Báo cáo Hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán trong kiểm toán tài chính do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C thực hiện

LỜI MỞ ĐẦU Kiểm toán là một lĩnh vực còn mới mẻ ở Việt Nam. Lịch sử hình thành và phát triển của kiểm toán độc lập mới chỉ bắt đầu từ những năm đầu của thập niên 90, xuất phát từ nhu cầu tất yếu khách quan của nền kinh tế thị trường. Nếu như trong những ngày đầu chất lượng kiểm toán còn nhiều hạn chế; Thì hiện nay, trước những đòi hỏi cấp bách của thị trường chất lượng kiểm toán đã được nâng cao lên một tầm cao mới. Các cuộc kiểm toán đã được kiểm soát chặt chẽ bởi các công ty kiểm toán cũng như của nhà nước và các hiệp hội nghề nghiệp nhằm đạt chất lượng cao. Có thể khẳng định vấn đề KSCLKT đang là vấn đề quan tâm hàng đầu của giới chuyên môn và của đông đảo công chúng, những người đang đặt niềm tin vào kết quả kiểm toán. Đặc biệt, đối với các công ty kiểm toán, trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay thì hoạt động KSCLKT là vấn đề sống còn, quyết định khả năng phát triển lâu dài của các công ty này Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (A&C) được coi là một trong những công ty đầu đàn trong lĩnh vực dịch vụ tài chính, kế toán, kiểm toán ở nước ta. Con đường mà A&C lựa chọn là kiên định với phương châm hoạt động “sự tín nhiệm của khách hàng chính là thành công và hạnh phúc của A&C”; tiếp tục giữ vững vị trí là một trong số các công ty hàng đầu, không chỉ về số lượng khách hàng, mà còn về chất lượng dịch vụ và danh tiếng của mình. Chính vì thế, hơn ai hết, công ty rất chú trọng thực hiện KSCLKT để từ đó nâng cao uy tín cũng như niềm tin đối với khách hàng. Sau thời gian thực tập nghiêm túc tại chi nhánh tại Hà Nội của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (A&C), em xin chọn đề tài: “Hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C thực hiện” làm chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Mặc dù, còn nhiều hạn chế trong nhận thức cũng như thời gian thực hiện, nhưng em vẫn hi vọng với chuyên đề này, em sẽ hiểu rõ hơn về hoạt động kinh doanh của công ty A&C. Đặc biệt là về vấn đề kiểm soát chất lượng kiểm toán. Đồng thời, em cũng xin đưa ra những giải pháp góp phần hoàn thiện hơn nữa hoạt động KSCL HĐKT tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (A&C). Ngoài phần mở đầu, kết luận và phụ lục, chuyên đề thực tập tốt nghiệp của em gồm ba phần: Phần I: Tổng quan về công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (A&C) Phần II: Thực trạng kiểm soát chất lượng kiểm toán trong chi nhánh công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (A&C) tại Hà nội Phần III: Những giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động kiểm soát chất lượng kiểm toán trong chi nhánh công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (A&C) Tại Hà Nội Qua đây, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc Th.s cô Nguyễn Thị Hồng Thúy đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này. Em cũng chân thành cám ơn các anh, chị tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (A&C) tại Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình thực tập tại công ty. Trong thời gian thực hiện chuyên đề, do thời gian và khả năng có hạn, bài viết của em không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các anh chị để chuyên đề của em hoàn thiện hơn MỤC LỤC DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT LỜI MỞ ĐẦU 1 PHẦN I: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C 3 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (A&C) 3 1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty A&C 3 1.1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh công ty TNHH kiểm toán và tư vấn (A&C) tại Hà Nội 6 1.2 Chức năng và nhiệm vụ của công ty A&C 6 1.2.1 Chức năng 6 1.2.2 Nhiệm vụ. 7 1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty A&C 8 1.3.1 Các lĩnh vực hoạt động của công ty A&C 8 Đặc điểm khách hàng và thị trường 12 1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 14 1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty A&C 16 1.4.1 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C 16 1.4.2 Tổ chức bộ máy quản lý công ty A&C – chi nhánh tại Hà Nội 19 1.4.3 Mối quan hệ giữa công ty với chi nhánh tại Hà Nội 21 1.5 Đặc điểm tổ chức kiểm toán tại công ty A&C 21 1.5.1 Đặc điểm quy trình kiểm toán tại A&C 21 1.5.2 Đặc điểm nhân sự kiểm toán tại A&C 26 1.5.3 Đặc điểm hồ sơ kiểm toán tại A&C 28 1.5.4 Đặc điểm hệ thống kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại A&C 29 PHẦN II: THỰC TRẠNG KIỂM SOÁT CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A&C 31 2.1 Vai trò của kiểm soát chất lượng trong hoạt hoạt động kiểm toán 31 2.1.1 Chất lượng hoạt động kiểm toán 31 2.1.2 Kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán 31 2.2 Kiểm soát chất lượng trong phạm vi toàn công ty A&C 32 2.2.1 Kiểm soát Đội ngũ nhân viên kiểm toán 33 2.2.2 Kiểm soát khách hàng 37 2.2.3. Kiểm soát hồ sơ kiểm toán 39 2.3 Kiểm soát chất lượng đối với một cuộc kiểm toán 42 2.3.1 Kiểm soát chất lượng kiểm toán trong giai đoạn trước cuộc kiểm toán 42 2.3.2 Kiểm soát trong giai đoạn thực hiện kiểm toán 51 2.3.3. Kiểm soát trong giai đoạn kết thúc kiểm toán 53 PHẦN III: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A &C 65 3.1 Một số nhận xét về chất lượng kiểm toán tại công ty A&C 65 3.2 Những giải pháp hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C 68 3.2.1 Tính tất yếu khách quan hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán 68 3.2.2 Các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại công ty A&C 71 KẾT LUẬN 81 PHỤ LỤC DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

doc91 trang | Chia sẻ: banmai | Ngày: 08/09/2013 | Lượt xem: 166 | Lượt tải: 1download
Tóm tắt tài liệu Báo cáo Hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán trong kiểm toán tài chính do công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C thực hiện, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
phù hợp. Chuyển dự thảo đã sửa theo ý kiến khách hàng cho các cấp soát xét kèm theo Phiếu yêu cầu phát hành báo cáo, Phiếu lấy ý kiến khách hàng, Thư quản lý Kiểm tra dự thảo đã sửa theo ý kiến khách hàng. Nếu đạt yêu cầu chuyển KSCL Kiểm tra đã sửa theo ý kiến khách hàng. Nếu đạt yêu cầu chuyển partner Kiểm tra lại lần cuối. Ký Phiếu phát hành báo cáo Thời gian nộp hồ sơ : được công ty quy định rõ đối với từng khách hàng - Trường hợp khách hàng là Xí nghiệp, đơn vị thành viên là Công ty (Tổng Công ty): chậm nhất là 3 ngày sau kết thúc kiểm toán, nhóm kiểm toán phải chuyển hồ sơ kiểm toán kèm theo Dự thảo Biên bản (hoặc Biên bản đã ký) cho các cấp soát xét. - Trường hợp khách hàng là đơn vị độc lập có 1 đầu mối, chậm nhất là 01 tuần sau khi kết thúc kiểm toán ( hoặc theo yêu cầu của khách hàng), nhóm kiểm toán phải chuyển hồ sơ cho các cấp soát xét. - Trường hợp khách hàng là Công ty Mẹ (Tổng Công ty) có nhiều thành viên: nhóm kiểm toán chuyển hồ sơ kiểm toán cho các cấp soát xét ngay sau khi hoàn thành Dự thảo BCTC và BCKT. - Khi báo cáo và hồ sơ kiểm toán được trả lại nhóm để hoàn thiện, bổ sung chậm nhất là 01 tuần (hoặc theo yêu cầu của khách hàng) phải nộp lại báo cáo dự thảo (đã sửa) và hồ sơ (đã bổ sung). Các trường hợp nộp hồ sơ chậm hơn thời hạn quy định, nhóm kiểm toán có trách nhiệm giải trình với các cấp. Nội dung hồ sơ : phải đảm bảo đầy đủ các yếu tố sau: - Khi chuyển cho các cấp soát xét, nhóm kiểm toán cần chuyển cả Hồ sơ thường trực và hồ sơ kiểm toán năm. Người nộp ký giao nhận hồ sơ tại Bộ phận KSCL. - Hồ sơ kiểm toán năm cần phải có đủ bảng biểu theo quy định. Nhóm kiểm toán tự lập checklist các nội dung của hồ sơ kiểm toán năm, giải thích rõ lý do các bảng biểu còn thiếu (nếu có). - Mỗi phần hành cần có chương trình kiểm toán đã điền đủ nội dung. Nếu chương trình kiểm toán chưa được sửa đổi phù hợp với khách hàng, nhóm kiểm toán cần lập tờ Notes of acc, mô tả các bước công việc đã thực hiện và tham chiếu với các giấy tờ làm việc liên quan. Các tài liệu trong hồ sơ cần được tham chiếu đầy đủ. - Bản dự thảo BCTC lần đầu và bản chính thức phát hành cần được tham chiếu với các WP liên quan. - Nhóm trưởng cần cần đảm bảo ký soát toàn bộ hồ sơ, WP của các thành viên trước khi chuyển cho các cấp soát xét. - File phần mềm (Biên bản, BCTC, WP…) cần được copy lên máy chủ vào Thư mục quy định và ghi rõ đường dẫn trong Hồ sơ kiểm toán. Các cấp soát xét có quyền trả lại Hồ sơ kiểm toán nếu không đáp ứng được các yêu cầu trên. Trả lời câu hỏi phát sinh khi soát xét hồ sơ. - Nhóm kiểm toán có trách nhiệm liên hệ với khách hàng để thu thập thêm tài liệu hoặc làm rõ các câu hỏi của các cấp soát xét. Việc xin thêm tài liệu hoặc hỏi thêm các vấn đề cần được tổng hợp 01 lần thành văn bản, gửi tới khách hàng qua fax quan email và nêu rõ hạn trả lời. (tránh trường hợp làm phiền khách hàng quá nhiều lần và không có danh mục cụ thể). - Sau khi nhận được hồi âm của khách hàng, nhóm kiểm toán bổ sung tài liệu vào hồ sơ và giải trình với các cấp soát xét. Sửa đổi Dự thảo BCTC, thay đổi các BTĐC theo ý kiến của khách hàng - Mọi trường hợp sửa đổi báo cáo, thay đổi BTĐC theo ý kiến của khách hàng cần có yêu cầu bằng văn bản (thư, fax, email…) từ người có trách nhiêm phía khách hàng và kèm theo bằng chứng kiểm toán bổ sung (nếu có) . - Các trao đổi với khách hàng qua thư, fax, email…cần được lưu lại đầy đủ. Tất cả các email đều cần in ra để lưu hồ sơ. Phát hành báo cáo kiểm toán - Khi khách hàng đồng ý phát hành báo cáo, nhóm kiểm toán chuyển cho partner Bản báo cáo chính thức sẽ phát hành kèm theo Phiếu lấy ý kiến khách hàng (khách hàng đã ký, đóng dấu) và Phiếu đề nghị phát hành báo cáo. - Manager, partner chỉ ký Phiếu đề nghị phát hành báo cáo khi có đủ Thư giải trình do khách hàng lập và Phiếu lấy ý kiến khách hàng. Đối với cuộc kiểm toán công ty ABC, sau thời gian kiểm tra tại doanh nghiệp, anh Đ – trợ lý tổng hợp sẽ tổng hợp giấy tờ làm việc của các thành viên trong đoàn kiểm toán để lập dự thảo BCKT. Sau đó, chuyển dự thảo BCKT cho chị H. Chị H sẽ có nhiệm vụ là soát xét lại BCKT. Nếu chưa đạt yêu cầu thì chuyển trợ lý tổng hợp sữa chữa. Khi đảm bảo thì chuyển cho kiểm toán viên điều hành soát xét cùng hồ sơ kiểm toán. Chị P - kiểm toán viên điều hành sẽ thực hiện soát xét giấy tờ làm việc của nhóm kiểm toán và dự thảo BCKT. Nội dung kiểm tra là tính logic trong trình bày, sắp xếp giấy tờ làm việc; tính đầy đủ của các bằng chứng thu thập; sự trình bày khoa học và chính xác của dự thảo BCKT. Công việc soát xét này thể hiện trên “Phiếu soát xét của kiểm toán viên điều hành”, như trình bày ở biểu số 7, với lời giải thích của nhóm trưởng về những vấn đề nghi ngại của KTV điều hành. Sau khi trao đổi và nhất trí với những lời giải thích của nhóm trưởng hoặc thực hiện những điều chỉnh cần thiết, KTV điều hành sẽ kí vào phiếu soát xét “Nhất trí với dự thảo BCKT”. Biểu số 9: Phiếu soát xét của kiểm toán viên điều hành Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C SOÁT XÉT CỦA KIỂM TOÁN VIÊN ĐIỀU HÀNH Khách hàng: Công ty xăng dầu ABC Lần Ngày tháng Những câu hỏi yêu cầu Phần giải thích của nhóm trưởng Hiện nay, ABC mới thực hiện đối chiếu được 58.62% số dư công nợ tại thời điểm 31/12/2007. BCKT sao không đưa ý kiến loại trừ? Chi phí bảo hiểm tai nạn cá nhân: 10.282.000 để ở chi phí trả trước, có nghĩa là đã và sẽ hạch toán vào chi phí. Theo chế độ có được hạch toán vào chi phí không? ………….. Đã soát xét đồng ý với báo cáo kiểm toán (dự thảo) Ngày……tháng……..năm….. Ký tên……………………… Sau đó, toàn bộ hồ sơ kiểm toán và dự thảo sẽ được chuyển qua bộ phận KSCL. Chị T – phụ trách bộ phận KSCL sẽ thực hiện soát xét lại hồ sơ kiểm toán và dự thảo BCKT. Nếu có vấn đề gì nghi vấn hay chưa rõ sẽ đề nghị chị H - nhóm trưởng nhóm kiểm toán sửa chữa lại. Nếu bộ phận KSCL nhất trí, toàn bộ hồ sơ kiểm toán tiếp tục được gửi lên chị Thanh – Ban giám đốc công ty soát xét lại. Hoạt động soát xét này cũng được thể hiện trên “Phiếu soát xét của ban giám đốc”. Đối với hồ sơ kiểm toán của khách hàng ABC, sau khi kiểm tra Ban giám đốc nhận thấy những yêu cầu đối với hồ sơ đã đảm bảo, dự thảo BCKT là hợp lí và chính xác sẽ kí vào phiếu soát xét “Đồng ý gửi báo cáo kiểm toán dự thảo”. Việc soát xét ở các cấp: Kiểm toán viên điều hành, bộ phận KSCL, Ban giám đốc. nếu chưa đạt yêu cầu thì hồ sơ kiểm toán và dự thảo BCKT sẽ được chuyển lại cho nhóm trưởng nhóm kiểm toán. Nhóm trưởng nhóm kiểm toán sẽ có trách nhiệm chỉ đạo bổ sung hồ sơ và sữa chữa lại dự thảo cho đạt yêu cầu. Bên cạnh đó nhóm kiểm toán còn có nhiệm vụ lập “góp phiếu lấy ý kiến khách hàng” gửi lên Ban giám đốc cùng với dự thảo BCKT, thư giải trình sau khi đã sửa chữa. Sau đó, nhận lại và gửi cho khách hàng. Nhận ý kiến phản hồi từ phía khách hàng, xin ý kiến chỉ đạo của Kiểm toán viên điều hành và ban giám đốc để sữa chữa lại báo cáo cho phù hợp. việc cuối cùng là chuyển dự thảo đã sửa theo ý kiến của khách hàng cho các cấp soát xét kèm theo phiếu yêu cầu phát hành báo cáo, phiếu lấy ý kiến khách hàng, thư quản lý. Như vậy, quá trình soát xét hồ sơ và BCKT được thực hiện ở ba cấp quản lý. Thực hiện soát xét qua ba cấp quản lý thể hiện sự thận trọng của công ty về vấn đề chất lượng kiểm toán. Hoạt động soát xét này được thể hiện tổng hợp trên “Phiếu soát xét hồ sơ và báo cáo kiểm toán”. Theo quy định của công ty, chỉ sau khi phiếu soát xét này được hoàn thành, tức có đầy đủ chữ kí của giám đốc hoặc phó giám đốc và Bộ phận KSCL, thì dự thảo BCKT sẽ được gửi cho khách hàng. Bên cạnh dự thảo BCKT, công ty A&C cũng gửi cho khách hàng phiếu “Góp ý của khách hàng” để khách hàng thể hiện những ý kiến của mình về dự thảo BCKT. Khi nhận lại phiếu “góp ý của khách hàng”, nhận thấy khách hàng hoàn toàn nhất trí với dự thảo BCKT, KTV điều hành phát hành BCKT chính thức. Thực tế, có nhiều trường hợp khách hàng chưa đồng ý với dự thảo BCKT. Từ những ý kiến của khách hàng, trưởng nhóm kiểm toán sẽ xem xét và xin ý kiến chỉ đạo của KTV điều hành và Ban giám đốc để điều chỉnh dự thảo BCKT sao cho vừa đáp ứng được nhu cầu của khách hàng vừa phù hợp với những quy định của nhà nước về lĩnh vực tài chính, kế toán. Sau đó, A&C lại gửi dự thảo BCKT lần hai cho khách hàng. Hoạt động trao đổi, bàn bạc về dự thảo BCKT giữa công ty A&C và khách hàng có thể diễn ra nhiều lần. Nhưng với nguyên tắc thận trọng tối đa, A&C vẫn kiên trì thảo luận với khách hàng nhằm phát hành một BCKT chính thức có chất lượng cao. Biểu số 8: Phiếu soát xét hồ sơ và báo cáo kiểm toán Công ty kiểm toán và tư vấn PHIẾU SOÁT XÉT HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN Tên khách hàng: Số hồ sơ:……………… Nội dung: Kiểm toán báo cáo tài chính Phòng kiểm toán:……….. Người soát xét Nội dung soát xét Lần 1 Lần 2 Lần 3 Giám đốc 1. Tính tuân thủ về trình tự và nội dung trình bày của hệ thống báo cáo 2. Tính chính xác của số liệu trình bày trên các báo cáo 3. Tính logic về nội dung báo cáo 4. Diễn đạt và lỗi kỹ thuật 5. Trình bày báo cáo kiểm toán 6. Thư quản lý Kiểm toán viên điều hành 1. Tính tuân thủ trong cách trình bày hồ sơ, giấy tờ làm việc 2. Chương trình kiểm toán các tài khoản 3. Kiểm tra chọn mẫu các bằng chứng kiểm toán 4. Cơ sở và tính chính xác của các số liệu trình bày trong báo cáo 5. Tính tuân thủ về trình tự và nội dung trình bày của báo cáo 6. Diễn đạt và lỗi kỹ thuật 7. Tính hợp lý và đầy đủ của những vấn đề ghi nhận trong: - Báo cáo kiểm toán - Thư quản lý Ngày giao L1 L2 L3 L4 L5 Trưởng nhóm 1. Tính tuân thủ trong cách trình bày toàn bộ hồ sơ, giấy tờ làm việc 2. Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán và chương trình kiểm toán 3. Đã đối chiếu tính chính xác về số liệu giữa bằng chứng, giấy tờ làm việc và báo cáo 4. Tính chính xác của các số liệu trình bày trong báo cáo 5. Đã đảm bảo trình tự và nội dung báo cáo được trình bày theo quy định 6. Thư quản lý 7. Đã sửa và ngày giao hồ sơ soát xét Báo cáo tóm tắt Biểu số 10: Phiếu soát xét hồ sơ và báo cáo kiểm toán Công ty kiểm toán và tư vấn PHIẾU SOÁT XÉT HỒ SƠ VÀ BÁO CÁO KIỂM TOÁN Tên khách hàng: Số hồ sơ:……………… Nội dung: Kiểm toán báo cáo tài chính Phòng kiểm toán:……….. Người soát xét Nội dung soát xét Lần 1 Lần 2 Lần 3 Giám đốc 1. Tính tuân thủ về trình tự và nội dung trình bày của hệ thống báo cáo 2. Tính chính xác của số liệu trình bày trên các báo cáo 3. Tính logic về nội dung báo cáo 4. Diễn đạt và lỗi kỹ thuật 5. Trình bày báo cáo kiểm toán 6. Thư quản lý Kiểm toán viên điều hành 1. Tính tuân thủ trong cách trình bày hồ sơ, giấy tờ làm việc 2. Chương trình kiểm toán các tài khoản 3. Kiểm tra chọn mẫu các bằng chứng kiểm toán 4. Cơ sở và tính chính xác của các số liệu trình bày trong báo cáo 5. Tính tuân thủ về trình tự và nội dung trình bày của báo cáo 6. Diễn đạt và lỗi kỹ thuật 7. Tính hợp lý và đầy đủ của những vấn đề ghi nhận trong: - Báo cáo kiểm toán - Thư quản lý Ngày giao L1 L2 L3 L4 L5 Trưởng nhóm 1. Tính tuân thủ trong cách trình bày toàn bộ hồ sơ, giấy tờ làm việc 2. Tính đầy đủ của bằng chứng kiểm toán và chương trình kiểm toán 3. Đã đối chiếu tính chính xác về số liệu giữa bằng chứng, giấy tờ làm việc và báo cáo 4. Tính chính xác của các số liệu trình bày trong báo cáo 5. Đã đảm bảo trình tự và nội dung báo cáo được trình bày theo quy định 6. Thư quản lý 7. Đã sửa và ngày giao hồ sơ soát xét Báo cáo tóm tắt Kiểm tra sự hài lòng của khách hàng Kiểm soát sự hài lòng của khách hàng cũng là một trong những cơ sở để KSCLKT, bởi sự hài lòng của khách hàng là bằng chứng đáng tin cậy nhất về chất lượng kiểm toán. Thông qua các cuộc tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, công ty có thể đánh giá được sự hài lòng của khách hàng về dịch vụ mà công ty cung cấp. Biểu số 11: Góp ý của khách hàng về BCKT và BCTC sau kiểm toán Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn BẢNG CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG Khách hàng:………………………………………………………. Kì kế toán:………………………………………………………... Thời gian kiểm toán:……………………………………………… Kiểm toán viên:……………………………………………………. Có Không 1 Cách tiếp cận và phương pháp A. Lập kế hoạch kiểm toán 1. Mục tiêu và phạm vi cuộc kiểm toán là phù hợp 2. Đã có sự trao đổi, bàn bạc một cách có hiệu quả về bảng câu hỏi kiểm soát nội bộ và yêu cầu đối với các tài liệu 3. Mục tiêu, thời gian và quá trình kiểm toán đã được bàn bạc một cách đầy đủ trong cuộc họp sơ bộ và chúng tôi đã cố gắng đáp ứng những câu hỏi cũng như yêu cầu của Quý công ty B. dBbB B. Thực hiện kiểm toán 1. Các KTV đã có kiến thức đầy đủ khi tiến hành kiểm toán 2. Cuộc kiểm toán đã được sắp xếp và tiến hành một cách có hiệu quả 3. Các phương pháp kiểm toán là mang tính xây dưng, tích cực 4. Qúy công ty đã có cơ hội để đưa ra những lời giải thích đối với tài liệu mà chúng tôi thu thập được trong quá trình kiểm toán 5. Mức độ ảnh hưởng trong giới hạn cuộc kiểm toán là thích hợp và lĩnh vực kinh doanh chủ yếu, các rủi ro hoạt động đã được chúng tôi xem xét C. Kiểm soát thời gian 1. Việc ước lượng thời gian cho cuộc kiểm toán đã hợp lý 2. Việc kiểm toán đã được hoàn thành trong thời gian cho phép 3. Thời gian gián đoạn chỉ xảy ra ở mức tối thiểu trong các hoạt động hàng ngày của chúng tôi 2 Mối quan hệ công việc A. Chúng tôi đã tư vấn và trao đổi thông tin hiệu quả trong khi tiến hành kiểm toán B. Chúng tôi nói chung sẵn sàng giúp đỡ và lịch thiệp trong khi kiểm toán C. Chúng tôi đã làm việc với tinh thần cầu thị, chuyên nghiệp và chủ động 3 Chất lượng báo cáo kiểm toán A. Kết luận và ý kiến kiểm toán là hợp lý, các tài liệu thu thập được được trình bày một cách rõ ràng B. Đề xuất của chúng tôi là thực tiễn, khả thi và hiệu quả về mặt chi phí C. Bản dự thảo được đưa ra một cách đúng thời hạn D. Bản dự thảo là chính xác, có mục đích và chuyên nghiệp E. Chúng tôi đã linh hoạt trong xử lý các vấn đề liên quan đến từ ngữ, trình bày báo cáo và các vấn đề phát sinh sau cuộc kiểm toán Trong cuộc họp tổng kết chính thức với quý công ty, tất cả các tài liệu tìm được đã được thảo luận với mức độ chi tiết phù hợp với mong muốn của quý công ty và tất cả các vấn đề liên quan đến thực tế (mà chưa được giải quyết) đã được bàn bạc lại 4 Tổng hợp ý kiến khách hàng A. Một cách tổng quát, cuộc kiểm toán đã cung cấp cho quý công ty những giá trị gia tăng B. Bản đánh giá này đã có ích cho phần trách nhiệm và lĩnh vực hoạt động của quý công ty C. Điều quý công ty quan tâm đã được trình bày đầy đủ trong bản đánh giá này 5. Chúng tôi cần có những thay đổi cụ thể nào để cải thiện tốt nhất quá trình kiểm soát của mình? ………………………………………………………………………………………. ……………………………………………………………………………………… ……………………………………………………………………………………… 6. Các nhận xét khác bao gồm các đề xuất cải thiện và tổ chức hoạt động một cách có hiệu quả: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….... Chúng tôi rất mong được nhận lại bản đánh giá này từ phía quý công ty nhằm đảm bảo chúng tôi đã đáp ứng được những mong đợi của quý công ty và đo lường tính hiệu lực của chúng tôi. PHẦN III: MỘT SỐ ĐÁNH GIÁ NHẬN XÉT VỀ TỔ CHỨC KIỂM TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN VÀ TƯ VẤN A &C 3.1 Một số nhận xét về chất lượng kiểm toán tại công ty A&C Qua hơn 17 năm hoạt động, Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn A&C ngày càng tích luỹ được nhiều kinh nghiệm, lòng tin của các khách hàng, đã và đang giành được những thành tích đáng khích lệ. Điều đó thể hiện chủ yếu qua những điểm cơ bản sau: Thứ nhất, về tổ chức bộ máy quản lý A&C có cơ cấu bộ máy của công ty khoa học và chuyên nghiệp. Công ty đã tổ chức một hệ thống các phòng ban chức năng, bố trí nhân viên theo hướng chuyên môn hoá khá rõ nét, đi sâu vào từng loại hình khách hàng. Điều này đã góp phần phát huy được năng lực, kinh nghiệm của các KTV. Mô hình quản lý tập trung từ trên xuống dưới thuận tiện cho việc phân công công việc trong từng cuộc kiểm toán cụ thể làm tăng hiệu quả công việc cũng như chất lượng của các dịch vụ công ty cung cấp. Ban giám đốc: chịu trách nhiệm điều hành, chỉ đạo mọi hoạt động của chi nhánh đồng thời chịu trách nhiệm trước khách hàng về Báo cáo kiểm toán do công ty phát hành Thực hiện công việc kiểm toán của chi nhánh công ty A&C tại Hà Nội do 4 phòng nghiệp vụ là phòng nghiệp vụ 1, 2, 3, 4 được tổ chức chặt chẽ thuận lợi cho công tác kiểm toán tại các khách hàng khác nhau, phòng nghiệp vụ 3 – phòng kiểm toán XDCB; phòng nghiệp vụ 1, 2, 4 – phòng kiểm toán BCTC. Hoạt động kiểm toán BCTC là hoạt động chủ yếu của công ty nên số lượng kiểm toán viên trong một phòng cũng như số phòng trong công ty chiếm phần lớn trong công ty. Có thể nói với việc phân chia như vậy, từng phòng ban được chuyên môn hoá nên nâng cao được chất lượng hoạt động kiểm toán mà công ty thực hiện. Công việc tư vấn - kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán do bộ phận tư vấn – kiểm soát chất lượng thực hiện. Phòng Kiểm soát chất lượng này được hoạt động năm 2008, khi chi nhánh chuyển đến trụ sở mới địa chỉ mới 40 Giảng Võ. Đây là phòng ban chuyên trách về vấn đề KSCL HĐKT.Sau mỗi cuộc kiểm toán khi báo cáo Kiểm toán được nhóm trưởng nhóm gửi lên. Phòng KSCL sẽ có nhiệm vụ soát xét kiểm tra lại Báo cáo Kiểm toán nếu không có vấn đề thì chuyển lên cho Ban giám đốc xét duyệt. Bên cạnh đó phòng KSCL còn có chức năng tư vấn cho khách hàng về các lĩnh vực tài chính,kế toán, kiểm toán, có thể thấy KSCL HĐKT được bảo đảm tính chuyên môn hoá cao. Việc kiểm soát được thực hiện tập trung. Tính chuyên nghiệp và độc lập được đảm bảo đối với tất cả các cuộc kiểm toán. Đồng thời, với việc ban hành những văn bản, quy định của Ban giám đốc về KSCL HĐKT là những cơ sở, quy định và tiêu chí để đánh giá chất lượng hoạt động kiểm toán của công ty A&C. Thứ hai, về đội ngũ nhân viên Đội ngũ nhân viên của công ty là những người vừa có năng lực chuyên môn nghiệp vụ vững vàng, vừa có tác phong làm việc nhiệt tình, lịch thiệp, vừa có tư cách đạo đức tốt. Điều này có được là do quy trình tuyển dụng và đào tạo của công ty rất tốt. Công ty đã thiết kế và thực hiện một quy trình tuyển dụng chặt chẽ để có thể lựa chọn được các ứng cử viên sáng giá. Hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ nhân viên cũng được công ty rất quan tâm. Hàng năm, công ty đều xây dựng kế hoạch đào tạo cụ thể như đào tạo cho các nhân viên mới, đào tạo thi chứng chỉ KTV, hay đào tạo để cập nhật thông tin…Các chương trình đào tạo của công ty được cập nhật thường xuyên, đảm bảo tính khoa học và hệ thống. Nhân tố con người có vai trò quan trọng trong KSCLKT. Con người mà cụ thể là các KTV không những là khách thể, chịu tác động của KSCLKT mà còn là chủ thể thực hiện hoạt động KSCLKT. Vì thế xây dựng một đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp là biện pháp hữu hiệu nhất để KSCLKT, cùng một lúc tác động vào khách thể và chủ thể của hoạt động KSCLKT. Thứ ba về chương trình kiểm toán Các chương trình kiểm toán cho từng phần hành đã được công ty thiết kế sẵn bởi các chuyên gia có chuyên môn nghiệp vụ cao và nhiều năm kinh nghiệm. Các chương trình kiểm toán này vừa phù hợp với quy định, chuẩn mực hành nghề kiểm toán vừa là sự đúc rút kinh nghiệm thực tế. Đây được coi là các chương trình kiểm toán chuẩn hướng dẫn cho các KTV và các trợ lý kiểm toán thực hiện tốt kiểm toán phần hành được giao. Đồng thời, điều này tạo sự thống nhất trong hoạt động tác nghiệp của các KTV toàn công ty và là cơ sở thực hiện soát xét cuộc kiểm toán. Thứ tư, về quy trình kiểm toán Công ty đã xây dựng được quy trình kiểm toán chung khoa học, hợp lý…Khi thực hiện các cuộc kiểm toán cụ thể, Kiểm toán viên sẽ xây dựng các chương trình kiểm toán phù hợp với đặc điểm của các khách hàng bằng cách kết hợp các khoản mục hoặc là xây dựng riêng cho các khoản mục này các chương trình cụ thể. Nhờ vậy, các cuộc kiểm toán sẽ được thực hiện một cách cụ thể, chi tiết…, phù hợp với các đối tượng và đạt hiệu quả cao nhất. Thứ năm về quy trình kiểm soát chất lượng Công ty đã thực hiện tốt hoạt động tổ chức và kiểm soát đối với các hồ sơ kiểm toán. Những quy định về trình bày, tham chiếu, sắp xếp các giấy tờ làm việc khoa học và được thực hiện nghiêm túc đảm bảo tính đầy đủ, logic của một bộ hồ sơ kiểm toán. Hoạt động soát xét giấy tờ làm việc trong một bộ hồ sơ kiểm toán được thực hiện chặt chẽ. Trong một cuộc kiểm toán cụ thể, hoạt động soát xét được thực hiện ở ba cấp quản lý: trưởng nhóm kiểm toán, KTV điều hành và BGĐ. Hoạt động kiểm tra, soát xét lại các hồ sơ kiểm toán cũng được thực hiện. Hồ sơ kiểm toán là sản phẩm của cuộc kiểm toán, là kết quả quá trình làm việc của các KTV. Vì thế, khi kiểm soát được sản phẩm cuối cùng tất yếu kiểm soát được quá trình tạo ra sản phẩm đó. Nghĩa là, kiểm soát tốt hồ sơ kiểm toán tức là kiểm soát tốt cuộc kiểm toán hay chất lượng hồ sơ kiểm toán phản ánh chất lượng kiểm toán Công ty đã thiết lập được một quy trình kiểm soát chất lượng khá chặt chẽ. Việc thành lập bộ phận KSCL trong công ty cùng với những quy định chính sách ban hành bằng văn bản mà trong một cuộc kiểm toán, hoạt động kiểm soát được thực hiện ở cả ba giai đoạn. Trong giai đoạn trước kiểm toán, kiểm soát thể hiện ở sự am hiểu sâu sắc tình hình hoạt động kinh doanh của khách hàng, sự thận trọng trong quyết định kiểm toán; hay sự cẩn trọng khi đánh giá tính độc lập của các KTV; hoặc sự chuẩn mực, khoa học trong việc xây dựng kế hoạch kiểm toán và thiết kế các chương trình kiểm toán. Trong giai đoạn thực hiện kiểm toán, kiểm soát thể hiện ở sự hướng dẫn, giám sát và soát xét công việc của các thành viên trong đoàn kiểm toán, đảm bảo rằng cuộc kiểm toán thực hiện đúng theo các quy định, chuẩn mực hành nghề kiểm toán. Trong giai đoạn kết thúc kiểm toán, hoạt động kiểm soát thể hiện ở chất lượng của BCKT phát hành đáp ứng được lòng tin của những người sử dụng. 3.2 Những giải pháp hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán tại công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C 3.2.1 Tính tất yếu khách quan hoàn thiện kiểm soát chất lượng kiểm toán Khi xem xét, nghiên cứu bất cứ sự vật, hiện tượng nào, chúng ta phải sử dụng phép biện chứng để phân tích, đánh giá bản chất của sự vật, hiện tượng đó. Có như vậy mới đảm bảo tính chính xác bởi phép biện chứng duy vật là phương pháp luận khoa học. Phép biện chứng duy vật bao gồm nội dung phong phú nhưng trong đó nguyên lý về mối liên hệ phổ biến và sự phát triển vẫn được xem là những nguyên lý có ý nghĩa khái quát nhất, như Ph.Angnghen đã định nghĩa: “phép biện chứng…là môn khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tự nhiên, của xã hội loài người và của tư duy”. Trong đó, nguyên lý về sự phát triển cho rằng sự vật, hiện tượng luôn không ngừng vận động và phát triển. Phát triển là quá trình “tự thân” của mọi sự vật, hiện tượng nên đó là một quá trình khách quan, độc lập với ý muốn chủ quan của con người. KSCLKT là một sự vật do đó muốn tồn tại phải không ngừng vận động và phát triển. Mặt khác, sự phát triển của KSCLKT là một quá trình khách quan không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan của con người. Bên cạnh đó, nguyên lý về mối liên hệ phổ biến thừa nhận thế giới như một chỉnh thể thống nhất, các sự vật hiện tượng và các quá trình cấu thành thể giới đó vừa tách biệt nhau, vừa có sự liên hệ qua lại, thâm nhập và chuyển hóa lẫn nhau. KSCLKT là một bộ phận mật thiết của nền kinh tế nên nó có mối liên hệ qua lại và chịu sự tác động của nền kinh tế. Nghĩa là, KSCLKT phải vận động và phát triển theo khuynh hướng phát triển chung của nền kinh tế. Ngày nay, khi nền kinh tế đang phát triển như vũ bão thì tất yếu KSCLKT cũng phải vận động và phát triển theo xu hướng chung ấy. Mặt khác, quy luật lượng- chất trong phép biện chứng cho rằng những thay đổi về lượng đến một mức độ nhất định sẽ dẫn đến những thay đổi về chất và khi chất mới ra đời lại tạo ra lượng mới và lại tạo điều kiện để lượng mới phát triển. Đây là phương thức chung của sự vận động và phát triển của mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan. KSCLKT khi phát triển cũng phải tuân theo quy luật lượng- chất nêu trên. Khi KSCLKT phát triển đến một trình độ nhất định (thay đổi về lượng) sẽ phải nâng cao chất lượng (thay đổi về chất). Ngược lại, với chất lượng được nâng cao KSCLKT sẽ phát triển ở một tầm mới với một trình độ mới. Ph.Angghen viết: “Phép biện chứng là phương pháp mà điều căn bản là nó xem xét những sự vật và những phản ánh của chúng trong tư tưởng trong mối liên hệ qua lại lẫn nhau của chúng, trong sự ràng buộc, sự vận động, sự phát sinh và sự tiêu vong của chúng”; còn V.I.Lênin cho rằng: “bản thân sự vật phải được xem xét trong những quan hệ của nó và trong sự phát triển của nó”. Như vậy, để có tri thức đúng về sự vật chúng ta phải có cái nhìn toàn diện. Vì thế, khi xem xét KSCL HĐKT với quan điểm toàn diện chúng ta không thể không nhận thấy việc hoàn thiện KSCL HĐKT là điều tất yếu khách quan, là hợp với xu hướng phát triển của bản thân nó. Tại Việt Nam, lĩnh vực kiểm toán thực sự mới ra đời vào năm 1991, và sau 17 năm hoạt động, lĩnh vực kiểm toán đã có những tiến bộ rõ rệt thể hiện ở số lượng đông đảo các công ty kiểm toán hoạt động trên cả nước, trong mọi lĩnh vực kinh tế. Nếu năm 1991 chỉ có 2 công ty với vỏn vẹn 15 người thì đến 30/06/2008 đã có hơn 140 công ty kiểm toán lớn, nhỏ thuộc nhiều quy mô và loại hình hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam với hàng trăm văn phòng và chi nhánh ở các tỉnh, thành phố trên cả nước, trên 4.600 nhân viên làm việc trong đó có 1500 người đã được Bộ Tài chính cấp chứng chỉ KTV và trên 170 KTV đạt trình độ quốc tế. Trong năm 2008 vừa qua, ngành kiểm toán Việt Nam đã cung cấp dịch vụ cho hơn 20.000 khách hàng với tổng doanh thu 1500 tỷ đồng. Sự cạnh tranh giữa các công ty kiểm toán trở nên gay gắt hơn bao giờ hết. Mặt khác, việc Việt Nam gia nhập WTO không chỉ tạo cơ hội cho ngành nghề kiểm toán mà cũng tạo những thách thức lớn. Nó sẽ tạo ra sự cạnh tranh gay gắt từ các công ty kiểm toán nước ngoài với đội ngũ nhân viên có chất lượng và trình độ chuyên môn cao với bằng cấp được công nhận trên toàn thế giới. Vì thế, để tồn tại và phát triển tất yếu các công ty phải nâng cao chất lượng kiểm toán, nghĩa là phải hoàn thiện KSCLKT. Năm 2006, Việt Nam đã tổ chức thành công hội nghị thượng đỉnh APEC và được công nhận là thành viên chính thức của WTO. Những sự kiện này đã chứng tỏ sự hội nhập ngày càng sâu rộng của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế thế giới. Điều này đặt các doanh nghiệp Việt Nam trước những cơ hội và thách thức mới. Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, vươn lên tầm thế giới buộc phải chấp nhận theo luật chơi quốc tế. Một trong những luật chơi đó là phải đảm bảo tình hình tài chính lành mạnh được thừa nhận bởi các công ty kiểm toán có uy tín. Mặc khác, các nhà đầu tư nước ngoài khi góp vốn vào các doanh nghiệp cũng yêu cầu BCTC phải được kiểm toán để đảm bảo tính chính xác và trung thực của các thông tin trình bày. Có thể khẳng định nhu cầu kiểm toán hiện nay là vô cùng lớn, loại hình khách hàng cũng đa dạng hơn. Đối tượng khách hàng của các công ty kiểm toán từ chỗ chỉ gồm doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đã mở rộng ra là doanh nghiệp nhà nước, các ngân hàng, tổ chức tài chính, bảo hiểm, công ty niêm yết, nhiều đơn vị hành chính sự nghiệp, các dự án quốc tế và các loại hình doanh nghiệp khác. Đặc biệt, trong năm 2006, với sự phát triển mạnh mẽ của thị trường chứng khoán thì đối tượng có nhu cầu sử dụng BCKT tăng lên rất mạnh. Khi đó, bất cứ một sai sót nào trên BCKT sẽ ảnh hưởng đến rất nhiều người, từ đó ảnh hưởng nghiêm trọng đến nền kinh tế. Vì thế, KSCLKT là yêu cầu cấp bách của thị trường và đông đảo công chúng. Mặc khác, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế theo hướng hội nhập đã làm hoạt động tài chính kế toán phát sinh nhiều hiện tượng mới, làm nảy sinh không ít các vụ kiện có liên quan đến trách nhiệm pháp lý của KTV và các công ty kiểm toán. Cho đến nay, ở Việt Nam chưa có các vụ kiện lớn về kiểm toán. Tuy nhiên, cũng đã xuất hiện những sai phạm của công ty kiểm toán trong việc kiểm toán BCTC của các tổ chưc phát hành, niêm yết chứng khoán như các công ty kiểm toán phối hợp chưa tốt với các cơ quan quản lý. Trong một số trường hợp, công ty kiểm toán chưa thực hiện đúng nghĩa vụ thông báo của mình với Uỷ ban chứng khoán nhà nước. KTV có những thông tin sai phạm về gian lận thương mại, về hoàn thuế giá trị gia tăng nhưng thường không thông báo với nhà nước. Hơn nữa, có không ít KTV đã không ngoại trừ những khoản mục có nghi vấn trong BCTC. Như vậy, hoàn thiện KSCLKT là đòi hỏi của chính các công ty kiểm toán nếu không muốn gặp phải các vụ kiện tụng lớn như vụ kiện của các cổ đông tập đoàn Worldcom, tập đoàn Enron đối với công ty kiểm toán Arthur về tính độc lập và trung thực của KTV. Công ty TNHH Kiểm toán và Tư vấn (A&C) là một trong những công ty kiểm toán độc lập được thành lập đầu tiên của Việt Nam. Trong những ngày đầu, CLKT còn nhiều hạn chế. Hiện nay, qua gần 17 năm hoạt động, CLKT của công ty đã được nâng lên một tầm cao mới, đáp ứng được lòng tin của công chúng. Những thành quả mà công ty đạt được hôm nay chính là nhờ những cố gắng của BGĐ công ty trong việc KSCLKT. Quy trình kiểm soát chặt chẽ, các quy định và thủ tục kiểm soát được thiết kế và vận hành nghiêm túc là bà đỡ cho những bước phát triển vượt bậc của công ty. Tuy nhiên, như đã trình bày ở trên, hoạt động KSCLKT trong công ty vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế cần khắc phục. Vì thế, để tồn tại và phát triển hơn nữa, công ty không thể không hoàn thiện KSCLKT để phát huy những mặt tích cực và giảm thiểu những mặt còn hạn chế. Mặc khác, công ty xác định mục tiêu trong kế hoạch từ nay đến năm 2010, sau khi chuyển đổi thành công ty TNHH nhiều thành viên, là: “A&C vẫn giữ vững vị thế là một trong những công ty kiểm toán hàng đầu của Việt Nam phát triển bền vững về chất lượng hoạt động; đội ngũ kiểm toán viên chuyên nghiệp, có nghiệp vụ vững vàng, đạo đức nghề nghiệp tốt, kinh nghiệm quốc gia sâu sắc, kiến thức quốc tế phong phú, thực hiện thắng lợi mục tiêu hội nhập, sánh vai với bạn bè trong khu vực và quốc tế”. Như vậy, để đạt được mục tiêu này không có con đường nào khác là hoàn thiện KSCLKT. 3.2.2 Các giải pháp hoàn thiện kiểm soát chất lượng hoạt động kiểm toán tại công ty A&C Một là, về công tác tuyển dụng. Kiểm toán viên được coi là tài sản vô giá của một công ty. Một đội ngũ KTV có trình độ cao, đồng đều sẽ nâng cao chất lượng kiểm toán do công ty thực hiện, đồng nghĩa với việc tăng lợi nhuận và uy tín cho công ty. Chính vì vậy công tác đào tạo nâng cao trình độ đội ngũ KTV cần phải được chú trọng và thực hiện hết sức chu đáo. Công ty A&C đã có đội ngũ KTV có trình độ nghiệp vụ tương đối tốt nhưng thực sự chưa đồng đều. Hiện nay, công ty có công tác đào tạo nhân viên mới trong vòng một tháng tại trụ sở của Công ty ở thành phố Hồ Chí Minh. Một tháng không phải là một thời gian đủ để nhân viên mới của công ty có thể nắm bắt được hết những công việc cần thực hiện trong một cuộc kiểm toán, những điều cần lưu ý đối với từng loại hình kinh doanh đặc thù cũng như những quy định trong quá trình thực hiện kiểm toán của công ty và hướng xử lý những sai sót mà kiểm toán viên có thể gây ra Phương hướng hoàn thiện: Bên cạnh việc duy trì thường xuyên công tác đào tạo tại công ty vào tháng 8,9,10 hàng năm theo cấp độ và theo nội dung vấn đề. Công ty cần nâng cao yếu tố đầu vào một cách khách quan, chất lượng yếu tố đầu vào sẽ giúp quá trình đào tạo có chất lượng cao. A&C cần xây dựng một hệ thống các tiêu chuẩn cụ thể và phù hợp cho quá trình tuyển dụng. Ví dụ như trình độ tiếng Anh là một yếu tố rất quan trọng để xét tuyển đầu vào, với trình độ B trong thông báo tuyển dụng năm 2008 chưa thực sự phù hợp với yêu cầu công việc hiện nay. Mặt khách công ty cần có những chính sách thu hút nhân tài hàng năm. Ví dụ công tác tuyển chọn sinh viên thực tập cần phải qua các bước và tuyển chọn một cách có chọn lọc bởi sinh viên thực tập sẽ là một phần đội ngũ nhân viên kế cận của công ty sau khi ra trường, Những công ty lớn Big4 và AASC, việc tuyển chọn sinh viên thực tập rất được coi trọng nên để vào được công ty phải trải qua các vòng thi một cách nghiêm túc và chọn được những sinh viên có năng lực tốt. Với uy tín của công ty hiện nay, nếu làm tốt công tác này sẽ nâng cao và chất lượng tuyển dụng cho công ty. Trong mùa kiểm toán, do khối lượng công việc rất lớn đặc biệt công ty kiểm toán A&C là một công ty có nhiều khách hàng nhất hiện nay. Nên các nhân viên, Kiểm toán viên phải làm việc rất nhiều, áp lực công việc là rất lớn nên để thu hút nguồn nhân lực tốt và giữ được những người có kinh nghiệm, công ty cần phải có những chính sách như tăng lương, hỗ trợ lương thoả đáng cho những giờ làm ngoài hành chính. Hai là, cung cấp đủ thiết bị văn phòng cho kiểm toán. Hiện nay, công ty đã trang bị những dụng cụ văn phòng cần thiết cho từng kiểm toán viên, tuy nhiên công tác kiểm toán đỏi hỏi sự tính toán nhiều với những con số khá lớn mà nếu dùng máy tính thông thường thì không thể thực hiện được. Trong khi đó, số KTV được phát máy tính xách tay thì chiếm khoảng 90%, còn 10% thì chưa có. Phương hướng hoàn thiện: Công ty nên phát máy tính xách tay cho tất cả các kiểm toán viên, công ty sẽ trừ lương bằng khoảng 40% giá trị của máy tính đó trong 1 năm. Sau 4 năm sẽ hoàn lại số tiền này. nếu giá trị của máy tính đó khoảng 15 triệu, công ty sẽ trừ lương là 6 triệu trong vòng 1 năm, mỗi tháng trừ lương là 500.000 VNĐ. Việc này vừa nâng cao được ý thức bảo vệ tài sản, vừa hỗ trợ KTV thực hiện kiểm toán và gắn bó lâu dài với Công ty. Bên cạnh những ưu điểm lớn ở trên, tại công ty còn tồn tại một số vấn đề như là việc chưa xây dựng chương trình kiểm toán riêng biệt cho các khách hàng ở các lĩnh vực khác nhau. Điều đó gây khó khăn, mất thời gian trong việc thu thập bằng chứng và làm giảm hiệu quả công tác kiểm toán của Công ty. Ba là về quá trình đánh giá và tìm hiểu khách hàng Việc tìm hiểu khách hàng đối với những khách hàng mới giúp công ty hiểu biết sơ bộ về nhưng thông tin như loại hình kinh, nghành nghề doanh doanh, hệ thống kiểm soát, tính độc lập của công ty đối với khách hàng đó, khả năng công ty đáp ứng những yêu cầu của khách hàng, sự liêm khiết trong Ban giám đốc của khách hàng, từ đó có căn cứ xác đáng đánh giá khả năng chấp nhận khách hàng và có những hiểu biết sơ bộ về bộ về khách hàng. Công việc này đóng vai trò quan trọng để hình thành nên kế hoạch kiểm toán. Tuy nhiên, KTV mới chỉ tiến hành thu thập những thông tin, phân tích, đánh giá nhưng thông tin đó dựa trên kinh nghiệm của KTV phụ trách kiểm toán chứ công ty chưa có hướng dẫn cụ thể để thực hiện công việc này. Mặt khác, báo cáo khảo sát tình hình doanh nghiệp của công ty còn chưa đáp ứng đủ nhu cầu thông tin cho việc đánh giá rủi ro Vì vậy, trong một số trường hợp số lượng khách hàng nhiều, việc phân tích và đánh giá khách hàng của một số KTV được cử đi thường không chính xác dẫn đến những thiếu sót và không phù hợp trong quá trình lập kế hoạch kiểm toán. Phương hướng hoàn thiện: Cần cử những kiểm toán viên có kinh nghiệm trong lĩnh vực khác nhau để bước công việc này được thực hiện một cách nhanh chóng, chính xác, tiết kiệm thời gian, đem lại hiệu quả cao nhất. Đồng thời công ty cần xay dựng cụ thể các bước đánh giá như thu thập thông tin về khách hàng và những thông tin về đối thủ cạnh tranh trong cùng nghành, thông tin về hoạt động hiện tại của nghành trong nền kinh tế. Đánh giá tính phức tạp trong lĩnh vực hoạt động kinh doanh của khách hàng so với toàn nghành, so với đối thủ, so với những nghành khác trong nền kinh tế; Kết quả về những đánh giá đã thực hiện để có cái nhìn tổng quan về mức độ phức tạp có thể xuất hiện trong quá trình kiểm toán. Việc thể hiện kết quả báo cáo phải được trình bày chi tiết trên bảng báo cáo khảo sát tình hình doanh nghiệp Biểu 3.1: Biên bản chấp nhận cung cấp dịch vụ cho khách hàng của deloitte Công ty TNHH Deloitte Việt Nam 8 Phạm Ngọc Thạch, Đống Đa Hà Nội, Việt Nam Tel : +(84-4) 852 4123 Fax: +(84-4) 852 4143 www.deloitte.com BIÊN BẢN CHẤP NHẬN CUNG CẤP DỊCH VỤ CHO KHÁCH HÀNG THÔNG TIN VỀ KHÁCH HÀNG Họ và tên khách hàng: ---------------------------------------------------------- Kỳ kiểm toán: ---------------------------------------------------------- Giới thiệu bởi: --------------------------------------------------------- Những nét chính trong kinh doanh: ---------------------------------------------------------- Loại hình kinh doanh: ---------------------------------------------------------- KTV trước đây của khách hàng: ---------------------------------------------------------- Lý do khách hàng thay đổi KTV: ---------------------------------------------------------- Dịch vụ yêu cầu: ---------------------------------------------------------- Các vấn đề thực tế và tiềm năng về thuế:------------------------------------------------------ Các báo cáo tài chính gần đây nhất: --------------------------------------------------------- Loại báo cáo kiểm toán gần đây nhất: --------------------------------------------------------- PHÂN LOẠI KHÁCH HÀNG Xin mời đánh dấu vào ô thích hợp (xem ghi chú cuối form) Nhà nước Non-DTT Dự án Không hoạt động DTT Kiểm toán Chuẩn bị Đã niêm yết chung hoạt động Các doanh nghiệp khác : Kiểm toán báo cáo tài chính năm đầu tiên (xin ghi rõ) ĐÁNH GIÁ RỦI RO Theo dõi những thay đổi trong năm hiện tại và năm trước có ảnh hưởng đến công tác kiểm toán Giải thích tóm tắt (Rủi ro đã được xác định phải được trình bày chi tiết theo từng mục) Đối chiếu chi tiết trong mục 1210 (phụ lục 20 câu hỏi đánh giá HT KSNB) Phong cách và tính chính trực của Ban quản lý Cơ cấu quản lý và tổ chức Loại hình kinh doanh Môi trường kinh doanh Kết quả tài chính Đặc thù của công tác kiểm toán Các mối quan hệ kinh doanh và các bên liên quan Hiểu biết và kinh nghiệm về khách hàng này Khả năng của việc cố ý trình bày sai Đánh giá chung về rủi ro : MỨC PHÍ ĐƯỢC CHẤP NHẬN : ------------------------------ Số giờ/ngày ước tính chịu phí kiểm toán :------------------------ ĐỘC LẬP VÀ MÂU THUẪN LỢI ÍCH KẾT LUẬN CHUNG VỀ SỰ CHẤP NHẬN Ghi chú : Nếu rủi ro được đánh giá là hơn/ vượt mức bình thường và nếu có quyết định tiếp tục triển khai dịch vụ, chúng ta cần lập kế hoạch để quản lý các rủi ro đó trong mục 1210 Chấp thuận bởi (TV.BGĐ phụ trách khách hàng) : -------------- Ngày :-------------------- Sự chấp thuận của TV.BGĐ thứ hai : -------------- Ngày :-------------------- Phê chuẩn của TV.BGĐ quản lý rủi ro : -------------- Ngày :-------------------- (Chỉ áp dụng đối với rủi ro vượt mức bình thường) Chữ ký của TV.BGĐ phụ trách chung : -------------- Ngày :-------------------- (Chỉ để chỉ ra rằng Hợp đồng kiểm toán đã được ký) GHI CHÚ Việc phân loại doanh nghiệp dựa trên các khái niệm sau : 1. NHÀ NƯỚC - Các doanh nghiệp Nhà nước hoạt động tại Việt Nam 2. KHÔNG THUỘC DTT - Công ty liên doanh, công ty 100% vốn đầu tư nước ngoài hay các công ty hợp đồng hợp tác kinh doanh hoạt động tại Việt Nam không phải là khách hàng có liên quan đến DTT 3. KIỂM TOÁN CHUNG - Khách hàng được cung cấp dịch vụ kiểm toán chung với một đơn vị kiểm toán khác 4. DỰ ÁN - Dự án được tổ chức quốc tế tài trợ 5. CHUẨN BỊ HOẠT ĐỘNG - Doanh nghiệp đang chuẩn bị hoạt động 6. KHÔNG HOẠT ĐỘNG - Doanh nghiệp không hoạt động 7. ĐÃ NIÊM YẾT - Doanh nghiệp đã được niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam Công ty có thể thiết kế mẫu câu hỏi rủi ro chấp nhận kiểm toán, đánh giá rủi ro kiểm toán, đánh giá HTKSNB, đánh giá tính chính trực của BGĐ công ty khách hàng…Những câu trả lời về những vấn đề này sẽ giúp công ty đưa ra quyết định có chấp nhận kiểm toán hay không; hoặc giúp KTV lưu ý những vấn đề quan trọng khi thực hiện kiểm toán. Sau đây, xin giới thiệu “Mẫu câu hỏi đáng giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán” của công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) như một gợi ý cho công ty A&C. Bảng 3.2: Mẫu câu hỏi đánh giá rủi ro chấp nhận hợp đồng kiểm toán Câu hỏi Có Không Không áp dụng 1. Có lý do nào cần phải đặt câu hỏi đối với tính chính trực của BGĐ cũng như có thể tin tưởng vào những thông tin mà họ cung cấp không? 2. Lợi ích kinh tế từ việc kiểm toán cho công ty khách hàng có cao hơn mức rủi ro đi kèm với công ty khách hàng không? 3. Liệu việc chấp nhận kiểm toán công ty khách hàng có làm công ty bị tổn thất một khoản tiền do vướng vào một vụ kiện với công ty khách hàng hay tổn hại đến uy tín của công ty không? 4. Liệu công ty có thể cung cấp các dịch vụ kiểm toán có chất lượng cao do các KTV có kinh nghiệm chuyên môn, năng lực ở mức độ phù hợp với công việc cũng như độc lập với khách hàng không? 5. Liệu công ty có đảm bảo cung cấp dịch vụ kiểm toán theo đúng các yêu cầu ghi trong hợp đồng kiểm toán không? ……………… Bốn là về xây dựng kế hoạch kiểm toán Một cuộc kiểm toán đạt được hiệu quả cao nếu có kế hoạch kiểm toán tốt. Kế hoạch kiểm toán là quá trìng cân đối tích cực giữa nhu cầu và nguồn lực đã có. Trên cơ sở xem xét mối quan hệ giữa nhu cầu và nguồn lực, KTV xác định số người, kiểm tra phương tiện và xác định thời gian thực hiện. Thực tế cho thấy trong một số hồ sơ kiểm toán của công ty việc xây dựng kế hoạch kiểm toán đối với những công ty có quy mô nhỏ thực hiện không tốt bằng những công ty có quy mô hoạt động lớn, có thể là do giá phí kiểm toán đối với những công ty lớn thì nhiều hơn do vậy khả năng bù đắp chi phí cao hơn, kế hoạch kiểm toán cũng được xây dựng tốt hơn.Kế hoạch kiểm toán không được xây dựng tốt thì có thể không tận dụng tối đa nguồn lực, làm phát sinh những chi phí không cần thiết, ảnh hưởng chất lượng và thời gian cuộc kiểm toán, do đó ảnh hưởng đến uy tín của công ty Do vậy, Việc xây dựng kế hoạch kiểm toán cần phải được bộ phận KSCL kiểm tra kỹ và KTV phụ trách lập kế hoạch kiểm toán đó phải hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu kế hoạch được đánh giá là không tốt, buộc KTV phải lập lại kế hoạch kiểm toán hoặc giao cho người khác thực hiện. Việc lập kế hoạch phải căn cứ vào những quy định của công ty và đảm bảo chất lượng công việc mà KTV thực hiện trong mối liên hệ với chi phí và thời gian Năm là Thiết kế mẫu giấy tờ soát xét giấy tờ làm việc của thành viên trong đoàn kiểm toán Như đã nhận xét ở trên, quy trình soát xét chất lượng kiểm toán trong giai đoạn thực hiện kiểm toán tại khách hàng chưa thật chặt chẽ. Công việc hướng dẫn, soát xét giấy tờ làm việc chưa được thể hiện trên các giấy tờ làm việc của đoàn kiểm toán. Công ty cũng chưa thiết kế mẫu biểu liên quan đến hoạt động soát xét giấy tờ làm việc của các trợ lý kiểm toán trong quá trình thực hiện kiểm toán. Sau đây, xin giới thiệu mẫu “Soát xét giấy tờ làm việc của kiểm toán viên đối với trợ lý kiểm toán” của công ty AASC, như sự gợi ý cho công ty A&C. Bảng 3.3: Soát xét giấy tờ làm việc của kiểm toán viên đối với trợ lý kiểm toán Công ty dịch vụ tư vấn tài chính kế toán và kiểm toán (AASC) SOÁT XÉT GIẤY TỜ LÀM VIỆC CỦA KIỂM TOÁN VIÊN ĐỐI VỚI TRỢ LÝ KIỂM TOÁN Tên khách hàng:…………………………………………….. Niên độ kế toán:……………………………………………. Khoản mục:………………………………………………… Các câu hỏi Ý kiến của KTV Phần thực hiện bổ sung của trợ lý kiểm toán Đã thực hiện Thực hiện chưa đầy đủ Yêu cầu làm bổ sung Thực hiện Ngày thực hiện Tham chiếu đến giấy làm việc 1. Tất cả các giấy làm việc được sắp xếp logic và thích hợp chưa? 2. Tất cả các giấy làm việc đã được điền đầy đủ thông tin trên giấy chưa? 3. Tất cả các ký hiệu đã được giải thích chưa? 4. Mục tiêu kiểm toán và nguồn số liệu có được ghi trên giấy làm việc không? 5. Số dư trên tờ tổng hợp đã được tham chiếu đến bảng cân đối kế toán và các trang giấy làm việc khác chưa? 6. Tất cả các thủ tục kiểm toán đã được hoàn tất chưa? 7. Kết luận của mỗi khoản mục đã được viết chưa? Kết luận này có phù hợp với các bằng chứng thu được không? 8. Các bút toán điều chỉnh trên trang kết luận đã được đánh tham chiếu đến các giấy làm việc chi tiết chưa? 9. Các số liệu để đưa vào báo cáo và thuyết minh báo cáo đã được ghi tóm tắt trên giấy làm việc chưa? 10. Những vấn đề ngoại trừ đã có bằng chứng đầy đủ và thích hợp chưa? Thứ sáu Tăng cường hoạt động giao lưu công tác giữa nhân viên của A&C với các thành viên khác của HLB khu vực Nhân viên giàu kinh nghiệm và có trình độ cao chính là tài sản vô giá đối với bất cứ một hãng kiểm toán nào. Việc cử nhân viên đi làm tại các thành viên khác của HLB khu vực nên được tăng cường hơn nữa nhằm quốc tế hoá đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, tiếp thu kinh nghiệm kiểm toán quốc tế, từ đó, góp phần quan trọng vào việc nâng cao chất lượng hoạt động kiểm toán của Công ty. KẾT LUẬN Trong điều kiện nền kinh tế thị trường ở nước ta hiện nay, hoạt động kiểm toán nói chung cũng như hoạt động kiểm toán độc lập nói riêng là những hoạt động có vai trò hết sức quan trọng đối với nền kinh tế. CLHĐKT là nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của các công ty kiểm toán và cũng là đòi hỏi của nền kinh tế. Xây dựng hệ thống KSCL HĐKT BCTC trong các tổ chức kiểm toán độc lập nhằm đảm bảo và nâng cao chất lượng dịch vụ kiểm toán đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nền kinh tế. Trong thời gian thực tập tại công ty Kiểm toán và tư vấn A&C. Được nghiên cứu về thực tiễn kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty thực hiện, Trong phạm vi nhỏ hẹp của chuyên đề thực tập tốt nghiệp, em đã vận dụng những lý luận tích lũy được trong thời gian học tập và nghiên cứu tại nhà trường vào việc thu thập, phân tích và đánh giá tình hình thực tế vấn đề KSCLKT tại A&C, tham khảo kinh nghiệm KSCL tại một số công ty kiểm toán đang hoạt động tại Việt Nam. Đồng thời, qua tình hình thực tế tại công ty bản thân em hiểu rõ thêm lý luận và kiến thức về KSCLKT. Từ đó em xin đưa ra một số ý kiến, nhận xét về thực trạng hệ thống KSCL kiểm toán tại A&C và đưa ra một số kiến nghị nhằm xây dựng và hoàn thiện hệ thống này. Chuyên đề cũng hi vọng góp phần hoàn thiện hơn hoạt động KSCL HĐKT nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán tại A&C nói riêng và tại các công ty kiểm toán của Việt Nam nói chung Một lần nữa em chân thành cám ơn sự giúp đỡ của th.s cô Nguyễn Thị Hồng Thúy và các anh chị tại chi nhánh công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C tại Hà Nội đã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành chuyên đề thực tập tốt nghiệp này. Em xin chân thành cảm ơn ! PHỤ LỤC Bảng 1 Hệ thống tham chiếu STT Tham chiếu Nội dung 1 PF1 Thông tin chung PF11 Đặc điểm về hoạt động kinh doanh của DN PF12 Biên bản họp Đại hội cổ đông PF13 Biên bản họp HĐQT/ HĐ thành viên PF14 Biên bản họp Ban giám đốc PF15 Các thông tin khác PF2 Thông tin về luật pháp PF21 Điều lệ hoạt động của DN PF22 Quyết định thành lập của DN PF 23 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh PF24 Giấy phép đầu tư/ Giấy chứng nhận đầu tư PF25 Các thông tin về luật pháp khác PF3 Thông tin về kế toán PF31 Công văn chấp thuận của BTC về chế độ kế toán sử dụng PF32 Hệ thống tài khoản sử dụng PF33 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán PF34 Ghi chú về các chính sách kế toán và hạch toán kế toán đặc thù PF35 Báo cáo kiểm toán nội bộ PF36 Các thông tin về kế toán PF4 Thông tin về Thuế PF41 Giấy chứng nhận ĐK Thuế PF42 Công văn chấp thuận sử dụng hoá đơn đặc thù PF43 Các văn bản chính sách Thuế có liên quan đến hoạt động của DN PF44 Các biên bản kiểm tra quyết toán Thuế 3 năm gần nhất PF45 Các thông tin về Thuế khác PF5 Thông tin về nhân sự PF51 Thoả ước lao động tập thể PF52 Biên bản kiểm tra về lao động PF53 Các chính sách có liên quan đến nhân sự và thu nhập nhân viên PF54 Các thông tin về nhân sự khác PF6 Thông tin về hợp đồng PF61 Hợp đồng tín dụng PF62 Hợp đồng cho thuê ( bao gồm cả hợp đồng cho thuê tài chính PF63 Hợp đồng đi thuê ( bao gồm cả thuê tài chính) PF64 Hợp đồng hợp tác kinh doanh PF65 Hợp đồng liên doanh PF66 Hợp đồng thuê đất PF67 Các hợp đồng về bảo lãnh PF68 Các hợp đồng dài hạn khác PF7 Thông tin về kiểm toán PF71 Câu hỏi liên quan đến việc chấp nhận khách hàng PF72 Bản photo báo cáo tài chính đã kiểm toán( lưu 3 năm gần nhất) PF73 Bản photo báo cáo tài chính hợp nhất đã kiểm toán (lưu 3 năm gần nhất PF74 Bản photo thư quản lý ( lưu 3 năm gần nhất) PF8 Thông tin về tập đoàn PF81 Tóm tắt về quá trình phát triển của Tập đoàn PF82 Cấu trúc của Tập đoàn( bao gồm cty mẹ cty con và các cty liên kết) PF82 Chi tiết về các kiểm toán viên của Tập đoàn PF84 Các điều chỉnh hợp nhất vĩnh viễn PF85 Các yêu cầu về kế toán/ kiểm toán của tập đoàn Bảng 2 Hệ thống tham chiếu các khoản mục cụ thể STT Khoản mục Tham chiếu 1 Tiền và các khoản tương đương tiền BA 2 Phải thu khách hàng (ngắn và dài hạn) BB 3 Các khoản phải thu và phải trả nội bộ (ngắn và dài hạn) BC 4 Các khoản phải thu khác (ngắn và dài hạn) BD 5 Dự phòng khoản phải thu khó đòi BE 6 Hàng tồn kho BF 7 Chi phí trả trước(ngắn và dài hạn) BG 8 TSCĐ và CF XDCB dở dang BH 9 Bất động sản đầu tư BI 10 Các khoản đầu tư tài chính ngắn và dài hạn BJ 11 Thuế thu nhập hoãn lại BK 12 Vay và nợ ngắn-dài hạn BL 13 PTNB(ngắn và dài hạn) BM 14 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước BN 15 Phải trả CNV,KPCĐ,BHXH,BHYT, dự phòng trợ cấp mất việc làm BO 16 Chi phí phải trả BP 17 Các khoản phải trả,phải nộp khác(ngắn hạn và dài hạn) BQ 18 Dự phòng phải trả BR 19 Vốn đầu tư của CSH BS 20 Chênh lệch đánh giá lại tài sản BT 21 Chênh lệch tỷ giá hối đoái BU 22 Các quỹ và lợi nhuận sau thuế chưa phân phối BV 23 Nguồn vốn khác BW 24 Các chỉ tiêu khác ngoài bảng cân đối kế toán BX 25 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ IA 26 Giá vốn hàng bán IB 27 Doanh thu và chi phí hoạt động tài chính IC 28 Chi phí bàn hàng và quản lý doanh nghiệp ID 29 Thu nhập khác và chi phí khác IE 30 Lãi trên cổ phiếu IF 31 Tài sản, nợ tiềm tàng và các cam kết khác OA 32 Giao dịch với các bên liên quan OB 33 Thông tin về bộ phận OC 34 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ OD 35 Báo cáo tài chính hợp nhất OE DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Công ty TNHH kiểm toán và tư vấn A&C, tài liệu nội bộ 2. Công ty TNHH Deloitte Việt Nam, tài liệu nội bộ 3. Công ty Dịch vụ Tư vấn Tài chính Kế toán và Kiểm toán (AASC), tài liệu nội bộ 4. Nhà xuất bản Tài chính 2003, Chuẩn mực kiểm toán số 220-kiểm soát chất lượng kiểm toán” 5. Nhà xuất bản Thống kê 2001, Giáo trình triết học Mac-Lenin 6. Các wesite của hội kiểm toán Việt Nam, các công ty kiểm toán

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doctrung.DOC
Tài liệu liên quan