Chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm của Men'Vodka

Lời giới thiệu Gia nhập WTO nền kinh tế nước ta đang hoà nhập và phát triển, tất cả các nghành nghề đều đang tạo được thế và lực mới, những sản phẩm và dịch vụ mới gia đời đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng. Hiện nay nhà nước ta đang có chính sách khuyến khích nhiều ngành phát triển để cạnh tranh với các sản phẩm đến từ các nước trên thế giới, trong đó có ngành rượu bia nước giải khát. Công ty cổ phần Hương Vang là một công ty hoạt động trong lĩnh vực rượu bia nước giải khát, trong đó sản phẩm chủ đạo của công ty là sản phẩm Men’vodka. Sản phẩm vodka của công ty đã bước đầu thâm nhập vào thị trường tuy nhiên để phát triển sản phẩm này công ty chỉ có định hướng mà chưa có một chiến lược cụ thể lâu dài để phát triển sản phẩm này. Được nhà trường cử đi thực tập tốt nghiệp cuối khoá em đã xin vào thực tập và làm việc tại công ty cổ phần Hương Vang, qua thời gian thực tập và làm việc tại công ty được sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn em đã lựa chọn đề tài: “Chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm Men’vodka”, vì đây là vấn đề có tính cấp thiết với công ty và gần với chương trình học của em. Trong quá trình thực tập và làm bài em đã được sự hướng dẫn tận tình của thầy hướng dẫn PGS, TS Nguyễn Mạnh Quân và của ban lãnh đạo công ty cổ phần hương vang em xin chân thành cảm ơn thày và quý cơ quan. MỤC LỤC 1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH RƯỢU BIA NƯỚC GIẢI KHÁT Ở NƯỚC TA VÀ TẠI CÔNG TY AROWINE. 2 1.1 Kết qua hoạt động sản xuất kinh doanh ngành rượu bia nước giải khát của nước ta trong 10 năm trở lại đây và phương hướng phát triển của ngành trong những năm tới. 2 1.1.1.Những thành tựu phát triển của ngành 2 1.1.1.1 Có tốc độ tăng trưởng nhanh 2 1.1.1.2 Ngành đó được đầu tư cơ sở vật chất tương đối lớn 3 1.1.1.3 Ngành hoạt động có hiệu quả 3 1.1.2. Những mặt hạn chế, tiêu cực 4 1.1.3 Quy hoạch tổng thể và một số giải pháp phát triển ngành Rượu-Bia-Nước giải khát Việt Nam đến năm 2010( bộ kế hoạch đầu tư ), với những nội dung chủ yếu sau đây: 8 1.1.3.1. Mục tiêu 8 1.1.3.2. Định hướng phát triển: 9 1.1.3.3. Các chỉ tiêu chủ yếu: 10 1.1.4 Cơ chế chính sách phát triển ngành rượu bia nước giải khát. 12 1.1.4.1. Chính sách đầu tư 12 1.1.4.2. Chính sách Tài Chính 13 1.1.4.3. Chính sách nguyên liệu 13 1.2 Phân tích môi trường ngành 13 1.2.1 Nhà cung ứng 13 1.2.2. Khách hàng 14 1.2.3 Các đối thủ cạnh tranh 15 1.2.4. Sản phẩm thay thế 16 1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh, chiến lược kinh doanh và phát triển của Công ty AroWine 16 1.3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Hương Vang 16 1.3.2 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp 17 1.3.3. Nguồn lực tài chính của công ty AroWine 18 1.3.4 Công cụ sản xuất 20 1.3.5. Sản phẩm 20 1.3.6. Thị trường 21 1.3.7. Chiến lược kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp 23 2. PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MEN’VODKA 26 2.1. Khái quát chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp 26 2.1.1. Chiến lược tại các cấp độ khác nhau trong một doanh nghiệp 26 2.1.2. Chiến lược sẽ được kiểm soát như thế nào? – Quản trị chiến lược 27 2.1.3. Phân tích chiến lược 27 2.1.4. Lựa chọn chiến lược 28 2.1.5. Thực hiện chiến lược 28 2.2. Các chiến lược kinh doanh và phát triển DN 28 2.2.1. Chiến lược tăng trưởng 28 2.2.2. Chiến lược ổn định 31 2.2.3. Chiến lược cắt giảm 32 2.3. Phân tích và lựa chọn chiến lược cho doanh nghiệp 33 2.3.1. Yêu cầu của lựa chọn chiến lược 33 2.3.2. Các nhân tố chính để lựa chọn chiến lược 34 2.3.3. Phân tích môi trường 35 2.3.4. Ma trận định vị sản phẩm Men’ Vodka 38 2.3.5. Phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và nguy cơ 41 2.3.6. Lựa chọn chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm men’ Vodka 44 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MEN’VODKA 45 3.1. Hệ thống mục tiêu của chiến lược 45 3.1.1. Mục tiêu tổng quát 45 3.1.2. Mục tiêu cụ thể 46 3.2. Chiến lược cấp doanh nghiệp 47 3.2.1. Tập trung khai thác thị trường truyền thống 47 3.2.2. Mở rộng thị trường 49 3.2.3. Chiến lược phát triển sản phẩm 50 3.3. Các chiến lược chức năng 51 3.3.1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức 51 3.3.2. Chiến lược nguồn nhân lực 55 3.3.3.Chiến lược marketing 57 3.3.4. Chiến lược sản xuất, sản phẩm 59 3.3.5. Chiến lược tài chính 61 3.4. Quản trị sự thay đổi trong thực hiện chiến lược 62 3.5. Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược 63

doc64 trang | Chia sẻ: thanhnguyen | Ngày: 16/09/2013 | Lượt xem: 728 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm của Men'Vodka, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
. + Chiến lược thu lại vốn đầu tư. Chiến lược này đề cập đến vấn đề doanh nghiệp bán hoặc đóng cửa một trong những đơn vị kinh doanh của mình để đạt đượ sự thayt đổi lâu dài tron khuôn khổ hoạt động. Doanh nhiệp có thể phải lựa chọn chiến lược khi đã đa dạng hoá vốn đầu tư nhưng một trong các đơn vị kinh doanh của nó đã trở thành quá tồi tệ hoặc không có triển vọng . Chiến lược này sẽ dẫn đến sự phân bố lại các nguồn lực tài nguyên cho những đơn vị kinh doanh chiến lược còn lại hay cho những cơ hội kinh doanh mới. Chiến lược chỉnh đốn đơn giản cũng có thể trở thành chiến lược thu lại vốn đầu tư vĩnh viển nếu không xuất hiện những cơ hội mới. Mặt khác, đôi khi chiến lược thu hồi vốn đâu tư cũng được lựa chọn nếu có những thay đổi về công nghệ bắt buộc hoặc do xuất hiện các quy định mới về chống độc quền,... + Chiến lược thu hoạch. Thu hoạch là tìm cách tăng tối đa dòng luân chyển tiền mặt trong một thời hạn ngắn bấy kể hậu quả lâu dài như thế nào. Chiến lược thu hoach thưowngf thích hợp cho những đơn vị kinh doanh chiến lược có tương lai mờ mịt , ít hy vọng có lãi khi bán nó nhưng lại vẫn có thể mang lại nguồn thu. Trong khi thực hiện chiến lược này, doanh nghiệp thường cắt giảm một số khoản chi tiêu nhất định để tăng thu tiền mặt. + Chiến lược giải thể. Giải thể là giải pháp cực đoan nhất của chiến lược suy giảm khi doanh nghiệp không thể tiếp tục tồn tại. Mặc dù việc giải thể thường diễn ra khi có kết luận xét xử theo lệnh của toà án nhưng chiến lược này cũng có thể được doanh nghiệp dự kiến trước và chủ động lưạ chọn. Để giảm thiểu các những mất mát, thua lỗ, doanh nghiệp có thể cố gắng giải thể ngay bằng cách bán đi hoặc sử dụng biện pháp khác như phong toả vốn bằng tiền mặt nhằm làm cho các hạng mục tài sản của doanh nghiệp có sức hấp dẫn hơn đối với các bên tranh chấp hoặc người mua. 2.3 Phân tích và lựa chọn chiến lược cho Doanh Nghiệp. 2.3.1 Yêu cầu của lựa chọn chiến lược + Đảm bảo tính hiệu quả lâu dài của quá trình kinh doanh + Đảm bảo tính liên tục và kế thừa của chiến lược. + Chiến lược phải mang tính toàn diện rõ ràng. + Phải đảm bảo tính nhất quán và khả thi. + Đảm bảo thực hiện mục tiêu ưu tiên. 2.3.2 Các nhân tố chính để lựa chọn chiến lược 2.3.2.1 Sức mạnh của ngành. Ngành rượu bia nước giải khát có tốc độ tăng trưởng nhanh trong những năm gần đây >10% và dự báo trong những năm tới khi đời sống nâng cao sẽ có sự tăng trưởng mạnh mẽ hơn. Ngành được nhà nước lựa chọn để trở thành một ngành công nghiệp mũi nhọn và có nhiều chính sách hỗ trợ đầu tư về vốn, công nghệ. Hiện nay đứng đầu ngành phụ trách các vấn đề phát triển, là hiệp hội bia rượu nước giải khát Việt Nam hiệp hội có nhiều hoạt động tích cực thúc đẩy sự lớn mạnh của các doanh nghiệp trong nước. Ngành rượu bia nước giải khát ở nước ta so với các ngành khác có qui mô nhỏ. Tuy nhiên thị trường nước ta là một thị trường đầy tiềm năng và sức mạnh của ngành chưa được đánh giá đúng mức. Trong tương lai ngành sẽ phát triển thành một ngành kinh tế mũi nhọn và qui mô thị trường sẽ còn rất lớn vì theo như đánh giá của các chuyên gia hiện nay thị trường tại Việt Nam mới chỉ khai thác được khoảng 30%. Trong khi đó khi mở cửa WTO thì qui mô thị trường còn mở rộng thêm rất nhiều tuy nhiên đây cũng là một thách thức vì sẽ có rất nhiều đối thủ cạnh tranh từ các nước tiên tiến trên thế giới tấn công vào vì vậy vấn đề đặt ra là nhà nước phải có chính sách để xây dựng ngành nhanh chóng và mạnh mẽ nếu không muốn nhường toàn bộ thị trường cho người nước ngoài. 2.3.2.2 Thái độ của nhà quản trị cao cấp cong ty AroWine. Mục tiêu của công ty là trở thành một DN mạnh trong ngành rượu bia nước giải khát. Hiện tại công ty chưa có một bản chiến lược kinh doanh và phát triển nào mà chỉ có định hướng phát triển như sau: Với mục tiêu trở thành một công ty lớn trong lĩnh vực sản xuất rượu, bia, nước giải khát công ty vẫn đang ra sức tổ chức các hoạt động sản xuất kinh doanh. Trước hết với sản phẩm chủ đạo của công ty là dòng rượu Vodka Men công ty tập trung hoàn thiện sản phẩm phát triển thương hiệu và thị trường tạo thành một sản phẩm được mọi người biết đến tin tưởng và tiêu dùng. Về rượu vang công ty tiếp tục tìm kiếm các dòng vang hảo hạng và mở rộng thị trường phân phối trên toàn quốc. Công ty đang có hướng phát triển thành một tập đoàn sản xuất rượu, bia, nước giải khát và các lĩnh vực khác. Để thực hiện mục tiêu này trong vài tháng tới công ty sẽ cho ra đời dòng sản phẩm nước đóng chai tinh khiết. Và xa hơn là các loại nước giải khát trong năm tới. Về nguồn vốn công ty sẽ huy động nguồn vốn lớn để phát triển, công ty sẽ tiến hành định giá, và phát hành cổ phiếu ra thị trường trong vòng 2 năm tới đây là kênh rất tốt để công ty lớn mạnh và có điều kiện trở thành một tập đoàn. Về nhân lực công ty sẽ tuyển dụng và đào tạo trước hết là hoàn thiện bộ máy quản trị, tuyển dụng được các nhân viên giỏi. Công ty cũng đang có kế hoạch mở rộng nhà máy sản xuất, kho tàng cho thích hợp với qui mô, xây dựng các công ty con. Về mặt thị trường công ty đang có kế hoạch thâm nhập mạnh, xây dựng thương hiệu Men’ trở thành một thương hiệu lớn mạnh trên toàn quốc và hướng ra thế giới. Tiến hành xây dựng mạng lưới nhà phân phối, đại lý trên toàn quốc, tạo thành các chân hàng vững chắc cho việc phát triển trong tương lai. 2.3.3 Phân tích môi trường 2.3.3.1 Phân tích môi trường ngoài: Trong điều kiện nhà nước khuyến khích và hỗ trợ cho ngành công nghiệp rượu bia nước giải khát sẽ tạo điều kiện về mặt pháp lý giúp công ty tin tưởng vào tương lai. Thị trường là rất rộng vì trong tương lai rượu dân tự nấu sẽ bị hạn chế trong khi số lượng khách hàng uống các sản phẩm rượu Vodka lại tăng lên, thị trường cho công ty sẽ tăng nên. Hiện nay đất nước ta đang đi theo con đường công nghiệp hóa hiện đại hóa và đặc biệt là việc mở cửa thị trường gia nhập WTO sẽ là cơ hội và là thách thức lớn cho công ty. Tuy nhiên nếu công ty biết chọn đúng hướng đi, tận dụng được cơ hội thì đây sẽ là điều kiện tốt giúp công ty phát triển. Điều khá là thuận lợi cho công ty đó là sản phẩm của công ty đã được thị trường trong nước chấp nhận và bước đầu tiến xang được thị trường một số nước trong khu vực. Bảng7. tổng hợp và phân tích các yếu tố môi trường ngoài đánh giá theo phương pháp chuyên gia. Các yếu tố Mức độ quan trọng ngành Mức độ quan trọng DN Xu hướng điểm tổng hợp Mở rộng thị trường 3 3 + +9 Gia nhập WTO 3 2 - -6 Công nghệ 2 3 + +6 đối thủ 2 3 - -6 Luật, chính sách 3 3 + +9 Lợi thế tuyệt đối cho sản phẩm của công ty phát triển là nhờ vào việc thị trường mở rộng và các luật lệ chính sách khuyến khích của nhà nước ta. Trong đó 2 thách thức đang kể nhất đó là việc gia nhập WTO và đối thủ thực chất đến từ nguyên nhân duy nhất đó là đối thủ đến từ trong nước và quốc tế đó chỉ là điều tất nhiên trên thương trường hiện nay. Nói tóm lại môi trường ngoài hiện nay là điều kiện thuận lợi để công ty phát triển. 2.3.3.2 Phân tích môi trường bên trong doanh nghiệp. Về nguồn lực tài chính của công ty là khá mạnh công ty có nguồn tài chính bằng là nguồn vốn lưu động khoảng 15 tỷ điều này sẽ giúp công ty chủ động áp dụng các chiến lược kinh doanh với qui mô thị trường trong nước. Về mặt con người đây có lẽ là điều mà công ty cần phải chú ý hơn vì với đội ngũ lao động chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển với qui mô lớn sẽ đặt ra thách thức nếu công ty muốn thâm nhập vào với một tốc độ nhanh với lưu lượng lớn. Về mặt công nghệ: công nghệ sản xuất rượu của công ty đã đạt tiêu chuẩn vì toàn là công nghệ mới đủ công xuất đáp ứng cho nhu cầu của thị trường. Hệ thống nhà xưởng kho bãi hoàn toàn có thể yên tâm vì nhà máy sản xuất của công ty rất rộng được thiết kế hợp lý, thuận tiện. Các phương tiện vận chuyển có lẽ là chưa đáp ứng được nhu cầu do công ty chỉ có hai chiếc xe tải. Trong khi đó Maketing lại là điểm yếu của doanh nghiệp vấn đề ở đây là Maketing chưa xâu kết được giữa quá trình sản xuất và quá trình bán hàng. Hệ thống phân phối và hình ảnh của công ty chưa được xây dựng một cách chuyên nghiệp, chưa có chiều sâu đây là điều không tốt cho doanh nghiệp về lâu về dài cẩn phải cải thiện và thống nhất được vấn đề Maketing nhất là mảng hình ảnh và triết lý kinh doanh. Nói chung về mặt nội lực của công ty ở mức khá có thể đáp ứng được nhu cầu phát triển tuy nhiên công ty cần thay đổi bổ xung để vững mạnh hơn. Bảng 8 tổng hợp kết quả phân tích và đánh giá các yếu tố môi trường bên trong doanh nghiệp. Môi trường bên trong doanh nghiệp đối với nghành đối với doanh nghiệp Xu hướng điểm tổng hợp 1 Tài chính 1 3 + +3 2. Lao động 2 1 - -2 3. Công nghệ 2 3 + +6 4. Maketing 1 2 - -2 5. Nguyên liệu 3 3 + +9 6. Sản phẩm 2 3 + +6 7. Sự đa dạng sản phẩm 2 2 - -4 8. Sự phụ thuộc các yếu tố ngoài 2 1 - -2 9. Bộ máy tổ chức 2 2 - -4 Ma trận đã chỉ rõ cho ta thấy sức mạnh của công ty là tài chính, công nghệ, nguyên liệu và sản phẩm nếu so sánh với các đối thủ cùng ngành trừ vodka Hà Nnội và ViNa vodka thì doanh nghiệp đứng ở vị trí cao nhất. Trong khi các yếu tố điểm yếu của doanh nghiệp tập chung ở những vấn đề mà công ty có thể chủ động giải quyết được. Như vậy nếu so với các đối thủ thì công ty hoàn toàn có ưu thế để đưa ra chiến lượckinh doanh hợp lý. 2.3.4 Ma trận định vị sản phẩm Men’Vodka Ma trận được xây dựng trên cơ sở so sánh điểm mạnh điểm yếu các đối thủ ngang hàng và đang cạnh tranh với Men’Vodka trên cùng thị trường. Ta lựa chọn thang điểm để đánh giá là điểm 10. Tên sản phẩm Mẫu mã Chất lượng Giá cả Thị trường Men’Vodka 10 9 7 5 Vodka Hà Nội 6 8 7 9 Gold Bon 6 7 6 3 Viorigin 6 9 5 2 Vodka thủ đô 4 6 7 2 Zenka vodka 8 8 6 3 Rượu bầu đá 6 6 7 3 Vina vodka 8 8 7 8 Vodka lúa mới 6 7 7 5 Quốc tửu 7 7 5 3 Phân tích ma trận định vị Men’vodka + Về mẫu mã thì Men được thị trường đánh giá rất cao, khách hàng tỏ ra là rất có thiện cảm với mẫu mã của Men’vodka và mẫu mã này cũng liên tục được bình chọn là sản phẩm có mẫu mã đẹp nhất tại các hội chợ, các hội thi rượu mà công ty tham dự. Hiện tại chỉ có Zenka Vodka là có mẫu mã tương đối đẹp so với Men’vodka còn các sản phẩm khác có mẫu mã rất kém, đa số các rượu khác có mẫu mã giống với mẫu mã của vodka Hà Nội để hòng có cơ hội ăn theo sản phẩm này mặc dù mẫu mã của sản phẩm này chỉ ở mức trung bình. + Về mặt chất lượng: Men’vodka đạt được mức chất lượng tinh khiết của dòng vodka với chất lượng cồn đạt >=98% đạt được điều này là nhờ Men’vodka sử dụng công nghệ ủ men chiết rượu tiến tiến mới nhất của Nga hiện nay và hệ thống tháp lọc tiên tiến nhất của Nhật sẽ cho ra Men’vodka tinh khiết hoàn toàn, loại bỏ hoàn toàn các tạp chất như andehit, axit, methanol ... Men’vodka hoàn toàn không có hại cho sức khoẻ nếu sử dụng vừa phải. So sánh với các sản phẩm khác Men’vodka có chất lượng vượt trội hơn nhờ có các yếu tố đã trình bày trên và được khẳng định thông qua các cuộc thi rượu, các triển lãm rượu trên toàn quốc. điều này làm cho công ty hoàn toàn yên tâm trong thị trường cạnh tranh như hiện nay. + Về giá cả: Trên thị trường hiện nay các công ty rượu thường đưa ra mức giá sàn sàn nhau và chênh lệch nhau khoảng +/- 5000 tuy nhiên mặt bằng giá rượu nói chung là tương đối cao do đơn vị dẫn đầu thị trường là Vodka Hà Nội và Vina Vodka định giá khá cao. Do thị trường nước ta nguời dân nói chung vẫn chưa hiểu biết nhiều về các dòng rượu nên các doanh nghiệp ra đời sau không dám định giá thấp hơn do sợ khách hàng đánh giá thấp. Giá cả của Men’vodka cũng vậy vẫn chưa tạo ra được đột biến trên thị trường do vậy đây là một bài toán cho công ty trong việc cắt giảm chi phí và giám đưa ra thị trường sản phẩm có mức giá thấp hơn. +Về hình ảnh và thương hiệu: Hình ảnh của Men’vodka chưa được quảng bá rộng rãi tuy nhiên trên thị trường hiện nay thương hiệu của Men’vodka chỉ đứng sau vodka Hà Nội và Vina vodka vì hai hãng này đã có mặt trên thị trường hàng trăm năm nay. Vấn đề là các thương hiệu này vẫn chưa gây dược ấn tượng về bản sắc riêng mà nó đi vào thị trường một cách ngẫu nhiên khi mà khách hàng vẫn chưa có được sự lựa chọn thay thế nào. Tuy nhiên trong tương lai khi mà cơ chế kinh tế mở rộng có nhiều thành phần tham gia vào thị trường cuộc cạnh tranh diễn ra khốc liệt thì mới có thể khẳng định được thương hiệu mạnh. +Về thị trường Dẫn đầu thị trường hiện nay có lẽ là người anh cả vodka Hà nội theo ngay sau đó là người anh hai Sài Gòn Vina vodka theo sau đó là Men’vodka. Tuy nhiên điều này chưa thể hiện được gì nhiều vì đứng thứ ba nhưng Men’vodka vẫn chỉ chiếm một thị phần vô cùng nhỏ bé và trong năm tới khi mà thị trường có đa dạng sự lựa chọn thì vấn đề thị phần còn hấp dẫn hơn cho người quan sát. tuy nhiên đây cũng là lợi thế bước đầu mà công ty đạt được. Tóm lại: Xét trên tất cả các khía cạnh thì Men’vodka hoàn toàn đủ điều kiện và khả năng để cạnh tranh với các đối thủ trên thị trường vấn đề hiện tại là nằm ở thái độ ứng sử phía doanh nghiệp. Các kế hoạch, chiến lược phải được doanh nghiệp đưa ra đúng lúc, chính xác thì sản phẩm Men’vodka chắc chắn xẽ thâm nhập vào thị trường nhanh và chiếm được thị phần lớn. 2.3.5 Phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và nguy cơ. Bảng 9 ma trận SWOT Các yếu tố nội bộ Các yếu tố môi trường kinh doanh Các điểm mạnh: Tài chính tốt Mẫu mã đẹp Công nghệ hiện đại Nguyên liệu dồi dào Các điểm yếu: Maketing Tổ chức Kinh nghiệm Sự đa dạng sản phẩm Cơ hội: Chính sách khuyến khích của nhà nước Mở rộng thị trường Công nghệ Mở rộng thị trường Đầu tư khuyến mại, bán sản phẩm mở rộng lĩnh vực chủng loại sản phẩm Mua dây chuyền côn nghệ Tăng cường đầu tư, khuyến mại. Nâng cao năng lực nhân viên. Làm tốt các thị trường chuyền thống. Đe doạ: Đối thủ mạnh Gia nhập WTO Cạnh tranh Cạnh tranh với đối thủ tại khu vực có lợi thế. Đa dạng hoá sản phẩm. Giảm giá thành sản phẩm Tìm kiếm thị trường ngách. Nâng cao chất lượng sản phẩm. Đưa ra sản phẩm mới Ma trận SWOT đã làm nổi bật nên các giá trị chân thực của doanh nghiệp và Men’vodka từ đó cũng cho ta thấy được phương hướng hành động của doanh nghiệp. Từ sự kết hợp giữa điểm mạnh và cơ hội cho ta một chiến lược phát triển cực kỳ khả quan đó là phát triển mở rộng thị trường cạnh tranh trực tiếp với các đối thủ. Trong điểm mạnh ta cũng cần chú ý tới điểm yếu và những đe doạ trên thị trường ma trận SWOT đã chỉ ra cho ta thấy các đối thủ là rất nguy hiểm người anh ccả Hà Nội chưa có động thái trên thị trường, trong khi các hãng rượu nước ngoài vẫn chưa vào trong nước theo đúng tiến trình hội nhập WTO khi mà Men'Vodka phát triển ồ ạt làm cho anh cả và anh hai có động thái đáp trả như hạ giá hay tăng cường khuyến mại trong tình trạng Maketing của công ty yếu như hiện nay thì tình hình chắc chắn sẽ trở nên cực kỳ thảm hại. Vì khi đó sản phẩm của công ty chỉ có chỗ nằm trên các giá các kệ hàng chứ không tạo ra được lợi nhuận thì khi đó công ty có dày vốn đến đâu cũng chỉ chịu được một thời gian ngắn. Vấn đề đặt ra đối với công ty là nhìn vào thực tế làm sao mà sản phẩm đi tới tận tay người tiêu dùng, một phương pháp làm tốt trong tình huống này là tăng cường công tác khuyến mại và bán sản phẩm cho các khách hàng càng nhanh càng tốt mà không được để công nợ. Sau đó tiếp tục làm công tác quảng cáo giới thiệu hình ảnh thật tốt. trong khi tiếp tục nâng cao chất lượng sản phẩm, mở rộng lĩnh vực sản xuất đa dạng hoá sản phẩm nâng cao năng lực đội ngũ bán hàng. Hoàn thiện hệ thống phân phối làm chủ hoàn toàn thị trường chuyền thống từ đó tấn công làm giảm chân hàng của đối thủ tại các thị trường trọng điểm. Từ đó phát triển ra các thị trường mới, những thị trường ngách nơi mà cánh tay của đối thủ không thể vươn tới đó sẽ là những sân chơi chỉ có ta là đội chủ nhà điều này sẽ là dễ dàng hơn cho công ty trong việc tiếp cận khách hàng và tiết kiệm chi phí cạnh tranh trong khi không có động thái làm kinh động đối thủ. Trong ma trận SWOT khi ta kết hợp điểm yếu và đe doạ sẽ cho ra một kết quả thực sự là không tốt, nếu quá trình hội nhập WTO mà diễn ra nhanh quá thì con đường sống của Men'Vodka cực kỳ khó khăn khi đó công ty sẽ phải tìm những thị trường ngách, những sản phẩm mới... Tuy nhiên, nguy cơ này vẫn chưa tới vì tiến trình hội nhập vẫn chưa diễn ra hoàn toàn. Tóm lại quá trình phân tích cho ta kết quả việc mở rộng thị trường, phát triến sản phẩm sẽ là chiến lược chủ đạo của công ty trong hai năm tới và về lâu về dài công ty cần đa dạng hoá sản phẩm và hướng tới các thị trường rộng lớn hơn. 2.3.6 Lựa chọn chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm men’vodka Từ sự nhận xét và phân tích ở trên kết hợp với định hướng của doanh nghiệp là mở rộng và phát triển công ty lên lựa chọn chiến lược tăng trưởng. Mặt hàng của công ty đã vượt qua được mức thâm nhập thị trường và tiến tới đạt mức tăng trưởng vấn đề hiện nay đặt ra với công ty là lựa chọn kế hoạch tăng trưởng như thế nào. Định hướng của công ty đã nêu rõ là chở thành một tập đoàn sản xuất rượu bia nước giải khát trong vài năm tới mà hiện nay công ty chỉ có mặt hàng rượu Vodka và rượu vang đòi hỏi công ty phải lỗ lực hơn tuy nhiên đó là kế hoạch lâu dài em chỉ xin trình bày chiến lược trong việc phát triển sản phẩm Men'Vodka của công ty. 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MEN'VODKA 3.1 Hệ thống mục tiêu của chiến lược. 3.1.1 Mục tiêu tổng quát. Tổ chức thực hiện chiến lựơc là một giai đọan có ý nghĩa vô cùng quan trọng đảm bảo sự thành công của toàn bộ quá trình quản trị chiến lược. Thực tế cho thấy các doanh nghiệp thường đầu tư quá nhiều thời gian vào lựa chọn và quyết định chiến lược nhưng dường như lại cho rằng chiến lược đó sẽ diễn ra một chách đương nhiên. Các mục tiêu hiến lược không bao giờ tự đạt được mà muoons biến chúng thành hiện thực đòi hỏi trước hết phải phân tích cặn kẽ, hình thành các chính sách, phân bổ nguồn lực bởi mọi kế hoạch ngắn hạn hơn một cách hợp lí và tổ chức thực hiện chúng. Chừng nào việc triển khai thực hiện chưa được tiến hành một cách khoa học và có hiệu quả thì các chiến lược vẫn chỉ dừng lại ở trên giấy tờ. Trong vòng hai năm tới sản phẩm Men’vodka của công ty sẽ chiếm được 20% thị phần rượu Vodka tại Việt Nam. đây là mục tiêu rất khó khăn bởi lẽ thị trường rượu tại nước ta hiện đang có sự cạnh tranh hết sức khốc liệt giữa các hãng rượu trong nước chưa kể tới sự có mặt của các hãng rượu nước ngoài. Trong tương lai thương hiệu Men'Vodka sẽ trở thành một thương hiệu mạnh nhất trên toàn quốc và hướng tới xuất khẩu xang thị trường thế giới. Xây dựng AroWine trở thành một công ty mạnh, thành một tập đoàn rượu bia nước giải khát có những sản phẩm chất lượng cao nhất phục vụ người tiêu dùng. Tạo ra lợi nhuận cho người tiêu dùng, nhà cung cấp, bạn hàng và xây dựng cho nhân viên của công ty Arowine có một cuộc sống sung túc. Chiến lược này sẽ được thực hiện bởi sự kết hợp của các chiến lược chức năng như chiến lược Maketing, chiến lược nhân sự, kế hoạch sản xuất… Trong xu thế hội nhập vô cùng mạnh mẽ như hiện nay đòi hỏi công ty phải thực hiện các kế hoạch một cách nhanh chóng chính xác và hiệu quả. để thực hiện chiến lược này đòi hỏi các thành viên trong công ty phải lỗ lực hết mình. Để đạt được kế hoạch đó dưới đây ta có sơ đồ các mục tiêu cụ thể như sau Sơ đồ2 hệ thống thứ bậc các mục tiêu: Mục tiêu tăng trưởng Chiếm lĩnh 20% thị phần Vodka trong 2 năm tới Sản xuất Marketing Tài chính Nhân lực Doanh thu Tăng năng lực sản xuất 20% trong năm nay Giới thiệu hình ảnh sản phẩm, công ty trên toàn quốc Đáp ứng khoảng 30 tỷ trong năm nay Đào tạo trình độ, tuyển dụng thêm lao động. Tăng 15% trong năm nay. 3.1.2 Mục tiêu cụ thể. Trong năm tới xây dựng Men'Vodka trở thành thương hiệu mạnh trên toàn quốc. Về mặt chất lượng của Men'Vodka sẽ đạ mức chất lượng tốt nhất, đạt tới mức tinh khiết và vượt xa chất lượng của các đối thủ. Trong năm tới doanh thu của công ty sẽ đạt mức 30 tỷ đồng và mức lợi nhuận đạt 20% tức là khoảng 6 tỷ đồng. Thị phần của Men'Vodka tăng trưởng từ 5% trong năm 2007 tới mức 15% trong năm 2008 và tới 2009 sẽ là 25% Công ty hoàn thiện cơ cấu tổ chức bộ máy lãnh đạo, tạo được hành lang hoạt động năng động, gọn nhẹ, chuyên nghiệp mà hiệu quả. Công tác maketing phải được cải thiện và tạo được hoàn thiện việc xây dựng cơ cấu chính sách, định hướng công việc vào tháng 6 năm nay. Trong năm nay công ty cũng sẽ phải đưa ra được 3 sản phẩm hỗ trợ cho Men'Vodka đó là nước suối mang thương hiệu Men và rượu màu, rượu mùi mang thương hiệu Men. 3.2 Chiến lược cấp doanh nghiệp Trong điều kiện cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì việc tạo chiến lược phát triển là rất khó khăn đòi hỏi các doanh nghiệp phải có nhiều phương pháp ở đây em chỉ xin trình bày việc phát triển rượu Men'Vodka trong điều kiện hiện nay em có sự kết hợp của các chiến lược đó là: chiến lược tăng trưởng tập chung , chiến lược phát triển sản phẩm và chiến lược đa dạng hoá sản phẩm. Ta sẽ chọn lọc những tinh tuý của các chiến lược phát triển này để làm cho Men'Vodka có được chiến lược kinh doanh và phát triển tốt nhất. Để mô tả một cách cụ thể cho chiến lược này em xin trình bày ngắn gọn như sau: Tập trung lỗ lực duy trì lợi nhuận trên thị trường hiện tại kết hợp với việc nâng cao chất lượng sản phẩm Men'Vodka cùng với đó là đưa ra các sản phẩm phụ có trách nhiệm làm cho Men'Vodka nổi tiếng dễ dàng hơn. Điều này sẽ giúp cho Men'Vodka có chỗ đứng vững chắc trên thị trường hiện tại và có điều kiện phát triển mạnh mẽ hơn trong tương lai. 3.2.1 Tập trung khai thác thị trường chuyền thống. Như bảng thống kê về thị trường và khách hàng của Men'Vodka đã có trong chương trước ta thấy thị trường mà Men'Vodka đã có là khá tốt, các chân hàng đã được định hình và thị trường tại các nơi đó việc tiêu thụ cũng khá tốt vấn đề đặt ra là tìm phương pháp để duy trì và phát triển mạnh hơn nữa các thị trường này. Để làm được việc này công ty phải nhờ đến lỗ lực của hoạt động Maketing và bán hàng: Thứ nhất phải làm tăng sức mua sản phẩm của khách hàng, sức mua của khách hàng được biểu hiện thông qua mối liên hệ giữa tần suất mua hàng và khối lượng sản phẩm mua. Để tăng sức mua của khách hàng doanh nghiệp có thể lựa chọn nhiều phương pháp thích hợp như khác biệt hoá sản phẩm, cải tiến mẫu mã, bao gói, tăng cường tiếp thị, khuyến mại, các giải phápp giảm thiểu chi phí kinh doanh tạo ra giá cả hợp lý ở đây doanh nghiệp nên dùng phương pháp là tăng cường tiếp thị, khuyến mại giảm chi phí kinh doanh. Tạo ra lợi nhuận cho bạn hàng. Thứ hai lôi kéo khách hàng của đối thủ cạnh tranh, thực chất của việc này là làm thay đổi quan điểm, thói quen mua hàng của khách hàng. Doanh nghiệp có thể lôi kéo đuợc khách hàng bằng một năng lực đặc biệt nào đó và đặc biệt chú trọng hoạt động maketing như hoàn thiện sản phẩm, bao gói, giá cả, hệ thống kênh phân phối. Hiện nay trên thị khách hàng Việt Nam có sự hiểu biết về rượu cực kỳ lờ mờ, khách hàng thậm chí không biết rượu Vodka là 1 dòng rượu chung nên men từ các sản phẩm ngũ cốc, mà khi họ mua hàng họ quan niệm vodka là rượu vodka Hà Nội chứ không có rượu vodka nào khác. Điều này làm cho các doanh nghiệp khác gặp rất nhiều khó khăn khi mới tham gia vào thị trường, vì thế công ty phải chú trọng công tác tuyên truyền quảng bá kiến thức về rượu và về sản phẩm Men'Vodka. Để lôi kéo khách hàng của các hãng khác đòi hỏi công ty phải làm tốt công tác PR tạo ra mối quan hệ tốt với khách hàng trực tiếp là các đại lý, các chủ nhà hàng, shop đây là những người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng có tiếng nói quyết định trong việc đưa ra lựa chọn sản phẩm của người tiêu dùng. 3.2.2 Mở rộng thị trường Đối với doanh nghiệp việc mở rộng thị trường là tìm cách phát triển bằng cách thâm nhập vào những thị trường mới bằng những sản phẩm mà doanh nghiệp đang sản xuất. Doanh nghiệp dùng sản phẩm Men'Vodka truyền thống để thâm nhập vào các thị trường chưa khai thác. Thị trường cần tìm kiếm tuỳ thuộc vào phân tích và dự báo môi trường. Khi quyết định phát triển thị trường mới phải chú ý cân nhấc các điều kiện về cơ hội, đe doạ cũng như những điểm mạnh, yếu của doanh nghiệp so với đối thủ đang cạnh tranh ở chính thị trường doanh nghiệp muốn phát triển, còn nhắc đến yếu tố chi phí tthâm nhập và đánh giá các khả năng phát triển của thị trường. Mặt khác để phát triển thị trường ới thành công doanh nghiệp phải chú trọng đến chiến lược maketing . Trong trường hợp doanh nghiệp còn phải cân nhắc đến việc liên kết với doanh nghiệp khác đang kinh doanh trên thị trường mà doanh nghiệp đang có ý định phát triển trong các thị trường mà doanh nghiệp đang có ý định phát triển. Trong các thị trường hiện tại của Men'Vodka với năng lực của mình có thể thâm nhập vào tất cả các thị trường còn bỏ ngỏ, các tỉnh chưa có Men'Vodka trong nước. Mục tiêu trong năm tới công ty cần phải thâm nhập vào các thị trường tiềm năng như Huế, thành phố Hồ chí Minh, Điện Biên,Lạng Sơn, . . .tại các tỉnh này phải tập chung đầu tư phát triển làm thương hiệu tốt để cạnh tranh với các hãng hiện tại. Tại nước ta còn một số thị trường ngách đó là các tỉnh mà sản phẩm của các hãng khác chưa tới. Tuy qui mô qui mô thị trường hẹp tuy nhiên lại có chị phí thấp về mặt maketing và chi phí cạnh tranh. Đây là những thị trường có tiềm năng và sẽ trở thành những thị trường quí giá trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay nó sẽ là các thị trường đảm bảo cho công ty có chỗ đứng trên thị trường những tỉnh này cần tìm được nhà phân phối độc quyền và kết hợp với họ để phát triển sản phẩm. 3.2.3 Chiến lược phát triển sản phẩm. Hiện nay công ty chỉ có một sản phẩm Men'Vodka với một loại chai 500ml với hai nồng độ là 29,5% và 39,5% việc này làm cho danh mục sản phẩm của công ty trở nên đơn điệu khách hàng không có được đa dạng sự lựa chọn vì vậy trong thời gian tới công ty phải nghiên cứu đưa ra các sản phẩm mới để làm cho sự đa dạng sản phẩm và sự lựa chọn cho khách hàng. + Nhóm sản phẩm hỗ trợ phát triển thương hiệu của Men'Vodka Công ty nên cho ra sản phẩm nước suối mang tên Men Water vì : hiện nay công ty đang sử dụng nguồn nước tinh khiết ở độ sâu 153m để pha nước làm rượu vì vậy công ty có thể tận dụng nguồn nước này, mua thêm công nghệ chiết chai, công nghệ sử lý và pha chế khoáng chất để đưa ra sản phẩm Men’Water. Vỏ chai của nước suối này nên thiết kế theo phong cách mẫu mã giống hệt với Men'Vodka vì nó sẽ tạo ra được sự cộng hưởng cho sản phẩm. Việc sản xuất nước suối này có hai lợi thế thứ nhất là tận dụng công nghệ sẵn có của công ty thứ hai là tận dụng thương hiệu của Men’Water để quảng cáo cho thương hiệu Men'Vodka vì Men'Vodka không quảng cáo được trên các phương tiện thông tin đại chúng. + Nhóm sản phẩm con của Men'Vodka: Việc sản xuất nước suối là tạo lợi thế về mặt thương hiệu giúp cho thương hiệu của Men'Vodka phát triển hơn, tuy nhiên việc sản suất loại rượu sản phấm con của Men'Vodka lại là ngược lại lợi dụng thương hiệu và chân hàng sẵn có của Men'Vodka để phát triển các sản phẩm con. Sản phẩm con của Men'Vodka là loại rượu màu và rượu mùi việc thiết kế tên và mẫu mã của sản phẩm này giống với sản phẩm Men'Vodka nó sẽ có tác dụng bổ trợ cho nhau phát triển. Ngoài ra công ty nên cho ra sản phẩm rượu bình dân giá vào khoảng 15000 đ/chai vì đây là mức giá mà đa số khách nhậu thường xuyên lựa chọn. Mà thị trường của loại rượu bình dân này chưa diễn ra sự cạnh tranh khốc liệt như các dòng rượu cao cấp vì các doanh nghiệp chưa chú ý đến phân đoạn thị trường này. Các sản phẩm con của Men'Vodka được ra đời trên cơ sở lợi dụng công nghệ sẵn có của công ty nên hạn chế được chi phí công nghệ. Trong khi lại giảm được chi phí sản xuất của Men'Vodka, tận dụng tối đa công suất và các sản phẩm thừa của Men'Vodka. Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng công ty cũng nên cho ra sản phẩm Men'Vodka chai nhỏ, cũng cùng chất lượng rượu và mẫu mã chai tuy nhiên để đáp ứng sự đa dạng của người tiêu dùng, phù hợp với mục đích sử dụng của từng khách hàng công ty nên cho ra sản phẩm Men'Vodka chai nhỏ 300ml điều này sẽ kích thích thị trường tăng trưởng. 3.3 Các chiến lược chức năng 3.3.1 Hoàn thiện bộ máy tổ chức. Trong mọi vấn đề của công ty có lẽ vấn đề nổi cộm nhất đó là vấn đề về bộ máy tổ chức, hiện nay công ty chỉ có phòng kinh doanh và phòng kế toán là tương đối ổn định hoàn thiện. Còn phòng maketing thì chưa thể hoàn thiện vì hiện nay chỉ có đồng chí phó giám đốc đảm nhiệm mà dưới đồng chí này không có nhân viên nào khác. Như vậy khi có công việc cần nhiều người như cuối năm 2007 công ty tham gia liền lúc ba hội chợ thì công việc không thể trôi chảy mà phải nhờ tới các nhân viên ở phòng kinh doanh làm cho công việc bị chồng chéo. Còn các phòng khác cũng tương tự như vậy, dưới đây là sơ đồ tổ chức bộ máy cũ của công ty: Sơ đồ 3 tổ chức bộ máy lãnh đạo cũ Hội đồng cổ đông Chủ tịch HĐQT Giám đốc điều hành Phòng kinh doanh Phòng maketing Phòng kế toán Nhà máy Trên sơ đồ bộ máy tổ chức cũ ta thấy nó được tổ chức một cách hết sức sơ sài và đơn giản không có chiều sâu, thiếu nhiều vị trí vì vậy để công ty phát triển tốt thì vấn đề đầu tiên là phải cơ cấu lại bộ máy lãnh đạo, cơ cấu lại bộ máy tổ chức. Như ông cha ta đã nói “ tề gia, trị quốc rồi mới bình thiên hạ ” ở đây vận dụng vào công ty thì công ty phải xây dựng được một cơ cấu tổ chức tốt đơn giản, chuyên nghiệp tạo ra được hành lang ứng sử trung trong việc giải quyết các công việc hành chính để rút ngắn được thời gian giải quyết các công việc hành chính đồng thời tránh được các xung đột xảy ra. Dưới đây em xin đưa ra mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty để đáp ứng được yêu cầu phát triển của công ty trong hai năm tới. Sơ đồ 4 tổ chức bộ máy lãnh đạo sau khi đã cơ cấu lại. Hội đồng cổ đông Hội đồng cổ đông Chủ tịch HĐQT Chủ tịch HĐQT Giám đốc điều hành Giám đốc điều hành Phòng kinh doanh Phòng maketing Phòng kế toán Phòng hành chính Phòng vật tư - NL Phòng vật tư - NL Phòng hành chính Phòng kế toán Phòng maketing Phòng kinh doanh Giám đốc nhà máy Giám đốc nhà máy Phòng kỹ thuật Phòng KCS Phòng vận chuyển Phòng sản xuất Diễn giải sơ đồ tổ chức nhà máy sau khi sắp xếp lại: Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty được cơ cấu theo hệ thống quản trị kiểu trực tuyến – chức năng. Cách bố trí như vậy sẽ giúp doanh nghiệp vừa duy trì hệ thống trực tuyến, vừa kết hợp với việc tổ chức các bộ phận chức năng. Các bộ phận chức năng chủ yếu được tổ chức ở cấp doanh nghiệp, trong đó quyền ra mệnh lệnh quản trị thuộc cấp trưởng trực tuyến và cấp trưởng chức năng. Cách tổ chức này có ưu điểm lớn là gắn việc sử dụng chuyên gia ở các bộ phận chức năng mà vẫn giữ được tính thống nhất quản trị ở mức độ nhất định. Tuy nhiên, để đạt được điều đó đòi hỏi phải có sự phối kết hợp nhất định giữa hệ thống trực tuyến và các bộ phận chức năng. Mặt khác chi phí để ra quyết định quản trị lớn. Tại doanh nghiệp hội đồng cổ đông sẽ là người giám sát hoạt động của bộ máy lãnh đạo, chủ tịch hội đồng quàn trị xẽ là người thay mặt hội đồng cổ đông để giám sát và đưa ra các quyết định quản trị cao cấp. Giám đốc điều hành cùng với các phó giám đốc và các trưởng phòng xẽ là người chịu trách nhiệm chung về hoạt động của công ty và của phòng mình. Trong đó giám đốc chịu trách nhiệm chung về hoạt động của công ty, là người đưa ra các quyết định quản trị, các chiến lược kinh doanh trong ngắn hạn và trung hạn. Các trưởng phòng chịu trách nhiệm về hoạt động của phòng mình đưa ra các quyết định quản trị trong phạm vi chức năng và kết hợp với giám đốc thực hiện các hoạt động quản trị. Trong sơ đồ tổ chức mới ta thấy có sự tăng thêm về số lượng các phòng ban như phòng hành chính, phòng vật tư nguyên liệu. Và tại nhà máy cũng phân chia thành các phòng ban cụ thể như phòng sản xuất, phòng kỹ thuật, phòng KCS, phòng vận chuyển việc phân chia này sẽ giúp cho công việc được thực hiện đúng chức năng, chuyên nghiệp và không bị chồng chéo. Ta lấy một ví dụ về phòng vận chuyển trước đây không có phòng vận chuyển thì mọi việc điều hành chuyển hàng đều do đồng chí trưởng phòng kinh doanh chịu trách nhiệm tuy nhiên công việc không thể theo ý muốn khi đồng chí trưởng phòng phải lo rất nhiều công việc của phòng mình lại phải lo điều động xe làm cho xe vận chuyển bị dối loạn nơi cần thì hàng không tới nơi không cần thì lại có hàng làm cho chi phí tăng nên rất nhiều. Trong khi nếu hiện nay có phòng vận chuyển thì đồng chí trưởng phòng kinh doanh chỉ việc báo thời gian và số lượng cần vận chuyển đồng chí phụ trách vận chuyển sẽ kết hợp và phân chia, kết hợp công việc. Mặt khác ta thấy việc cơ cấu lại như vậy sẽ giúp doanh nghiệp đáp ứng được nhu cầu mở rộng trong hai năm tới và chủ động trong mọi tình huống 3.3.2 Chiến lược nguồn nhân lực Hoạch định nguồn nhân lực nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực hiện có và khai thác tốt nhất nguồn nhân lực trên thị trường lao động, đảm bảo điều kiện nhân lực cần thiết cho việc hoàn thành các mục tiêu chiến lược tổng quát của một thời kì chiến lược xác định. Mục tiêu và nhiệm vụ của chiến lược nguồn nhân lực của công ty AroWine: Đảm bảo số lượng lao động trong công ty khoảng 175 nhân viên trong năm tới. Đảm bảo nâng cao chất lượng lao động hiện có và tuyển dụng những nhân tố mới có năng lực theo từng vị trí. Nâng cao năng xuất lao động trong các bộ phận . Đảm bảo chính sách tiền lương, thưởng và các phúc lợi xã hội khác đối với người lao động. Cải thiện điều kiện làm việc cho người lao động. Để thực hiện các mục tiêu trên công ty cần làm những việc sau: Để đáp ứng yêu cầu về tăng số lượng lao động trong năm tới công ty cần tuyển dụng và đào tạo ngay từ đầu năm. Về cơ cấu lao động công ty cần tuyển dụng theo bảng sau ( Bảng 10): Bộ phận cần tuyển dụng Số lượng Trình độ Thời gian tuyển dụng Phòng kinh doanh 10 Cao đẳng trở lên 02/2008 Phòng maketing 4 Đại học 02/2008 Nhân viên vận chuyển 2 Lao động phổ thông 04/2008 Công nhân 40 Lao động phổ thông 03/2008 Số lượng trên là đáp ứng cho nhu cầu tăng trưởng của công ty trong tương lai. Phòng kinh doanh hiện tại còn thiếu 2 nhân viên sale tại Hà Nội và tại các tỉnh còn thiếu 3 nhân viên trong khi thời gian tới công ty sẽ mở rộng thêm các tỉnh vì vậy cần đào tạo thêm. Phòng maketing còn thiếu rất nhiều vị trí trong khi nhu cầu về nhân lực để hoàn thiện phòng theo đúng tiến độ là ngay trong 02/2008, công ty cũng cần tuyển thêm nhân viên vận chuyển và lao động phổ thông để đáp ứng cho việc mở rộng vào dịp quí 2 năm 2008. - Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng và nâng cao chất lượng đội ngũ lao động + Liên tục tổ chức các buổi họp cuối tuần để kiểm điểm công tác hoạt động trong tuần từ đó rút ra bài học kinh nghiệm và nâng cao nghiệp vụ trong lần sau. + Tổ chức các lớp bồi dưỡng đào tạo, cung cấp tài chính cho các buổi học. + Đôí với nhân viên mới tuyển dụng phải đào tạo kỹ lưỡng. + liên tục mở các buổi hội thảo để bàn về các vấn đề có liên quan. + Cung cấp các phương tiện học hỏi như các tạp chí, sách, internet để nhân viên liên tục cập nhật. - Chiến lược tăng năng xuất lao động: + Tổ chức các tổ đội các nhóm lao động chuyên nghiệp. + Xây dựng hành lang ứng sử tình huống cho toàn bộ nhân viên trong công ty. + Luôn đáp ứng đủ công cụ làm việc như giấy, bút, máy tính, máy photo, .... + Đầu tư mua thêm các phương tiện, công cụ lao động. + Xây dựng hành lang xử lý các vấn đề hành chính để tránh tình trạng mất quá nhiều thời gian vào các công việc hành chính. + Đảm bảo điều nhân viên được lao động trong điều kiện tốt nhất về mặt sức khoẻ cũng như môi trường làm việc năng động chuyên nghiệp. - Công ty cũng nên xây dựng các chính sách lao động như sau: Về tuyển dụng: Đưa ra các form tuyển dụng để các ứng viên đến tham gia tuyển dụng điền thông tin vào. Đối với từng vị trí tuyển dụng đều có các yêu cầu đối với ứng viên tuyển dụng, khi tuyển dụng công ty nên đăng thông tin tuyển dụng trên các báo tuyển dụng nổi tiếng như báo lao động, báo thanh niên, báo nhân dân, cần lựa chọn thật kỹ các ứng viên tuyển dụng. Về đào tạo: đối với mỗi nhân viên mới khi được tiếp nhận đều phải qua đào tạo chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề, kiến thức sản phẩm, triết lý kinh doanh ... thời gian đào tạo đối với mỗi ứng viên tối thiểu phải là 2 tuần và thời gian thử việc tối thiểu là 2 tháng. Sau khi được tiếp nhận cần cung cấp đầy đủ các phương tiện làm việc cho nhân viên, và thực hiện đầy đủ các chế độ phúc lợi, lương thưởng cho nhân viên. Về chính sách phúc lợi: Công ty phải xây dựng hệ thống các chính sách phúc lợi sao cho người lao động được hưởng các chính sách đãi ngộ phù hợp với xu thế chung của xã hội và nếu cao hơn thì càng tốt và thực hiện nó một cách nghiêm túc. Xây dựng chính sách thưởng phạt cho từng phòng ban, bộ phận, chính sách đánh giá sếp loại cho từng nhân viên. 3.3.3 Chiến lược maketing Chiến lược maketing có mục tiêu nâng cao năng lực, đáp ứng trước những thay đổi của cầu thị trường và của đối thủ, đồng thời chuẩn bị phương án ứng phó với những cơ hội và rủi ro tiềm tàng nảy sinh trong suốt thời kỳ chiến lược. Các mục tiêu mà chiến lược maketing của công ty cần đạt được trong năm nay là: + Tăng thị phần của công ty nên 15% trong năm nay. + Phát triển thương hiệu trên toàn quốc trong năm nay. + Hoàn thiện các đại lý cấp 1 trên toàn quốc, xây dựng được các đại lý cấp 2 tại các thị trường truyền thống của Men'Vodka. + Đưa ra thị trường danh mục các sản phẩm mới là rượu Men'Vodka chai nhỏ, rượu Men'Vodka màu và mùi, nước suối Men’Water. Để thực hiện được mục tiêu này thì việc trước tiên phòng maketing cần làm là hoàn thiện bộ máy nhân sự của phòng. Nhân sự cần phải có được 4 nhân viên có năng lực làm việc. Sau đó là đưa ra được các chính sách maketing, các chính sách của maketing mà công ty áp dụng là: Thứ nhất chính sách về mặt giá cả: Công ty phải thống nhất giá bán sản phẩm Men'Vodka trên toàn quốc trong đó mức giá tại Hà Nội là cao hơn 2% so với các tỉnh để tránh tình trạng hàng chảy ngược. thống nhất được mức giá tại các đại lý cấp một, cấp hai, các shop, các nhà hàng. Thứ hai chính sách xúc tiến: Quảng cáo: công ty cần tham gia quảng cáo trên các báo viết và các buổi hội nghị quan trọng, tham gia các hội chợ triển lãm. Đây là kênh phát triển thương hiệu khá tốt và đặc biệt là tìm kiếm được các bạn hàng mới. Khuyến mại: công ty nên áp dụng chính sách khuyến mại tại tất cả các thời kỳ trong năm như đầu năm nên áp dụng chương trình khuyến mại cho các đại lý mua một thùng tặng một chai, mua 3 thùng tặng một thùng nước suối, áp dụng chương trình khuyến mại cho các nhà hàng mua một thùng tặng một bộ ly. Vào dịp cuối năm công ty nên áp dụng chính sách mua một thùng tặng 2 chai như vậy sẽ kích cầu nên rất cao. Công ty cũng nên xây dựng các nhà hàng và các shop trọng điểm đầu tư phương tiện trưng bày, biển hiệu ly cốc và phương tiện bảo quản. Thứ ba, chính sách phân phối: công ty nên chọn hình thức phân phối trực tiếp xây dựng các đại lý cấp một và cấp hai cho các tỉnh rộng và xây dựng các nhà phân phối độc quyền tại các tỉnh mà công ty khó khăn trong việc quản lý hoặc trong trường hợp nhà phân phối có năng lực. Công ty cũng xây dựng tiêu chuẩn đối với các đại lý đó là đại lý đủ tiêu chuẩn phải có nguồn vốn lưu động > 50 000 000. Có chân hàng rộng, có đội ngũ nhân viên, phương tiện chuyên chở có kinh nghiệm bán hàng rượu bia nước giải khát. Thứ tư, chính sách thanh toán: Công ty cần giảm việc nợ gối đầu cho đại lý từ 20% nên 40% và kéo dài ngày thanh toán hết từ 15 ngày nên 20 ngày. Đồng thời tăng lợi nhuận cho nhà phân phối từ 8% nên 12%. Nừu áp dụng được chính sách thanh toán trên thì công ty sẽ tạo ra được cho mình các chân hàng rộng và có được sự gắn kết của các đại lý. Thứ năm, chính sách phục vụ: về mặt thời gian công ty phải hoàn thiện việc chuyên chở hàng hoá sao cho sau 24h khách gọi hàng là vận chuyển hàng tới nơi đối với các tỉnh phía bắc còn tại các tỉnh miền trung và phía nam là 48h. Trong đó công ty phải sẵn xàng bồi thường các thiệt hại do phía công ty gây ra, sẵn sàng chao đổi các sản phẩm lỗi, các sản phẩm kém chất lượng. Việc chăm sóc khách hàng phải diễn ra thường xuyên, các ngày lễ tết phải có quà và lãnh đạo phải trực tiếp đi thăm hỏi. 3.3.4 Chiến lược sản xuất, sản phẩm Sản xuất là chức năng chính của bất kỳ doanh nghiệp nào nên chiến lược sản xuất luôn luôn được coi trọng. Chiến lược sản xuất có mục tiêu chủ yếu là đảm bảo thực hiện nhiệm vụ sản xuất sản phẩm phù hợp với các mục tiêu chiến lược tổng quát, với các chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp với chi phí kinh doanh tối thiểu. Chiến lược sản xuất được coi là một trong các cơ sở để thực hiện các mục tiêu chiến lược tổng quát của doanh nghiệp. Nhiệm vụ của chiến lược sản xuất của công ty Arowine: Trong năm nay bộ phận sản xuất sẽ là rất bận rộn vì công ty sẽ đưa vào sản xuất các sản phẩm mới, trong đó là sản phẩm nước suối rượu màu và rượu mùi vì vậy nhiệm vụ của bộ phận sản suất sẽ càng nặng nề thêm: Hoàn thành chỉ tiêu sản xuất tăng trưởng 20% sản phẩm Men'Vodka chất lượng cao Sản xuất thành công sản phẩm nước suối men. Sản xuất thành công sản phẩm rượu màu và rượu mùi. Hoàn thiện các mặt quản lý chất lượng để đạt tiêu chuẩn ISO 9000 vào cuối năm 2008. Đây là nhiệm vụ cực kỳ khó khăn nó liên quan đến sự phát triển lâu dài của công ty vì vậy nó đòi hỏi toàn thể cán bộ công nhân viên của nhà máy phải cố gắng hết mình. Đó là những nhiệm vụ trọng tâm và hết sức nặng nề trong điều kiện mà kinh nghiệm sản xuất của nhà máy vẫn chưa được tốt, ngoài những nhiệm vụ trọng tâm đó bộ phận sản xuất còn có nhiệm vụ hoàn thiện những gì mà mình đang còn yếu đó là chất lượng sản phẩm Men’Vodka. Trong năm vừa qua chất lượng sản phẩm Men’Vodka vẫn chưa ổn định vì vậy trong năm tới công ty phải chú ý vấn đề này, công nhân viên phải học hỏi làm chủ hoàn toàn công nghệ sản xuất để cho ra những sản phẩm có chất lượng đồng đều. Ngoài ra công ty cũng nên cân nhắc để mua về công nghệ làm vỏ chai và làm nút chai để cho chủ động vì trong năm tới công ty sẽ mở rộng việc sản xuất sản phẩm. Dưới đây ta có bảng các vấn đề liên quan đến sản xuất(Bảng 11): Lĩnh vực Các vấn đề cơ sở Máy móc và thiết bị Bảo dưỡng kiểm tra máy móc hàng tháng Mua thêm công nghệ làm chai và công nghệ làm nút Mua sắm Mức dự trữ thích hợp với nguyên liệu, rượu, vỏ chai và nút chai thích hợp là 30% nhu cầu cần thiết Lựa chọn nhà cung ứng có khả năng đáp ứng các yêu cầu về chất lượng, số lượng và thời gian Kế hoạch và kiểm soát sản xuất Sản xuất kết hợp giữa nhóm và phối kết hợp giữa các bộ phận Sản xuất theo kế hoạch Tiến hành sản xuất theo nguyên tắc đảm bảo chất lượng làm đầu. 3.3.5 Chiến lược tài chính. Để đáp ứng được nhu cầu phát triển trong năm tới rõ dàng công ty cần một khoàn tài chính lớn để trang trải cho các khoản chi phí. Trong khi theo như dự báo trong năm tới công ty sẽ có nguồn vốn là 30 tỷ đồng và được phân chia theo bảng sau: Bảng 12 cơ cấu nguồn vốn của công ty đầu năm 2008 Nguồn vốn Đơn vị tính Số tiền Nguồn vốn tự có VND 12,5 tỷ đồng Nguồn vốn cổ đông đóng góp thêm VND 10 tỷ đồng Nguồn vốn vay VND 7 tỷ đồng Tổng VND 29,5 tỷ đồng Như vậy nguồn lực tài chính của công ty khá mạnh để có thể xây dựng các chiến lược phát triển. Tuy nhiên đó là nguồn vốn dự kiến mà doanh nghiệp có thể huy động được trên thực tế thì doanh nghiệp phải chủ động đáp ứng của từng chu kỳ, từng giai đoạn chiến lược kinh doanh. Ngân sách phát sinh cho giai đoạn quí một năm 2008 như sau: Danh mục đầu tư đơn vị tính Số tiền Mua nguyên liệu VND 200 000 000 Mua công nghệ sử lý nước lọc VND 700 000 000 Mua công nghệ đóng chai VND 2000 000 000 Chi phí maketing VND 320 000 000 Chi phí nhân viên mới VND 100 000 000 Các chi phí này là chi phí bất thường cho việc sản xuất và kinh doanh mới các dự án này làm tiêu tốn khá nhiều tiền của công ty Các chính sách tạo dựng vốn và huy động vốn trong tương lai: Huy động vốn từ bên trong doanh nghiệp bằng cách trích lại phần lợi nhuận sau khi đã phân chia, huy động vốn từ các cổ đông. Nguồn vốn vay từ ngân hàng Nguồn vốn huy động từ việc tham gia thị trường chứng khoán Việc quản lý vốn cần được chú trọng, kiểm tra kiểm soát đánh giá chặt chẽ và luôn luôn có đủ số tiền cần thiết cho thời kỳ chiến lược 3.4 Quản trị sự thay đổi trong thực hiện chiến lược. Sự xuất hiện các thay đổi trong quá trình thực hiện chiến lược là một tất yếu. Các nhà lãnh đạo công ty cần phải sẵn sàng đối mặt với các thay đổi và quản trị việc thực hiện các thay đổi sao cho có lợi nhất. Tuy nhiên việc thay đổi một thói quen, một tập tục, một cách nghĩ, cách làm không phải là dễ kể cả là khi thay đổi đó có lợi cho công ty, tạo ra các động lực tích cực. Tại công ty ta áp dụng chiến lược thay đổi hợp lý, chiến lược này được áp dụng qua 4 bước như sau: Bước 1: tổ chức họp để mọi người có liên quan đến quá trình thay đổi đều được phát biểu ý kiến, nguyện vọng cũng như quyền lợi của họ liên quan đến sự thay đổi. Bước2: Xác định động cơ và hình thức thay đổi Bước3: Truyền thông rộng rãi để mọi người hiểu rõ mục đích và bản chất của các thay đổi. Bước 4: Thông tin chi tiết về các thay đổi và nhận các thông tin phản hồi. 3.5 Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược Quản trị chiến lược là một chức năng độc lập của quản trị doanh nghiệp. Vì chiến lược kinh doanh luôn phải đối đầu với môi trường khắc nghiệt nên kiểm tra, đánh giá chiến lược luôn được coi là có tầm quan trọng rất lớn. Trong quản trị, kiểm tra đánh giá được hiểu là việc đo lường và điều chỉnh hoạt động của doanh nghiệp và mọi bộ phận bên trong doanh nghiệp để tin chắc rằng các mục tiêu và giải pháp nhằm đạt được các mục tiêu đề ra và vẫn đang được hoàn thành. Hoạt động quản trị sẽ không đem lại kết quả hoặc đem lại kết quả không như mong muốn nếu thiếu hoạt động kiểm tra đánh giá. Thực hiện chức năng kiểm tra đánh giá luôn luôn so sánh giữa mục tiêu đặt ra với kết quả đạt được trong thời kỳ chiến lược. Đối với chiến lược của công ty thì việc kiểm tra đánh giá hết sức quan trọng và việc kiểm tra đánh giá được xây dựng theo 4 bước sau: + Xác định nội dung kiểm tra + Xây dựng các tiêu chuẩn kiểm tra + Đánh giá thông qua các tiêu chuẩn đã xây dựng + Điều chỉnh trên cơ sở đánh giá Sơ đồ 5 Mô hình kiểm tra đánh giá chiến lược Triết lý kinh doanh Mục tiêu doanh nghiệp Hoạch định chiến lược Kiểm tra chiến lược Chương trình kế hoạc ngắn hạn Kiểm tra chương trình Kế hoạch tác nghiệp Kiểm tra tác nghiệp - Nội dung đánh giá Trong thời kỳ chiến lược năm tới công tác đánh giá kiểm tra tập trung vào các nội dung trước hết là nhân sự từ công tác tuyển dụng, đào tạo, số lượng, chất lượng và phúc lợi. Về công tác phát triển thương hiệu cần đánh gía việc phát triển thương hiệu trên phạm vi toàn quốc, đánh giá công tác phát triển thị phần và doanh thu trong từng tháng. Về công tác sản suất cần đánh giá chất lượng sản phẩm tiến độ sản xuất các sản phẩm mới, việc đáp ứng yêu cầu khách hàng. Về công tác tài chính cần đánh giá nguồn vốn huy động, nguồn vốn huy động được và tốc độ dải ngân các dự án sản xuất. - Tiêu chuẩn đánh giá: Việc đánh giá dựa trên cơ sở đạt được mục tiêu kế hoạch, nếu đạt được 90% kế hoạch đặt ra đánh giá việc thực hiện chiến lược trong kỳ đạt được kết quả, nếu 80% việc thực hiện kế hoạch ở mức trung bình, dưới 80% cần xem xét lại và đưa ra các điều chỉnh cần thiết. MỤC LỤC 1. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH RƯỢU BIA NƯỚC GIẢI KHÁT Ở NƯỚC TA VÀ TẠI CÔNG TY AROWINE. 2 1.1 Kết qua hoạt động sản xuất kinh doanh ngành rượu bia nước giải khát của nước ta trong 10 năm trở lại đây và phương hướng phát triển của ngành trong những năm tới. 2 1.1.1.Những thành tựu phát triển của ngành 2 1.1.1.1 Có tốc độ tăng trưởng nhanh 2 1.1.1.2 Ngành đó được đầu tư cơ sở vật chất tương đối lớn 3 1.1.1.3 Ngành hoạt động có hiệu quả 3 1.1.2. Những mặt hạn chế, tiêu cực 4 1.1.3 Quy hoạch tổng thể và một số giải pháp phát triển ngành Rượu-Bia-Nước giải khát Việt Nam đến năm 2010( bộ kế hoạch đầu tư ), với những nội dung chủ yếu sau đây: 8 1.1.3.1. Mục tiêu 8 1.1.3.2. Định hướng phát triển: 9 1.1.3.3. Các chỉ tiêu chủ yếu: 10 1.1.4 Cơ chế chính sách phát triển ngành rượu bia nước giải khát. 12 1.1.4.1. Chính sách đầu tư 12 1.1.4.2. Chính sách Tài Chính 13 1.1.4.3. Chính sách nguyên liệu 13 1.2 Phân tích môi trường ngành 13 1.2.1 Nhà cung ứng 13 1.2.2. Khách hàng 14 1.2.3 Các đối thủ cạnh tranh 15 1.2.4. Sản phẩm thay thế 16 1.3 Tình hình sản xuất kinh doanh, chiến lược kinh doanh và phát triển của Công ty AroWine 16 1.3.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Hương Vang 16 1.3.2 Nguồn nhân lực của doanh nghiệp 17 1.3.3. Nguồn lực tài chính của công ty AroWine 18 1.3.4 Công cụ sản xuất 20 1.3.5. Sản phẩm 20 1.3.6. Thị trường 21 1.3.7. Chiến lược kinh doanh và phát triển của doanh nghiệp 23 2. PHÂN TÍCH, LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MEN’VODKA 26 2.1. Khái quát chiến lược kinh doanh và phát triển doanh nghiệp 26 2.1.1. Chiến lược tại các cấp độ khác nhau trong một doanh nghiệp 26 2.1.2. Chiến lược sẽ được kiểm soát như thế nào? – Quản trị chiến lược 27 2.1.3. Phân tích chiến lược 27 2.1.4. Lựa chọn chiến lược 28 2.1.5. Thực hiện chiến lược 28 2.2. Các chiến lược kinh doanh và phát triển DN 28 2.2.1. Chiến lược tăng trưởng 28 2.2.2. Chiến lược ổn định 31 2.2.3. Chiến lược cắt giảm 32 2.3. Phân tích và lựa chọn chiến lược cho doanh nghiệp 33 2.3.1. Yêu cầu của lựa chọn chiến lược 33 2.3.2. Các nhân tố chính để lựa chọn chiến lược 34 2.3.3. Phân tích môi trường 35 2.3.4. Ma trận định vị sản phẩm Men’ Vodka 38 2.3.5. Phân tích điểm mạnh điểm yếu, cơ hội và nguy cơ 41 2.3.6. Lựa chọn chiến lược kinh doanh và phát triển sản phẩm men’ Vodka 44 3. TỔ CHỨC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH VÀ PHÁT TRIỂN SẢN PHẨM MEN’VODKA 45 3.1. Hệ thống mục tiêu của chiến lược 45 3.1.1. Mục tiêu tổng quát 45 3.1.2. Mục tiêu cụ thể 46 3.2. Chiến lược cấp doanh nghiệp 47 3.2.1. Tập trung khai thác thị trường truyền thống 47 3.2.2. Mở rộng thị trường 49 3.2.3. Chiến lược phát triển sản phẩm 50 3.3. Các chiến lược chức năng 51 3.3.1. Hoàn thiện bộ máy tổ chức 51 3.3.2. Chiến lược nguồn nhân lực 55 3.3.3.Chiến lược marketing 57 3.3.4. Chiến lược sản xuất, sản phẩm 59 3.3.5. Chiến lược tài chính 61 3.4. Quản trị sự thay đổi trong thực hiện chiến lược 62 3.5. Kiểm tra, đánh giá và điều chỉnh chiến lược 63

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docMen_s_Vodka.doc
Tài liệu liên quan