Chuyên đề Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên

1.Tính cấp thiết của đề tài Trong quá trình sản xuất kinh doanh nguyên vật liệu đóng một vai trò hết sức quan trọng nó là một đối tương lao động và là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh. Trong các doanh nghiệp sản xuất chi phí nguyên vật liệu chiếm một tỉ lệ lớn trong cơ cấu giá thành sản phẩm và là bộ phận dự trữ chủ yếu trong quá trình sản xuất của doanh nghiệp là chính.Vì vậy việc sử dung nguyên vật liệu một cách hợp lý tiết kiệm,cũng như thực hiện tốt công tác hạch toán kế toán về nguyên vật liệu là một biện pháp chủ yếu để hạ giá thành sản phẩm và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Qua đợt thực tập em nhận thấy vai trò rất quan trọng của nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dưng giao thông I Thái Nguyên nói riêng và các doanh nghiệp sản xuát nói chung.Vận dụng kiến thức đã học ơ nhà trường cùng với quá trình nghiên cứu và tìm hiểu thực tế em đã chọn đề tài : Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên 2 .Mục tiêu nghiên cứu Tìm hiểu thực tế về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dưng giao thông I Thái Nguyên từ đó dụa trên kiến thức đã học hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về công tác kế toán nguyên vật liệu tại các doanh nghiệp sản xuất.Từ đó đánh giá thực trang công tác kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp tìm ra những mặt mạnh, mặt yếu đưa ra những giải pháp nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán tại công ty xây dưng giao thông I Thái Nguyên. 3.Nội dung nghiên cứu Nghiên cứu những vấn đề lý luạn, khái niệm về công tác kế toán nguyên vật liệu nhằm đạt được các mục đích kinh tế,làm cơ sở cho việc tiến hành thực hiện báo cáo thực tập. Những vấn đề cơ bản trong công tác kế toán nguyên vật liệu Đánh giá thực trạng của công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng Giao thông I Thái Nguyên Các quan điểm , định hướng và giải pháp về công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dưng giao thông I Thái Nguyên 4 .Thời gian và địa điểm nghiên cứu Không gian : Đề tài đi sâu nghiên cứu về thực trang công tác kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên Thời gian : Thời gian thực tập tại công ty cổ ph14ần xây dưng giao thông I Thái Nguyên từ ngày 07-04-2008 đến 08-06-2008. Tùy theo đặc trưng của công ty nên số liệu thu thập theo công trình diễn ra trong thời điểm đó.

doc66 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 25/06/2013 | Lượt xem: 282 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt tài liệu Chuyên đề Kế toán nguyên vật liệu tại công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
- Phương pháp so sánh: là phương pháp phổ biến trong phân tích để xác định mức độ và xu hướng biến động của chỉ tiêu phân tích. Cụ thể là so sánh các số liệu của tháng, quý, năm trước với số liệu tháng, quý, năm sau để thấy được những công việc còn chưa thực hiện tốt, những mặt đã đạt được cũng như các mặt còn hạn chế cần khắc phục. Từ đó, đưa ra kết luận và những giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý sản xuất, kinh doanh, công tác kế toán của đơn vị. c. Phương pháp kế toán * Phương pháp chứng từ và kiểm kê: - Phương pháp chứng từ là phương pháp được sử dụng để phản ánh các hoạt động kinh tế tài chính phát sinh và thực sự hoàn thành theo thời gian và địa điểm phát sinh của chúng vào các bảng chứng từ kế toán. - Kiểm kê: Là phương phapsxacs định và kiểm tra tại chỗ các loại tài sản của đơn vị, nhằm giúp cho số liệu kế toán phản ánh đúng thực trạng, tình hình tài sản, tình hình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. * Phương pháp phân tích và đánh giá: Là phương pháp dùng đơn vị đo lường bằng tiền tệ để biểu hiện giá trị các loại tài sản của doanh nghiệp theo một nguyên tắc nhất định nào đó. * Phương pháp tài khoản, ghi sổ kép: - Tài khoản: Là phương pháp phân loại và hệ thống hóa các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và thực sự hoàn thành theo từng nội dung kinh tế, trong đó mỗi nội dung kinh tế được ghi chép trên một trang sổ kế toán, nhằm theo dõi tình hình biến động của từng loại tài sản, nợ phải trả, vốn chủ sở hữu trong quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. - Ghi sổ kép: Là phương pháp phản ánh sự biến động của các đối tượng kế toán theo từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trong mối liên hệ khách quan giữa chúng bằng cách ghi sổ kép ( ghi hai lần ) vào các tài khoản có liên quan với cùng số tiền. * Phương pháp tổng hợp và cân đối kế toán: Là phương pháp dùng bảng biểu có tính chất tổng hợp và cân đối để phản ánh và kiểm tra sự hình thành, vận động của tài sản, kết quả sản xuất kinh doanh và các vấn đề kinh tế tài chính khác. CHƯƠNG 2 THỰC TRANG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG GIAO THÔNG I THÁI NGUYÊN 2.1 Thực tế hoạt động tại cơ sơ 2.1.1 Đặc điểm nguyên vật liệu Công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên chuyên kinh doanh các ngành nghề như: - Xây dựng các công trình giao thông. - Sản xuất các loại vật liệu xây dựng. - San lấp mặt bằng. - Khai thác đá. - Sản xuất cấu kiện bê tông đúc sẵn. - Mua bán vật tư thiết bị giao thông. - Xây lắp điện dân dụng và công nghiệp. - Kinh doanh bất động sản và cơ sở hạ tầng. - Tư vấn khảo sát thiết kế các công trình giao thông. Nên nguyên vật liệu tại doanh nghiệp chủ yếu là: sắt thép, xi măng, cát, gạch đá các loại (đá 1*2, 2*4, 4*6, đá dăm…), tôn các loại, cấu kiện bê tông…nguyên vật liệu phục vụ cho công trình giao thông và kinh doanh xây lắp điện dân dụng là: biển báo giao thông ( biển báo tam giác, biển báo hình tròn, biển báo hình chữ nhật…), nhựa đường, dây cáp điện, dây điện, các dụng cụ linh kiện điện ngoài ra còn một số nhiên liệu, cốp pha, công cụ dụng cụ phục vụ cho các công trình của doanh nghiệp. Đặc điểm: - Nguyên vật liệu tại công ty thường có giá trị lớn. - Nguồn cung cấp đa dạng tùy theo từng công trình được thi công. - Quản lý phân cấp mỗi đội công trình có một kho riêng. - Các nguyên vật liệu là không đồng nhất. 2.1.2 Tình hình quản lý nguyên vật liệu Do đặc thù của các đơn vị kinh doanh xây lắp đó là các sản phẩm xây lắp thường có giá trị lớn, thời gian thi công dài, mỗi loại sản phẩm xây lắp đòi hỏi nhiều nguyên vật liệu khác nhau tùy theo kỹ thuật thiết kế yêu cầu. Do vậy cần phải quản lý , theo dõi nguyên vật liệu chi tiết theo từng công trình. Xuất phát từ đặc điểm và vai trò của nguyên vật liệu trong quá trình xây lắp, đòi hỏi doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ và hạch toán nguyên vật liệu từ khâu thu mua tới khâu bảo quản, dự trữ, sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế kỹ thuật của doanh nghiệp. Khâu thu mua: thường thì nguyên vật liệu được doanh nghiệp mua từ những nhà cung cấp trên thị trường những khách hàng quen thuộc và có uy tín. Tuy nhiên để đảm bảo cho tốc độ thi công cũng như làm giảm chi phí nguyên vật liệu đầu vào ( chi phí vận chuyển ) doanh nghiệp tiến hành khâu thu mua sao cho gần nhất địa điểm mà công trình đang thi công, đồng thời thực hiện kiểm soát chặt chẽ về mặt số lượng, giá cả vật liệu nhằm giảm chi phí thu mua đến mức tối đa. -Khâu bảo quản: nguyên vật liệu dùng cho quá trình thi công công trình thường rất dễ hư hỏng như: xi măng, sắt thép, nhựa đường…nên yêu cầu phải quản lý tốt quá trình bảo quản vận chuyển nguyên vật liệu về kho, chống thất thoát, hoa hụt giảm chất lượng trong quá trình vận chuyển. Kho dự trữ nguyên vật liệu khô thoáng, thủ kho luôn quản lý chặt chẽ và tiến hành kiểm kê định kỳ. -Khâu dự trữ: kho dự trữ của công ty nằm ngay tại công trình, và các loại vật tư chủ yếu là đất, đá, nhựa đường … nên về hình thức các kho rất đơn giản. Đa số vật tư khi đem về được sử dụng ngay vào trong công trình cà khi không sử dụng hết mới nhập kho, do vậy vật tư tồn kho là không nhiều. Các đội căn cứ vào kế hoạch định mức và tiến độ thi công thực tế mà có các quyết định mua vật tư vừa phải. Về phía công ty, tại khu trạm trộn có một số loại vật tư cần dự trữ do cần phải sử dụng thường xuyên và liên tục như xi măng, đá, nhựa đường, dầu... -Khâu sử dụng: tùy theo yêu cầu kỹ thuật thiết kế của công trình xây lắp để xuất nguyên vật liệu phù hợp. Cần phải xác định chính xác mức tiêu hoa nguyên vật liệu theo dự toán công trình. Muôn vậy, kế toán phải tổ chức tốt công tác hạch toán và phản ánh tình hình xuất dùng cũng như việc phân tích và đánh giá nguyên vật liệu theo kế hoạch Để làm rõ,tính toán khối lượng vật liệu đưa vào sử dụng và mức độ tiêu hao nguyên vật liệu theo dự toán và thực tế sự chênh lệch đó có ảnh hưởng nhiều đến chất lựợng công trình ta đi vào phân tích công trình đường nam Đại Học Thái Nguyên,qua bảng số liệu 1 và 2 Bảng 01:Tình hình sử dụng nguyên vật liệu THEO KẾ HOẠCH BẢNG PHÂN TÍCH NGANG Đá hộc (m3) Đá dăm 4*6(m3) Đá dăm 2*4?(m3) Đá dăm 1*2(m3) Đá dăm 0,5*1(m3) Nhựa dường số 3(kg) Củi đốt (kg) Đoạn 1 6.75 222.61 5.11 28.98 12.94 6353 5106.3 Đoạn 2 6.75 215.32 5.08 28.82 12.87 6318 5078.3 Đoạn 3 6.3 171.11 4.66 26.43 11.8 5794 4656.9 Đoạn 4 5.49 148.05 4.03 22.86 10.21 5013 4029.1 Tổng 25.29 757.09 8.818 107.09 47.82 23478 18870.6 THEO SỔ SÁCH KẾ TOÁN CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TK 621 CTGS 82 7 210 7 28 21 7000 8000 CTGS 91 14 420 14 56 21 12000 8000 CTGS 110 126 28 7 4480 2000 Cộng 21 756 21 112 49 23480 18000 Tại bảng phân tích ngang là khối lượng vật tư cần dùng cho công trình theo định mức, ta cũng sử dụng số liệu phòng kế toán để đưa ra một cách chính xác khối lượng vật tư đã đưa vào công trình. Bảng 02: Phân tich khối lượng NVL Đơn vị Kế hoạch (Mk) Thực tế (M1) Chênh lệch M1- Mk M1/Mk*100 Đá hộc m3 25.29 21 -4.29 83.0 Đá dăm 4*6 m3 757.09 756 -1.09 99.9 Đá dăm 2*4 m3 18.88 21 2.12 111.2 Đá dăm 1*2 m3 107.09 112 4.91 104.6 Đá dăm 0.5*1 m3 47.82 49 1.18 102.5 Nhựa đường số 3 kg 23478 23480 2 100.0 Củi kg 18870.6 18000 -8706 95.4 Tổng 43,304.77 42,439 -865.77 98.0 Ta thấy tổng khối lượng vật tư được đưa vào công trình thực tế đạt 98% so với định mức. Điều này không đồng nghĩa với việc là rút khối lượng trong công trình, như ta biết công trình này đã được cán bộ kỹ thuật của bên A và bên B thông qua, như vậy tổng khối lượng đạt 98% so với kế hoạch nhưng công trình vẫn đạt yêu cầu. Tuy vậy, ta cũng đi phân tích nguyên nhân nào dẫn đến việc chỉ tiêu khối lượng không đạt định mức. Có đá hộc và đá dăm 4*6, và củi không đạt như định mức còn các loại đá khác đều được đưa vào công trình vượt định mức. Ta biết, trong thi công đường việc xê dịch khối lượng vật liệu (các loại đá) lẫn nhau được chấp nhận trong % cụ thể. Và xét trên thực tế, ta biết mỗi một chuyến xe trở vật tư, đất đá, một chuyến = 7m3, mục tiêu của doanh nghiệp là tiết kiệm chi phí ở mức độ có thể nên việc khối lượng vật tư bị dôi ra hoặc thiếu hụt so với định mức một chút là hoàn toàn có thể. Để quản lý tốt nguyên vật liệu nhập, xuất kho thủ kho của đơn vị đã quán triệt những nguyên tắc sau: -Nhập kho nguyên vật liệu thủ kho tiến hành: + Kiểm tra tính hợp lệ của các giấy tờ, hóa đơn, chứng từ. + Phân loại nguyên vật liệu theo từng chủng loại, ký hiệu đối với các chứng từ nhập kho. + Kiểm tra về mặt số lượng bằng cách cân, đo, đếm rồi đối chiếu với chứng từ nhập kho, trường hợp thiếu so với hóa đơn, chứng từ phải lập biên bản có sự xác nhận của người vận chuyển và báo ngay cho bên bán. + Khi nguyên vật liệu về nhập kho được xếp gon gàng theo từng chủng loại giúp cho việc quản lý cũng như việc xuất kho dễ dàng. + Cuối ngày tổng hợp số lượng nhập kho và thẻ kho. -Khi xuất kho nguyên vật liệu thủ kho tiến hành: + Kiểm tra tính hiệu quả hợp lệ của các phiếu xuất kho, những chữ ký cần thiết theo quy định. + Xuất kho đúng số lượng, chủng loại theo yêu cầu. + Cuối ngày cân đối lượng vật tư trong ngày để vào thẻ kho. + Cuối tháng thủ kho tổng hợp số liệu nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu. Để quản lý tốt nguyên vật liệu, cuối mỗi tháng thủ kho lập báo cáo nhập, xuất, tồn trình lên giám đốc doanh nghiệp để xem xét, mặt khác thủ kho phải thường xuyên kiểm tra số vật liệu trong kho để tránh sự mất mát, hao hụt, giảm chất lượng. 2.1.3 Phân loại nguyên vật liệu Ta biết nguyên vật liệu trong doanh nghiệp xây lắp nói chung, và nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên nói riêng là rất đa dạng và phong phú, nguyên vật liệu dùng cho xây lắp cũng rất đa dạng, nhiều loại, số lượng mối loại cũng rất lớn, mỗi loại nguyên vật liệu có nội dung kinh tế và chức năng riêng vì vậy để quản lý và hạch toán chính xác thì phải tiến hành phân loại nguyên vật liệu một cách khoa học hợp lý, nguyên vật liệu trong công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên được phân loại như sau: - Nguyênvật liệu chính: Ta biết rằng nguyên vật liệu chính là những loại nguyên vật liệu chủ yếu trong doanh nghiệp, cấu thành nên sản phẩm xây lắp như: sắt thép, xi măng, cát, đá,gạch ngói, nhựa đường, cấu kiên bê tông, biển báo giao thông, các linh kiện điện dân dụng, dây cáp điện … Trong đó những nguyên vật liệu như: đá, biển báo giao thông, nhựa đường chiếm tỷ trọng lớn và có nhiều chủng loại khác nhau. + Đá bao gồm: đá 1*2, đá 4*6, đá hộc, đá mạt … mỗi loại đá có công dụng khác nhau trong quá trình thi công xây dựng. + Biển báo giao thông: Biển báo hình tròn, biển báo hinh chữ nhật, biển báo hình tam giác … dùng cho những công trình thi công làm đường -Nguyên vật liệu phụ:Có tác dụng phụ trợ trong quá trình thi công các công trình, cùng với nguyên vật liệu chính tạo thành sản phẩm hoàn chỉnh thường là:sơn các loại, vít tông, đinh ốc, bu lông, dây buộc… Tuy nhiên tùy vào từng hạn mục công trình mà doanh nghiệp có thể phân loại nguyên vật liệu sao cho phù hợp. Chẳng hạn như vơi công trình xây dựng nhà cửa, thì xi măng sắt thép… là nguyên vật liệu chính nhưng với công trình giao thông thì xi măng lúc này chỉ là nguyên vật liệu phụ. - Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: giàn giáo, lưới sàng, máy trộn bê tông, cát sỏi… - Phế liệu bao gồm: Nhựa đường thải đã bị đông cứng , thép rỉ, các vật liệu hỏng… đã hết giá trị sử dụng. 2.1.4. Đánh giá nguyên vật liệu a. Tính gía nguyên vật liệu nhập kho Doanh nghiệp tính giá nguyên vật liệu nhập kho theo giá thực tế, nguyên vật liệu chủ yếu là do mua ngoài, với số lượng lớn, giá trị cao nên việc thu mua nguyên vật liệu thường theo hợp đồng dưới sự kiểm tra, theo dõi, giám sát trực tiếp của thủ kho và bộ phận cung ứng, giá nguyên vật liệu nhập kho được tính theo giá trên hợp đồng hoặc giá ghi trên hóa đơn. Giá thực Giá phí trên Chi phí Các khoản được tế NVL = hóa đơn hoặc + thu mua - giảm trừ ( chiết nhập kho hợp đồng khấu, giảm giá) Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, vì vậy giá ghi trên hóa đơn hay hợp đồng là giá chưa có thuế GTGT. VD: Ngày 01/01 công ty mua đá 1*2 để phục vụ xây dựng của doanh nghiệp Bảo Long, tổ 14- Thị trấn Chùa Hang- Đồng Hỷ- Thái Nguyên với số lượng 28m3 đơn giá mua chưa có thuế là 60.952,2 đồng/m3, thuế suất thuế GTGT 10%. Vậy giá thực tế nguyên vật liệu nhập kho là: 28 x 60.952,2 = 1.706.656 đồng b. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho Tại công ty cổ phần giao thông I Thái Nguyên để tiện cho việc theo dõi tình hình biến động của nguyên vật liệu và để phù hợp với tình hình quản lý, sản xuất kinh doanh, thuận tiện cho việc hạch toán nguyên vật liệu, công ty đã sủ dụng phương pháp tính: Giá đơn vị bình quân cả kỳ dự trữ đ Giá đơn Giá thực thế từng loại tồn kho đầu kỳ và nhạp mua trong kỳ vị bình = quân cả Lượng thục tế tường loại tồn kho đầu kỳ và nhập mua trong kỳ kỳ dự trữ Phản ánh giá nguyên vật liệu xuất kho cho các công trình xây dựng. 2.1.5. Hệ thống tài khoản - chứng từ sử dụng trong phần hành Kế toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp a. Trình tự luân chuyển chứng từ: Tại đội: các nghiệp vụ nhập xuất tồn nguyên vật liệu được thể hiện qua các chứng từ gốc. kế toán đội thu thập các chứng từ gốc và sử lý sơ bộ. Tại công ty: tiếp nhân chứng từ gốc, bảng kê chứng từ các đội gửi lên - Kế toán viên, kế toán trưởng kiểm tra và ký chứng từ kế toán. - Phân loại, sắp xếp chứng từ kế toán, định khoản và ghi sổ kế toán. - Lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán. - Trình tự kiểm tra chứng từ kế toán - Kiểm tra tính ró ràng, trung thực đầy đủ của các chỉ tiêu, các yếu tố ghi chép trên chứng từ kế toán, - Kiểm tra tính hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh đã ghi trên chứng từ kế toán, đối chiếu chứng từ kế toán với các tài liệu khác có liên quan - Kiểm tra tính chính xác của số liệu, thông tin trên chứng từ kế toán. Đối với những chứng từ kế toán lập không đúng thủ tục, nội dung và chữ số không rõ ràng thì người chịu trách nhiệm kiểm tra hoặc ghi sổ phải trả lại, yêu cầu làm thêm thủ tục và điều chỉnh sau đó mới làm căn cứ ghi sổ. b.Chứng từ sử dụng: Thủ tục nhập kho:các chứng từ đi kèm là - Hóa đơn GTGT - Hợp đồng mua hàng - Biển bản kiểm nghiệm vật tư. Mẫu số 05 – VT - Phiếu nhập kho. Mẫu số 01 – VT - Phiếu tạm nhập - Thủ tục xuất kho: - Phiếu xuất kho - Hóa đơn kiêm phiếu xuất kho - Các chứng từ khác: - Thẻ kho - Biên bản kiểm kê sản phẩm vật tư hàng hóa * Hóa đơn mua hàng Căn cứ vào nhu mua vật tư mà bộ phận mua hàng sẽ liên hệ với nhà cung ứng, lựa chọn người bán hàng. Khi mua hàng người bán sẽ xuất hóa đơn bán hàng GTGT hoặc thông thường đây là chứng từ gốc cần thiết để kế toán căn cứ váo đó hoạch toán NVL. * Phiếu nhập kho- phiếu tạm nhập kho Căn cứ theo định mức nguyên vật liệu của công trình hay từng hạng mục công trình đã được duyệt mà đội nhận khoán từ công ty, ứng trước tiền mua nguyên vật liệu. Nguyên vật liệu được mua với số lượng lớn được kiểm nghiệm ( có biên bản kiểm nghiệm). Căn cứ vào hóa đơn mua hàng kế toán đội lập phiếu nhập kho ( nếu chưa đưa ngay vào công trình ) hoặc lập phiếu tạm nhập khi hóa đơn chưa về. Phiếu nhập kho: nhằm xác định số lượng vật tư, sản phẩm, hàng hóa nhập kho làm căn cứ ghi thẻ kho, thanh toán tiền hàng, xác định trách nhiệm người có liên quan và ghi sổ kế toán. Phiếu nhập kho áp dụng trong các trường hợp nhập kho vật tư, sản phẩm hàng hóa mua ngoài, tự sản xuất, thuê ngoài gia công chế biến, nhận góp cổ phần, nhận liên doanh hoặc vật tư phát hiện thừa trong kiểm kê. Khi lập phiếu nhập kho người phụ trách bộ phận cung tiêu nguyên vật liệu ( thủ kho) ghi rõ số phiếu nhập và ngày nhập, tháng năm nhập phiếu, họ tên người nhập nguyên vật liệu, số hóa đơn hoặc lệnh nhập kho và tên kho nhập. Phiếu nhập kho do bộ phận mua hàng hoặc bộ phận sản xuất lập thành hai liên (đối với vật tư mua ngoài ) hoặc ba liên (đối với vật tư sản xuất, đặt giấy than viết một lần ) và phụ trách kí ( ghi rõ họ tên ) người nhập mang phiếu đến kho để nhập vật tư, sản phẩm hàng hóa. Nhập kho xong thủ kho ghi ngày, tháng, năm nhập kho và cùng người nhập kí vào phiếu, thủ kho giữ liên 2 để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho phòng kế toán để ghi sổ kế toán và liên 1 lưu ở nơi lập phiếu, liên 3 ( nếu có ) người nhập giữ. * Biên bản kiểm nghiệm vật tư: Nhằm xác định số lượng, quy cách, chất lượng nguyên vật liệu trước khi nhập kho, làm căn cứ để quy trách nhiệm trong thanh toán và bảo quản. Biên bản kiểm nghiệm này áp dụng cho các loại nguyên vật liệu cần phải kiểm nghiệm trước khi nhập kho trong các trường hợp: Nhập kho với số lượng lớn Các loại vật tư có tính chất lý, hóa phức tạp. Các loại vật tư quý hiếm. Những vật tư không kiểm nghiệm trước khi nhập kho, nhưng trong quá trình kiểm nhận để nhập kho phát hiện có sự khác biệt lớn về số lượng và chất lượng giữa hóa đơn và thực nhập thì vẫn phải lập biên bản kiểm nghiệm Ý kiến của ban kiểm nghiệm : ghi rõ ý kiến về số lượng, chất lương, nguyên nhân đối với vật tư, sản phẩm , hàng hóa không đúng số lượng , quy cách , phẩm chất và cách xử lý. Biên bản kiểm nghiệm lập 2 bản: Một bản giao cho phòng , ban cung tiêu. Một bản giao cho phòng, ban kế toán. Trường hợp nguyên vật liệu không đúng số lượng , quy cách , phẩm chất so với chứng từ hóa đơn, thì phải lập thêm một liên, kèm theo chứng từ liên quan gửi cho đơn vị bán nguyên vật liệu để giải quyết. * Phiếu xuất kho ( mẫu số 02- VT) Nhằm theo dõi chặt chẽ số lượng nguyên vật liệu xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất , tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng, thực hiên định mức tiêu hao vật tư. Phiếu xuất kho lập cho 1 hoặc nhiếu thứ nguyên vật liệu cùng 1 kho cho các bộ phận sử dụng trong đơn vị, làm căn cứ để hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm và kiểm tra việc sử dụng, thực hiện định mức tiêu hao vật tư. Phiếu xuất kho lập cho một hoặc nhiều thứ nguyên vật liệu cùng một kho dùng cho một đối tượng hạch toán chi phí hoặc cùng một mục đích sử dụng Phiếu xuất kho do các bộ phận xin lĩnh hoặc do phòng cung ứng lập ( tùy theo tổ chức quản lý và quy định của từng đơn vị ) thành 3 liên (đặt giấy than viết một lần ). Sau khi lập phiếu xong, phụ trách bộ phận sử dụng, phụ trách cung ứng ký ( ghi rõ họ tên ) giao cho người cầm phiếu xuống kho để lĩnh. Sau khi xuất kho, thủ kho ghi vào cột 2 số lượng thực xuất của từng thứ, ghi ngày, tháng, năm xuất kho và cùng người nhận hàng ký tên vào phiếu xuất kho ( ghi rõ họ tên ). Liên 1 lưu ở bộ phận lập phiếu. Liên 2 thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để kế toán ghi vào cột 3, 4 và ghi vào sổ kế toán . Liên 3 người nhận giữ để ghi sổ kế toán bộ phận sử dụng. * Thẻ kho. Thẻ kho theo dõi số lượng nhập, xuất tồn kho từng thứ nguyên vật liệu ở từng kho. Làm căn cứ xác định tồn kho dự trữ nguyên vật liệu và xác định trách nhiệm vật chất của thủ kho. Mỗi thủ kho dùng cho một thứ nguyên vật liệu cùng nhãn hiệu, quy cách ở cùng một kho. Tại đội : kế toán đội lập thẻ theo dõi chi tiết và ghi các chỉ tiêu: tên, nhãn hiệu, quy cách, đơn vị tính, mã số nguyên vật liệu. Hàng ngày thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho ghi vào các cột tương ứng trong thẻ kho. Mỗi chứng từ ghi 1 dòng .Cuối tháng tính số tồn kho. Hầu hết nguyên vật liệu khi mua về được xuất thẳng vào công trình, nên số lượng tồn kho thường không nhiều, khi lượng nguyên vật liệu không dung hết mới đem nhập kho. Kho của từng đội thường đặt tại nơi thi công công trình ( thường gọi là nán trại cất trữ nguyên vật liệu ) Tại công ty: Phòng kế toán cũng ghi thẻ kho nhưng gọi chung là sổ kho ( ghi cho các đội ). Sổ kho của công ty, với chứng từ được tập hợp từ đội thì không ghi chi tiết, còn nguyên vật liệu được nhập xuât tại công ty thì ghi chi tiết. Theo định kì, nhân viên kế toán vật tư xuống kho nhận chứng từ và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho, sau đó xác nhận vào thẻ kho. Sau mỗi lần kiêm kê phải tiến hành điều chỉnh số liệu trên thẻ kho cho phù hợp với số liệu thực tế kiểm kê theo chế độ quy định. * Biên bản kiểm kê nguyên vật liệu ( mẫu số 08 – VT) Xác định số lượng, chất lượng, và giá trị nguyên vật liệu có tại thời điểm kiểm kê ,làm căn cứ xác định trách nhiệm trong việc bảo quản, xử lý vật tư, sản phẩm, hàng hóa thừa, thiếu và ghi vào sổ kế toán. Ban kiểm kê gồm có trưởng ban và các ủy viên. Mỗi kho được kiểm kê lập một biên bản riêng. Nếu có chênh lệch thủ trưởng đơn vị ghi rõ ý kiến giải quyết số chênh lệch này. Ban kiểm kê lập biên bản thành hai bản: - 1 bản giao cho phòng kế toán - 1 bản giao cho thủ kho. Sau khi lập biên bản trưởng ban kiểm kê và các ủy viên cùng ký vào biên bản ( ghi rõ họ tên ) c. Tài khoản sử dụng TK 152: nguyên vật liệu Tại đội theo dõi trên sổ TK nguyên vật liệu, theo từng loại vật liệu của từng công trình. Tại công ty TK 152 được theo dõi chi tiết theo kho của từng bộ phận quản lý: VD: 152 D3H: kho của đội 3 do đội 3 quản lý. 152 CTY: kho của công ty do phòng vật tư quản lý 152 VP: vật tư do bộ phận văn phòng quản lý… TK 152- Nguyên vật liệu có 5 TK cấp 2. Khác với các doanh nghiệp sản xuất, TK cấp 2 phân theo công dụng có NVL chính và phụ, với doanh nghiệp xây lắp tùy tính chất của từng công trình, từng hạng mục mà với công trình này NVL đó là chính nhưng với công trình khác NVL đó là phụ TK1521: Nguyên liệu, vật liệu TK 1523: Nhiên liệu TK 1524: Phụ tùng thay thế TK 1526: Thiết bị XDCB TK 1528: Vật liệu khác. Riêng đối với TK 1521- Nguyên liệu, vật liệu bao gồm: phản ánh giá trị nguyên liệu, vật liệu mua ngoài, nhận của bên giao thầu, gia công, tự chế biến. Đối với TK 1526- thiết bị XDCB bao gồm: phản ánh cả giá trị thiết bị XDCB của bên giao thầu ( bên A ), hoặc bên A ủy nhiệm cho đơn vị nhận thầu ( bên B ) mua thiết bị thuộc vốn thiết bị của công trình XDCB sau đó lắp đặt vào công trình. TK 336: phải trả nội bộ Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình cấp, thanh toán: kinh phí, vật tư và các khoản khác giữa công ty với các đơn vị trực thuộc Kết cấu 336 tại công ty: ghi chi tiết cho từng đội, từng bộ phận Phát sinh nợ Phát sinh có Các khoản công ty đã thanh toán cho đội Bù trừ nợ phải trả nội bộ với phải thu nội bộ theo từng đối tượng Các khoản công ty phải trả đội phát sinh trong kỳ Dư b ên có Các khoản công ty còn nợ đội 2.1.6 Hạch toán kế toán chi tiết và tổng hợp nguyên vật liệu tại doanh nghiệp a. Hạch toán kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại đội Mỗi đội hạch toán chi tiết nguyên vật liệu theo phương pháp thẻ song song, và có thẻ kho và sổ chi tiết vật tư, vật liệu riêng theo dõi toàn bộ NVL mà đội quản lý. Cuối tháng gửi bản tổng hợp nhập xuất tồn kho vật tư vật liệu về phòng kế toán trên công ty và toàn bộ chứng từ đi kèm ( chứng từ nhập xuất, hóa đơn GTGT, giấy xin cấp vật tư, vật liệu…). Sơ đồ 03: Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên vật liệu ở đội CHỨNG TỪ NHẬP SỔ TK NGUYÊN LIỆU VẬT LIỆU THẺ KHO TỔNG HỢP CHI TIẾT NHẬP XUẤT TỒN CHỨNG TỪ XUẤT Tại phòng kế toán công ty: trình tự hạch toán NVL theo sơ đồ sau: Sổ giá thành công trình, hàng mục công trình Sổ kho và sổ chi tiết vật tư + xe máy theo từng công trình Chứng từ gốc từ đội bao gồm các chứng từ gốc và các bảng kê xuất nhập tồn Bảng kê chứng từ gốc cùng loại Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổ Sổ cái TK 152 Bảng cân đối số phát Sinh Ghi chú: Báo cáo tài chính Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu, kiểm tra b. Hạch toán kế toán nguyên vật liệu tại doanh nghiệp Để hiểu rõ hơn về công tác hạch toán nguyên vật liệu trong doanh nghiệp, ta nghiên cứu một số nghiệp vụ phát sinh tại doanh nghiệp trong tháng 2 –công trình đường Nam Đại Học Thái Nguyên, do đội 3 nhận khoán. Công tác kế toán nguyên vật liệu ở đội: Khi có hóa đơn mua vật tư của đội gửi về, kế toán nhập phiếu nhập kho ( hoặc nếu chưa có hóa đơn về, kế toán nhập phiếu tạm nhập kho, sau đó khi có hóa đơn về, kế toán ghi giảm tạm nhập kho và nhập phiếu nhập kho). Sau đó căn cứ vào nhu cầu sử dụng nguyên vật liệu của các đội ( thông qua giấy xin cấp vật tư ) kế toán lập phiếu nhập kho. Phiếu nhập kho tính cho giá trị thực tế của vật tư nhập kho + cước vận chuyển + nhiên liệu cho phương tiện vận chuyển. Tổng giá trị phiếu nhập kho được chia đều cho khối lượng vật tư nhập kho, và lấy làmđơn giá xuất kho. Hàng ngày, căn cứ vào phiếu nhập kho, phiếu xuất kho và chứng từ liên quan, kế toán đội tiến hành phản ánh nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào thẻ kho và cuối tháng lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn. Đội theo dõi trực tiếp công nợ khách hàng với các nguyên vật liệu mà đội trực tiếp mua dùng cho thi công ( còn ở phòng kế toán công ty theo dõi công nợ với chủ đầu tư và một số nguyên vật liệu mà công ty trực tiếp mua như nhựa đường…). Thực chất với các chi phí phát sinh kinh tế toán đội phản ánh luôn vào các chi phí, số tài khoản liên quan một số biểu mẫu kiểu sổ sách đơn giản ( quy định dùng nội bộ ) để phản ánh công tác kế toán ở đội. Trong đó có sổ TK nguyên liệu, vật liệu ( TK 152 ), sổ giá thành công trình ( TK 154 ) và một vài sổ khác, hầu hết các sổ này được theo dõi theo từng công trình. Sau đây là một vài chứng từ được sử dụng trong tháng: Bảng 3: Phiếu tạm nhập kho Đơn vị: đội 3 Mẫu số 01- VT Công trình: Đường nam đại học Thái Nguyên Theo quyết định1141-TC/QĐ/CE Ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính PHIẾU TẠM NHẬP KHO Ngày 02/02/2007 Nợ : 152 Có :336 Đ3H Số:1/2 - Họ tên người giao hàng : Trần Quang Huy - Theo số 01 tạm nhập ngày 02 tháng 02 năm 2007 của hợp tác xã kinh doanh lâm sản VLXD phố 8,phường Phan Đình Phùng,thành phố Thái Nguyên. - Nhập tạ kho: đơn vị STT Tên, nhãn hiệu,vật tư sản phẩm,hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo ch.từ Thực Nhập A B C D 1 2 3 4 1 Củi đốt m 8 130.000 1.040.000 Cộng 1.040.000 Cộng thành tiền (bằng tiền): Một triệu không trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn Nhập, ngày 02/02/2007 Phụ trách cũng tiêu Người mua hàng Thủ kho (Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên) ( Nguồn số liệu phòng kế toán) Bảng 04: Phiếu xuất kho Đơn vị: đội 3. Mẫu số: 02-VT Công trình : Đường Nam đại hoc Thái Nguyên Theo quyết định 1141TC/QĐ/CĐKT Ngày 1/11/1995 của Bộ Tài Chính PHIẾU XUẤT KHO Ngày 2/02/2007 Nợ TK: 621 Số 1/2 Có TK: 336 Đ3H - Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Cường -Địa chỉ ( bộ phận ): Lu 20 SA 0019 - Lý do xuất kho: Lu dá dăm công trình đường Nam đại hoc Thái Nguyên. -Xuất tại kho: Đơn vị . STT Tên, nhãn hiệu, vật tư, sản phẩm, hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền Theo ch.từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Củi đốt m3 8 130.000 1.040.000 Cộng 1.040.000 Cộng thành tiền (bằng chữ): Một triệu không trăm bốn mươi ngàn đồng chẵn. Phụ trách bộ Phụ trách Người nhận Thủ kho phận sử dụng cung tiêu (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn số liệu phòng kế toán) Bảng 05: Hóa đơn giá trị gia tăng HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG BL/2005B Liên 2: Giao khách hàng 0024565 Ngày 01 tháng 02 năm 2007 Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp Bảo Long Địa chỉ: Thị trấn Chùa Hang - Đồng Hỷ - Thái Nguyên Số tài khoản: 710 B 00004 NHCT – TN Điện thoại: MS: 4600275081 – 001 Họ tên người mua hàng: Trần Quang Huy Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dưng giao thông số 1 – Thai Nguyên Địa chỉ: Phường Tân Thinh, Thai Nguyên Hình thức thanh toán: CK MS: 4600346896 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 1 3 = 1 x 2 Đá 1*2 XD M 28 60.952,2 1.706.656 Cộng tiền hàng: 1.706.656 Thuế xuất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 85.333 Tổng cộng tiền thanh toán: 1.791.989 Số tiền vieetbàng chữ: (Một triệu bẩy trăm chín mươi mốt nghìn chin trăm tám mươi nghìn đồng chẵn) Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, dóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn số liệu phòng kế toán) Bảng 06: Hóa đơn giá trị gia tăng HÓA ĐƠN Mẫu số: 01 GTKT-3LL GIÁ TRỊ GIA TĂNG BL/2005B Liên 2: Giao khách hàng 0024565 Ngày 01 tháng 02 năm 2007 Đơn vị bán hàng: Doanh nghiệp Bảo Long Địa chỉ: Thị trấn Chùa Hang - Đồng Hỷ - Thái Nguyên Số tài khoản: 710 B 00004 NHCT – TN Điện thoại: MS: 4600275081 – 001 Họ tên người mua hàng: Trần Quang Huy Tên đơn vị: Công ty cổ phần xây dưng giao thông số 1 – Thai Nguyên Địa chỉ: Phường Tân Thinh, Thai Nguyên Hình thức thanh toán: CK MS: 4600346896 STT Tên hàng hóa, dịch vụ Đơn vị tính Số lượng Đơn giá Thành tiền A B C 1 1 3 = 1 x 2 Cấp Dầu Diezen lít 80 5.027 402.160 Cấp dầu phụ lít 1,14 12.900 14.706 Cộng tiền hàng: 416.866 Thuế xuất GTGT: 5% Tiền thuế GTGT: 20.843 Tổng cộng tiền thanh toán: 437.709 Số tiền bằng chữ: (Bốn trăm ba bẩy nghìn bẩy trăm linh chín đồng) Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị (ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, dóng dấu, ghi rõ họ tên) (Nguồn số liệu phòng kế toán) Bảng 07: Biên bản kiẻm nghiệm Đơn vị: đội 3 Bộ phận: Đường Nam ĐHTN BIÊN BẢN KIỂM NGHIỆM ( Vật tư, sản phẩm, hàng hóa) Ngày 04 tháng 02 năm 2007 Căn cứ HĐ số 0061946 ngày 04 tháng 02 năm 2007 của Trần Quang Huy Công ty cổ phần xây dựng giao thông I – Thái Nguyên Bản kiểm nghiệm gồm: Ông Trần Quang Huy Trưởng Ban Ông Nguyễn Văn Cường Ủy viên Ông Nguyễn Vản Tài Ủy viên Đã kiểm nghiệm các loại: TT Tên, nhãm hiệu Quy cách đầu tư Mã số Phương thức khiểm nghiệm Đơn vị tính Số lượng Theo CT Kết quả kiểm nghiệm SL đúng quy cách, phẩm chất SL không đúng Quy cách,phẩm chất 1 Đá 1x2 m3 28 28 Ý kiến ban khiểm nghiệm: Đạt yêu cầu đưa vào sử dụng Đại diệm thống kê Thủ kho Trưởng ban (ký ghi rõ họ tên ) (ký ghi rõ họ tên ) (ký ghi rõ họ tên ) Nguồn số liệu phòng kế toán Bảng số 08: Phiếu nhập kho Đơn vị: đội 3 Mẫu số:01-VT Công trình: Đường Nam đại học Thái Nguyên Theo quyết định 1141-TC/QDD/CDDKT Ngày 1/11/1995 của bộ Tài Chính PHIẾU NHẬP KHO Ngày 04/02/2007 Nợ TK: 152Đ3H Số 2/2 Có TK: 336Đ3H - Họ tên người giao hàng: Trần Quang Huy - Theo HĐ số 02 ngày 01 thán 01 năm 2007 Của Doanh nghiệp Bảo Long, tổ 14, thị trấn chùa Hang- Đồng Hỷ- Thái Nguyên - Nhập tại kho: đơn vị STT Tên,nhãn hiêụ,vật tư,sản phẩm,hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lương Đơn giá Thành tiền Theo ch.từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Đá 1x2 m3 28 60.952,2 1.706.656 2 Cước vận chuyển xe 20k 4270 m3 28 19.159 536.452 Cộng 56 80.111,2 22.243.108 Cộng thành tiền (bằng chữ): Hai hai triệu hai trăm bốn ba nghìn một trăm linh tám đồng Ngày 4 tháng 2 năm 2007 Phụ trách Người mua hàng Thủ kho cung tiêu (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn số liệu phòng kế toán) Bảng số 09: ĐƠN XIN CẤP VẬT TƯ Kính gủi: Ban chỉ huy đội 3 Tên tôi là: Nguyễn Văn Cường Chức vụ: Cán bộ kỹ thuật Xin cấp số vật tư sau 1. Đá dăm 1x2cm Khối lượng: 07 m3 2. Xăng A92 Khối lượng 40 lít 3. Để phục vụ thi công trình: Đường Nam Đại Học Thái Nguyên (thi công đoạn 1 và đổ xăng xe máy đi chỉ đạo thi công: 2 Cán bộ kỹ thuật) vậy kính mong BCH đơn vị tạo điều kiện giúp đỡ./. Ngày 12 tháng 2 năm 2007 Đội trưởng Người viết giấy (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn số liệu phòng kế toán) Bảng số 10: Phiếu xuất kho Đơn vị: đội 3 Mẫu số:01-VT Công trình: Đường Nam đại học Thái Nguyên Theo quyết định 1141-TC/QDD/CDDKT Ngày 1/11/1995 của bộ Tài Chính PHIẾU XUẤT KHO Ngày 14/02/2007 Nợ TK: 152Đ3H Số 7/2 Có TK: 336Đ3H - Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Cường - Địa chỉ (bộ phận): Cán bộ kỹ thuật - Lý do xuất kho: Làm công trình đường Nam đại học Thái Nguyên. - Xuất kho tại kho: Đơn vị STT Tên,nhãn hiêụ,vật tư,sản phẩm,hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lương Đơn giá Thành tiền Theo ch.từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Đá dăm 1x2 m3 07 95.000 665.000 Cộng 665.000 Cộng thành tiền (bằng chữ): Sáu trăm sáu năm nghìn đồng chẵn./. Ngày 14 tháng 2 năm 2007 Phụ trách bộ Phụ trách Người nhận Thủ kho phận sử dụng cung tiêu (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn số liệu phòng kế toán) Bảng số 11: Phiếu xuất kho Đơn vị: đội 3 Mẫu số:01-VT Công trình: Đường Nam đại học Thái Nguyên Theo quyết định 1141-TC/QDD/CDDKT Ngày 1/11/1995 của bộ Tài Chính PHIẾU XUẤT KHO Ngày 14/02/2007 Nợ TK: 152Đ3H Số 7/2 Có TK: 336Đ3H - Họ tên người giao hàng: Nguyễn Văn Cường - Địa chỉ (bộ phận): Cán bộ kỹ thuật - Lý do xuất kho: Làm công trình đường Nam đại học Thái Nguyên. - Xuất kho tại kho: Đơn vị STT Tên,nhãn hiêụ,vật tư,sản phẩm,hàng hóa Mã số Đơn vị tính Số lương Đơn giá Thành tiền Theo ch.từ Thực nhập A B C D 1 2 3 4 1 Xăng A92 lít 40 11.000 440.000 Cộng 440.000 Cộng thành tiền (bằng chữ): Bốn trăm bốn mươi nghìn đồng chẵn./. Phụ trách bộ Phụ trách Người nhận Thủ kho phận sử dụng cung tiêu (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn số liệu phòng kế toán) Bảng 12: bảng kê chứng từ vay BẢNG KÊ CHỨNG TỪ VAY Tháng 2 năm 2006 (Công trình: Đường Nam Đại Đại học Thái Nguyên) TT Tên khách hàng Số phiếu nhập Số hoá đơn hợp đồng Nội dung ĐVT Khối lượng Số tiền chưa thuế Thuê GTGT Tổng số tiền Hình thức TT Ngày tháng Số 1 Tạm nhập (HTX Lâm sản - VLXD) 30/1/07 1 Củi m3 8 1.040.000 1.040.000 CK 2 Doanh nghiệp Bảo long 4/2/07 2 24.565 Đá 1x2 m3 28 1.706.656 85.333 1.791.989 TM 3 Tạm nhập T2/2005 (Bảo Long) 20/2/07 3 Đá hộc m3 42 2.940.000 2.940.000 CK 4 Cửa hàng xăng dầu XDH 28/2/07 4 12.443 -Dầu diezen -Xăng A92 lít 1,287 40 6.468.643 440.000 323.432 22.000 6.792.075 462.000 TM TM 5 Tạm nhập T2/2005 (Bảo Long) 28/2/06 5 Đá 4x6 m3 4.5 337.500 337.500 CK 6 Tạm nhập T2 28/2/06 6 Dầu phụ lít 20.90 269.618 269.618 CK Cộng 1.047.118 430.765 13.633.182 Ngày 28 tháng 2 năm 2007 Đội trưởng Người kê (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) Bảng 13: Thẻ kho Đơn vị: Đội 3 Mẫu số 06 – VT Tên kho Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ – BTC Ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ tài chính THẺ KHO Ngày lập thẻ: 01/2/2007 Tờ số: Tên, nhãn hiệu, quy cách vật tư: Đá dăm 1x2 cm Đơn vị tính: m3 Mã số: 4600346896 STT Chứng từ Diễn giải Ngày nhập xuất Số lượng Ký xác nhận của kế toán SH NT Nhập Xuất Tồn PN 2/2 4/2 Mua đá phục vụ công trình đường nam ĐHNT 4/2 PX 7/2 14/2 Thi công đoạn 1công trình ĐHTN 14/2 7 28/2 Cộng 7 21 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn số liệu phòng kế toán) Bảng 14: Sổ chi tiết vật tư + xe, máy SỔ CHI TIẾT VẬT TƯ + XE, MÁY Đội 3 năm 2007 Tên công trình: Đường nam Đại học Thái Nguyên NT Sổ chứng từ ghi sổ Diễn giải Tổng số Cửi Đá hộc Đá 1x2 Xi măng ……. Khối lượng (m3) Tiền Khối lượng (m3) Tiền Khối lượng (m3) Tiền Khối lượng (tấn) Tiền Vật tư 061 Vật tư 2.195.000 8 1.040.000 7 490.000 7 665.000 061 Vật tư 2.940.000 .. Cộng … NT Sổ chứng từ ghi sổ Diễn giải Tổng số Máy lu Ô tô v/c đất + nội bộ Khối lượng (ka) Tiền Khối lượng Tìên Máy thi công Máy T2 5.868.256 5.868.256 Doanh thu máy lu 8.775.000 19.5 8.775.000 … Cộng ….. Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn số liệu phòng kế toán) Bảng 15: Bảng kê nhập - xuất - tồn BẢNG KÊ NHẬP - XUẤT - TỒN Tháng 2 năm 2007 Chứng từ Nội dung TKĐƯ Nhập Xuất Tồn SH NT SL TIỀN SL TIỀN SL TIỀN Tháng 2 – CT Nam ĐH TN Đá 1x2 (m3) PN2/2 4/2 Nhập 111 28 2.659.974 PX8/2 14/2 Xuất 336 7 665.000 Cộng 28 2.659.974 7 665.000 21 1.994.974 Đá hộc (m3) PN6/1 Tồn đầu tháng 2 7 490.000 PX6/2 Xuất 7 490.000 PN5/2 Tạm nhập 331 42 2.940.000 PX9/2 Xuất thẳng 336 42 2.940.000 Cộng 42 2.940.000 49 3.430.000 Đá 4x6 (m3) PN6/2 Tạm nhập 331 4.5 1.049.015 Cộng 4.5 1.049.015 4.5 1.049.015 Củi (m3) PN1/2 Tạm nhập 331 8 1.040.000 PX2/2 Xuất thẳng 336 8 1.040.000 Dầu phụ (lít) PN1/1 Tồn đầu tháng 1.14 4.706 PX1/2 Xuất (ôtô 20K 4270) 1.14 14.706 PN3/2 Tạm nhập 331 20.90 269.618 PX3/2 Xuất thăng (ôtô 20K - 1748) 1.17 22.059 PX4/2 Xuất thăng (ôtô 20K - 1748) 7.39 95.388 PX5/2 Xuất thăng (ôtô 20K - 4270) 5.75 74.190 PX6/2 Xuất thăng (lu 20SA 0020) 6.05 77.981 Cộng 20.90 269.618 22.04 284.324 0 Diezen (lít) PN2/1 Tồn đầu tháng 80.0 402.160 PX1/2 xuất (ôtô 20K 4270) 80.0 402.160 PN4/2 nhập 331 1.286.78 64686431 PX3/2 Xuất thăng (ôtô 20K - 1748) 120.0 603.240 PX4/2 Xuất thăng (ôtô 20K - 1748) 338.2 1.700.232 PX5/2 Xuất thăng (ôtô 20K - 4270) 263.1 1.322.403 PX6/2 Xuất thăng (lu 20SA 0020) 565.5 2.842.769 Cộng 1.286.78 6.468.643 1.366.8 6.870.804 0 Xăng A92 (lít) PN4/2 nhập 331 40 440.000 PX7/2 Xuất phục vụ thi công 336 40 440.000 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn số liệu phòng kế toán) Bảng 16: Bảng kê nhập xuất Tháng 2 năm 2007 Công trình đường Nam Đại học Thái Nguyên Ngày tháng số hoá đơn (H. đồng) Loại vật tư ĐVT Khối lượng Đơn giá Thành tiền 1. Xuất nhiên liệu 28/2/06 Xuất tồn: 1/1 Dầu phụ lít 1.14 12.727 14.509 28/2/06 Xuất tồn PN: 2/1 Diezen lít 80.000 5.027 402.160 28/2/06 tạm nhập T2 Dầu phụ lít 20.901 12.900 269.618 28/2/06 12443 Diezen lít 1.286.78 5.027 6.468.643 28/2/06 12443 Xăng A92 lít 40 11.000 440.000 Cộng dầu Diezen lít 1.366.78 6.870.803 Cộng dầu phụ lít 22.0 284.127 Cộng nhiên liệu 7.154.930 2. Xuất vật tư 28/2/06 Tạm nhập T2 Củi m3 8 130.000 1.040.000 28/2/06 24565 Đá 1x2 m3 7 95.000 665.000 28/2/06 Tạm nhập T2 Đá hộc m3 42 70.000 2.940.000 28/2/06 Xuất tồn PN: 6/1 Đá hộc m3 7 70.000 490.000 Cộng vật tư 5.135.000 Tổng cộng Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn số liệu phòng kế toán) Bảng 17: Báo cáo nhiên liệu nhập - xuất - tồn trong tháng 02 năm 2007 Công trình: ĐƯỜNG NAM ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN Tồn đầu kỳ nhập trong kỳ Tổng tồn + nhập Xuất cho máy Số ka TT Diezen Dầu phụ Diezen Dầu phụ Diezen Dầu phụ Diezen Dầu phụ ĐM SL Tiền ĐM SL Tiền SL Tiền SL Tiền SL Tiền SL Tiền SL Tiền SL Tiền 120.0 603.240 0.57 1.71 22.059 80 402.160 1.14 14.706 1.287 6.468.643 20.9 269.618 1.367 6.870.803 22.0 284.324 Hạch toán vào 621 Xuất dầu chở đá hộc 6c = 42m3 Otô 20K1784 3 40 Hạch toán vào 621 Xuất dầu chở đá 1x2 4c = 28m3 Ôtô 20K4270 2 40 80.0 402.160 0.57 1.14 14.706 Hạch toán vào 623 Xuất dầu vận chuyêrn nội bộ CT Nam Đại Học Thái Nguyên = 95 c Ôtô 20K1784 9 37.58 338.2 1.700.232 0.8216 7.39 95.388 Hạch toán vào 623 Xuất vận chuyển nội bộ CT Nam Đại Học Thái Nguyên = 74 c Ôtô 20K4270 7 37.58 263.1 1.322.403 0.8216 5.75 74.190 Lu 20 SA 0020 19.5 29 565.5 2.842.769 0.31 6.05 77.981 3.299.7 6.870.803 284.324 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn số liệu phòng kế toán) 2.1.7. Công tác kế toán tổng hợp nguyên vật liệu tại công ty Kế toán vật tư tại công ty căn cứ vào các chứng từ đội gửi lên, tiến hành đối chiếu chứng từ gốc với bảng kê các chứng từ rồi từ đó lập bảng kê chứng từ gốc làm căn cứ ghi chứng từ ghi sổ và ghi sổ theo dõi chi tiết nguyên vật liệu ( theo từng công trình) Phương pháp định khoản một số nghiệp vụ sau: Nhập xuất thẳng vật tư: Nợ TK 621 Có TK 336 D3H Xuất vật tư tồn kho Nợ TK 621 Có TK 152 Đ3 Xuất nhiên vật liệu cho máy vận chuyển nội bộ Nợ TK 6235 (tính vào trong giá thành máy) Có TK 336 D3H Xuất nhiên liệu phục vụ cho việc thi công Nợ TK 6272 Có TK 336 D3H Công ty sử dụng TK 6235 thể hiện doanh thu máy mà công ty cho các đội thuê để thi công. Bút toán định khoản. Nợ TK 6235 Có TK 154 03 VT Xuất nhiên liệu cho máy thi công Nợ TK 6232 Có TK 336 D3H Bút toán kết chuyển nhiên liệu vào giá thành máy Nợ TK 154 03 VT Có TK 6232 Bút toán kết chuyển chi phí máy thi công: Nợ TK 154 (giá thành công trình) Có TK 6235 sơ đồ 10 TK 154 CT TK 6235 TK 154 Xe máy TK 6232 TK 336 kết chuyển Giá ca xe máy Bảng 18: Bảng kê chứng từ gốc BẢNG KÊ CHỨNG TỪ GỐC CTGS số: 061 Ngày 28 tháng 2 năm 2007 Ngày Diễn giải Số tiền TK nợ TK có 28/2 Thuế GTGT được khấu trừ 85.333 13311 336D3H 28/2 Thuế GTGT được khấu trừ xăng dầu 341.432 13311 336D3H 28/2 Ôtô vận chuyển nội bộ đường Nam ĐHTN 5.868.265 6235 336D3H 28/2 Nhập đá 1x2 để tồn kho.c.trình đường Nam ĐHTN 2.659.974 152Đ3 336D3H 28/2 Nhập xuất thẳng đá hộc đường nam ĐHTN 2.940.000 621 336D3H 28/2 Nhập xuất thẳng củi đường nam ĐHTN 1.040.000 621 336D3H 28/2 Xuất đá 1x2 đường Nam ĐHTN 665.000 621 152Đ3 28/2 Xuất đá hộc tồn đường Nam ĐHTN 490.000 621 152Đ3 28/2 Nhập đá 4x6 đường Nam ĐHTN 1.049.015 152Đ3 336D3H 28/2 Xuất xăng phục vụ thi công đường nam ĐHTN 440.000 6272 336D3H 28/2 Xuất nhiên liệu ôtô vận chuyển nội C.T Nam ĐHTN 3.192.213 6232 336D3H 28/2 Doanh thu máy lu T2 C.T đường Nam ĐHTN 8.775.000 6235 15403VT 28/2 Xuất nhiên liệu máy lu (đội 3) 2.920.749 6232 336Đ3H 28/2 KCCP vật tư công trình đường Nam ĐHTN 5.135.000 154 621 28/2 KCCP nhiên liệu vào giá thành máy Nam ĐHTN 2.920.749 15403VT 6232 28/2 KCCP nhiên liệu công trình Nam ĐHTN 3.192.213 154 6232 28/2 KCCP máy công trình Nam ĐHTN 14.643.265 154 6235 28/2 KCCP nhiên liệu vào CPSXC C.T Nam ĐHTN 360.000 154 6272 Cộng 56.718.208 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn số liệu phòng kế toán) Bảng 19: Chứng từ ghi sổ số 02T2 Đơn vị: C.Ty CPXDGT I Thái Nguyên Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ – BTC Mã số thuế: 4600346896 Ngày 16 tháng 12 năm 1998 Của Bộ tài chính CHỨNG TỪ GHI SỔ số 061 Ngày 28 tháng 2 năm 2007 Trích yếu Số hiệu TK Số tiền Ghi chú Nợ Có Nhập xuất vật tư T2 (đội 3) 1331 336 426.765 152 336 3.708.989 154 621 5.135.000 154 6232 6.112.962 154 6235 14.643.265 154 6272 440.000 621 152 1.155.000 621 336 3.980.000 6235 336 5.868.265 6232 336 6.112.962 6235 154 8.775.000 6272 336 360.000 Cộng 56.718.208 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn số liệu phòng kế toán) Bảng 20: Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Công ty CP XD Giao Thông I Thái Nguyên Ban hành theo quyết định số: 1864/1998/QĐ/BTC Ngày 16 tháng 2 năm 1998 của Bộ Tài Chính SỔ ĐĂNG KÝ CHỨNG TỪ GHI SỔ tháng 2 năm 2007 Chứng từ ghi sổ Số tiền Số hiệu Ngày tháng 061 28/2 56.638.208 062 28/2 15.015.338 …… …. ……. Cộng Cộng luỹ kế 376.254.235 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn số liệu phòng kế toán) Bảng 21: Sổ cái Công ty CP XD Giao Thông I Thái Nguyên Ban hành theo quyết định số: 1864/1998/QĐ/BTC Ngày 16 tháng 2 năm 1998 của Bộ Tài Chính SỔ CÁI Tháng 2 năm 2007 Tên tài khoản: Nguyên vật liệu Số hiệu: 152 NT GS Chứng từ Diễn giải TKĐ Phát sinh Ghi chú SH NT Nợ Có Dư đầu kỳ xxx 061 28/2 Nhập xuất vật tư Đ3 336D3H 3.708.989 621 1.115.000 Phát sinh 3.708.989 1.115.000 Dư cuối kỳ 2.659.974 Người lập Kế toán trưởng (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Nguồn số liệu phòng kế toán) Chương III MỘT SỐ NHẬN XÉT VÀ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CPXDGT I THÁI NGUYÊN Qua thời gian tìm hiểu và tiếp cận thực tế về công tác quản lý, công tác kế toán đặc biệt là công tác kế toán NVL, cùng với sự quan tâm giúp đỡ tận tình của cán bộ quản lý, bộ phận kế toán của công ty đã tạo điều kiện cho em nghiên cứu và làm quen thực tế củng cố kiến thức dadx học ở trường, vững bước trong tương lai. Mặc dù thời gian thực tập tìm hiểu thực tế chưa lâu cũng như chưa có điều kiện nghiên cứu kỹ bộ máy kế toán, nhưung qua khoá luận này em cũng xin nhận xét và kiến nghị về công tác quản lý, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán NVL nói riêng. Hy vọng nó sẽ góp phần nhỏ bé để công tác quản lý cũng như công tác kế toán của công ty ngày càng hoàn thiện hơn. 3.1. Nhận xét về công tác kế toán 3.1.1. ưu điểm Do tính chất khoán nên phần hành kế toán chi tiết vật tư hầu hết được làm ở đội, các bảng biểu được làm theo đúng quy định và chi tiết cung cấp đủ thông tin cần thiết cho kế toán vật tư làm công tác ghi chứng từ ghi sổ, tính giá thành và làm báo cáo, công tác kế toán nguyên vật liệu ở phòng kế toán được giảm bớt. Hầu hết sổ sách kế toán và các chứng từ được thực hiệntheo đúng quy định của Bộ Tài Chính 3.1.2.Nhược điểm Nhiều sổ sách kế toán chi tiết còn được làm thủ công, chưa có tính khoa học và còn được làm nhiều bằng tay Ở công ty còn tồn tại kế toán kiêm thủ quỹ. Nhưng với nhiều hình thức kinh doanh hiện nay, đặc biệt với công ty cổ phần việc giảm biên chế người làm việc mà công việc vẫn được thực hiện là một yếu tố tốt trong công tác giảm chi phí Tại đội: Không có thủ kho riêng mà chỉ có người ở bộ phận cung ứng vật tư, nên khó quy trách nhiệm khi có sự thất thoát vật tư. Tất cả các công việc do theo hình thức khoán, nên phòng kế toán trên công ty khó theo dõi một cách trực tiếp chi tiết số lượng nguyên vật liệu của đội với từng công trình qua từng lần xuất nhập mà chỉ dựa trên chứng từ, bảng tổng hợp đội gửi lên mà vào sổ cái TK 152 về mặt giá trị Bảng biểu báo cáo nhập - xuất - tồn của đội chưa thực sự khoa học và rõ ràng 3.1.3. Giải pháp Đào tạo nghiệp vụ tin học văn phòng cho nhân viên kế toán đội để công tác kế toán đội được thực hiện đơn giản và rõ ràng hơn. Phải có sự phân chia trách nhiệm hợp lý trong bộ máy kế toán, cần tách riêng kế toán và thủ kho để tránh tình trạng “ vừa đá bóng vừa thổi còi” Mẫu biểu báo cáo xuất nhập tồn vật liệu Nên có sự phân chia trách nhiệm giữa thủ kho và người ở bộ phận cung ứng để công ty có trách nhiệm khi có vấn đề liên quan đến nhập xuất vật tư Để khắc phục tình trạng này công ty cần cử cán bộ giám sát xuống trực tiếp công trình để nắm thật chi tiết số lượng vật liệu của đội với từng công trình qua từng làn xuất nhập. Mặt khác đi kèm với bản kê hoá đơn nhập xuất công ty nên yêu cầu đội làm chi tiết hơn báo cáo vật liệu nhập xuất tồn. Việc làm này sẽ làm cho công tác thống kê nguyên vật liệu rõ tàng hơn và dễ dàng cho việc phân tích tình hình sử dụng nguyên vật liệu cần chi tiết như sau: BÁO CÁO VẬT LIỆU XUẤT NHẬP TỒN THÁNG 2 NĂM 2007 Công trình: Đường Nam ĐHTN STT Nhiên liệu ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập Xuất Tồn cuối kỳ SL TT SL TT SL TT SL TT 1 Đá 1x2 m3 28 2.659.974 7 665.000 21 1.994.974 2 Đá hộc m3 7 490.000 42 2.940.000 49 3.430.000 0 0 3 Đá 4x6 m3 4.5 1.049.015 4.5 1.049.015 4 Củi m3 8 1.040.000 8 1.040.000 0 0 Chẳng hạn như báo cáo nhiên liệu nhập - xuất tồn trong tháng 2 năm 2007 bảng 17 trang thực sự chưa rõ ràng và còn rất rườm rà theo em thì cần lập báo cáo như sau: BÁO CÁO NHIÊN LIỆU XUẤT NHẬP TỒN THÁNG 2 NĂM 2007 Công trình: Đường Nam ĐHTN STT Nhiên liệu ĐVT Tồn đầu kỳ Nhập Xuất Tồn cuối kỳ SL TT SL TT SL TT SL TT 1 Dầu Diezen Lít 80 402.160 1.286.78 6.468.643 1366.78 6.870.803 0 0 2 Dầu phụ Lít 1.14 14.706 20.618 269.618 22.04 284.324 - 0 3 Xăng A92 lít 40 440.000 40 440.000 0 0 BÁO CÁO Nội dung xuất TK hạch toán xuất cho máy Số ka TT1 Diezen Dầu phụ ĐM SL Tiền ĐM SL Tiền 2 3=1x2 4 5=1x4 Xuất dầu chở đá hộc 6c = 42 m3 621 Ôtô 20K 1784 3 40 120 603.240 0.57 1.71 22.059 Xuất dầu chở đá 1x2 4c = 28 m3 621 Ôtô 20K 4270 2 40 80 402.160 0.57 1.14 14.706 Xuất dầu vận chuyển nội bộ CTN ĐHTN = 95 c 623 Ôtô 20K 1784 9 37.58 338.2 1.700.232 0.8216 7.39 95.388 Xuất dầu vận chuyển nội bộ CTNĐHTN= 74c 623 Ôtô 20K 4270 7 37.58 263.1 1.322.403 0.8216 5.75 74.190 Xuất dầu cho lu máy 623 Lu 20SA 0020 19.5 29 565.5 2.842.769 0.31 6.05 77.981 Tổng 1366.8 6870804 22.04 284324 KẾT LUẬN Như vậy, có thể khẳng định rằng công tác kế toán nói chung và công tác kế toán NVL nói riêng, có vai trò hết sức quan trọng, trở thành công cụ quản lý kinh tế tài chính, góp phần vào việc nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Trong đó các doanh nghiệp sản xuất kế toán Nguyên vật liệu có tác dụng quan trọng trong việc quản lý, sử dụng có hiệu quả NVL phòng tránh các hiện tượng mất mát, hư hỏng NVL. Đây là điều kiện cần thiết để tiết kiệm chi phí hạ giá thành và tăng lợi nhuận cho công ty. Trong thời gian thực tập tại công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên, em nhận thấy rằng công tác kế toán NVL đã phần nào đáp ứng được yêu cầu hiện nay của công tác quản lý doanh nghiệp. Khoá luận này được trình bày kết hợp giữa lý luận và thực tiễn, công tác hạch toán kế toán NVL tại công ty cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyên. Trên cơ sở kiến thức đã học, cùng với sự hướng dẫn của cô giáo Trần Hải Minh, em cũng mạnh dạn đưa ra một số đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán NVL và phát huy hiệu quả công tác quản lý doanh nghiệp Mặc dù đã cố gắng rất nhiều nhưng do còn hạn chế về mặt kiến thức và thời gian tham khảo thực tế nên khoá luận của em không tránh khỏi những khiếm khuyết. Em rất mong được sự góp ý của Thầy cô giáo và các cô chú tại công ty Cổ phần xây dựng giao thông I Thái Nguyen để khoá luận của em được hoàn thiện hơn. Thái Nguyên, ngày 30 tháng 5 năm 2008 Sinh viên Đặng Thị Hải Anh DANH MỤC TÀI LIẸU THAM KHẢO 1. Nguyễn Vaă Công – Lý thuyết và thực hành kế toán tài chính (nhà xuất bản thống kê năm 2004) 2. Th.S. Hồ Ngọc Hà – 207 sơ đồ kế toan doanh nghiệp 3. Phạm Thị Gái – Phân tích hoạt động kinh doanh(NXB tài chính 2004) 4. Nghiêm Văn Lợi - Kế toán trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ 5. T.S. Đoàn Quang Thiệu – Lý thuyết kế toán, ĐH Nông Lâm TN 2004 6. Các khoá luận tốt nghiệp của sinh viên khoa kế toán. trường Đại học và quản trị kinh doanh Thái Nguyên năm 2007

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docBaocaoKetoannguyenvatlieutaicongtycophanxaydunggiaothongIThaiNguyen.doc
Tài liệu liên quan