Đề tài Bộ chứng từ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam

LỜI MỞ ĐẦU Ngày nay nền kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển nhờ vào các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cũng như áp dụng nhiều công nghệ hiện đại. Quan trọng hơn khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, đã tạo ra một bước ngoặt khá lớn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế thế giới nói riêng. Nhưng trong cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới gần đây, mặc dù Việt Nam đã cố gằng vượt qua cơn bão khắt nghiệt này nhưng vẫn còn vướng mắc những rào cản về xuất khẩu ở một số nước như: Mỹ, Trung Quốc Chúng ta , ai cũng biết rằng cán cân xuất nhập khẩu đóng một vai trò rất quan trọng đối với các nước phát triển và các nước đang phát triển. Công việc hết sức quan trọng của các nhà xuất khẩu là phải lập được bộ chứng từ, còn đối với nhà nhập khẩu là phải kiểm tra được các chứng từ . Vậy để các nhà quản trị tài ba trong tương lai không mắc phải những sai lầm trong việc thanh toán cũng như trong các chứng từ thương mại, nhóm chúng em hôm nay xin gửi đến thầy và các bạn bài tiểu luận của nhóm chúng em về “Bộ chứng từ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam”. Vì nhóm chúng em chưa hề làm một bộ chứng từ nào trong thực tế nên bài tiểu luận này chỉ mang tính chất là khái niệm bao quát và những bộ chứng từ mà chúng em có được chỉ là sưu tầm và tìm kiếm trên mạng vì thế sẽ có rất nhiều sai sót. Mong thầy chỉ dẫn thêm và các bạn đóng góp ý kiến. MỤC LỤC CÁC CHỨNG TỪ TRONG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU I. GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ (C/O). 5 1,Khái niệm 5 2,Các loại giấy chứng nhận xuất xứ. 5 II. VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN (BILL OF LADING) 26 A.B/L có ba chức năng cơ bản sau: 26 B.Có nhiều loại vận đơn 27 C.Nội dung của vận đơn 34 Những nội dung cần lưu ý khi lập và kiểm tra Bill of lading (B/L) 35 III. PHIẾU ĐÓNG GÓI (PACKING LIST) 37 IV. HOÁ ĐƠN THƯƠNG MẠI (COMMERCIAL INVOICE) 39 1. Khái niệm 39 2. Phân loại hoá đơn thương mại 40 Những điểm cần lưu ý khi lập và kiểm tra hoá đơn thương mại 42 V. CHỨNG TỪ BẢO HIỂM 43 VI. GIẤY CHỨNG NHẬN PHẨM CHẤT (Certificate of quality) 44 VII. GIẤY CHỨNG NHẬN SỐ LƯỢNG TRỌNG LƯỢNG 44 VIII. GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH 44 IX. THUẬN LỢI HOÁ THƯƠNG MẠI 47 TÓM TẮT VÀ PHỤ LỤC 48,49

doc52 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 06/07/2013 | Lượt xem: 769 | Lượt tải: 8download
Tóm tắt tài liệu Đề tài Bộ chứng từ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG Khoa Quản Trị Kinh Doanh Môn Học: KỸ THUẬT NGHIỆP VỤ NGOẠI THƯƠNG Chủ Đề: BỘ CHỨNG TỪ XUẤT KHẨU VÀ NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP VIỆT NAM GVHD: Ths. Cao Minh Trí Mail:tricm@uef.edu.vn Lớp: 08QQ1D Nhóm: 04 Danh sách nhóm 4: Mai Trần Đăng Giang (nhóm trưởng) 080853Q Khưu Bạch Thuý Trang 082732Q Nguyễn Hàn Tuấn Hải 082681Q Nguyễn Hoàng Phúc 082712Q Đào Văn Hoan 082687Q Nguyễn Văn Thành 082725Q Đoàn Thị Mỹ Hẹn 080856Q Lê Như Quỳnh 080874Q Huỳnh Thị Xuân Trang 082731Q LỜI MỞ ĐẦU Kính chào thầy và các bạn, Ngày nay nền kinh tế của Việt Nam ngày càng phát triển nhờ vào các cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật cũng như áp dụng nhiều công nghệ hiện đại. Quan trọng hơn khi Việt Nam trở thành thành viên chính thức của WTO, đã tạo ra một bước ngoặt khá lớn cho nền kinh tế Việt Nam nói chung và nền kinh tế thế giới nói riêng. Nhưng trong cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới gần đây, mặc dù Việt Nam đã cố gằng vượt qua cơn bão khắt nghiệt này nhưng vẫn còn vướng mắc những rào cản về xuất khẩu ở một số nước như: Mỹ, Trung Quốc… Chúng ta , ai cũng biết rằng cán cân xuất nhập khẩu đóng một vai trò rất quan trọng đối với các nước phát triển và các nước đang phát triển. Công việc hết sức quan trọng của các nhà xuất khẩu là phải lập được bộ chứng từ, còn đối với nhà nhập khẩu là phải kiểm tra được các chứng từ Sách tham khảo: Giáo trình kỹ thuật ngoại thương PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, NXB Lao động – Xã hội 2007 trang 315. . Vậy để các nhà quản trị tài ba trong tương lai không mắc phải những sai lầm trong việc thanh toán cũng như trong các chứng từ thương mại, nhóm chúng em hôm nay xin gửi đến thầy và các bạn bài tiểu luận của nhóm chúng em về “Bộ chứng từ xuất nhập khẩu của doanh nghiệp Việt Nam”. Vì nhóm chúng em chưa hề làm một bộ chứng từ nào trong thực tế nên bài tiểu luận này chỉ mang tính chất là khái niệm bao quát và những bộ chứng từ mà chúng em có được chỉ là sưu tầm và tìm kiếm trên mạng vì thế sẽ có rất nhiều sai sót. Mong thầy chỉ dẫn thêm và các bạn đóng góp ý kiến. Chân thành cảm ơn thầy và các bạn. MỤC LỤC CÁC CHỨNG TỪ TRONG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU I. GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ (C/O). 5 1,Khái niệm 5 2,Các loại giấy chứng nhận xuất xứ. 5 II. VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN (BILL OF LADING) 26 A.B/L có ba chức năng cơ bản sau: 26 B.Có nhiều loại vận đơn 27 C.Nội dung của vận đơn 34 Những nội dung cần lưu ý khi lập và kiểm tra Bill of lading (B/L) 35 III. PHIẾU ĐÓNG GÓI (PACKING LIST) 37 IV. HOÁ ĐƠN THƯƠNG MẠI (COMMERCIAL INVOICE) 39 Khái niệm 39 Phân loại hoá đơn thương mại 40 Những điểm cần lưu ý khi lập và kiểm tra hoá đơn thương mại 42 V.  CHỨNG TỪ BẢO HIỂM 43 VI.  GIẤY CHỨNG NHẬN PHẨM CHẤT (Certificate of quality) 44 VII. GIẤY CHỨNG NHẬN SỐ LƯỢNG TRỌNG LƯỢNG 44 VIII. GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH 44 IX. THUẬN LỢI HOÁ THƯƠNG MẠI 47 TÓM TẮT VÀ PHỤ LỤC 48,49 CÁC CHỨNG TỪ CHỦ YẾU TRONG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU GIẤY CHỨNG NHẬN XUẤT XỨ (Certificate of Origin - C/O) 1,Khái niệm: là chứng từ do nhà sản xuất hoặc do cơ quan có thẩm quyền, thường là Phòng thương mại/Bộ thương mại cấp để xác nhận nơi sản xuất hoặc khai thác ra hàng hóa. 2,Các loại giấy chứng nhận xuất xứ: 2.1, Form A Sách tham khảo: Giáo trình kỹ thuật ngoại thương PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, NXB Lao động – Xã hội 2007 trang 331, 332. link: : Nguồn hình ảnh: website Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: www.covcci.com.vn Form A là loại C/O dùng cho các mặt hàng xuất khẩu để được hưởng ưu đãi thuế quan trong khuôn khổ Hiệp định ưu đãi thuế quan phổ cập GSP (Generalized system of preferences) Form A có 12 mục: Ô số 1 Tên đầy đủ và địa chỉ của người xuất khẩu hàng. Ô số 2 Tên địa chỉ của người nhập khẩu hàng. Ô số 3 Chi tiết vận tải :ghi rõ được chuyển từ nước nào đến nước nào, loại phương tiện, tên tàu, vận đơn. Ô số 4 Để trống. Ô số 5 Số thứ tự các mặt hàng khác nhau trong lô hàng xuất khẩu (nếu có). Ô số 6 Tên hàng và các mô tả khác về hàng hoá như quy định trong hợp đồng hoặc L/C. Ô số 7 Tiêu chuẩn xuất xứ HSP mà hàng hoá xuất khẩu đã đáp ứng để được hưởng ưu đãi. Ô số 8 Ghi rõ số code hàng hóa của lô hang tùy vào từng loại hàng và từng loại quốc gia. Ví dụ:Hàng gia công ghi “W”+số code hang hóa, Hàng tự doanh ghi “P”, Hàng gia công đi các nước Bắc Mĩ ghi “G”,đi các nước Đông Âu ghi “Y”. Ô số 9: Trọng lượng hay số lượng hàng hoá xuất khẩu. Ô số 10 Số và ngày của hoá đơn thương mại. Ô số 11 Xác nhận của cơ quan cấp. Ô số 12 - Dòng thứ nhất ghi tên nước sản xuất hàng hoá (Việt Nam). - Dòng thứ hai ghi tên nước nhập khẩu hàng hoá. - Dòng thứ ba ghi nơi khai C/O+ ngày tháng năm + ký và đóng dấu của người xuất khẩu. 2.2 Form B:Sách tham khảo: Giáo trình kỹ thuật ngoại thương PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, NXB Lao động – Xã hội 2007 trang 332 link: Ô số 1: kê khai tên, địa chỉ, quốc gia của người xuất khẩu (Việt Nam), có thể ghi đại diện cho một công ty khác, tên công ty này sẽ được ghi sau phần tên và địa chỉ đầy đủ của công ty xuất khẩu Việt Nam. Ô số 2: kê khai tên, địa chỉ, nước của người nhận hàng. Trường hợp nhận hàng theo chỉ định sẽ được khai báo là TO ORDER hoặc TO ORDER OF , Ghi thống nhất với vận đơn và các chứng từ giao nhận hợp lệ khác. Ô số 3: kê khai về vận tải (càng chi tiết càng tốt) như - Hình thức vận chuyển; - Tên phương tiện vận chuyển; - Số và ký hiệu chuyến, hành trình; - Cửa khẩu xuất hàng; - Cửa khẩu nhận hàng cuối cùng;  Lưu ý : cửa khẩu nhận hàng cuối cùng trên ô 3 và người nhận hàng (đích danh) trên ô 2 phải cùng một nước nhập (ô 10). Nguồn hình ảnh: website Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: www.covcci.com.vn Ô số 4: Tên, địa chỉ, nước của cơ quan thẩm quyền cấp C/O. Cụ thể C/O cấp tại Chi nhánh VCCI Cần Thơ khai :  CHAMBER OF COMMERCE & INDUSTRY OF VIETNAM  CAN THO CITY BRANCH  12 Hoa Binh str, Ninh Kieu Dist, Can Tho City, Vietnam Ô số 5: Ghi chú của cơ quan cấp C/O. Có các ghi chú sau : -     C/O cấp sau ngày xuất hàng: đóng dấu thông báo ISSUED RETROSPECTIVELY -    Cấp phó bản do bị mất bản chính : DUPLICATE Ô số 6: Kê khai nhãn hiệu, số và loại của thùng hàng (nếu có); tên và mô tả hàng. Ô số 7: Kê khai trọng lượng gộp hoặc số lượng khác của hàng hóa. Ô số 8: kê khai số và ngày của hóa đơn. Trường hợp hàng xuất không có hóa đơn phải ghi rõ lý do. Ô số 9: kê khai địa điểm, ngày phát hành C/O. * Lưu ý. Ngày phát hành C/O bằng hoặc sau ngày các chứng từ đã được khai báo trên C/O như Invoice, tờ khai hải quan hàng xuất, giấy phép xuất khẩu. Ngày phát hành C/O là ngày làm việc. * Trừ trường hợp tháng được khai bằng chữ (April, May,..), nếu ghi bằng số thì khai thống nhất theo dạng dd/mm/yyyy. Ô số 10: - Kê khai nước nhập khẩu phía trên dòng (importing country). Nước nhập khẩu này được khai đúng với ô số 8 của TKHQ hàng xuất của lô hàng. - Kê khai địa điểm, ngày ký và ký tên của người ký có thẩm quyền (của người xuất khẩu Việt Nam, chữ ký đã được đăng ký hợp pháp tại điểm cấp C/O). 2.3: Form hàng dệt vào EU(Form T): Sách tham khảo: Giáo trình kỹ thuật ngoại thương PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, NXB Lao động – Xã hội 2007 trang 333 C/O form Textile (chỉ cấp cho hàng dệt may thuộc diện quản lý hạn ngạch theo Hiệp định dệt may Việt Nam - EU. Mỗi form chỉ cấp cho một loại Category). Nguồn hình ảnh: website Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: www.covcci.com.vn Ô số 1: kê khai tên, địa chỉ, nước của người xuất khẩu Việt Nam. Ô số 2: kê khai số C/O gồm 4 chữ và 8 số : 2 chữ đầu VN; 2 chữ tiếp theo đối với hàng xuất khẩu sang Austria kê khai chữ AT. Tương tự : Belgium, Luxembourg và Netherlands: BL, Denmark: DK, Finland: FI, France: FR, Germany: DE, Greece: GR, Ireland: IR, Italy: IT, Portugal: PL, Spain: ES, Sweden: SE, United Kingdom: UK; 1 số đầu chỉ năm, 2 số tiếp theo chỉ địa bàn cấp E/L , 5 số cuối cùng chỉ số thứ tự C/O do tổ chức cấp C/O cung cấp (ví dụ tại điểm cấp C/O Cần Thơ số C/O form T bắt đầu là 80600001) Ô số 3: kê khai năm hạn ngạch (lÔ số hàng XK sử dụng hạn ngạch của năm nào thì sẽ kê khai năm đó) Ô số 4: kê khai số cat (category). Ô số 5: kê khai tên, địa chỉ, nước của người nhận hàng. Trường hợp nhận hàng theo chỉ định sẽ được khai báo là TO ORDER hoặc TO ORDER OF , thống nhất với vận đơn và các chứng từ giao nhận hợp lệ khác. Ô số 6: kê khai nước xuất xứ (VIETNAM) Ô số 7: kê khai nước nhập khẩu cuối cùng (thuộc EU) Ô số 8: kê khai về vận tải (càng chi tiết càng tốt) như hình thức vận chuyển, tên phương tiện vận chuyển, số và ký hiệu chuyến, hành trình (cửa khẩu xuất hàng, cửa khẩu nhận hàng cuối cùng), số và ngày vận đơn. Lưu ý : cửa khẩu nhận hàng cuối cùng trên Ô số 8 và người nhận hàng (đích danh) trên Ô số 5 phải cùng một nước nhập (Ô số 7). Ô số 9: Ghi chú của cơ quan cấp C/O. Thường có các ghi chú sau : - C/O cấp sau ngày xuất hàng : đóng dấu thông báo ISSUED RETROSPECTIVELY. - Cấp thay thế C/O cho trường hợp cấp lại C/O nhưng chưa trả bản chính C/O cũ : THIS C/O REPLACE THE C/O No. DATED Ô Số 10: - Kê khai nhãn hiệu, số và loại của thùng hàng (nếu có); mô tả rõ ràng về hàng hóa. - Ghi rõ số, ngày tờ khai hải quan hàng xuất (nếu đã có) trên Ô số 6 : CUSTOMS DECLARATION FOR EXPORT COMMODITIES No. DATED . Trường hợp người khai báo hải quan và người gửi hàng khác nhau phải ghi rõ thêm về người khai báo: DECLARED BY . Ô Số 11: Kê khai trọng lượng tịnh (kg) và cả số lượng khác theo quy định cho category. Ô Số 12: Kê khai trị giá FOB của hàng (theo loại tiền trong hợp đồng mua bán). * Lưu ý : + Ô Số 10,11,12 phải khai thẳng hàng: tên, trọng lượng tịnh (hoặc số lượng khác), và trị giá FOB của mỗi loại hàng. + Trường hợp tên hàng và mô tả nhiều có thể khai báo sang trang tiếp, mỗi trang khai báo rõ số thứ tự trang ở góc dưới Ô số 10 (ghi to be continue on attached list). Ô Số 12: kê khai trị giá FOB của mỗi loại hàng xuất. Ô Số 13: kê khai địa điểm, ngày phát hành C/O. * Lưu ý: Ghi ngày phát hành C/O là làm việc. * Trừ trường hợp tháng được khai bằng chữ (April, May,..), ngày khai thống nhất theo dạng dd/mm/yyyy. * Ngày phát hành C/O sau hoặc trùng ngày các chứng từ ghi trên C/O như Invoice, tờ khai hải quan hàng xuất… Ô số 14: kê khai tên, địa chỉ đầy đủ, nước của cơ quan thẩm quyền cấp C/O (xem phần các cơ quan có thẩm quyền cấp C/O). C/O form Textile được cấp bởi VCCI Cần Thơ kê khai Ô số 14 nội dung sau : CHAMBER OF COMMERCE AND INDUSTRY OF VIETNAM Link: CAN THO BRANCH 12 HOA BINH STR, CAN THO CITY, VIET NAM 2.4: Form hàng dệt thủ công vào EU: Sách tham khảo: Giáo trình kỹ thuật ngoại thương PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, NXB Lao động – Xã hội 2007 trang 333, 334. Chỉ cấp cho các hàng dệt may thủ công xuất sang các nước thành viên EU. Ô số 1: Tên, địa chỉ đầy đủ, nước của người xuất khẩu. Ô số 2: Số tham chiếu. Ô số 3: Tên, địa chỉ đầy đủ, nước của người nhập khẩu. Ô số 4: Nước xuất xứ. Ô số 5: Nước đến. Ô số 6: Nơi và ngày xếp hang,phương tiện vận chuyển. Ô số 7: Thông số bổ sung. Ô số 8: Mã hiệu và số - số loại kiện hàng - chỉ dẫn về hang hóa. Ô số 9: Số lượng. Ô số 10: Trị giá FOB. Ô số 11: Chứng nhận của cơ quan thẩm quyền (người có thẩm quyền của phòng thương mại và công nghiệp Việt Nam kí tên và đóng dấu). Ô số 12: Tên và địa chỉ đầy đủ của cơ quan có thẩm quyền. 2.5: Form O: Sách tham khảo: Tr.313,314-Sách giáo trình Kĩ thuật ngoại thương-PGS.TS.Đoàn Thị Hồng Vân năm 2005 Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa Form O Café được cấp cho café xuất khẩu sang các nước thành viên ICO.Giấy chứng nhận xuất xứ hang hóa Form O Café phải được khai bằng tiếng Anh và đánh máy.Nội dung khai phải phù hợp với quy định của hợp đồng hay thư tín dụng và các chứng từ khác như: hóa đơn thương mại, vận đơn… Nguồn hình ảnh: website Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: www.covcci.com.vn Ô số 1: Thời hạn có hiệu lực của C/O. Ô số 2: Số tham chiếu: Mã nước Việt Nam: 145 Mã cảng( mỗi cảng dung 1 mã riêng). Số thứ tự. Ô số 3: Nước sản xuất café. Ô số 4: Nước đến. Ô số 5: Tên tàu và phương tiện vận chuyển khác. Ô số 6: Cảng xếp hàng lên tàu, cảng trung gian. Ô số 7: Ngày xếp hàng. Ô số 8: Bỏ trống. Ô số 9: Cảng đến hoặc điểm đến. Ô số 10: Số mã hiệu (Việt Nam đăng kí với ICO). A, Mã xác nhận của ICO( mã nước,mã ICO,số thứ tự lô hàng xuất khẩu). B, Mã khác. Ô số 11: Số bao hoặc container. Ô số 12: Mô tả café: Xanh( thô), Rang, Hòa tan, Loại khác. Ô số 13: Trọng lượng tịnh. Ô số 14: Đơn vị trọng lượng: khai báo trọng lượng 1 đơn vị bao bì (theo quy định của C/O mỗi bao nặng 60kg). Ô số 15: Các thông tin khác. Ô số 16: Xác nhận của cơ quan hải quan tại nơi xuất hàng. Ô số 17: Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền. 2.6, Form X Café: Sách tham khảo : Tr.314,315-Sách giáo trình Kĩ thuật ngoại thương-PGS.TS.Đoàn Thị Hồng Vân năm 2005 Được cấp cho café xuất khẩu sang các nước không phải là thành viên của ICO. Ô số 1: Tên và địa chỉ của người xuất khẩu. Ô số 2: Tên và địa chỉ của người nhập khẩu. Ô số 3: Số tham chiếu. Mã nước Việt Nam: 145 Mã cảng (mỗi cảng dùng 1 mã riêng). Số thứ tự. Ô số 4: Nước sản xuất café. Ô số 5: Nước đến. Ô số 6: Tên tàu và phương tiện vận chuyển khác. Ô số 8: Ngày xếp hàng Ô số 9: Bỏ trống. Ô số 10: Cảng đến hoặc điểm đến. Ô số 11: Số mã hiệu (Việt Nam đăng kí với ICO). A, Mã xác nhận của ICO( mã nước, mã ICO, số thứ tự lô hàng xuất khẩu.) B, Mã khác. Ô số 12: Số bao hoặc container. Ô số 13: Mô tả café: Xanh( thô), Rang, Hòa tan, Loại khác. Ô số 14: Trọng lượng tịnh. Ô số 15: Đơn vị trọng lượng: khai báo trọng lượng 1 đơn vị bao bì (theo quy định của C/O mỗi bao nặng 60kg). Ô số 16: Các thông tin khác. Ô số 17: Xác nhận của cơ quan hải quan tại nơi xuất hàng. Ô số 18: Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền 2.7, Form D: Link: C/O dùng cho các mặt hàng xuất khẩu để được hưởng chế độ thuế quan ưu đãi có hiệu lực chung (CEPT – Common Effecive Preferential Tariff). C/O Mẫu D phải được khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung khai phải phù hợp với tờ khai hải quan đã được thanh khoản và các chứng từ khác như vận đơn, hoá đơn thương mại và giấy chứng nhận kiểm tra xuất xứ của Công ty Giám định hàng hoá (trong trường hợp có yêu cầu giám định). Nguồn hình ảnh: website Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: www.covcci.com.vn -Ô số 1: Tên giao dịch của người xuất hàng + địa chỉ + tên nước (Việt Nam). -Ô số 2: Tên người nhận hàng + địa chỉ + tên nước (phù hợp với tờ khai hải quan đã được thanh khoản). -Ô trên cùng bên phải: Do Cơ quan cấp C/O Mẫu D ghi. Số tham chiếu gồm 12 ký tự, chia làm 5 nhóm, chi tiết cách ghi như sau: * Nhóm 1: 02 ký tự “VN” (viết in) là viết tắt của 2 chữ Việt Nam. * Nhóm 2: 02 ký tự (viết in) là viết tắt tên nước nhập khẩu, quy định các chữ viết tắt như sau: BN Bruney LA Lào KH Campuchia ID Indonesia MY Malaysia MM Myanmar PH Philippines SG Singapore TH Thái Lan *Nhóm 3: 02 ký tự biểu hiện năm cấp giấy chứng nhận. * Nhóm 4: 02 ký tự thể hiện tên Cơ quan cấp C/O Mẫu D. * Nhóm 5: Gồm 05 ký tự biểu hiện số thứ tự của C/O Mẫu D. Giữa nhóm 3 và 4 cũng như giữa nhóm 4 và 5 có dấu gạch chéo “/” -Ô số 3: Tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng máy bay thì đánh “By air”, nếu gửi bằng đường biển thì đánh tên tàu) + từ cảng nào? Đến cảng nào? -Ô số 4: Để trống (sau khi nhập khẩu hàng hoá, cơ quan hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu sẽ đánh dấu thích hợp trước khi gửi lại cho Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực đã cấp C/O Mẫu D này). -Ô số 5: Danh mục hàng hoá (nhiều mặt hàng, 01 lô hàng, đi 01 nước, trong một thời gian). -Ô số 6: Ký mã và số hiệu của kiện hàng. -Ô số 7: Số loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm số lượng và số HS của nước nhập khẩu). -Ô số 8: Hướng dẫn cụ thể như sau: A) Trường hợp hàng hoá/sản phẩm có xuất xứ toàn bộ tại Việt Nam (không sử dụng nguyên phụ liệu nhập khẩu) thì đánh chữ “X”. B) Hàng hoá không được sản xuất hay khai thác toàn bộ tại Việt Nam như Quy tắc 3 Phụ lục 1 của Quy chế xuất xứ sẽ nêu ở phần sau theo quy định của ASEAN thì ghi rõ số phần trăm giá trị đã được tính theo giá FOB của hàng hoá được sản xuất hay khai tác tại Việt Nam, ví dụ 40% LOCAL CONTENT. C) Hàng hoá có xuất xứ cộng gộp như quy tắc 4 Phụ lục 1 của Quy chế xuất xứ ASEAN thì ghi rõ số phần trăm của hàm lượng có xuất xứ cộng gộp ASEAN, ví dụ : 40% ASEAN CONTENT. D) Hàng hoá có xuất xứ theo tiêu chí “chuyển đổi cơ bản” thì ghi “ST”. -Ô số 9: Trọng lượng cả bì hoặc số lượng và giá trị khác (Giá FOB). -Ô số 10: Số và ngày của hoá đơn thương mại. -Ô số 11: + Dòng thứ nhất ghi chữ Việt Nam; +Dòng thứ hai ghi đầy đủ tên nước nhập khẩu +Dòng thứ ba ghi địa điểm, ngày tháng năm, và chữ ký. -Ô số 12: Để trống 2.8,Form E: Link: C/O form E để áp dụng cho Hiệp định khung về Hợp tác Kinh tế tòan diện giữa Hiệp định khung “ACFTA” do các Cơ quan có thẩm quyền của Chính phủ Bên xuất khẩu cấp. C/O Mẫu E phải được khai bằng tiếng Anh và đánh máy. Nội dung khai phải phù hợp với tờ khai hải quan đã làm thủ tục hải quan và các chứng từ khác như vận đơn, hoá đơn thương mại và Biên bản kiểm tra xuất xứ của Tổ chức Giám định hàng hoá xuất nhập khẩu (trong trường hợp có yêu cầu kiểm tra). Nội dung kê khai C/O mẫu E cụ thể như sau: 1. Ô số 1: ghi tên giao dịch của người xuất khẩu, địa chỉ, tên quốc gia xuất khẩu (Việt nam). 2. Ô số 2: ghi tên người nhận hàng, địa chỉ, tên nước. Nguồn hình ảnh: website Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam: www.covcci.com.vn 3. Ô trên cùng bên phải: do Tổ chức cấp C/O ghi. Số tham chiếu gồm 13 ký tự, chia làm 5 nhóm. a) Nhóm 1: 02 ký tự “VN” (viết in hoa) là viết tắt của hai (02) chữ Việt Nam. b) Nhóm 2: 02 ký tự (viết in hoa) là viết tắt tên nước nhập khẩu, quy định các chữ viết tắt như sau: CN:    Trung Quốc                    TH:    Thái Lan BN:    Bruney                            LA:    Lào KH:    Campuchia                      ID:     Indonesia MY:   Malaysia                         MM: Myanmar PH:    Philippines                      SG:    Singapore c) Nhóm 3: 02 ký tự biểu hiện năm cấp C/O. d) Nhóm 4: 02 ký tự, thể hiện tên Tổ chức cấp C/O theo danh sách được Bộ Thương mại uỷ quyền với các mã số như sau: STT Tên đơn vị Mã số 1 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Hà Nội 1 2 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Thành phố Hồ Chí Minh 2 3 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Đà Nẵng 3 4 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Đồng Nai 4 5 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Hải Phòng 5 6 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Bình Dương 6 7 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Vũng Tàu 7 8 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Lạng Sơn 8 9 Phòng quản lý xuất nhập khẩu khu vực Quảng Ninh 9 đ) Nhóm 5: 05 ký tự, biểu hiện số thứ tự của C/O Mẫu E. e) Giữa các nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo “/”. 4. Ô số 3: Ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng máy bay thì đánh “By air”, nếu gửi bằng đường biển thì đánh tên tàu) và tên cảng bốc dỡ hàng. 5. Ô số 4: Để trống. Sau khi nhập khẩu hàng hoá, cơ quan hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu sẽ đánh dấu thích hợp trước khi gửi lại cho tổ chức đã cấp C/O Mẫu E này. 6. Ô số 5: Danh mục hàng hoá (01 mặt hàng, 01 lô hàng, đi 01 nước, trong một thời gian). 7. Ô số 6: Ký hiệu và số hiệu của kiện hàng. 8. Ô số 7: Số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm số lượng và mã HS của nước nhập khẩu). 9. Ô số 8: Hướng dẫn cụ thể như sau: Hàng hóa được sản xuất tại nước có tên đầu tiên ở ô số 11 của C/O này gồm các trường hợp sau: Điền vào ô số 8: a) Hàng hoá có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu theo Điều 3 của Phụ lục I   Ghi ”X” b) Hàng hoá có xuất xứ không thuần túy theo Điều 4 của Phụ lục I Ghi tỉ lệ phần trăm hàm lượng được tính theo giá FOB của hàng hóa được sản xuất hay khai thác tại Việt Nam, chẳng hạn ghi 40% c) Hàng hoá có xuất xứ không thuần túy theo Điều 4 và Điều 5 của Phụ lục I (xuất xứ cộng gộp) Ghi tỉ lệ phần trăm hàm lượng cộng gộp ACFTA được tính theo giá FOB, chẳng hạn ghi 40% d) Hàng hóa đáp ứng Điều 6 của Phụ lục I Ghi “Product Specific Rules” 10. Ô số 9: Trọng lượng cả bì của hàng hoá (hoặc số lượng khác) và giá trị FOB. 11. Ô số 10: Số và ngày của hoá đơn thương mại. 12. Ô số 11:  a) Dòng thứ nhất ghi chữ “Vietnam”. b) Dòng thứ hai ghi đầy đủ tên nước nhập khẩu. c) Dòng thứ ba ghi địa điểm cấp, ngày tháng năm, và chữ ký của người được uỷ quyền ký cấp. 13. Ô số 12: Để trống. a) Trường hợp cấp sau theo quy định tại khoản 2, Điều 10, Phụ lục III thì ghi: “ISSUED RETROACTIVELY”. b) Trường hợp cấp lại theo quy định tại Điều 11, Phụ lục III thì ghi: “CERTIFIED TRUE COPY”. II. VẬN ĐƠN ĐƯỜNG BIỂN (BILL OF LADING) Web: sách tham khảo: Giáo trình kỹ thuật ngoại thương PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, NXB Lao động – Xã hội 2007 trang 317à326. là chứng từ chuyên chở hàng hoá bằng đường biển do người chuyên chở hoặc đại diện của người chuyên chở phát hành cho người gửi hàng sau khi hàng hoá đã được xếp lên tàu hoặc sau khi nhận hàng để xếp. A. B/L có ba chức năng cơ bản sau: -    Là một biên lai của người chuyên chở xác nhận là họ đã nhận hàng để chở. -    Là một bằng chứng về những điều khoản của một hợp đồng vận tải đường biển. -    Là một chứng từ sở hữu hàng hóa, quy định hàng hóa sẽ giao cho ai ở cảng đích, do đó cho phép mua bán hàng hóa bằng cách chuyển nhượng B/L. Chính vì chức năng đặc biệt này mà việc thay thế B/L bằng thủ tục EDI là việc rất khó khăn hiện nay. Vận đơn đường biển được lập thành một số bản gốc. Trên các bản gốc, người ta in hoặc đóng dấu các chữ "Original". Ngoài bộ vận đơn gốc, còn có một số bản sao, trên đó ghi chữ "Copy". Chỉ có bản gốc của B/L mới có chức năng nêu trên, còn các bản sao không có giá trị pháp lý như bản gốc, chúng chỉ dùng trong các trường hợp: thông báo giao hàng, kiểm tra hàng hóa, thống kê hải quan .v.v . . B. Có nhiều loại vận đơn: 1) Nếu xét theo dấu hiệu trên vận đơn có ghi chú xấu về hàng hóa hay không, thì vận đơn được chia làm hai loại: -    Vận đơn hoàn hảo (Clean B/L) là vận đơn không có ghi chú khiếm khuyết của hàng hóa hay bao bì. -    Vận đơn không hoàn hảo (Unclean B/L) là loại vận đơn trên đó người chuyên chở có ghi chú xấu về tình trạng hàng hóa hay bao bì. 2) Nếu xét theo dấu hiệu người vận tải nhận hàng khi hàng đã được xếp lên tàu hay chưa, thì B/L được chia làm hai loại: -    Vận đơn đã xếp hàng (Shipped on board B/L) nghĩa là vận đơn đã được cấp khi hàng hóa đã nằm trên tàu. -    Vận đơn nhận hàng để xếp (Received for shipment B/L) là vận đơn được cấp trước khi hàng hóa được xếp lên tàu. Trên B/L không ghi rõ ngày, tháng được xếp xuống tàu. Sau khi xếp hàng xuống tàu, người gửi hàng có thể đổi lấy vận đơn đã xếp hàng.  3) Nếu xét theo dấu hiệu qui định người nhận hàng sẽ có các loại vận đơn: - Vận đơn theo lệnh (B/L to order) là B/L theo đó người chuyên chở sẽ giao hàng theo lệnh của người gửi hàng, ngân hàng hoặc người nhận hàng. Hình ảnh: - Vận đơn đính danh (B/L to anamed person) or (straight B/ L) là B/L trong đó có ghi rõ tên và địa chỉ người nhận hàng, do đó hàng chỉ có thể giao được cho người có tên trong B/L. Hình ảnh: - Vận đơn xuất trình (Bearer B/L) hay vận đơn vô danh, là vận đơn trong đó không ghi rõ tên người nhận hàng, cũng không ghi rõ theo lệnh của ai. Người chuyên chở sẽ giao hàng cho người cầm vận đơn xuất trình cho họ. Vận đơn này thường được chuyển nhượng bằng cách trao tay. 4) Nếu theo dấu hiệu hàng hóa được chuyển bằng một hay nhiều tàu thì có các loại vận đơn: - Vận đơn đi thẳng (Direct B/L) cấp cho hàng hóa được chuyên chở bằng một con tàu đi từ cảng xếp đến cảng đích, nghĩa là tàu chở đi từ cảng đến cảng. - Vận đơn đi suốt (Through B/L) là B/L dùng trong trường hợp chuyên chở hàng hóa giữa các cảng bằng hai hoặc nhiều tàu thuộc hai hay nhiều chủ khác nhau. Người cấp vận đơn đi suốt phải chịu trách nhiệm về hàng hóa trên chặng đường từ cảng xếp đến cảng dỡ cuối cùng. - Vận đơn địa hạt (Local B/L) là B/L do các tàu tham gia chuyên chở cấp, loại B/L này chỉ có chức năng là biên lai nhận hàng hóa mà thôi. Ngoài các loại B/L cơ bản kể trên, trong thực tế còn gặp các loại B/L khác như: -   Vận đơn theo hợp đồng thuê tàu (Charter party B/L) là loại B/L do thuyền trưởng cấp. Loại này chỉ in một mặt, còn mặt sau để trắng (nên còn có tên gọi là B/L lưng trắng - Blank back B/L). Trừ khi có quy dịnh riêng trong L/C, các ngân hàng sẽ từ chối các loại vận đơn này. -    Vận đơn hỗn hợp (Combined B/L) là loại vận đơn chở hàng bằng nhiều loại phương tiện vận tải khác nhau, trong đó có vận tải bằng đường biển. Loại vận đơn này đã được phòng Thương mại Quốc tế thừa nhận trong khuôn khổ Hiệp hội những người vận tải FIATA nên được gọi là FIATA combined B/L. -    Vận đơn rút gọn (Short B/L) là loại vận đơn tóm tắt những điều khoản chủ yếu. Ngoài ra còn có Surrendered B/L Seaway bill, Congen bill… Hình ảnh: Air waybill Nguồn: Web: MặtA house air waybill can also be created by a freight forwarder.mặc ma trước của Fedex vận đơn hàng không quốc tế Hình ảnh: Mặt sau Fedex vận đơn hàng không quốc tế Hình ảnh: C. Nội dung của vận đơn:Vận đơn có nhiều loại do nhiều hãng tàu phát hành nên nội dung vận đơn cũng khác nhau. Vận đơn được in thành mẫu, thường gồm 2 mặt, có nội dung chủ yếu như sau: Mặt thứ nhất thường gồm những nội dung: - Số vận đơn (number of bill of lading) - Người gửi hàng (shipper). - Người nhận hàng (consignee). - Địa chỉ thông báo (notify address). - Chủ tàu (shipowner). - Cờ tàu (flag). - Tên tàu (vessel hay name of ship). - Cảng xếp hàng (port of loading). - Cảng chuyển tải (via or transhipment port) - Nơi giao hàng (place of delivery). - Tên hàng (name of goods). - Kỹ mã hiệu (marks and numbers). - Cách đóng gói và mô tả hàng hoá (kind of packages and discriptions of goods). - Số kiện (number of packages). - Trọng lượng toàn bộ hay thể tích (total weight or mesurement). - Cước phí và chi chí (freight and charges). - Số bản vận đơn gốc (number of original bill of lading). - Thời gian và địa điểm cấp vận đơn (place and date of issue). - Chữ ký của người vận tải (thường là master’s signature). Nội dung cuả mặt trước vận đơn do người xếp hàng điền vào trên cơ sở số liệu trên biên lai thuyền phó. Mặt thứ hai của vận đơn: Gồm những quy định có liên quan đến vận chuyển do hãng tàu in sẵn, người thuê tàu không có quyền bổ sung hay sửa đổi mà mặc nhiên phải chấp nhận nó. Mặt sau thường gồm các nội dung như các định nghĩa, điều khoản chung, điều khoản trách nhiệm của người chuyên chở, điều khoản xếp dỡ và giao nhận, điều khoản cước phí và phụ phí, điều khoản giới hạn trách nhiệm của người chuyên chở, điều khoản miễn trách của người chuyên chở… Mặt hai của vận đơn mặc dù là các điều khoản do các hãng tàu tự ý quy định, nhưng thường nội dung của nó phù hợp với quy định của các công ước, tập quán quốc tế vận chuyển hàng hoá bằng đường biển. D. Những nội dung cần lưu ý khi lập và kiểm tra Bill of lading (B/L) Có tên tàu chở hàng không? Tên nơi bốc hàng, nơi dở hàng có ghi không, có phù hợp với yêu cầu của tín dụng không? L/C có cho phép chuyển tải không? Vận đơn có nêu giao hàng ngoài những cảng đã qui định không? Vận đơn có ghi ngày phát hàng không? So sánh với hạn giao hàng, ngày hàng lên tàu phải trùng hoặc trước ngày giao hàng trễ nhất do L/C qui định. Các L/C qui định việc xuất trình bộ chứng từ phải sau một thời gian rõ ràng sau ngày của vận đơn. Nếu không có các qui định này, ngân hàng chỉ chấp nhận chứng từ được xuất trình trong vòng 21 ngày kể từ ngày kí B/L và phải trong thời hạn hiệu lực của L/C (UCP500 Art 43) nên ngày kí B/L còn là căn cứ để xem B/L cùng bộ chứng từ đi kèm bị bất hợp lệ không? Người lập đơn có phải là người chuyên chở, đại lí được người chuyên chở chỉ định (As agent of the carrier), thuyền trưởng, đại diện của thuyền trưởng chỉ định. Vận đơn có phải là người phát hành kí không? Vận đơn có ghi rõ “Shipped on board”/“On board” không? Trừ khi L/C cho phép, B/L ghi “On desk” sẽ không được ngân hàng chấp nhận. Vận đơn có ghi rõ số lượng bản chính được phát hành không (theo thông lệ thường thì bộ vận đơn có 3 bản chính). Căn cứ vào L/C thì mấy bản chính của vận đơn gửi cho ngân hàng (nếu chỉ có 2/3 bản chính gửi cho ngân hàng thì trên thực tế người mua có thể đi nhận hàng trước khi có thông báo kết quả kiểm tra bộ chứng từ của ngân hàng- vai trò của ngân hàng đã bị giảm nhẹ). Vận đơn có hoàn hảo không? Trừ khi L/C cho phép ngân hàng sẽ không chấp nhận những vận đơn không hoàn hảo (UCP500 Art 32). Vận đơn có nêu lên số L/C không? Tên, địa chỉ của người gửi hàng (Shipper): thường là người hưởng lợi L/C, có đúng qui định L/C không? Nếu là một tên khác thì phải xem L/C có qui định “Third party documents are acceptable” không? Tên người gửi hàng này có thống nhất với các chứng từ khác không? Tên, địa chỉ của người nhận hàng (Consignee): có đúng qui định của L/C không? Cần lưu ý rằng đây là phần sai sót nhiều nhất trong vận đơn vì là phần qui định rất khác nhau trong L/C. Tên, địa chỉ người cần thông báo (Notify party): thường là người mua và phải đúng qui định của L/C. Tên hàng hoá, số lượng, trọng lượng,… có khớp với hoá đơn không? Shipping mark có đúng L/C yêu cầu không? Số hiệu, số container (nếu có) có giống như được thể hiện trên Packing list không? Các ghi chú về cước có đúng (Freight prepaid/ Freight collect) so với qui định của L/C không? III. PHIẾU ĐÓNG GÓI (PACKING LIST) Sách tham khảo: Giáo trình kỹ thuật ngoại thương PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, NXB Lao động – Xã hội trang 337,338. là bảng kê khai tất cả hàng hóa đựng trong một kiện hàng (thùng hàng, container .v.v..). Những nội dung cần lưu ý khi lập và kiểm tra phiếu đóng gói: Có ghi đầy đủ tất cả các đặc điểm mô tả hàng hóa như L/C quy định(về bao bì, ký mã hiệu, chủng loại,quy cách,…) không? Có phải do người bán lập không? Có người bán ký không? Các chi tiết về tên người mua, số hóa đơn, số L/C (nếu thanh toán bằng L/C), tên phương tiện vận tải, lộ trình vận tải,… có phù hợp với B/L, Invoice, C/O,… không? Mô tả hàng hoá, số lượng, trọng lượng hàng trên một đơn vị bao gói có phù hợp với quy định của L/C hay không? Ðiều kiện đóng gói có được nêu chính xác hay không? Các thông tin khác không được mâu thuẫn với nội dung của L/C và các chứng từ khác. Hình ảnh: IV. HOÁ ĐƠN THƯƠNG MẠI (COMMERCIAL INVOICE). 1. Khái niệm: là chứng từ cơ bản của khâu thanh toán. 2. Phân loại hoá đơn thương mại Nguồn: Cẩm nang sử dụng thư tín dụng L/C tuân thủ UCP 600 và ISBP 681 2007ICC từ a.Hoá đơn tạm thời:Dùng để thanh toán bước đầu giữa người bán và người mua trong khi chờ đợi thanh toán cuối cùng, Hoá đơn tạm thời được lập khi người bán chưa rõ một hoặc một số chi tiết chính thức cho việc thanh toán cuối cùng như : giá cả, số lượng, khối lượng, phẩm chất hàng hoá. b. Hoá đơn chính thức: Trong trường hợp sử dụng hoá đơn tạm thời, hoá đơn sử dụng để thanh toán cuối cùng của toàn bộ lô hàng thuộc một hợp đồng gọi là hoá đơn chính thức. c. Hoá đơn chi tiết: là loại hoá đơn thương mại, trong đó giá cả được chi tiết hoá theo từng chủng loại hàng hoá căn cứ vào sự thoả thuận qui định trong hợp đồng hay trong L/C. d. Hoá đơn xác nhận: là hoá đơn có sự xác nhận của Phòng Thương mại nước người bán hoặc một cơ quan có thẩm quyền của nước người mua đóng ở nước người bán theo yêu cầu của cơ chế quản lí ngoại thương của nước người mua. e. Hoá đơn trung lập: Trong phương thức mua bán thông qua trung gian hoặc tạm nhập tái xuất hoặc chuyển khẩu, người bán hàng thực tế không muốn đứng tên trên hoá đơn, do đó họ sử dụng hoá đơn trung lập, tức là loại hoá đơn do một người khác kí phát chứ không phải người bán hàng thực tế. f. Hoá đơn chiếu lệ: Hình ảnh: Làm chứng từ khai báo hải quan và làm thủ tục nhập khẩu hoặc làm chứng từ để xin giấy phép mua ngoại tệ nếu có. Làm chứng từ kê khai hàng hoá nhập vào một nước để trưng bày triển lãm, hội chợ. Làm chứng từ gửi kèm hàng hoá bán theo phương thức đại lí, gửi bán ở nước ngoài hoặc thay cho một đơn chào hàng. g. Hoá đơn hải quan: Là loại chứng từ dùng để khai báo hải quan ở một số nước Châu Mỹ Latinh, Úc… Mục đích là: nhằm tạo thuận tiện cho việc khai báo hải quan nước nhập khẩu phân loại hàng nhập khẩu theo luồng xanh, đỏ và xác định nguồn gốc xuất xứ của hàng hoá, nếu như không có giấy tờ chứng nhận xuất sứ. h. Hoá đơn lãnh sự: Ở một số nước Châu Phi, hay Mỹ Latinh, người mua hàng thường yêu cầu người bán nước ngoài xuất trình hoá đơn lãnh sự nhằm xác định nguồn gốc xuất xứ hàng hoá, tính thuế nhập khẩu hoặc thực hiện các qui định của cơ chế quản lí ngoại thương hoặc ngoại hối của nước nhập khẩu. Những điểm cần lưu ý khi lập và kiểm tra hoá đơn thương mại: Sách tham khảo: Giáo trình kỹ thuật ngoại thương PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, NXB Lao động – Xã hội 2007 trang 316 Ngân hàng đặc biệt chú ý đến kiểm tra các nội dung sau: Người lập hoá đơn phải là người thụ hưởng ghi trong L/C? (UCP 500 Art37) Hoá đơn có lập cho người mua là người mở L/C không? (UCP 500 Art37) Tên người mua,địa chỉ có đúng không? Nếu L/C cho phép người lập hoá đơn không phải là người thụ hưởng L/C thì phải ghi rõ chữ “Commercial Invoice issued by third party is acceptable”. Tên hàng hoá có thật đúng với tên hàng ghi trong L/C không? Xem mô tả hàng hoá (về kiểu dáng ký mã hiệu…) có phù hợp với B/L, Packing list… Nếu trên Invoice mô tả chi tiết hơn L/C (nhưng đúng) thì được chấp nhận, ngược lại nếu mô tả sai thì bị xem như là bán hàng không đạt tiêu chuẩn đã đề ra. Số lượng hàng giao là bao nhiêu? Có vượt quá qui định của L/C không? (tính dung sai cho phép của L/C) Giá đơn vị trong hoá đơn có nêu điều kiện cơ sở giao hàng, loại tiền có phù hợp với giá ghi trong L/C? Tổng trị giá hoá đơn là bao nhiêu? Có vượt quá giá trị của L/C không? Hoá đơn không cần phải kí (UCP500 Art37), nhưng nếu L/C yêu cầu kí thì hoá đơn có được kí không? Các chi tiết khác về nơi bốc hàng, nơi dỡ hàng, phương thức thanh toán… có phù hợp với qui định L/C không? Số bản của hoá đơn có đúng như yêu cầu của người mua được ghi trong L/C không? Số hiệu của hoá đơn và ngày lập hoá đơn có được đề cập không? Ngày lập phải trùng hoặc trước ngày giao hàng mới hợp lí. So sánh với ngày giao hàng trên B/L. V.   CHỨNG TỪ BẢO HIỂM Là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm, tổ chức bảo hiểm nhận bồi thường cho những tổn thất xảy ra vì những rủi ro mà hai bên đã thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, còn người được bảo hiểm phải nộp cho người bảo hiểm một số tiền nhất định là phí bảo hiểm. Gồm: Đơn bảo hiểm ( Insurance policy) là chứng từ do tổ chức bảo hiểm cấp, bao gồm những điều khoản chủ yếu của hợp đồng bảo hiểm, nhằm hợp thức hóa hợp đồng này. Giấy chứng nhận bảo hiểm ( Insurance certificate) là chứng từ do người bảo hiểm cấp cho người được bảo hiểm để xác nhận hàng hóa đã được mua bảo hiểm theo điều kiện hợp đồng. Nội dung của giấy chứng nhận bảo hiểm chỉ bao gồm điều khoản nói lên đối tượng được bảo hiểm, các chi tiết cần thiết cho việc tính toán phí bảo hiểm và điều kiện bảo hiểm đã thỏa thuận. VI.  GIẤY CHỨNG NHẬN PHẨM CHẤT (Certificate of quality) là chứng từ xác nhận chất lượng của hàng thực giao và chứng minh phẩm chất hàng phù hợp với điều khoản của hợp đồng. Giấy chứng nhận phẩm chất có thể do người cung cấp hàng, cũng có thể do cơ quan kiểm nghiệm hàng xất khẩu cấp, tùy theo sự thỏa thuận của hai bên mua bán. VII. GIẤY CHỨNG NHẬN SỐ LƯỢNG TRỌNG LƯỢNG Là chứng từ xác nhận số lượng/ trọng lượng của hàng hóa thực giao. Giấy chứng nhận số lượng/ trọng lượng cũng có thể do người cung cấp hoặc tổ chức kiểm nghiệm hàng xuất nhập khẩu cấp, tùy theo sự thỏa thuận trong hợp đồng. Khi thỏa thuận về các giấy chứng nhận phẩm chất số lượng hoặc trọng lượng cần đặc biệt quan tâm đến giấy chứng nhận lần cuối, bởi các giấy này sẽ có tác dụng quyết định trong việc giải quyết tranh chấp sau này. Phải qui định rõ kiểm tra lần cuối sẽ được thực hiện tại đâu, ai tiến hành kiểm tra và cấp giấy chứng nhận. VIII. GIẤY CHỨNG NHẬN KIỂM DỊCH VÀ GIẤY CHỨNG NHẬN VỆ SINH Sách tham khảo: Giáo trình kỹ thuật ngoại thương PGS. TS. Đoàn Thị Hồng Vân, NXB Lao động – Xã hội trang 336, 337. Là những chứng từ do cơ quan có thẩm quyền của nhà nước cấp cho chủ hàng để xác nhận hàng hóa đã được an toàn về mặt dịch bệnh, sâu hại, nấm độc .v.v.. Giấy chứng nhận kiểm dịch sản phẩm động vật (Animal product sanitary inspection) do cơ quan kiểm dịch động vật cấp cho các hàng hóa là động vật (súc vật, cầm thú .v.v..) hoặc các sản phẩm động vật (trứng, thịt, lông, da, cá .v.v..) hoặc bao bì của chúng, xác nhận đã kiểm tra và xử lý chống các bệnh dịch. Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật (Phytosanitary certificate) do cơ quan bảo vệ thực vật cấp cho hàng hóa là thực vật hoặc có nguồn gốc là thực vật, xác nhận hàng hóa đã được kiểm tra và trong đó không có vi trùng gây bệnh cho người sử dụng. Hình ảnh: Giấy chứng nhận vệ sinh (Sanitary certificate) do cơ quan có thẩm quyền kiểm tra về phẩm chất hàng hoá hoặc về y tế cấp cho chủ hàng, xác nhận hàng hoá đã được kiểm tra và trong đó không có vi trùng gây bệnh cho người sử dụng. Hình ảnh: IX. THUẬN LỢI HOÁ THƯƠNG MẠI Nguồn: Nhằm tạo thuận lợi kinh doanh cho doanh nghiệp trên bốn lĩnh vực: hải quan, tiêu chuẩn, đi lại doanh nhân và thương mại điện tử. 9 nguyên tắc TLH-TM là: 1) Minh bạch hoá. 2) Sử dụng truyền thông và tham vấn. 3) Đơn giản hoá, thực tế và hiệu quả. 4) Không phân biệt đối xử. 5) Nhất quán và dễ tiên đoán. 6) Hài hòa hoá, tiêu chuẩn hoá và công nhận. 7) Hiện đại hoá và sử dụng công nghệ mới. 8) Xây dựng quy trình chuẩn. 9) Hợp tác. TÓM TẮT Lập và kiểm tra bộ chứng từ là một công việc quan trọng của các nhà xuất nhập khẩu. Nhà xuất khẩu phải lập được bộ chứng từ đúng và nhanh – không có bất hợp lệ, thì mới có thể thanh toán theo đúng yêu cầu (nhất là khi thanh toán bằng L/C). Nhà nhập khẩu biết cách kiểm tra bộ chứng từ thì sẽ giảm thiểu được rủi ro torng khâu thanh toán. Bộ chứng từ thường bao gồm: Hoá đơn, Vận đơn, Chứng từ bảo hiểm, Giấy chứng nhận số lượng, chất lượng, xuất xứ… Tuỳ từng trường hợp sẽ có thể thêm bớt các chứng từ cho phù hợp với yêu cầu. Các nhà xuát nhập khẩu cần rèn luyện kỹ năng lập và kiểm tra bộ chứng từ sao cho nhanh và đúng, tiến tới sử dụng mẫu chứng từ thống nhất, lập bằng hệ thống máy tính và truyền qua mạng. TÀI LIỆU THAM KHẢO PHỤ LỤC CEPT" có nghĩa là Ưu đãi thuế quan có hiệu lực chung (Common Effective Preferential Tariff) và là mức thuế có hiệu lực, được thoả thuận ưu đãi cho ASEAN, được áp dụng cho các loại hàng hoá có xuất xứ từ các Quốc gia thành viên ASEAN và được xác định để đưa vào Chương trình CEPT Hiệp định khung "ACFTA" Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á và Cộng Hòa Nhân dân Trung Hoa. Chế độ ưu đãi thuế quan phổ cập (GSP) là chế độ ưu đãi miễn, giảm thuế nhập khẩu của các nước phát triển dành cho các nước đang phát triển và kém phát triển nhằm giúp cho sản phẩm của các nước này tiêu thụ được trên thị trường quốc tế; và khi hàng hóa đáp ứng các tiêu chuẩn xuất xứ do nước này quy định.Hiện nay ở nước ta,có nhiều mặt hang dươc hưởng GSP từ các nứơc phát triển khác như Mĩ,các nước Châu Âu,…Lấy ví dụ ở Mĩ, Chính phủ Mỹ đang xem xét việc đưa các sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam vào danh sách hàng hoá của các nước được hưởng GSP, khi xuất khẩu vào thị trường nước này. Theo đó, phần lớn hàng hoá xuất khẩu khác của Việt Nam, ngoại trừ các sản phẩm từ dệt may, giày dép và sản phẩm thép, đều có cơ hội lọt vào danh sách được hưởng GSP. Một trong những điều kiện để được hưởng quy chế này là hàng hoá phải có Giấy chứng nhận xuất xứ mẫu A (C/O form A). Các công ty xuất khẩu vào thị trường Mỹ cần phải lưu giữ hồ sơ liên quan đến GSP trong thời hạn 5 năm, bởi hàng năm, Chính phủ Mỹ sẽ xem xét loại bỏ, hoặc đưa vào danh sách các nước và các mặt hàng xuất khẩu vào thị trường Mỹ chiếm tỷ trọng hơn 50% tại thị trường này thì sẽ không còn được hưởng GSP. Được biết, hệ thống GSP được hình thành từ năm 1971, theo đó, các nước phát triển dành ưu đãi, không phân biệt đối xử và không dựa trên các nền tảng có đi có lại. Nếu có C/O form E hợp lệ, hàng hóa nhập khẩu được hưởng ưu đãi thuế quan theo Nghị định 99/2004/NĐ-CP ngày 25/02/2004 của Chính phủ v/v ban hành Danh mục hàng hóa và thuế suất thuế nhập khẩu của Việt Nam cho các năm 2004-2008 để thực hiện Chương trình thu hoạch sớm của Hiệp định khung về hợp tác kinh tế toàn diện ASEAN - Trung Quốc và Thông tư 16/2004/TT-BTC ngày 10/03/2004 của Bộ Tài Chính hướng dẫn thực hiện Nghị định 99/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 của Chính phủ.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docbai_tieu_luanhoan_chinh_that_su_1551.doc
Tài liệu liên quan