Đề tài Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Sông Lô

Tiền lương đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của Công ty. Không chỉ trên phương diện đòn bẩy kinh tế mà tiền lương còn liên quan trực tiếp đến giá thành sản phẩm. Nó không chỉ là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng sản xuất kinh doanh, mà còn là bộ phận quan trọng cấu thành nên chi phí sản xuất. Vì vậy việc tính toán tiền lương cho người lao động sau mỗi chu kỳ sản xuất và việc phân bổ khoản tiền lương này vào giá thành sản phẩm và chi phí lưu thông chính xác, tránh hiện tượng lãi giả, lỗ thật là yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý lao động tiền lương của Công ty. Từ đó công tác kế toán tiền lương, BHXH góp cho các nhà quản lý biết được tình hình sử dụng lao động, quỹ lương và các phân phối quỹ lương. Là cơ sở để tính toán chi phí lao động trong giá thành sản phẩm hoặc tính tổng chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất. Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo của các cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp luôn được chấp hành đúng về chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động. Giữa kế toán tiền lương và phòng Tài chính-Kế toán luôn có sự phối hợp để làm tốt công tác của mỗi bộ phận. Việc thanh toán tiền lương một cách công khai tạo cho người lao động một tư tưởng an tâm và trên cơ sở đó kích thích được người lao động. Phương pháp trả lương được áp dụng dựa vào chính sách và chế đọ Nhà nước qui định đồng thời luôn đổi mới, cải cách công tác tiền lương để phù hợp với nền kinh tế hiện tại và mặt bằng giá cả của thị trường. Tạo cho người laooỏn định cuộc sống, tin tưởng vào bộ máy lãnh ssạo của đơn vị, tích cực làm việc, lương của người lao động càng nâng cao để tái sản xuất sức lao động.

doc59 trang | Chia sẻ: aloso | Ngày: 02/01/2014 | Lượt xem: 76 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Đề tài Tổ chức công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng Sông Lô, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
: để phản ánh các khoản liên quan trực tiếp đến công nhân viên: BHXH, BHYT, KPCĐ. TK 3382: Kinh phí công đoàn TK 3383: Bảo hiểm xã hội TK 3384: Bảo hiểm y tế Ngoài các tài khoản 334,338 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương còn phải sử dụng các tài khoản khác có liên quan như: TK 335: chi phí phải trả TK 622: chi phí nhân công trực tiếp TK 623: chi phí nhân công trực tiếp sử dụng máy thi công TK 6411: chi phí nhân viên bán hàng TK 6421: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp TK 111: tiền mặt TK 112: tiền gửi Ngân hàng 2.3. Tổng hợp phân bổ tiền lương, trích BHXH, BHYT, KPCĐ Hàng tháng, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng (bộ phận sản xuất sản phẩm, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý) và tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện trên “Bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH” (Mẫu số 01/BPB) Ngoài tiền lương và các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn, bảng phân bổ còn phản ánh việc trích trước các khoản chi phí phải trả (trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất). Thủ tục tiến hành lập “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” như sau: - Hàng tháng, tren cơ sở về cá chứng từ lao động tiền lương trong tháng, kế toán tiền lương phân loại và tông hợp tiền lương phải trả cho từng đối tượng sử dụng lao động trong đó phân biệt tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản khác để ghi vào các cột theo phần ghi có TK 334 “phải trả công nhân viên” ở các dòng phù hợp. - Căn cứ vào tiền lương thực tế phải trả và tỷ lệ quy định về trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ để tính trích và ghi vào các cột ghi có TK 338 “phải trả, phải nộp khác” (TK 3382, 3383, 3384) ở các dòng phù hợp. Ngoài ra kế toán còn căn cứ vào tiền lương liên quan để tính và ghi vào các cột ghi có TK 335 “chi phí trả trước”. Số liệu tổng hợp phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ và trích trước các khoản được sử dụng cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất, chi sổ kế toán cho đối tượng liên quan. 2.3. Trình tự kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương. *Phương pháp kế toán các nghiệp vụ chính. 1. Đầu tháng căn cứ vào số tiền lương cơ bản phải trả cho cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp có thể tiến hành cho tạm ứng lương kỳI: Căn cứ phiếu chi, kế toán ghi: Nợ TK 334: Phải trả công nhân viên Có TK 111: số tiền chi tạm ứng lương kỳ I 2. Định kỳ hàng tháng khi trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất, kế toán ghi: Nợ TK 622: chi phí nhân công trực tiếp Có TK 335: số trích trước về tiền lương nghỉ phép 3. Cuối tháng, căn cứ vào bảng chấm công hoặc phiếu xác nhận khối lượng công việc hoàn thành để tính và lập bảng thanh toán tiền lương. Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương và bảng phân bổ tiền lương kế toán ghi: Nợ 622: lương của công nhân trực tiếp sản xuất Nợ 623: lương công nhân trực tiếp sử dụng máy thi công Nợ 627: lương của công nhân viên quản lý phân xưởng Nợ 641: lương của nhân viên bán hàng Nợ 642: lương của nhân viên quản lý doanh nghiệp Nợ 241: Chi phí xây dựng cơ bản dở dang Có 334: tổng số lương phải trả (tổng quỹlương) 4. Khi lập qũy BHXH, BHYT, KPCĐ: Căn cứ vào bảng thanh toán tiền lương DN tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ. Nợ 622: Chi phí NCTTSX (Lương của CNTTSXì19%) Nợ 623: Chi phí NCTT sử dụng máy thi công (Lương của CNTT sử dụng máy thi công ì19%) Nợ 627: Chi phí sản xuất chung (Lương của NVBHì19%) Nợ 641: Chi phí BH (Lương của NVBHì19%) Nợ 642: Chi phí XDCBD (CPXDCBDDì19%) Có 3382: KPCĐ (Quỹ lươngì2%) Có 3383: BHXH (Quỹ lươngì15%) Có 3384: BHYT (Quỹ lươngì2%) Phần người lao động chịu: 6% Nợ 334: Phần trừ vào thu nhập của công nhân viên (quỹ lươngì6%) Có 3383: BHXH (Tổng quỹ lươngì5%) Có 3384: BHYT (Tổng quỹ lươngì1%) 5. Các khoản khấu trừ vào lương khác: - Thuế thu nhập cao của người lao động Nợ 334: Trừ vào lương Có 338: Thuế thu nhập cao - Các khoản trừ vào lương khác: Nợ 334: Trừ vào lương Có 141: Tiền tạm ứng còn thừa trừ vào lương Có 138: Tiền bồi thường vật chất Có 338: Tiền điện nước của cán bộ công nhân viên Có 4312: Tiền nhà trẻ, mẫu giáo 6. Các khoản phải trả khác cho can bộ công nhân viên: - Tiền thưởng từ quỹ khen thưởng, phúc lợi: Nợ 4311: Số tiền thưởng Có 334: Phải trả cán bộ công nhân viên - BHXH trả thay lương: Trường hợp công nhân viên ốm đau, thai sản... kế toán phả định khoản tuỳ theo quy định cụ thể về việc phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH. + Trường hợp phân cấp quản lý sử dụng quỹ BHXH, doanh nghiệp được giữ lại một phần BHXH trích được để trực tiếp chi tiêu cho công nhân viên theo quy định thì khi tính số BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên, kế toán ghi sổ : Nợ 3383: Phải trả, phải nộp khác Có 334: Phải trả công nhân viên + Trường hợp chế độ tài chính quy định toàn bộ số trích BHXH phải nộp lên cấp trên, việc chi tiêu trợ cấp BHXH cho công nhân viên tại doanh nghiệp đựơc quyết toán sau chi phí thực tế thì khi tính BHXH phải trả trực tiếp cho công nhân viên tại doanh nghiệp, kế toán ghi: Nợ 1388 phải trả công nhân viên Có 334 - Tiền ăn ca: Tuỳ theo từng doanh nghiệp, số tiền ăn ca mà người lao động được hưởng căn cứ vào số ngày làm việc thực tế của cán bộ công nhân viên, số tiền này được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh: Nợ 622, 627, 641, 642: Phần tính vào chi phí sản xuất kinh doanh Có 334: Phải trả công nhân viên 7. Đến kỳ trả lương, kế toán tính lương phải trả kỳ 2 cho người lao động: Số tiền lương kỳ 2 phải trả = Tổng quỹ lương - Tạm ứng lương kỳ1 - Các khoản khấu trừ vào lương Khi thanh toán tiền lương kỳ II cho công nhân viên, căn cứ phiếu chi, kế toán ghi: Nợ 334 Số tiền lương kỳ 2 phải trả công nhân viên Có 111, 112 8, Khi nộp BHYT, BHXH, KPCĐ lên cơ quan chuyên môn cấp trên kế toán ghi: Nợ 3382: KPCĐ (Tổng quỹ lươngì1%) Nợ 3383: BHXH (Tổng quỹ lươngì20%) Nợ 3384: BHYT (Tổng quỹ lươngì3%) Có 111; 112 Số tiền phải nộp 9. Khi chi tiền chi phí công đoàn (Phần để lại cho DN theo qui định) kế toán ghi sổ Nợ 3382: Phần KPCĐ đã chi tại DN Có 111, 112: Số tiền đã chi ra Cuối năm hoặc cuối quý, căn cứ số đã trích nộp, số đã chi và số còn lại quyết toán KPCĐ với cơ quan công đoàn cấp trên, nếu chi chưa hết, phải nộp lại để lại cho kỳ sau, nếu chi vượt có thể xin cấp bù. Tuỳ theo hình thức ghi sổ kế toán DN áp dụng mà việc hạch toán tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện trên sổ kế toán phù hợp. Hàng tháng, kế toán tiến hành tổng hợp tiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng (bộ phận sản xuất sản phẩm, bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý) và tính toán trích BHXH, BHYT, KPCĐ được thực hiện trên “Bảng phân bổ tiền lương và trích BHXH” (Mẫu số 01/BPB) Ngoài tiền lương và các khoản bảo hiểm, kinh phí công đoàn, bảng phân bổ còn phản ánh việc trích trước các khoản chi phí phải trả (trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất). Thủ tục tiến hành lập “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” như sau: - Hàng tháng, tren cơ sở về cá chứng từ lao động tiền lương trong tháng, kế toán tiền lương phân loại và tông hợp tiền lương phải trả cho từng đối tượng sử dụng lao động trong đó phân biệt tiền lương, các khoản phụ cấp và các khoản khác để ghi vào các cột theo phần ghi có TK 334 “phải trả công nhân viên” ở các dòng phù hợp. - Căn cứ vào tiền lương thực tế phải trả và tỷ lệ quy định về trích các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ để tính trích và ghi vào các cột ghi có TK 338 “phải trả, phải nộp khác” (TK 3382, 3383, 3384) ở các dòng phù hợp. Ngoài ra kế toán còn căn cứ vào tiền lương liên quan để tính và ghi vào các cột ghi có TK 335 “chi phí trả trước”. Số liệu tổng hợp phân bổ tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ và trích trước các khoản được sử dụng cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất, chi sổ kế toán cho đối tượng liên quan. 2.4. Sổ kế toán, trình bày và vẽ sơ đồ các hình thức kế toán Sổ kế toán là những tờ sổ có kết cấu mẫu số phù hợp với hình thức kế toán sử dụng, dùng để ghi chép hệ thống hoá thông tin về nghiệp vụ kinh tế, tài chính trên cơ sở chứng từ kế toán phục vụ cho việc lập các báo cáo kế toán. Mỗi DN chỉ có một hệ thống sổ kế toán cho một kỳ kế toán mỗi năm. Sổ kế toán gồm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết: Sổ kế toán tổng hợp gồm: Sổ nhật ký, sổ cái Sổ kế toán chi tiết gồm: Sổ thẻ kế toán chi tiết. Hiện nay trong các DN tồn tại 5 loại hình thức ghi sổ như sau: *Hình thức kế toán nhật ký chung: + Đặc trưng cơ bản: Tất cả các nghịêp vụ kinh tế tài chính phát sinh đều được chi vào sổ nhật ký, mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự thời gian phát sinh và theo nội dung kinh tế (định khoản kế toán) của nghiệp vụ đó. Sau đó lấy số liệu trên các sổ nhật ký để ghi sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh. + Hình thức kế toán nhật ký chung bao gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Sổ nhật ký chung, sổ nhật ký đặc biệt - Sổ cái - Các sổ thẻ kế toán chi tiết. + Hình thức này thường áp dụng cho các xí nghiệp, nhà máy có quy mô vừa và nhỏ. + Trình tự ghi sổ Bảng tổng hợp chi tiết 334, 338 Sổ thẻ kế toán chi tiết: 3341, 3342, 3382, 3383, 3384 Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc Sổ nhật ký chung Sổ cái 334, 338 Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo tài chính Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc: Bảng chấm công, BTHTTTL… Sổ nhật ký đặc biệt Chú thích: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu,kiểm tra * Hình thức kế toán nhật ký - sổ cái - Đặc trưng cơ bản: Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ nhật ký - Sổ cái. Hình thức kế toán nhật ký - sổ cái gồm các loại sổ kế toán sau: Nhật ký sổ cái, thẻ kế toán chi tiết. Hình thức này thường áp dụng cho các xí nghiệp, cơ quan hành chính nhiều thủ tục quản lý, nhiều giấy tờ. Trình tự ghi sổ: Sổ thẻ kế toán chi tiết: 3341, 3342, 3382, 3383, 3384 3384 Chứng từ gốc hoặc bảng tổng hợp chứng từ gốc: Bảng chấm công, BTHTTTL… Sổ quỹ, báo cáo quỹ Bảng tổng hợp chi tiết: 334,338 Nhật ký-sổ cái 334,338 Báo cáo tài chính Chú thích: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu,kiểm tra * Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - Đặc trưng cơ bản: Căn cứ trực tiếp để ghi sổ kế toán tổng hợp là “Chứng từ ghi sổ”. Việc ghi sổ kế toán tổng hợp bao gồm: + Ghi theo trình tự thời gian trên sổ dăng ký chứng từ kế toán hoặc bản tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại, có cùng nội dung kinh tế. Chứng từ ghi sổ được đánh số hiệu liên tục trong từng tháng hoặc cả năm (theo số thứ tự trong sổ đăng ký chứng từ ghi sổ) và có chứng từ gốc đính kèm, phải được kế toán trưởng duyệt trước khi ghi sổ kế toán. - Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ gồm các loại sổ kế toán sau: + Chứng từ ghi sổ + Sổ cái + Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ + Các sổ, thẻ kế toán chi tiết Trình tự ghi sổ kế toán: Bảng tổng hợp chi tiết: 334, 338 Sổ, thẻ kế toán chi tiết: 3341, 3342, 3382, 3383, 3384 Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ Sổ quỹ Bảng tổng hợp chứng từ gốc: BTHTAC,BTHTTL... Chứng từ ghi sổ Sổ cái: 334, 338 Bảng cân đối số phát sinh Chứng từ gốc: Bảng chấm công… Báo cáo tài chính Chú thích: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu,kiểm tra * Hình thức nhật ký chứng từ: - Đặc trưng cơ bản: Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinhtheo bên có của các tài khoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế theo các tài khoản đối ứng nợ: Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế (theo tài khoản) Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ kế toán và trong cung một quá trình ghi chép Sử dụng các mẫu sổ in sẵn các quan hệ đối ứng tài khoản chỉ tiêu quản lý kinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính. - Hình thức kế toán nhật ký - Chứng từ gồm các loại sổ kế toán sau: + Nhật ký chứng từ + Bảng kê + Sổ cái +Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết + Bảng tổng hợp chi tiết - Hình thức này được áp dụng cho các hình thức doanh nghiệp có quy mô sản xuất vừa và lớn. - Trình tự ghi sổ: Nhật ký chứng từ số 7 Thẻ,sổ kế toán chi tiết: 3341,3342,3382, 3383,3384 Sổ cái Tk: 334,338 Bảng tổng hợp chi tiết: 334,338 Báo cáo tài chính Chứng từ gốc và bảng phân bổ: Bảng chấm công, BPBTL… Bảng kê Chú thích: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Đối chiếu,kiểm tra Phần II: Thực trạng công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở công ty cp Đầu tư và xây dựng sông lô I. Đặc điểm tình hình chung về công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Sông Lô 1. Quá trình hình thành và phát triển công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Sông Lô Tên Công ty: Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Sông Lô Địa chỉ: Khu I - Phường Dữu Lâu - TP Việt Trì - Tỉnh Phú Thọ Điện thoại: (0210) 940385 / Fax: (0210) 940374. Đơn vị tiền thân của công ty được thành lập từ những năm 1960 cùng với sự ra đời của khu công nghiệp Việt trì. Nhiệm vụ chính của Công ty là cung cấp cát, sỏi, đá và các loại vật liệu xây dựng khác cho các công trình xây dựng trong khu vực. Thực hiện nghị định 388.HĐBT ngày 20/11/1991 của hội đồng Bộ trưởng, nay là Chính Phủ. Công ty được thành lập theo quyết định số1224/QĐ-UB ngày 23/11/1992 của UBND tỉnh Phú Thọ. Và thực hiện chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp lại các doanh nghiệp quốc doanh theo QĐ số 10/ BXD- TCLĐ ngày 09/01/1997 Công ty trở thành đơn vị thành viên trực thuộc Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng – Bộ xây dựng. Trong những năm gần đây Công ty có nhiều điều kiện thuận lợi và cũng gặp nhiều khó khăn, thử thách. Trong những năm qua do biến động tình hình khai thác cát sỏi trên dòng Sông Lô ngày càng cạn kiệt. Trước tình hình đó năm 2002 Công ty đã mạnh dạn đầu tư dây truyền sản xuất cột điện bê tông cốt thép li tâm và gạch tự chèn. Hiện nay đã được thị trường chấp nhận và có tính cạnh tranh cao. Công ty đã sắp xếp tổ chức bộ máy quản lý và đào tạo lại nghề cho tập thể cán bộ công nhân viên Công ty để phù hợp với chức năng nhiệm vụ hiện tại của đơn vị. Năm 2004, Công ty được Bộ xây dựng cho chuyển hình thúc sở hữu từ doanh nghiệp nhà nước sang công ty cổ phần và lấy tên là Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Sông Lô. Dưới sự chỉ đạo của lãnh đạo Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng với phát huy truyền thống và sự sáng tạo của đơn vị hiện nay đơn vị đã thực hiện tốt chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước về công cuộc sắp xếp đổi mới doanh nghiệp. Từ đó đem lại hiệu quả sản xuất và kinh doanh cao hơn năm trước. Trong hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành, Công ty đã không ngừng phát triển, phấn đấu liên tục để nâng cao chất lượng sản phẩm bằng cách đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm thích hợp với yêu cầu của thị trường, sắp xếp tổ chức, khai thác tiềm năng, mở rộng thị trường, tiếp thị đẩy mạnh tiêu thụ từ đó đẩy mạnh sản xuất nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Vì vậy không những bảo toàn và phát triển được nguồn vốn mà còn sản xuất kinh doanh có lãi, luôn hoàn thành kế hoạch nhà nước giao. Trong qua trình tồn tại và phát triển, Công ty đã đạt được rất nhiều thành tựu to lớn trên tất cả các lĩnh vực sản xuất kinh doanh, đời sống xã hội, do vậy Công ty liên tục vinh dự được Đảng và Nhà nước, Các cấp các ngành ghi nhận và trao tặng nhiều phần thưởng cao quý. Công ty là doanh nghiệp sản xuất kinh doanh có hiệu quả trong nhiều năm liền và luôn được bộ xây dựng tặng cờ thi đua là đơn vị : “ Tổ chức tốt điều kiện sống và làm việc cho cán bộ công nhân viên” trong các năm và có nhiều thành tích trong thời kỳ đổi mới của đất nước trên con đường Công nghiệp hoá hiện đại hoá. Với bộ máy lãnh đạo năng động nhạy bén, luôn bám sát thị trường, với đội ngũ cán bộ công nhân viên có đủ trình độ kinh nghiệm, lành nghề luôn sẵn sàng chuyển bước trong quá trìng hội nhập nền kinh tế với các nước trong khu vực. Có thể nói tập thể cán bộ công nhân viên công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Sông Lô rất vinh dự và tự hào về những thành quả đã đạt được, bởi nó tạo thêm bề dày truyền thống vẻ vang, hào hùng của Công ty cũng như thể hiện sâu sắc sự đóng góp quan trọng vào công cuộc phát triển kinh tế xã hội của cả nước, từ đó góp phần xứng đáng vào công cuộc đổi mới, công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước. 2. Chức năng nhiệm vụ cuả công ty. 2.1 Chức năng. Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Sông Lô là đơn vị hạch toán độc lập trực thuộc tổng công ty xây dựng Sông Hồng. Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Sông Lô là doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh cát sỏi, sản phẩm bê tông cấu kiện cốt thép, sản phẩm gạch tự chèn, bên cạnh những sản phẩm truyền thống đơn vị tham gia xây dựng công trình điện cao thế hạ thế. Công tác tổ chức kinh doanh được thiết lâp chặt chẽ. Đơn vị có nhiều các xí nghiệp thành viên hoạt động trên nhiều địa bàn trong tỉnh và ngoài tỉnh. Sản phẩm cát sỏi được tiêu thụ chiếm tỷ trọng lớn trên suốt tuyến dọc Sông Hồng và Sông Lô. Sản phẩm cát sỏi, bê tông cốt thép và gạch tự chèn được đưa chủ yếu vào xây dựng cơ sở hạ tầng ở các khu đô thị, chương trình xoá đói giảm nghèo và điện khí hoá nông thôn. Là một doanh ngiệp nhà nước trực thuộc Tổng công ty xây dựng Sông Hồng- Bộ xây dựng. Sản phẩm chính của công ty là cát vàng và sỏi sô, một trong những vật liệu chính cung cấp cho ngành xây dựng ở khu vực phía bắc và các tỉnh lân cận. 2.2.Nhiệm vụ. - Xây dựng và tổ chức có hiệu quả các kế hoạch sản xuất kinh doanh. - Nâng cao chất lượng mặt hàng sản xuất. - Công ty chịu trách nhiệm thực hiện dúng và đầy đủ các chỉ tiêu do Tổng Công ty xây dựng Sông Hồng giao: - Tự hạch toán kinh tế đầy đủ, phù hợp với chế độ tài chính, thực hiện mọi chế độ chính sách pháp lệnh của nhà nước cũng như nghĩa vụ nộp ngân sách theo quy định. - Bảo tồn phát triển vốn của công ty, chăm lo phát triển nhân lực để đảm bảo thực hiện chiến lược phát triển và nhiệm vụ kinh doanh của doanh nghiệp, cải thiện điều kiện sống và làm việc cho người lao đọng theo quy định của Bộ lao động và công đoàn ngành xây dựng. - Đào tạo bồi dưỡng cán bộ, đảm bảo chất lượng đội ngũ phù hợp với sự phát triển của từng giai đoạn; lên kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, đào tạo mới đội ngũ để trình với lãnh đạo Ngành. - Kết hợp với Ngành, địa phương làm tốt công tác xã hội. 3. Đặc điểm về tổ chức và bộ máy quản lý của công ty. Sơ đồ bộ máy quản lý công ty cổ phần ĐầU TƯ và xây dựng sông lô Đại Hội đồng cổ đông P.Giám đốc Kỹ thuật P.Giám đốc Kinh doanh Phòng Tài chính- Kế toán Phòng Tổ chức LĐTL- Hành chính Phòng Kế hoạch - Kinh doanh - Tiếp thị Phòng Kỹ thuật - Vật tư - KCS Mỏ cát sỏi Việt - Lập Cảng bốc xếp Việt trì Xưởng Bê Tông Ly tâm Chi nhánh Khai thác và Kinh doanh VLXD Việt trì Chi nhánh Khai thác và Kinh doanh VLXD Đoan hùng Hội đồng Quản trị Giám đốc Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Sông Lô có cơ cấu bộ máy theo mô hình trực tuyến chức năng gồm các phòng ban với chức năng riêng biệt dưới sự chỉ đạo của ban giám đốc và có mối quan hệ chức năng với nhau. 3.1. Ban giám đốc. - Chủ tịch Hội đồng quản trị: Quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty. - Giám đốc công ty: Giám đốc là người đứng đầu quyết định và chỉ đạo mọi hoạt động của công ty, toàn quyền nhân danh quyết định các vấn đề liên quan đến quyền lợi của công ty, là người chịu trách nhiệm cao nhất trước nhà nước và pháp luật về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty cũng như các vấn đề do tổng công ty giao phó. - Phó giám đốc kỹ thuật: Là người giúp việc cho Giám đốc và chịu trách nhiệm trước mọi vấn đề có liên quan đến lĩnh vực kỹ thuật trong sản xuất. - Phó giám đốc kinh doanh:Là người giúp việc cho Giám đốc chịu trách nhiệm trực tiếp điều hành việc SXKD của đơn vị. 3.2.Phòng tài chính- kế toán. Có nhiệm vụ kiểm tra giám sát về các hoạt động kinh tế tài chính trong công ty. Ghi chép thu thập và tính toán số liệu, trên cơ sở giúp ban giám đốc trong việc phân tích các hoạt động kinh tế, Đưa ra các quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. Phòng tài chính- kế toán còn có nhiệm vụ báo cáo tình hình thực hiện các chỉ tiêu tài chính của công ty với các cơ quan chức năng. 3.3.Phòng tổ chức- lao động. Tham mưu cho Giám đốc về công tác tổ chức, soạn thảo các văn bản về nội quy, quy định, quy chế của công ty và giải quyết thực hiện các ký kết hợp động với người lao động, công tác thi đua khen thưởng, chế độ chính sách cho người lao động, ngoài ra phòng còn phụ trách những vấn đề về văn thư, bảo vệ, y tế, công tác an toàn trong lao động sản xuất. 3.4. Phòng Kế hoạch- kinh doanh- tiếp thị. Tổ chức thực hiện các công tác tiêu thụ sản phẩm, công tác Marketing, thu thập thông tin quảng cáo và cung cấp hàng hoá đến nơi tiêu thụ, thu hồi công nợ… 3.5 Phòng vật tư kỹ thuật. Có nhiệm vụ lập kế hoạch cung cấp vật tư cho SXKD đúng tiến độ, kiểm tra chỉ đạo khâu kỹ thuật trong toàn bộ quá trình sản xuất đồng thời theo dõi tiến độ sản xuất của các phân xưởng. 3.6. Các xí nghiệp thành viên, xưởng cảng mỏ: Chịu trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ SXKD do công ty giao. 4.đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty. Hoạt động sản xuất ngắn, ít công đoạn. Đây là điều kiện thuận lợi cho việc sắp xếp, bố trí và quản lý lao động phù hợp hiệu quả. Việc áp dụng công nghệ dây truyền nên năng suất lao động nâng cao từ đó đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn cho thấy hướng đi đúng đắn của công ty trong tương lai. Sản phẩm chính của công ty là cột điện bê tông cốt thếp cao thế hạ thế và ghạch tự chèn. Sau đây là sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm chính của công ty: Cát, sỏi, xi măng, thép. Phân xưởng trộn bê tông Cột điện bê tông Phân xưởng đúc cột kcs Gạch tự chèn Cát, sỏi xi măng Phân xưởng trộn nguyên vật liệu Nén gạch Tình hình tài chính trong 3 năm gân đây (2007,2008,2009) Chỉ tiêu Đơn vị Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 So sánh 08/07 So sánh 09/08 STĐ % STĐ % 1. Cơ cấu tài sản % - TSCĐ/TổngTS % 39.5 32.72 31.65 -6.78 - 0.17 -1.07 -0.03 - TSLĐ/TổngTS % 60.5 67.28 68.35 6.78 0.11 1.07 0.02 2. Cơ cấu NV % -Nợ phải trả/TổngNV % 60.6 61.02 57.03 0.23 0.004 -3.9 -0.06 - Nợ vốn CSH/TổngNV % 39.4 38.98 42.97 - 0.42 -0.01 3.99 0.102 3. Khả năng thanh toán - KNTT Hiện tại Lần 1.87 1.69 1.58 - 0.18 -0.096 -0.11 -0.065 - KNTT Nợ ngắn hạn Lần 1.62 1.51 1.44 - 0.11 -0.068 -0.07 -0.046 - KNTT Nhanh Lần 0.3 0.4 0.45 0.1 0.333 0.05 0.125 - KNTT Nợ dài hạn Lần 4.TSLN/doanh thu % - TSLN Trước thuế % 20.07 24.88 27.38 4.81 0.24 2.5 0.1 - TSLN Sau thuế % 14.13 18.31 19.67 4.18 0.296 1.36 0.074 5. TSLN/Tổng tài sản % - TSLN Trước thuế % 3.05 6.47 9.03 3.42 1.12 2.56 0.396 - TSLNsau thuế % 2.12 5.14 8.12 3.02 1.425 2.98 0.58 6. TSLN sau thuế/ NgV CSH % 5.23 13.18 16 7.95 1.52 2.82 0.214 Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Sông Lô là một tổ chức với hình thức sản xuất kinh doanh nên cơ cấu phân bố tài sản và nguồn vốn sẽ khác so với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực khác. Nhìn vào bảng ta thấy cơ cấu tài sản lưu động chiếm tỉ trọng đa số và tăng đều tỉ lệ theo các năm từ 60,5%(năm 2007) lên67,28%(năm 2008)và lên 68,35% (năm2009). đối với doanh nghiệp sản xuất thì tỉ lệ đó là hợp lý. Cơ cấu nguồn vốn vẫn còn tương đối cao, chiếm trên 60% cao nhất là năm 2008 với 61,02%, sang năm 2009 đã giảm còn 57,03%. Hầu hết các doanh nghiệp hiện nay thường là thiếu vốn hoặc không tự chủ về mặt vốn. Trong tình hình làm ăn thuận lợi công ty có thể cải thiện được tình hình khả quan hơn. Về khả năng thanh toán. Khả năng thanh toán hiện tại ở các năm là rất cao 1,87 lần năm 2007 và giảm dần, năm 2009 còn lại 1,58 lần. Tuy có giảm nhưng vẫn còn khá cao, điều đó có thể làm cho nguồn vốn bị ứ đọng sử dụng chưa hiệu quả. Các nhà kinh tế cho rằng tỉ lệ tốt nhất là =1. chỉ tiêu thanh toán nhanh là rất thấp và đang tăng qua các năm do công ty không chủ động về mặt tiền mặt. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn là tốt cho thấy khả năng chủ động vốn khi cần, đồng thời các khoản vốn cũng đầu tư vào các khoản hàng hoá, tài chính đem lại hiệu quả cho việc tăng lợi nhuận. Nhưng chỉ tiêu này đang giảm từ 1,62 lần năm 2007 xuống 1,51 lần năm 2009. Cần phải điều chỉnh hợp lý đạt tiêu chuẩn tốt nhất từ 2-2,5 lần. Các chỉ tiêu tỉ suất lợi nhuận trên doanh thu, trên tài sản và trên nguồn vốn đều tăng qua các năm. Điều đó cho thấy tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh có nhiều khởi sắc, tình hình quản lý và sử dụng tài sản và nguồn vốn có hiệu quả. 5. Đặc điểm về tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng sông lô. 5.1. Đặc điểm bộ máy kế toán Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: Kế toán trưởng Kế toán Vật tư, Tài sản, Tổng hợp Thủ quỹ Kế toán Thanh toán, Công nợ Kế toán các Chi nhánh, Xưởng, Đội trực thuộc Nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán Phòng tài chính kế toán là nơi phản ánh, ghi chép, kiểm tra, tính toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá trình hoạt động sản xuất, từ đó cung cấp thông tin cho ban lãnh đạo để lựa chọn, định hướng và chỉ đạo hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đem lại hiệu quả cao. Phòng tài chính kế toán của công ty gồm 6 người. Đứng đầu là trưởng phòng Tài chính Kế toán-Kế toán trưởng, sau đó là 3 nhân viên: + Kế toán Vật tư – Tài sản - Tổng hợp + Kế toán thanh toán, Công nợ. + Thủ quỹ. Và kế toán các đơn vị trực thuộc. Giữa các phần hành kế toán có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, so sánh đối chiếu để đảm bảo các thông tin được ghi chép kịp thời, chính xác. Mỗi phần hành kế toán đều chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Kế toán Trưởng và có mối quan hệ tương hỗ lẫn nhau. * Kế toán trưởng: Giúp Giám đốc phụ trách chung và chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, thực hiện thống nhất công tác kế toán - tài chính đồng thời có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát kinh tế, tài chính trong toàn Công ty. * Kế toán Vật tư-Tài sản-tổng hợp,: Phụ trách hạch toán chi tiết vật tư, vật liệu theo phương pháp thẻ song song. Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm vật tư, tài sản cố định, nhằm cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, tập hợp chi phí sản xuất phát sinh theo đúng đối tượng tính giá thành, ghi chép vào sổ chi tiết, sổ tổng hợp kế toán liên quan. Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các phần hành. Lập các báo cáo do cơ quan chủ quản và các cơ quan chức năng yêu cầu. *Kế toán thanh toán: Theo dõi số tiền hiện có của Công ty đang gửi tại Ngân hàng tiền đang chuyển và số tiền đang vay của Ngân hàng. Nhận và lưu giữ các chứng từ về Tiền lương từ phòng Tổ chức – Hành chính, các giấy báo nợ, báo có. Trên cơ sở các lệnh thu chi tiền để viết phiếu thu, chi tiền mặt, theo dõi số tiền hiện có của Công ty tại quĩ, giám sát tình hình biến động tài sản cố định, ghi chép vào các bảng kiểm kê TSCĐ, bảng tính và trích khấu hao TSCĐ. Viết hoá đơn GTGT bán hàng cho khách hàng, ghi đầy đủ các phiếu nhập, xuất kho thành phẩm, hoá đơn bán hàng và kiểm tra việc nhập xuất hàng hoá, theo dõi các khoản nợ phải thu phải trả. *Thủ quỹ: Nhập, xuất tiền trong quỹ theo chứng từ hợp pháp của phòng Tài chính-Kế toán. Thu, chi và quản lý quỹ tiền mặt, kiểm tra hàng ngày và đối chiếu với kế toán thanh toán, ghi chép đầy đủ và vào sổ quỹ theo đúng quy định. * Kế toán các đơn vị trực thuộc: Lập và tập hợp các chứng từ ban đầu theo đúng chế độ kế toán gửi về phòng Tài chính-Kế toán Công ty. Như vậy bộ phận kế toán của Công ty có nhiệm vụ tổ chức thực hiện toàn bộ công tác kế toán trong phạm vi toàn Công ty, giúp Giám đốc tổ chức công tác thông tin kinh tế và phân tích hoạt động kinh tế, hướng dẫn chỉ đạo và kiểm tra các bộ phận kế toán trực thuộc trong công ty, thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu, chế độ hạch toán và chế độ quản lý kinh tế - tài chính. Lập báo cáo tài chính theo quy định của cấp trên. 5.2. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty. - hình thức ghi sổ: theo hình thức nhật ký chung -phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên. - xác định giá trị tài sản cố định: theo nguyên giá. - xác định giá trị hàng tồn kho theo phương pháp giá thực tế. - xuất kho: theo phương pháp giá bình quân gia quyền. - phuơng pháp tính khấu hao TSCĐ: khấu hao bình quân (theo năm) - thuế : sử dụng phương pháp kê khai khấu trừ. Tại công ty còn sử dụng phần mềm kế toán FSC –AMSE 3- 0 để tiện cho việc ghi chép và theo dõi. II/ Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty. Đặc điểm về lao động tại công ty. Công ty có đội ngũ công nhân viên vững về trình độ tay nghề, trẻ hoá về độ tuổi đã góp phần vào sản xuất nhiều sản phẩm có chất lượng, uy tín và có thị trường lành mạnh, bền vững, tào đà phát triển sản xuất kinh doanh của Công ty. Cơ cấu lao động tại Công ty được phân theo bảng dưới đây: Bảng Cơ cấu nhân sự của công ty (trong 2 năm gần đây) STT Chỉ tiêu 2008 Đầu 2009 Số người Tỷ lệ % Số người Tỷ lệ % 1 Theo giới tính LĐ nam 134 70,9 127 65,4 LĐ nữ 39 29,1 44 34,6 2 Theo trình độ ĐH, trên ĐH 13 7.51 16 9,35 Trung cấp, CĐ 25 14,46 26 15,2 Thợ bậc 6,7 24 13,87 24 14,05 Thợ bậc 5 30 17,34 32 18,71 Lao động khác 81 46,82 73 42,69 3 Theo độ tuổi Trên 56 tuổi 1 0,58 1 0,58 46- 55 tuổi 11 6,36 9 5,26 36-45 tuổi 41 23,7 42 24,57 25-35 tuổi 63 36,42 61 35,67 Dưới 25 tuổi 57 32,94 58 33,92 4 Theo tính chất Trực tiếp 143 82,66 145 84,8 Gián tiếp 30 17,34 26 15,2 Phân bố lao động ở các bộ phận của Công ty: Chủ tịch HĐQT 1 người Giám đốc điều hành 1 người P.Giám đốc P/T Kdoanh 1 người P.Giám đốc P/T Kỹ thuật 1 người Phòng Kỹ thuật-VTư-KCS 3 người Phòng TC-HC 6 người Phòng Kinh doanh-TT 9 người Phòng Tài chính-Kế toán 4 người Chi nhánh KT & KD VLXD ĐHùng 26 người Chi nhánh KT & KD VLXD Việt trì 34 người Xưởng Bê tông- Ly tâm 71 người Cảng bốc xếp Việt trì 5 người Mỏ cát sỏi Việt –Lập 9 người công tác quản lý chung về tiền lương tại công ty. Các hình thức tính và trả lương: . Hình thức trả lương theo thời gian (lương tháng) cách tính như sau: Là số tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở tính chất công việc phải hoàn thành. Hình thức trả lương này áp dụng cho lao động gián tiếp khối văn phòng Công ty làm công tác nghiệp vụ (Bộ phận quản lý doanh nghiệp). Lương cấp bậc = (HSL+ PCTN) x Lương tối thiểu x ngày công thực tế số ngày quy định lương lễ, phép = (HSL+PCTN) x Lương tối thiểu x Ngày lễ, phép thực tế 26 Tại công ty, đi làm cả thứ 7 nên tính công lao động là 26 công/tháng. Về chế độ Lễ Tết, phép năm, hội họp, học tập, Quân sự ...v.v, đều được tính lương hưởng 100% theo lương cấp bậc, nhất là chế độ phép năm của cán bộ công nhân viên; Công ty còn tính theo thâm niên công tác của CBCNV để tính thêm số ngày được nghỉ hưởng nguyên lương cho CBCNV. Phụ cấp trách nhiệm: bộ phận tiền lương này áp dụng cho cán bộ quản lý. Bậc phụ cấp trách nhiệm được quy định như sau: 0,4 đối với trưởng phòng và quản đốc. 0,3 đối với phó phòng và quản đốc. 0,1 đối với tổ trưởng. - Công ty áp dụng mức lương tối thiểu là 810.000 là do nhà nước quy định áp dụng với những doanh nghiệp ở khu vực 3. Hình thức trả lương theo sản phẩm: Lương sản phẩm của công nhân trực tiếp sản xuất: Tổng lương sản phẩm tổ i = Tổng sản lượng tổ i x đơn giá số tiền của 1 điểm Năng suất = Tổng lương sp tổ i Tổng điểm năng suất tổ i Lưong sản phẩm của CN i = số tiền của 1 điểm NS x Số điểm NS của Cn i Điểm Ns của công nhân i trong tháng đc xđ: Điểm NS = Hệ số NS x ngày công thực tế Hệ số NS của mỗi công nhân được tổ trưởng chấm đồng thời với quá trình chấm công tuỳ thuộc vào NSLĐ của mỗi người trong tháng. Đơn giá sản phẩm của công ty đã được quy định theo từng thời kỳ cụ thể. Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Dùng để cho công nhân phục vụ sản xuất (vận chuyển, bảo dưỡng máy móc..) mặc dù lao động này không trực tiếp sản xuất ra sản phẩm nhưng lại gián tiếp ảnh hưởng tới năng suất lao động vì thế có thể căn cứ vào năng suất lao động của công nhân trực tiếp sản xuất để tính lương cho công nhân phục vụ. Hình thức trả lương khoán Đối với một số công việc cụ thể, ổn định, thường xuyên công ty quy định như sau: Phục vụ hậu cần: Khoán theo tháng 1.000.000đ/tháng. Bảo vệ: Khoán 1.300.000đ/tháng/điểm gác. Vệ sinh văn phòng: Khoán 900.000đ/tháng. Các ví dụ minh hoạ: VD1: Ví dụ: Tính lương tháng 3-2010 cho phòng tổ chức: - ông Nguyễn Duy Thanh, chức vụ trưởng phòng, cấp bậc lương 7/8, HSL hiện nay của ông Thanh là 4,2, phụ cấp trách nhiệm là 0,4. Luơng cấp bậc = (4,2 + 0,4) x 810.000 x 276 = 3.869.308726.000 đồng 26 phụ cấp ăn ca : 130.000175.500 đồng số tiền BHXH, BHYT, BHTN ( 8,5%) khấu trừ vào lương của ông Thanh là: BHXH = hsl x lương tối thiểu x 6% = 4,2 x 650.000 x 6% = 163.800 BHYT = hsl x lương tối thiểu x 1,5% = 4,2 x 650.000 x 1,5% = 40.950 BHTN = hsl x lương tối thiểu x 1% = 4,2 x 650.000 x 1% =27.300 Vậy số lương thực lĩnh của ông Thanh là : 3.726.000869.308 + 130175.500.000 – 163.800 – 40.950 – 27.300 = 3.623.950812.758 đồng VD2: Tính lương tháng 3-2010 cho tổ cốt thép ông Bùi Đức Thọ, chức vụ tổ trưởng, HSL 3,19 số ngày làm việc 25 26 ngày, nghỉ phép 2 1 ngày. Lương tháng của ông Thọ đc tính như sau: -lương nghỉ phép = (HSL+PC) x lương tối thiểu x số ngày nghỉ phép 26 = (3,19 + 0,1) x 810.000 x 11 26 = 102.496102.496 tiền ăn ca: 169.000 đồng luơng sản phẩm + tổng lương sản phẩm tổ cốt thép thỏng 03 năm 2010 :16.407.776 đồng + tổng số điểm năng suất của tổ cốt thộp : 495.57 điểm + điểm năng suất của ụng Thọ : 3.19 x 25 = 79.7582.94 + số tiền của 1 điểm NS = 16.407.776 : 495.57563,94 = 33.109 Vậy số tiền lương Sp của ụng Thọ : 79.7582,94 x 33.10929.095 = 2.640.4422.413.139 đồng + trớch BHXH ,BHYT ,BHTN (8.5% lương) BHXH = HSL x Lương cơ bản x 6% =( 3.19 x 650.000 ) x 6% = 124.410 đồng BHYT = (HSL x Lương cơ bản ) x 1.5% = (3.19 x 650.000) x 1.5% = 31.103 đồng BHTN = (HSL x Lương cơ bản ) x 1% = (3.19 x 650.000) X 1% = 20.735 đồng Số tiền ụng Thọ thực lĩnh cuối thỏng : 2.640.4422.413.139 + 102.496 +162.500169.000 +80.000 – 124.410 – 31.103 – 20.735 = 2.809.1902.485.891 3.các khoản trích theo lương tại công ty. Cụng ty trớch KPCD 2% theo tổng quỹ lương phải trả người lao động (lương tối thiểu 810.000) cũn khi trớch BHXH ,BHYT ,BHTN (28.5% trờn mức lương 650.000 theo quy định cua nhà nước ) Trong đú BHXH là 22% (16% là doanh nghiệp trớch nộp nhà nước ,6% người lao động trớch )BHYT 4,5% ( 3% là doanh nghiệp trớch , 1,5% là người trớch ) BHTN 2% ( 1% là doanh nghiệp trớch , 1% người lao động trớch ) 4 phương pháp kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty. 4.1. Chứng từ: Bảng chấm cụng CÔNG TY Cổ PHầN ĐT & XD SÔNG LÔ Bảng Chấm Cụng Bộ phận: Cốt thép Thỏng 03 năm 2010 STT Họ và tên cấp bậc, chức vụ ngày công trong tháng Quy ra công 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 Công sp công thời gian công hởng 100% A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 34 1 Bùi Đức Thọ K K K K K K cn K K R K K K cn K K K K K K cn K K K K K K cn K K K 18 2 Nguyễn Văn Mạnh K K K K K K cn K K K K K K Cn K K K K K K cn K K K K K K cn K K K 16 3 Tạ Anh Dũng K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K k 18 4 Nguyễn Thị K. Khánh ụ ụ ụ ụ ụ ụ Cn K K K K K K Cn K K K K K K Cn ụ ụ ụ ụ K K Cn K K k 12 5 Vũ Thị Gái K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K 16 6 Cao Hoàng Anh K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K 16 7 Lê Thị Kim Thanh K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K k 17 8 Nguyễn Chí Ngọc K K K K K K cn K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K k 9 Lương ,sp : K .Nghỉ phộp : P .ốm : ễ .Nghỉ khụng lương :Ro .Ngưng việc :N .Lương thời gian :X .Nghỉ việc cú lương : R CÔNG TY Cổ PHầN ĐT & XD SÔNG LÔ Bảng Chấm Cụng STT Họ và tên cấp bậc, chức vụ ngày công trong tháng Quy ra công 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 Công sp công thời gian A B C 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24 25 26 27 28 29 30 31 32 33 1 Nguyễn Duy Thanh K K K K K K cn K K K K K K cn K K K K K K cn K K K K K K cn K K K 2 Lờ Thị Cầm K K K K R K cn K K K K K K Cn K K K K K K cn K K K K K K cn K K K 3 Nguyễn Xuõn Thiện K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K k 4 Bựi Văn Thành K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K k 5 Nguyờn Ngoc Tuấn K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K 6 Nguyờn Thi Tuyết K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K K K K Cn K K K TỔNG CễNG TY SễNG HỒNG Cụng ty Cổ phần ĐT & XD Sụng Lụ Bảng thanh toỏn tiền lương Trong thỏng 3 năm 2010 STT Họ Và Tờn Bậc Lương SP P/C Ăn Ca Tổng Số Thu 8.5% Cũn lại Tạm ứng Cỏc khoản giảm trừ Thực Lĩnh ký nhận lương Cụng tiền BHXH BH tự tỳc 1 Bựi Đức Thọ 3.19 26 2,746,060 80,000 169,000 2,995,060 176,248 2,818,812 2,818,812 2 Nguyễn Văn Mạnh 2.71 27 2,422,586 175,500 2,598,086 149,728 2,448,358 2,448,358 3 Tạ Anh Dũng 2.71 27 2,422,586 175,500 2,598,086 149,728 2,448,358 2,448,358 4 Nguyễn T K Khỏnh 3.74 17 2,105,072 110,500 2,215,572 206,635 2,008,937 2,008,937 5 Vũ Thị Gỏi 2.31 27 2,065,008 175,500 2,240,508 127,628 2,112,880 2,112,880 6 Lờ T K Thanh 2.71 27 2,422,586 175,500 2,598,086 149,728 2,448,358 2,448,358 7 Nguyễn Chớ Ngọc 2.31 27 2,065,008 175,500 2,240,508 127,628 2,112,880 2,112,880 8 Cao Hoàng Anh 2.71 27 2,422,586 175,500 2,598,086 149,728 2,448,358 2,448,358 TỔNG CễNG TY SễNG HỒNG Cụng ty Cổ phần ĐT & XD Sụng Lụ Bảng thanh toỏn tiền lương Trong thỏng 3 năm 2010 tổ cốt thộp STT Họ Và Tờn Bậc lương Lương SP P/C Ăn Ca Tổng Số Thu 8.5% BHXH Cũn lại Tạm ứng Cỏc khoản giảm trừ Thực Lĩnh ký nhận Cụng tiền BH tự tỳc 1 Bựi Đức Thọ 3,19 26 2,413,139 80,000 169,000 2,662,139 176,248 2,485,891 2,485,891 2 Nguyễn Văn Mạnh 2,71 27 2,128,881 175,500 2,304,381 149,728 2,154,653 2,154,653 3 Tạ Anh Dũng 2,71 27 2,128,881 175,500 2,304,381 149,728 2,154,653 2,154,653 4 Nguyễn T K Khỏnh 3,74 17 1,849,860 110,500 1,960,360 206,635 1,753,725 1,753,725 5 Vũ Thị Gỏi 2,31 27 1,814,655 175,500 1,990,155 127,628 1,862,527 1,862,527 6 Lờ T K Thanh 2,71 27 2,128,881 175,500 2,304,381 149,728 2,154,653 2,154,653 7 Nguyễn Chớ Ngọc 2,31 27 1,814,655 175,500 1,990,155 127,628 1,862,527 1,862,527 8 Cao Hoàng Anh 2,71 27 2,128,881 175,500 2,304,381 149,728 2,154,653 2,154,653 9 10 11 Cộng 22,39 205 16,407,833 1,332,500 17,820,333 1,237,051 16,583,282 16,583,282 Lập biểu Trưởng phũng TC - HC Kế toỏn trưởng Giỏm đốc duyệt TỔNG CễNG TY SễNG HỒNG Cụng ty Cổ phần ĐT & XD Sụng Lụ BẢNG THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG Trong thỏng 3 năm 2010 Phũng Tổ chức – hành chớnh STT Họ Và Tờn Bậc lương PC/ TN Lương t/gian Ăn Ca Nghỉ lễ, phộp Tổng Số Thu 8.5% Cũn lại Tạm ứng Cỏc khoản giảm trừ Thực Lĩnh ký nhận Cụng tiền BHXH BH tự tỳc 1 Nguyễn Duy Thanh 4,2 0,4 27 3.869.308 3.726.000 175.500 4,044,808 3.901.500 232,050 232.050 3,812,758 3.669.450 3,812,758 3.669.450 2 Lờ Thị Cầm 3,58 26 2.792.4002.899.800 169.000 107.400 3,176,200 3.068.800 197,795 197.795 2,978,405 2.871.005 2,978,405 2.871.005 3 Nguyễn Xuõn Thiện 2,49 27 2.016.9002.094471 175.500 2,269,971 2.192.400 137,573 137.573 2,132,398 2.054.827 2,132,398 2.054.827 4 Bựi Văn Thành 2,56 27 2.073.6002.148498 175.500 2,323,998 2.249.100 141,440 141.440 2,182,558 2.107.660 2,182,558 2.107.660 5 Nguyờn Ngoc Tuấn 3,89 27 3.150.9003.272.088 175.500 3,447,588 3.326.400 214,923 214.923 3,232,665 3.111.477 3,232,665 3.111.477 6 Nguyờn Thi Tuyết 2,56 27 2.073.6002.153354 175.500 2,328,854 2.249.100 141,440 141.440 2,187,414 2.107.660 2,187,414 2.107.660 Cộng 19,3 161 16,437,519 15.833.400 1.046.500 107.400 17,591,419 16.987.300 1,065,221 1.065.221 16,526,198 15.922.079 16,526,198 15.922.079 Lập biểu Trưởng phũng TC - HC Kế toỏn trưởng Giỏm đốc duyệt TỔNG CễNG TY SễNG HỒNG CễNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD SễNG Lễ BẢNG TỔNG HỢP TIỀN LƯƠNG THÁNG 3 NĂM 2010 STT Bộ phận Bậc lương Lương sản phẩm Lương Thời gian Lương PS Lương Lễ, phộp P/c T/N Ăn ca Tổng lương Thu BHXH 8.5% Cũn lại C Tiền C Tiền C Tiền C Tiền 1 Trực tiếp Đơn vị : Cụng ty cổ phần ĐT & XD Sụng Lụ Mẫu số 02-TT Địa chỉ: Dữu Lõu - Việt Trỡ - Phỳ Thọ Ban hành theo QD số 15/2006/QD- BTC Điện thoại 0210 3 940 385 FAX : 0210 3 940 374 Ngày 20 thỏng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chớnh Quyển số……….. PHIẾU CHI Số: 077 Ngày 12 thỏng 04 năm 2010 Nợ : 334 Họ tờn người nhận tiền : CBCNV Cú : 111 Địa chỉ: Văn phũng Lý do chi: Chi lương thỏng 03/2010 cho CBCNV văn phũng cụng ty Kốm theo: 01 chứng từ gốc ……………………………………………… Số tiền: 51.737.541 (Viết bằng chữ): Năm mươi mốt triệu bảy trăng ba bảy nghỡn năm trăm bốn mốt đồng. Thủ trưởng đơn vị Kế toỏn trưởng Người lập chứng từ ( ký,họ tờn) ( ký,họ tờn) ( ký,họ tờn) Tụi tờn là :……………………… Đó nhận đủ số tiền : ( Viết bằng chữ)………………………………... …………………………………………………………………………………………………………….. Người nhận tiền Loại ngoại tệ: Ngày …..thỏng….năm 200 ( ký,họ tờn) Tỷ giỏ ngoại tệ: Thủ quỹ Số lượng ngoại tệ: ( ký,họ tờn) TỔNG CễNG TY XÂY DỰNG SễNG HỒNG HỢP ĐỒNG LÀM KHOÁN CễNG TY CP ĐT & XD SễNG Lễ Thỏng 3 năm 2010 Bộ phận: Xưởng cột điện ly tõm Tổ : Cốt Thộp ( A. Thọ ) STT Nội dung cụng việc, điều kiện kỹ thuật, sản xuất Đơn vị Giao khoỏn Kỹ thuật xỏc nhận số lượng, chất lượng cụng việc Kỹ thuật ký Khối lượng Đơn giỏ Thành tiền GC cốt thộp cột điện ly tõm: 1 Cột điện ly tõm 7A( 160 ) Cột 60 18,546 1,112,760 Sỏu mươi 2 Cột điện ly tõm 8.5B (190) Cột 46 19,327 889,042 Bốn mươi sỏu 3 Cột điện ly tõm 10C Cột 64 31,625 2,024,000 Sỏu mươi tư 4 Cột điện ly tõm 12C Cột 75 33,528 2,514,600 Bảy mươi lăm 5 Cột điện ly tõm 14B Cột 37 75,614 2,797,718 Ba mươi Bảy 6 Cột điện ly tõm 18B Cột 26 86,658 2,253,108 Hai mươi sỏu 7 Cột điện ly tõm 18C Cột 33 89,166 2,942,478 Ba mươi ba 8 Cột điện ly tõm 20D Cột 18 104,115 1,874,070 Mười tỏm Cộng 359 458,579 16,407,776 4.2. Tài khoản sử dụng Để hạch toán tổng hợp tiền lương phải trả cho công nhân viên, kế toán sử dụng tài khoản 334 - “phải trả công nhân viên”. Để hạch toán tổng hợp các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng tài khoản 338 - “Phải trả, phải nộp khác”. Trong đú :TK 3383: Bảo hiểm xã hội TK 3384: Bảo hiểm y tế Ngoài các tài khoản 334,338 kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương còn phải sử dụng các tài khoản khác có liên quan như: TK 622: chi phí nhân công trực tiếp TK 627: chi phí nhân công trực tiếp sử dụng máy thi công TK 6411: chi phí nhân viên bán hàng TK 6421: chi phí nhân viên quản lý doanh nghiệp TK 111: tiền mặt TK 112: tiền gửi Ngân hàng 4.3. Trình tự kế toán. 1. Chi lương thỏng 3/2010 ngày 12/04/2010 Nợ 334: 256.503.305 Cú 111: 256.503.305 2. phõn bổ tiền lương phải trả cho CBCNV Nợ 622 : 164.376.137 Nợ 6271: 21.628.009 Nợ 6411: 18.761.618 Nợ 6421: 51.737.541 Cú 334 : 256.503.305 3. Trớch KPCD (2%) trờn tổng quỹ lương phải trả CBCNV Nợ 622 : 3.287.523 Nợ 6271: 432.560 Nợ 6411: 375.232 Nợ 6421: 1.034.751 Cú 334 : 5.130.066 4. Cụng ty trớch BHXH, BHYT, BHTN (22%) nộp cho nhà nước Nợ 622: 25.220.000 Nợ 627: 4.084.600 Nợ 6411: 3.121.300 Nợ 6421: 9.438.000 Cú 334: 41.863900 5. Trớch BHXH, BHYT, BHTN (8.5%) theo tổng quỹ lương do nhà nước quy định Nợ 622 : 10.718.500 Nợ 6271: 1.735.955 Nợ 6411: 1.326.553 Nợ 6421: 4.011.150 Cú 334 17.792.158 Cuối thỏng 4.4. Sổ kế toán TỔNG CễNG TY SễNG HỒNG (Ban hành theo QD số 15/2006/QD -BTC CễNG TY CỔ PHẦN ĐT & XD SễNG Lễ Ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) SỔ CÁI Tài khoản : 334 Phải trả cụng nhõn viờn Thời gian bỏo cỏo: Thỏng 3 năm 2009 Chứng từ Nội dung Tk đối ứng Số phỏt sinh Số dư Số CT Ngày CT Nợ Cú Nợ Cú Số dư đầu kỳ Tổng cộng Lập ngày…thỏng ….năm Kế toỏn ghi sổ Kế toỏn tổng hợp Kế toỏn trưởng (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) TỔNG CễNG TY SễNG HỒNG Cụng ty Cổ phần ĐT & XD Sụng Lụ SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN Trong thỏng 3 năm 2010 Tài khoản Tờn đối tượng Chứng từ Trớch yếu TK đối ứng Số phỏt sinh trong kỳ Số dư cuối kỳ Số CT Ngày CT Nợ Cú Nợ Cú Dư cuối kỳ Ngày….Thỏng…Năm…. Kế toỏn ghi sổ Kế toỏn trưởng Giỏm đốc (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn) (Ký, họ tờn ) phần III: một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty cổ phần đầu tư và xây dựng sông lô. I. Nhận xét chung Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng Sông Lô, là một doanh nghiệp đã được chuyển đổi mô hình từ doanh nghiệp Nhà nước sang công ty cổ phần. Qua tìm hiểu chung về tình hình hoạt động của Công ty trong những năm đầu mới chuyển đổi còn gặp nhiều khó khăn. Song với một bước ngoặt chuyển biến, Ban lãnh đạo Công ty đã dần khắc phục khó khăn, ổn định tổ chức và đi vào hoạt động với mô hình mới có hiệu quả, từng bước vững vàng trong nền kinh tế thị trường cạnh trnah khốc liệt. Để đạt được sự thành công như ngày nay của Công ty đã không ngừng đổi mới về công tác quản lý và công tác Tài chính-kế toán của Doanh nghiệp. II. Những ưu điểm. Tiền lương đóng một vai trò đặc biệt quan trọng đối với sự phát triển của Công ty. Không chỉ trên phương diện đòn bẩy kinh tế mà tiền lương còn liên quan trực tiếp đến giá thành sản phẩm. Nó không chỉ là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh chất lượng sản xuất kinh doanh, mà còn là bộ phận quan trọng cấu thành nên chi phí sản xuất. Vì vậy việc tính toán tiền lương cho người lao động sau mỗi chu kỳ sản xuất và việc phân bổ khoản tiền lương này vào giá thành sản phẩm và chi phí lưu thông chính xác, tránh hiện tượng lãi giả, lỗ thật là yêu cầu đặt ra đối với công tác quản lý lao động tiền lương của Công ty. Từ đó công tác kế toán tiền lương, BHXH góp cho các nhà quản lý biết được tình hình sử dụng lao động, quỹ lương và các phân phối quỹ lương. Là cơ sở để tính toán chi phí lao động trong giá thành sản phẩm hoặc tính tổng chi phí đã bỏ ra trong quá trình sản xuất. Công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo của các cán bộ công nhân viên trong xí nghiệp luôn được chấp hành đúng về chế độ tiền lương và các khoản trích theo lương của người lao động. Giữa kế toán tiền lương và phòng Tài chính-Kế toán luôn có sự phối hợp để làm tốt công tác của mỗi bộ phận. Việc thanh toán tiền lương một cách công khai tạo cho người lao động một tư tưởng an tâm và trên cơ sở đó kích thích được người lao động. Phương pháp trả lương được áp dụng dựa vào chính sách và chế đọ Nhà nước qui định đồng thời luôn đổi mới, cải cách công tác tiền lương để phù hợp với nền kinh tế hiện tại và mặt bằng giá cả của thị trường. Tạo cho người laooỏn định cuộc sống, tin tưởng vào bộ máy lãnh ssạo của đơn vị, tích cực làm việc, lương của người lao động càng nâng cao để tái sản xuất sức lao động. Nhìn chung công tác quản lý, công tác kế toán nói chung và công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương nói riêng của Công ty là có khoa học và đạt kết quả tốt. Tuy nhiên trên thực tế vẫn còn một số tồn tại: III. Những tồn tại Một: Việc phân phối tiền lương cụ thể cho từng cá nhân hưởng lương sản phẩm tập thể là chưa chính xác. Khi phân phối tiền lương cho các cá nhân, Công ty dựa vào số ngày công thực tế và mức lương của công nhân, còn thái độ của người lao động tham gia vào quá trình sản xuất, công việc chung của cả một tập thể nên việc chia lương một cách chung chung như vậy là chă công bằng đối với một số lao động có trình đọ và sức khoẻ. Hai: Tiền lương phép của công nhân thanh toán theo đợt hay số ngày được nghỉ là không phù hợp, nó còn mang tính bao cấp chung. Trường hợp công nhân trực tiếp sản xuất, nghỉ phép không đều giữa các tháng trong năm và thanh toán lương phép chưa nghỉ chế độ vào đúng một tháng nào đó trong năm thì sẽ làm cho chi phí biến đổi bất thường. Điều này làm ảnh hưởng đến giá thành của một sản phẩm bất kỳ nào đó được sản xuất theo đơn đặt hàng trong tháng đó. IV. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần Vật liệu và Xây dựng Sông Lô. Thứ nhất: Đẩy mạnh Công tác Kinh doanh-Tiếp thị hơn nữa để đảm bảo doanh thu theo kế hoạch đặt ra và tăng thu nhập hơn cho Phòng KH- TT Công ty là một doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh Vật liệu xây dựng, Công ặc thuộc tổng công ty Sông Hồng. Do đó tiền lương của công nhân viên chức trong toàn Công ty phụ thuộc vào sản lượng hàng hoá bán được. Nếu lượng hàng hoá bán được nhiều có nghĩa là doanh thu tăng, tiền lương của công nhân viên chức sẽ đảm bảo hơn. Thứ hai: Đối với việc thanh toán tiền lương nghỉ phép của cán bộ công nhân viên nên đưa vào đơn giá khoán sản phẩm - đối với công nhân trực tiếp; đối với cán bộ nhân viên làm công tác nghiệp vụ thì bố trí nghỉ phép cho đều giữa các tháng, có như vậy sẽ dẫn đến ổn định về chi phí, không ảnh hưởng lớn giá thành sản phẩm .

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc25958.doc
Tài liệu liên quan