Hệ thống đánh lửa trên ôtô

TỔNG QUAN VỀ HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA I.1. NHIỆM VỤ VÀ YÊU CẦU CỦA HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ. Hệ thống đánh trên ôtô có nhiệm vụ biến dòng một chiều hạ áp 12V thành xung điện cao áp 12 kV ÷ 24 kV và tạo ra tia lửa điện trên bugi để đốt cháy hỗn hợp khí – xăng trong xylanh ở cuối kỳ nén. Nhiệm vụ đó đòi hỏi hệ thống đánh lửa phải bảo đảm được các yêu cầu chính sau: - Tạo ra điện áp đủ lớn (12kV ÷ 24kV) từ nguồn hạ áp một chiều 12 V. - Tia lửa điện phóng qua khe hở giữa hai cực của bugi trong điều kiện áp suất lớn, nhiệt cao phải đủ mạnh để đốt cháy hỗn hợp khí – xăng ở mọi chế độ. Thời điểm phát tia lửa trên bugi trong từng xylanh phải đúng theo góc đánh lửa và thứ tự đánh lửa quy định. I.2. CÁC THÔNG SỐ CHỦ YẾU CỦA HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA I.2.1. Hiệu điện thế thứ cấp cực đại U2m: Hiệu điện thế thứ cấp cực đại U là hiệu điện thế ở hai đầu cuộn 2m dây thứ cấp khi tách dây cao áp ra khỏi bugi. Hiệu điện thế cực đại U2m phải lớn để có khả năng tạo được tia lửa điện giữa hai điện cực của bugi, đặc biệt lúc khởi động. I.2.2. Hiệu điện thế đánh lửa Udl: Hiệu điện thế thứ cấp mà tại đó quá trình đánh lửa được xảy ra được gọi là hiệu điện thế đánh lửa (U ). Hiệu điện thế đánh lửa là một hàm dl phụ thuộc vào nhiều yếu tố, theo định luật Pashen. P.δ U = K dl T Trong đó:  P: là áp suất trong buồng đốt tại thời điểm đánh lửa.  δ: khe hở bugi.  T: nhiệt độ ở điện cực trung tâm của bugi tại thời điện đánh lửa.  K: hằng số phụ vào thành phần của hỗn hợp hoà khí. Ở chế độ khởi động lạnh, hiệu thế đánh lửa U tăng khoảng 20 ÷ 30% dl do nhiệt độ hoà khí thấp và hoà khí không được hoà trộn tốt. Khi động cơ tăng tốc độ, U tăng nhưng sau đó U giảm từ từ do nhiệt dl dl độ cực bugi tăng và áp suất nén giảm do quá trình nạp xấu đi. Hiệu điện thế đánh lửa có giá trị cực đại ở chế độ khởi động và tăng tốc, có giá trị cực tiểu ở chế độ ổn định khi công suất cực đại.Trong quá trình vận hành xe mới, sau 2.000 km đầu tiên, U tăng 20% do điện cực bằng dl bugi bị mài mòn. Đồ án chia làm 3 chương, dài 79 trang

pdf72 trang | Chia sẻ: banmai | Ngày: 05/03/2013 | Lượt xem: 1680 | Lượt tải: 8download
Tóm tắt tài liệu Hệ thống đánh lửa trên ôtô, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
c song song với vít lửa hoặc transistor công suất có tác dụng dập sức điện động tự cảm sinh ra khi ngắt mạch sơ cấp để bảo vệ bề mặt vít lửa hoặc transistor. Tuy nhiên, nó có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu điện thế thứ cấp cực đại. H. II – 16. Ảnh hưởng của C1 đến đặc tính đánh lửa. U2max (kV) U2max (kV) 0,17 0,3 C1 (µF) 0,17 0,17 n(v/ph) Trang - 21 - Theo công thức tính cho U2max ta nhận thấy có sự ảnh hưởng rõ rệt của tụ điện C1. Khi giá trị của điện dung C1 càng giảm thì U2max phải tăng theo đường chấm khuất. Nhưng trong thực tế đối với hệ thống đánh lửa thường giảm điện dung C1 sẽ giảm khả năng dập tắt tia lửa hồ quang ở bề mặt tiếp điểm làm U2max giảm. Mặt khác tia lửa có thể mạnh và phần năng lượng tiêu tốn cho tia lửa tăng, đôi khi tiếp điểm có thể bị cháy không thể hoạt động được. Như vậy có thể chứng tỏ được sự phụ thuộc của quy luật thay đổi U2max vào C1. Thông thường điện dung tụ C1 được chọn trong khoảng (0,17 ÷ 0,35) µF là tốt nhất, vừa có khả năng bảo vệ vừa bảo đảm giá trị điện áp cực đại U2max lớn. I.5.3. Ảnh hưởng của điện dung mạch thứ cấp C2: Điện dung mạch thứ cấp C2 gồm các điện dung ký sinh của từng thành phần trong mạch thứ cấp và được tính bằng công thức: C2 = C2w2 + C2d + C2dt + C2ng Trong đó:  C2w2 : điện dung ký sinh của cuộn dây thứ cấp W2 ứng với mát. Nó phụ thuộc vào kích thước và các thông số của cuộn dây, thông thường được chọn trong khoảng (20 ÷60)µF.  C2d : điện dung ký sinh của các cuộn dây cao thế từ biến áp đánh lửa, nắp chia điện đến bugi. Nó phụ thuộc vào chiều dài vị trí và đặt các dây cao thế, thường chọn giá trị trong khoảng (20 ÷ 80)µF. Trang - 22 - U2max (kV) U2max (kV) C2min C2 (µF) n (v/ph) C2 = 60(pF) C2 = 120(pF) C2 = 200(pF) U2max (kV) n(v/ph) L1<L2 L1 H. II – 17. Ảnh hưởng của C2 đến đặc tính đánh lửa.  C2dt : điện dung ký sinh của tụ chia điện cao thế ứng với mát, thường có giá trị trong khoảng giới hạn (8 ÷ 11)µF.  C2ng : điện dung ký sinh của bugi thường nằm trong khoảng giới hạn (30 ÷ 60)µF. Đối với hệ thống đánh lửa xe đời mới có trang bị hệ thống chống nhiễu vô tuyến thì giá trị của tụ điện C2 có thể lớn hơn nhiều. Trên hình vẽ mô tả sự ảnh hưởng của tụ điện C2 đến U2max. Vì vậy trong quá trình thiết kế người ta đã cố gắng giảm tối đa có thể được giá trị của C2. Giá trị tổng của C2 nằm trong khoảng tối thiểu (40÷ 70)pF và không thể giảm thấp hơn nữa. I.5.4. Ảnh hưởng của độ tự cảm mạch sơ cấp L1: Ảnh hưởng của độ tự cảm L1 là ảnh hưởng của việc chọn cuộn dây và thông số của biến áp đánh lửa mà chủ yếu là thông số của cuộn dây sơ cấp W1. Nếu L1 càng lớn thì thời gian tăng trưởng dòng sơ cấp càng dài. Vì vậy nếu tăng L1 ở số vòng quay trục khuỷu nhỏ thì U2max có thể tăng lên một chút ít. H. II – 18. Ảnh hưởng của L1 đến đặc tính đánh lửa. Trang - 23 - U2max (kV) n(v/ph) rR 2rR 5,0rR Ở số vòng quay cao do thời gian tăng trưởng dòng sơ cấp dài nên Ing giảm làm cho U2max giảm thêm. Mặt khác khi tăng L1 thì sức điện động tự cảm sinh ra do ngắt mạch sơ cấp cũng tăng theo, gây tia lửa mạch ở tiếp điểm khi chúng mở. Vì vậy tuỳ theo hệ thống đánh lửa mà người ta chọn giá trị L1 phù hợp để đảm bảo U2max ít ảnh hưởng. I.5.5. Ảnh hưởng của điện trở rò Rr: Điện trở rò là điện trở phát sinh trong trường hợp bugi bị đóng muội than hoặc bugi bị ướt. Khi đó muội than và nước là môi giới để một phần dòng điện I2 rò qua các điện cực của bugi trước khi đánh lửa. Khi sức điện động tăng trong cuộn thứ cấp của bobin, dòng I2 làm giảm điện thế thứ cấp cực đại U2max. Điện trở rò càng nhỏ thì U2max càng nhỏ. H. II – 19. Ảnh hưởng của điện trở rò đến U2max. Trong trường hợp bugi bị muội than đóng bẩn nhiều thì tức là điện trở rò có giá trị nhỏ lúc này hiệu thế U2max có thể giảm 35% và có thể gây nên hiện tượng bỏ lửa trong động cơ. Điều này giải thích tại sao động cơ bị ngộp xăng (bugi bị ướt) thì lại nổ không được. Vì vậy đối với xe đời cũ, các động cơ đã lên nhớt hoặc động cơ dư xăng thì phải định kỳ thường xuyên lau chùi bugi thì điện trở rò bằng vô cùng. Trang - 24 - U2max (kV) 20 40 60 80 100 Kba I.5.6. Ảnh hưởng của hệ số biến áp Kbb đến U2max: H. II – 20. Ảnh hưởng của hệ số biến áp đến đặc tính đánh lửa. Hệ số biến áp được xác định bằng công thức: 1 2 W W baK Bằng hệ số thực nghiệm người ta thấy hệ số biến áp Kba tốt nhất nằm trong khoản Kba = 50 ÷ 90. Việc tăng giá trị hệ số biến áp lớn hơn giá trị quy định làm U2max. Nhất là trong trường hợp có điện trở rò, và trường hợp các thông số khác như L1 của mạch sơ cấp thay đổi. I.6. Xác định các đặc tính làm việc của hệ thống. I.6.1. Thiết bị sử dụng Sử dụng máy hiện sóng để chẩn đoán hệ thống đánh lửa có ưu điểm là nhanh chóng, hiệu quả cao thời gian rất ngắn. Tuy nhiên việc chẩn đoán theo các thông số của quá trình trung gian không tránh khỏi một số nhược điểm: - Vì diễn biến của quá trình đánh lửa rất phức tạp thời gian biến đổi lại cực ngắn, tác động của các yếu tố ngẫu nhiên dễ dẫn tới các nhiễu phi tuyến và yếu tố tản mạn nhiều khi không lấy được dạng sóng đặc trưng. Trang - 25 - - Để xác định và kiểm tra góc đánh lửa sớm ta phải liên hệ các tín hiệu thu được với các tín hiệu xác định vị trí điểm chết của trục khuỷu động cơ bằng cơ cấu phát tín hiệu. - Việc kiểm tra và hiệu chỉnh đánh lửa phải phù hợp với phụ tải và tốc độ của động cơ do đó việc căn chỉnh các thông số khi động cơ không làm việc sẽ không thu được kết quả khả quan. Chúng ta cũng có thể sử dụng các phương trình giải tích mô tả đặc tính của hệ thống đánh lửa để dự đoán và xem xét các thông số công tác của hệ thống, ưu điểm của các phương pháp này là đơn giản có thể sử dụng trong tính toán thiết kế nhưng không phản ánh hết được tình trạng của hệ thống, kết luận cuối cùng vẫn là phải qua sử dụng mới trả lời chính xác được. I.7. Chẩn đoán và bảo dưỡng hệ thống đánh lửa. - Bảo dưỡng các hệ thống đánh lửa. Mọi hệ thống đánh lửa đều phải được bảo dưỡng. Tất cả đều có các bộ phận có thể bị mòn, bị xuống cấp, hoặc hư hỏng. Nhiều kiểm tra và bảo dưỡng được thực hiện cho hệ thống đánh lửa để duy trì cho động cơ vận hành bình thường trong thời gian dài. Nhiều quy trình giống nhau được áp dụng cho mọi hệ thống đánh lửa có bộ phận phân phối. Khi thực hiện bảo dưỡng hệ thống đánh lửa, chúng ta xem kỹ nhãn thông tin về kiểm soát khỏi xả trong buồng động cơ và các hiện tượng bất thường khác. Các yêu cầu kỹ thuật và các hướng dẫn tịnh chỉnh động cơ. Thông tin này gồm thứ tự đánh lửa, phương pháp xác định thời chuẩn đánh lửa, loại bugi cần dùng, khe hở chấu (điện cực) bugi. Chẩn đoán hệ thống đánh lửa. Để động cơ vận hành phải có áp suất nén chuẩn và được định thời chuẩn hợp lý, các xylanh phải nhận được hỗn hợp không khí - nhiên liệu dễ cháy, tia lửa đủ nóng để đốt cháy hỗn hợp này phải xuất hiện ở khe hở Trang - 26 - bugi. Nếu một trong các điều kiện này không đạt yêu cầu, động cơ sẽ không chạy hoặc chạy không chuẩn. Các hệ thống đánh lửa ở động cơ xăng có cấu trúc khác nhau, nhưng sự vận hành cơ bản là giống nhau. Tất cả đều có mạch sơ cấp gây ra sự đánh lửa ở mạch thứ cấp. Sự đánh lửa này phải xảy ra ở bugi chính xác với thời điểm thích hợp. Các tính tương tự này cho phép phân loại các sự cố hệ thống đánh lửa theo ba nhóm. - Mất năng lượng trong mạch sơ cấp. - Mất năng lượng trong mạch thứ cấp. - Lệch thời điểm đánh lửa. Trang - 27 - Volt kế Ac quy Nối mát động CHƯƠNG II NỘI DUNG THỰC HÀNH HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ÔTÔ II.1. NỘI DUNG THỰC HÀNH II.1.1.Thực hiện: Sơ lược các bộ phận cần kiểm tra II.1.2.1. Kiểm tra Acquy - Mục đích kiểm tra: + Biết tình trạng làm việc của acquy. + Biết cách bảo dưỡng acquy. + Biết đánh giá khả năng sử dụng của acquy. - Tiến hành kiểm tra: + Tháo dây acquy ra (tháo mát trước). + Dùng đồng hồ đo volt, ampe và tỷ trọng kế để kiểm tra. H.II - 1. Kiểm tra điện áp của acquy. Việc xem xét, đánh giá acquy một cách chu đáo ta tiến hành qua ba bước: Xem xét bên ngoài, đo để xác định các chỉ số kỹ thuật của acquy, biết chất lượng bên trong và cuối cùng là thử nghiệm thực tế. H.II - 2. Kiểm tra điện áp của acquy bằng điện tử. Trang - 28 - Kiểm tra đường dây Kiểm tra dây cầm Kiểm tra dây cáp nối Kiểm tra vỏ bình Kiểm tra cọc bình Kiểm tra mực dung dịch axit a. Xem xét bên ngoài. H.II - 3. Kiểm tra acquy. Xem xét bên ngoài một acquy thường bao gồm các việc: + Quan sát kết cấu tổng thể acquy để kết luận về tính bền vững, độ nguyên vẹn của vỏ bình, các đầu cực, lỗ thông hơi…Vỏ bình có bền vững không. Có vị trí nào bị rạn nứt rò rỉ không. Các đầu cực có sạch và vững chắc không. Ký hiệu cực tính thế nào. Mối ghép nối giữa các cực đã đảm bảo tin cậy chưa. Lỗ thông hơi và các lỗ, nút kiểm tra khác phải thoả mãn về yêu cầu kỹ thuật theo chức năng cụ thể mà chi tiết đó đảm nhiệm. + Xác định rõ cực tính, dung lượng, điện áp, phạm vi sử dụng của acquy (đọc trên nhãn và các ký hiệu đã có sẵn trên nắp hoặc vỏ bình acquy). b. Kiểm tra bên trong. Để biết chất lượng bên trong của bình ta kiểm tra theo hai nội dung chính là dung dịch điện phân và khả năng phóng điện của acquy. + Dung dịch điện phân, phải được xem xét về mặt định lượng và định tính của dung dịch. - Kiểm tra định lượng là xem mức độ dung dịch điện phân chứa trong các ngăn chứa có đủ hay không. Để làm việc này ta mở nút trên các ngăn Trang - 29 - acquy ra rồi dùng ống thuỷ tinh có đường kính trong 4 ÷ 6 mm, dài 100 ÷ 150 mm lựa nhẹ cắm vào trong ngăn acquy cho tới khi chạm tới tấm bảo vệ thì dùng ngón tay cái bịt kín đầu ống phía trên, sau đó từ từ rút ống kiểm tra ra. - Kiểm tra định tính, dùng dụng cụ chuyên dùng gọi là tỷ trọng kế để kiểm tra. Đưa đầu hút của tỷ trọng kế vào trong acquy qua lỗ trên nắp bình dùng tay bóp bóng cao su để hút dung dịch điện phân vào ống tỷ trọng. Nhấc tỷ trọng kế lên và căn cứ theo số đo của tỷ trọng kế bên trong ống thuỷ tinh ta xác định tỷ trọng của dung dịch (khi đọc phải giữ cho tỷ trọng kế thẳng đứng). H.II - 4. Kiểm tra điện áp của áp quy bằng đồng hồ điện đa năng. Khả năng phóng điện. Kiểm tra khả năng phóng điện của acquy bằng dụng cụ chuyên dùng gọi là phóng điện kế. Thực chất phóng điện kế là gồm một vôn kế 3V và một điện trở phụ tải có trị số xác định đấu song song với vôn kế. Hai đầu đo của vôn kế được đấu tới hai đầu mũi đo của phóng điện kế. Khi kiểm tra, đặt hai đầu mũi đo của phóng điện kế vào hai cọc cực của một ngăn acquy. Theo dõi vôn kể trong thời gian 3 ÷ 5 giây nếu kim vôn kế chỉ ổn định ở 1,7 ÷ 1,75 V thì chứng tỏ ngăn acquy đó tốt, nếu vôn kế chỉ trong khoảng 1,5 ÷ 1,7 V thì chứng tỏ acquy cần phải nạp lại, nếu vôn kế chỉ dưới 1,5 V là acquy đã bị hỏng. Trang - 30 - Trong trường hợp điện áp giảm nhanh thì chứng tỏ acquy có chỗ tiếp xúc không tốt (mối hàn ở các cọc cực acquy không chắc hoặc tấm cực bị sunfat hoá). II.1.2.2. Cầu chì H.II - 5. Các loại cầu chì. 1. Cầu chì dẹt; 2. Cầu chì hộp. Các chi tiết bảo vệ mạch điện bảo vệ mạch khỏi dòng điện lớn chạy trong dây dẫn hay các bộ phận điện/điện tử bị ngắn mạch. - Cầu chì: Cầu chì được lắp giữa cầu chì dòng cao và thiết bị điện, Khi dòng điện vượt quá một cường độ nhất định chạy qua mạch điện của một thiết bị nào đó, cầu chì sẽ nóng chảy để bảo vệ mạch điện. Có hai loại cầu chì được sử dụng: Cầu chì dẹt và cầu chì hộp. - Cầu chì dòng cao (thanh cầu chì): Một cầu chì dòng cao được lắp trong đường dây giữa nguồn điện và thiết bị điện, dòng điện có cường độ lớn sẽ chạy qua cầu chì này. Nếu dòng lớn chạy qua qua, gây nên dây điện bị chập vào thân xe, thanh cầu chì sẽ chảy ra để bảo vệ dây điện. Có hai loại thanh cầu chì được sử dụng: - Loại hộp. - Loại thanh nối. Trang - 31 - - Mục đích: + Biết tình trạng làm việc của cầu chì + Biết cách thay thế khi cầu chì không còn khả năng sử dụng. - Tiến hành kiểm tra: + Tháo cầu chì ra và làm sạch bụi bẩn. + Dùng đồng hồ đo điện trở để kiểm tra sự thông mạch và điện trở của dây dẫn. II.1.2.3. Tụ điện Tụ điện là linh kiện có đặc tính phóng điện, nạp điện. Có hai loại tụ điện là tụ thường và tụ hoá. Tụ thường không phân biệt cực, còn tụ hoá phân biệt cực âm và cực dương. H.II - 6. Các tụ điện. - Mục đích: + Biết kiểm tra tình trạng làm việc của tụ điện. + Thay thế khi tụ điện không còn khả năng sử dụng. - Tiến hành: Ta dùng đồng hồ đo vôn kế và điện trở. Khi đặt điện áp vào hai đầu tụ thì tụ sẽ được nạp cho đến khi điện áp trên hai đầu tụ bằng điện áp đặt vào. Tụ được nạp rồi mà nối kín qua nó một điện trở thì tụ sẽ phóng điện trở đó cho đến khi hết phần năng lượng đã được tích luỹ. Trong ôtô, tụ được dùng vào công việc ổn định điện áp nguồn bảo vệ các linh kiện bán dẫn trong khi làm việc. Kiểm tra tụ điện: cần kiểm tra điện dung đánh thủng (đo bằng micro phara), dãy điện trở. Tụ thường Tụ hoá Trang - 32 - Ta dùng đồng hồ đo để thang đo ôm kế, ta sẽ lấy nguồn điện DC (bobin) trong ôm kế để nạp điện cho tụ. Thông thường, tụ điện dung 1µF trở lên thử bằng ôm kế là thích hợn hơn cả và ôm kế cần có thang đo Rx 10k. Tuỳ theo tụ điện có điện dung lớn hay nhỏ mà ta chọn thang đo cho thích hợp. Khi chấm hai que đo vào hai đầu tụ điện, kim nhảy lên phía 0(Ω) rồi hạ từ từ đến vô cùng ôm tức là tụ đang nạp điện. Sau khi nạp xong, đổi ngược đầu hai que đó, kim nhảy về phía 0 và dừng lại một chốc chờ xả điện xong, khi trở về vô cùng ôm (nạp điện lại), thế là tốt. Tụ hỏng cần thay thế khi: bị rỉ, bị đứt, bị xuyên thủng (nổ). Tụ khô khi thử kim ôm kế lên rồi trở về đứng yên chỉ một số cố định. Tụ bị đứt, đo với thang đo kim cũng không lên. II.1.2.4. Rơ le và Công tắc. Điều khiển việc cung cấp điện cho máy khởi động tròng quá trình khởi động động cơ. Nhờ có rơle khởi động mà thao tác khởi động được điều khiển từ buồng lái hoặc tự động. Thực chất sự hoạt động của rơle như một van điện từ, mở bằng lực lò xo. Công tắc, rơle mở và đóng mạch điện nhằm bật và tắt đèn, cũng như để vận hành các hệ thống điều khiển. H.II-7. Rơle điện từ Trang - 33 - Rơle cho phép bật và tắt một dòng điện nhỏ cần cho dòng điện lớn hơn. Khi rơle được sử dụng, mạch điện cần có dòng lớn có thể được đơn giản hóa. H.II-8. Rơle bật tắt loại bản lề. Kiểm tra điện trở của cuộn dây, và các tiếp điểm của công tác. II.1.2.5. Bobin Bộ phận này tăng điện áp ắc quy (12V) để tạo ra điện áp cao trên 10 kV, cần cho việc đánh lửa. H.II - 9. Sơ đồ cuộn dây. 1. Cực sơ cấp (+) 5. Cuộn thứ cấp 2. Cực sơ cấp (-) 6. Cực thứ cấp 3. Cuộn sơ cấp 7. IC đánh lửa 4. Lõi sắt 8. Bugi Kiểm tra điện trở và thông mạch cuộn dây sơ cấp và thứ cấp. Một số hoạt động tốt khi nguội, nhưng bị hỏng do nóng lên, vì vậy cần làm nóng Trang - 34 - cuộn dây trước khi kiểm tra. Kiểm tra điện áp ra, kiểm tra trị số dòng điện của tia lửa trên mili ampe kế. Các cuộn dây sơ cấp và thứ cấp được đặt gần nhau. Khi dòng điện cấp đến cuộn sơ cấp ngắt, tạo ra hiện tượng tự cảm tương hỗ. Cơ chế này được sử dụng để tạo ra dòng cao áp trong cuộn dây thứ cấp. Một cuộn dây đánh lửa có thể tạo ra dòng cao áp, dòng cao áp thay đổi theo số lượng và kích thước của các vòng dây. Đó là một loại biến áp xung, biến điện áp thấp thành điện áp cao cần thiết để phóng tia lửa điện qua khe hở ở giữa hai cực bugi. - Mục đích: + Nắm được nguyên lý làm việc + Kiểm tra tình trạng làm việc của bobin. + Biết cách khắc phục hư hỏng. - Tiến hành kiểm tra: Dùng đồng hồ để đo điện trở của cuộn dây. Ta để thang đo điện trở. II.1.2.6. ECU - Mục đích: + Biết được tình trạng của ECU làm việc. - Tiến hành kiểm tra: + Kiểm tra mạch cung cấp cho ECU Cho công tắc đánh lửa ON Kiểm tra công tắc giữa cọc (+)B với E, điện áp phải đạt 10 ÷ 14volt. Nếu không đạt cần kiểm tra: ٭ Mass ECU ٭ Rơle chính ٭ Công tắc đánh lửa ٭ Cầu chì Trang - 35 - ٭ Các đầu nối và dây điện. - Kiểm tra tín hiệu đánh lửa IGT ٭ Khởi động động cơ hoặc cho động cơ chạy ở tốc độ cầm chừng, dùng volt kế đo điện áp giữa hai cực IGT và E của ECU, giá trị điện áp lúc này khoảng từ 0,7 ÷ 1 volt. ٭ Nếu giá trị không đạt thì phải kiểm tra dây nối giửa E xuống mass, nếu còn tốt thì cần kiểm tra: ٭ Cầu chì, công tắc đánh lửa, rơle. ٭ Kiểm tra các dây tín hiệu G, Ne và điện trở của nó. ٭ Kiểm tra khe hở không khí giữa đỉnh răng và cuộn kích, khe hở này thường là 0,2 ÷ 0,4 mm. ٭ Kiểm tra các tín hiệu. ٭ Kiểm tra đường dây tín hiệu đến ECU. + Đo điện trở: - Ngắt các giắc cắm khỏi chân ECU. - Đo điện trở các chân ECU. Các cực của ECU trên mô hình  E M¸t  STA TÝn hiÖu ®Ò  IGt T§ ®¸nh löa  G §Çu (+) ®iÒu khiÓn ®¸nh löa  NE §Çu (+) vßng quay  BATT Nguån nu«i ECU.  B Nguån chÝnh ECU II. 1.2.7. Delco Bé chia ®iÖn diode quang. Cấu tạo: Trang - 36 - Rotor của cảm biến (được lắp với trục bộ chia điện) là một đĩa thép mỏng khác độ. Vành trong có số rãnh tương ứng với số xylanh trong đó có một rãnh rộng hơn (cho máy số một) nhóm các rãnh này kếp hợp với cặp diode phát quang (Led) và diode cảm quang (photo diode) thứ nhất là bộ phận phát xung G. Vành ngoài của đĩa đục thủng 3600 rãnh nhỏ đều ứng với 3600. Nhóm rãnh này kết hợp với diode phát quang và diode cảm quang thứ hai tạo thành bộ phận phát xung Ne. Phần dưới là bộ phận khuyếch đại tín hiệu, không có tầng công suất và tự động điều chỉnh góc đánh lửa sớm. Để tự động điều chỉnh góc đánh lửa sớm, các tín hiệu từ bộ điều khiển đánh lửa được đưa đến ECU. Bé chia ®iÖn diode quang dïng chïm tia s¸ng ®Ó ®iÒu khiÓn m¹ch s¬ cÊp. Diode quang lµ diode mµ sù ho¹t ®éng cña nã (dÉn ®iÖn hay kh«ng dÉn ®iÖn) phô thuéc vµo ®é soi cña ¸nh s¸ng chiÕu vµo nã. Trong bé chia ®iÖn, ¸nh s¸ng ®iÒu khiÓn diode quang ®­îc cung cÊp bëi c¸c LED (light emingting diode : diode ph¸t s¸ng). Hai LED vµ hai diode quang ®Æt ®èi diÖn nhau qua mét ®Üa cã c¸c khe trèng. §Üa quang cïng víi trôc ph©n phèi cña bé chia ®iÖn. Khi khe trèng trªn ®Üa quang ®Õn vÞ trÝ phÝa d­íi LED, chïm s¸ng do LED ph¸ t ra xuyªn khe trèng ®Ëp vµo diode quang, diode sÏ dÉn ®iÖn. Khi chïm s¸ ng bÞ ®Üa che, diode quang sÏ ng¾t. H.II-10. Bộ chia đĩa diode cảm quang Led Diode quang Đĩa Cụm cảm thụ quang Đầu nối lấy tín hiệu ra Led Vạch dấu máy 1 Máy số 3 Máy số 4 Máy số 2 Chia độ vành ngoài Trang - 37 - R2 R1 LED D1 D1 R3 R5 R4 - Us + T A V cc Mass V OUT H.I-11. Sơ đồ nguyên lý làm việc của cảm biến quang. Khi đĩa cảm biến quay, dòng ánh sáng phát ra từ LED sẽ bị ngắt quãng làm phần tử cảm quang dẫn ngắt liên tục tạo ra các xung vuông làm tín hiệu điều khiển đánh lửa. Hình II – 11. là sơ đồ mạch của một loại cảm biến quang. Cảm biến bao gồm hai đầu dây: một đầu dương (vcc), một đầu tín hiệu(Vout) và một đầu mass. Khi đĩa cảm biến chắn ánh sáng từ LED qua photo diode D2. D2 không dẫn điện áp tại điểm b (Ub) sẽ thấp hơn điện áp Us trên Op –ampA, nên Op - amp A không phát tín hiệu làm transistor T ngắt, tức Vout đang ở mức cao. Khi có ánh sáng chiếu vào D2, D2 dẫn điện áp Ub sẽ lớn hơn điện áp so sánh Us, điện thế ngõ ra của Op - ampA ở mức cao làm transistor dẫn, Vout lập tức chuyển sang mức thấp. Đây chính là thời điểm đánh lửa, xung điện áp tại Vout sẽ là xung vuông gửi tới Igniter điều khiển transistor công suất. Do xung vuông nên thời điểm đánh lửa cũng không bị ảnh hưởng khi thay đổi số vòng quay của trục khuỷu động cơ. - Bộ chia điện có hai chức năng chính: M¹ch tÝch hîp trong khèi photo-optic sensing sÏ biÕn ®æi tÝn hiÖu tõ diode quang thµnh c¸c xung ®iÖn ¸p ®iÒu khiÓn m¹ch s¬ cÊp ®ãng më. C¸c xung nµy còng lµ tÝn hiÖu vÒ tèc ®é ®éng c¬, vÞ trÝ trôc khuûu vµ ®­îc chuyÓn trùc tiÕp ®Õn ECM. ECM sÏ ph¸t tÝn hiÖu ®iÒu khiÓn viÖc phun nhiªn liÖu, ®¸nh löa vµ tèc ®é kh«ng t¶i. Trang - 38 - Một là đóng, ngắt mạch lửa sơ cấp bằng các tiếp điểm của nó. Khi tiếp điểm đóng, dòng điện qua cuộn dây đánh lửa, tạo ra một từ trường. Khi tiếp điểm mở, dòng điện qua cuộn dây đánh lửa bị ngắt và làm sụt từ trường, tạo ra dòng cao áp. Hai là bộ chia điện dòng điện cao áp từ cuộn dây đánh lửa cho các xylanh ở thời điểm chính xác đốt cháy hỗn hợp nén nạp vào xylanh. Bề mặt của tiếp điểm bảo đảm sự làm việc hiệu quả của hệ thống đánh lửa. Khe hở tiếp điểm cũng cần điều chỉnh. Khi điều chỉnh, quay động cơ để cam quay đến khi điểm tì tiếp xúc với điểm cao nhất trên cam chia điện. Nới lỏng vít hãm của má tiếp điểm tĩnh, đặt thước đo vào khe hở. Vặn chặt ốc hãm và kiểm tra lại khe hở. Oxy hoá các bề mặt tiếp điểm làm tăng điện trở, làm tiếp xúc lệch và cháy hoặc rỗ tiếp điểm. Các bề mặt làm việc có thể giũa bằng giũa mịn. Nếu cháy rỗ nặng thì ta nên thay. II.1.2.8. Igniter Igniter sẽ điều khiển dòng điện đi qua cuộn sơ cấp của bobin để thực hiện đánh lửa H.II-12. Sơ đồ nguyên lý của Igniter. R: Điện trở; T1, T2: là những transistor; IGT: là tín hiệu đánh lửa; E: chân nối mát; C: Cực Bobin. D T2 T1 R IGT C E Trang - 39 - Tín hiệu (có xung IGT) từ ECU gửi tới làm T1 mở dẫn tới T2 mở. Khi dòng đi qua nhỏ ngắt xung IGT làm T1 khoá lại khi đó T2 khoá. Khi đó tại ra dòng đến Bobin và delco đánh lửa. II.1.2.9. Bugi Bộ phận này nhận điện cao áp do cuộn dây đánh lửa tạo ra, và sinh ra tia lửa nhằm đốt cháy hỗn hợp không khí – nhiên liệu trong xylanh. Điện cao áp tạo ra tia lửa ở khe hở giữa điện cực giữa và điện cực nối mát. H.II-13. Các kiểu bugi 1.Điện cực giữa; 2.Điện cực nối mát; 3.Rãnh chữ V ; 4.Rãnh chữ U ; 5.Sự khác nhau giữa độ nhô ra của điện cực. A. Bugi có nhiều điện cực Loại bugi này có nhiều điện cực nối mát và có độ bền cao. Có hai loại sau: 2 điện cựa, 3 điện cực và 4 điện cực B. Loại bugi có rãnh Loại bugi này có một điện cực nối mát hay điện cực giữa có một rãnh chữ U hay chữ V. Rãnh này cho phép tạo ra tia lửa bên ngoài điện cực, do đó giúp cho việc khuyếch tán ngọn lửa. Kết quả là tính năng đánh lửa được cải thiện ở chế độ không tải, tốc độ thấp và tải thấp. C. Bugi có điện cực lồi Loại bugi này có điện cực nhô vào trong buồng cháy nhằm cải thiện sự cháy. Nó chỉ được sử dụng trong động cơ được thiết kế riêng. Trang - 40 - Trên H.II-13. bao gồm: A. Bugi có điện trở. Bugi có thể sinh ra nhiễu điện từ, nhiễu này có thể làm cho các thiết bị điện tử trục trặc. Loại bugi này có một điện trở gốm để ngăn chặn hiện tượng này. B. Bugi có đầu điện cực Platin. Loại bugi này sử dụng platin cho các điện cực giữa mỏng và điện cực nối mát. Nó có độ bền và khả năng đánh lửa tuyệt hảo. C. Bugi có đầu điện cực Iirdium. Loại bugi này sử dụng hợp kim Iirdium cho các điện cực giữa và điện cực nối mát. Nó có độ bên và khả năng đánh tốt. H.II-13. Cấu tạo bugi 1. Điện trở ; 2. Đầu platin của điện cực giữa; 3. Đầu platin của điện cực nối mát ; 4. Đầu Iridium của điện cực giữa. - Mục đích: + Biết được tình trạng của Bugi làm việc. + Sửa chữa hoặc thay thế khi hư hỏng. - Tiến hành kiểm tra: + Đo khe hở. + Kiểm tra sự mài mòn. Trang - 41 - Lớp lót carbon giữa các dây Lớp đệm Cao su neoprene Dây đơn Lớp cách điện Lớp đệm Lớp vỏ cách điện H.II – 14. Kiểm tra khe hở của bugi. II.1.2.10. Kiểm tra dây cao áp. Dây cao áp thường hư hỏng dưới các dạng sau: - Hư hỏng do rung động. Ta làm sạch dây để dễ kiểm tra. - Hư hỏng do nhiệt. Ta có thể kiểm tra dây bằng cách dùng tay uốn cong dây cao áp để dễ phát hiện sau đó quan sát các vết rạn nứt nhiều trên dây thì dây đã hư hỏng do nhiệt. - Hư hỏng do mòn. Trong quá trình làm việc cũng như theo thời gian sử dụng mà dây bị mòn do ôxy hoá, do quá trình mài mòn do ma sát. a. b. H.II – 15. Kiểm tra dây cao áp và cấu tạo của dây cao áp. a. Kiểm tra dây cao áp. b. Cấu tạo của dây cao áp. Cán Điện cực tâm Các gân Sứ cách điện Bộ triệt (điện trở) Vỏ Mặt tựa côn Đầu cách điện Điện cực tâm Điện cực mát Khe hở Khoảng lắp Đai ốc lục giác Điện cực Điện cực giữa Cữ đo khe hở Dụng cụ chỉnh khe hở Trang - 42 - B¶ng sự cố trong hÖ thèng ®¸nh löa (HT§L). Điều kiện Nguyên nhân Xử lý 1.Động cơ quay bình thường, nhưng không khởi động. a. Không có điện áp ở hệ thống đánh lửa. b. Dây điện mudule đánh lửa bị hở, chạm mát, lỏng, hoặc bị rỉ sét. c. Các nối kết sơ cấp không chặt. d. Cuộn đánh lửa bị hở hoặc ngắn mạch. e. Đĩa răng cuộn kích từ bị hư. f. Nắp hoặc rotor hư. Kiểm tra acquy, công tắc, các dây điện. Chỉnh sửa lại theo yêu cầu. Làm sạch siết chặt lại. Kiểm tra cuộn dây. Thay mới Thay mới 2. Có tia lửa nhưng động cơ không khởi động a. Dây điện thứ cấp không nối đúng thứ tự. b. Chạm mát giữa các dây thứ cấp Nối lại các dây này. Thay các dây bị hư. 3. Động cơ chạy nhưng bị tắt a. Bugi có sự cố b. Nắp rotor bị hư c. Dây thứ cấp bị hư d. Cuộn dây bị hư e. Nối kết xấu f. Rò rỉ điện cao áp Làm sạch hoặc thay mới. Thay mới Thay mới Thay mới Làm sạch, siết chặt nối kết. Kiểm tra nắp, rotor, dây thứ cấp. Trang - 43 - 4. Động cơ nhưng đánh lửa sai a. Đánh lửa chéo b. Bugi có khoảng nhiệt sai Kiểm tra sự rò rỉ dây. điện, nắp và rotor. Lắp các bugi thích hợp. 5. Động cơ chạy không chuẩn a. Bugi không chuẩn. b. Hư cơ cấu đánh sớm. Sử dụng đúng loại bugi. Sửa lại hoặc thay mới. 6. Hư hỏng bugi a. Vỏ cách điện bị hư. b. Bugi không chuẩn. c. Bugi bị xám hoặc bị trắng. Thay mới Lắp bugi mới nóng hơn Lắp bugi mới nguội hơn 7. Động cơ chạy không đều a. Solenoid bị lệch, hư hệ thống tắt nhiên liệu. b. Đánh lửa quá sớm. Điều chỉnh hoặc thay mới. Chỉnh lại thời chuẩn. Trang - 44 - CÁC BÀI THỰC HÀNH BÀI 1: KIỂM TRA ACQUY Mục đích: - Biết tình trạng làm việc của acquy. - Biết cách bảo dưỡng acquy. - Biết đánh giá khả năng sử dụng của acquy. Tiến hành kiểm tra: - Tháo dây acquy ra (tháo mát trước). - Dùng đồng hồ đo volt, ampe và tỷ trọng kế để kiểm tra. PHIẾU THỰC HÀNH 1 Kiểm tra Điều kiện Giá trị chuẩn Giá trị đo được Đơn vị UAC Tĩnh 12 (V) UAC Khi khởi động 9,6 ÷ 10,2 (V) Trang - 45 - BÀI 2: KIỂM TRA CÁC CẢM BIẾN Mục đích: - Nắm được nguyên lý làm việc, cách đấu dây. - Biết cách kiểm tra làm việc của các cảm biến. - Biết cách khắc phục hư hỏng. Tiến hành kiểm tra: - Cảm biến tín hiệu số vòng quay động cơ (Ne) - Cảm biến tín hiệu vị trí xylanh (G). Gồm có 4 chân: - E : Chân nối mát cảm biến. - VB : Điện áp cấp nguồn 12 (V) - G : Điện áp ECU cấp đến 5 (V) - Ne : Điện áp ECU cấp đến 5 (V) PHIẾU THỰC HÀNH 2 Kiểm tra Các đầu nối dây Điều kiện Giá trị chuẩn Giá trị đo được Đơn vị Điện áp cấp nguồn E – VB (V) Điện áp cảm biến vị trí pittông E – G (V) Điện áp cảm biến tốc độ động cơ E – Ne (V) Trang - 46 - BÀI 3: KIỂM TRA BOBIN Mục đích: - Nắm được nguyên lý làm việc, cách đấu dây sơ cấp và thứ cấp. - Biết cách kiểm tra làm việc của bobin. - Biết cách khắc phục hư hỏng. Tiến hành kiểm tra: - Quan sát bên ngoài bobin - Kiểm tra đầu nối - Đo điện trở cuộn dây thứ cấp và sơ cấp. PHIẾU THỰC HÀNH 3 Kiểm tra Các đầu dây cần kiểm tra Giá trị đo được Đơn vị Hư hỏng Đo điện trở cuộn dây sơ cấp B - E () Đo điện trở cuộn dây thứ cấp C - E () Trang - 47 - BÀI 4: KIỂM TRA IGNITER Mục đích: - Nắm được nguyên lý làm việc, cách đấu dây. - Biết cách kiểm tra làm việc của Igniter. Tiến hành kiểm tra: - Kiểm tra đầu nối - Đo điện trở . - Đo điện áp của các đầu dây. PHIẾU THỰC HÀNH 4 Kiểm tra Các đầu dây Giá trị đo được Đơn vị Hư hỏng B – E () Đo điện trở IGT - E () B – E (V) Đo điện áp IGT - E (V) Trang - 48 - BÀI 5: VẬN HÀNH HỆ THỐNG Xác định các thông số làm việc: - Xung tín hiệu: + Đầu vào: +G, - G, Ne. + Đầu ra: IGT - Yêu cầu: + Nắm vững lý thuyết về cấu tạo và nguyên lý làm việc của các cảm biến, bobin, Igniter, ECU. + Nắm sơ đồ đấu dây của ECU, các hệ thống và cảm biến. + Tuyệt đối không đấu nhầm cực tính của acquy. + Bảo đảm an toàn điện cao áp đánh lửa. + Xác định các đầu nối dây và thay đổi tốc độ động cơ. + Quan sát tia lửa ở bugi khi thay đổi tốc độ động cơ. Trang - 49 - BÀI 6: TẠO LỖI PAN VÀ CÁCH KHẮC PHỤC Ta ngắt lần lượt từng các công tắc điện trên mô hình học cụ và quan sát. Vị trí ngắt công tắc Biểu hiện Giá trị đo (V) Khắc phục Ngắt công tắc (B) về OFF Mất dòng điện cung cấp cho ECU. Không có tín hiệu đánh lửa. 0 Kiểm tra đường dây nguồn đến ECU, cầu chì, các đầu mối nối. Ngắt công tắc (Ne) về OFF Vẫn có hiện tượng đánh lửa. 0 Kiểm tra lại đường dây tín hiệu Ne, các đầu nối và giắc cắm. Ngắt công tắc (IGT) về OFF Không có tia lửa trên các bugi, đèn báo phun vẫn báo phun (chớp sáng). 0,8 Kiểm tra lại đường dây dẫn đến ECU và Igniter. Ngắt công tắc (G) về OFF Vẫn có hiện tượng đánh lửa trên các bugi, nhung thứ tự đánh lửa không đúng. 0 Kiểm tra lại đầu nối dây dẫn G từ ECU đến delco. Trang - 50 - CHƯƠNG III LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN THIẾT KẾ Từ yêu cầu cần thiết phải chế tạo một mô hình học cụ Hệ thống đánh lửa ECU cho phòng thực tập điện chuyên ngành Bộ môn Kỹ thuật ô tô Đại học Nha Trang, để phục vụ cho học tập và công tác giảng dạy tại Khoa. Nhưng để thiết kế và chế tạo được mô hình học cụ này trước hết ta phải biết được mô hình mà thiết kế chế tạo ra có những công dụng nào? Những yêu cầu cơ bản của mô hình là thế nào? Công dụng và yêu cầu Mô hình học cụ là một dụng cụ, một trang thiết bị dùng trong học tập và phục vụ cho công tác giảng dạy ở các trường đại học, cao đẳng và dạy nghề chuyên ngành ô tô, nó giúp cho sinh viên tiếp cận được với thực tế hơn sau khi đã học lý thuyết cơ bản về trang bị điện ô tô. Như vậy mô hình học cụ Hệ thống đánh lửa ECU giúp cho sinh viên:  Tiếp xúc trực tiếp với các bộ phận chi tiết, thiết bị thật của các hệ thống bằng trực quan.  Hiểu rõ hơn về cấu tạo và nguyên lý hoạt động của thiết bị, hệ thống.  Nắm vững vàng các phương pháp tháo lắp, kiểm tra điều chỉnh cũng như sửa chữa từng bộ phận chi tiết của hệ thống.  Có thể tập dợt chẩn đoán trạng thái của từng bộ phận chi tiết trong hệ thống.  Biết rõ hơn sự liên hệ của nhau trong hệ thống, tổng thành trên ôtô.  Yêu cầu.  Công việc thiết kế là một quá trình sáng tạo để đáp ứng được yêu cầu đặt ra của đề tài. Ở đây ta có thể đưa ra nhiều phương án thiết kế khác nhau để từ đó vận dụng kiến thức về lý thuyết và căn cứ vào tình hình thực tế để lựa chọn một phương án hợp lý nhất. Trang - 51 -  Trong quá trình thiết kế ta lựa chọn những phương án có lợi nhất hạn chế bớt những nhược điểm và tận dụng những ưu điểm của các mô hình. Vì vậy việc thiết kế, chế tạo mô hình học cụ Hệ thống đánh lửa ECU cũng phải đạt được những yêu cầu cơ bản sau:  Phải thể hiện rõ từng bộ phận, chi tiết trong hệ thống một cách rõ ràng.  Kích thước chiếm chỗ không gian phù hợp với cơ sở vật chất hiện có của nhà trường.  Dễ quan sát ở nhiều góc độ khác nhau và số lượng quan sát được nhiều.  Vị trí điều khiển phải thuận lợi.  Phải có độ an toàn, độ bền, độ tin cậy cao.  Phải đạt được độ thẩm mỹ đẹp.  Giá thành chế tạo thấp nếu có thể được.  Trên cơ sở của quá trình tìm hiểu và nghiên cứu cũng như căn cứ vào ưu nhược điểm của từng mô hình học cụ trang bị điện ô tô  Kiểu hệ thống đánh lửa điều khiển điện tử ECU căn cứ vào tín hiệu cảm biến từ đó tính toán để điều khiển thời điểm đánh lửa sớm tối ưu. Hệ thống đánh lửa điện tử ECU (Electronic Control Unit) chia làm ba loại như sau:  Hệ thống đánh lửa có delco.  Hệ thống đánh lửa không có delco.  Hệ thống đánh lửa trực tiếp.  Cũng như việc căn cứ vào những yêu cầu và công dụng mô hình cần thiết kế đặt ra và căn cứ vào điều kiện thực tế về nhu cầu dạy học, về cơ sở vật chất của trường mà ta có phương án thiết kế đối với mô hình cần thực hiện. Trang - 52 -  Vì mô hình ta thiết kế là Hệ thống đánh lửa ECU nên bắt buộc các thiết bị, chi tiết của hệ thống phải thể hiện thật rõ ràng để người quan sát nhìn vào là có thể thấy ngay được về cả cấu tạo, nguyên lý của từng hệ thống. Từ những đặc điểm trên ta có đưa ra các phương án sau: III.1. Các phương án hệ thống đánh lửa lựa chọn. III.1.1. Phương án 1: Hệ thống đánh lửa điện tử có Delco. Đây là hệ thống đánh lửa được điều khiển từ ECU. Delco dùng để bố trí tín hiệu G và tín hiệu Ne (Đôi khi còn bố trí bobin và Igniter), nắp delco và rotor dùng để phân phối điện cao áp đến các bugi. Tín hiệu G dùng để xác định góc độ của trục khuỷu. Nó dùng để xác định thời điểm phun và thời điểm đánh lửa. Tín hiệu Ne và tín hiệu lưu lượng không khí nạp từ bộ đo gió dùng để xác định thời gian phun cơ bản và góc đánh lửa sớm cơ bản. Ngoài hai thông số trên, ECU còn căn cứ vào các tín hiệu từ các cảm biến khác như: nhiệt độ nước làm mát, nhiệt độ không khí nạp, vị trí của cánh bướm ga, độ cao của xe hoạt động… ECU sẽ tiếp nhận tín hiệu từ các cảm biến, từ đó tính toán và đưa ra tín hiệu điều khiển đánh lửa IGT để điều khiển Igniter. Igniter sẽ điều khiển dòng điện đi qua cuộn sơ cấp của bobin để thực hiện đánh lửa. Trang - 53 - III.1.2. Phương án 2: Hệ thống đánh lửa điện tử không có Delco. Trong trường hợp này delco không còn sử dụng nữa. Người ta sử dụng bobin đôi để cung cấp điện cao áp đến các bugi. Trong hệ thống đánh lửa vẫn còn dây cao áp đến hai xylanh cùng một lúc. Ví dụ như động cơ 4 xylanh, 4 kỳ thì trong một chu kỳ bobin số 1 cung cấp tia lửa điện đến xylanh số 1 và số 4 hai lần, một lần xảy ra ở chu kỳ nén và một lần xảy ra ở cuối kỳ thải cho mỗi xylanh. Ở kiểu này ECU cũng căn cứ vào tín hiệu từ các cảm biến như hệ thống đánh lửa có delco, từ đó cho ra hai tín hiệu IGT. - Tín hiệu IGT1 dùng để điều khiển dòng sơ cấp của bobin số 1 để thực hiện điều khiển đánh lửa cho xylanh số 1 và xylanh số 4. - Tín hiệu IGT2 dùng để điều khiển dòng sơ cấp của bobin số 2 để điều khiển đánh lửa cho xylanh số 2 và xylanh số 3. - Cực IGC từ bobin chính là cực âm của bobin nối với Igniter. Theo sơ đồ bên dưới chúng ta IGC 1 và IGC 2. H.III- 2. Sơ đồ đánh lửa điện tử không có Delco Cảm biến vị trí trục cam Cảm biến vị trí trục cam Cảm biến vị trí trục khuỷu Các cảm biến khác NE G2 G1 IGT1 IGT2 IGF ECM ECU Igniter IGC1 IGC2 Bô bin Dây cao áp Bugi Dây cao áp Bô bin Bugi Trang - 54 - Cảm biến vị trí trục cam Cảm biến vị trí trục khuỷu Các cảm biển khác C2 Ne ECU Động cơ IGT1 IGT2 IGT3 IGT4 IGF +B Cuộn đánh lửa & IC Xylanh số 1 Xylanh số 2 Xylanh số 3 Xylanh số 4 III.1.3. Phương án 3: Hệ thống đánh lửa trực tiếp. Ở hệ thống này không có bộ chia điện và dây cao áp. Bobin được nắp trực tiếp vào mỗi đầu của bugi. Như vậy, chúng ta thấy rằng số bobin bố trí sẽ bằng số xylanh của động cơ. H.III- 3. Sơ đồ đánh lửa trực tiếp Các cảm biến sử dụng cũng giống như hai trường hợp trên. Ở đây có sự khác biệt về tên gọi như cảm biến vị trí trục cam, cảm biến vị trí trục khuỷu. Ở đây cũng chính là hai tín hiệu G và Ne, nhưng chúng được bố trí ở gần trục cam và gần trục khuỷu và lấy chuyển động của trục cam và trục khuỷu để tạo ra tín? Qua ba phương án trên em thấy phương án 1(Hệ thống đánh lửa điện tử có Delco) là phương án thích hợp nhất hiện nay. Hiện nay phương án này có nhiều những ưu điểm mà các phương án khác không có được chính vì thế nó đang được dùng nhiều nhất, mặt khác về kinh tế giá thành có thể chấp nhận được. Trang - 55 - Các mô hình hiện có tại bộ môn Kỹ thuật Ô tô đại học Nha Trang.  Mô hình đánh lửa vít lửa và mô hình đánh lửa bán dẫn . H.III- 4. Mô hình sơ đồ đánh lửa tại Bộ môn Kỹ thuật Ô tô Đại học Nha Trang. H. III – 4. Mô hình đánh lửa tại Bộ môn Kỹ thuật ôtô đại học Nha Trang. A. Mô hình đánh lửa vít lửa, B. Mô hình đánh lửa bán dẫn. Ơ mô hình này có những ưu điểm sau: - Hệ thống mô hình gọn chắc chắn, trang trí đẹp và dễ quan sát khi thực hành hệ thống. - Có sơ đồ minh hoạ cấu tạo của từng bộ phận vẽ bên cạnh. Nhưng bên cạnh đó nó cũng có những cái khó khăn khi thực hành trên mô hình như: chỉ có một nhóm thực hành được, trong khi đó trên bảng có hai mô hình. Nếu tách riêng ra làm hai bảng thì nhóm khác thực hành vào mô hình đó tốt hơn. A B Trang - 56 -  Mô hình hệ thống đánh lửa và phun xăng điện tử- TCCS _ Bộ môn Kỹ thuật Ô tô Đại học Nha Trang. H.III- 5. Mô hình sơ đồ hệ thống đánh lửa và của phun xăng điện tử - TCCS Bộ môn Kỹ thuật Ô tô Đại học Nha Trang Mô hình này kết hợp cả hai mô hình phun xăng và mô hình đánh lửa. Khi nhìn vào thì quá nhiều chi tiết phức tạp nên khó xác định các cắm dây, vì thế phải đọc kỹ sơ đồ đấu dây và quan sát rất tỷ mỉ khi vận hành hệ thống. Ngoài ra ta thấy mô hình này cũng bố trí các thiết bị rất đẹp và dễ quan sát và kiểm tra khi vận hành mô hình. Trang - 57 -  Mô hình hệ thống đánh lửa điện tử điều khiển bằng ECU. H.III- 6. Mô hình hệ thống đánh lửa điện tử điều khiển bằng ECU (của TOYOTA) Bộ môn Kỹ thuật Ô tô Đại học Nha Trang. Đối với mô hình này ta quan sát bên ngoài thấy. Mô hình trang trí rất đẹp, cứng vững, các chi tiết được bố trí trên mô hình gọn và thoáng dễ quan sát. Trang - 58 - Ngoài ra mô hình này còn có những nhược điểm sau: Những chi tiết lắp trên mô hình không thể hiện được sơ đồ cấu tạo. Các chân dắc cắm được nối thông với nhau trong hộp mô hình, nên khi tiến hành kiểm tra ở trạng thái mô hình không làm việc thì khó kiểm tra đo được điện trở. Mà chỉ kiểm tra được khi hệ thống đang vận hành để đo một số các thông số. Mô hình không có bộ điều khiển tốc động động cơ để quan sát khi bugi gi đánh lửa. Delco do nắp đặt vuông góc với mặt của bảng mô hình nên khó điều chỉnh góc đánh lửa sớm. ECU nắp đặt chìm trong mặt bảng mô hình nên khi quan sát và kiểm tra xác định các đầu dây cắm là rất khó khăn trong quá trình học tập. Qua các phương án đã nêu trên và các mô hình hiện có tại Bộ môn Kỹ thuật Ô tô Đại học Nha Trang, em thấy phương án 1 là hay nhất và là một trong những phương án thông dụng đã được lựa chọn nhiều nhất hiện nay. Mặt khác, tại Bộ môn Kỹ thuật Ô tô đã có mô hình học cụ đánh lửa như: Hệ thốnh đánh lửa điện tử điều khiển bằng ECU ( hãng xe Toyota) của thầy Hồ Đức Tuấn và mô hình đánh lửa bán dẫn, mô hình đánh lửa vít lửa. Để tăng sự phong phú thêm về mô hình học cụ trong quá trình học tập của sinh viên nên em chọn mô hình học cụ Hệ thống đánh lửa ECU( của hãng xe Ford). Hơn thế nữa hệ thống này đã và đang được dùng rất nhiều trên các mô hình, xe ô tô hiện nay trên thị trường, cũng như trong vấn đề học tập sau này của sinh viên để tiếp cận dần với các hệ thống đánh lửa điện tử hiện đại chính xác. Trang - 59 - Caàu chì Toác ñoä IG/S W Relay E G Ne B EXT E IG T C C B E IG T N G B SPARK LUG IGNITION COIL DISTRIBUTOR IGNITER ECU HEÄ THOÁNG ÑAÙNH LÖÛA ECU XE FORD LASER a b’ h’ h b CHƯƠNG IV THIẾT KẾ CHẾ TẠO VÀ THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH IV.1. THIẾT KẾ CHẾ TẠO MÔ HÌNH. Nhiệm vụ chủ yếu của chương này là thiết kế bộ khung của mô hình, cách lắp đặt các thiết bị hệ thống đánh lửa: ECU, Delco, Bobin, Bugi, Igniter, công tắc, động cơ động điện, relay … trên mô hình và chọn cách lắp đặt Delco và truyền động trục delco. IV.1.1. Lựa chọn vật liệu chế tạo bộ khung mô hình. Chọn vật liệu chế tạo bộ khung mô hình là sắt vuông hộp 20 mm, có bề dầy là 1mm. Ở đây ta chọn sắt vuông hộp 20 mm, để mô hình gọn nhẹ, nhưng vẫn đảm bảo được độ cứng vững của mô hình. IV.1.2. Chế tạo bộ khung mô hình thiết kế. H. IV-1. Bảng bố trí các chi tiết trên mô hình học cụ. Trang - 60 - - Khung được ghép lại với nhau bằng phương pháp hàn điện giáp mí. - Bộ khung được chế tạo gồm 2 phần: + Khung hình hộp chữ nhật để lắp đặt thiết bị và trang trí mô hình. + Bộ chân đế. - Bộ khung hình hộp chữ nhật: Có chiều dài : a = 760 mm Có chiều rộng : b = 160 mm Có chiều cao : h = 620 mm - Bộ chân đế mô hình: Có chiều cao : h’ = 500 mm Chiều rộng chân đế: b’ = 600 mm Bộ chân đế được gắn bốn bánh xe để dễ di chuyển vị trí. Khung mô hình là nơi dùng để lắp đặt các thiết bị của hệ thống đánh lửa: ECU, Delco, Igniter, Bobin, Cầu chì, Relay, Công tắc, Động cơ dẫn động trục delco… Do delco có trọng lượng tương đối nhẹ và làm việc hầu như không tải do đó khi chế tạo giá đỡ cho delco và động cơ truyền động trục delco, khớp nối giữa trục quay delco và động cơ dẫn động. Ta chế tạo theo kinh nghiệm là chính nên không phải kiểm tra bền. + Yêu cầu: khung mô hình phải có kích thước phù hợp với các thiết bị của hệ thống đã chọn loại kích thước, Delco, ECU, Bobin, Igniter, công tắc và relay …, đặc biệt là phải có kích thước phù hợp với động điện dẫn động delco. + Khung mô hình phải bảo đảm không gian đủ để bố trí tất cả các chi tiết của hệ thống, đồng thời có tính thẩm mỹ cao. Trang - 61 - IV.1.3. Chế tạo giá đỡ động cơ điện và Delco Động cơ điện và delco được gá đặt trên một giá đỡ hình đĩa tròn ø 350 vật liệu bằng thép có bề dầy 3mm. Và được hàn vuông góc trên một tấm sắt hình chữ nhật có chiều cao 260 mm và chiều rộng là 150 mm. Trên đĩa tròn có khoan 3 lỗ để bắt chặt động cơ điện vào đĩa và một.Trên đĩa thứ 2 được khoan 2 lỗ để bắt vào delco. H. IV-2. Giá đỡ Delco và động cơ điện IV.1.4. Chế tạo khớp nối giữa trục Delco và động cơ điện - Dùng thép ø 21cắt 50 mm - Sau đó dùng cưa và giũa để chế tạo rãnh chu U ăn khớp với trục Delco. - Gia công một miếng thép hình tròn có đường kính 21 mm sau đó định tâm và khoan tạo lỗ hình chữ nhật: 5 x 2,5 mm - Hàn ống thép ø 21 và miếng thép tròn sao cho đúng tâm để bắt bulông đai ốc của động cơ điện lại. A - A B- B A B Trang - 62 - 60 12 A 10 R10,5 R3.5 5 A H. IV-3. Khớp nối động cơ và delco. IV.1.5. Chế tạo đĩa chia độ. - Cấu tạo của đĩa chia độ. H. IV-4. Cấu tạo đĩa chia độ. Đĩa được làm bằng sắt có bề dầy là 2 mm. Đĩa được chế toạ bằng phương pháp tiện và hàn. - Tiện lỗ Þ 27 mm. - Tiện vành ngoài có đường kính Þ 110 mm. Trên đĩa được khắc các vạch chia độ. Trang - 63 - IV.1.6. Bộ điều khiển thay đổi tốc độ động cơ điện dẫn động Delco. H. IV- 5. Sơ đồ mạch điện thay đổi điện áp một chiều. Vcc là nguồn điện vào. 2.Trigger: là chân xung điều khiển. 3. Output: là đầu ra của dòng điện. R1, R2, RE: là các điện trở. C: là tụ điện . Mặt trong mô hình có lắp bộ điều khiển thay đổi tốc độ động cơ điện và sơ đồ mạch điện của mô hình đánh lửa. H. IV- 6. Sơ đồ cấu trúc IC - 555. 1.Chân mass; 2. Trigger: là chân xung điều khiển; 3. Nguồn điện ra; 4. Khởi động lại; 5.Điều khiển dòng; 6.Threshold; 7. Chân xả; 8. Nguồn điện vào. Trang - 64 - J 1 D4 5A D3 4007 R31k R2 50k C3 470uF C2 104 R4 1k D1 DIODE 6 2 TRG THR 1 GND C1 1uF/25V CV OUT VCC RST 8 4 3 5 R1 1k D2 18V Q1 IRF530N/TO Output 2 1 7 2 Power C4 4700uF/50V H. IV-7. Mạch điện điều khiển điện áp cho mô tơ dẫn động Power: là nguồn điện 12V; J1: là đầu dương cung cấp cho mạch. J2: là đầu âm cung cấp cho mạch. Output: là đầu ra của mạch. Khi có dòng điện cung cấp cho mạch điều khiển, để thay đổi được tốc độ của động cơ dẫn động Delco ta điều chỉnh R2, khi đó R2 tác động tần số đóng mở Q1 dẫn tới điện áp đặt lên mô tơ tại J1 (Output) thay đổi. Tụ C1 là tụ lọc tín hiệu khi giử tới. Trang - 65 - B Caàu chì Toác ñoä IG/SW Relay E G Ne B EXT E IGT C C E IGT Ne G B SPARK LUG IGNITION COIL DISTRIBUTOR IGNITER ECU HEÄ THOÁNG ÑAÙNH LÖÛA ECU XE FORD LASER + - Battery IV.1.7. Sơ đồ mạch điện mô hình học cụ. H. IV- 8. Sơ mạch điện mô hình. Dòng điện từ bình acquy sẽ đi qua cầu chì đến công tắc khoá điện và chờ ở đó. Khi ta bật công tắc khoá điện dòng điện truyền đến Relay và đi đến dắc cắm B (của ECU) và chờ ở đó. Để mô hình hoạt động được ta phải cắm các đầu dây lại theo đúng ký hiệu trên mô hình. Trên bảng mô hình có các công tắc để ngắt dòng điện, công tắc này tương ứng với các đường dây tín hiệu đến ECU. Khi đã đấu xong các đầu dây ta vận hành động cơ điện hoạt động. Sau khi nhận tất cả các tín hiệu từ các cảm biến, ECU sẽ đưa các tín hiệu này vào bộ xử lý trung tâm. Tại đây bộ xử lý trung tâm sẽ xử lý các tín Trang - 66 - 1 2 3 4 hiệu và đưa các xung tín hiệu phù hợp với góc đánh lửa để điều khiển transistor tạo các xung IGT đưa vào Igniter. Các xung IGT này sau khi đã xử lý sẽ đóng ngắt mạch sơ cấp tạo xung điện cao thế tại bobin và được đưa đến bộ chia điện. Đèn báo tín hiệu phun nhiên liệu được mắc nối tiếp với một điện trở 1KΩ, một đầu lấy tín hiệu từ ECU tương ứng với từng vòi phun, còn đầu kia được đấu với nguồn điện bình acquy. Mạch điện điều khiển motor điện được đấu từ relay. IV.1.8. Đèn báo tín hiệu thời điểm phun nhiên liệu. Đèn báo tín hiệu vòi phun được thiết kế bởi 4 đèn Led, mỗi một đèn Led được mắc nối tiếp với 1 điện trở 1K. Một đầu dương nối với nguồn điện acquy 12V còn đầu còn lại đấu vào tín hiệu của vòi phun nhiên liệu ở ECU có số chân cắm là: 4U, 4V, 4W và 4X. Mỗi chân cắm tương ứng với vòi phun số 1, 2, 3, 4. H. IV- 9. Sơ đồ đấu dây đèn báo tín hiệu phun nhiên liệu. H. IV- 10. Hình vẽ minh hoạ vòi phun nhiên liệu và đèn báo tín hiệu phun. (+) Battery (-) ECU Injecter 1KΩ LED Trang - 67 - IV.1.9. Thiết kế và trang trí mô hình. - Xung quanh mô hình được bao bọc gỗ dán ép phủ một lớp màu trắng. - Mặt trước mô hình đặt thêm một tấm mica để bảo vệ các chữ dán mặt trong không bị trầy xước, bụi bẩn. - Dưới chân đế có hàn gắn bốn bánh xe để dễ di chuyển. - Mặt sau mô hình bỏ trống không bao bọc để tiện thao tác và quan sát đấu dây, tạo không gian thoáng và sáng. - Khung mô hình được phun một lớp sơn màu xanh lá cây trông rất sáng dễ nhìn. - Các thiết bị được lắp đặt dàn trải trên bề mặt mô hình. + Mặt của mô hình gồm: ECU, Bôbin, Delco, Igniter, công tắc, cầu chì, relay, bugi và đèn báo tín hiệu phun nhiên liệu… + Mặt được cắt dán chữ: HỆ THỐNG ĐÁNH LỬA ĐIỆN TỬ ECU XE FORD. Và các chữ tương ứng với các chi tiết minh hoạ trên mô hình. Trang - 68 - Mô hình sau khi hoàn thành IV.2. THỬ NGHIỆM MÔ HÌNH Sau khi đã hoàn thành xong mô hình học cụ và vận hành chạy thử mô hình để quan sát tia lửa điện và tiến hành đo đạc, em đã đo được các số liệu sau: Bảng đo điện trở các cực ECU Các cực đo Giá trị đo được (k) B - E 2,2 G - E 1,8 Ne - E 1,8 IGT - E 2,4 Trang - 69 - Bảng đo điện áp Các cực đo Giá trị đo được (V) B - E 12 G - E 4,2 Ne - E 1,0 IGT - E 1,8 Bảng đo điện trở Cảm biến (Sensor): Các cực đo Giá trị đo (K) B - E 4,2 Ne - E 4,75 G - E 4,1 Bảng đo điện áp Cảm biến (Sensor): Các cực đo Giá trị đo (V) B - E 11,0 Ne - E 0,5 G - E 2,2 Trang - 70 - Bảng đo điện trở Bobin Các cực đo Giá trị đo được (K) B - C 0,3 Thứ cấp - C 11,0 Bảng đo điện áp Bobin Các cực đo Giá trị đo được (V) B - C 1,1 Thứ cấp - C 10,05 Bảng đo điện trở của Igniter Các cực đo Giá trị đo được (K) C - E 2,8 IGT - E 1,7 Bảng đo điện áp của Igniter Các cực đo Giá trị đo được (V) C - E 10,02 IGT - E 0,9 Các bảng trên là số liệu đo được khi hệ thống mô hình đang vận hành dùng để tham khảo khi thí nghiệm. Trang - 71 - KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT Ý KIẾN Hơn ba tháng thực hiện đề tài tôi được sự tận tình hướng dẫn của các thầy trong Khoa Cơ Khí và nhất là thầy Mai Sơn Hải và thầy Huỳnh Trọng Chương, cùng với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân đến nay đề tài đã hoàn thành. Thiết kế chế tạo mô hình học cụ Hệ thống đánh lửa ECU cho phòng thực tập điện chuyên ngành Bộ môn kỹ thuật ô tô Đại học Nha Trang. Vì đây là loại mô hình khó, mới lạ trong khi thiết kế chế tạo với nhiều chi tiết nên đòi hỏi cách đấu các đầu dây chính xác và bố trí trên mô hình học cụ phải thật gọn, thoáng dễ nhìn khi quan sát hệ thống. Bước đầu làm quen với việc thiết kế chế tạo mô hình học cụ Hệ thống đánh lửa ECU với những chi tiết được vận hành như thật mà đây là một đề tài khó phức tạp, tôi đã cố gắng hết sức mình để hoàn thành đề tài trên. ĐỀ XUẤT Ý KIẾN Trong suốt quá trình làm đề tài tôi thấy có một số ý kiến nghị sau. Nên có nhiều đề tài về thực hành, sửa chữa cụ thể và những đề tài mới phục vụ cho việc học tập sau này của sinh viên như: thiết kế chế tạo mô hình học cụ và một số đề tài làm đi vào thực tiễn cụ thể để cho sinh viên tiếp cận và làm việc một cách hiệu quả. Có như vậy thì sau này khi ra trường đi làm việc mới tránh được một phần nào những mới lạ trong thực tế, để vận dụng những kiến thức đã học vào công việc mà mình đảm nhiệm. Với đề tài của tôi thì tôi có ý kiến sau: nên thiết kế thêm phần hệ thống phun xăng điện tử thì mô hình thêm phần phong phú đầy đủ hơn. Vì thời gian và kiến thức còn hạn chế nên không tránh khỏi những sai sót trong quá trình thực hiện, mong các quí thầy và các bạn thông cảm cho tôi. Qua đây tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ dẫn nhiệt tình của thầy Trang - 72 - Mai Sơn Hải, các thầy trong khoa Cơ khí bộ môn Kỹ thuật ô tô, Xưởng Cơ Khí trường Đại học Nha Trang, Thư viện và các bạn trong khoa đã chỉ dẫn và giúp đỡ động viên tinh thần cũng như vật chất cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài. Tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quí báu đó để tôi hoàn thành đề tài này.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdo_an_tot_nghiep_he_thong_danh_lua_8246.pdf
Tài liệu liên quan