Khóa luận Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngân hàng dữ liệu

MỤC LỤC Lời mở đầu 1 Chương 1: Cơ Sở Lý Luận Chung Về Kế Toán Xác Định Kết Quả Kinh Doanh 3 1.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ và các khoản giảm trừ 3 1.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3 1.1.1.1 Khái niệm 3 1.1.1.2 Qui định hạch toán 3 1.1.1.3 Sổ sách chứng từ kế toán 4 1.1.1.4 Tài khoản sử dụng 4 1.1.1.5 Sơ đồ hạch toán 5 1.1.2 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu 5 1.1.2.1 Kế toán chiết khấu thương mại 5 1.1.2.2 Kế toán giảm giá hàng bán 6 1.1.2.3 Kế toán hàng bán trả lại 7 1.1.2.4 Kế toán thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu 8 1.2 Giá vốn hàng bán 12 1.2.1 Khái niệm 12 1.2.2 Qui định hạch toán 12 1.2.3 Tài khoản sử dụng 12 1.2.4 Sơ đồ hạch toán 13 1.3 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính và chi phí tài chính 14 1.3.1 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 14 1.3.1.1 Khái niệm 14 1.3.1.2 Quy định hạch toán 14 1.3.1.3 Sổ sách chứng từ kế toán 15 1.3.1.4 Tài khoản sử dụng 15 1.3.1.5 Sơ đồ hạch toán 16 1.3.2 Kế toán chi phí tài chính 17 1.3.2.1 Khái niệm 17 1.3.2.2 Qui định hạch toán 17 1.3.2.3 Sổ sách chứng từ kế toán 17 1.3.2.4 Tài khoản sử dụng 17 1.3.2.5 Sơ đồ hạch toán 18 1.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 18 1.4.1 Kế toán chi phí bán hàng 18 1.4.1.1 Khái niệm 19 1.4.1.2 Qui định hạch toán 19 1.4.1.3 Tài khoản sử dụng 19 1.4.1.4 Sơ đồ hạch toán 20 1.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 20 1.4.2.1 Khái niệm 20 1.4.2.2 Quy định hạch toán 21 1.4.2.3 Sổ sách chứng từ kế toán 21 1.4.2.4 Tài khoản sử dụng 21 1.4.2.5 Sơ đồ hạch toán 22 1.5 Kế toán thu nhập và chi phí khác 23 1.5.1 Kế toán thu nhập khác 23 1.5.1.1 Khái niệm 23 1.5.1.2 Qui định hạch toán 23 1.5.1.3 Tài khoản sử dụng 23 1.5.1.4 Sơ đồ hạch toán 24 1.5.2 Kế toán chi phí khác 24 1.5.2.1 Khái niệm 24 1.5.2.2 Tài khoản sử dụng 25 1.5.2.3 Sơ đồ hạch toán 25 1.6 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 26 1.6.1 Khái niệm 26 1.6.2 Qui định hạch toán 26 1.6.3 Tài khoản sử dụng 26 1.6.4 Phương pháp hạch toán 27 1.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 27 1.7.1 Khái niệm 27 1.7.2 Quy định hạch toán 27 1.7.3 Sổ sách chứng từ kế toán 28 1.7.4 Tài khoản sử dụng 28 1.7.5 Sơ đồ hạch toán 28 Chương 2: Thực Trạng Công Tác Kế Toán Tại Công Ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu 30 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu 30 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị 30 2.1.2 Nghành nghề lĩnh vực hoạt động của đơn vị 30 2.1.3 Tổ chức cơ cấu của đơn vị 31 2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 31 a. Sơ đồ bộ máy quản lý 31 b. Nhiệm vụ, chức năng từng bộ phận 31 2.1.3.2 Cơ cấu công tác tổ chức kế toán của công ty 32 a. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán 32 b. Nhiệm vụ, chức năng từng kế toán 32 c. Chính sách chế độ kế toán 33 d. Hình thức ghi sổ kế toán 33 e. Tài khoản sử dụng 34 2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của đơn vị 35 2.1.4.1 Thuận lợi 35 2.1.4.2 Khó khăn 35 2.1.5 Phương hướng phát triển của đơn vị 35 2.2 Tình hình thực tế tại công ty TNHH Ngân hàng Dữ Liệu 36 2.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 36 2.2.1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 36 2.2.1.2 Chứng từ sử dụng 36 2.2.1.3 Phương pháp lập chứng từ và qui trình luân chuyển chứng từ 36 2.2.1.4 Tài khoản sử dụng 37 2.2.1.5 Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ 37 2.2.1.6 Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan 38 2.2.1.7 Phản ánh số liệu vào sổ sách có liên quan 39 2.2.2 Kế toán giá vốn hàng bán và các khoản giảm trừ doanh thu 42 2.2.2.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 42 2.2.2.2 Chứng từ sử dụng 43 2.2.2.3 Phương pháp lập chứng từ và qui trình luân chuyển chứng từ 43 2.2.2.4 Tài khoản sử dụng 43 2.2.2.5 Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ 43 2.2.2.6 Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan 44 2.2.2.7 Phản ánh số liệu vào sổ sách có liên quan 44 2.2.3 Kế toán doanh thu tài chính 46 2.2.3.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 46 2.2.3.2 Chứng từ sử dụng 46 2.2.3.3 Phương pháp lập chứng từ và qui trình luân chuyển chứng từ 46 2.2.3.4 Tài khoản sử dụng 47 2.2.3.5 Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ 47 2.2.3.6 Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan 47 2.2.3.7 Phản ánh số liệu vào sổ sách có liên quan 47 2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 48 2.2.4.1 Kế toán chi phí bán hàng 48 a. Nội dung và nguyên tắc hạch toán 48 b. Chứng từ sử dụng 48 c. Phương pháp lập chứng từ và qui trình luân chuyển chứng từ 48 d. Tài khoản sử dụng 49 e. Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ 49 f. Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan 49 g. Phản ánh số liệu vào sổ sách có liên quan 50 2.2.4.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 51 a. Nội dung và nguyên tắc hạch toán 51 b. Chứng từ sử dụng 51 c. Phương pháp lập chứng từ và qui trình luân chuyển chứng từ 52 d. Tài khoản sử dụng 52 e. Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ 52 f. Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan 53 g. Phản ánh số liệu vào sổ sách có liên quan 53 2.2.5 Kế toán chi phí tài chính 56 2.2.5.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 56 2.2.5.2 Chứng từ sử dụng 56 2.2.5.3 Phương pháp lập chứng từ và qui trình luân chuyển chứng từ 56 2.2.5.4 Tài khoản sử dụng 56 2.2.5.5 Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ 56 2.2.5.6 Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan 56 2.2.5.7 Phản ánh số liệu vào sổ sách có liên quan 56 2.2.6 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 56 2.2.6.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 56 2.2.6.2 Chứng từ sử dụng 57 2.2.6.3 Phương pháp lập chứng từ và qui trình luân chuyển chứng từ 57 2.2.6.4 Tài khoản sử dụng 57 2.2.6.5 Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ 57 2.2.6.6 Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan 57 2.2.6.7 Phản ánh số liệu vào sổ sách có liên quan 57 2.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 59 2.2.7.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán 59 2.2.7.2 Chứng từ sử dụng 59 2.2.7.3 Phương pháp lập chứng từ và qui trình luân chuyển chứng từ 59 2.2.7.4 Tài khoản sử dụng 59 2.2.7.5 Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ 59 2.2.7.6 Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan 59 2.2.7.7 Phản ánh số liệu vào sổ sách có liên quan 60 Chương 3 : Kết Luận – Kiến Nghị 64 3.1 Nhận xét 64 3.1.1 Ưu điểm 64 3.1.2 Nhược điểm 65 KẾT LUẬN 66 TÀI LIỆU THAM KHẢO 67 PHỤ LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong nền kinh tế hiện nay, bất kì một doanh nghiệp, một công ty nào khi bước vào lĩnh vực kinh doanh thì mục tiêu hướng tới đều là lợi nhuận. Khi công ty muốn tồn tại, phát triển và muốn đứng vững trên thị trường thì việc kinh doanh phải có lợi. Để đạt được mục đích đó thì đầu ra hay nói một cách khác là kết quả tiêu thụ một sản phẩm, dịch vụ là một trong những điều kiện quan trọng mà doanh nghiệp, công ty cần phải quan tâm đến. Muốn mang lại hiệu quả cao nhất thì công ty phải đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, năng lực cạnh tranh, yếu tố cung cầu của xã hội để từ đó khắc phục những điểm yếu của mình đồng thời phát huy mọi ưu điểm để công ty đạt được lợi nhuận cao nhất tiến tới khẳng định vị trí trên thị trường. Nhưng trên thị trường sự cạnh tranh là một điều thiết yếu không thể tránh khỏi, vì vậy đòi hỏi công ty phải chuẩn bị kế hoạch rõ ràng và đúng đắn cho sự phát triển lâu dài, một trong những kế hoạch đó là việc sử dụng nguồn vốn và chi phí sao cho hợp lí để hoạt động của công ty tiến hành thuận lợi hơn. Trong đó, công việc của nhân viên kế toán rất quan trọng vì hàng tháng nhân viên phải xác định kết quả kinh doanh kịp thời, chính xác giúp nhà quản lí nắm vững tình hình hoạt động công ty, nắm bắt cơ hội kinh doanh giúp công ty ngày càng phát triển. Vì nhận thấy rõ tầm quan trọng của ngành kế toán nói chung và công tác kế toán chi phí ,doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nói riêng nên em chọn đề tài: “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu” để làm với mong muốn tìm rõ hơn thực tế hoạt động tại đơn vị. 2. Mục đích nghiên cứu - Nhằm hệ thống hoá cơ sở lý luận về công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh - Nghiên cứu, đánh giá thực trạng về tình hình doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu. - Từ đó đưa ra nhận xét về công ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu. 3. Phạm vi nghiên cứu - Bài báo cáo được thực hiện tại công ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu - Số liệu báo cáo: quý 1/2011 - Giới hạn phạm vi nghiên cứu: do thời gian và trình độ chuyên môn còn hạn chế, phạm vi nghiên cứu của bài báo cáo chỉ dừng lại ở công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong quý 1/2011 4. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp điều tra - Phương pháp thu thập - Phương pháp mô phỏng - Phương pháp so sánh - Phương pháp phân tích 5. Nội dung nghiên cứu Đề tài “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngân hàng Dữ Liệu” được chia thành 3 chương, cụ thể là: Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán xác định kết quả kinh doanh Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tại công ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu Chương 3: Kết luận – Kiến nghị

doc76 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 25/06/2013 | Lượt xem: 156 | Lượt tải: 0download
Tóm tắt tài liệu Khóa luận Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Ngân hàng dữ liệu, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
nh nghiệp trong một kỳ kế toán năm. Kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác. 1.7.2 Quy định hạch toán - Tài khoản này phải phản ánh đầy đủ, chính xác các khoản kết quả hoạt động kinh doanh của kỳ kế toán theo đúng quy định của chính sách tài chính hiện hành. - Kết quả hoạt động kinh doanh phải được hạch toán chi tiết theo từng loại hoạt động (hoạt động sản xuất, chế biến, hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, hoạt động tài chính). Trong từng loại hoạt động kinh doanh có thể cần hạch toán chi tiết cho từng loại sản phẩm, từng loại dịch vụ. 1.7.3 Sổ sách chứng từ kế toán - Phiếu kế toán - Chứng từ ghi sổ - Bảng tổng hợp chứng từ kết chuyển 1.7.4 Tài khoản sử dụng 911- Xác định kết quả kinh doanh - Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán - Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác - Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp - Kết chuyển lãi. - Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ - Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp - Kết chuyển lỗ 1.7.5 Phương pháp hạch toán 632 911 511, 512 Kết chuyển giá vốn hàng bán Kết chuyển doanh thu thuần 641 515, 711 Kết chuyển chi phí bán hàng Kết chuyển doanh thu tài chính và doanh thu khác 642 421 Kết chuyển chi phí QLDN Kết chuyển lỗ sau thuế 635, 811 Kết chuyển chi phí tài chính và chi phí khác 8211,8212 Kết chuyển chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 421 Kết chuyển lãi sau thuế Kết luận chương 1: sau khi tìm hiểu, xem xét lý thuyết tình hình hạch toán, quá trình ghi nhận các tài khoản cũng như điều kiện ghi nhận các khoản doanh thu và chi phí em có thể vận dụng cũng như hiểu sâu hơn về tình hình thực tế công tác kế toán tại công ty. Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH NGÂN HÀNG DỮ LIỆU 2.1 Giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của đơn vị Công ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu (tên viết tắt DataBank) được thành lập ngày 8/7/2008 tiến hành đăng ký lại ngày 29/10/2010 với giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số: 0305849052 Vốn điều lệ: 3.000.000.000 đồng Trụ sở chính: 67/68/6, khu phố 8, Đường 38, P.Hiệp Bình Chánh, Q.Thủ Đức, Tp.HCM Chi nhánh: P1901 Sài Gòn Trade Center - 37 Tôn Đức Thắng Q.1, TPHCM Email: audit@bankdata.vn Website: www.bankdata.vn Điện thoại: 0822211966 hoặc 0917299772 ( gặp anh Ánh) 2.1.2 Nghành nghề lĩnh vực hoạt động của đơn vị Công ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu chuyên cung cấp các dịch vụ như: - Dịch vụ kiểm toán và kế toán: các dịch vụ kế toán, kiểm toán do DataBank cung cấp đều được lập kế hoạch và tiến hành theo các quy trình chuẩn dựa trên cơ sở tuân thủ các chuẩn mực kiểm toán, chuẩn mực kế toán, quy chế kiểm toán độc lập và các quy định hiện hành, đồng thời có sự so sánh, đối chiếu và vận dụng các chuẩn mực kiểm toán quốc tế và thông lệ được chấp nhận chung của quốc tế. - Dịch vụ tư vấn thuế: đối với công ty, thuế ngày càng đóng vai trò quan trọng, DataBank sẵn sàng hỗ trợ các khách hàng hoàn thành đúng nghĩa vụ thuế với nhà nước đồng thời tận dụng triệt để các lợi thế về thuế trong hoạt động kinh doanh để gia tăng lợi ích của các chủ sở hữu công ty. - Dịch vụ tư vấn đầu tư: với kiến thức sâu rộng, am hiểu về môi trường kinh doanh, hệ thống pháp luật của Việt Nam, DataBank có thể trợ giúp khách hàng trong việc hoạch định các chiến lược kinh doanh của mình, dựa trên những kinh nghiệm thực tiễn, kết hợp với việc đưa ra định hướng rõ ràng, đảm bảo chất lượng và hiệu quả công việc ở mức độ cao nhất. - Dịch vụ định giá trị doanh nghiệp: cùng với trào lưu hợp nhất, sát nhập, thôn tính, tiếp quản.... xác định giá trị doanh nghiệp ngày càng có vai trò quan trọng trong nền kinh tế, là cơ sở phục vụ việc đưa ra quyết định đầu tư, tín dụng, mua bán doanh nghiệp, cổ phần hóa..... - Dịch vụ khác: ngoài ra, DataBank còn đưa ra dịch vụ thiết kế như hóa đơn, Website, Logo, Brochuce,...nhằm đáp ứng nhu cầu càng tăng cao của quý khách hàng. 2.1.3 Tổ chức cơ cấu của đơn vị 2.1.3.1 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty a. Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu là công ty thành lập chưa được bao lâu vì thế mô hình tổ chức cũng như công tác quản lý còn đơn giản. GIÁM ĐỐC PHÒNG KẾ TOÁN PHÒNG NGHIỆP VỤ TỔNG HỢP Sơ đồ 2.1 – Sơ đồ bộ máy quản lý b. Nhiệm vụ, chức năng từng bộ phận Giám đốc: là người lãnh đạo trực tiếp các phòng ban, tổ chức thực hiện, điều hành mọi hoạt động của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành, chịu trách nhiệm chung về mọi mặt của công ty và toàn bộ nhân viên trong công ty. Phòng kế toán :có nhiệm vụ làm báo cáo thuế cũng như làm sổ sách cho công ty và của khách hàng theo pháp lệnh kế toán, quy chế quản lý tài chính và hạch toán kinh doanh theo chế độ kế toán hiện hành, đảm bảo nguyên tắc các chỉ tiêu về giá trị chứng từ sổ sách trên cơ sở báo cáo tài chính. Phòng nghiệp vụ tổng hợp: làm công việc tư vấn kinh doanh cho khách hàng, kiểm toán cho khách hàng, tư vấn về thuế cũng như các dịch vụ khác cho khách hàng. 2.1.3.2 Cơ cấu công tác tổ chức kế toán của công ty a. Hình thức tổ chức bộ máy kế toán Công ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung, toàn bộ công tác kế toán trong công ty đều được tiến hành tập trung tại phòng kế toán ở trụ sở chính. Ở chi nhánh không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ thực hiện việc thu thập rồi chuyển chứng từ về phòng kế toán xử lý và tổng hợp thông tin. Tất cả đều được nhập vào máy và phòng kế toán theo dõi bằng phần mềm excel. Bộ phận kế toán hiện nay gồm có: kế toán trưởng và kế toán dịch vụ và thủ quỹ KẾ TOÁN TRƯỞNG THỦ QUỸ KẾ TOÁN DỊCH VỤ Sơ đồ 2.2 – Bộ máy kế toán b. Nhiệm vụ, chức năng từng kế toán Kế toán trưởng: - Tổ chức công tác kế toán, thống kê về bộ máy kế toán trong công ty một cách hợp lý. - Tổ chức theo dõi, nhập liệu để phản ánh chính xác, tập trung, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích hoạt động kinh doanh. - Tham mưu cho giám đốc các hoạt động tài chính, kiểm tra tính hợp lý hợp lệ của chứng từ trước khi đưa cho giám đốc xét duyệt - Chịu trách nhiệm về mọi số liệu trong báo cáo tài chính về tính chính xác, trung thực và đầy đủ. - Tổ chức các công tác hạch toán kế toán thống nhất, chấp hành theo quy định hiện hành của nhà nước. Kế toán dịch vụ: - Kiểm tra các định khoản các nghiệp vụ phát sinh. - Kiểm tra sự cân đối các số liệu kế toán chi tiết - Kiểm tra số dư cuối kỳ có hợp lý và khớp đúng với các báo cáo chi tiết không. - Kiểm tra chứng từ hàng ngày từ chi nhánh chuyển về. - Lập các hóa đơn bán hàng. - Theo dõi và quản lý hóa đơn. - Theo dõi chi tiết các khoản công nợ của nhà cung cấp và khách hàng, đồng thời theo dõi thu hồi các khoản tạm ứng và các khoản phải trả khác. Thủ quỹ : - Chịu trách nhiệm về quỹ tiền mặt, bảo quản tiền mặt. - Căn cứ vào phiếu thu, phiếu chi để thu, chi tiền hoặc căn cứ vào ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi để nhận, nộp tiền ở ngân hàng. - Nhận bảng lương từ phòng kế toán và chịu trách nhiệm phát lương cho nhân viên. - Ghi chép thu chi vào sổ quỹ, báo cáo lượng tiền mặt luân chuyển, tồn quỹ hàng ngày. c. Chính sách, chế độ kế toán - Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam. - Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm. - Đơn vị tiền sử dụng trong việc ghi chép kế toán là Việt Nam đồng (VNĐ). Công ty thực hiện các quy định về sổ kế toán trong Luật kế toán, Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2005 của chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật kế toán trong lĩnh vực kinh doanh, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật kế toán và Chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006. - Phương pháp hạch toán thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ. - Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng. - Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường xuyên. d. Hình thức ghi sổ kế toán CHỨNG TỪ KẾ TOÁN SỔ KẾ TOÁN - Sổ tổng hợp - Sổ chi tiết BÁO CÁO TÀI CHÍNH BẢNG TỔNG HỢP CHỨNG TỪ KẾ TOÁN CÙNG LOẠI MÁY VI TÍNH PHẦN MỀM KẾ TOÁN Sơ đồ 2.3 – Hình thức ghi sổ kế toán Ghi chú: Nhập số liệu hằng ngày : In sổ, báo cáo cuối tháng : Đối chiếu, kiểm tra : - Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào phần mềm đã cài sẵn trong máy theo các bảng biểu đã được thiết kế. Theo qui trình của phần mềm, các thông tin được nhập vào máy theo từng chứng từ và tự động nhập vào sổ kế toán tổng hợp (Sổ cái và các sổ, thẻ chi tiết có liên quan). - Cuối tháng, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ và lập báo cáo tài chính. Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động theo thông tin đã được nhập trong kỳ. Nhân viên kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy. - Cuối kỳ kế toán sổ kế toán được in ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo qui định. e. Tài khoản sử dụng Công ty sử dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính. Hệ thống tài khoản kế toán công ty bao gồm các tài khoản trong Bảng cân đối kế toán và tài khoản ngoài Bảng cân đối kế toán theo quy định, ngoài ra công ty còn mở một số tài khoản cấp 2 để dễ dàng theo dõi riêng từng nghiệp vụ của công ty. 2.1.4 Những thuận lợi và khó khăn của đơn vị 2.1.4.1 Thuận lợi Trong quá trình hội nhập và phát triển kinh tế nhiều công ty dưới mọi loại hình kinh doanh được thành lập. Vì thế nhu cầu kế toán cũng như kiểm toán và nhiều hình thức như khai báo thuế...rất cao nên công ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu có nhiều cơ hội để cạnh tranh và phát triển cùng với các công ty khác. Bên cạnh đó công ty đã nhận được nhiều sự quan tâm, tin tưởng và có một lượng khách hàng trung thành nên ngày càng khẳng định được vị thế của mình và cố gắng phấn đấu vì mục tiêu cao nhất của công ty là đem lại lợi ích cho khách hàng. Công ty có một đội ngũ nhân viên làm việc có kỷ luật, nhiệt tình chu đáo, đáp ứng được nhu cầu kinh doanh của khách hàng. Đặc biệt công ty sử dụng hình thức ghi sổ kế toán đơn giản, dễ dàng, tạo điều kiện cho bộ phận kế toán ghi chép, tính toán và phản ánh chính xác, kịp thời tình hình thực tế phát sinh trong kỳ kế toán. 2.1.4.2 Khó khăn Trong quá trình hội nhập với nền kinh tế thế giới bên cạnh những cơ hội thì luôn luôn tồn tại những thách thức, thách thức lớn nhất đó chính là đội ngũ nhân viên kế thừa. Hiện nay, mỗi năm có hàng ngàn sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành kế toán, thế nhưng ngành kiểm toán vẫn còn thiếu rất nhiều. Mặt khác, công việc kiểm toán là công việc đòi hỏi phải chịu đựng áp lực, thời gian khắt khe...nên ít sinh viên yêu thích công việc này dẫn đến thiếu nguồn nhân lực bị thiếu hụt. 2.1.5 Phương hướng phát triển của đơn vị Hiện nay môi trường hội nhập và cạnh tranh được đặt lên hàng đầu, nhu cầu hoàn thiện nguồn nhân lực, đặc biệt là đội ngũ quản lý trung và cao cấp, các cộng sự chuyên môn bậc cao (kiểm toán viên, thẩm định viên, luật sư, chuyên gia kỹ thuật,…) và đã từng trải nghiệm thực tế tại các công ty tập đoàn, các dự án đầu tư trong nước và nước ngoài rất lớn. Vì thế, DataBank đang trãi thảm đỏ để bổ sung nhân sự có năng lực chuyên môn và mở rộng đối tượng hợp tác nhằm khai thác điểm mạnh của các mối quan hệ trong mục tiêu phát triển dài hạn. Chậm nhất là đến năm 2015, DataBank sẽ kiểm toán cho các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán. DataBank không ngừng hỗ trợ, xử lý những vấn đề khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng dựa trên những phương pháp tiếp cận mang tính chuẩn mực đối với tất cả các loại ngành nghề hoạt động của khách hàng. Hiện nay, DataBank đang phát triển dịch vụ Ngân hàng Dữ Liệu –DataBank, dịch vụ còn khá mới tại thị trường Việt Nam, chuyên cung cấp cho khách hàng tiềm năng dịch vụ lưu trữ và khai thác dữ liệu trực tuyến. Dịch vụ này sau khi hoàn tất sẽ phục vụ cho ít nhất 30% dân số Việt Nam và các cá nhân tổ chức nước ngoài đang hoạt động kinh doanh tại Việt Nam. 2.2 Tình hình thực tế tại công ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu 2.2.1 Kế toán doanh thu cung cấp dịch vụ 2.2.1.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán - Doanh thu của công ty phát sinh từ việc làm dịch vụ báo cáo thuế, làm sổ kế toán, tư vấn thuế, kiểm toán, tư vấn tài chính, làm logo cho các công ty khác. - Doanh thu được ghi nhận khi đã hoàn thành dịch vụ cung cấp. 2.2.1.2 Chứng từ sử dụng - Hợp đồng kinh tế giữa hai bên - Hóa đơn GTGT: căn cứ vào hợp đồng giữa hai bên, kế toán tiến hành xuất hóa đơn GTGT cho khách hàng. Nếu khách hàng thanh toán ngay bằng tiền mặt thì kế toán ghi phiếu thu, nếu nợ thì kế toán ghi nhận nợ phải thu. - Phiếu thu - Giấy báo có 2.2.1.3 Phương pháp lập chứng từ và qui trình luân chuyển chứng từ HỢP ĐỒNG KINH TẾ HÓA ĐƠN GTGT LIÊN 1 ( lưu tại cuốn) LIÊN 2 ( giao cho khách hàng) LIÊN 3 ( lưu nội bộ) Sơ đồ 2.4 – Qui trình lập và luân chuyển chứng từ TK 511 Căn cứ vào hợp đồng thỏa thuận giữa hai bên do giám đốc lập, kế toán lập hóa đơn bán hàng vào ngày hoàn thành xong dịch vụ đó thành 3 liên. Liên 1 công ty lưu tại cuốn ở công ty, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 lưu nội bộ dùng để kê khai thuế. Tất cả các liên do nhân viên kế toán lập, sau đó đưa cho kế toán trưởng xem qua, rồi chuyển cho giám đốc ký duyệt. Tất cả các hóa đơn đều được lập tại trụ sở chính, chi nhánh chỉ dùng để giao dịch với khách hàng nên không được lập hóa đơn. Trường hợp phát hiện hóa đơn sai sót mà lúc đó chưa giao cho khách hàng thì nhân viên lập hóa đơn gạch chéo toàn bộ các liên, không xé ra khỏi cuốn. Nếu mà hóa đơn đã giao cho khách hàng mà phát hiện sai sót thì kế toán tiến hành lập biên bản hủy hóa đơn, đồng thời tiến hành lập hóa đơn mới cho khách hàng. Hóa đơn viết sai được thu hồi lại kẹp vào cuốn để xuất trình với cơ quan thuế. 2.2.1.4 Tài khoản sử dụng Tk 511- Doanh thu cung cấp dịch vụ 2.2.1.5 Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ HÓA ĐƠN GTGT (liên 1) SỔ KẾ TOÁN MÁY BẢNG KÊ BÁN RA SỔ CÁI BÁO CÁO XÁC ĐỊNH KQKD Sơ đồ 2.5 – Trình tự ghi sổ TK 511 PHIẾU THU Căn cứ vào hóa đơn GTGT gửi cho khách hàng, kế toán phân loại ra để ghi nhận doanh thu và theo dõi công nợ. Sau khi hoàn thành dịch vụ, kế toán tiến hành lên hóa đơn và ghi nhận doanh thu vào sổ kế toán máy. Đối với khách hàng thanh toán bằng tiền kế toán sẽ ghi phiếu thu còn với khách hàng nợ kế toán sẽ theo dõi công nợ cho từng khách hàng. Các số liệu trên sổ kế toán máy sẽ tự động chuyển sang bảng kê mua vào và các báo cáo, lên bảng tổng hợp để khai báo thuế, và sổ cái. Kế toán ghi: Nợ TK 111, 112, 131: Giá trị dịch vụ đã bao gồm thuế Có TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Có TK 3331: Thuế GTGT đầu ra. 2.2.1.6 Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan Nghiệp vụ 1: căn cứ vào hợp đồng giữa công ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu với công ty TNHH Quảng Cáo và TMDV Đại Cát, sau khi thực hiện xong việc tư vấn và báo cáo tài chính cho công ty Đại Cát, kế toán tiến hành xuất hóa đơn GTGT, ghi phiếu thu và ghi nhận doanh thu vào ngày 24/1/11, kế toán hạch toán: Nợ Tk 1111 2.200.000 Có TK 511 2.000.000 Có TK 3331 200.000 Nghiệp vụ 2: căn cứ vào hợp đồng số 0120101 ký giữa công ty Databank với công ty TNHH HSIANG PIEN Việt Nam ngày 20/12/2010, kế toán tiến hành lập hóa đơn số 0160164, kèm phiếu thu 07/02 vào ngày 28/2/11 và đồng thời ghi nhận doanh thu, kế toán hạch toán: Nợ Tk 1111 16.538.338 Có TK 511 15.034.853 Có TK 3331 1.503.485 Nghiệp vụ 3: căn cứ vào HĐ số 0160167 ngày 30/3/11 về dịch vụ kiểm toán BCTC năm 2010 cho công ty TNHH Vibest International, kế toán tiến hành lập bảng theo dõi công nợ khách hàng do khách hàng trả tiền sau, kế toán tiến hành ghi nhận doanh thu và hạch toán như sau: Nợ Tk 131006 27.321.360 Có TK 5111 24.837.600 Có TK 33311 2.483.760 2.2.1.7 Phản ánh số liệu vào sổ sách có liên quan SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN THUẾ GTGT ĐẦU RA TK 3331 Ngày ghi sổ Chứng từ T/C Diễn giải Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (VNĐ) Số Ngày N C Số tồn đầu kỳ Tổng số PS trong kỳ Số dư cuối kỳ 24/01/11 PT04/01 24/01/11 Thuế GTGT đầu ra 1111 200.000 28/02/11 PT07/02 28/02/11 Thuế GTGT đầu ra 1111 1.503.485 30/03/11 0160167 30/03/11 Thuế GTGT đầu ra 131006 2.483.760 Lập ngày.....tháng.....năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) Tên công ty: Công Ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu Địa chỉ: 67/68/6 Đường 38, KP.8, P. Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, TP. HCM SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN 131 Số hiệu: 131006 Tên khách hàng: Công Ty TNHH Vibest International Ngày ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư Số Ngày Nợ Có Nợ Có Số tồn đầu kỳ Tổng số PS trong kỳ 27.321.360 Số dư cuối kỳ 30/03/11 0160167 30/03/11 Dịch vụ kiểm toán và BCTC 511 24.837.600 24.837.600 30/03/11 0160167 30/03/11 Thuế GTGT đầu ra 3331 2.483.760 27.321.360 Lập ngày...tháng...năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( Ký, Họ tên ) ( Ký, Họ tên ) ( Ký, Họ tên ) SỔ CÁI TÀI KHOẢN DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TK 511 Ngày ghi sổ Chứng từ T/C Diễn giải Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (VNĐ) Số Ngày N C Số tồn đầu kỳ Tổng số PS trong kỳ Số dư cuối kỳ 24/01/11 PT04/01 24/01/11 Phí tư vấn và thực hiện XLDL/BCTC tháng12/2010 1111 2.000.000 28/02/11 PT07/02 28/02/11 Phí kiểm toán 1111 15.034.853 30/03/11 0160167 30/03/11 Dịch vụ kiểm toán và BCTC 131006 24.837.600 Lập ngày.....tháng.....năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) SỔ KẾ TOÁN MÁY Số seri Số chứng từ T/C Ngày chứng từ T/C Mã số thuế Diễn giải TK ghi Nợ Tk ghi Có Số tiền P/S Thuế GTGT TS thuế GTGT Kỳ khai thuế QP/2010N PT04/01 24/01/11 0304972631 Phí tư vấn và thực hiện XLDL/BCTC tháng12/2010 1111 5111 2,000,000 200,000 10% 1 QP/2010N PT04/01 24/01/11 0304972631 Thuế GTGT đầu ra 1111 3331 200,000 1 QP/2010N PT07/02 28/02/11 0304835360 Phí kiểm toán 1111 5111 15,034,853 1,503,485 10% 2 QP/2010N PT07/02 28/02/11 0304835360 Thuế GTGT đầu ra 1111 3331 1,503,485 2 QP/2010N 0160167 30/03/11 3600849241 Dịch vụ kiểm toán và BCTC 131006 5111 24,837,600 2,483,760 10% 3 QP/2010N 0160167 30/03/11 3600849241 Thuế GTGT đầu ra 131006 3331 2,483,760 3 BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ DỊCH VỤ BÁN RA Tháng.........năm........... Tên công ty: Công Ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu Địa chỉ: : 67/68/6 Đường 38, KP.8, P. Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, TP. HCM Đơn vị tính: VNĐ Mã số thuế: 0305849052 Hóa đơn, chứng từ bán hàng hóa dịch vụ Tên cơ sở kinh doanh, người mua hàng Mặt hàng Doanh số bán ( chưa có thuế) Ghi chú thuế suất Thuế GTGT đầu ra Kỳ khai thuế Số seri Số HĐ Ngày Tên cơ sở kinh doanh Mã số thuế Tổng cộng QP/2010N PT04/01 24/1/11 CT TNHH và QC TMDV Đại Cát 0304972631 Phí tư vấn và thực hiện XLDL/BCTC tháng12/2010 2.000.000 10% 200.000 1 QP/2010N PT07/02 28/2/11 Công ty TNHH Hsiang Pien Việt Nam 0304835360 Phí kiểm toán 15.034.853 10% 1.503.485 2 QP/2010N 0160167 30/3/11 Công Ty TNHH Vibest International 3600849241 Dịch vụ kiểm toán và BCTC 24.837.600 10% 2.483.760 3 Lập ngày...tháng...năm Người ghi sổ Thủ trưởng đơn vị ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) Phụ lục A : hóa đơn, sổ cái TK 511 2.2.2 Giá vốn hàng bán và các khoản giảm trừ doanh thu 2.2.2.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán Do đặc điểm kinh doanh của công ty là dịch vụ kiểm toán, khai báo thuế nên không có phát sinh chiết khấu thương mại, hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán. Công ty làm theo đúng giá đã hợp đồng với khách hàng, tùy vào loại dịch vụ mà công ty có mức giá phù hợp đối với khách hàng. Giá vốn hàng bán được ghi nhận trong quá trình thực hiện các dịch vụ như kiểm toán, làm báo cáo thuế, làm sổ cho các khách hàng. Giá vốn hàng bán bao gồm tiền lương, các khoản phụ cấp, chi phí đi lại, chi phí tiếp khách...của người thực hiện dịch vụ đó. 2.2.2.2 Chứng từ sử dụng - Hóa đơn - Phiếu chi - Bảng khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, chi phí trả trước - Bảng lương nhân viên 2.2.2.3 Phương pháp lập chứng từ và qui trình luân chuyển chứng từ Hàng tháng, nhân viên kế toán lập bảng phân bổ chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí trả trước dài hạn cho dịch vụ đã hoàn thành. Đồng thời, kế toán xem xét tính hợp lý, hợp lệ của các hóa đơn GTGT hoặc phiếu chi liên quan đến quá trình thực hiện hợp đồng như chi phí đi lại, giấy in, tiếp khách…và bảng lương nhân viên do giám đốc lập. Tất cả đều được kế toán trưởng xét duyệt trình lên giám đốc rồi mới bắt đầu hạch toán giá vốn. 2.2.2.4 Tài khoản sử dụng Tk 632 – Giá vốn hàng bán 2.2.2.5 Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ Căn cứ vào bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, phân bổ chi phí trả trước và công cụ dụng cụ, hóa đơn GTGT hoặc phiếu chi, bảng lương nhân viên… có đầy đủ chữ ký của giám đốc, kế toán trưởng, người lập, người nhận kế toán tiến hành ghi nhận giá vốn vào sổ kế toán máy, bảng kê mua vào, sổ cái các TK 632, 2141, 2422…theo khoản doanh thu đã thực hiện được. Đối với các khoản hợp đồng chưa thực hiện được, hoặc mới thực hiện hợp đồng được phân nửa thì phần chi phí còn lại dùng để phân bổ được ghi nhận vào sổ TK 2422- “Chi phí trả trước dài hạn” để phân bổ cho kỳ thực hiện sau. Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ giá vốn sang sổ cái TK 911 để xác định kết quả kinh doanh. 2.2.2.6 Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan Nghiệp vụ 1: trong tháng 1 căn cứ vào bảng trích khấu hao TSCĐ, bảng phân bổ công cụ dụng cụ, kế toán hạch toán: Nợ TK 632 9,063,612 Có TK 2141 4,072,374 Có TK 2422 918,864 Nghiệp vụ 2: căn cứ vào HĐ số 0001051 ngày 11/1/11 mua giấy photo A4, kế toán hạch toán: Nợ TK 632 445,455 Nợ TK 133 44,545 Có TK 331008 490,000 2.2.2.7 Phản ánh số liệu vào sổ sách có liên quan Tên công ty: Công Ty TNHH Ngân Hàng dữ Liệu Địa chỉ: 67/68/6 Đường 38, KP.8, P. Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, TP. HCM Mã số thuế: 0305849052; Điện thoại: 0917 299772; Fax: (08)2 2177486 BẢNG LƯƠNG NHÂN VIÊN Ngày........tháng........năm 2011 STT Họ và Tên NV Chức vụ Lương cơ bản Các khoản phụ cấp Tổng lương Lương thanh toán Ký nhận Chức vụ Điện thoại Suất ăn trưa 1 Lê Thị hằng Kế toán 900,000 1,500,000 350,000 350,000 3,100,000 3,100,000 2 Nguyễn Lê Minh Châu Kế toán 900,000 1,500,000 350,000 350,000 3,100,000 3,100,000 3 Nguyễn Văn Hào Kế toán 900,000 1,500,000 350,000 350,000 3,100,000 3,100,000 4 ......... .... .... .... ... ... ... .... ... Ngày ...tháng....năm Người ghi sổ Thủ trưởng đơn vị Tên công ty: Công Ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu Địa chỉ: 67/68/6 Đường 38, KP.8, P. Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, TP. HCM Mã số thuế: 0305849052; Điện thoại: 0917 299772; Fax: (08)2 2177486 BẢNG KHẤU HAO TÀI SẢN CỐ ĐỊNH; PHÂN BỔ CÔNG CỤ DỤNG CỤ, CHI PHÍ TRẢ TRƯỚC DÀI HẠN Năm 2011 STT Diễn giải Chứng từ Nguyên giá TSCĐ Hao mòn tài sản cố định GTCL đến 31/12/11 Số Ngày Số năm SD Khấu hao tháng Lũy kế đầu kỳ Khấu hao tăng Lũy kế 31/12/2011 A.Thiết bị dụng cụ quản lý hữu hình 1 Mua Notebook DELL 51665 13/2/09 13.190.000 3 366,389 8,426,945 1,099,167 9,526,111 3,663,889 2 Laplop Acer AS 4736 Z(cái) 0120671 20/12/10 14.181.820 3 393,939 0 1,181,818 1,181,818 13,000,002 3 ...... ..... .... ... ... ... ... ... .. ... B. Chi phí trả trước dài hạn 1 UBS Santak 1000VD(cái) 43760 27/8/10 1.818.182 3 50505 202,020 151,515 353,535 1,464,647 2 Linksys WRT 160NL Wireless 58478 20/12/10 2.103.640 3 58,434 58,434 175,303 233,738 1,869,902 3 ... .... ... ... .... ... ... ... ... ... Ngày.....tháng.....năm 2011 Kế toán Giám Đốc ( Ký, Họ tên ) ( Ký, Họ tên ) SỔ CÁI GIÁ VỐN HÀNG BÁN TK 632 Ngày ghi sổ Chứng từ T/C Diễn giải Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (VNĐ) Số Ngày N C Số tồn đầu kỳ Tổng số PS trong kỳ Số dư cuối kỳ 11/01/11 0001051 11/01/11 Photo 802A4 double A 331008 445.455 31/01/11 BL01/11 31/01/11 Lương nhân viên tháng 01/2011 334 19.500.000 31/01/11 KCCK 31/01/11 Khấu hao TSCĐ hữu hình 2141 4.072.374 31/01/11 KCCK 31/01/11 Phân bổ công cụ dụng cụ 2422 918.864 Lập ngày.....tháng.....năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) Phụ lục B: bảng trích khấu hao máy móc thiết bị, hóa đơn GTGT, sổ cái TK 632 2.2.3 Doanh thu hoạt động tài chính 2.2.3.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán Công ty không có đầu tư bất động sản hay chứng khoán vì thế doanh thu tài chính của công ty chính là phần tiền lãi hàng tháng cho việc gửi tiền vào ngân hàng. 2.2.3.2 Chứng từ sử dụng - Giấy báo có - Phiếu thu 2.2.3.3 Phương pháp lập chứng từ và qui trình luân chuyển chứng từ Hàng tháng, ngân hàng gửi giấy báo có thông báo về tiền lãi được nhập vào vốn về công ty, nhân viên kế toán nhận sau đó chuyển cho giám đốc ký xét duyệt và tiến hành ghi nhận doanh thu tài chính. Cuối năm tài chính, nhân viên kế toán yêu cầu ngân hàng gửi sổ phụ ngân hàng để đối chiếu - kiểm tra với số liệu do kế toán ghi nhận. 2.2.3.4 Tài khoản sử dụng Tk 515– Doanh thu hoạt động tài chính 2.2.3.5 Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ GIẤY BÁO CÓ SỔ PHỤ NGÂN HÀNG SỐ KẾ TOÁN MÁY SỔ CÁI BÁO CÁO XÁC ĐỊNH KQKD Sơ đồ 2.6 – Trình tự luân chuyển sổ TK 515 Cuối tháng, căn cứ vào giấy báo có do ngân hàng gửi về công ty về các khoản tiền lãi do gửi tiền vào ngân hàng, kế toán kiểm tra và hạch toán vào sổ kế toán máy, từ sổ kế toán máy các số liệu sẽ được chuyển qua sổ cái TK 515, sổ tiền gửi ngân hàng, bảng cân đối kế toán, báo cáo KQKD...Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ sổ cái Tk 515 vào sổ Tk 911 để xác định KQKD. 2.2.3.6 Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan Nghiệp vụ 1: căn cứ vào giấy báo có do ngân hàng gửi về ngày 25/02/11, kế toán hạch toán tiền lãi được nhận như sau: Nợ TK 11211 45,819 Có TK 515 45,819 SỔ KẾ TOÁN MÁY Số seri Số chứng từ T/C Ngày chứng từ T/C Mã số thuế Diễn giải TK ghi Nợ Tk ghi Có Số tiền P/S Thuế GTGT TS thuế GTGT Kỳ khai thuế SPNH 25/01/11 Lãi nhập vốn 11211 515 38.211 1 SPNH 25/02/11 Lãi nhập vốn 11211 515 45.819 2 SPNH 25/03/11 Lãi nhập vốn 11211 515 1.748 3 2.2.3.7 Phản ánh số liệu vào sổ sách có liên quan SỔ CÁI TÀI KHOẢN DOANH THU HOẠT ĐỘNG TÀI CHÍNH TK 515 Ngày ghi sổ Chứng từ T/C Diễn giải Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (VNĐ) Số Ngày N C Số tồn đầu kỳ Tổng số PS trong kỳ Số dư cuối kỳ 25/1/11 SPNH 25/1/11 Lãi nhập vốn 1121 38.211 25/2/11 SPNH 25/2/11 Lãi nhập vốn 1121 45.819 25/3/11 SPNH 25/3/11 Lãi nhập vốn 1121 1.748 31/3/11 SPNH 31/3/11 Kết chuyển cuối kỳ 911 85.778 Lập ngày.....tháng.....năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc Phụ lục C: sổ cái TK 515 2.2.4 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 2.2.4.1 Chi phí bán hàng a) Nội dung và nguyên tắc hạch toán Chi phí bán hàng của công ty đa phần là những chi phí về thông tin liên lạc, các loại cước dịch vụ... b) Chứng từ sử dụng - Hóa đơn dịch vụ bưu chính (GTGT) - Hóa đơn dịch vụ viễn thông c) Phương pháp lập chứng từ và qui trình luân chuyển chứng từ GIẤY BÁO CƯỚC HÓA ĐƠN GTGT PHIẾU CHI Hàng tháng, sau khi nhận giấy báo cước dịch vụ nhân viên đi đóng tiền mang hóa đơn GTGT về đưa cho kế toán công nợ. Nếu hóa đơn trả tiền rồi thì nhân viên kế toán tiến hành lập phiếu chi, chuyển cho giám đốc xét duyệt sau đó giao cho thủ quỹ để chi tiền và ghi nhận vào sổ quỹ. Cuối cùng đưa cho nhân viên kế toán hạch toán vào chi phí. Nếu chưa trả tiền thì kế toán công nợ ghi nhận khoản tiền phải trả. d) Tài khoản sử dụng Tk 641 – Chi phí bán hàng e) Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ HÓA ĐƠN GTGT PHIẾU CHI SỔ KẾ TOÁN MÁY SỔ CÁI BẢNG KÊ MUA VÀO Sơ đồ 2.7 – Trình tự ghi sổ TK 641 Căn cứ vào HĐ báo cước hoặc phiếu chi kế toán tiến hành ghi vào sổ kế toán máy, bảng kê mua vào và từ số kế toán máy các số liệu sẽ được xử lý vào sổ cái Tk 641. Cuối kỳ kế toán kết chuyển Tk 641 sang sổ cái Tk 911 và báo cáo kết quả kinh doanh để xác định kết quả kinh doanh. f) Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan Nghiệp vụ 1: căn cứ vào HĐ số 121906 ngày 25/01/11, kế toán tiến hành hạch toán chi phí chuyển fax nhanh như sau: Nợ TK 6417 24,545 Nợ TK 133 2,455 Có TK 331008 27,000 Nghiệp vụ 2: căn cứ vào HĐ dịch vụ viễn thông (GTGT ) số 683698 ngày 28/01/11, kế toán hạch toán: Nợ TK 6417 580,831 Nợ TK 133 58,083 Có TK 331008 638,914 g) Phản ánh số liệu vào sổ sách có liên quan BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ DỊCH VỤ MUA VÀO Tháng.........năm........... Tên công ty: Công Ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu Địa chỉ: : 67/68/6 Đường 38, KP.8, P. Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, TP. HCM Đơn vị tính: VNĐ Mã số thuế: 0305849052 Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa dịch vụ Tên cơ sở kinh doanh, người bán hàng Mặt hàng Doanh số mua ( chưa có thuế) Ghi chú thuế suất Thuế GTGT đầu vào Kỳ khai thuế Số seri Số HĐ Ngày Tên cơ sở kinh doanh Mã số thuế Tổng cộng AE/2008-T 121906 25/01/11 CTY BƯU CHÍNH VIỆT NAM 0305402257 Cước dịch vụ 24.545 10% 2.455 1 AD/2010-T 683698 28/01/11 CTY VIỄN THÔNG TP HCM 0300954529 Cước dịch vụ 580.831 10% 58.083 1 Lập ngày...tháng...năm Người ghi sổ Thủ trưởng đơn vị ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) SỔ CÁI TÀI KHOẢN CHI PHÍ DỊCH VỤ MUA NGOÀI TK 641 Ngày ghi sổ Chứng từ T/C Diễn giải Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (VNĐ) Số Ngày N C Số tồn đầu kỳ Tổng số PS trong kỳ Số dư cuối kỳ 25/01/11 121906 25/01/11 Cước dịch vụ chuyển fax nhanh 331008 24.545 28/01/11 683698 28/01/11 Cước dịch vụ viễn thông 331008 580.831 Lập ngày.....tháng.....năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) Phụ lục D: Hóa đơn GTGT, sổ cái Tk 641 2.2.4.2 Chi phí quản lý doanh nghiệp a) Nội dung và nguyên tắc hạch toán Chi phí quản lý doanh nghiệp gồm tất cả các chi phí liên quan đến hoạt động quản lý doanh nghiệp, quản lý hành chính và quản lý điều hành chung của toàn doanh nghiệp, gồm: - Chi phí nhân viên: Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên văn phòng - Chi phí dịch vụ mua ngoài: Tiền điện, nước uống, tiền thuê văn phòng, phí bảo trì máy vi tính và máy lạnh, làm con dấu, bảng hiệu quảng cáo, chi phí sữa xe, bảo dưỡng xe... - Chi phí bằng tiền khác: Chi phí tiếp khách - Thuế, phí, lệ phí: thuế môn bài… b) Chứng từ sử dụng - Hóa đơn GTGT - Phiếu chi - Bảng lương nhân viên quản lý c) Phương pháp lập chứng từ và qui trình luân chuyển chứng từ Nhân viên đi mua hàng lấy hóa đơn về giao cho kế toán công nợ. Kế toán kiểm tra duyệt lại chi phí và hóa đơn chứng từ xem có hợp lý, hợp lệ hay không sau đó trình giám đốc duyệt. Kế toán công nợ tiến hành hạch toán vào sổ sách, nếu là hóa đơn với số tiền ít kế toán sẽ làm phiếu chi để thanh toán lại khoản tiền mà nhân viên đã tự chi trả. Còn đối với những hóa đơn mua hàng nhiều và công ty được gia hạn nợ và thanh toán qua ngân hàng, kế toán sẽ hạch toán và theo dõi trên khoản nợ phải trả. Căn cứ vào hóa đơn và các bảng kê có liên quan, kế toán sẽ tiến hành kiểm tra đối chiếu và hạch toán vào các tài khoản tương ứng. d) Tài khoản sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp 6421 - Chi phí nhân viên quản lý 6425 - Thuế, phí và lệ phí 6427 - Chi phí dịch vụ mua ngoài 6428 - Chi phí tiếp khách e) Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ HÓA ĐƠN GTGT PHIẾU CHI SỔ KẾ TOÁN MÁY SỔ CÁI BÁO CÁO XÁC ĐỊNH KQKD BẢNG KÊ MUA VÀO Sơ đồ 2.8 – Trình tự ghi sổ TK 642 Khi nhận được hóa đơn mua hàng, kế toán công nợ xem xét hóa đơn. Nếu trả bằng tiền mặt thì kế toán ghi nhận vào sổ Tk 111 đồng thời thủ quỹ cũng ghi vào sổ Tk quỹ tiền mặt. Nếu trả tiền qua ngân hàng, kế toán ghi nhận vào sổ TK 112. Trường hợp chưa trả tiền thì kế toán công nợ tiến hành ghi nhận khoản nợ phải trả người bán và hạch toán vào sổ chi tiết theo từng TK 642. Cuối kỳ, kế toán tập hợp trên sổ kế toán chi tiết, sau đó tập hợp trên sổ cái và kết chuyển toàn bộ chi phí sang sổ TK 911 dể xác định KQKD. f) Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan Nghiệp vụ 1: căn cứ vào tờ khai thuế môn bài ngày 18/01/11, kế toán tiến hành hạch toán chi phí phải nộp như sau: Nợ TK 6425 1,500,000 Có Tk 1111 1,500,000 Nghiệp vụ 2: căn cứ vào hóa đơn số 17912 ( thuế GTGT 5%) ngày 27/2/11, kế toán hạch toán chi phí mua sách dùng cho văn phòng, kế toán hạch toán: Nợ TK 6427 187,619 Nợ TK 1331 9,381 Có Tk 1111 197,000 Nghiệp vụ 3: căn cứ vào hóa đơn số 8420 ngày 18/03/11, kế toán hạch toán chi phí tiếp khách như sau: Nợ TK 6428 880,000 Nợ TK 1331 88,000 Có TK 1111 968,000 g) Phản ánh số liệu vào sổ sách có liên quan SỔ KẾ TOÁN MÁY Số seri Số chứng từ T/C Ngày chứng từ T/C Mã số thuế Diễn giải TK ghi Nợ Tk ghi Có Số tiền P/S Thuế GTGT TS thuế GTGT Kỳ khai thuế TKTMB 18/01/2011 0305849052 Phải nộp thuế môn bài năm 2011 6425 33381 1.500.000 1 AA/2010-T 17912 27/02/2011 0300492137 Sách các loại 6427 1111 187.619 9.381 5% 2 AA/2010-T 17912 27/02/2011 0300492137 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 1331 1111 9.381 2 AA/2010-T 8420 18/03/2011 0302030346 Tiếp khách 6428 1111 880.000 88.000 10% 3 AA/2010-T 8420 18/03/2011 0302030346 Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 1331 1111 88.000 3 BẢNG KÊ HÓA ĐƠN, CHỨNG TỪ DỊCH VỤ MUA VÀO Tháng.........năm........... Tên công ty: Công Ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu Địa chỉ: : 67/68/6 Đường 38, KP.8, P. Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, TP. HCM Đơn vị tính: VNĐ Mã số thuế: 0305849052 Hóa đơn, chứng từ mua hàng hóa dịch vụ Tên cơ sở kinh doanh, người bán hàng Mặt hàng Doanh số mua ( chưa có thuế) Ghi chú thuế suất Thuế GTGT đầu vào Kỳ khai thuế Số seri Số HĐ Ngày Tên cơ sở kinh doanh Mã số thuế Tổng cộng AA/2010-T 17912 27/02/11 CTY TNHH MTV SX-TM-DV-XD MINH THÀNH 0300492137 Sách các loại 187.619 5% 9.381 2 AA/2010-T 8420 18/03/11 CTY TNHH XD KD NHÀ & KS THÁI BÌNH 0302030346 Tiếp khách 880.000 10% 88.000 3 Lập ngày...tháng...năm Người ghi sổ Thủ trưởng đơn vị SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO TK 1331 Ngày ghi sổ Chứng từ T/C Diễn giải Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (VNĐ) Số Ngày N C Số tồn đầu kỳ Tổng số PS trong kỳ Số dư cuối kỳ 27/02/11 17912 27/02/11 Thuế GTGT đầu vào 1111 9.381 18/03/11 8420 18/03/11 Thuế GTGT đầu vào 1111 88.000 ... ... ... Lập ngày.....tháng.....năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) SỔ CÁI TÀI KHOẢN CHI PHÍ QUẢN LÝ KINH DOANH TK 642 Ngày ghi sổ Chứng từ T/C Diễn giải Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (VNĐ) Số Ngày N C Số tồn đầu kỳ Tổng số PS trong kỳ Số dư cuối kỳ 18/01/11 TKTMB 18/01/11 Tiền thuế môn bài năm 2011 1111 1.500.000 27/02/11 17912 27/02/11 Sách các loại 1111 187.619 18/03/11 8420 18/03/11 Tiếp khách 1111 880.000 Lập ngày.....tháng.....năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) Phụ lục E: hóa đơn GTGT, sổ chi tiết TK 642, sổ cái TK 642 2.2.5 Kế toán chi phí tài chính 2.2.5.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán Chi phí tài chính phát sinh trong tháng chủ yếu là tiền lãi trả hàng tháng cho các khoản giao dịch với khách hàng qua ngân hàng, các chi phí chuyển khoản, phí nộp tiền mặt, … 2.2.5.2 Chứng từ sử dụng - Giấy báo nợ của ngân hàng 2.2.5.3 Phương pháp lập chứng từ và qui trình luân chuyển chứng từ Trong tháng nếu phát sinh các hoạt động giao dịch với ngân hàng thì cuối tháng ngân hàng gửi giấy báo nợ về công ty đó là những chi phí chuyển tiền, tiền lãi phải trả cho ngân hàng, mọi hoạt động giao dịch với ngân hàng đều qua tay giám đốc ký xét duyệt rồi mới hạch toán. 2.2.5.4 Tài khoản sử dụng Tk 635 – Chi phí tài chính 2.2.5.5 Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ GIẤY BÁO NỢ SỔ KẾ TOÁN MÁY SỔ CHI TIẾT TK Cuối tháng căn cứ vào giấy báo nợ do giám đốc xét duyệt, kế toán hạch toán vào sổ kế toán máy và sổ cái Tk 6351, Tk 112...Cuối kỳ, kế toán tập hợp số liệu trên sổ cái cũng như đối chiếu với sổ phụ ngân hàng, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính sang sổ cái Tk 911 để xác định kết quả kinh doanh 2.2.5.6 Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan Trong quý 1 công ty không phát sinh các khoản chi phí tài chính. 2.2.6 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 2.2.6.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp bao gồm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành. Hàng quý công ty tiến hành kiểm tra sổ sách, đối chiếu sổ để xác định lợi nhuận và thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp cho nhà nước. 2.2.6.2 Chứng từ sử dụng - Bảng kê hóa đơn mua vào và bán ra - Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp 2.2.6.3 Phương pháp lập chứng từ và qui trình luân chuyển chứng từ Cuối mỗi quý, kế toán tổng hợp toàn bộ doanh thu và chi phí phát sinh trong kỳ, lập báo cáo kết quả kinh doanh để xác định số thuế thu nhập tạm phải nộp cho nhà nước, lập bảng kê khai thuế thu nhập doanh nghiệp. Tất cả các giấy tờ đều được in ra chuyển cho kế toán trưởng kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của toàn bộ chứng từ sau đó chuyển cho giám đốc ký xét duyệt. Sau khi giám đốc đã duyệt nhân viên kế toán mang tờ khai đến cơ quan thuế để nộp. 2.2.6.4 Tài khoản sử dụng Tk 8211 – Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 2.2.6.5 Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ Hàng quý, kế toán tập hợp số liệu các sổ cái Tk 511, 515, 632, 641…để lập báo cáo xác định kết quả kinh doanh. Từ báo cáo này kế toán tính ra được số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong quý là bao nhiêu. Từ tờ khai thuế TNDN tạm tính kế toán tiến hành hạch toán vào sổ cái TK 8211 và sổ cái Tk 3334. Cuối năm tài chính, kế toán tiến hành tính lại số thuế TNDN thực tế phải nộp. 2.2.6.6 Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan Nghiệp vụ 1: dựa vào tờ khai báo thuế thu nhập doanh nghiệp của quý 1, kế toán hạch toán: Nợ TK 8211 5,935,521 Có TK 3334 5,935,521 2.2.6.7 Phản ánh số liệu vào sổ sách có liên quan SỔ CÁI TÀI KHOẢN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TK 821 Ngày ghi sổ Chứng từ T/C Diễn giải Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (VNĐ) Số Ngày N C Số tồn đầu kỳ Tổng số PS trong kỳ Số dư cuối kỳ 31/03/11 31/03/11 Thuế TNDN phải nộp 3334 5.935.521 ... … ... Lập ngày.....tháng.....năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) SỔ CHI TIẾT TÀI KHOẢN THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP TK 3334 Ngày ghi sổ Chứng từ T/C Diễn giải Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (VNĐ) Số Ngày N C Số tồn đầu kỳ Tổng số PS trong kỳ Số dư cuối kỳ 31/03/11 31/03/11 Thuế TNDN phải nộp 8211 5.935.521 ... … ... Lập ngày.....tháng.....năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) Phụ lục F: tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính, sổ cái TK 821 2.2.7 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 2.2.7.1 Nội dung và nguyên tắc hạch toán Bất kỳ doanh nghiệp thuộc loại hình sở hữu nào, hoạt động trong lĩnh vực gì đều mong muốn thu nhập lớn hơn chi phí, hoạt động kinh doanh có lãi, lợi nhuận cao. Về lý luận cũng như thực tế mỗi doanh nghiệp có thể có những cách xác định kết quả kinh doanh khác nhau nhưng đều đảm bảo tính phù hợp. Bảng xác định kết quả kinh doanh của công ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu là bảng tập hợp tất cả doanh thu trừ đi chi phí phát sinh trong kỳ. 2.2.7.2 Chứng từ sử dụng - Sổ cái các TK 511, 515, 635, 642,641, 632, 821 - Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 2.2.7.3 Phương pháp lập chứng từ và qui trình luân chuyển chứng từ Cuối kỳ, kế toán tổng hợp số liệu trên sổ cái các tài khoản doanh thu và chi phí rồi tiến hành kết chuyển sang sổ cái Tk 911 để xác định KQKD 2.2.7.4 Tài khoản sử dụng Tk 911 – Xác định kết quả kinh doanh 2.2.7.5 Sổ sách kế toán và trình tự ghi sổ Căn cứ vào tất cả doanh thu trong kỳ và chi phí đã được tổng kết trên sổ cái, kế toán tiến hành kết chuyển doanh thu thuần, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và chi phí giá vốn hàng bán, chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp vào sổ TK 911, lập bảng báo cáo KQKD. Từ bảng báo cáo KQKD kế toán ghi nhận khoản lời lỗ và ghi nhận vào sổ TK 421- lợi nhuận chưa phân phối. Sau đó, lên bảng cân đối kế toán và các báo cáo khác theo qui định. 2.2.7.6 Minh họa một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan Nghiệp vụ 1: cuối quý, kế toán tiến hành kết chuyển doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu hoạt động tài chính để xác định KQKD, kế toán hạch toán: Nợ TK 511 194,705,028 Nợ TK 515 85,778 Có TK 911 194,790,806 Nghiệp vụ 2: cuối quý, kế toán tiến hành kết chuyển giá vốn hàng bán để xác định KQKD, kế toán hạch toán: Nợ TK 911 115,901,346 Có TK 632 115,901,346 Nghiệp vụ 3: cuối quý, kế toán tiến hành kết chuyển chí phí để xác định KQKD, kế toán hạch toán: Nợ TK 911 55,147,375 Có TK 642 51,212,619 Có TK 641 3,934,756 Nghiệp vụ 4: cuối quý, kế toán tiến hành kết chuyển chí phí thuế TNDN để xác định KQKD, kế toán hạch toán: Nợ TK 911 5,935,521 Có TK 8211 5,935,521 Nghiệp vụ 5: cuối quý, kế toán tiến hành kết chuyển lời – lỗ, kế toán hạch toán: Nợ TK 911 17,806,564 Có TK 4212 17,806,564 2.2.7.7 Phản ánh số liệu vào sổ sách có liên quan SỔ CÁI TÀI KHOẢN LỢI NHUẬN SAU THUẾ CHƯA PHÂN PHỐI TK 421 Ngày ghi sổ Chứng từ T/C Diễn giải Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (VNĐ) Số Ngày N C Số tồn đầu kỳ Tổng số PS trong kỳ Số dư cuối kỳ 31/03/11 31/03/11 Lợi nhuận sau thuế quý 01/11 911 5.935.521 Lập ngày.....tháng.....năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) SỔ CÁI TÀI KHOẢN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TK 911 Ngày ghi sổ Chứng từ T/C Diễn giải Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (VNĐ) Số Ngày N C Số tồn đầu kỳ 31/03/11 KCCK 31/03/11 Tổng số PS trong kỳ 194.790.806 194.790.806 31/03/11 KCCK 31/03/11 Số dư cuối kỳ 31/03/11 KCCK 31/03/11 Kết chuyển doanh thu cung cấp dịch vụ 5111 194.705.028 31/03/11 KCCK 31/03/11 Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 5151 85.778 31/03/11 KCCK 31/03/11 Kết chuyển giá vốn hàng bán 632 115.901.346 31/03/11 KCCK 31/03/11 Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp 642 51.212.619 31/03/11 KCCK 31/03/11 Kết chuyển chi phí bán hàng 641 3.934.756 31/03/11 KCCK 31/03/11 Kết chuyển chi phí thuế TNDN 8211 5.935.521 31/03/11 KCCK 31/03/11 Kết chuyển lợi nhuận sau thuế 421 17.806.564 Lập ngày.....tháng.....năm Người ghi sổ Kế toán trưởng Thủ trưởng đơn vị ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên) Tên công ty; Công Ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu Địa chỉ: 67/68/6 Đường 38, Khu phố 8, P. Hiệp Bình Chánh, Q. Thủ Đức, TP. HCM Đơn vị tính: Việt Nam Đồng KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH Năm 2011 Chỉ tiêu Mã số Số kỳ trước Số kỳ này Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 194.705.028 Các khoản giảm trừ (03=04+05+06+07) 03 + Chiết khấu thương mại 04 + Giảm giá hàng bán 05 + Hàng bán bị trả lại 06 + Thuế TTĐB, thuế XK,thuế GTGT 07 Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ (10=01-03) 10 194.705.028 Giá vốn hàng bán 11 115.901.346 Lợi nhuận gộp bán hàng và cung cấp dịch vụ 20 78.803.682 Doanh thu hoạt động tài chính 21 85.778 Chi phí tài chính 22 Trong đó : chi phí lãi vay 23 Chi phí bán hàng 24 3.934.756 Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 51.212.619 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 30 23.742.085 Thu nhập khác 31 Chi phí khác 32 Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 Tổng lợi nhuận trước thuế (50=40+30) 50 23.742.085 Thuế TNDN phải nộp 51 5.935.521 Lợi nhuận sau thuế (60=50-51) 60 17.806.564 Lập ngày...tháng...năm 2011 Người lập Thủ trưởng đơn vị ( Ký, Họ tên) ( Ký, Họ tên ) Phụ lục G: Sổ cái TK 911, Báo cáo xác định KQKD, Bảng cân đối kế toán. Kết luận chương 2: Công ty đã thực hiện đúng và đầy đủ các báo cáo hàng tháng, hàng quý và báo cáo năm đối với cơ quan thuế. Bên cạnh đó bộ phận kế toán còn có những báo cáo kịp thời về tình hình doanh thu, chi phí cũng như xác định kết quả kinh doanh theo đúng quy định của công ty, cung cấp số liệu cho bộ phận quản lý có liên quan để kịp thời đưa ra quyết định kinh doanh, chính sách phù hợp, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty. Chương 3 : KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 3.1 Nhận xét Trong thời gian thực tập và làm khóa luận tại Công Ty TNHH Ngân Hàng Dữ Liệu, đã giúp cho em học hỏi, tìm hiểu thêm nhiều về kế toán thực tế trong doanh nghiệp, những kiến thức mà khi ngồi trên ghế nhà trường em chưa hiểu được, cũng như giúp em thực hành những kiến thức đã học một cách tốt nhất và tích lũy được ít nhiều kinh nghiệm làm việc sau này. Tuy nhiên với thời gian có hạn em cũng không thể đưa ra những nhận xét khách quan và thực tế về bộ phận kế toán cũng như tình hình hoạt động của công ty. Em chỉ xin nêu ra một số nhận xét mà em có thể nhìn thấy như sau: 3.1.1 Ưu điểm - Bộ máy công ty gọn dễ quản lý. Mỗi cá nhân tự chịu trách nhiệm về công việc mình làm và luôn có sự phối hợp kiểm tra, đối chiếu để hạn chế sai sót. - Bộ máy kế toán gọn nhẹ, nhiệm vụ làm việc độc lập và liên kết chặt chẽ với nhau khi cần thiết để hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy ra. - Về hình thức kế toán công ty đã hạch toán đúng phương pháp, các nghiệp vụ phát sinh được hạch toán đầy đủ, chính xác và tuân thủ chế độ, chuẩn mực kế toán hiện hành. Tất cả những số liệu về tình hình tài chính của công ty cũng như số liệu của chi nhánh đều được tập hợp tại phòng kế toán của công ty đặt tại trụ sở chính, những chứng từ có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều được các phòng nghiệp vụ đưa xuống phòng kế toán để xem xét và lưu trữ trước khi đưa cho khách hàng hoặc lưu ở phòng nghiệp vụ, do đó số liệu kế toán của công ty được theo dõi chặt chẽ đáp ứng kịp thời nhu cầu về thông tin kế toán cũng như nguồn hình thành nhằm phát triển công ty đồng thời thực hiện kịp thời nghĩa vụ đối với nhà nước. - Các nghiệp vụ phát sinh được ghi nhận hằng ngày giúp giảm bớt khối lượng sổ sách cũng như nâng cao năng suất làm việc của kế toán viên. - Hoạt động kinh doanh trong kỳ của công ty đều mang lại lợi nhuận, qua đó cho thấy công ty đang từng bước phát triển một cách tích tực. - Công ty cũng đã chấp hành tốt nghĩa vụ nộp thuế cho nhà nước theo quy định. 3.1.2 Nhược điểm Bên cạnh những ưu điểm trên công ty còn có những nhược điểm cần phải khắc phục đó là: - Nguồn vốn: công ty thành lập chưa lâu, nguồn vốn kinh doanh còn hạn chế, nên trang thiết bị chưa được trang bị đầy đủ. Bên cạnh đó việc sử dụng và phân bổ nguồn vốn chưa hợp lý. - Hiện nay kế toán điều hành sổ sách trên phần mềm exel do công ty tạo ra. - Về hệ thống tài khoản: công ty nên lập thêm tài khoản cấp 2,3 của TK 511 để giúp công ty theo dõi chặt chẽ hơn hoạt động nào mang lại lợi nhuận cao hơn. Từ những nhược điểm trên em xin đưa ra một số ý kiến để có thể giảm bớt phần nào rủi ro của công ty: - Công ty nên dùng phần mềm kế toán để tránh xảy ra sai sót . - Tăng thêm vốn chủ sở hữu để mở rộng hoạt động kinh doanh nhằm hướng đến chiến lược phát triển của công ty. - Nên có chế độ lương, thưởng tăng thêm để có thể giữ chân nhân viên cũng như thúc đẩy nhân viên làm việc có hiệu quả hơn. - Em đề nghị thêm vào Tk 511 những TK cấp 2 và 3 như sau: +5113: doanh thu cung cấp dịch vụ + 51131: doanh thu từ hoạt động làm báo cáo thuế, báo cáo tài chính. + 51132 : doanh thu từ hoạt động tư vấn thuế + 51133: doanh thu từ hoạt động kiểm toán… Kết luận Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, hoạt động kinh doanh hết sức quan trọng đối với sự phát triển của đất nước. Vì thế để cho doanh nghiệp ngày càng phát triển theo xu hướng của nền kinh tế thì việc tối đa hóa lợi nhuận luôn là mục tiêu hàng đầu của bất kỳ doanh nghiệp nào. Lợi nhuận góp phần vào sự thắng lợi của doanh nghiệp, nhưng để đạt được mục tiêu đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có chiến lược phát triển đúng đắn và mang tính thiết thực nhằm đưa doanh nghiệp đạt tới hiệu quả cao nhất. Trong những nhân tố làm cho doanh nghiệp phát triển cũng như có một vai trò quan trọng trong doanh nghiệp đó là công tác kế toán. Tổ chức công tác kế toán hợp lý sẽ tạo điều kiện kinh doanh thuận lợi hơn, giám sát chặt chẽ hợp lý sẽ hạn chế tối đa các vấn đề gian lận mà không gây cản trở kinh doanh của doanh nghiệp. Để tạo nên thành công, hay nói chính xác hơn là lợi nhuận và tăng uy tín trong kinh doanh của công ty trên thị trường, đó là nhờ công sức của những nhân viên trong công ty nói chung và nhân viên phòng kế toán nói riêng. Sự đóng góp của nhân viên kế toán trong sự phát triển của công ty là không nhỏ. Và vì thế, kế toán là công cụ quan trọng phục vụ cho quản lý nền kinh tế cả tầm vi mô và vĩ mô, đòi hỏi công ty phải thường xuyên quan tâm đến công tác quản lý và xác định kết quả kinh doanh. Trong thời gian vừa qua công ty đã quan tâm đúng mức tới việc tổ chức kế toán. Tuy nhiên để phòng kế toán cũng như các bộ phận khác thực sự trở thành công cụ quản lý góp phần phân tích vào việc nâng cao hiệu quả kinh doanh thì trong thời gian tiếp theo công ty cần hoàn thiện hơn công tác này theo hướng chính xác và khoa học. Công ty cần phải không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, cũng như mở rộng thêm nhiều dịch vụ mới. Vì thế, trong quá trình kết hợp giữa lý thuyết với thực tế em thấy rằng việc hạch toán kế toán và xác định kết quả kinh doanh ở công ty là hết sức quan trọng. Tài Liệu Tham Khảo Ts Trần Phước, “Kế Toán Tài Chính Doanh Nghiệp”, NXB Tài chính. Bộ Giáo Dục và Đào Tạo, Trường Đại Học Kinh Tế TP.HCM, “Chế độ kế toán doanh nghiệp và chuẩn mực kế toán Việt Nam”, NXB lao động. Trên Internet + + +

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docDO AN TOT NGHIEP.doc
  • pdfDO AN TOT NGHIEP.pdf
Tài liệu liên quan