Khóa luận Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng qua 2 năm 2006 – 2007

Trong cơ chế thị trường, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện hàng đầu quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng. Để góp phần nâng cao chất lượng quản trị công ty cổ phần - một hình thức công ty khá phổ biến và chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, các thông tin kế toán mà công ty cung cấp phải phản ánh đúng thực trạng mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là hoạt động tài chính của công ty – khâu trung tâm của mọi hoạt động. Qua thời gian tìm hiểu thực tế về tình hình tài chính tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng kết hợp với nghiên cứu lý luận về phân tích tài chính, luận văn đã cơ bản giải quyết đựơc một số vấn đề sau: Thứ nhất, trình bày khái quát lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, vai trò mục tiêu của phân tích tài chính, các thông tin cần thiết, các phương pháp phổ biến sử dụng để phân tích, các nội dung, các chỉ tiêu phân tích chủ yếu, đặc điểm phân tích tài chính doanh nghiệp. Thứ hai, tìm hiểu thực trạng tình hình tài chính tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng và đưa ra những nhận xét về tình hình tài chính tại công ty. Thứ ba, trên cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính và thông qua phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng, luận văn đã đưa ra được phương hướng và giải pháp nâng cao khả năng tài chính hoàn thiện trên tất cả các phương diện. Thứ tư, kết quả luận văn có thể áp dụng thực tế trong công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng phù hợp với đặc trưng của công ty ngành công nghiệp nhựa, đưa ra một số chỉ tiêu tài chính ngắn hạn làm cơ sở cho việc lập các kế hoạch tài chính tại công ty.

doc85 trang | Chia sẻ: aloso | Ngày: 27/12/2013 | Lượt xem: 395 | Lượt tải: 2download
Tóm tắt tài liệu Khóa luận Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng qua 2 năm 2006 – 2007, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ơ cấu tài chính, hiệu quả hoạt động cũng như các chính sách quản lý tài chính và rủi ro của mình để nâng cao giá trị thuần của công ty, vì đây là một trong những tiêu chí cần thiết không những đối với các nhà quản trị trong công ty mà nó còn làm cơ sở cho các nhà đầu tư, các ngân hàng… để xem xét và giải quyết nhiều vấn đề liên quan đến công ty. Đồng thời qua việc xác định giá trị doanh nghiệp này còn cho thấy mục tiêu hoạt động tài chính của công ty có đạt được hay không, nó còn cho thấy giá trị kỳ vọng trong tương lai và quyết định đầu tư vào công ty như thế nào ? * Định giá dựa trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp định giá dựa trên cơ sở lợi nhuận quá khứ và lợi nhuận tương lai 3.400.000.000 1 + 0,1 Theo kết quả khảo sát thực tế, lợi nhuận trong việc dự đoán này là lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2008 và cụ thể là 3,4 tỷ đồng, chi phí sử dụng vốn của công ty là r = 10 %, như vậy giá trị của công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng sẽ là: 3.090.909.091 (đồng) = = LN2008 1 + r V = KÕT LUËN PHÇN II Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng là một trong những công ty hoạt động kinh doanh các sản phẩm nhựa trên địa bàn miền Trung và Tây Nguyên, đặc biệt hơn cả là công ty đầu tiên ở thành phố Đà Nẵng niêm yết, đăng ký giao dịch trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Sự phát triển của các ngành công nghiệp khác đòi hỏi sự phát triển mạnh mẽ của ngành công nghiệp nhựa do đặc thù riêng của ngành. Như vậy, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty góp một phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố Đà Nẵng nói riêng và khu vực nói chung. Thực hiện việc phân tích tài chính là một phần quan trọng trong hoạt động của công ty. Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp và kết quả của phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp ngày càng thu hút sự quan tâm của nhiều đối tượng: ngân hàng, các nhà đầu tư, cơ quan quản lý và ngay cả các nhà quản trị doanh nghiệp…Để tồn tại, đứng vững và phát triển không ngừng trong điều kiện cạnh tranh hết sức gay gắt như hiện nay, các doanh nghiệp phải chú trọng tới công tác phân tích tài chính, coi việc phân tích tài chính là công việc thường xuyên để có được các quyết định quản lý và sản xuất kinh doanh kịp thời, có hiệu quả. PHẦN III MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ GÓP PHẦN NÂNG CAO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG I.1 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng Để đạt được mục tiêu phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng uy tín và chiếm thị phần cao trong lĩnh vực sản xuất các sản phẩm nhựa nhằm phát triển bền vững, giảm dần tình trạng phụ thuộc vào nhập khẩu, công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng đã duy trì và tập trung một số chiến lược kinh doanh chính, cụ thể như sau: * Về công nghệ thiết bị: ứng dụng công nghệ hiện đại, từng bước thay thế thiết bị hiện có bằng thiết bị tiên tiến, hiện đại của thế giới, đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng, an toàn, vệ sinh, đáp ứng các tiêu chuẩn môi trường theo quy định của Việt Nam và quốc tế để sản phẩm có khả năng cạnh tranh cao trên thị trường. * Về đầu tư: tập trung mở rộng năng lực của nhà máy hiện có, phát triển sản xuất các sản phẩm nhựa kỹ thuật cao và sản phẩm nhựa xuất khẩu, đa dạng hoá khuân mẫu thông qua hình thức đầu tư hoặc thuê mua, tìm kiếm và đầu tư để phát triển các sản phẩm cồng kềnh (có lợi thế cạnh tranh về mặt địa lý) phục vụ cho ngành thuỷ sản nói riêng và ngành công nghiệp nói chung tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên. Đa dạng hoá hình thức đầu tư, phương thức huy động vốn, khuyến khích huy động nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế, đặc biệt là việc huy động vốn thông qua thị trường chứng khoán. * Về đào tạo: quy hoạch và đào tạo đội ngũ cán bộ khoa học, cán bộ quản lý, công nhân kỹ thuật đáp ứng yêu cầu phát triển của công ty. * Về chiến lược kinh doanh + Phát triển và duy trì hệ thống khách hàng sẵn có của công ty một cách ổn định và lâu dài như: công ty cấp nước các tỉnh miền Trung và Tây Nguyên. + Đẩy mạnh việc kinh doanh nguyên liệu hạt nhựa giúp công ty ổn định giá nguyên liệu đầu vào và đồng thời tạo ra lợi nhuận từ hoạt động này thông qua việc hình thành chi nhánh văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh. + Tăng cường quản lý tài chính bằng phương pháp quản lý tối ưu nhằm điều chỉnh kịp thời cho các nhu cầu tài chính giúp công ty giữ uy tín với các cổ đông, khách hàng, các tổ chức tài chính cũng như các cổ đông tương lai. Đứng trước những cơ hội và thách thức như trên, nhận thức được tầm quan trọng, vị trí của ngành nhựa trong nền kinh tế và theo kế hoạch phát triển của công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng đến năm 2010 thì sản lượng sản xuất đạt được như sau: I.2 Mục tiêu và yêu cầu phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng Công tác phân tích tình hình tài chính là một trong những công cụ hỗ trợ đắc lực cho các nhà quản lý trong công tác quản trị công ty, cung cấp thông tin cho các đối tượng quan tâm. Do vậy, công tác phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng cần phải tiến hành thường xuyên và đảm bảo những yêu cầu sau: * Các thông tin phục vụ cho công tác phân tích tình hình tài chính phải được hệ thống hoá thành một tài liệu chuyên dùng đảm bảo tính chính xác, đồng bộ các nguồn thông tin. Đặc biệt là các thông tin có nguồn gốc từ bên ngoài như thông tin về ngành công nghiệp nhựa, về nền kinh tế trong nước, khu vực và các thông tin liên quan đến thị trường chứng khoán. Đảm bảo đủ nguồn thông tin để tiến hành công tác phân tích, dễ vận dụng, đồng thời phù hợp với điều kiện về phương tiện tính toán và trình độ của cán bộ phân tích. * Hoàn thiện phương pháp phân tích tình hình tài chính, kết hợp các phương pháp phân tích truyền thống với các phương pháp phân tích hiện đại, đưa tin học hoá vào công tác phân tích nhằm đảm bảo tính chính xác, khoa học đối với các kết quả phân tích tình hình tài chính tại đơn vị. * Nội dung phân tích tài chính thông qua hệ thống các chỉ tiêu phân tích phải đáp ứng được yêu cầu đánh giá toàn diện về tình hình tài chính, hiệu quả kinh doanh cũng như rủi ro của công ty trong quá khứ, hiện tại và xu hướng tương lai. Đồng thời, nội dung phân tích tình hình tài chính phải được áp dụng nhất quán và có liên hệ bổ sung nhau để phản ánh đúng thực trạng tài chính của công ty. Các chỉ tiêu phân tích phải được xác định có chọn lọc, phù hợp với đặc điểm của lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với đối tượng và phạm vi phân tích. * Các báo cáo phân tích tình hình tài chính phải được cung cấp kịp thời, chính xác, khoa học và đảm bảo tính khả thi, hiệu quả cho các đối tượng quan tâm như: các nhà quản lý, điều hành công ty, yêu cầu giám sát của các cổ đông, các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán và các bên có lợi ích liên quan khác. II. NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG II.1 Ưu điểm Trong điều kiện kinh tế thị trường như hiện nay, các doanh nghiệp luôn luôn tìm kiếm cho mình những cơ hội để phấn đấu vươn lên, phát triển không ngừng. Vì thế mà không tránh khỏi sự cạnh tranh quyết liệt, gay gắt lẫn nhau. Công ty cổ phần Nhựa là một công ty mới được cổ phần hoá cách đây không lâu, đi vào hoạt động đã được gần 10 năm, với chức năng và nhiệm vụ là sản xuất kinh doanh các mặt hàng dân dụng, nhựa công nghiệp, nhựa kỹ thuật, nhựa xây dựng và kinh doanh nguyên vật liệu, vật tư, thiết bị phục vụ ngành nhựa. Ngành công nghiệp nhựa vẫn còn đang phát triển do mức tiêu thụ sản phẩm nhựa trên đầu người hiện còn thấp so với mức trung bình trên thế giới (Việt Nam đạt 9.5 kg/người, trong khi mức trung bình thế giới là 17 kg/người). Nhu cầu phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật còn tăng trưởng rất lớn trong tương lai đặc biệt hạ tầng điện, nước, viễn thông tại khu vực Miền Trung. Xu hướng tiêu dùng ngày càng được “nhựa hoá” từ những sản phẩm đơn giản đến những sản phẩm đòi hỏi kỹ thuật cao như siêu bền, siêu nhẹ…Các ưu đãi về thuế, đất đai cũng có rất nhiều thuận lợi cho công ty. Trong chuỗi thời gian qua, công ty đã vượt qua nhiều khó khăn, thử thách trong kinh doanh và đã đạt được nhiều thành tích xuất sắc, công ty đã phát triển không ngừng về công suất, sản lượng, doanh thu và lợi nhuận. Từ khi cổ phần hoá cho đến nay công ty đã có sự chủ động hơn trong vấn đề về tài chính của mình. Những chính sách hợp lý được đưa ra đã từng bước cải tiến và nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, đóng góp vào mục tiêu thúc đẩy hiệu quả hoạt động của công ty ngày càng cao. Với tinh thần đó, trong những năm vừa qua công ty đã đạt được một số thành tựu sau: * Trong 2 năm qua, doanh thu của công ty liên tục tăng, vốn lưu động cũng tăng cho thấy công ty có phương hướng kinh doanh tốt, vì vậy mà lợi nhuận của công ty cũng tăng lên tương ứng, lợi nhuận năm sau cao hơn năm trước. Tốc độ luân chuyển vốn lưu động tăng dần qua 2 năm nên đã làm cho số ngày một vòng quay vốn lưu động giảm. Do vậy trong 2 năm qua công ty đã tiết kiệm được một lượng vốn lưu động khá lớn, qua đó cho thấy công ty đã sử dụng vốn một cách có hiệu quả. Công ty nên duy trì và phát huy thành tựu này hơn nữa. * Trong quan hệ với nhà cung cấp, các đại lý và ngân hàng, công ty đã duy trì một mối quan hệ tốt đẹp, luôn luôn tạo uy tín về thanh toán, đây chính là cơ sở để công ty có thể huy động vốn tại ngân hàng để trang trải cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. * Các khoản phải thu ngắn hạn giảm dần trong 2 năm vừa qua chứng tỏ công ty đã làm giảm được lượng vốn bị chiếm dụng của các đối tượng bên ngoài, thu hồi được tiền về để tiếp tục mở rộng sản xuất kinh doanh. Đây là dấu hiệu tốt trong hoạt động của công ty. * Qua phân tích cho thấy nợ phải trả của công ty tăng lên chứng tỏ công ty đã tận dụng được nguồn vốn từ bên ngoài vào hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Tuy nhiên chủ yếu là nguồn vốn đi vay nên không tốt lắm, công ty nên tăng cường khoản chiếm dụng của nhà cung cấp nhiều hơn nữa bằng nhiều biện pháp trong đó có việc tạo uy tín với các nhà cung cấp. * Tốc độ luân chuyển vốn lưu động của công ty tăng lên kéo theo đó là số ngày một vòng quay của vốn lưu động sẽ giảm xuống, khả năng thu hồi vốn để tái sản xuất kinh doanh nhanh hơn, sẽ ảnh hưởng tích cực đến hoạt động của công ty. * Tính tự chủ về mặt tài chính của công ty trong 2 năm qua là tương đối cao và ổn định. Do đó công ty có tính độc lập cao về tài chính và ít bị sức ép của các đối tượng bên ngoài cũng như có cơ hội tiếp nhận các khoản tín dụng từ bên ngoài. * Công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng có một tập thể cán bộ công nhân viên đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ mà công ty giao. Với tinh thần chung như vậy nên công ty sẽ hoạt động ngày càng hiệu quả. Điều này sẽ nâng cao được năng lực cạnh tranh cho công ty vì có như vậy mới góp phần phát triển công ty và đáp ứng yêu cầu của các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán, ngoài ra việc sản xuất phát triển sẽ đi kèm với việc mở rộng quy mô sản xuất và tạo điều kiện cho nhiều người lao động hơn. II. 2 Nhược điểm Bên cạnh những thành tựu đáng kể đó thì công ty cũng gặp phải một số hạn chế đó là hiện nay đã có hơn 1.000 doanh nghiệp, cơ sở tham gia vào quá trình sản xuất các sản phẩm có liên quan đến nhựa, mặc dù vậy sản phẩm cung cấp cho thị trường vẫn vừa thừa, vừa thiếu. Các sản phẩm nhựa vẫn chỉ dừng lại ở mức độ sản phẩm đơn giản, chưa có nhiều sản phẩm kỹ thuật cao do hạn chế trong ngành cơ khí khuôn mẫu của Việt Nam. Nguyên liệu chính để sản xuất sản phẩm nhựa hiện vẫn chưa được sản xuất tại Việt Nam, mà chủ yếu là nhập khẩu. Một số hạn chế cụ thể như: * Nợ ngắn hạn của công ty năm 2007 tăng so với năm 2006 và tốc độ tăng của nợ ngắn hạn lớn hơn tốc độ tăng của tài sản lưu động nên làm cho áp lực thanh toán của công ty gia tăng. Công ty phải có kế hoạch để hàng năm tài sản lưu động tăng lên mà không kéo theo việc tăng nợ ngắn hạn. * Hàng tồn kho có giá trị rất lớn do công ty luôn trong tình trạng dự trữ nhiều nguyên vật liệu, chi phí sản xuất kinh doanh dở dang và thành phẩm tồn kho chiếm tỷ trọng lớn. Nếu vẫn tiếp tục duy trì tình trạng này thì có thể dẫn đến ứ đọng vốn trong khâu dự trữ, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động. Công ty cần có những biện pháp tồn kho hợp lý để vừa có thể đáp ứng đủ nhu cầu về nguyên vật liệu, thành phẩm, đồng thời giảm đến mức thấp nhất tình trạng ứ đọng trong khâu dự trữ hàng tồn kho. III. NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NÂNG CAO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG Việc nghiên cứu các biện pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của doanh nghiệp là rất quan trọng và cần thiết. Nó sẽ đưa ra cho doanh nghiệp những hướng giải quyết nhất định tuỳ thuộc vào từng trường hợp cụ thể. Trên cơ sở đó, doanh nghiệp nào nắm bắt và áp dụng được một cách linh hoạt sẽ đem lại kết quả kinh doanh cao. Với mỗi doanh nghiệp thì khả năng tài chính nội tại là rất nhiều vấn đề đặt ra như: đi sâu vào khả năng tài chính nào có tác dụng cụ thể trong quá trình kinh doanh. Từ đó có những biện pháp cụ thể nhằm nâng cao khả năng tài chính của doanh nghiệp. Trong cơ chế cạnh tranh gay gắt như hiện nay để tồn tại và phát triển được thì đòi hỏi doanh nghiệp phải có khả năng tự chủ cao về tài chính. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên em đã nghiên cứu tình hình tài chính tài chính của công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng qua hai năm 2006 – 2007 và có một số đề xuất với công ty như sau: 1. Về vốn kinh doanh Vốn kinh doanh của công ty cần được bổ sung thêm với mục đích đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu thực tại và tương lai của quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời tăng khả năng tự chủ về tài chính mà không phụ thuộc vào các yếu tố bên ngoài, để làm được điều đó yêu cầu công ty cần thực hiện một số nội dung sau: + Lập dự án tiền khả thi để thu hút các nguồn vốn đầu tư, liên doanh góp vốn, hoặc có kế hoạch với các bên đối tác như mua máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, dây chuyền công nghệ…để tăng thêm nguồn vốn tự có góp phần tăng nguồn vốn kinh doanh. + Có chính sách thu hút vốn hướng vào nội bộ thông qua quá trình phân phối lợi nhuận. Phải đảm bảo các nguồn vốn và doanh thu thu được để tái đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh. + Khi đưa vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty cần có sự điều chỉnh vốn cho phù hợp với chu kỳ sản xuất kinh doanh. Nếu phát sinh thêm nhu cầu vốn công ty nên chủ động về vốn. Ngược lại, nếu vốn tạm thời nhàn rỗi công ty nên có những biện pháp linh hoạt như: gửi ngân hàng…nhằm làm cho vốn không ngừng vận động và có khả năng sinh lãi. 2. Để thuận tiện cho việc sản xuất thì công ty phải đầu tư hơn nữa vào TSCĐ Hạng mục thiết bị mà công ty đầu tư là: Dây chuyền sản xuất ống UPVC Φ 200mm, máy cắt dán túi, máy photo RICOH AFICIO, xe nâng NISSAN 2000 kg, Server IBM + hệ thống Backup dữ liệu. Và khi đã trang bị những thiết bị như vậy thì cần phải có kế hoạch quản lý và sử dụng tài sản cố định một cách hợp lý trong việc bố trí máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất. Phải thường xuyên kiểm tra bảo dưỡng tài sản cố định tránh hư hỏng. Còn đối với những tài sản cố định có giá trị sử dụng kém hoặc không sử dụng, công ty phải nhanh chóng thu hồi vốn để có điều kiện mua sắm tài sản cố định mới. Khi đầu tư vào tài sản cố định là phải xây dựng dự toán vốn đầu tư đúng đắn, sai lầm trong khâu này sẽ gây ra những hậu quả không tốt cho doanh nghiệp. Cho nên, khi đi đến một quyết định đầu tư, đặc biệt là quyết định đầu tư theo chiều sâu công ty cần phải xem xét và phân tích các nhân tố ảnh hưởng như: + Vấn đề khả năng tài chính của công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng là rất quan trọng, công ty cần phải có kế hoạch về nguồn vốn đầu tư và phương hướng đầu tư trong từng thời kỳ nhằm đảm bảo dần hiện đại hoá việc sản xuất trên cơ sở không ảnh hưởng tới hoạt động chung của doanh nghiệp. + Xem xét ảnh hưởng lãi suất tiền vay và chính sách thuế vì đó là những nhân tố ảnh hưởng tới chi phí đầu tư của doanh nghiệp. Doanh nghiệp phải xem xét việc đầu tư đó có mang lại hiệu quả không? khả năng sinh lợi như thế nào? và liệu chúng có bù đắp đủ chi phí mà doanh nghiệp đã bỏ ra hay không? + Công ty phải chú trọng vào việc tìm hiểu tiến bộ khoa học - kỹ thuật đặc biệt là những dây chuyền sản xuất mới. + Đồng thời, trong quá trình sử dụng các loại tài sản, công ty phải có trách nhiệm hướng dẫn nhân viên sử dụng hiệu quả, kiểm tra, bảo trì, sửa chữa thường xuyên đảm bảo đúng thời gian sử dụng và đúng theo tính năng kỹ thuật của từng loại tài sản. 3. Công ty cần phải quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả vốn lưu động Hiệu quả của vốn lưu động có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả tiết kiệm vốn. Nếu lượng vốn lưu động công ty dự trữ quá lớn thì sẽ gây ra tình trạng vốn bị ứ đọng và gây lãng phí vốn, nếu lượng vốn lưu động dự trữ quá ít thì sẽ làm đình trệ hoạt động sản xuất kinh doanh, không đáp ứng kịp thời cho hoạt động sản xuất kinh doanh. Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động công ty có thể tiến hành như sau: + Định kỳ hàng tháng, quý, năm tiến hành kiểm kê, đánh giá lại toàn bộ vật tư, hàng hoá, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán để xác định số vốn lưu động tiết kiệm hiện có của công ty theo giá trị hiện tại. Trên cơ sở kiểm kê đánh giá vật tư hàng hoá mà đối chiếu với sổ sách kế toán để điều chỉnh cho hợp lý. + Những vật tư, hàng hoá tồn đọng lâu ngày không sử dụng được do kém phẩm chất hoặc không phù hợp với yêu cầu sản xuất thì công ty phải chủ động giải quyết, phần chênh lệch thiếu phải xử lý kịp thời bù đắp lại. + Những khoản vốn trong thanh toán, vốn bị chiếm dụng cần có biện pháp tích cực đôn đốc thu hồi kịp thời và đưa vào kinh doanh nhằm tăng tốc độ luân chuyển vốn lưu động. + Trong điều kiện có lạm phát, để bảo toàn vốn lưu động, công ty phải dành ra một phần lợi nhuận hình thành quỹ dự trữ để bù đắp số vốn hao hụt vì lạm phát do đồng tiền mất giá. + Tăng cường công tác quản lý vốn lưu động, tìm mọi biện pháp để rút ngắn thời gian ở mỗi khâu mà vốn đi qua. Làm được điều này giúp cho công ty rút ngắn thời gian chu chuyển của vốn lưu động trong lưu thông hàng hoá, từ đó có thể giảm bớt được một số vốn lưu động cần thiết. Bên cạnh đó, công ty có thể tăng được tốc độ chu chuyển của vốn lưu động và giảm được một số vốn lưu động mà vẫn đảm bảo được khối lượng công việc kinh doanh. + Quá trình chu chuyển vốn thường xuyên nằm ở các khâu dự trữ và lưu thông vì vậy cần phải áp dụng các biện pháp thích hợp ở từng khâu, để từ đó góp phần nâng cao khả năng tài chính của công ty, cụ thể như sau: - Trong khâu dự trữ, cần xác định đúng đắn nhu cầu dự trữ cần thiết tối thiểu để đảm bảo công việc kinh doanh diễn ra liên tục. Tránh dự trữ thừa, gây ứ đọng vốn hoặc dự trữ thấp gây ảnh hưởng đến khâu bán ra. Bên cạnh đó, công ty phải thường xuyên xác định mức dự trữ hợp lý theo từng tháng, từng quý tuỳ theo nhu cầu của thị trường. - Trong khâu lưu thông, để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn công ty nên chấp hành nghiêm chỉnh chế độ quản lý tiền mặt, chế độ thanh toán, cần nhanh chóng giải quyết công nợ để thu hồi vốn cho công ty. Tổ chức việc vận chuyển lưu thông hàng hoá phải có trách nhiệm cao. Phải có trách nhiệm bảo hiểm cho hàng hoá tránh rủi ro bất trắc xảy ra. Đi sâu tìm hiểu phân tích nhu cầu thị trường, nắm bắt thị hiếu người tiêu dùng giúp cho công ty có thể xác định mặt hàng kinh doanh cho phù hợp. 4. Công ty cần đẩy nhanh tốc độ bán hàng để tăng doanh thu từ đó nâng cao lợi nhuận Để đẩy nhanh tốc độ bán hàng công ty có thể sử dụng các biện pháp sau: + Phải thường xuyên nghiên cứu và tổ chức sản xuất các loại sản phẩm, thay đổi mẫu mã, chất lượng, đầu tư thêm dây chuyền sản xuất hiện đại hơn. Để thực hiện được, công ty nên khuyến khích khả năng sáng tạo của người lao động cũng như phải thường xuyên tiến hành nâng cao chất lượng sản phẩm. + Mở rộng thêm các đại lý bán hàng: - Mở rộng các đại lý, cửa hàng chuyên kinh doanh các sản phẩm nhựa ở các tỉnh, thành phố, thị trấn trên khắp cả nước để khai thác tiềm năng của từng vùng, từng địa phương nhằm tăng mức tiêu thụ. Khuyến khích việc bán hàng bằng cách cho các đại lý hưởng hoa hồng tính theo doanh số bán ra. - Đại lý bán hàng của công ty tại địa chỉ số 353 - Trần Cao Vân đã xuống cấp, công ty cần sửa chữa, nâng cấp, trang trí lại. Vì đây là nơi thể hiện bộ mặt của công ty, khách hàng giao dịch trực tiếp tại đại lý này nên nếu đại lý bán hàng nói riêng hay cơ sở vật chất của công ty nói chung yếu kém thì hình ảnh về công ty không tốt, khách hàng sẽ không tiêu dùng nhiều hàng hoá của công ty, điều này sẽ ảnh hưởng đến doanh số bán hàng của công ty. - Bên cạnh đó tiến hành công tác quảng cáo khuyến khích các mặt hàng của công ty trên các phương tiện thông tin đại chúng. Tổ chức việc khuyến mãi, tham gia các hội chợ Việt Nam hàng chất lượng cao để giới thiệu sản phẩm. - Muốn tiêu thụ được hàng hoá và tạo uy tín cho công ty thì công ty cần củng cố trong khâu tổ chức nhân sự và trang bị phương tiện hiện đại cho các bộ phận kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đưa ra thị trường tiêu thụ. 5. Đối với tình hình công nợ phải thu, phải trả Công ty phải theo dõi các đối tượng nợ, khi cần có thể nhanh chóng thu hồi đủ vốn, mặt khác phải thanh toán kịp thời các khoản nợ đến hạn, tăng vốn chủ sở hữu để giảm các khoản nợ vay. Đồng thời, cần hạn chế việc bán hàng chịu nợ, chỉ cho nợ một phần tiền hàng hợp lý với từng đối tượng khách hàng như đối với những bạn hàng đáng tin cậy, hoặc những khách hàng đã thanh toán hết các khoản nợ trước. Còn các khoản nợ của doanh nghiệp, doanh nghiệp phải có kế hoạch cụ thể để thanh toán, tạo điều kiện cho doanh nghiêp có đủ khả năng vay nợ trong thời gian tới. 6. Công ty cần phấn đấu giảm chi phí kinh doanh, nhất là chi phí bán hàng và chi phí giao dịch Vì chi phí là một bộ phận ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận kinh doanh. Do đó, muốn tăng được lợi nhuận thì ngoài kinh doanh có hiệu quả, việc giảm chi phí kinh doanh là một biện pháp hữu hiệu để nâng cao được khả năng tài chính. Muốn vậy ban lãnh đạo công ty cần phối hợp trực tiếp với các nhân viên thực hiện kinh doanh, tìm ra những bất hợp lý trong khâu mua hàng và dự trữ hàng hoá. Từ đó, phân loại chi phí trực tiếp và có kế hoạch thực hiện giảm chi phí phát sinh trong khâu này. Còn đối với các chi phí gián tiếp như chi phí quản lý, loại chi phí này rất khó quản lý vì không có định mức rõ ràng nhất là khoản chi phí khác trong chi phí quản lý. Vì vậy, biện pháp tốt nhất để tiết kiệm chi phí là sự đồng lòng từ ban giám đốc đến toàn thể cán bộ, công nhân viên, phải có ý thức tiết kiệm chi phí trong từng công việc và hành động của mình để sử dụng chi phí hợp lý nhất. 7. Những biện pháp góp phần nâng cao doanh lợi của công ty + Công ty cần phải xác định được điểm hoà vốn trong quá trình kinh doanh. Đối với công ty thì việc giảm chi phí biến đổi là hết sức cần thiết cho việc hạ thấp doanh thu hoà vốn để nâng cao được lợi nhuận. Chi phí biến đổi được hạ thấp bằng cách: - Quản lý chặt chẽ giá mua vào, giảm việc vận chuyển qua kho, tăng cường vận chuyển thẳng. - Tăng vòng quay vốn bằng cách nghiên cứu kỹ nhu cầu thị trường, sản xuất hàng hoá đáp ứng thị hiếu tiêu dùng, bán với giá cả hợp lý và áp dụng các biện pháp như quảng cáo, giảm giá cho khách hàng mua với số lượng lớn. + Để nâng cao doanh lợi công ty cũng cần phải chú ý đến nguồn vốn huy động nhằm giúp công ty vừa tạo thế chủ động trong kinh doanh, vừa đảm bảo chi phí về vốn thấp, có đủ thu nhập để trang trải cho chi phí và có lãi, tránh tồn quỹ, lượng tiền mặt quá lớn, dự trữ hàng hoá quá cao so với nhu cầu làm chậm tốc độ chu chuyển vốn và tăng chi phí. + Ngoài ra công ty cần nắm được chiến lược kinh tế chung của Đảng và Nhà Nước nhằm có những xu hướng phát triển sản xuất kinh doanh cho phù hợp. Từ đó xây dựng kế hoạch tập trung vốn trong điều kiện cho phép công ty nên huy động thêm vốn để tăng vòng quay công nợ phải trả nhằm tạo ra uy tín cho công ty và vừa tận dụng được vốn. Đồng thời công ty cũng nên tăng vòng quay công nợ phải thu vì nó giúp cho công ty tăng doanh thu và lợi nhuận. 8. Biện pháp giảm tồn kho thành phẩm Muốn tăng vòng quay hàng tồn kho thì công ty phải quan tâm nhiều đến việc tiêu thụ thành phẩm, để làm được điều này thì công ty phải không ngừng đầu tư, áp dụng các tiến bộ công nghệ mới, nâng cấp cơ sở hạ tầng…nhằm tạo ra sản phẩm đạt chất lượng cao nhằm đáp ứng đầy đủ, kịp thời về nhu cầu và thị hiếu của người tiêu dùng, từ đó giảm được lượng sản phẩm tồn kho và làm cho vốn không bị ứ đọng. 9. Biện pháp quản lý sản phẩm dở dang Nếu sản phẩm dở dang trong khâu sản xuất cao sẽ làm chậm vòng quay vốn lưu động, giảm hiệu quả kinh doanh của công ty, nhưng nếu quá thấp thì dễ dẫn đến việc gián đoạn sản xuất giữa các khâu, không đảm bảo hiệu quả sản xuất. Do đó muốn nâng cao hiệu quả sản xuất thì công ty cần phải cải tiến công tác quản lý sản phẩm dở dang giữa các khâu sản xuất được tốt hơn. 10. Biện pháp quản lý khoản phải thu Trong điều kiện cạnh tranh gay gắt như hiện nay, việc công ty cho khách hàng nợ một khoản tiền nhất định là một điều không thể tránh khỏi. Vốn nằm trong khâu thanh toán, cụ thể là các khoản phải thu khách hàng không có khả năng sinh lãi mà còn có nguy cơ hao hụt dần nếu xẩy ra tình trạng nợ khó đòi, sự biến động giá cả. Ngoài ra, công ty cần phải xem xét đưa ra một tỷ lệ chiết khấu hợp lý để khuyến khích khách hàng thanh toán sớm, đồng thời vẫn mang lại lợi nhuận cho công ty. Mặt khác, công ty cần áp dụng nhiều biện pháp để đảm bảo rằng khi khoản nợ được thanh toán thì tiền được đưa vào đầu tư càng nhanh càng tốt, có như vậy mới đảm bảo ý nghĩa chính sách chiết khấu. Bên cạnh đó, công ty cũng cần phải xem xét đến yêu cầu thời hạn tín dụng của khách hàng bởi vì nếu bỏ qua điều này thì có thể làm mất đi một mối lớn cho công ty vì đi kèm với việc mở rộng thời hạn tín dụng là sự gia tăng của doanh thu. Đồng thời, công ty có thể tác động quản lý khoản phải thu là thời hạn bán chịu, đó là độ dài thời gian từ khi bán hàng đến khi khách hàng thanh toán. Khi thời hạn tăng thì đòi hỏi công ty phải đầu tư lớn hơn vào các khoản phải thu, chi phí thu tiền cũng sẽ tăng lên. Tuy nhiên, công ty sẽ thu hút được thêm nhiều khách hàng mới và doanh thu của công ty sẽ tăng lên. 11. Tăng cường các biện pháp quản lý chi phí sản xuất kinh doanh, hạ giá thành sản phẩm Trong quá trình sản xuất kinh doanh thì việc tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm là nhân tố quan trọng hàng đầu, nó trực tiếp làm gia tăng lợi nhuận cho công ty. Thực tế qua việc đánh giá tình hình tài chính tại công ty, ta thấy chi phí sản xuất kinh doanh trong giá thành rất lớn, giá vốn hàng bán cũng rất lớn, làm giảm lợi nhuận của công ty. Để làm được điều này công ty cần áp dụng một số biện pháp sau: + Có thể thấy trong những năm vừa qua, công tác lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh chưa được coi trọng. Do vậy, các khoản chi phí trong công ty phát sinh lớn và khó có thể kiểm soát được, làm cho công ty khó thực hiện tốt được việc tiết kiệm cho phí và hạ giá thành sản phẩm. Vì vậy, công ty cần chú ý hơn nữa đến công tác lập dự toán chi phí sản xuất kinh doanh. + Do đặc thù của việc sản xuất trong công ty là theo đơn đặt hàng, nên tại thời điểm đạt hàng và thời điểm nhận hàng giá cả luôn biến động. Do đó, công ty nên chú trọng lập kế hoạch thu mua, dự trữ vật tư, đồng thời dự toán sự biến động của thị trường sao cho ảnh hưởng của thị trường đến lợi nhuận thu được của công ty là thấp nhất. 12. Hoàn thiện công tác kế toán tài chính và nâng cao trình độ quản lý tài chính doanh nghiệp Công ty nên tuyển dụng và thu hút nhân tài từ bên ngoài vào, chuyển những người kém năng lực trong lĩnh vực kinh doanh vào các phòng ban, bộ phận khác, phải nâng cao trình độ chuyên môn của công nhân viên để dễ dàng thích ứng với những thay đổi của việc hiện đại hoá sản xuất kinh doanh và phù hợp với yêu cầu của thị trường. Công ty phải thường xuyên đào tạo, bồi dưỡng và nâng cao trình độ cho cán bộ quản lý kinh tế tài chính. Đảm bảo đội ngũ này phải có các tiêu chuẩn cần thiết: phải hiểu biết về đặc điểm hoạt động của ngành sản xuất nhựa, có trình độ nhất định về tài chính, kế toán, có độ hiểu biết về môi trường kinh doanh, có độ nhanh nhạy đối với việc nắm bắt các chính sách, chế độ mới, có khả năng tiếp thu các công nghệ mới đối với ngành nói chung, đối với công tác kế toán nói riêng và ứng dụng sáng tạo vào hoạt động quản lý kinh tế trong doanh nghiệp. Có như vậy thì công ty mới phát triển được trong cơ chế thị trường như hiện nay. 13. Mở rộng thị trường tiêu thụ Trong quá trình kinh doanh của công ty thì hàng hoá chủ yếu được tiêu thụ ở khu vực miền Trung và Tây nguyên, đây cũng là điểm gây trở ngại cho công ty. Cho nên có thể đề ra giải pháp để thay đổi tình hình này, công ty nên tận dụng hết năng lực của mình để mở rộng thị trường ra các tỉnh phía bắc, các tỉnh phía nam, phải duy trì các mối quan hệ cũ trước đây và đồng thời không ngừng mở rộng thêm các bạn hàng mới. Song để đạt được điều đó không phải là đơn giản, công ty cần phải nỗ lực rất nhiều, phải từng bước tháo gỡ khó khăn để từng bước mở rộng thị trường tiêu thụ. 14. Công ty nên xây dựng và hoàn thiện công tác kế toán quản trị Vì nhiệm vụ của kế toán quản trị là phân tích và cung cấp số liệu cho yêu cầu của nhà quản lý, từ đó cung cấp thông tin kịp thời để các nhà quản lý đưa ra các quyết định kinh doanh đúng đắn, đem lại hiệu quả cho công ty. Việc thiết lập bộ phận kế toán quản trị sẽ ảnh hưởng tích cực đến tình hình tài chính tại công ty vì nó sẽ giúp cho các nhà quản lý đưa ra được các chính sách cụ thể về lượng nguyên vật liệu cần cho sản xuất, các dự toán về lượng tiền vào ra… Đây còn là cơ sở để cung cấp tài liệu kế toán quản trị để hỗ trợ cho việc phân tích tình hình tài chính. 15. Thực tế cho thấy, công ty chưa thực sự tổ chức tốt công tác phân tích tình hình tài chính Với điều kiện thuận lợi trong hoạt động sản xuất kinh doanh như hiện nay, công ty chưa khai thác hết tính ưu việt của mô hình công ty cổ phần cũng như vai trò của công tác phân tích tài chính trong việc giúp thão gỡ những khó khăn về vốn và thanh toán trong công ty. Vì thế, để tăng khả năng huy động vốn, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả hoạt động, kịp thời phát hiện những nguy cơ ảnh hưởng đến rủi ro hoạt động của mình, đòi hỏi công ty cần phải thực hiện tốt công tác phân tích tình hình tài chính, khắc phục những hạn chế hiện tại và liên tục cải tiến để ngày càng đáp ứng yêu cầu quản lý, làm cơ sở chắc chắn cho các quyết định của các nhà quản trị doanh nghiệp. Nói chung, để nâng cao khả năng tài chính của công ty thì các bộ phận, phòng ban trong công ty phải cùng nhau xây dựng, thực thi chiến lược các mục tiêu mà công ty đã đặt ra một cách hài hoà, phải đoàn kết cùng nhau đi theo con đường mà công ty đã lựa chọn, phải luôn phấn đấu hết mình vì công ty để từ đó tạo thành bức tường vững chắc cho sự phát triển lâu dài của công ty. Tóm lại: phân tích tài chính đóng vai trò quan trọng trong quá trình hoạt động kinh doanh của công ty. Nó là công cụ giúp cho nhà quản trị đưa ra được các quyết định đúng đắn, phù hợp với quy luật phát triển của thị trường và dự đoán được những tình huống sẽ xảy ra trong tương lai. Từ đó giúp công ty đánh giá được kết quả kinh doanh và thực trạng tài chính của mình để nhận thức được những cơ hội, thách thức, tiềm năng và triển vọng phát triển để đề ra các quyết định phù hợp nhằm mang lại hiệu quả hoạt động cao nhất cho công ty. Kết luận Trong cơ chế thị trường, việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện hàng đầu quyết định sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp sản xuất nói riêng. Để góp phần nâng cao chất lượng quản trị công ty cổ phần - một hình thức công ty khá phổ biến và chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế, các thông tin kế toán mà công ty cung cấp phải phản ánh đúng thực trạng mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, đặc biệt là hoạt động tài chính của công ty – khâu trung tâm của mọi hoạt động. Qua thời gian tìm hiểu thực tế về tình hình tài chính tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng kết hợp với nghiên cứu lý luận về phân tích tài chính, luận văn đã cơ bản giải quyết đựơc một số vấn đề sau: Thứ nhất, trình bày khái quát lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, vai trò mục tiêu của phân tích tài chính, các thông tin cần thiết, các phương pháp phổ biến sử dụng để phân tích, các nội dung, các chỉ tiêu phân tích chủ yếu, đặc điểm phân tích tài chính doanh nghiệp. Thứ hai, tìm hiểu thực trạng tình hình tài chính tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng và đưa ra những nhận xét về tình hình tài chính tại công ty. Thứ ba, trên cơ sở lý luận về phân tích tình hình tài chính và thông qua phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng, luận văn đã đưa ra được phương hướng và giải pháp nâng cao khả năng tài chính hoàn thiện trên tất cả các phương diện. Thứ tư, kết quả luận văn có thể áp dụng thực tế trong công tác phân tích tài chính tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng phù hợp với đặc trưng của công ty ngành công nghiệp nhựa, đưa ra một số chỉ tiêu tài chính ngắn hạn làm cơ sở cho việc lập các kế hoạch tài chính tại công ty. Nói tóm lại, toàn bộ quá trình nghiên cứu lý luận về phân tích tình hình tài chính, tìm hiểu thực tiễn hoạt động tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng, luận văn đã giải quyết được yêu cầu và mục đích đề ra. Song, đây là một vấn đề tổng quát, phức tạp đòi hỏi nhiều kinh nghiệm thực tiễn, với năng lực có hạn và thời gian thực tập không dài nên việc thực hiện đề tài này không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo, bổ sung ý kiến của các thầy, cô và các cô chú trong công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng để bài luận văn này được hoàn thiện hơn. Em xin gửi lời cảm ơn đến thầy PHAN THANH HẢI cùng các cô chú trong phòng kế toán của công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng đã giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình làm luận văn. Một lần nữa, em xin chân thành cảm ơn! Đà Nẵng, tháng 5 năm 2008 Sinh viên thực hiện D¦¥NG THÞ THUú DUNG TµI LIÖU THAM KH¶O 1. Phân tích tài chính doanh nghiệp Th.S Nguyễn Thị Hoài Thương - Trường Đại Học Duy Tân. 2. Tài chính doanh nghiệp PGS.TS Lưu Thị Hương, PGS.TS Vũ Duy Hào Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân – Nhà xuất bản lao động. 3. Tài chính doanh nghiệp Nguyễn Thị Diễm Châu (chủ biên) Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh – Nhà xuất bản tài chính. 4. Tài chính doanh nghiệp hiện đại TS. Trần Ngọc Thơ (chủ biên) Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh – Nhà xuất bản thống kê. 5. Phân tích hoạt động kinh doanh Phần II – TS. Trương Bá Thanh, Th.S Trần Đình Khôi Nguyên Nhà xuất bản giáo dục. 6. Phân tích tài chính công ty cổ phần PGS.TS Nguyễn Năng Phúc (chủ biên) Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân - Nhà xuất bản tài chính. 7. Phân tích hoạt động kinh doanh TS. Phạm Văn Dược - Đặng Kim Cương Nhà xuất bản thống kê. 8. Phân tích hoạt động doanh nghiệp Nguyễn Tấn Bình Nhà xuất bản đại học Quốc gia Thành Phố Hồ Chí Minh 9. Phân tích hoạt động kinh doanh PGS.TS Phạm Thị Gái (chủ biên) Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân - Nhà xuất bản thống kê. PHỤ LỤC CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG 371 - TRẦN CAO VÂN – ĐÀ NẴNG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2007 ĐVT: ĐỒNG TÀI SẢN Mà SỐ SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM A. TÀI SẢN NGẮN HẠN (100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150) 100 31.638.325.668 26.221.712.449 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 2.869.312.223 2.651.976.064 1. Tiền 111 2.869.312.223 2.651.976.064 2. Các khoản tương đương tiền 112 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1. Đầu tư ngắn hạn 121 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 8.702.127.246 10.054.062.192 1. Phải thu khách hàng 131 8.989.060.204 10.117.577.523 2. Trả trước cho người bán 132 162.940.000 16.695.960 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD 134 5. Các khoản phải thu khác 135 22.074.200 1.682.000 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (471.947.158) (81.893.291) IV. Hàng tồn kho 140 19.907.524.812 13.327.109.526 1. Hàng tồn kho 141 19.907.524.812 13.327.109.526 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 159.361.387 188.564.667 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 64.236.064 3. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà Nước 154 156.822.337 5. Tài sản ngắn hạn khác 158 95.125.323 31.742.330 B. TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260) 200 8.078.960.909 9.553.168.725 I. Các khoản phải thu dài hạn 210 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 4. Phải thu dài hạn khác 218 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219 II. Tài sản cố định 220 8.048.960.909 9.343.107.815 1. Tài sản cố định hữu hình 221 8.048.960.909 9.343.107.815 - Nguyên giá 222 43.617.386.840 43.049.357.277 - Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (35.568.425.931) (33.706.249.462) 2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 - Nguyên giá 225 - Giá trị hao mòn luỹ kế 226 3. Tài sản cố định vô hình 227 - Nguyên giá 228 - Giá trị hao mòn luỹ kế 229 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 III. Bất động sản đầu tư 240 180.060.910 - Nguyên giá 241 459.264.672 - Giá trị hao mòn luỹ kế 242 (279.203.762) IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 30.000.000 30.000.000 1. Đầu tư vào công ty con 251 2. Đầu tư vào các công ty liên kết, liên doanh 252 3. Đầu tư dài hạn khác 258 30.000.000 30.000.000 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính 259 V. Tài sản dài hạn khác 260 1. Chi phí trả trước dài hạn 261 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 3. Tài sản dài hạn khác 268 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) 270 39.717.286.577 35.774.881.174 NGUỒN VỐN Mà SỐ SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM A. NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) 300 18.015.463.408 15.041.353.046 I. Nợ ngắn hạn 310 16.234.480.019 12.182.813.929 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 10.573.926.230 8.834.441.730 2. Phải trả người bán 312 2.228.473.215 1.306.758.440 3. Người mua trả tiền trước 313 1.145.622.425 240.906.772 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước 314 598.587.139 202.758.915 5. Phải trả người lao động 315 799.618.818 654.495.692 6. Chi phí phải trả 316 149.215.639 7. Phải trả nội bộ 317 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch HĐXD 318 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 888.252.192 794.236.741 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 II. Nợ dài hạn 330 1.780.983.389 2.858.539.117 1. Phải trả dài hạn người bán 331 2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 3. Phải trả dài hạn khác 333 4. Vay và nợ dài hạn 334 1.585.214.750 2.858.539.117 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 195.768.639 7. Dự phòng phải trả dài hạn 337 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430) 400 21.701.823.169 20.733.528.128 I. Vốn chủ sở hữu 410 21.674.597.455 20.741.590.034 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 15.872.800.000 15.872.800.000 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ 414 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 7. Quỹ đầu tư phát triển 417 2.135.000.000 1.635.000.000 8. Quỹ dự phòng tài chính 418 600.000.000 500.000.000 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 3.066.797.455 2.733.790.034 11. Nguồn vốn đầu tư xâu dựng cơ bản 421 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 27.225.714 (8.061.906) 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 27.225.714 (8.061.906) 2. Nguồn kinh phí 432 3. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 433 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) 440 39.717.286.577 35.774.881.174 CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG 371 - TRẦN CAO VÂN – ĐÀ NẴNG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2006 ĐVT: ĐỒNG TÀI SẢN Mà SỐ SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM A. TÀI SẢN NGẮN HẠN (100 = 110 + 120 + 130 + 140 + 150) 100 26.221.712.449 27.497.909.004 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 2.651.976.064 639.386.171 1. Tiền 111 2.651.976.064 639.386.171 2. Các khoản tương đương tiền 112 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 120 1. Đầu tư ngắn hạn 121 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn 129 III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 10.054.062.192 9.934.281.961 1. Phải thu khách hàng 131 10.117.577.523 8.648.144.641 2. Trả trước cho người bán 132 16.695.960 105.000.000 3. Phải thu nội bộ ngắn hạn 133 4. Phải thu theo tiến độ kế hoạch HĐXD 134 5. Các khoản phải thu khác 135 1.682.000 1.181.137.320 6. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi 139 (81.893.291) IV. Hàng tồn kho 140 13.327.109.526 16.924.240.872 1. Hàng tồn kho 141 13.327.109.526 16.924.240.872 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 149 V. Tài sản ngắn hạn khác 150 188.564.667 1. Chi phí trả trước ngắn hạn 151 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 152 3. Thuế và các khoản khác phải thu NN 154 156.822.337 5. Tài sản ngắn hạn khác 158 31.742.330 B. TÀI SẢN DÀI HẠN (200 = 210 + 220 + 240 + 250 + 260) 200 9.553.168.725 7.540.313.291 I. Các khoản phải thu dài hạn 210 1. Phải thu dài hạn của khách hàng 211 2. Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc 212 3. Phải thu dài hạn nội bộ 213 4. Phải thu dài hạn khác 218 5. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi 219 II. Tài sản cố định 220 9.343.107.815 7.264.643.141 1. Tài sản cố định hữu hình 221 9.343.107.815 7.264.643.141 - Nguyên giá 222 43.049.357.277 40.115.091.458 - Giá trị hao mòn luỹ kế 223 (33.706.249.462) (32.850.448.317) 2. Tài sản cố định thuê tài chính 224 - Nguyên giá 225 - Giá trị hao mòn luỹ kế 226 3. Tài sản cố định vô hình 227 - Nguyên giá 228 - Giá trị hao mòn luỹ kế 229 4. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 230 III. Bất động sản đầu tư 240 180.060.910 245.670.150 - Nguyên giá 241 59.264.672 459.264.672 - Giá trị hao mòn luỹ kế 242 (279.203.762) (213.594.522) IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 250 30.000.000 30.000.000 1. Đầu tư vào công ty con 251 2. Đầu tư vào các công ty liên kết, liên doanh 252 3. Đầu tư dài hạn khác 258 30.000.000 30.000.000 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính 259 V. Tài sản dài hạn khác 260 1. Chi phí trả trước dài hạn 261 2. Tài sản thuế thu nhập hoãn lại 262 3. Tài sản dài hạn khác 268 TỔNG CỘNG TÀI SẢN (270 = 100 + 200) 270 35.774.881.174 35.038.222.295 NGUỒN VỐN Mà SỐ SỐ CUỐI NĂM SỐ ĐẦU NĂM A. NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 330) 300 15.041.353.046 14.937.940.601 I. Nợ ngắn hạn 310 12.182.813.929 13.485.912.771 1. Vay và nợ ngắn hạn 311 8.834.441.730 9.650.412.500 2. Phải trả người bán 312 1.306.758.440 1.828.373.254 3. Người mua trả tiền trước 313 240.906.772 203.660.020 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà Nước 314 202.758.915 365.434.897 5. Phải trả người lao động 315 654.495.692 557.460.215 6. Chi phí phải trả 316 149.215.639 96.274.264 7. Phải trả nội bộ 317 8. Phải trả theo tiến độ kế hoạch HĐXD 318 9. Các khoản phải trả, phải nộp ngắn hạn khác 319 794.236.741 784.297.621 10. Dự phòng phải trả ngắn hạn 320 II. Nợ dài hạn 330 2.858.539.117 1.452.027.830 1. Phải trả dài hạn người bán 331 2. Phải trả dài hạn nội bộ 332 3. Phải trả dài hạn khác 333 4. Vay và nợ dài hạn 334 1.452.027.830 5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335 6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 7. Dự phòng phải trả dài hạn 337 B. VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410 + 430) 400 20.733.528.128 20.100.281.694 I. Vốn chủ sở hữu 410 20.741.590.034 20.137.133.315 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 15.872.800.000 15.872.800.000 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 4. Cổ phiếu quỹ 414 5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415 6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 7. Quỹ đầu tư phát triển 417 1.635.000.000 1.210.000.000 8. Quỹ dự phòng tài chính 418 500.000.000 476.000.000 9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 419 10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 2.733.790.034 2.578.333.315 11. Nguồn vốn đầu tư xâu dựng cơ bản 421 II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 (8.061.906) (36.851.621) 1. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431 (8.061.906) (36.851.621) 2. Nguồn kinh phí 432 3. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 433 TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300 + 400) 440 35.774.881.174 35.038.222.295 THÔNG TIN BỔ SUNG CHO CÁC KHOẢN MỤC TRÌNH BÀY TRONG BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2006 VÀ 2007 ĐVT: ĐỒNG Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2006 I. Tiền 2.869.312.223 2.651.976.064 1. Tiền mặt 5.223.347 75.365.805 2. Tiền gửi ngân hàng 2.714.169.876 2.576.610.259 3. Tiền đang chuyển 149.919.000 - II. Hàng tồn kho 19.907.524.812 13.327.109.526 1. Hàng mua đang đi đường 2.954.784.960 - 2. Nguyên liệu, vật liệu 8.891.257.634 8.526.144.836 3. Công cụ, dụng cụ 27.250.237 33.585.656 4. Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang 2.496.537.942 1.583.413.082 5. Thành phẩm 5.537.694.039 3.183.965.952 CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG 371 - TRẦN CAO VÂN – ĐÀ NẴNG BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2007 ĐVT: ĐỒNG Chỉ tiêu Mã số Năm nay (2007) Năm trước (2006) 1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 63.680.824.234 57.895.012.669 2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 - - 3. Doanh thu về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10 = 01 – 02) 10 63.680.824.234 57.895.012.669 4. Giá vốn hàng bán 11 54.805.562.664 50.568.480.115 5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 – 11) 20 8.875.261.570 7.326.532.554 6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 95.639.277 26.804.997 7. Chi phí tài chính - Trong đó: Chi phí lãi vay 22 23 949.590.319 602.751.611 8. Chi phí bán hàng 24 866.652.181 455.054.365 9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 2.516.635.786 1.979.477.821 10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh {30 = 20 + (21 – 22) – (24 + 25)} 30 2.107.156.655 1.738.646.492 11. Thu nhập khác 31 3.397.518.087 3.032.461.627 12. Chi phí khác 32 9.761.905 4.809.524 13. Lợi nhuận khác 40 9.761.905 4.809.524 14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50 3.407.279.992 3.037.271.151 15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 340.482.537 303.481.117 16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 - - 17. Lợi nhuận sau thuế TNDN (60 = 50 – 51 – 52) 60 3.066.797.455 2.733.790.034 18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70 1.932 1.722 MôC LôC LỜI MỞ ĐẦU PHẦN I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA HOẠT ĐỘNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP1 I. BẢN CHẤT, VAI TRÒ VÀ CHỨC NĂNG TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP1 I.1 Bản chất Tài chính Doanh nghiệp1 I.2 Vai trò của tài chính doanh nghiệp2 I.3 Chức năng của tài chính doanh nghiệp2 II. KHÁI NIỆM, MỤC TIÊU, NHIỆM VỤ VÀ Ý NGHĨA CỦA PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP3 II.1 Khái niệm3 II.2 Mục tiêu4 II.3 Nhiệm vụ4 II.4 Ý nghĩa4 III. TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP6 III.1 Cơ sở nguồn tài liệu phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp6 III.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp7 IV. NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP8 IV.1 Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp8 IV.1.1 Phân tích cấu trúc tài sản ở doanh nghiệp8 IV.1.2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn ở doanh nghiệp10 IV.1.3 Phân tích cân bằng tài chính12 IV.2 Phân tích hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp14 IV.2.1 Phân tích hiệu quả cá biệt14 IV.2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp16 IV.3 Phân tích rủi ro của doanh nghiệp19 IV.3.1 Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (Khh)19 IV.3.2 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn (Knh)20 IV.3.3 Hệ số khả năng thanh toán nhanh (Kn)20 IV.4 Phân tích giá trị doanh nghiệp20 PHẦN II: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG24 A. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG24 I. Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng24 I.1 Quá trình hình thành24 I.2 Quá trình phát triển25 II.Chức năng và nhiệm vụ của công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng25 II.1 Chức năng25 II.2 Nhiệm vụ26 II.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất của công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng26 III. Tổ chức bộ máy quản lý tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng28 III.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý28 III.2 Mô tả chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận quản lý28 IV. Tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần nhựa đà nẵng29 IV.1 Tổ chức bộ máy kế toán29 IV.2 Hình thức sổ kế toán và trình tự ghi sổ tại công ty cổ phần Nhựa Đà nẵng31 B. PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG32 I. Phân tích cấu trúc tài chính doanh nghiệp tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng32 I.1 Phân tích cấu trúc tài sản32 I.2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn35 I.2.1 Phân tích tính tự chủ về mặt tài chính35 I.2.2 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ37 I.3 Phân tích cân bằng tài chính38 I.3.1 Vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính dài hạn38 I.3.2 Nhu cầu vốn lưu động ròng và phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn39 II. Phân tích hiệu quả hoạt động của công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng41 II.1 Phân tích hiệu quả cá biệt41 I.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh tổng hợp45 III. Phân tích rủi ro phá sản tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng51 IV. Phân tích giá trị doanh nghiệp53 PHẦN III: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ GÓP PHẦN NÂNG CAO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG55 I. MỤC TIÊU VÀ YÊU CẦU PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG55 I.1 Chiến lược và phương hướng phát triển của công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng 55 I.2 Mục tiêu và yêu cầu phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần Nhựa Đà Nẵng56 II. NHẬN XÉT CHUNG VỀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG57 II.1 Ưu điểm57 II. 2 Nhược điểm59 III. NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NÂNG CAO KHẢ NĂNG TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN NHỰA ĐÀ NẴNG 59 KẾT LUẬN TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MôC Tõ VIÕT T¾T STT Ký hiệu Viết tắt 1 VLĐ Vốn lưu động 2 VLĐR Vốn lưu động ròng 3 NQR Ngân quỹ ròng 4 TSDH Tài sản dài hạn 5 TSNH Tài sản ngắn hạn 6 TSLĐ Tài sản lưu động 7 NNH Nợ ngắn hạn 8 NPT Nợ phải trả 9 ĐTTCNH Đầu tư tài chính ngắn hạn 10 NVTX Nguồn vốn thường xuyên 11 NVTT Nguồn vốn tạm thời 12 VCSH Vốn chủ sở hữu 13 TSCĐ Tài sản cố định 14 BCĐKT Bảng cân đối kế toán 15 BCKQKD Báo cáo kết quả kinh doanh

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc18060.doc
Tài liệu liên quan