Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng ViNaShin- LiCoGi

Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh lành mạnh như hiện nay , các doanh nghiệp muốn đững vững cần biết kết hợp sử dụng đúng đắn các yếu tố đầu vào, đảm bảo chất lượng đầu ra và tự cân đối hạch toán kinh tế.Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, tính gía thành chính xác và đổi mới hoàn thiện không ngừng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để thích ứng với yêu cầu trong cơ chế mới.

doc39 trang | Chia sẻ: aloso | Lượt xem: 1577 | Lượt tải: 1download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty Cổ phần Đầu Tư Xây Dựng ViNaShin- LiCoGi, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ành sản phẩm: Xây dựng là ngành sản xuất độc lập, quan trọng mang tính chất công nghiệp nhằm tạo ra cơ sở vật chất cho nền kinh tế quốc dân.Do tính chất ngành XDCB là ngàng sản xuất vật chất co vai trò quan trọng trong việc xây dựng, cải tạo và đổi mới cơ sở hạ tầng nhưng sản phẩm lại mang những đặc điểm riêng biệt so với sản phẩm của các ngành sản xuất khác.Vì vậy công tác hạch toán ở các doanh nghiệp kinh doanh xây lắp phải dựa trên những đặc điểm chính của nó: - Sản phẩm xây lắp thường là công trình, hạng mục công trình, vật kiến trúc có quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc, thời gian thi công kéo dài và phân tán.Vì vậy trong khi tiến hành xây lắp, sản phẩm dự định đều phải qua các khâu dự án rồi đến dự toán công trình.Dự toán công trình là tổng mức chi phí cần thiết cho việc đầu tư công trình được tính toán cụ thể ở giai đoạn thiết kế kỹ thuật. - Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất, còn các điều kiện sản xuất như xe máy, lao động, vật tư đều phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm CT. - Sản phẩm xây lắp hoàn thành không nhập kho mà được tiêu thụ ngay theo giá thành dự toán ( giá thanh toán với chủ đầu tư bên A) hoặc theo giá thoả thuận( cũng được xác định trên dự toán công trình), do đó tính chất hang hoá của sản phẩm xây lắp không được thể hiện rõ. - Công tác xây dựng cơ bản thường do các đơn vị xây lắp nhận thầu tiến hành.Trên thực tế do các chính sách khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia kinh doanh làm xuất hiện những đơn vị tổ đội xây lắp nhỏ..những đơn vị này đi nhận thầu hoặc được khoán lại các công trình.Tuy có khác nhau về quy mô sản xuất, hạch toán quản lý song các đơn vị này đều là các tổ chức xây lắp. Những đặc điểm hoạt động kinh doanh , đặc điểm sản phẩm, đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý ngành chi phối đến công tác kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp dẫn đến những khác biệt nhất định..Hiện nay các doanh nghiệp ở nước ta thường tổ chức theo phương pháp khoán gọn công trình, hạng mục công trình, khối lượng hoặc công việc cho các đợn vị trong nội bộ doanh nghiệp. Trong giá khoán gọn không chỉ có tiền lương mà còn có đủ các chi phí về vật liệu, công cụ dụng cụ thi công, chi phí chung của bộ phận khoán. II. Khái quát chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp. 1.Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp. 1.1.Khái niệm chi phí sản xuất: Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá cần thiết mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành hoạt động sản xuất trong một thời kỳ nhất định. 1.2.Phân loại chi phí sản xuất: Với mỗi doanh nghiệp, chi phí sản xuất kinh doanh có nội dung kinh tế, công dụng va yêu cầu quản lý đối với từng loại cũng khác nhau.Vấn đề là cần phải phân loại chi phí thành từng nhóm riêng theo những tiêu thức nhất định. Đối với nước ta hiện nay việc phân loại chi phí được áp dụng theo đặc điểm sản xuất kinh doanh và quản lý của doanh nghiệp.Chi phí sản phẩm xây lắp được phân loại theo các tiêu thức sau: Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích công dụng của chi phí: Chi phí NVL trực tiếp: Bao gồm toàn bộ các khoản hao phí về nguyên vật liệu mà đơn vị xây lắp bỏ ra để cấu tạo nên công trình như: vật liệu chính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế… Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương của lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động xây lắp(tính cả lao động thuê ngoài theo yêu cầu công việc) Chi phí sử dụng máy thi công: Gồm các chi phí sử dụng xe, máy phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp ở công trình của các DNXL thực hiện phương pháp vừa thủ công vừa bằng máy, bao gồm: khấu hao máy thi công, chi phí tiền lương của công nhân điều khiển máy, chi phí nhiên liệu, động lực và các khoản chi phí khác lien trực tiếp đến việc sử dụng máy thi công. Chi phí sản xuất chung: Gồm tiền lương của nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương(BHXH, BHYT, KPCĐ) của công nhân sản xuất, công nhân sử dụng máy thi công, nchi phí vật liệu, CCDC,chi phí khấu hao TSCĐ dung chung cho hoạt động của đội và các chi phí khác liên quan. Đây là phương pháp phổ biến nhất trong các DNXL,với cách phân loại này, mỗi loại chi phí thể hiện nơi phát sinh ra chi phí và đối tượng chịu chi phí.Đồng thời cần xác định rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khác nhau tới giá thành sản phẩm để phục vụ công tác tính giá thành phù hựp với đặc điểm của SPXL, và chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đối tượng xây lắp. Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung và tính chất kinh tế: Chi phí NVL: Gồm toàn bộ chi phí về các NVL chính, vật liệu phụ tùng, phụ tùng thay thế…phục vụ cho sản xuất Chi phí nhân công: Gồm toàn bộ tiền lương, tiền công cho công nhân và nhân viên làm việc cho DN và các khoản trịch theo lương theo quy định hiện hành. Chi phí khấu hao TSCĐ: Gồm toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho hoạt động SXKD của DN. Chi phí dịch vụ mua ngoài: Gồm toàn bộ số tiền DN sử dụng để chi trả cho các dịch vụ mua ngoài như điện, nước… Chi phí bằng tiền khác: Gồm toàn bộ chi phí khác dung cho hoạt động sản xuất ngoài các chi phí kể trên. Cách phân loại này có ưu điểm giúp cho doanh nghiệp biết được kết cấu, tỷ trọng của từng loại chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong kỳ c. Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ chi phí và quá trình sản xuất: - Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất quan hệ trực tiếp với việc sản xuất - Chi phí gián tiếp: Là những chi phí liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí không trực tiếp tham gia tạo ra SPXL. 1.3. Đối tưọng kế toán tập hợp chi phí sản xuất: Là đối tượng để tập hợp chi phí sản xuất, là phạm vi giới hạn mà các chi phí sản xuất cần được tổ chức theo đó. Trong sản xuất xây lắp, do đặc điểm của sản phẩm có tính đơn chiếc nên đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất thường theo từng đơn đặt hàng hoặc cũng có thể là một công trình, một bộ phận của hạng mục công trình, nhóm hạng mục công trình…Tập hợp chi phí sản xuất theo đúng đối tượng sẽ phục vụ tốt cho việc tăng cường quản lý chi phí sản xuất, cho công tác hạch toán nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, phục vụ cho công tác tính giá thành sản phẩm được kịp thời, chính xác. 2. Gía thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. 2.1.Khái niệm. Gía thành sản phẩm xây lắp là toàn bộ các chi phí( chi phí về lao động sống và lao động vật hóa) tính bằng tiền để hoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp theo quy định. 2.2. Phân loại giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. * Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành: - Gía thành dự toán: Là toàn bộ chi phí dự toán để hoàn thành một khối lượng xây lắp.Gía thành dự toán được xác định trên cơ sở các định mức chi phí theo thiết kế được duyệt và khung giá quy định áp dụng trong kĩnh vực xây dựng cơ bản do các cấp có thẩm quyền quyết định ban hành, dựa trên mặt bằng giá cả thị trường. Gía thành dự toán của CT,HMCT = Gía trị dự toán từng CT,HMCT - Thu nhập chịu thuế tính trước - Thuế GTGT đầu ra Gía thành kế hoạch: Là giá thành được xác định từ những điều kiện và đặc điểm cụ thể của một DNXL trong một kỳ kế hoạch nhất định. Căn cứ vào giá thành dự toán và căn cứ vào điều kiện cụ thể, năng lực thực tế SXKD của DN trong kỳ kế hoạch, DN tự xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật và đơn giá để xác định hao phí cần thiết thi công công trình trong một kỳ kế hoạch. Như vậy, giá thành kế hoạch là một chỉ tiêu để các DNXL phấn đấu để thực hiện mức lợi nhuận do hạ giá thành trong kỳ kế hoạch.Nói cách khác, giá thành kế hoạch phản ánh trình độ quản lý giá thành của DNXL. Mức hạ giá thành kế hoạch = Gía thành kế hoạch - Gía thành dự toán - Gía thành thực tế: Là toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh để thực hiện hoàn thành quá trình thi công CT do kế toán tập hợp được.Gía này bap gồm cả phí tổn theo định mức như các khoản thiệt hại trong sản xuất, các khoản bội chi, lãng phí về vật tư lao động ,tiền vốn trong quá trình sản xuất và quản lý doanh nghiệp. Việc so sánh gía thành thực tế với giá thành kế hoạch cho ta đánh giá được trình độ quản lý của doanh nghiệp xây lắp đó với các doanh nghiệp xây lắp khác.So sánh giá thành thực tế với giá thành kế hoạch đánh giá sự tiến bộ hay sự non yếu của doanh nghiệp trong điều kiện cụ thể về cơ sở vật chất,trình độ tổ chức quản lý của doanh nghiệp đó. 2.3.Đối tượng tính giá thành Trong xây dựng cơ bản tổ chức sản xuất mang tính đơn chiếc, mỗi sản phẩm xây lắp đều phải có dự toán và thiết kế riêng, đối tượng tính giá thành là từng công trình, HMCT đã xây dựng hoàn thành.Ngoài ra đối tượng tính giá thành có thể là từng giai đoạn thi công hoặc từng giai đoạn hoàn thành quy ước, tùy thuộc vào phương thức bàn giao thanh toán giữa đơn vị xây lắp và chủ đầu tư. Việc xác định đối tượng tính giá thành là căn cứ để kế toán mở các phiếu tính giá thành sản phẩm lập theo từng đối tượng phục vụ cho quá trình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm. 3. Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt biểu hiện của quá trình sản xuất, có mối quan hệ mật thiết với nhau.Chúng giống nhau về bản chất nhưng lại khác nhau về măt lượng.Sự khác biệt của chúng thể hiện ở chỗ: - Chi phí sản xuất luôn gắn liền với từng thời kỳ đã phát sinh chi phí, còn giá thành sản phẩm lại gắn liền với từng công trình, hạng mục công trình hay khối lượng xây lắp hoàn thành. Trong giá thành SPXL bao gồm chi phí thực tế đã phát sinh(chi phí trả trước) hoặc một phần chi phí sẽ phát sinh ở kỳ sau nhưng đã ghi nhận là chi phí của kỳ này.Gía thành SPXL chứa đựng cả một phần chi phí của kỳ trước chuyển sang( chi phí của sản phẩm dở dang đầu kỳ) nhưng không gồm chi phí dở dang cuối kỳ. Giá thành SP xây lắp = CPSX dở dang đầu kỳ + CPSX phát sinh trong kỳ - CPSX dở dang cuối kỳ Tóm lại, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai yếu tố có mối liên hệ chặt chẽ trong quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, chúng đều là chi phí tuy nhiên có sự khác nhau về lượng do có yếu tố sản phẩm dở dang đầu kỳ cà cuối kỳ cũng như sản phẩm hỏng.Song trong trường hợp DN có SPDD đầu kỳ bằng SPDD cuối kỳ hay không có sản phẩm dở dang thì tổng giá thành sản phẩm bằng tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ. III.Kê toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp. 1.Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất xây lắp Có 2 phương pháp chủ yếu để tập hợp chi phí sản xuất theo các đối tượng tập hợp chi phí sản xuất: phương pháp trực tiếp và phương pháp gián tiếp. * Phương pháp trực tiếp: Trong trường hợp các chi phí sản xuất có quan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt.Phương pháp này đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu( chứng từ gốc) theo từng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu chứng từ gốc theo từng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào các tài khoản cấp 1, 2 hoặc chi tiết theo đúng đối tượng.Phương pháp trực tiếp đảm bảo việc tập hợp chi phí theo đúng đối tượng với mức độ chính xác cao *Phương pháp gián tiếp: Trong trường hợp chi phí sản xuất phát sinh có liên quan với nhiều đối tượng tập hợp chi phí mà không thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được.Phương pháp này đòi hỏi phải ghi chép ban đầu các CPSX có liên quan tới nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đó tập hợp các chứng từ kế toán.Sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ và hệ số phân bổ chi phí sản xuất đã tập hợp cho các đối tượng có liên quan. Chi phí phân bổ cho đối tượng i = Tổng chi phí cần phân bổ x Tiêu thức phân bổ của đối tượng i Tổng tiêu thức phân bổ 1.1.Kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp. - Nội dung: Chi phí NVL trực tiếp bao gồm : vật liệu chính, vật liệu phụ,vật kết cấu, vật liệu luân chuyển cần thiết thiết bị xây dựng cơ bản dùng cho việc xây dựng, lắp đặt các công trình( không bao gồm chi phí vật liệu đã tính vào chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công) Vật liệu sử dụng cho công trình, hạng mục công trình nào thì tính trực tiếp cho công trình đó. Trường hợp không tính riêng thì phải phân bổ cho từng công trình, hạng mục công trình theo quy định mức tiêu hao, theo khối lượng thực hiện. - Tài khoản sử dụng: TK 621- Chi phí NVL trực tiếp Tài khoản này được sử dụng để phản ánh các chi phí NVL sử dụng cho các hoạt động xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, thực hiện dịch vụ,lao vụ của DNXL. - Kết cấu TK 621 Bên Nợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động xây lắp, sản xuất công nghiệp, dịch vụ trong kỳ hạch toán. Bên Có: + Trị giá NVL sử dụng không hết nhập lại kho + Kết chuyển CPNVLTT vào bên Nợ TK 154- Chi phí SXKD dở dang Cuối kỳ TK 621 không có số dư. - Trình tự kế toán tập hợp CPNVLTT( Sơ đồ 1) 1.2.Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp. - Nội dung: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền công, tiền lương, các khoản phụ cấp có tính chất lượng của nhân công trực tiếp xây lắp cần thiết để hoàn thành sản phẩm xây lắp Chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp riêng theo từng công trình, hạng mục công trình. - TK sử dụng: TK622- Chi phí nhân công trực tiếp - Kết cấu TK 622 Bên Nợ: Chi phí nhân công trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất sản phẩm( xây lắp, sản xuất sản phẩm công nghiệp, cung cấp dịch vụ) bao gồm: tiền lương, tiền công lao động của công nhân. (Đối với hoạt động xây lắp, không bao gồm các khoản trích theo lương về BHXH,BHYT,KPCĐ) Bên Có:Kết chuyển CPNCTT vào bên Nợ TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang. Cuối kỳ TK 622 không có số dư. - Trình tự kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp( Sơ đồ 2) 1.3 .Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công. - Nội dung: Bao gồm toàn bộ các chi phí trực tiếp phát sinh trong quá trình sử dụng máy thi công để thực hiện khối lượng xây lắp như: tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp phải trả cho công nhân trực tiếp điều khiển máy thi công, chi phí nguyên vật liệu sử dụng cho máy thi công, chi phí khấu hao máy thi công,sửa chữa thường xuyên máy thi công, tiền thuê máy thi công. - Tài khoản sử dụng: TK 623- Chi phí sử dụng máy thi công - Kết cấu TK 623 Bên Nợ: các chi phí liên quan đến máy thi công Bên Có: Kết chuyển CP sử dụng máy thi công vào bên Nợ TK 154- CPSXKD dở dang. Cuối kỳ TK 623 không có số dư - Trình tự kế toán tập hợp chi phí máy thi công ( Sơ đồ 3) 1.4.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung. - Nội dung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí có liên quan đến việc tổ chức, phục vụ và quản lý thi công của đội xây lắp, chi phí tiền lương của nhân viên đội xây lắp, chi phí khấu hao xe, máy thi công,các khoản trích về BHXH, BHYT,KPCĐ tính trên tiền lương của công nhân trực tiếp xây lắp, công nhân sử dụng máy thi công và của nhân viên đội xây lắp thuộc biên chế của DN và chi phí khác bằng tiền có liên quan đến hoạt động của đội xây lắp Chi phí sản xuất chung được hạch toán chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình và theo các điều khoản quy định.Nếu chi phí sản xuất chung liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí, kế toán phải phân bổ chi phí sản xuất chung cho các đối tượng chịu chi phí theo tiêu thức thích hợp, như dựa vào chi phí nhân công trực tiếp hoặc chi phí sản xuất theo dự toán - Tài khoản sử dụng: TK 627- Chi phí sản xuất chung - Kết cấu TK 627 Bên Nợ: Chi phí phát sinh trong kỳ Bên Có: + Các khoản ghi giảm CPSXC + Kết chuyển CPSXC vào bên Nợ TK 154- CPSXKD dở dang - Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung( Sơ đồ 4) 2.Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất toàn công ty - Nội dung và tài khoản sử dụng: Chi phí sản xuất kinh doanh trong DNXL bao gồm những chi phí có liên quan đến việc SXKD của DN đã được tập hợp vào bên Nợ TK 621,622,623,627. Hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất sản phẩm xây lắp được thực hiện ở TK 154- Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang.Trên TK này các chi phí trực tiếp xây lắp công trình được hạch toán theo từng đối tượng tập hợp chi phí là công trình hay hạng mục công trình. - Kết cấu TK 154 Bên Nợ: Chi phí sản xuất xây lắp phát sinh trong kỳ Bên Có: Gía thành sản phẩm xây lắp hoàn thành trong kỳ, trị gía phế liệu thu hồi. - Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn DN( Sơ đồ 5) 3.Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ. Sản phẩm dở dang trong DNXL là CT,HMCT chưa hoàn thành hoặc khối lượng công tác xây lắp thi công dở dang chưa được bên chủ đầu tư nghiệm thu hoặc chấp nhận thanh toán.Việc đánh gía sản phẩm dở dang trong ngành xây dựng phụ thuộc vào phương thức thanh toán giữa 2 bên giao và nhận thầu và tùy thuộc vào đối tượng tính giá thành mà đơn vị xây lắp đã xác định. Nếu quy định thanh toán sau khi công trình, hạng mục công trình hoàn thành thì giá sản phẩm là tổng chi phí phát sinh từ lúc khởi công đến khi hoàn thành .Do đó nếu đến cuối kỳ sản phẩm chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí được tính vào giá trị sản phẩm dở dang. Nếu quy định thanh toán sản phẩm xây lắp theo điểm dừng kỹ thuật hợp lý (xác định giá trị dự toán) thì sản phẩm dở dang là các khối lượng xây lắp chưa đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý đã quy định và được tính giá trị theo chi phí thực hiện sau khi đã phân bổ chi phí thực tế cho giai đoạn hoàn thành và giai đoạn còn dở dang theo giá trị dự toán. Hiện nay DN thường đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp đánh giâ sản phẩm dở dang theo đơn giá dự toán: Chi phí thực tế của khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ = Chi phí thực tế khối lượng dở dang đầu kỳ + Chi phí thực tế khối lượng xây lắp thực hiện trong kỳ x Giá trị dự toán khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ Giá trị dự toán khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao trong kỳ + Giá trị dự toán khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ 4.Kế toán giá thành sản phẩm trong DN XL. 4.1.Kỳ tính giá thành. Kỳ tính giá thành là thời điểm mà CT,HMCT hoàn thành bàn giao và đưa vào sử dụng.Hàng tháng kế toán tiến hành tập hợp các chi phí sản xuất theo đối tượng tính giá thành.Khi nhận được biên bản nghiệm thu bàn giao CT và đưa vào sử dụng mới sử dụng số liệu chi phí sản xuất đã tập hợp theo từng đối tượng từ khi thi công đến khi hoàn thành để tính giá thành và giá thành đơn vị. Do đó việc phản ánh và giám sát kiểm tra của kế toán đối với tình hình thực hiện kế toán chỉ thực sự phát huy tác dụng khi chu kỳ sản xuất sản phẩm đã kết thúc. 4.2.Phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp. a.Phương pháp giản đơn( trực tiếp) Là phương pháp chủ yếu được áp dụng hiện nay, cho phép cung cấp kịp thời số liệu về giá thành sản phẩm trong mỗi kỳ báo cáo, cách tính toán cũng đơn giản và dễ thực hiện. Gía thành thực tế của KLXL hoàn thành bàn giao = CP thực tế của KLXL DD đầu kỳ + CP thực tế của KLXL phát sinh trong kỳ - CP thực tế của KLXL DD cuối kỳ Hệ số phân bổ = Tổng chi phí sản xuất thực tế của công trình Tổng chi phí dự toán của công trình   Nếu đối tượng tập hợp chi phí là cả công trình nhưng yêu cầu phải tính giá thành thực tế của từng hạng mục công trình có thiết kế, dự toán riêng thì trên cơ sở chi phí sản xuất tập hợp phải tính toán phân bổ cho từng hạng mục công trình theo tiêu thức thích hợp. Gía thành thực tế của hạng mục công trình = Chi phí dự toán của hạng mục công trình x Hệ số phân bổ  b.Phương pháp tính giá thành theo đơn đặt hàng. Áp dụng đối với DN nhận thầu xây lắp theo đơn đặt hàng.Toàn bộ chi phí sản xuất thực tế phát sinh được tập hợp theo từng đơn đặt hàng từ khi khởi công đến khi hoàn thành đơn đặt hàng chính là giá thành thực tế của đơn đặt hàng đó. c.Phương pháp tính gía thành theo định mức. Áp dụng đối với DN có quy trình công nghệ ổn định, có hệ thống các định mức kinh tế kỹ thuật, đinh mức chi phí, dự toán chi phí hợp lý.Có tác dụng trong việc kiểm tra tình hình thực tế thực hiện định mức, dự toán chi phí sản xuất, tình hình sử dụng hợp lý, tiết kiệm, hiệu quả hay lãng phí chi phí sản xuất, giảm bớt được khối lượng ghi chép, tính toán và có hiệu quả cao. Gía thành thực tế SPXL = Gía thành định mức SPXL + Chênh lệch do thay đổi định mức + Chênh lệch do thoát ly định mức - - CHƯƠNG II: KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SX VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CP ĐẦU TƯ XÂY DỰNG VINASHIN 2.1.Tổng quan về Công ty CP Đầu Tư xây dựng ViNaShin 2.1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty CP Đầu Tư xây dựng ViNaShin. Tên công ty: Công ty cổ phần Đầu Tư Xây Dựng ViNaShin-LiCoGi Vốn điều lệ : 10.000.000.000 VNĐ Trụ sở chính : 109 Quán Thánh-Ba Đình-Hà Nội Điện thoại : 0462934015 Fax : 0435584015 Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103021544 ngày 26/12/2000 do Sở Kế Hoạch Đầu Tư thành phố Hà Nội cấp. Công ty CP ĐTXD ViNaShin-LiCoGi là một đơn vị thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Tàu Thuỷ Việt Nam được thành lập năm 2007.Những năm đầu mới thành lập, công ty chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực thi công các công trình thủy điện, xử lý và thi công nền móng công trình.Sau vài năm hoạt động công ty đã mạnh dạn mở rộng phạm vi hoạt động sang các lĩnh vực như:sản xuất gia công,lắp dựng kết cấu thép, sản xuất đồ gỗ gia dụng,mua bán vật liệu xây dựng, xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng khu công nghiệp… Trong 2 năm hình thành và phát triển công ty đã đạt được khá nhiều thành tựu cơ bản trong lĩnh vự đầu tư xây dựng. 2.1.2.Các lĩnh vực kinh doanh của công ty CP ĐTXD ViNaShin. Xây dựng các công trình xây dựng, công nghiệp,giao thông, thuỷ lợi, hạ tầng khu công nghiệp, hạ tầng kỹ thụât đô thị, xây dựng các công trình cảng biển, cảng sông, cấp thoát nước,xây dựng lắp đặt đường dây và cáp điện, trạm biến áp Lập, quản lý các dự án đầu tư xây dựng, phát triển nhà, khu dân cư, khu đô thị, khu công nghiệp, kho tang bến bãi.Tư vấn về đầu tư xây dựng Thiết kế công trình nội ngoại thất với công trình xây dựng dân dụng,công nghiệp.Thiết kế công trình cảng đường thuỷ.Thiết kế tổng mặt bằng, biện pháp thi công và tổ chức thiết kế các công trình đường bộ đến loại 4 2.1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và điều hành kinh doanh tại Công ty ( Sơ đồ 6) * Chức năng của các bộ phận Đại hội cổ đông:Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của công ty,bao gồm tất cả các cổ đông có quyền bỏ phiếu hoặc người được cổ đông uỷ quyền. Hội đồng quản trị:Là cơ quan có đầy đủ quyền hạn để thực hiện các quyền nhân danh công ty, trừ những quyền thuộc ĐHCĐ Ban kiểm soát: Kiểm soát mọi hoạt động quản trị và điều hành kinh doanh của công ty.Kiểm tra sổ sách kế toán và các báo cáo tài chính, tính hợp lý hợp pháp của các hoạt động SXKD và tài chính của công ty. Phòng tổ chức hành chính: Có chức năng trợ giúp cho HĐQT và BGĐ công ty quản lý và hoạch định các chính sách phát triển nguồn nhân lực, cũng như đảm bảo tốt môi trường làm việc và đời sống vật chất, tinh thần cho đội ngũ cán bộ công nhân viên. Phòng tài chính kế toán:Có chức năng giúp việc cho HĐQT và GĐ công ty trong việc tổ chức , đào tạo công tác Tài chính-Kế toán trong toàn công ty.Lập kế hoạch quản lý kinh tế tài chính, lập và gửi các báo cáo thống kê , báo cáo tài chính hàng quý Phòng Đầu tư: Tham mưu cho HĐQT và BGĐ công ty tìm kiếm cơ hội đầu tư,tham gia đầu tư các dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật, các dự án kinh doanh phát triển, đầu tư các dự án sản xuất Phòng Kế hoạch kỹ thuật: Đảm nhiệm khối lượng công việc mang lại giá trị sản lượng lớn cho công ty.Xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh, thực hiện các nhiệm vụ lập dự toán, thanh quyết toán các công trình xây dựng, tham gia đấu thầu các dự án, các hạng mục công trình và dự án. 2.1.4.Một số chỉ tiêu đạt được trong năm 2008-2009. Qua bảng tóm tắt kết quả hoạt động kinh doanh năm 2008-2009 của Công ty( Biểu 1) ta có thể thấy các chỉ tiêu của năm sau nhìn chung đều tăng so với các chỉ tiêu của năm trước, chứng tỏ quá trình hoạt động qua các năm có tăng và thu được hiệu quả.Có thể thấy mức tăng trưởng doanh thu của công ty mang tính tương đối ổn và có xu hương tăng. 2.1.5.Đặc điểm tổ chức bộ máy công tác kế toán tại Công ty. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty( Sơ đồ 7) * Chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận trong bộ máy kế toán. - Kế toán trưởng: Phân công và chỉ đạo trực tiếp tất cả các kế toán viên của công ty, yêu cầu tất cả các bộ phận trong công ty chuyển đầy đủ kịp thời những tài liệu cần thiết cho công việc kế toán - Kế toán ngân hàng:Thường xuyên đối chiếu tiền mặt tồn quỹ thực tế với sổ sách, phát hiện và xử lý kịp thời những sai sót trong quản lý và sử dụng tiền mặt. Phản ánh tình hinh tăng giảm và số dư tiền gửi ngân hàng hàng ngày, giám sát việc chấp hành chế độ thanh toán không dùng tiền mặt. - Kế toán tiền lương và BHXH: +Lập bảng lương thanh toán ,thanh toán lương cho công nhân viên chức,đồng thời phụ trách sổ cái TK 334,tk 338 từ chứng từ gốc để lập bảng tính lương và bảo hiểm xã hội +Tính toán và nộp các khoản BHXH, BHYT cho công nhân. Tập hợp các khoản thuế đầu vào, đầu ra để lập tờ khai hàng tháng. - Kế toán TSCĐ: Ghi chép, phản ánh tổng hợp, chính xác kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm TSCĐ trong phạm vi toàn doanh nghiệp, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ trong doanh nghiệp. Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh. - Kế toán tổng hợp: Tập hợp các hoá đơn chứng từ, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ và lập thành các chứng từ ghi sổ. Phản ánh tình hình xuất bán thành phẩm, các khoản bị giảm trừ và thanh toán với ngân sách các khoản thuế phải nộp. - Kế toán NVL: Có nhiệm vụ theo dõi và phản ánh đầy đủ số lượng và giá trị NVL nhập kho và xuất kho, phát hiện kịp thời NVL thừa thiếu, ứ đọng, hạn chế tối đa thiệt hại có thể xảy ra - Thủ quỹ : Quản lý quỹ tiền mặt của công ty.Tập hợp các chứng từ phát sinh, phân loại, vào sổ quỹ tiền mặt.Theo dõi các khoản thu chi tiền mặt tại Qũy hàng ngày. * Các chính sách – chế độ kế toán áp dụng tại công ty - Chế độ kế toán áp dụng: Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC. - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong hạch toán kế toán: Việt Nam đồng ( VNĐ) - Niên độ kế toán:Bắt đầu từ 01/ 01 và kết thúc vào ngày 31/ 12 hàng năm - Kế toán hàng tồn kho: Xác định theo phương pháp kê khai thường xuyên Gía trị HTK được xác định theo phương pháp bình quân gia quyền - Phương pháp tính thuế GTGT: theo phương pháp khấu trừ - Phương pháp khấu hao TSCĐ: theo phương pháp đường thẳng - Hình thức ghi sổ : Nhật ký chung ( Sơ đồ 8) 2.2.Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty CP Đầu Tư Xây Dựng ViNaShin. 2.2.1.Phân loại chi phí và đối tượng kế toán tập hợp chi phí tại công ty. a.Phân loại chi phí sản xuất tại công ty. Chi phí sản xuất tại công ty CP Đầu Tư Xây Dựng ViNaShin gồm toàn bộ những chi phí về lao động sống và lao động vật hoá trong quá trình xây dựng và lắp đặt.Để bớt khó khăn trong công tác hạch toán chi phí sản xuất, Công ty phân loại chi phí theo khoản mục, căn cứ vào mục đích sử dụng và đặc điểm phat sinh chi phí trong giá thành xây dựng cơ bản.Bao gồm: + Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp + Chi phí nhân công trực tiếp +Chi phí sử dụng máy thi công + Chi phí sản xuất chung b.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất tại công ty. Để phản ánh đầy đủ và chính xác các chi phí trong quá trình sản xuất đồng thời cung cấp số liệu cho bộ phận kế toán tập hợp chi phí sản xuất, thì việc xác định đối tượng tập hợp chi phí là rất quan trọng.Đối với sản phẩm của công ty thường mang tính đơn chiếc thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là công trình và hạng mục công trình. 2.2.2.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở công ty CP Đầu Tư Xây Dựng ViNaShin. Để tiện cho việc theo dõi em lấy số liệu từ HMCT Thành cầu tàu- Hầm trong công trình xây dựng nhà máy Lọc dầu Dung Quất (THANHCAUTAUDQ) Do đặc điểm tổ chức của việc tập hợp chi phí sản xuất trong ngành xây lắp phức tạp nên để quản lý chặt chẽ các khoản mục chi phí thì việc nhận biết và phân tích được ảnh hưởng của từng loại nhân tố trong cơ cấu giá thành là đặc biệt quan trọng.Bầt kỳ công trình nào, trước khi thi công đều phải tập hợp dự toán đơn giá chi tiết cho từng hạng mục công trình theo từng khoản mục chi phí.Trên cơ sở đó ban lãnh đạo công ty và hội đồng giao khoán sẽ xét duyệt và đi đến quuyết định ký hợp đồng giao nhận thầu a.Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp. * Nội dung: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là loại chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất (60% - 70%) và đóng vai trò quan trọng trong giá thành xây lắp. Tại công ty Vận tải và Xây dựng, nguyên liệu được sử dụng nhiều chủng loại khác nhau, có tính năng công dụng khác nhau. Đối với ngành xây lắp nói chung cũng như công ty CP Đầu Tư Xây dựng ViNaShin thì chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng lớn trong tổng giá thành công trình.Bên cạnh đó, vật liệu trực tiếp sử dụng để thi công gồm nhiều chủng loại, được sử dụng cho nhiều mục đích nên việc sử dụng tiết kiệm hay lãng phí có ảnh hưởng đến quy mô giá thành cũng như kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.Vì vậy việc hạch toán chính xác chi phí sản xuất NVL là vấn đề đặc biệt quan trọng NVL chủ yếu của công ty bao gồm các loại sau: - Nguyên vật liệu chính: xi măng, cát, đá, nhựa đường… - Công cụ dụng cụ: cuốc, xẻng, thiết bị bảo hộ lao động…. * Tài khoản sử dụng: - TK 621 : Chi phí NVL trực tiếp để phản ánh thực tế vật liệu mua vào xuất dùng cho thi công công trình. * Chứng từ sử dụng: Giấy đề nghị cấp vật tư, Hoá đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Phiếu giao hàng… * Phương pháp hạch toán:Khi nhận được các chứng từ liên quan của vật tư mua về sử dụng cho công trình,kế toán mở “ Sổ chi tiết theo dõi vật tư” cho từng công trình,HMCT .Gồm: Chứng từ, hoá đơn.. .Sau đó, chuyển cho kế toán tổng hợp.Kế toán tổng hợp sẽ nhập số liệu vào máy, máy sẽ tự động vào Nhật Ký Chung, sổ cái và sổ chi tiết TK 621(Biểu 2) và các sổ liên quan. * Trường hợp mua vật tư xuất thẳng đến nơi thi công , kế toán ghi: Nợ TK 621: Giá mua ghi trên hoá đơn Nợ TK 1331: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ Có TK 331,141(2), 111(1): Tổng số tiền phải trả Ví dụ: Căn cứ vào HĐGTGT của công ty Cổ Phần PHAĐIN (Biểu 4) kế toán hạch toán chi phí vật liệu cho HMCT THANHCAUTAUDQ Nợ TK 621 : 200.000.000 Nợ TK 133(1): 20.000.000 Có TK 331(1): 220.000.000 * Trường hợp xuất vật tư từ kho: Ví dụ: Căn cứ vào phiếu xuất kho số 176 ngày 03/12/2008 , xuất 100 bao xi măng Bỉm Sơn trị giá 5.000.000 cho công trình Nhà máy Lọc Dầu Dung Quất.Kế toán tính vật liệu xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.Kể toán ghi: Nợ TK 621: 5.000.000 Có TK 152: 5.000.000 Cuối tháng, sau khi khớp số liệu giữa Sổ chi tiết, Sổ cái, kế toán tổng hợp chi phí và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm: Nợ TK 154: 270.000.000 Có TK 621 : 270.000.000 b.Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp * Nội dung:Chi phí nhân công trực tiếp tại công ty bao gồm : lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp cho công nhân trực tiếp tham gia vào quá trình xây lắp , cả công nhân trong danh sách và công nhân thuê ngoài * Tài khoản sử dụng: - TK 622: “ Chi phí nhân công trực tiếp * Chứng từ sử dụng: Hợp đồng giao khoán, biên bản nghiệm thu khối lượng, bảng tạm ứng lương, bảng thanh toán lương… * Phương pháp hạch toán: Tại công ty áp dụng hình thức trả lương khoán đối với công nhân trực tiếp tham gia sản xuất theo công thức: Số tiền lương khoán của 1 CN = Số công trong 1 tháng x Đơn giá khoán Lương khoán được áp dụng đối với những công nhân trực tiếp sản xuất theo khối lượng công việc cụ thể với đơn giá lương khoán khi công việc hoàn thành được tính giá.Đây là hình thức tiền lương tính cho công việc có đinhk mức hao phí nhân công và được thể hiện trên các hợp đồng giao khoán. Ví dụ: Anh Lương Văn Hải là công nhân xây dựng( thợ chính) trong HMCT THANHCAUTAUDQ, số ngày công là 22 ngày.Lương 1 tháng của anh Hải là: 80.000x 22= 1.760.000 VNĐ ( lương 1 ngày là 80.000).Căn cứ vào Bảng thanh toán lương(Biểu 5).Kế toán ghi: Nợ TK 622 : 1.760.000 Có TK 334(1): 1.760.000 Đối với HMCT THANHCAUTAUDQ ,lương của công nhân Tháng 12/2008 là 200.000.000 VNĐ .Trong đó lương công nhân biên chế là 125.000.000 VNĐ, lương công nhân thuê ngoài là 75.000.000VNĐ. Căn cứ vào Bảng thanh toán lương tháng 12 kế toán định khoản: Nợ TK 622 : 200.000.000 Có TK 334(1): 125.000.000 Có TK 334(2): 75.000.000 Sau đó kế toán lên Sổ chi tiết TK 622 (Biểu 6)và Sổ Cái TK 622 (Biểu 7) Cuối tháng, sau khi khớp số liệu giữa Sổ chi tiết, Sổ cái, kế toán tổng hợp chi phí và kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm: Nợ TK 154 : 250.000.000 Có TK 622 : 250.000.000 c.Kế toán tập hợp chi phí sử dụng máy thi công * Nội dung: Máy thi công là máy móc thiết bị phục vụ trực tiếp cho hoạt động thi công xây dựng công trình’; máy nén khí, máy rải đá, máy đầm, cần cẩu..Chi phí sử dụng máy thi công tại công ty bao gồm: chi phí về nhiên liệu( xăng, dầu…) tiền lương cho công nhân lái máy, phụ máy, chi phí khấu hao máy và các khoản chi khác.Các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng máy: BHXH, BHYT,KPCĐ được tính vào chi phí sản xuất chung. * Tài khoản sử dụng: -TK 623 “ Chi phí sử dụng máy thi công và TK 154(2) “ Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang- đội máy thi công” . TK 623 được chi tiết như sau: - TK 623(1): Chi phí nhân công -TK 623(2): Chi phí vật liệu -TK 623(3): Chi phí công cụ , dụng cụ - TK 623(4): Chi phí khấu hao máy thi công - TK 623(7): Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 623(8): Chi phí bằng tiền khác * Chứng từ sử dụng: Hợp đồng thuê máy, bảng thanh toán tiền thuê máy, bảng chấm công, bảng phân bổ NVL, CCDC…. * Phương pháp hạch toán: - Chi phí nhân công điều khiển máy: Gồm tiền lương công nhân trực tiếp điều khiển và các khoản trichs theo lương của công nhân điều khiển máy.Tiền lương công nhân căn cứ vào Nhật trình xe máy hoặc Phiếu xác nhân khối lượng công việc có xác nhân của đội trưởng hoặc đội máy thi công.Kế toán căn cứ vào bảng chấm công tính lương theo công thức: Tiền lương = Số ngày công x mức lương khoán Ví dụ: Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu 8).Kế toán ghi: Nợ TK 6231: 25.025.000 Có TK 334 : 25.025.000 -Chi phí vật liệu máy thi công: Chi phí máy thi công chủ yếu là nhiên liệu chạy máy và các phụ tùng thay thế, sửa chữa.Căn cứ vào phiếu xuất nhiên liệu( xăng, dầu, mỡ…) kế toán sẽ định khoản Ví dụ: Chi phí về nhiên liệu cho HMCT THANHCAUTAUDQ trong tháng 12/2008 là 8.000.000 VNĐ.Căn cứ vào phiếu xuất nhiên liệu.Kế toán định khoản: Nợ TK 623(2): .8.000.000 Có TK 152: .8.000.000 Sau đó kế toán lên sổ chi tiết TK 6232 (Biểu 10) -Chi phí công cụ, dụng cụ sử dụng cho máy thi công:Phương pháp hạch toán tương tự như cách hạch toán công cụ, dụng cụ sử dụng cho sản xuất chung.Kế toán định khoản: Nơ TK 623(3): Gía trị công cụ dụng cu xuất dùng 1 lần Có TK 153 Nợ TK 623(3) : Gía trị một lần phân bổ Có TK 142 Ví dụ: Xuất phụ tùng máy thi công trị giá 21.000.000 VNĐ loại phân bổ 1 lần.Kế toán ghi: Nợ TK 623(3):21.000.000 Có TK 153: 21.000.000 Số liệu nhập vào máy sẽ được chuyển vào sổ Nhật ký chung, sổ chi tiết tài khoản 623(3)- (Biểu 11 ) *Chi phí khấu hao máy thi công: Phản ánh khấu hao máy móc thi công sử dụng vào hoạt động xây lắp công trình của công ty.Công ty sử tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng. Kế toán sẽ lập bảng tính khấu hao TSCĐ hàng tháng cho đội máy thi công.Số liệu trên Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ theo các đối tượng quản lý TSCĐ dùng để theo dõi chi tiết TSCĐ, song được phân loại ra: nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, máy móc thiết bị văn phòng(.Biểu 12) Dựa vào Bảng tính phân bổ khấu hao TSCĐ kế toán nhập số liệu vào máy tính dựa theo định khoản sau: Nợ TK 623(4): 65.607.371 Có TK 214: 65.607.371 -Chi phí dịch vụ mua ngoài Chi phí dịch vụ mua ngoài của đội máy thi công bao gồm chi phí điện, nước, điện thoại…Hạch toán như chi phí mua ngoài phát sinh trong khoản mục chi phí sản xuất chung. Căn cứ vào Sổ chi tiết TK 623(7) (Biểu 13) Kế toán ghi: Nợ TK 623(7) :36.450.131 Có TK 111: 36.450.131 -Chi phí bằng tiền khác: Chi phí vận chuyển máy...TK sử dụng là TK 623(8) Ví dụ: Căn cư vào các hoá đơn, chứng từ.Kế toán ghi:’ Nợ TK 623(8): 8.000.000 Có TK 111: 8.000.000 Từ các số liệu trên kế toán tổng hợp và ghi vào Sổ chi tiết TK 623 ( 6231,6232,6233,6234,6237) .Máy tính sẽ tự động vào Sổ nhất ký chung (Biểu) Cuối tháng, sau khi khớp số liệu giữa các chứng từ, Sổ chi tiết, Sổ cái, kế toán tổng hợp chi phí và kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm Nợ TK 154 : 164.082.502 Có TK 623 : 164.082.502 d.Kế toán tập hợp chi phí sản xuất chung *Nội dung: Chi phí sản xuất chung bao gồm: - Lương nhân viên quản lý đội, các khoản trích theo lương BHXH, BHXY, KPCĐ của nhân viên quản lý đội, công nhân trực tiếp sản xuất và công nhân lái máy thuộc biên chế của công ty. Chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ quản lý đội Chi phí khấu hao TSCĐ sử dụng chung cho đội: kho, bãi… Chi phí mua ngoài khác: điện nước… *Tk sử dụng: TK 627 “ Chi phí sản xuất chung”, TK 627 được chi tiết :-TK 627(1) Chi phí nhân viên phân xưởng - TK 627(2) : Chi phí vật liệu - TK 627(3): Chi phí dụng cụ sản xuất - TK 627(4): Chi phí khấu hao TSCĐ - TK 627(7): Chi phí dịch vụ mua ngoài - TK 627(8): Chi phí bằng tiền khác * Phương pháp hạch toán: - Chi phí nhân công quản lý :Gồm chi phí nhân viên quản lý tổ sản xuất, các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất, công nhân điều khiển máy thi công.Căn cứ vào Bảng phân bổ tiền lương và BHXH(Biểu 8).Kế toán định khoản: Nợ TK 627 : 105.464.987 Có TK 334 : 45.021.468 Có TK 338 : 60.443.519 - Chi phí vật liệu: Bao gồm chi phí NVL sử dụng cho việc làm lán trại, kho ở công trường xây dựng.Sử dụng TK 627(2). Ví dụ: Căn cứ vào Phiếu xuất kho( Biểu 15)Xuất xi măng, gạch,ngói trị giá 20.000.000 VNĐ phục vụ cho việc làm lán trại ở công trường.Kế toán ghi: Nợ TK 627(2): .20.000.000 Có TK 152: 20.000.000 -Chi phí dụng cụ sản xuất. Chi phí này bao gồm chi phí về quần áo bảo hộ lao động , các công cụ, dụng cụ cho người lao động có giá trị nhỏ hơn 10.000.000 VNĐ như máy đầm, khoan, giàn giáo, cốt pha, phục vụ cho công nhân xây trát trên cao hoặc đổ bê tông. + Công cụ dụng cụ có giá trị nhỏ như quần áo bảo hộ lao động, cuốc, xẻng …khi xuất dùng căn cứ vào phiếu xuất kho toàn bộ giá trị được hạch toán một lần vào chi phí của đối tượng sử dụng. Nợ 627(3): Chi tiết theo đối tượng Có TK 153: ( 100% Gía trị công cụ, dụng cụ xuất dùng) Ví dụ: Ngày 02/12/2008 phiếu xuất kho số 154 ,xuất bảo hộ lao động cho công nhân thi công công trình xây dựng nhà máy Lọc Dầu Dung Quất trị giá 2.000.000. Căn cứ vào sổ chi tiết TK 627 (Biểu 14) Kế toán ghi: Nợ TK 627(3)( Công trình NMLDDQ): 2.000.000 Có TK 153 : 2.000.000 + Công cụ dụng cụ có giá trị lớn như lán , trại, cốt pha…khi xuất dùng được hạch toán vào TK 142 ‘ Chi phí trả trước”, sau đó kế toán tiến hành phân bổ giá trị công cụ dụng cụ cho đối tượng sử dụng căn cứ vào mức độ sử dụng công cụ dụng cụ.Kế toán định khoản: -Khi xuất dùng: Nợ TK 142: 100% giá trị dụng cụ công cụ xuất dùng Có TK 153 - Khi phân bổ: Nợ TK 627(3)(Chi tiết công trình): Gía trị 1 lần phân bổ Có TK 142 Ví dụ: Khi xuất công cụ dụng cụ thi công HMCT Thành cầu tàu-Hầm Dung Quất trị giá 12.000.000 loại phân bổ 2 lần 1 năm tài chính Nợ TK 142 : 12.000.000 Có TK 153: 12.000.000 - Khi phân bổ Nợ TK 627(3)( THANHCAUTAUDQ) : 6.000.000 Có TK 142 : : 6.000.000 + Đối với công cụ dụng cụ xuất dùng 1 lần căn cứ vào Bảng tổng hợp vật tư quý do đơn vị gửi lên kế toán vật tư. Ví dụ: Ngày 16/12/2008 xuất kho dây thép gai thi công HMCT Thành cầu tàu- Hầm trị giá 5.000.000 VNĐ .Kế toán định khoản: Nợ TK 627(3)( Công trình NMLDDQ) : 5.000.000 Có TK 153 : 5.000.000 * Chi phí khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất. Các TSCĐ của doanh nghiệp được tính khấu hao hàng tháng và tính vào chi phí khấu hao cho các công trình mà xí nghiệp thi công trong tháng.Chi phí khấu hao TSCĐ được hạch toán trên TK 627(4) “ Chi phí khấu hao TSCĐ” Ví dụ Dựa vào bảng KH TSCĐ (Biểu 16 )kế toán hạch toán nghiệp vụ như sau: Nợ TK 627(4): 14.427.269 Có TK 214: 14.427.269 * Chi phí dịch vụ mua ngoài :Bao gồm chi phí vận chuyển NVL, tiền làm thủ tục thiết kế công trình, chi phí tiền điện, tiền nước, điện thoại… Được hạch toán vào TK 627(7)- Chi phí dịch vụ mua ngoài.Kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc: HĐ GTGT, hoá đơn bán hàng, các bảng kê mua hàng do kế toán xí nghiệp gửi lên để định khoản. Ví dụ:Tháng 12/2009 thanh toán tiền điện thoại hết 6.500.000 VNĐ Căn cứ vào hoá đơn GTGT.Kế toán hạch toán Nợ TK 627(7) : 6.500.000 Nợ TK 133 : 650.000 Có TK 111 :7.150.000 * Chi phí bằng tiền khác: Như chi phí tiếp khách, các phí kiểm tra công trình.Hàng tháng kế toán tập hợp các chi phí bằng tiền khác của từng công trình, lập bảng kê và gửi về phòng tài vụ công ty( kèm theo các chứng từ gốc) Ví dụ: Chi phí kiểm tra công trình NMLDDQ hết 6.000.000 VNĐ.Kế toán ghi: Nợ TK 627(8)( Công trình NMLDDQ): 6.000.000 Có TK 141 : 6.000.000 Cuối tháng, sau khi khớp số liệu giữa các chứng từ, Sổ chi tiết, Sổ cái, kế toán tổng hợp chi phí và kết chuyển chi phí sản xuất chung vào TK 154 để tính giá thành sản phẩm: Nợ TK 154 : 165.000.000 Có TK 627 : 165.000.000 e.Phương pháp kế toán tập hợp chi phí xây lắp toàn công ty. * TK sử dụng: TK 154 – Chi phí SXKD dở dang Cụ thể đối với HMCT NMLDDQ tài khoản chi tiết được mở để tập hợp chi phí cuối kỳ là TK 154(1).Cuối mõi tháng căn cứ vào tổng phát sinh bên Nợ TK 621,622,623,627 chi tiết tương đối với từng yếu tố chi phí, từng đối tượng tập hợp chi phí của CT, HMCT để kết chuyển các chi phí sản xuất trên vào TK 154 Ví dụ: Đối với công trình NMLDDQ tháng 12/2009 sau khi đã tập hợp phân bổ các chi phí phát sinh trong thi công.Kế toán kết chuyển như sau: Nợ TK 154(1) : 849.082.502 Có TK 621: 270.000.000 Có TK 622: 250.000.000 Có TK 623: 164.082.502 Có TK 627: 165.000.000 2.3.Đối tượng tính giá thành SPXL tại công tu CP Đầu Tư Xây Dựng ViNaShin 2.3.1.Đối tượng tính giá thành Tại công ty CP Đầu tư Xây Dựng ViNaShin đối tượng tính giá thành cà đối tượng tập hơp chi phí đèu là CT, HMCT , đơn đặt hàng sửa chữa 2.3.2.Kỳ tính giá thành. Với các CT, HMCT lớn , thòi gian kéo dài có thể theo năm.Như vậy kỳ tính giá thành có thể theo quý, năm tuỳ theo từng CT, HMCT. 2.3.3.Xác định sản phẩm dở dang ở công ty. Việc tính giá thành sản phẩm dở dang phụ thuộc vào phương thức thanh toán giữa chủ đầu tư và Công ty.Công ty thường quy định thanh toán sản phẩm xây lắp khi hoàn thành theo công trình, hạng mục công trình và được tính theo chi phí thực tế phát sinh của công trình đó từng giai đoạn Công thức: Chi phí của SP dở dang cuối kỳ = Chi phí của SP dở dang đầu kỳ + Chi phí sản xuất thực tế phát sinh trong kỳ x Gía trị dự toán khối lượng XL dở dang cuối kỳ Gía trị dự toán khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao + Gía trị dự toán khối lượng xây lắp DDCK  Đối với công trình xây dựng nhà máy Lọc Dầu Dung Quất cuối tháng 12/200 8 đã thi công hoàn thành nên giá trị xây lắp dỏ dang cuối kỳ bằng 0.Vì vậy công trình chỉ thực hịên tính giá thành thực tế. 2.3.4.Phương pháp tính giá thành. Xí nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành trực tiếp cho từng công trình, HMCT trên cơ sở chi phí tập hợp được trong kỳ: Chi phí NVLTT, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung Gía thành thực tế = Chi phí dở dang đầu kỳ+ chi phí tập hợp trong ky -Chi phí dở dang cuối kỳ Với hạng mục công trình xây dựng Thành cầu tàu-Nhà máy Lọc Dầu Dung Quất.Căn cứ vào bảng tổng hợp chi phí sản xuất và tính giá thành công trình hoan thành ta xác định được: Gía thành thực tế = 0 + 849.082.502 - 0 = 849.082.502 Kế toán ghi: Nợ TK 632: 849.082.502 Có TK 154: 849.082.502 Căn cứ vào sổ cái TK 621,622,623,627 .Kế toán tiến hành lên sổ cái TK 154. CHƯƠNG III: MỘT SỐ NHẬN XÉT KIẾN NGHỊ VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẬP HỢP CHI PHÍ SẢN XUẤT AVF TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI DOANH NGHIỆP 3.1.Nhận xét đánh giá chung về tổ chức công tác kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại công ty CP Đầu Tư Xây Dựng ViNaShin. * Ưu điểm: Về tổ chức bộ máy quản lý: Công ty đã xây dựng 1 mô hình rất khoa học, phù hợp, với yêu cầu của nền kinh tế thị trường .Các phòng ban thực hiện hiệu quả việc giám sát, thi công, quản lý kinh tê, tổ chức sản xuất… Về tổ chức bộ máy kế toán: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty nói chung là phù hợp với chính sách của Nhà nước và đặc điểm kinh doanh xây lắp. Hơn thế nữa, việc tổ chức bộ máy kế toán theo mô hình tập trung làm đơn giản hoá công tác kế toán, áp dụng được công nghệ thông tin hiện đại, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác kế toán, đảm bảo thông tin chính xác, kịp thời chất lượng cao. .Đội ngũ kế toán viên năng động, sáng tạo, có chuyên môn và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu công việc - Việc hạch toán theo quy định thống nhất tỏng toàn công ty đã tạo nên sự chủ động trong công việc, khối lượng ghi chép giảm bớt nhiều, thông tin luôn đảm bảo độ tin cậy và hợp lý.Công ty đã sử dụng hệ thống sổ sách đầy đủ theo hình thức Nhật ký chung đúng với yêu cầu, quy định của Bộ Tài Chính Về công tác tập hợp chi phí sản xuất: Về việc quản lý vật tư và hạch toán chi phí NVLTT, vật tư không chỉ được theo dõi và mặt số lượng mà còn theo dõi cả về mặt giá trị chi tiết cho từng loại trên TK 152 tại phòng kế toán.Về hạch toán, chi phí NVL trực tiếp được theo dõi chi tiết trên TK 621 cho từng CT,HMCT giúp cho việc theo dõi chi phí cho từng công trình được thực hiện một cách dẽ dàng. Về quản lý chi phí nhân công trực tiếp: Tình hình lao động của công nhân các đội được theo dõi thường xuyên qua bảng chấm công, đảm bảo sự công bằng.Bảng thanh toán lương được ghi rõ số tiền công, số tiền của từng người giúp kế toán lập bảng phân bổ tiền lương thuận lợi Những chi phí liên quan trực tiếp đến công trình nào được chi trực tiếp cho công trình đó, những chi phí liên quan đến quá trình thi công của nhiều công trình được tập hoẹp và phân bổ theo tiêu thức thích hợp. Công tác quản lý hợp lý nên tiết kiệm được chi phí và hạ giá thành, nâng cao hiệu quả sản xuất. * Một số nhược điểm tồn tại: Về luân chuyển chứng từ kế toán: Công ty áp dụng hình thức Sổ Nhật Ký Chung nhưng do sản phẩm xây lắp thường là những công trình nằm xa trụ sở công ty nên việc chuyển các chứng từ về phòng kế toán chưa được cập nhật liên tục làm việc nhập dữ liệu vào sổ Nhật ký chung chưa đúng với tính chất : “ Ghi sổ hàng ngày khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh” Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp : nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chi phí sản xuất kinh doanh. Tại công ty, vật tư do công ty mua và cung cấp cho các công trình nên đôi khi không đảm bảo được thời gian cung ứng, gây khó khăn khi thi công. Về trích trước tiền lương nghỉ phép :Do công ty không trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân viên .Trong khi việc nghỉ phép là không đều đặn, việc chi tiền lương nghỉ phép của tháng nào được hạch toán thẳng vào chi phí nhân công cuả tháng đó làm giá thành không phản ánh đúng chi phí trực tiếp bỏ ra 3.2.Một số kiến nghị hoàn thiện công tác kế toán tập hợp CPSX và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Về hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ:Là một công ty lớn, số lượng công trình thi công ngày càng nhiều nên cần đảm bảo việc luân chuyển chứng từ kịp thời.Vì vậy công ty cần quy định về thời gian nộp chứng từ để có số liệu phản ánh kịp thời.Đối với những công trình ở xa cần cử nhân viên kế toán của phòng kế toán tới tận công trình hỗ trợ việc ghi chép cập nhật số liệu đảm bảo công việc tiến hành nhanh gọn và chính xác. Về quản lý chi phí NVL: Do chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất nên cần chú ý quản lý và tiết kiệm chi phí sản xuất NVL + Lập kế hoạch chi tiết về nguồn vật tư, giá thành và thời gian cung ứng sát với tiến độ thi công nhằm đảm bảo sử dụng hợp lý. + Theo dõi thường xuyên tình hình sử dụng vật tư để có biện pháp quản lý tốt.Giảm tỷ lệ hao hụt trong thi công, kịp thời thu hồi vật tư thừa không sử dụng hết Về trích trước tiền lương nghỉ phép: Công ty nên trích trước khoản lương nghỉ phép của công nhân.Tránh tăng chi phí đột biến trong một thời điểm. TK sử dụng: TK 335 “ Chi phí phải trả” Khi trích trước lương nghỉ phép.Kế toán ghi: Nợ TK 622- chi phí nhân công trực tiếp Có TK 335- Chi phí trả trước Trong tháng khi phát sinh tiền lương nghỉ phép.Kế toán ghi: Nợ TK 335 – Chi phí phải trả Có TK 334 - Phải trả công nhân viên Chi phí sử dụng máy thi công: do máy thi công được dùng cho nhiều công trình nên chi phí giữa các kỳ không đồng đều đồng thời việc tính giá thành không chính xác. Do đó, hàng năm kế toán nên căn cứ vào tuổi thọ kỹ thuật của máy, thời gian sử dụng, số khấu hao đã trích để lập kế hoạch sửa chữa cho từng loại máy thi công -Khi trích trước chi phí sửa chữa lớn máy thi công, kế toán ghi bút toán: Nợ TK 623 Có TK 335 -Khi sửa chữa máy móc thực tế phát sinh thuộc dự toán của khối lượng công việc, kế toán ghi: Nợ TK 335 Có TK 2413 KẾT LUẬN Trong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh lành mạnh như hiện nay , các doanh nghiệp muốn đững vững cần biết kết hợp sử dụng đúng đắn các yếu tố đầu vào, đảm bảo chất lượng đầu ra và tự cân đối hạch toán kinh tế.Điều đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, tính gía thành chính xác và đổi mới hoàn thiện không ngừng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để thích ứng với yêu cầu trong cơ chế mới. Qua những kiến nghị của mình em mong muốn giúp công ty hoàn thiện hơn công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành cho hợp lý và đúng với chế độ hiện hành. Em đã có nhiều cố gắng trong việc đi sâu vào tìm hiểu những vấn để cơ bản trong công tác kế toán doanh nghiệp xây lắp nhưng do kiến thức còn hạn chế và thời gian thực tập không dài nên không thể tránh khỏi những thiếu sót.Em rất mong được nhận ý kiến đóng góp của các thầy cô để chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.Em xin trân trọng cảm ơn cô giáo Th.s Nguyễn Thị Kim Ngân, các cô chú phòng kế toán đã giúp đỡ em hoàn thành bài viết này. Hà Nội, ngày 15 tháng 4 năm 2010 Sinh viên Đàm Thị Thuý An MỤC LỤC Trang

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc31378.doc
Tài liệu liên quan