Luận văn Nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình

PHẦN MỞ ĐẦU 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI Sau hơn 20 năm đổi mới, hệ thống các ngân hàng thương mại Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc đóng góp quan trọng cho sự phát triển kinh tế, xã hội đất nước. Đặc biệt trong những năm qua, ngành ngân hàng còn là công cụ đắc lực hỗ trợ Nhà nước trong việc kiềm chế, đẩy lùi lạm phát, ổn định đồng tiền, giá cả hàng hoá. Trong các hoạt động của ngân hàng thương mại, tín dụng là hoạt động chủ yếu và quan trọng nhất, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản của các ngân hàng. Tín dụng là hoạt động tạo ra thu nhập chủ yếu và cũng là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro. Rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro lâu đời và quan trọng nhất mà ngân hàng thương mại cũng như các tổ chức tài chính trung gian khác phải đối mặt. Hậu quả của rủi ro trong hoạt động tín dụng luôn có tác động và ảnh hưởng nghiêm trọng đến hệ thống ngân hàng nói riêng và cả nền kinh tế xã hội nói chung. Do đó, bất cứ lúc nào rủi ro tín dụng cũng luôn mang tính thời sự và việc nâng cao chất lượng tín dụng, hạn chế đến mức thấp nhất rủi ro tín dụng là vấn đề sống còn được quan tâm hàng đầu của các ngân hàng thương mại. Với truyền thống hơn 50 năm xây dựng và trưởng thành, trong những năm qua Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình đã không ngừng phấn đấu vươn lên, khẳng định được vị thế là ngân hàng thương mại dẫn đầu trên địa bàn tỉnh. Bằng việc tham gia đầu tư vốn cho tất cả các công trình trọng điểm của tỉnh, Chi nhánh đã góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế tỉnh nhà. Để thực hiện mục tiêu phát triển an toàn - bền vững, trong hoạt động của mình Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình cũng luôn quan tâm đến việc nâng cao chất lượng, hạn chế rủi ro tín dụng. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được thì hoạt động tín dụng của Chi nhánh vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế cần sớm được khắc phục, điều chỉnh để phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro. Từ nhận thức được yêu cầu của thực tiễn, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình” làm đề tài luận văn thạc sĩ kinh tế của mình. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2.1. Mục tiêu chung Chất lượng tín dụng có quan hệ mật thiết đến rủi ro trong hoạt động tín dụng, nó ảnh hưởng quyết định tới tài sản có của ngân hàng. Nâng cao chất lượng tín dụng cũng là góp phần quan trọng làm giảm thiểu rủi ro, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh và tăng khả năng cạnh tranh cho ngân hàng. Do đó, mục tiêu nghiên cứu của đề tài này là tìm hiểu một số yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình và tìm các giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng nhằm đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và phòng ngừa rủi ro phát sinh. 2.2. Mục tiêu cụ thể - Hệ thống hoá và bổ sung lý luận về chất lượng tín dụng của NHTM. - Đánh giá chất lượng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình. - Đề xuất các giải pháp để nâng cao chất lượng tín dụng, đảm bảo an toàn trong hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình đến năm 2015. 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tượng nghiên cứu Là chất lượng hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình. 3.2. Phạm vi nghiên cứu Chất lượng tín dụng là một khái niệm rất rộng được nhìn nhận từ nhiều góc độ khác nhau, từ phía ngân hàng thương mại, từ phía khách hàng và từ phía Nhà nước. Trong phạm vi đề tài này chỉ tập trung xem xét từ hai góc độ chính đó là: thực trạng chất lượng dư nợ tín dụng của ngân hàng và sự đánh giá của khách hàng về chất lượng sản phẩm tín dụng do ngân hàng cung cấp. Đề tài chọn địa điểm nghiên cứu tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình. Về mặt thời gian đề tài sẽ phân tích đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động tín dụng tại Chi nhánh trong khoảng thời gian từ năm 2006 đến 2008 và đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng giai đoạn 2009 – 2015. 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4.1. Phương pháp thu thập tài liệu Trong quá trình nghiên cứu đề tài tác giả đã sử dụng hệ thống các phương pháp thống kê kinh tế thích hợp để tiến hành điều tra, thu thập số liệu, tổng hợp và phân tích số liệu một cách khoa học nhằm đánh giá tình hình, phân tích các mối quan hệ và tìm giải pháp cho quá trình nghiên cứu. Việc khảo sát điều tra thu thập số liệu được tiến hành đồng thời ở hai cấp độ, có tính chất hỗ trợ và bổ sung cho nhau trong quá trình nghiên cứu đó là số liệu thứ cấp và số liệu sơ cấp. Đối với số liệu thứ cấp: tác giả tổng hợp thông tin chủ yếu từ các báo cáo thống kê trong hoạt động ngân hàng, đặc biệt là bảng cân đối kế toán, các báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình, Ngân hàng Nhà nước Quảng Bình, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Các tài liệu này chủ yếu được sử dụng để phân tích đặc điểm chung và thực trạng chất lượng tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình. Đối với số liệu sơ cấp: tác giả tiến hành điều tra chọn mẫu những khách hàng đang có quan hệ tín dụng với Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình. Quá trình điều tra tập trung vào việc tìm hiểu đánh giá, cảm nhận của khách hàng đối với chất lượng các sản phẩm tín dụng mà ngân hàng cung cấp. Những vấn đề cần nghiên cứu được tập hợp trong phiếu điều tra. Công tác điều tra được tiến hành thông qua phát phiếu thăm dò gửi đến 150 khách hàng và thu về 130 mẫu phiếu đạt yêu cầu. 4.2. Phương pháp phân tích số liệu 4.2.1. Phương pháp phân tích thống kê Trên cơ sở các tài liệu đã được tổng hợp, vận dụng một số phương pháp phân tích thống kê để phân tích tình hình hoạt động tín dụng, các cơ cấu tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình từ đó rút ra nhận xét về chất lượng hoạt động tín dụng của Chi nhánh. 4.2.2. Phương pháp toán kinh tế Dùng phương pháp tổng hợp, phân tích, xử lý số liệu trên cơ sở phần mềm chương trình SPSS 17.0 Mô hình được sử dụng trong việc phân tích xử lý số liệu thu được qua điều tra là sử dụng phương pháp phân tích nhân tố. Phương pháp này dùng mối liên hệ qua lại giữa nhiều biến và giải thích những biến này dưới hình thức các khía cạnh chung (gọi là nhân tố - factor) nhằm tìm ra một cách cô đọng các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng. Từ thực trạng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình, tham khảo thêm tài liệu, sách, báo có liên quan đến chất lượng tín dụng để đề xuất những giải pháp và đưa ra các kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng. 5. KẾT CẤU LUẬN VĂN Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo kết cấu luận văn có 3 chương: Chương 1: Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chất lượng tín dụng của Ngân hàng thương mại. Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình. Chương 3: Một số giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình.

doc132 trang | Chia sẻ: maiphuongtl | Ngày: 11/06/2013 | Lượt xem: 486 | Lượt tải: 4download
Tóm tắt tài liệu Luận văn Nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
định đến chất lượng khoản vay. Áp dụng nguyên tắc 5C là một trong những kỹ thuật phân tích tín dụng hữu ích: - Thứ nhất, tư cách người vay (Character): Là ý thức trách nhiệm hoàn trả lại khoản vay của người vay. Vì không có một phương pháp định lượng chính xác nào để đánh giá uy tín, cho nên cán bộ ngân hàng sẽ quyết định một cách chủ quan liệu khách hàng có khả năng trả khoản vay hay không. Do đó trước hết cán bộ ngân hàng cần nắm rõ mục đích xin vay vốn, thái độ trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay của khách hàng. Kiểm tra những khoản nợ trước đây, xem xét những báo cáo tín dụng, và trình độ học vấn cũng như kinh nghiệm kinh doanh của khách hàng và các vấn đề khác liên quan đến cá nhân, trình độ, kinh nghiệm của khách hàng. Nếu là khách hàng mới thì trong quá trình phỏng vấn cán bộ ngân hàng cần xem xét thái độ của khách hàng có trung thực không? Nếu phát hiện khách hàng không trung thực trong khi giải trình kế hoạch sử dụng vốn vay, kế hoạch trả nợ như thoả thuận thì cán bộ ngân hàng cần kiên quyết từ chối cho vay đối với những đối tượng khách hàng này. Việc đánh giá tư cách người vay phải đầy đủ cả lịch sử trước đây và hiện tại. - Thứ hai, năng lực của người vay (Capacity): Điều kiện tiên quyết là khách hàng vay phải có đầy đủ năng lực pháp luật và năng lực hành vi để ký Hợp đồng tín dụng. Ngoài ra nói đến năng lực của người vay là nói đến khả năng của khách hàng có tiền để thanh toán các khoản vay khi đến hạn hay không. Vì vậy, ngân hàng phải biết chính xác kế hoạch trả nợ và xem xét luồng tiền trong kinh doanh, các nguồn thu nhập của khách hàng để đánh giá khả năng chi trả thành công khoản vay. - Thứ ba, vốn (Capital): Ngân hàng phải biết được khả năng về nguồn vốn tự có của khách hàng là bao nhiêu. Bởi vì một dự án hoặc phương án sản xuất kinh doanh có tỷ trọng nguồn vốn tự có lớn, tức là tỷ trọng vốn vay thấp sẽ làm cho áp lực trả nợ, trả lãi vay giảm do đó sẽ tăng khả năng thu hồi các khoản nợ vay. - Thứ tư, thế chấp (Collateral) hay sự bảo lãnh của bên thứ ba: là một trong những điều kiện cần để xem xét, đánh giá cho vay. Khi đánh giá khía cạnh đảm bảo tiền vay, cán bộ ngân hàng phải xem xét nếu khách hàng không trả được nợ vay thì ngân hàng sẽ thu nợ từ nguồn bán các tài sản đã được dùng làm đảm bảo. Vì vậy khi đánh giá tài sản đảm bảo ngân hàng phải căn cứ vào các yếu tố như: tuổi thọ, giá trị và giá trị sử dụng của tài sản, khả năng chuyển nhượng, mua bán tài sản trên thị trường. - Thứ năm, các điều kiện khác (Conditions): liên quan đến hoàn cảnh kinh tế của từng địa phương, từng quốc gia. Hoạt động của khách hàng có ảnh hưởng thế nào đến toàn bộ nền kinh tế? Nếu nền kinh tế bị suy thoái, liệu doanh số của khách hàng có giảm mạnh hay không, hoặc có thể không bị ảnh hưởng. Những công ty có doanh số ổn định không bị ảnh hưởng nhiều bởi nền kinh tế thì thông thường sẽ được các ngân hàng ưu ái hơn. 3.2.6. Hoàn thiện và tăng cường có hiệu lực công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động có nhiều khả năng xảy ra rủi ro nhất, do đó sự kiểm tra, kiểm soát của Ngân hàng có một ý nghĩa cực kỳ quan trọng, đảm bảo cho hoạt động tín dụng đạt chất lượng cao và được coi là một hoạt động thường xuyên của công tác quản trị điều hành. Trên cơ sở nhận thức tầm quan trọng của công tác kiểm tra kiểm soát và phân tích thực trạng chất lượng tín dụng ở trên thì tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát là một giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng tín dụng của BIDV Quảng Bình. Do vậy Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình cần tiếp tục hoàn thiện công tác kiểm tra kiểm soát theo hướng: - Thứ nhất, đảm bảo thực hiện kiểm tra kiểm soát trên tất cả các khâu của quá trình cho vay: + Kiểm tra trước khi cho vay: thẩm định khách hàng và phương án, dự án vay vốn theo nguyên tắc 5C. + Kiểm tra trong khi cho vay: kiểm tra việc rút vốn vay, chuyển tiền thanh toán của khách hàng có phù hợp với mục đích vay hay không, có đủ căn cứ hợp pháp, hợp lệ hay không? + Kiểm tra sau khi cho vay: kiểm tra việc sử dụng vốn vay có đúng mục đích hay không? Kiểm tra vật tư đảm bảo vốn vay, kiểm tra khả năng thu hồi nợ vay trên cơ sở theo dõi tình hình luân chuyển vật tư hàng hóa hình thành từ vốn vay và tình hình tài chính của doanh nghiệp. - Thứ hai, tăng cường hiệu lực của bộ máy kiểm tra kiểm soát: Theo mô hình tổ chức mới, để đảm bảo tính khách quan nên hiện nay bộ phận kiểm tra kiểm soát của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam được thành lập theo ba khu vực, tại các Chi nhánh không còn tồn tại phòng Kiểm tra, kiểm soát nộ bộ mà chỉ có bộ phận kiểm tra trực thuộc phòng Quản lý rủi ro. Tuy nhiên không phải vì thế mà Chi nhánh được phép xem nhẹ mà cần phải chú trọng hơn nữa công tác tự kiểm tra, đặc biệt là trong hoạt động tín dụng. Chi nhánh cần phải duy trì thường xuyên việc kiểm tra, giám sát việc thực hiện các quy định, quy chế liên quan đến hoạt động của các bộ phận làm công tác tín dụng để kịp thời phát hiện các sai sót, sai phạm trong hoạt động tín dụng, trên cơ sở đó đề ra biện pháp khắc phục có hiệu quả nhằm củng cố chất lượng tín dụng, ngăn ngừa rủi ro. 3.2.7. Bổ sung và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng Đây là yếu tố quan trọng hàng đầu, tác động trực tiếp đến hình ảnh của ngân hàng trước khách hàng cũng như chất lượng hoạt động tín dụng, chất lượng sản phẩm tín dụng. Bởi vì chiến lược về con người là chiến lược lâu dài nên Chi nhánh cần có sự đầu tư quan tâm thường xuyên đến đội ngũ cán bộ điều hành và trực tiếp làm công tác tín dụng. Mặc dù theo sự khảo sát điều tra, trình độ và thái độ phục vụ của cán bộ Chi nhánh được đánh giá khá cao so với các yếu tố khác. Tuy nhiên, để đáp ứng được nhu cầu phát triển trong cơ chế thị trường và trong môi trường cạnh tranh gay gắt ngày nay, BIDV Quảng Bình cần tiếp tục xây dựng đội ngũ cán bộ tín dụng theo hướng: - Đảm bảo đủ số lượng cán bộ làm công tác tín dụng trên cơ sở có thời gian kiểm soát, quản lý khoản vay một cách đầy đủ, chặt chẽ từ khi phát sinh đến khi thu hồi nợ. - Tiêu chuẩn hóa đội ngũ cán bộ tín dụng, đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh và hội nhập trong điều kiện hiện nay. Theo đó, cán bộ phải hội đủ các yếu tố về kiến thức, năng lực chuyên môn cũng như đạo đức nghề nghiệp, cụ thể: + Về trình độ chuyên môn: Tất cả các cán bộ tín dụng phải có năng lực chuyên môn vững vàng cũng như những hiểu biết tương đối về kinh tế, xã hội, thị trường, pháp luật. Đồng thời có khả năng đánh giá, nhìn nhận tốt, nắm bắt nhanh, sáng tạo những phương pháp thẩm định mới, nhanh nhạy trong xử lý các tình huống phát sinh, sử dụng thành thạo hiệu quả các trang thiết bị hỗ trợ, khai thác xử lý, lưu trữ thông tin. + Về đạo đức nghề nghiệp: Cán bộ tín dụng nếu không có đạo đức nghề nghiệp tốt thì mọi tiêu chuẩn khác cũng không có giá trị. Đạo đức nghề nghiệp thể hiện ở sự tận tâm, tinh thần trách nhiệm với công việc, phẩm chất đạo đức tốt, trung thực, bản lĩnh vững vàng và có ý thức tự rèn luyện, bồi dưỡng, góp sức mình vào sự nghiệp chung của ngành. Để xây dựng được đội ngũ cán bộ tín dụng có tiêu chuẩn như trên, Chi nhánh cần phải chú ý đến công tác tuyển dụng, đào tạo và đào tạo lại thông qua các chương trình học nâng cao trình độ, nghiệp vụ chuyên sâu trong và ngoài nước, tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn, khuyến khích phong trào tự học tập, có chính sách đãi ngộ về vật chất và tinh thần một cách hợp lý, rà soát, đánh giá và bố trí cán bộ phù hợp với tính chất công việc, năng lực và sở trường của mỗi cá nhân. Mục tiêu cuối cùng là có được đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng năng động, bản lĩnh, có các kỹ năng giao tiếp, tiếp thị và phục vụ khách hàng; xử lý nghiệp vụ một cách vững vàng, có khả năng khai thác thông tin nhanh chóng, chính xác và đầy đủ; kỹ năng tư vấn, đàm phán với khách hàng nhằm bảo vệ quyền lợi của ngân hàng cũng như nâng cao giá trị dịch vụ cho khách hàng; kỹ năng phân tích tổng hợp và suy đoán, nhìn nhận một cách lôgic, đánh giá và chọn lựa khách hàng trong suốt quá trình mở rộng và phát triển quan hệ tín dụng. Bồi dưỡng lại đội ngũ cán bộ trong lĩnh vực tín dụng tại Chi nhánh là quá trình liên tục và lâu dài. Trước mắt cần tiêu chuẩn hoá cán bộ một cách cụ thể như trên để có chính sách tuyển chọn đào tạo, đào tạo lại bố trí sắp xếp sử dụng đội ngũ cán bộ tín dụng hiện có cho phù hợp với yêu cầu của từng vị trí công tác. Phân rõ trách nhiệm pháp lý của từng vị trí công tác đảm bảo quyền lợi gắn với trách nhiệm, khen thưởng kịp thời, kỷ luật nghiêm minh. Như vậy sẽ hạn chế bớt rủi ro không đáng có do ý thức chủ quan của cán bộ ngân hàng hoặc khách hàng gây ra, giảm nợ xấu, chất lượng tín dụng sẽ được nâng cao. 3.2.8. Nâng cao chất lượng phục vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh trong hoạt động tín dụng Trong hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng, chất lượng phục vụ luôn đóng vai trò quan trọng, quyết định chất lượng của sản phẩm. Vì vậy nâng cao chất lượng phục vụ là một giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng sản phẩm tín dụng. Để nâng cao hơn nữa chất lượng phục vụ, trong thời gian tới BIDV Quảng Bình cần thực hiện tốt những nội dung sau: - Đẩy mạnh công tác tư vấn, hỗ trợ cho khách hàng Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng là mối quan hệ gắn bó mật thiết, có tác động qua lại và hỗ trợ cho nhau trong quá trình phát triển. Trong đó ngân hàng thường là nơi có đầy đủ thông tin một cách chính xác và toàn diện nhất về thị trường, giá cả, các phương án sản xuất kinh doanh, ngân hàng cũng là nơi có các trang thiết bị hiện đại, tiên tiến nhất, dễ tiếp thu những thông tin trong nước và thế giới. Cho nên sự tư vấn của ngân hàng sẽ có ý nghĩa rất lớn, giúp các khách hàng tìm được cơ hội cũng như có được phương án kinh doanh tốt. Mặt khác ngân hàng cũng có mối quan hệ với rất nhiều doanh nghiệp nên có thể làm trung gian để hỗ trợ khách hàng trong việc tiêu thụ sản phẩm. Nền kinh tế thị trường càng phát triển thì nhu cầu tư vấn, hỗ trợ của các doanh nghiệp càng lớn. Trong khi hiện nay nhiều ngân hàng đã có bộ phận chỉ chuyên thực hiện công tác tư vấn, hỗ trợ khách hàng thì dịch vụ này vẫn chưa được BIDV nói chung và BIDV Quảng Bình quan tâm đúng mức, chưa đáp ứng được nhu cầu, mong muốn của khách hàng, đặc biệt là với đối tượng khách hàng doanh nghiệp. Cho nên trong thời gian tới BIDV Quảng Bình cần đẩy mạnh hơn nữa hoạt động tư vấn và hỗ trợ cho khách hàng vay vốn. - Hoàn thiện quy trình nghiệp vụ tín dụng Trên cơ sở thực trạng về cơ cấu, tỷ trọng tín dụng theo ngành nghề hay tính chất sản phẩm tín dụng, Chi nhánh cần chủ động phối hợp với BIDV để xây dựng và hoàn thiện các quy trình cho vay cụ thể đối với các sản phẩm tín dụng đặc trưng hoặc rất phổ biến ở Chi nhánh mà BIDV chưa có hướng dẫn, quy định cụ thể trên cơ sở quy trình tín dụng chung nhất BIDV đã ban hành. Việc xây dựng các quy trình tín dụng cụ thể như trên nhằm mục tiêu: hướng dẫn thực hiện thẩm định, cho vay thống nhất trong hệ thống nói chung, BIDV Quảng Bình nói riêng từ khâu tiếp xúc khách hàng, tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, thẩm định điều kiện vay vốn, giải ngân và quản lý khoản vay với mục đích nhằm tạo thuận tiện cho cán bộ ngân hàng trong quá trình tác nghiệp đồng thời cải tiến để giảm bớt các thủ tục, hồ sơ, giấy tờ, giảm thiểu thời gian, chi phí cho khách hàng. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. KẾT LUẬN Trong hoạt động của NHTM, tín dụng là hoạt động mang lại nguồn thu lớn nhất nhưng đồng thời nó cũng chính là hoạt động tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất. Rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại không những ảnh hưởng rất lớn đến kết quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng mà còn có thể ảnh hưởng lớn đến toàn bộ nền kinh tế. Do đó nâng cao chất lượng tín dụng để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và hạn chế rủi ro luôn là vấn đề cần được các NHTM quan tâm hàng đầu. Thông qua việc nghiên cứu chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình cho thấy: 1. Hoạt động tín dụng là một trong những thế mạnh của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình. Mặc dù hoạt động trên địa bàn còn nhiều khó khăn song Chi nhánh có quy mô tín dụng khá lớn, là đơn vị có thị phần tín dụng lớn nhất trong số các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. Trong những năm qua Chi nhánh đã chú trọng áp dụng nhiều biện pháp để nâng cao chất lượng tín dụng, vì vậy mà hoạt động tín dụng của Chi nhánh nhìn chung là đảm bảo an toàn, nhiều năm liền Chi nhánh không phát sinh nợ quá hạn, tỷ lệ nợ xấu luôn ở mức thấp hơn tỷ lệ chung của toàn hệ thống BIDV cũng như tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng trên địa bàn. Hoạt động tín dụng của Chi nhánh đã góp phần quan trọng vào việc chuyển dịch cơ cấu, thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế xã hội tỉnh Quảng Bình. 2. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả đạt được thì hoạt động tín dụng của Chi nhánh vẫn còn một số mặt hạn chế, thể hiện: - Tốc độ tăng trưởng tín dụng ba năm gần đây quá thấp làm cho thị phần tín dụng của Chi nhánh ngày càng thu hẹp. - Cơ cấu tín dụng vẫn còn nhiều chỗ chưa hợp lý: đó là việc mất cân đối giữa cơ cấu nguồn vốn huy động và và cơ cấu tín dụng theo loại tiền tệ, thời hạn; tỷ trọng cho vay đối với các khách hàng lớn còn quá cao; một số chỉ tiêu cơ cấu tín dụng như tỷ lệ dư nợ trung dài hạn, tỷ lệ dư nợ ngoài quốc doanh chưa phù hợp với định hướng phát triển tín dụng của BIDV. 3. Để khắc phục các mặt hạn chế trên đòi hỏi trong thời gian tới Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình cần phải xây dựng được chiến lược phát triển hoạt động tín dụng phù hợp với mục tiêu, định hướng tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đồng thời phải áp dụng đồng bộ nhiều giải pháp như: thực hiện tốt việc phân loại và áp dụng chính sách khách hàng; chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo định hướng của BIDV; nâng cao chất lượng công tác thẩm định; hoàn thiện và tăng cường hiệu lực công tác kiểm tra, kiểm soát; bổ sung và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng…Trong đó phải đặc biệt chú trọng đến việc đẩy mạnh công tác huy động vốn để đáp ứng cho nhu cầu tăng trưởng tín dụng trên địa bàn, và cơ cấu lại dư nợ vay để phù hợp với cơ cấu nguồn vốn huy động nhằm đảm bảo cho hoạt động tín dụng của Chi nhánh phát triển an toàn, bền vững. Bên cạnh đó Chi nhánh cũng phải chú trọng đến việc nâng cao chất lượng phục vụ để tăng khả năng cạnh tranh nhằm đẩy mạnh hơn nữa tốc độ tăng trưởng tín dụng, giữ vững vị thế là đơn vị đứng đầu trên địa bàn tỉnh Quảng Bình. 2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 2.1. Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách khách hàng Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của và chính sách khách hàng của BIDV được xây dựng từ năm 2006, là cơ sở cho việc phân loại khách hàng và từ đó có chính sách phù hợp với từng đối tượng khách hàng theo định hướng phát triển của BIDV nhằm mục đích lựa chọn và thu hút được các khách hàng mục tiêu, khách hàng chiến lược và khách hàng có chất lượng tốt. Tuy nhiên hệ thống này mới quy định việc xếp hạng tín dụng đối với khách hàng là các doanh nghiệp đã có thời gian hoạt động từ 2 năm trở lên. Còn khách hàng là các doanh nghiệp mới thành lập, khách hàng cá nhân chưa được xếp hạng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. Theo quy định hiện hành, việc tạm xếp loại khách hàng là doanh nghiệp mới thành lập vào nhóm BB là hoàn toàn theo cảm tính, chưa có cơ sở khoa học cho nên các doanh nghiệp này rất khó khăn trong việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng ngân hàng. Do vậy trong thời gian tới BIDV cần phải chỉnh sửa hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách khách hàng theo hướng bổ sung thêm quy định về việc xếp hạng đối với khách hàng là cá nhân và các doanh nghiệp mới thành lập để đảm bảo 100% khách hàng có quan hệ tín dụng với BIDV đều được xếp hạng theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ. - Hoàn thiện quy trình tín dụng Tháng 9/2008, hệ thống BIDV thực hiện chuyển đổi mô hình tổ chức theo kiến nghị của các chuyên gia dự án “tái cơ cấu Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam giai đoạn 2” (TA2). Để phù hợp với mô hình tổ chức, BIDV cũng đã xây dựng lại quy trình tín dụng theo đó quá trình cấp tín dụng được tách bạch qua 3 khâu: khởi tạo tín dụng (front office), quản lý rủi ro (middle office) và tác nghiệp (back office). Thực hiện các quy trình tín dụng mới đảm bảo cho hoạt động tín dụng của BIDV phù hợp với thông lệ và chuẩn mực quốc tế, việc cấp tín dụng được thực hiện thống nhất, khoa học, tạo cơ chế giám sát hiệu quả, hạn chế, phòng ngừa rủi ro. Đồng thời quy trình tín dụng mới cũng quy định tách bạch việc cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp và khách hàng bán lẽ (khách hàng cá nhân) nhằm đảm bảo cho việc cấp tín dụng bán lẽ được nhanh chóng, thuận tiện, tạo điều kiện để đẩy mạnh tín dụng bán lẽ. Tuy nhiên, quy trình tín dụng hiện hành của BIDV vẫn còn nhiều hạn chế như: chưa quy định rõ trách nhiệm của cán bộ quan hệ khách hàng và cán bộ quản trị tín dụng trong việc kiểm tra hồ sơ giải ngân, quá trình xét duyệt cấp tín dụng thực hiện qua nhiều khâu phần nào đã kéo dài thời gian xét duyệt các khoản vay, gây phiền phức cho khách hàng; các mẫu biểu trong quy trình cũng chưa được hoàn thiện và quy định để các Chi nhánh thực hiện thống nhất… Do đó trong thời gian tới đề nghị BIDV cần tập trung nghiên cứu và chỉnh sửa quy trình tín dụng để đảm bảo cho việc cấp tín dụng của BIDV vừa mang tính khoa học, phù hợp với thông lệ quốc tế nhưng vẫn rút ngắn được thời gian xét duyệt cho vay, tạo thuận lợi cho khách hàng. 2.2. Kiến nghị đối với BIDV Quảng Bình - Bổ sung thêm cán bộ lãnh đạo và cán bộ làm công tác tín dụng - Vì chất lượng hoạt động tín dụng của Ngân hàng chịu ảnh hưởng, tác động lớn từ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng nên việc tìm hiểu, nắm bắt tình hình hoạt động của khách hàng là một yêu cầu quan trọng trong công tác tín dụng. Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình có quy mô tín dụng khá lớn, trong đó có nhiều khách hàng lớn mà việc quản lý các khách hàng này là khá phức tạp, đòi hỏi cán bộ phụ trách phải có trình độ chuyên môn cũng như kinh nghiệm trong hoạt động tín dụng. Trong khi đó đội ngủ cán bộ làm công tác tín dụng của Chi nhánh phần lớn đều còn trẻ, tuy có chuyên môn nhưng kinh nghiệm chưa nhiều, lại phải phụ trách một lúc nhiều doanh nghiệp nên mức độ nắm bắt tình hình hoạt động của các doanh nghiệp nhất là những doanh nghiệp lớn còn nhiều hạn chế. Do đó trong thời gian tới Chi nhánh cần bổ sung thêm đội ngủ cán bộ làm công tác tín dụng để giảm tải áp lực công việc, giúp cán bộ tín dụng có thêm thời gian để nghiên cứu chính sách, chế độ, nâng cao trình độ nghiệp vụ và tìm hiểu, nắm bắt kỹ hơn tình hình của các doanh nghiệp, từ đó đề xuất được chính sách phù hợp hơn đối với từng khách hàng. - Theo quy trình tín dụng mới, hoạt động tín dụng được tách bạch thành ba khâu riêng biệt có tính chất độc lập. Để thực hiện đúng quy trình tín dụng, theo quy định của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam đòi hỏi Chi nhánh phải có ít nhất là ba Phó giám đốc (để phụ trách ba khâu). Tuy nhiên hiện nay Chi nhánh mới chỉ có một Phó giám đốc nên công việc còn chồng chéo, chưa đảm bảo được sự độc lập trong quá trình thực hiện cấp tín dụng giữa các khâu. Vì vậy trong thời gian tới Chi nhánh cần bổ sung thêm hai Phó giám đốc để đáp ứng yêu cầu công việc. - Phát triển mạng lưới Định hướng tín dụng trong thời gian tới của BIDV nói chung và BIDV Quảng Bình nói riêng là hướng đến khách hàng là các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khách hàng cá nhân. Do đó BIDV Quảng Bình cần chú trọng hơn nữa đến công tác phát triển mạng lưới để tạo thuận tiện cho khách hàng. Hiện tại Chi nhánh mới có 5 điểm giao dịch, trong đó 4 điểm giao dịch nằm trên địa bàn thành phố Đồng Hới, chỉ có 1 điểm giao dịch ở huyện Bố Trạch, trong khi đó Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Quảng Bình đã có mạng lưới phủ rộng khắp trên tất cả các huyện trong tỉnh. Vì vậy, Chi nhánh đã gặp khó khăn trong việc cạnh tranh thu hút khách hàng từ các địa bàn khác, nhất là đối với khách hàng bán lẽ. Do đó trong thời gian tới Chi nhánh cần nghiên cứu để mở thêm phòng giao dịch tại một số địa bàn có nhiều tiềm năng như: thị trấn Kiến Giang, thị trấn Quán Hàu, khu vực Cộn…nhằm thu hút khách hàng cá nhân, đẩy mạnh phát triển tín dụng bán lẽ để góp phần thực hiện mục tiêu đưa hệ thống BIDV trở thành ngân hàng bán lẽ hàng đầu tại Việt Nam vào năm 2015. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. David Cook (1997), Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, Nhà xuất bản chính trị quốc gia Hà nội. 2. PGS.TS Nguyễn Đăng Dờn (2008), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê. 3. Trần Đình Định (2008), Quản trị rủi ro trong hoạt động ngân hàng theo chuẩn mực, thông lệ quốc tế và quy định của Việt Nam, Nhà xuất bản Tư Pháp. 4. Nguyễn Quang Đông (2001), Bài giảng kinh tế lượng, Trường Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội. 5. PGS. TS Hoàng Hữu Hòa (2001), Phân tích thống kê, Đại học Kinh tế Huế. 6. TS. Phan Thị Thu Hà, TS. Nguyễn Thị Thu Thảo (2002), Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê. 7. TS Nguyễn Minh Kiều (2009), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống Kê. 8. C.Mác (1962), Tư bản, Quyển 3, Tập 2, Nhà xuất bản Sự Thật. 9. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Bình, Báo cáo tổng kết, các năm 2006,2007,2008. 10. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Bình, Báo cáo thường niên. các năm 2006,2007, 2008. 11. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Báo cáo thường niên, các năm 2006,2007. 12. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (2006), Chính sách khách hàng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam ban hành kèm theo quyết định số 9488/QĐ-TD3 ngày 01/12/2006 của Tổng Giám đốc Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam. 13. Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, Tạp chí Đầu tư và Phát triển, các số qua các năm 2006 – 2009. 14. Ngân hàng Nhà nước Quảng Bình, Báo cáo tổng kết hoạt động ngân hàng, các năm 2006,2007,2008. 15. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quyết định số 127/2005/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc sữa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 16. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2001), Quy chế cho vay của tổ chức tín dụng đối với khách hàng ban hành kèm theo quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 17. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (2005), Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các tổ chức tín dụng ban hành kèm theo quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước. 18. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Tạp chí ngân hàng, các số qua các năm 2006 đến 2009. 19. Peter S.Rose (2004), Quản trị ngân hàng thương mại (Bản dịch), NXB Tài chính – Hà Nội. 20. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1997), Luật các Tổ chức tín dụng. 21. Quốc Hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2004), Luật sữa đổi bổ sung một số điều của Luật các tổ chức tín dụng. 22. Hoàng Trọng, Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, Nhà xuất bản Hồng Đức. 23. GS,TS Lê Văn Tư (2005), Nghiệp vụ ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản tài chính. 24. TS Nguyễn Văn Tiến (2002), Đánh giá và phòng ngừa rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống Kê. 25. Các website - - - - - PHỤ LỤC PHỤ LỤC 1 BẢNG CÂU HỎI PHỎNG VẤN KHÁCH HÀNG Điều tra về chất lượng tín dụng của Ngân hàng Kính chào quý khách hàng ! Với mục đích nhằm nâng cao chất lượng tín dụng và phục vụ khách hàng được tốt hơn. Chúng tôi đang tiến hành chương trình nghiên cứu về chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Quảng Bình(BIDV Quảng Bình). Xin quý khách vui lòng giành cho chúng tôi ít thời gian trả lời một số câu hỏi. Rất mong quý khách hàng giúp đỡ chúng tôi hoàn thành phiếu điều tra này. Tất cả những thông tin ghi trên phiếu điều tra chúng tôi cam kết giữ bí mật tuyệt đối. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn quý khách. Câu hỏi 1: Xin ông/bà cho biết ông bà vay vốn ngân hàng để phục vụ cho: Nhu cầu cá nhân và gia đình Phục vụ hoạt động KD của DN. (Nếu DN tiếp câu 2, nếu là cá nhân sang câu 3) Câu hỏi 2: Nếu là doanh nghiệp, xin cho biết DN của ông/bà thuộc loại hình nào sau đây? DN Nhà nước Công ty TNHH DNTN Công ty cổ phần DN khác Câu hỏi 3: Xin ông/bà cho biết ông/bà (hoặc cơ quan ông/bà) có thường xuyên vay vốn ngân hàng hay không ? Chỉ vay 1 lần duy nhất Thỉnh thoảng Thường xuyên. Câu hỏi 4: Xin ông/bà cho biết ông/bà (hoặc cơ quan ông/bà) vay vốn ngân hàng để sử dụng vào mục đích nào sau đây: Mua sắm máy móc, thiết bị Bổ sung vốn lưu động phục vụ hoạt động kinh doanh Phục vụ cho mục đích tiêu dùng Các mục đích khác Câu hỏi 5: Xin ông/bà cho biết ông/bà (hoặc cơ quan ông/bà) đã vay vốn tại BIDV Quảng Bình bao nhiêu lần Chỉ 1 lần 2 lần 3 lần Nhiều hơn 3 lần Câu hỏi 6: Xin ông/bà cho biết ngoài việc vay vốn tại Ngân hàng Đầu tư và phát triển Quảng Bình, ông/bà (hoặc cơ quan ông/bà) có vay vốn tại tổ chức tín dụng khác không ? Không, chỉ vay tại BIDV Quảng Bình Có vay ở các tổ chức khác Câu hỏi 7 : Khi vay vốn tại BIDV Quảng Bình, ông/bà (hoặc cơ quan ông/bà) áp dụng biện pháp đảm bảo nào sau đây ? 100% các khoản vay đều phải thế chấp Vừa thế chấp vừa tín chấp Hoàn toàn tín chấp Câu hỏi 8 : Xin ông/bà vui lòng cho biết ý kiến của mình về việc vay vốn tại BIDV Quảng Bình bằng cách khoanh tròn vào những con số mà ông bà cho là phù hợp nhất. Tiêu chí Rất không đồng ý Rất đồng ý 1. Điều kiện vay vốn rất đơn giản, thuận tiện 1 2 3 4 5 2. Đối tượng vay vốn rất đa dạng phong phú và phù hợp với nhu cầu 1 2 3 4 5 3. Quy trình vay vốn rất khoa học 1 2 3 4 5 4. Thiết lập mối quan hệ với NH rất dễ dàng 1 2 3 4 5 5. Thời gian xét duyệt khoản vay nhanh chóng 1 2 3 4 5 6. Thời gian giải ngân vốn vay nhanh 1 2 3 4 5 7. Cơ sở vật chất tại các điểm giao dịch của BIDV Quảng Bình rất tiện nghi 1 2 3 4 5 8. Vị trí các điểm giao dịch của BIDV rất thuận tiện 1 2 3 4 5 9. Thái độ phục vụ của nhân viên NH rất tốt 1 2 3 4 5 10. Trình độ của nhân viên NH rất chuyên nghiệp 1 2 3 4 5 11. Mức cho vay luôn đáp ứng đủ nhu cầu 1 2 3 4 5 12. Lãi suất vay rất cạnh tranh 1 2 3 4 5 13. Thời hạn vay vốn phù hợp với nhu cầu 1 2 3 4 5 14. NH đã có sự tư vấn tốt về cơ hội kinh doanh 1 2 3 4 5 15. Tư vấn quản lý tài chính rất hiệu quả 1 2 3 4 5 16. NH luôn hỗ trợ KH tiêu thụ sản phẩm 1 2 3 4 5 17. NH luôn hỗ trợ khách hàng tháo gỡ khó khăn 1 2 3 4 5 Câu hỏi 9: Xin ông/bà cho biết một vài thông tin về cá nhân. - Tuổi: …………………………..Giới tính: Nam Nữ - Trình độ học vấn. Trên đại học Đại học Trung cấp Khác Xin chân thành cảm ơn sự hợp tác của quý Ông/Bà PHỤ LỤC 2 CÁC MỨC XẾP LOẠI KHÁCH HÀNG THEO HỆ THỐNG XẾP LOẠI TÍN DỤNG NỘI BỘ CỦA BIDV STT Mức xếp hạng Ý nghĩa 1 AAA Đây là khách hàng có mức xếp hạng cao nhất. Khả năng hoàn trả khoản vay của khách hàng được xếp hạng này là đặc biệt tốt. 2 AA Khách hàng xếp hạng AA có năng lực trả nợ không kém nhiều so với khách hàng được xếp hạng AAA. Khả năng hoàn trả khoản nợ của khách hàng được xếp hạng này là rất tốt. 3 A Khách hàng xếp hạng A có thể có nhiều khả năng chịu tác động tiêu cực của các yếu tố bên ngoài và các điều kiện kinh tế hơn các khách hàng được xếp hạng cao hơn. Tuy nhiên khả năng trả nợ vẫn được đánh giá là tốt 4 BBB Khách hàng xếp hạng BBB có các chỉ số cho thấy khách hàng hoàn toàn có khả năng hoàn trả đầy đủ các khoản nợ. Tuy nhiên, các điều kiện kinh tế bất lợi và sự thay đổi của các yếu tố bên ngoài có nhiều khả năng hơn trong việc làm suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng. 5 BB Khách hàng xếp hạng BB ít có nguy cơ mất khả năng trả nợ hơn các nhóm từ B đến D. Tuy nhiên, các khách hàng này đang phải đối mặt với nhiều rủi ro tiềm ẩn hoặc các ảnh hưởng từ các điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế bất lợi, các ảnh hưởng này có khả năng dẫn đến sự suy giảm khả năng trả nợ của khách hàng. 6 B Khách hàng xếp hạng B có nhiều nguy cơ mất khả năng trả nợ hơn các khách hàng nhóm BB. Tuy nhiên, hiện thời khách hàng vẫn có khả năng hoàn trả khoản vay. Các điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế nhiều khả năng ảnh hưởng đến khả năng hoặc thiện chí trả nợ của khách hàng. 7 CCC Khách hàng xếp hạng CCC hiện thời đang bị suy giảm khả năng trả nợ, khả năng trả nợ của khách hàng phụ thuộc vào độ thuận lợi của các điều kiện kinh doanh, tài chính và kinh tế. Trong trường hợp có các yếu tố bất lợi xảy ra, khách hàng có nhiều khả năng không trả được nợ. 8 CC Khách hàng xếp hạng CC hiện thời đang bị suy giảm nhiều khả năng trả nợ. 9 C Khách hàng xếp hạng C trong trường hợp đã thực hiện các thủ tục xin phá sản hoặc có các động thái tương tự nhưng việc trả nợ của khách hàng vẫn đang được duy trì. 10 D Khách hàng xếp hạng D trong trường hợp đã mất khả năng trả nợ, các tổn thất đã thực sự xảy ra; không xếp hạng D cho các khách hàng mà việc mất khả năng trả nợ mới chỉ là khả năng, dự kiến. PHỤ LỤC 3 KIỂM ĐỊNH THANG ĐO Case Processing Summary N % Cases Valid 130 100.0 Excludeda 0 .0 Total 130 100.0 a. Listwise deletion based on all variables in the procedure. Reliability Statistics Cronbach's Alpha N of Items .860 17 Item Statistics Mean Std. Deviation N Dieu kien vay von rat don gian, thuan tien 4.00 .880 130 Doi tuong vay von rat da dang, phong phu va phu hop voi nhu cau 4.01 .849 130 Quy trinh vay von rat khoa hoc 3.87 .811 130 Thiet lap quan he voi ngan hang rat de dang 3.94 .833 130 Thoi gian xet duyet khoan vay nhanh chong 4.02 .811 130 Thoi gian giai ngan von vay nhanh 3.99 .858 130 Co so vat chat ky thuat cac diem giao dich cua BIDV rat tien nghi 3.90 .879 130 Vi tri diem cac diem giao dich cua BIDV rat thuan tien 4.12 .722 130 Thai do cua nhan vien ngan hang rat tot 4.05 .750 130 Trinh do cua nhan vien ngan hang rat chuyen nghiep 4.07 .749 130 Muc vay luon dap ung du nhu cau 3.72 .900 130 Lai suat vay rat canh tranh 3.76 .833 130 Thoi han vay von phu hop voi nhu cau 3.68 .836 130 NH da co su tu van tot ve co hoi kinh doanh 3.34 .840 130 Tu van quan ly tai chinh rat hieu qua 3.32 .898 130 NH luon ho tro khach hang tieu thu san pham 3.25 .926 130 Ngan hang luon ho tro khach hang thao go kho khan 3.24 .852 130 Item-Total Statistics Scale Mean if Item Deleted Scale Variance if Item Deleted Corrected Item-Total Correlation Cronbach's Alpha if Item Deleted Dieu kien vay von rat don gian, thuan tien 60.28 56.217 .434 .854 Doi tuong vay von rat da dang, phong phu va phu hop voi nhu cau 60.27 56.446 .436 .854 Quy trinh vay von rat khoa hoc 60.41 54.212 .658 .844 Thiet lap quan he voi ngan hang rat de dang 60.34 55.419 .533 .850 Thoi gian xet duyet khoan vay nhanh chong 60.25 55.261 .565 .849 Thoi gian giai ngan von vay nhanh 60.28 54.376 .602 .847 Co so vat chat ky thuat cac diem giao dich cua BIDV rat tien nghi 60.38 54.423 .581 .847 Vi tri diem cac diem giao dich cua BIDV rat thuan tien 60.16 56.540 .522 .851 Thai do cua nhan vien ngan hang rat tot 60.22 56.950 .461 .853 Trinh do cua nhan vien ngan hang rat chuyen nghiep 60.21 56.832 .472 .853 Muc vay luon dap ung du nhu cau 60.56 57.256 .342 .859 Lai suat vay rat canh tranh 60.52 57.337 .372 .857 Thoi han vay von phu hop voi nhu cau 60.59 57.251 .378 .857 NH da co su tu van tot ve co hoi kinh doanh 60.94 56.306 .453 .853 Tu van quan ly tai chinh rat hieu qua 60.96 55.200 .504 .851 NH luon ho tro khach hang tieu thu san pham 61.02 56.023 .422 .855 Ngan hang luon ho tro khach hang thao go kho khan 61.04 56.843 .402 .856 Scale Statistics Mean Variance Std. Deviation N of Items 64.28 62.729 7.920 17 PHỤ LỤC 4 KIỂM ĐỊNH SỰ PHÂN PHỐI CHUẨN Descriptive Statistics N Mean Std. Deviation Minimum Maximum Dieu kien vay von rat don gian, thuan tien 130 4.00 .880 2 5 Doi tuong vay von rat da dang, phong phu va phu hop voi nhu cau 130 4.01 .849 2 5 Quy trinh vay von rat khoa hoc 130 3.87 .811 2 5 Thiet lap quan he voi ngan hang rat de dang 130 3.94 .833 2 5 Thoi gian xet duyet khoan vay nhanh chong 130 4.02 .811 2 5 Thoi gian giai ngan von vay nhanh 130 3.99 .858 2 5 Co so vat chat ky thuat cac diem giao dich cua BIDV rat tien nghi 130 3.90 .879 2 5 Vi tri diem cac diem giao dich cua BIDV rat thuan tien 130 4.12 .722 3 5 Thai do cua nhan vien ngan hang rat tot 130 4.05 .750 2 5 Trinh do cua nhan vien ngan hang rat chuyen nghiep 130 4.07 .749 2 5 Muc vay luon dap ung du nhu cau 130 3.72 .900 2 5 Lai suat vay rat canh tranh 130 3.76 .833 2 5 Thoi han vay von phu hop voi nhu cau 130 3.68 .836 2 5 NH da co su tu van tot ve co hoi kinh doanh 130 3.34 .840 1 5 Tu van quan ly tai chinh rat hieu qua 130 3.32 .898 1 5 NH luon ho tro khach hang tieu thu san pham 130 3.25 .926 1 5 Ngan hang luon ho tro khach hang thao go kho khan 130 3.24 .852 1 5 One-Sample Kolmogorov-Smirnov Test N Normal Parametersa,,b Most Extreme Differences Kolmogorov-Smirnov Z Asymp. Sig. (2-tailed) Mean Std. Deviation Absolute Positive Negative Dieu kien vay von rat don gian, thuan tien 130 4.00 .880 .238 .177 -.238 2.719 .000 Doi tuong vay von rat da dang, phong phu va phu hop voi nhu cau 130 4.01 .849 .266 .204 -.266 3.028 .000 Quy trinh vay von rat khoa hoc 130 3.87 .811 .303 .236 -.303 3.449 .000 Thiet lap quan he voi ngan hang rat de dang 130 3.94 .833 .260 .209 -.260 2.967 .000 Thoi gian xet duyet khoan vay nhanh chong 130 4.02 .811 .266 .219 -.266 3.028 .000 Thoi gian giai ngan von vay nhanh 130 3.99 .858 .257 .196 -.257 2.935 .000 Co so vat chat ky thuat cac diem giao dich cua BIDV rat tien nghi 130 3.90 .879 .230 .178 -.230 2.621 .000 Vi tri diem cac diem giao dich cua BIDV rat thuan tien 130 4.12 .722 .240 .240 -.229 2.741 .000 Thai do cua nhan vien ngan hang rat tot 130 4.05 .750 .233 .229 -.233 2.656 .000 Trinh do cua nhan vien ngan hang rat chuyen nghiep 130 4.07 .749 .232 .229 -.232 2.650 .000 Muc vay luon dap ung du nhu cau 130 3.72 .900 .239 .176 -.239 2.731 .000 Lai suat vay rat canh tranh 130 3.76 .833 .259 .203 -.259 2.950 .000 Thoi han vay von phu hop voi nhu cau 130 3.68 .836 .247 .194 -.247 2.817 .000 NH da co su tu van tot ve co hoi kinh doanh 130 3.34 .840 .238 .203 -.238 2.717 .000 Tu van quan ly tai chinh rat hieu qua 130 3.32 .898 .223 .191 -.223 2.545 .000 NH luon ho tro khach hang tieu thu san pham 130 3.25 .926 .228 .170 -.228 2.603 .000 Ngan hang luon ho tro khach hang thao go kho khan 130 3.24 .852 .218 .218 -.213 2.485 .000 PHỤ LỤC 5 PHÂN TÍCH NHÂN TỐ (FACTOR ANALYSIS) KMO and Bartlett's Test Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling Adequacy. .758 Bartlett's Test of Sphericity Approx. Chi-Square 1415.967 df 136 Sig. .000 Communalities Initial Extraction Dieu kien vay von thuan tien 1.000 .858 Doi tuong vay von rat da dang phong phú 1.000 .895 Quy trinh vay von rat khoa hoc 1.000 .661 Thiet lap quan he voi ngan hang rat de dang 1.000 .740 Thoi gian xet duyet khoan vay nhanh chong 1.000 .746 Thoi gian giai ngan von vay nhanh 1.000 .852 Cơ sơ vat chat cac diem giao dịch của BIDV rat tien nghi 1.000 .645 Vi tri diem cac diem giao dich cua BIDV rat thuan tien 1.000 .599 Thai do cua nhan vien ngan hang rat tot 1.000 .847 Trinh do cua nhan vien ngan hang rat chuyen nghiep 1.000 .844 Muc vay luon dap ung du nhu cau 1.000 .678 Lai suat vay rat canh tranh 1.000 .874 Thoi han vay von phu hop voi nhu cau 1.000 .764 NH da co su tu van tot ve co hoi kinh doanh 1.000 .630 Tu van quan ly tai chinh rat hieu qua 1.000 .849 NH luon ho tro khach hang tieu thu san pham 1.000 .838 Ngan hang luon ho tro khach hang thao go kho khan 1.000 .824 Extraction Method: Principal Component Analysis. Total Variance Explained Component Initial Eigenvalues Extraction Sums of Squared Loadings Rotation Sums of Squared Loadings Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % Total % of Variance Cumulative % 1 5.445 32.030 32.030 5.445 32.030 32.030 3.162 18.598 18.598 2 2.652 15.598 47.627 2.652 15.598 47.627 3.080 18.118 36.716 3 2.217 13.040 60.668 2.217 13.040 60.668 2.624 15.438 52.154 4 1.780 10.472 71.139 1.780 10.472 71.139 2.340 13.764 65.918 5 1.051 6.179 77.319 1.051 6.179 77.319 1.938 11.401 77.319 6 .674 3.966 81.285 7 .568 3.341 84.626 8 .515 3.031 87.657 9 .444 2.612 90.268 10 .358 2.108 92.377 11 .278 1.633 94.010 12 .244 1.437 95.446 13 .231 1.356 96.803 14 .163 .957 97.759 15 .143 .839 98.598 16 .133 .780 99.378 17 .106 .622 100.000 Extraction Method: Principal Component Analysis. Component Matrixa Component 1 2 3 4 5 Dieu kien vay von thuan tien .531 -.515 Doi tuong vay von rat da dang phong phú .530 -.505 .512 Quy trinh vay von rat khoa hoc .758 Thiet lap quan he voi ngan hang rat de dang .620 Thoi gian xet duyet khoan vay nhanh chong .694 Thoi gian giai ngan von vay nhanh .733 Cơ sơ vat chat cac diem giao dịch của BIDV rat tien nghi .697 Vi tri diem cac diem giao dich cua BIDV rat thuan tien .637 Thai do cua nhan vien ngan hang rat tot .568 Trinh do cua nhan vien ngan hang rat chuyen nghiep .568 .530 Muc vay luon dap ung du nhu cau .625 Lai suat vay rat canh tranh .687 Thoi han vay von phu hop voi nhu cau .606 NH da co su tu van tot ve co hoi kinh doanh .586 Tu van quan ly tai chinh rat hieu qua .537 .722 NH luon ho tro khach hang tieu thu san pham .790 Ngan hang luon ho tro khach hang thao go kho khan .796 Extraction Method: Principal Component Analysis. a. 5 components extracted. Rotated Component Matrixa Component 1 2 3 4 5 Dieu kien vay von thuan tien .912 Doi tuong vay von rat da dang phong phú .934 Quy trinh vay von rat khoa hoc .571 Thiet lap quan he voi ngan hang rat de dang .768 Thoi gian xet duyet khoan vay nhanh chong .833 Thoi gian giai ngan von vay nhanh .893 Cơ sơ vat chat cac diem giao dịch của BIDV rat tien nghi .743 Vi tri diem cac diem giao dich cua BIDV rat thuan tien .661 Thai do cua nhan vien ngan hang rat tot .855 Trinh do cua nhan vien ngan hang rat chuyen nghiep .870 Muc vay luon dap ung du nhu cau .731 Lai suat vay rat canh tranh .927 Thoi han vay von phu hop voi nhu cau .859 NH da co su tu van tot ve co hoi kinh doanh .747 Tu van quan ly tai chinh rat hieu qua .889 NH luon ho tro khach hang tieu thu san pham .908 Ngan hang luon ho tro khach hang thao go kho khan .887 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. a. Rotation converged in 6 iterations. Component Transformation Matrix Component 1 2 3 4 5 1 .648 .407 .440 .308 .356 2 -.191 .900 -.203 -.156 -.296 3 -.182 .064 -.557 .752 .297 4 -.482 .012 .637 .491 -.347 5 -.527 .141 .223 -.274 .760 Extraction Method: Principal Component Analysis. Rotation Method: Varimax with Kaiser Normalization. LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi. Các số liệu thông tin được sử dụng trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng, trung thực và được phép công bố. Tác giả luận văn Dương Viết Tiến i LỜI CẢM ƠN Với tình cảm chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả các cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài. Lời đầu tiên, tôi xin được bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đến toàn thể các thầy, cô giáo và các cán bộ công chức của Trường Đại học Kinh tế Huế đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu. Đặc biệt tôi xin cảm ơn Thầy giáo TS. Nguyễn Tài Phúc - người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để hoàn thành bản luận văn này. Tôi cũng xin bày tỏ sự biết ơn đến Ban lãnh đạo Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong công tác, trong nghiên cứu để tôi có đủ thời gian tham gia và hoàn thành khoá học, thực hiện thành công luận văn. Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, những người thân và bạn bè đã chia sẽ cùng tôi những khó khăn, động viên và tạo mọi điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này. Huế, tháng 6 năm 2009 Tác giả Dương Viết Tiến ii TÓM TẮT LUẬN VĂN Với mục tiêu cơ cấu lại hoạt động, lành mạnh hóa tình hình tài chính để hội nhập và phát triển trong giai đoạn hiện nay, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình cần phải có những giải pháp thích hợp nhằm chủ động kiểm soát tăng trưởng, nâng cao chất lượng tín dụng để đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của khách hàng cũng như hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng. Do đó đề tài “Nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình” đã được tác giả chọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp thạc sỹ kinh tế. Trong quá trình nghiên, tác giả đã kết hợp giữa lý luận và thực tế hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình, đưa ra một số giải pháp nhằm giải quyết phần nào những vướng mắc để nâng cao hơn nữa chất lượng tín dụng của Chi nhánh. Trong phạm vi nghiên cứu, luận văn tập trung vào các vấn đề sau: Thứ nhất, luận văn đã hệ thống những vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn trong hoạt động tín dụng, chất lượng tín dụng, vai trò của nó đối với sự phát triển nền kinh tế xã hội và sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại. Thứ hai, luận văn đã nghiên cứu, phân tích thực trạng chất lượng tín dụng tại Chi nhánh ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình trong thời gian từ năm 2006 đến năm 2008, từ đó rút ra những ưu điểm, tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng của Chi nhánh. iii Thứ ba, trên cơ sở luận cứ khoa học và thực tế chất lượng hoạt động tín dụng của Chi nhánh, luận văn đã đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình. Các giải pháp đều có nội dung khoa học và thực tiễn, có tính khả thi nhằm củng cố và nâng cao chất lượng tín dụng, góp phần đưa chi nhánh phát triển an toàn, hiệu quả và bền vững. CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU TRONG ĐỀ TÀI ATM : Automatic Teller Machine – Máy giao dịch tự động BIS : Bank for International Settlements BIDV Quảng Bình: Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa DNNN : Doanh nghiệp Nhà nước DNNQD : Doanh nghiệp ngoài quốc doanh DNTN : Doanh nghiệp tư nhân ĐT&PT : Đầu tư và Phát triển JPY : Japan Yen KH : Khách hàng KTXH : Kinh tế - Xã hội NH : Ngân hàng NHCS : Ngân hàng chính sách xã hội NHCT : Ngân hàng Công thương NHĐT (BIDV) : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam NHNN : Ngân hàng Nhà nước NHNo&PTNT : Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NHNT(VCB) : Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương NHTM : Ngân hàng thương mại QTDTW : Quỹ tín dụng Trung ương QTDCS : Quỹ tín dụng cơ sở Sacombank : Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín SXKD : Sản xuất kinh doanh iv TCTD : Tổ chức tín dụng TDNH : Tín dụng ngân hàng TDH : Trung dài hạn TNHH : Trách nhiệm hữu hạn TT : Thứ tự USD : United States Dollar VND : Việt Nam Đồng VPbank : Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài Quốc doanh Việt Nam XDCB : Xây dựng cơ bản WB : World Bank – Ngân hàng Thế giới v DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1. Mô hình tổ chức hoạt động của BIDV Quảng Bình 37 Biểu đồ 2.1. Cơ cấu nguồn vốn huy động và cho vay theo loại tiền 47 Biểu đồ 2.2. Cơ cấu huy động và cho vay theo kỳ hạn 48 Biểu đồ 2.3. Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế 49 vii Biểu đồ 2.4. Cơ cấu cho vay theo quy mô khách hàng 51 MỤC LỤC Lời cam đoan i Lời cảm ơn ii Tóm lược luận văn iii Danh mục các chữ viết tắt và kí hiệu iv Danh mục các bảng v Danh mục các biểu đồ vi Mục lục vii PHẦN MỞ ĐẦU 1 1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI 2 2.1. Mục tiêu chung 2 2.2. Mục tiêu cụ thể 2 3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2 3.1. Đối tượng nghiên cứu 2 3.2. Phạm vi nghiên cứu 3 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3 4.1. Phương pháp thu thập tài liệu 3 4.2. Phương pháp phân tích số liệu 4 4.2.1. Phương pháp phân tích thống kê 4 4.2.2. Phương pháp toán kinh tế 4 5. KẾT CẤU LUẬN VĂN 5 CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6 1.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6 1.1.1. Khái niệm ngân hàng thương mại 6 viii 1.1.2. Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại 7 1.1.2.1. Hoạt động huy động vốn 7 1.1.2.2. Hoạt động đầu tư vốn 8 1.1.2.3. Hoạt động dịch vụ ngân hàng 8 1.2. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG 8 1.2.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng 8 1.2.2. Phân loại tín dụng ngân hàng 10 1.2.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng 10 1.2.2.2. Căn cứ vào mục đích tín dụng 11 1.2.2.3. Căn cứ vào mức độ tín nhiệm của khách hàng 11 1.2.2.4. Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng 11 1.2.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng 13 1.3. CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG 16 1.3.1. Quan niệm về chất lượng tín dụng 16 1.3.2. Đặc điểm của chất lượng tín dụng 18 1.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh chất lượng tín dụng của NHTM 18 1.3.3.1. Chỉ tiêu định tính 18 1.3.3.2. Chỉ tiêu định lượng 19 1.3.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng của ngân hàng 22 1.3.4.1. Các nhân tố về môi trường hoạt động 22 1.3.4.2. Các nhân tố thuộc về phía khách hàng 23 1.3.4.3. Các nhân tố thuộc về phía ngân hàng 25 1.3.5. Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng tín dụng 28 1.4. NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI 30 ix 1.4.1. Cuộc khủng hoảng tài chính năm 2008 30 1.4.2. Nâng cao chất lượng tín dụng tại một số nước Đông Á và Đông Nam Á 31 1.4.3. Nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh 33 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH QUẢNG BÌNH 35 2.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH PHÁT TRIỂN CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH QUẢNG BÌNH 35 2.1.1. Tổng quan về Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 35 2.1.2. Đặc điểm của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình 36 2.1.2.1. Quá trình hình thành và phát triển 36 2.1.2.2. Cơ cấu tổ chức 37 2.1.2.3. Kết quả hoạt động kinh doanh 39 2.2. THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH QUẢNG BÌNH 43 2.2.1. Qui mô tín dụng 43 2.2.2. Cơ cấu tín dụng 45 2.2.2.1. Cơ cấu tín dụng theo loại hình cho vay 46 2.2.2.2. Cơ cấu theo loại tiền tệ 47 2.2.2.3. Cơ cấu tín dụng theo kỳ hạn cho vay 48 2.2.2.4. Cơ cấu tín dụng theo thành phần kinh tế 49 2.2.2.5.Cơ cấu tín dụng theo quy mô khách hàng 50 2.2.2.6. Cơ cấu tín dụng theo tài sản đảm bảo 51 2.2.3. Phân nhóm nợ và Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 51 x 2.2.3.1. Giới thiệu Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình 51 2.2.3.2. Đánh giá chất lượng tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình thông qua việc phân nhóm nợ 52 2.3. ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH QUẢNG BÌNH 56 2.3.1. Điều tra khảo sát các khách hàng vay vốn tại Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Quảng Bình 56 2.3.2. Phân tích và xử lý số liệu 57 2.3.3. Kết quả phân tích 58 2.3.3.1. Thông tin chung về người được phỏng vấn 58 2.3.3.2. Đánh giá độ tin cậy của thang đo 61 2.3.3.3. Kiểm định sự tương quan của các biến 63 2.3.3.4. Kiểm định số lượng mẫu thích hợp 63 2.3.3.5. Kiểm định phân phối chuẩn 64 2.3.3.6. Phân tích nhân tố 66 2.3.3.7. Đánh giá các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng 68 2.3.3.8. Kiểm định sự khác biệt về đánh giá chất lượng tín dụng của ngân hàng giữa hai nhóm khách hàng 71 2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNH 76 2.4.1. Những kết quả đạt được 76 2.4.2. Những mặt hạn chế 77 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH QUẢNG BÌNH 81 xi 3.1. ĐỊNH HƯỚNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN TỈNH QUẢNG BÌNH GIAI ĐOẠN 2009 - 2015 81 3.1.1. Định hướng hoạt động tín dụng của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 81 3.1.1.1. Mục tiêu tổng quát trong hoạt động tín dụng 81 3.1.1.2. Định hướng phát triển tín dụng của BIDV 82 3.1.2. Định hướng hoạt động tín dụng của BIDV Quảng Bình 82 3.2. GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN QUẢNG BÌNH 84 3.2.1. Xây dựng chiến lược trong hoạt động tín dụng 84 3.2.2. Đẩy mạnh công tác huy động vốn nhằm đáp ứng nhu cầu tăng trưởng tín dụng 85 3.2.3. Thực hiện tốt việc phân loại khách hàng và chính sách khách hàng 87 3.2.4. Cơ cấu lại dư nợ 89 3.2.5. Nâng cao chất lượng công tác thẩm định khách hàng và dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh 92 3.2.6. Hoàn thiện và tăng cường có hiệu lực công tác kiểm tra, kiểm soát hoạt động tín dụng 94 3.2.7. Bổ sung và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng 95 3.2.8. Nâng cao chất lượng phục vụ để đáp ứng tốt hơn nhu cầu của khách hàng và tăng khả năng cạnh tranh trong hoạt động tín dụng 97 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 99 1. KẾT LUẬN 99 2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 100 2.1. Đối với Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam 100 2.2. Kiến nghị đối với BIDV Quảng Bình 102 TÀI LIỆU THAM KHẢO xii PHỤ LỤC

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc05 Nng cao ch7845t l4327907ng tn d7909ng t7841i Chi nhnh Ngamp22.doc
Tài liệu liên quan