Luận văn Nghiên cứu sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp tại xã Đông Mỹ - Thành phố Thái Bình - tỉnh Thái Bình

Qua quá trình tìm hiểu, phân tích, đánh giá sinh kế của hộ dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng KCN tại xã Đông Mỹ - thành phố Thái Bình - tỉnh Thái Bình. Có thể rút ra một số kết luận sau: Sau khi thu hồi đất các nguồn tài sản sinh kế có sự dịch chuyển nhiều: - Nguồn lực đất đai của hộ bị thu hẹp rất nhiều. Sau khi có KCN Gia Lễ, diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ giảm gần 50%. Việc sử dụng đất nông nghiệp của hộ còn lãng phí do diện tích đất canh tác chủ yếu là diện tích đất 2 vụ lúa, diện tích đất nhà cho thuê bắt đầu có nhưng chưa nhiều, mô hình cho thuê nhà chưa phát triển nhiều do mới có 1 dự án trong KCN đi vào hoạt động - Nguồn lực lao động của xã cũng có sự thay đổi. Sau thu hồi đất số lao động làm thuê tăng lên 8 người, tăng 14.81% so với trước khi thu hồi đất, có 3 người được vào làm ở KCN Gia Lễ. Trình độ học vấn của chủ hộ cũng như lao động còn thấp. Lao động làm ở cơ quan HCSN và lao động làm kinh doanh dịch vụ còn ít. Có một số lao động lớn tuổi sau khi thu hồi đất không đủ việc làm, công việc của người dân còn mang tính tự phát. Số lượng hộ phải thuê lao động vào lúc mùa vụ cũng giảm nhiều do không còn nhiều đất sản xuất. - Thu nhập bình quân/hộ điều tra sau thu hồi đất có sự dịch chuyển giữa nguồn thu từ sản xuất nông nghiệp sang nguồn thu từ tiền công (bao gồm tiền lương nhà nước và tiền làm thuê). Nguồn thu từ tiền công chiếm 58.82% tổng thu nhập. Thu nhập bình quân 1 lao động là khoảng 14 triệu đồng/năm. Thu nhập từ nông nghiệp giảm 75.92% ở nhóm I, 53.06% ở nhóm II. Việc sử dụng tiền đền bù của hộ còn chưa hiệu quả, có đến 67.57% số tiền đền bù được sử dụng vào việc gửi tiết kiệm. Chưa có nhiều dùng tiền đền bù để học nghề hay đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Các hộ tham gia khá nhiều vào các tổ chức xã hội. - Bên cạnh đó hệ thống cơ sở hạ tầng cũng đã được cải thiện nhiều tuy vậy vẫn còn một số hạng mục lại bị phá vỡ khi có KCN (như hệ thống thuỷ lợi). Cơ sở vật chất của hộ đã khá đảm bảo cho cuộc sống.

doc117 trang | Chia sẻ: aloso | Ngày: 27/12/2013 | Lượt xem: 240 | Lượt tải: 3download
Tóm tắt tài liệu Luận văn Nghiên cứu sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng khu công nghiệp tại xã Đông Mỹ - Thành phố Thái Bình - tỉnh Thái Bình, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
- Đầu tư cho nông nghiệp để tận dụng thị trường tiêu thụ nông sản là KCN. - Sử dụng tiền đền bù cho học nghề và đầu tư kinh doanh để tạo lập sinh kế bền vững. W/T - Nâng cao trình độ lao động để giảm thiểu tình trạng thiếu việc làm hoặc đi làm thuê tạm thời để kiếm sống. - Luân canh tăng vụ để tăng năng suất cây trồng. - Giảm thiểu việc chất thải từ KCN làm ảnh hưởng đến cuộc sống của người dân. - Đề phòng tệ nạn xã hội. 4.1.4 Chiến lược và mô hình sinh kế của hộ 4.1.4.1 Các mô hình sinh kế của hộ nông dân Sau khi bị thu hồi đất các lao động chuyển đổi nghề nghiệp nhiều dẫn đến có nhiều mô hình sinh kế khác nhau, đặc biệt là ở nhóm hộ I (nhóm hộ bị mất trên 70% đất nông nghiệp). Ở nhóm hộ I còn khoảng 60% số hộ có hoạt động trồng trọt, chỉ còn 38% số hộ hoạt động chăn nuôi, có đến 88% số hộ có hoạt động làm thuê, hoạt động ngành nghề và nhà trọ có ít hộ nhất. Số hộ có hoạt động chăn nuôi ít là vì sau khi bị thu hồi đất sản xuất nhiều hộ bỏ chăn nuôi vì không trồng lúa không có lương thực cho gia súc, gia cầm. Ở nhóm hộ II thì 100% số hộ vẫn còn hoạt động trồng trọt, 73.33% số hộ có hoạt động chăn nuôi, hoạt động làm thuê chiếm đông nhất, 86.66% số hộ, ngoài ra còn có hoạt động buôn bán và làm ở cơ quan nhà nước. Bảng 4.18: Các mô hình sinh kế của hộ điều tra năm 2008 Chỉ tiêu Nhóm I Nhóm II Nhóm III Chung SL (hộ) CC (%) SL (hộ) CC (%) SL (hộ) CC (%) SL (hộ) CC (%) Trồng trọt - làm thuê 3 11.54 1 6.67 2 10.53 6 10.00 Ngành nghề 1 3.85 - - - - 1 1.67 Buôn bán - làm CQ nhà nước 1 3.85 - - - - 1 1.67 Làm thuê 3 11.54 - - - - 3 5.00 Làm thuê - Làm CQ nhà nước 2 7.69 - - - - 2 3.33 Buôn bán - nhà trọ - làm CQ nhà nước 1 3.85 - - - - 1 1.67 Trồng trọt - chăn nuôi - làm thuê 9 34.62 7 46.67 6 31.58 22 36.67 Trồng trọt - làm thuê - làm nhà nước 3 11.54 - - - - 3 5.00 Buôn bán - làm thuê 2 7.69 - - - - 2 3.33 Trồng trọt - chăn nuôi - làm thuê - làm nhà nước 1 3.85 1 6.67 - - 2 3.33 Trồng trọt - chăn nuôi - làm nhà nước - - 2 13.33 4 21.05 6 10.00 Trồng trọt - buôn bán - làm thuê - - 2 13.33 - - 2 3.33 Trồng trọt - chăn nuôi - ngành nghề - - - - 5 26.32 5 8.33 Trồng trọt - chăn nuôi - làm ở KCN - - 1 6.67 2 10.53 3 5 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra. Hoạt động chăn nuôi ở nhóm I và II chủ yếu là chăn nuôi gia cầm phục vụ cho đời sống của gia đình. Nhóm III là nhóm có số hộ hoạt động chăm nuôi đông nhất, chiếm 89.48%. Đáng chú ý là nhóm này có đến 26.32% số hộ có hoạt động ngành nghề. Nhìn chung tính cả 3 nhóm thì mô hình trồng trọt – chăn nuôi – làm thuê chiếm nhiều nhất, có 41.67% số hộ có mô hình này. Như vậy sau khi thu hồi đất để xây dựng KCN ở xã đã xuất hiện nhiều mô hình sinh kế mới, đặc biệt là ở nhóm hộ bị thu hồi đất. Cũng có hộ không lựa chọn cách tìm kiếm sinh kế mới mà lựa chọn cách đầu tư theo chiều sâu vào sinh kế cũ của gia đình mình như mở rộng việc kinh doanh buôn bán, đầu tư phát triển ngành nghề… * Phân loại sinh kế Bảng 4.19: Các loại sinh kế trước và sau thu hồi đất Sinh kế trước thu hồi đất Sinh kế sau thu hồi đất Tên sinh kế % số hộ % thu nhập Tên sinh kế % số hộ % thu nhập 1. Trồng trọt 100 11.7 1. Trồng trọt 60 6.82 2. Chăn nuôi 76.67 15.52 2. Chăn nuôi 38 9.05 3. Buôn bán 8.33 2.2 3. Buôn bán 8.33 2.5 4. Dịch vụ (cho thuê nhà trọ, xe ôm…) 11.67 2.1 4. Dịch vụ (cho thuê nhà trọ, xe ôm…) 11.67 2.5 5. Ngành nghề 16.67 8.54 5. Ngành nghề 16.67 9.93 6. Làm cơ quan HCSN 26.67 23.92 6. Làm cơ quan HCSN 28.33 34.56 7. Làm ở KCN Gia Lễ 0 7. Làm ở KCN Gia Lễ 3.33 8. Làm cho DN ở địa phương khác 8.33 8. Làm cho DN ở địa phương khác 10 9. Làm thuê 60 36.02 9. Làm thuê 78.33 34.64 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra Bảng 4.20: Phân loại sinh kế Sinh kế trước mắt Sinh kế lâu dài - Đi làm thuê (đào ao…) - Xe ôm - SX nông nghiệp - Làm ở KCN - Làm ở cơ quan HCSN - Ngành nghề - Kinh doanh buôn bán - Cho thuê nhà trọ - Làm ở doanh nghiệp địa phương khác Từ việc nghiên cứu sinh kế của người dân sau thu hồi đất ta thấy mặc dù mất đi tài sản sinh kế lớn là đất đai nhưng có nhiều hộ đã thích nghi với cuộc sống mới. Có hộ đã tận dụng vị trí thuận lợi gần KCN để phát triển việc buôn bán, cho thuê nhà trọ và phát triển các dịch vụ khác. Đây là một sinh kế bền vững không chỉ trong hiện tại mà còn trong tương lai dài khi mà toàn bộ KCN Gia Lễ đi vào hoạt động. Làm ở cơ quan HCSN, làm ở KCN Gia Lễ hay phát triển ngành nghề cũng là sinh kế bền vững. Ngược lại đi làm thuê không thể đảm bảo một sinh kế bền vững lâu dài trong tương lai. Công việc làm thuê cần nhiều đến sức khoẻ trong khi lao động của các hộ đã lớn tuổi. Đây là khó khăn của nhiều hộ gia đình. 4.2.2.2 Hoạt động sản xuất nông nghiệp * Trồng trọt Hoạt động trồng trọt của các hộ chủ yếu là trồng lúa, trong mấy năm trở lại đây người dân nơi đây hầu như bỏ không trồng cây vụ đông. Đáng lý ra khi bị thu hồi đất để xây dựng KCN thì các hộ còn ít đất nên tận dụng nguồn đất đai để canh tác thêm cây vụ đông nhưng do họ đã tìm được công việc bên ngoài có thu nhập cao hơn nên họ không đầu tư nhiều vào sản xuất nông nghiệp nữa. Diện tích gieo trồng bình quân 1 hộ nhóm I chỉ còn 402.12 m2, nhóm II là 1829.5 m2. Bảng 4.21: Diện tích cây trồng của hộ điều tra năm 2008 Chỉ tiêu Nhóm I Nhóm II Nhóm III BQ chung SL (m2) CC (%) SL (m2) CC (%) SL (m2) CC (%) SL (m2) CC (%) DT gieo trồng BQ/hộ 402.12 100.00 1829.50 100.00 3168.88 100.00 1635.10 100.00 - Lúa xuân 201.06 50.00 914.75 50.00 1584.44 50.00 817.55 50.00 - Lúa mùa 201.06 50.00 914.75 50.00 1584.44 50.00 817.55 50.00 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra. Theo kết quả điều tra, chi phí tính bình quân cho 1 sào lúa năm 2008 khoảng 450 nghìn đồng. Trong đó giống chiếm 5.56% chi phí, Đạm chiếm 11.56%, Ka li chiếm 16.67%, NPK chiếm 17.38%, làm đất chiếm 17.78% tổng chi phí. Ngoài ra còn có chi phí cho vôi bột, thuốc sâu, thuốc cỏ, bảo vệ đồng ruộng và nhiều chi phí khác. Do chi phí của từng loại đầu vào ngày càng tăng nên tổng chi phí cũng tăng lên theo mùa vụ. Bảng 4.22: Chi phí tính bình quân cho 1 sào lúa năm 2008 Chỉ tiêu Giá trị (1000đ) CC (%) Giống 25 5.56 Đạm 52 11.56 Ka Li 75 16.67 NPK 78.2 17.38 Vôi bột 5 1.11 Thuốc sâu 20 4.44 Thuốc cỏ 3 0.67 Bảo vệ đồng ruộng 3 0.67 Làm đất 80 17.78 Chi khác 108.8 24.18 Tổng cộng 450 100 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra. * Chăn nuôi Thu hồi đất làm cho quy mô hoạt động trồng trọt bị thu hẹp và theo đó quy mô chăn nuôi cũng giảm theo. Hộp 4.3: Không có điều kiện để nuôi nhiều nữa “Trước đây nhà tôi nuôi gần chục con lợn thịt nhưng hiện tại tôi chỉ nuôi 1 con lợn nái vì không có điều kiện để nuôi nhiều nữa. Một là do không còn nhiều ruộng để sản xuất, hai là do sức khoẻ của tôi ngày càng yếu đi.” Vợ ông Thể, thôn An Lễ Nguồn: Phỏng vấn trực tiếp của tác giả Chăn nuôi ở đây chủ yếu là chăn nuôi lợn thịt, lợn nái. Sau khi thu hồi đất quy mô chăn nuôi thu hẹp khá nhiều. Ở nhóm hộ I, từ 6 hộ nuôi lợn nái, 7 hộ nuôi lợn thịt trước khi bị thu hồi đất đã giảm xuống còn 0 hộ nuôi lợn nái và 2 hộ nuôi lợn thịt. Ở nhóm hộ II cũng giảm từ 4 hộ nuôi lợn thịt xuống 0 hộ. Ở nhóm III thì có số hộ chăn nuôi tương đối ổn định vì nhóm này không bị ảnh hưởng nhiều từ thu hồi đất. Có hộ thì chuyển dịch từ nuôi lợn thịt sang nuôi lợn nái. Hộ nuôi nhiều lợn thịt nhất là hộ nhà ông Khổng Vũ Thuyên nuôi 16 con lợn thịt/năm (trước thu hồi đất), sau thu hồi đất ông thu hẹp quy mô chỉ còn 10 con/năm. Hộ nuôi nhiều lợn nái nhất là 5 con. Chăn nuôi gia cầm chiếm tỷ lệ số hộ cao nhất. Tuy vậy việc nuôi gia cầm cũng chủ yếu phục vụ cho đời sống của gia đình. Ở nhóm hộ I sau khi bị thu hồi đất có nhiều hộ bỏ không nuôi gia cầm nữa, một phần cũng là do dịch bệnh. Bảng 4.23: Hoạt động chăn nuôi của hộ điều tra Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2008 Nhóm I Nhóm II Nhóm III Nhóm I Nhóm II Nhóm III SL (hộ) SL (hộ) SL (hộ) SL (hộ) CC (%) SL (hộ) CC (%) SL (hộ) CC (%) Lợn nái 6 4 10 0 0 2 13.33 10 52.63 Lợn thit 7 4 7 2 7.69 0 0 6 31.58 Gia cầm 16 13 17 10 38.46 11 73.33 16 84.21 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra. 4.2.2.3 Hoạt động ngành nghề Ở địa phương hoạt động ngành nghề ít. Hiện nay chỉ còn một số ngành phát triển như mây tre đan, thêu ren, mộc dân dụng, trồng cây cảnh. Số lượng các hộ tham gia vào các hoạt động ngành nghề này cũng không nhiều. Một số nghề như mây tre đan, thêu ren thu nhập rất thấp (chỉ khoảng 450 – 500 nghìn đồng/tháng) vì thế không thu hút được nhiều hộ tham gia. Trên địa bàn nghiên cứu có một số xưởng mộc với quy mô vừa (phải thuê từ 4 - 7 lao động). 4.2.2.4 Hoạt động thương mại dịch vụ Hoạt động dịch vụ của hộ tập trung vào các loại hình buôn bán nhỏ và bán hàng quán. Hoạt động cho thuê nhà hiện nay mới bắt đầu phát triển, hoạt động xe ôm cũng không còn nhiều. Tuy vậy những hoạt động này lại có đóng góp không nhỏ vào thu nhập của hộ. Khi không còn đất để canh tác (tức là hộ dân mất đi nguồn thu từ trồng trọt) thì hoạt động dịch vụ (buôn bán, cho thuê nhà) lại là nguồn thu góp phần đảm bảo sinh kế bền vững cho hộ dân mất đất và kể cả những hộ dân không mất đất. Trong tương lai khi toàn bộ KCN được đi vào hoạt động thì cho thuê nhà trọ sẽ là nghề rất phát triển ở đây. 4.2.2.5 Hoạt động làm thuê Sau khi bị thu hồi đất, rất nhiều lao động đã chuyển từ hoạt động nông nghiệp sang hoạt động làm thuê. Hoạt động làm thuê khá đa dạng: phu hồ, đào ao, vác đất,… Số lao động làm thuê tăng nhanh trong 3 năm qua. Tuy nhiên hoạt động này phải tuỳ thuộc vào mùa vụ và khối lượng công việc. 4.1.5 Kết quả sinh kế Có rất nhiều hộ nông dân nhận thấy rằng sau khi bị thu hồi đất thì khả năng kiếm sống của họ khó khăn hơn. Hầu hết các hộ bị mất đất cho biết nguồn thu từ sản xuất trồng trọt và chăn nuôi của gia đình họ bị giảm rất nhiều. Từ bảng số liệu ta thấy thu nhập từ sản xuất nông nghiệp của nhóm hộ III lớn hơn rất nhiều lần nhóm hộ I và II. Thu từ trồng trọt bình quân trên hộ của nhóm hộ I chỉ còn khoảng 500.000Đ/năm. Chăn nuôi ở nhóm hộ này giảm rất nhiều tuy nhiên vẫn chiếm đến 64.71% thu nhập từ sản xuất nông nghiệp. Sau khi bị thu hồi đất lao động nông nghiệp chuyển nhiều sang lao động làm thuê. Thu từ sản xuất nông nghiệp bình quân 1 hộ của nhóm hộ II là 2.98 triệu đồng, trong đó 76.64% là thu từ trồng trọt. Ở nhóm hộ III sản xuất nông nghiệp còn có thêm nguồn thu từ thuỷ sản. Đó là do có 1 vài hộ gia đình đã chuyển đất canh tác thành ao nuôi cá. Tổng thu từ nông nghiệp bình quân 1 hộ của nhóm hộ này là 10.82 triệu đồng. Bảng 4.24: Thu nhập từ hoạt động SX nông nghiệp của hộ điều tra năm 2008 Chỉ tiêu Nhóm I Nhóm II Nhóm III BQ chung SL (tr.đ) CC (%) SL (tr.đ) CC (%) SL (tr.đ) CC (%) SL (tr.đ) CC (%) Thu từ SXNN 1.42 100.00 2.98 100.00 10.82 100.00 4.78 100.00 1. Trồng trọt 0.50 35.29 2.28 76.64 4.01 37.07 2.06 42.99 - Lúa xuân 0.26 52.00 1.19 52.19 2.10 52.37 1.08 52.28 - Lúa mùa 0.24 48.00 1.09 47.81 1.91 47.63 0.98 47.72 2. Chăn nuôi 0.92 64.71 0.70 23.53 5.06 46.76 2.09 43.67 3. Thuỷ sản 0 0 0 0 1.75 16.18 0.55 11.59 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra. Sau 2 năm thu hồi đất, sinh kế của người dân nơi đây phần nào đã ổn định bằng nhiều hoạt động tạo thu nhập, nhiều mô hình sinh kế khác nhau. Thu từ ngành nghề chủ yếu là nghề mộc, còn những nghề khác như thêu ren, mây tre đan đang có xu hướng giảm do thu nhập thấp. Tính bình quân 1 hộ điều tra thu được 2.99 triệu đồng/năm từ ngành nghề. Nguồn thu từ dịch vụ góp phần lớn trong thu nhập của nhiều hộ gia đình. Một vài hộ có vị trí nhà ở ngoài mặt đường, thuận tiện cho việc buôn bán đã mở cửa hàng kinh doanh hoặc mở quán nước. Chỉ có 2 hộ gia đình trong tổng số hộ điều tra có nhà trọ cho thuê, số lượng phòng trọ ít (2 phòng/hộ). Thu nhập 400.000 đ/tháng/phòng. Bảng 4.25: Thu nhập từ hoạt động TMDV bình quân 1 hộ điều tra năm 2008 Chỉ tiêu Nhóm I Nhóm II Nhóm III SL (tr.đ) CC (%) SL (tr.đ) CC (%) SL (tr.đ) CC (%) Thu từ TMDV 2.42 100 1.75 100 0 - - Cho thuê nhà trọ 0.64 26.45 0 - 0 - - Buôn bán 1.1 45.45 1.75 100 0 - - Hàng quán 0.38 15.6 0 - 0 - - Xe ôm 0.3 12.4 0 - 0 - Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra. Trong cơ cấu thu từ thương mại dịch vụ thì nguồn thu từ buôn bán vẫn chiếm tỷ lệ cao nhất, ở nhóm hộ I là 49.55%, ở nhóm hộ II là 100%. Cho thuê nhà trọ có ít hộ tham gia nhưng đây lại là một nguồn thu lớn và ổn định. Nguồn thu từ xe ôm không ổn định. Bảng 4.26: Thu nhập từ tiền công bình quân 1 hộ điều tra năm 2008 Chỉ tiêu Nhóm I Nhóm II Nhóm III So sánh (lần) SL (tr.đ) CC (%) SL (tr.đ) CC (%) SL (tr.đ) CC (%) I/III II/III Tiền công 17.89 100 20.88 100 15.01 100 1.19 1.39 - Lương nhà nước 4.72 26.40 4.5 21.55 4.83 32.179 0.98 0.93 - Tiền công làm thuê 13.17 73.60 16.38 78.42 10.18 67.834 1.29 1.61 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra. Sau khi bị thu hồi đất để xây dựng KCN, rất nhiều lao động thuộc nhóm I và nhóm II đã chuyển sang hoạt động làm thuê. Vì vây mà thu nhập từ làm thuê chiếm hơn 70% trong cơ cấu tiền công của hộ. Thu nhập từ làm thuê bình quân 1 hộ nhóm I là 13.17 triệu đồng/hộ/năm bằng 0.29 lần nhóm III, nhóm II là 16.38 triệu đồng/hộ/năm bằng 1.61 lần nhóm III. Lương nhà nước cũng chiếm từ 20 đến 30% trong cơ cấu tiền công của các nhóm hộ. Tính chung sau khi bị thu hồi đất cơ cấu tiền công của nhóm hộ I bằng 1.19 lần nhóm III, nhóm II bằng 1.39 lần nhóm III. Thu nhập từ làm thuê của 1 số nghề còn chưa ổn định vì còn tuỳ thuộc vào khối lượng công việc và mùa vụ. Tuy nhiên nó cũng đã góp phần đảm bảo sinh kế hiện tại cho hộ mất đất. Bảng 4.27: Đánh giá của hộ về thay đổi thu nhập và khả năng kiếm sống sau khi thu hồi đất Chỉ tiêu Nhóm I Nhóm II Nhóm III Chung SL (hộ) CC (%) SL (hộ) CC (%) SL (hộ) CC (%) SL (hộ) CC (%) 1. Thay đổi thu nhập - Tăng 9 34.62 6 40.00 11 57.89 26 43.33 - Không thay đổi 11 42.31 4 26.67 8 42.11 23 38.33 - Giảm 6 23.08 5 33.33 0 0.00 11 18.33 2. Khả năng kiếm sống - Dễ hơn 2 7.69 2 13.33 6 31.58 10 16.67 - Không thay đổi 10 38.46 4 26.67 11 57.89 25 41.67 - Khó hơn 14 53.85 9 60.00 2 10.53 25 41.67 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra. Khi được hỏi về sự thay đổi thu nhập sau khi bị thu hồi đất thì nhiều hộ điều tra cho rằng thu nhập từ sản xuất nông nghiệp giảm nhưng thu nhập từ ngành nghề ngoài nông nghiệp lại tăng lên. Do đó mà có 9 hộ của nhóm I, 6 hộ nhóm II, 11 hộ nhóm III có thu nhập tăng (chiếm 43.33% tổng số hộ điều tra). Sự tăng lên này có thể là do tác động của KCN nhưng cũng có thể do theo thời gian đời sống của người dân ngày càng tăng lên. Bên cạnh đó còn 6 hộ nhóm I và 5 hộ nhóm II có thu nhập giảm. Đây là những hộ mà lao động ở độ tuổi cao, không còn khả năng làm thêm ở bên ngoài nhiều nữa. Có đến 53.85% số hộ nhóm I và 60% số hộ nhóm II cho rằng khả năng kiếm sống sau khi bị thu hồi đất để xây dựng KCN là khó khăn hơn. Nhiều hộ rất vất vả mới giữ cho thu nhập của gia đình không bị giảm đi. Ngay cả những hộ có thu nhập tăng lên cũng nhận thấy khả năng kiếm sống khó hơn hoặc không thay đổi. Đây mới là 2 năm đầu sau khi bị thu hồi đất. Khi toàn bộ KCN được đi vào hoạt động, có nhiều hướng sinh kế hơn hi vọng người dân sẽ cảm thấy khả năng kiếm sống dễ dàng hơn. Bảng 4.28: Một số khoản chi bình quân 1 hộ trong năm 2008 ĐVT: triệu đồng Chỉ tiêu Nhóm I Nhóm II Nhóm III Chung Chi giáo dục 8.44 7.50 7.64 7.95 Chi hiếu hỉ 1.18 0.94 1.11 1.10 Điện 0.71 0.62 0.64 0.66 Điện thoại 0.57 0.60 0.69 0.61 Chăm sóc sức khoẻ 0.47 0.56 0.57 0.53 Nguồn: Tổng hợp từ kết quả điều tra. Từ bảng số liệu ta thấy các hộ dân ở đây đầu tư cho giáo dục rất nhiều, bình quân 1 hộ chi gần 8 triệu 1 năm, nhóm I có số tiền chi cho giáo dục bình quân/hộ lớn nhất 8.44 triệu đồng, những hộ có con cái học đại học thì số tiền chi cho giáo dục hàng năm rất lớn từ 15 đến 30 triệu đồng. Chi cho hiếu hỉ cũng chiếm tỷ lệ không nhỏ trong thu nhập của người dân, trên 1 triệu đồng/1 năm, có những hộ chi đến 4-5 triệu đồng. Tiếp đó là chi cho điện, điện thoại, chăm sóc sức khoẻ. Ngoài ra các khoản chi khác như mua sắm đồ dùng trong gia đình, sửa chữa nhà cửa, mua sắm quần áo, chi cho lương thực, thực phẩm… chiếm phần lớn trong thu nhập của nhiều hộ gia đình. Như vậy ta thấy sau 2 năm bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng KCN hộ nông dân xã Đông Mỹ cũng đã thích nghi với cuộc sống mới. Họ đã tìm được những sinh kế phù hợp với hoàn cảnh của gia đình mình, có nhiều hộ đã ổn định được cuộc sống, nhưng cũng có nhiều hộ còn gặp khó khăn nhất là những hộ lao động tuổi cao lại có trình độ thấp. Chính quyền địa phương cần tạo điều kiện để những hộ này ổn định cuộc sống hơn. 4.2 Định hướng và giải pháp 4.2.1 Cơ sở của định hướng và giải pháp Các căn cứ để đề ra những định hướng và giải pháp: Căn cứ vào cơ sở lý luận về sinh kế của người dân sau khi thu hồi đất. Căn cứ vào các chủ trương, biện pháp của Đảng và nhà nước ta trong việc giải quyết việc làm và sinh kế cho hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp phục vụ cho quá trình CNH – HĐH đất nước. Căn cứ vào các kinh nghiệm giải quyết việc làm cho người lao động trong quá trình phát triển KCN của các nước trên thế giới và một số địa phương ở Việt Nam. Căn cứ vào thực trạng sinh kế, sự chuyển dịch các nguồn lực trong tài sản sinh kế và kết quả sinh kế của hộ dân sau thu hồi đất ở xã Đông Mỹ. Căn cứ vào những thuận lợi, khó khăn, cơ hội, thách thức trong sinh kế của hộ dân xã Đông Mỹ sau thu hồi đất. 4.2.2 Định hướng Để đảm bảo sinh kế bền vững cho hộ dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp: Cần có chính sách truyền dạy ngành nghề, không chỉ là những ngành nghề truyền thống vốn có ở địa phương mà cả các ngành nghề mới cho nông dân sau thu hồi đất. Phát triển thương mại dịch vụ (cho thuê nhà, buôn bán, mở quán nước…) tận dụng lợi thế của vị trí địa lý thuận lợi gần KCN. Tiếp tục canh tác trên phần diện tích đất nông nghiệp còn lại tránh gây lãng phí nguồn đất vốn đã khan hiếm. Đồng thời đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế địa phương theo hướng CNH – HĐH. Hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm, chợ, nước sạch…) để phục vụ tốt cho sinh kế của người dân. Khuyến khích hộ dân tham gia các cuộc họp bàn, trao đổi ý kiến để biết thêm những thông tin bổ ích. Địa phương cần phối hợp với các cơ quan khác để có chính sách đào tạo nghề cho nông dân mất đất chứ không phải chỉ hỗ trợ bằng tiền rồi để họ tự xoay sở. 4.2.3 Giải pháp * Phát triển kinh tế tại xã bị thu hồi đất sản xuất nông nghiệp - Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp và nông thôn theo hướng CNH – HĐH phải được thực hiện sớm trước khi địa phương bị thu hồi đất. Cùng với quá trình chuyển dịch phải chú ý đến thu nhập của hộ dân. + Có thể chuyển một phần diện tích cấy lúa thành vườn và ao nuôi cá hoặc trang trại chăn nuôi lợn hoặc thành vùng trồng rau sạch. + Thực hiện luân canh cây trồng: Có thể xây dựng mô hình trồng rau (vì sắp tới khi toàn bộ KCN Gia Lễ đi vào hoạt động, mật độ dân số tại địa phương tăng lên, nhu cầu lương thực – thực phẩm cũng sẽ tăng lên. + Đẩy mạnh chăn nuôi lợn và nuôi trồng thuỷ sản. - Duy trì và phát triển các ngành nghề vốn có ở địa phương Hiện nay việc khôi phục và phát triển các ngành nghề ở nông thôn được coi là giải pháp tích cực để giải quyết việc làm và tăng thu nhập cho người lao động. Bên cạnh việc khôi phục các ngành nghề cũ thì việc nhân cấy ngành nghề mới cho người dân là điều cần thiết. Các cấp chính quyền cần phối hợp với các trung tâm dạy nghề để truyền dạy nghề cho người lao động, quan tâm hỗ trợ về vốn (tạo điều kiện cho người dân vay vốn phát triển ngành nghề) và kiến thức thông tin thị trường (đầu vào, đầu ra …). - Phát triển mạnh TMDV: tận dụng nguồn lực tại chỗ, tiềm năng về vốn, lao động, vị trí địa lý để mở rộng và phát triển thương mại dịch vụ (buôn bán, cho thuê nhà trọ, vui chơi giải trí…). * Giải pháp về nguồn lực tự nhiên - Sử dụng hợp lý và hiệu quả diện tích đất đai hiện có. + Đối với diện tích đất canh tác thì tiếp tục trồng lúa, bên cạnh đó để sử dụng hiệu quả hơn nguồn lực đất đai này thì nên kết hợp trồng cây vụ đông hoặc có thể phát triển mô hình trồng rau sạch. Chính quyền địa phương cần kết hợp với các cơ quan nhà nước (trung tâm giống…) quan tâm đến việc chuyển đổi giống cây trồng, vật nuôi có khả năng chống chịu sâu bệnh và các điều kiện bất lợi khác từ tự nhiên. Địa phương cần quan tâm đến việc tu sửa hệ thống thuỷ lợi để phục vụ tốt nhất cho việc sản xuất nông nghiệp. + Đối với đất thổ cư: Các hộ có vị trí gần KCN nên tận dụng diện tích đất vườn tạp có thu nhập thấp để đầu tư xây dựng nhà trọ cho công nhân thuê, trong tương lai gần nhu cầu thuê nhà sẽ rất lớn. * Giải pháp về nguồn lực con người - Tuyên truyền, giáo dục để người dân trong khu vực bị thu hồi đất chuẩn bị tâm lý và có kế hoạch thay đổi sinh kế khi bị thu hồi đất, tránh tình trạng có những hộ gia đình không giao đất làm chậm quá trình giải toả. Tuyên truyền, khuyến khích người dân nâng cao trình độ học vấn và trình độ dân trí, đầu tư cho lớp lao động kế cận, sử dụng tiền đền bù hợp lý. - Qua nghiên cứu cho thấy tuổi của chủ hộ tương đối cao, trình độ của chủ hộ cũng như trình độ của lao động mới chỉ ở mức trung bình, điều này sẽ ảnh hưởng nhiều đến các quyết định của hộ. Vì thế cần phải nâng cao trình độ của hộ nông dân bằng nhiều biện pháp: + Hộ nông dân cần phải tự trau dồi thêm thông tin, kiến thức, tích cực chuyển đổi nghề nghiệp thông qua các tổ chức kinh tế - xã hội mà mình tham gia cũng như các thông tin trên đài, báo… Việc trau dồi kiến thức sẽ giúp hộ biết cách sử dụng nguồn lực sinh kế hợp lý để tạo sinh kế bền vững cho gia đình mình. Đặc biệt là những hộ có ngành nghề truyền thống hoặc những hộ sản xuất kinh doanh càng cần phải có những thông tin về thị trường … + Chính quyền địa phương nên kết hợp với các trung tâm dạy nghề và cơ quan nhà nước mở những lớp hướng nghiệp dạy nghề cho lao động địa phương, chủ yếu là đội ngũ lao động từ 18 đến 30 tuổi để cung cấp lao động cho các KCN và làng nghề. Các nghề chủ yếu cần đào tạo là may, mộc, cơ khí,… + Mời chuyên gia kinh tế về nói chuyện với nhân dân địa phương để họ hiểu rõ những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức họ phải đối mặt sau khi họ bị thu hồi đất, đồng thời có những chuẩn bị và định hướng cho cuộc sống mới. Phân tích để hộ hiểu rõ ý nghĩa và mục đích của tiền đền bù, tiền hỗ trợ học nghề, hậu quả khi họ sử dụng tiền đền bù không đúng mục đích… để hộ có ý thức hơn trong việc lựa chọn sử dụng tiền đền bù phù hợp với điều kiện của mình. Chỉ ra những những ngành nghề đang và sẽ có triển vọng ở địa phương để các hộ có điều kiện lựa chọn, đồng thời tư vấn giúp họ giải quyết các vướng mắc, băn khoăn… + Tăng cường khuyến nông viên cấp cơ sở, chuyển giao tiến bộ khoa học kĩ thuật, tổ chức tuyên truyền tham quan mô hình kinh tế giỏi (VD: mô hình chăn nuôi…), tổ chức những buổi trao đổi kinh nghiệm với nông dân vùng đã bị thu hồi đất trước đó để biết họ đã thành công với những mô hình sinh kế như thế nào, những mô hình nào còn gặp khó khăn và lý do của nó. Bên cạnh việc phát triển kinh tế thì cũng cần quan tâm đến sức khoẻ con người: Cán bộ y tế cơ sở cần làm tốt công tác tuyên truyền thông tin y tế, tổ chức khám bệnh định kỳ. Cùng với đó phải bài trừ các tệ nạn xã hội trong địa bàn không để nó làm ảnh hưởng đến sinh kế của hộ dân. * Giải pháp về nguồn lực tài chính - Với khoản tiền đền bù, chính quyền địa phương nên chủ động hướng dẫn người dân sử dụng tiền đền bù đúng cách: có thể sử dụng để sửa chữa nhà cửa, học nghề, mua sắm phương tiện làm việc … - Tăng thu nhập cho hộ dân bằng việc phát triển ngành nghề, đa dạng ngành nghề… - Gắn trách nhiệm của Doanh nghiệp trong KCN với hộ nông dân bằng cách doanh nghiệp ưu tiên con em của hộ gia đình mất đất vào làm việc hoặc cho hộ dân đóng góp cổ phần trong doanh nghiệp đó thay việc đền bù toàn bộ bằng tiền. Như vây hộ nông dân có thể được hưởng lợi tức lâu dài từ việc kinh doanh của doanh nghiệp. Điều đó có thể đảm bảo hơn cho cuộc sống của họ. * Giải pháp về nguồn lực vật chất Nhà nước cũng như chính quyền địa phương cần tiếp tục đầu tư để hoàn thiện hệ thống CSHT ở địa phương, đặc biệt là những hạng mục bị xuống cấp do ảnh hưởng của KCN như hệ thống thủy lợi, hệ thống chợ… Kêu gọi các doanh nghiệp địa phương và doanh nghiệp trong KCN đầu tư vào CSHT trên địa bàn: Tu sửa hệ thống giao thông, thông tin liên lạc,… Hộ gia đình cũng cần trang bị cơ sở vật chất tốt hơn nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển nguồn lực con người * Giải pháp về nguồn lực xã hội - Tuyên truyền, khuyến khích nhân dân tham gia các buổi họp, buổi trao đổi ý kiến trong thôn, xóm… Khuyến khích hộ dân tham gia vào các tổ chức kinh tế xã hội để nâng cao tinh thần đoàn kết cộng đồng và kiến thức trong mọi lĩnh vực của đời sống. - Mở rộng các mối quan hệ với cộng đồng và các đối tác cần thiết trong công việc * Giải pháp cho nhóm hộ mất nhiều đất Ở nhóm hộ này do không còn hoặc còn rất ít đất sản xuất, nguồn sinh kế lớn trước đây là thu nhập từ sản xuất nông nghiệp gần như mất hẳn, vì thế với số tiền đền bù lớn hộ cần phải tính toán làm sao để sử dụng có hiệu quả nhất, lâu dài nhất. Những hộ trước đây sống dựa nhiều vào nông nghiệp bắt buộc phải chuyển đổi nghề nghiệp sau khi bị thu hồi đất. Những hộ này cần đầu tư cho lao động trẻ đi học nghề và vào làm ở KCN… hạn chế đi làm thuê vì công việc làm thuê rất vất vả lại có thu nhập không ổn định. Những lao động không có cơ hội vào làm ở KCN (vì có độ tuổi trên 35) thì nên phát triển chăn nuôi, trồng cây cảnh, cho thuê nhà trọ, mở quán nước, quán ăn hoặc buôn bán… Các hộ có thể cùng góp vốn tận dụng vị trí địa lý thuận lợi để kinh doanh. Đối với những hộ muốn tiếp tục sản xuất nông nghiệp thì có thể thuê đất của các hộ không có nhu cầu sản xuất nữa hoặc những hộ không mặn mà với sản xuất nông nghiệp nữa. Cách lựa chọn này sẽ làm giảm bớt gánh nặng của việc chuyển đổi nghề nghiệp và đào tạo việc làm từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp. * Giải pháp cho nhóm hộ mất ít đất sản xuất Nhóm hộ mất ít đất là nhóm hộ có lợi thế hơn nhóm hộ mất nhiều đất vì họ không cần phải chuyển đổi nghề nghiệp hoàn toàn. Họ vẫn có thể sản xuất nông nghiệp trên diện tích đất còn lại. Vì thế: - Nhóm hộ này nên tiếp tục đầu tư phát triển trồng trọt trên diện tích đất còn lại theo hướng sản xuất hàng hoá, tăng hệ số sử dụng đất bằng việc trồng thêm cây vụ đông. Bên cạnh đó nên chọn những giống lúa, giống cây có năng suất tốt, giá trị kinh tế cao. - Đầu tư phát triển chăn nuôi Những lao động trẻ nên tìm kiếm nghề nghiệp phù hợp lâu dài, có thể học nghề mới hoặc làm việc ở các KCN. * Nhóm hộ không mất đất là nhóm hộ có lợi thế lớn nhất trong các nhóm hộ. Họ không bị mất đất canh tác mà những lao động trẻ vẫn có cơ hội để vào làm tại các KCN. Nhóm hộ này nên tận dụng lợi thế bằng cách: - Đầu tư sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá để có thể đảm bảo được lượng lương thực, thực phẩm cung cấp cho nhu cầu của KCN và doanh nghiệp gần địa bàn. Với trồng trọt có thể có một số diện tích trồng rau hoặc cây vụ đông, nên thâm canh tăng vụ để tăng hiệu quả sử dụng đất. Với diện tích cấy lúa thì nên chọn giống lúa có khả năng chống chịu sâu bệnh cao… Với chăn nuôi: Mở rộng quy mô chăn nuôi, áp dụng các biện pháp phòng trừ dịch bệnh để hạn chế rủi ro. - Lao động của hộ cũng nên tận dụng thời gian nông nhàn để làm thuê tăng nguồn thu nhập cho gia đình. PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 5.1 Kết luận Qua quá trình tìm hiểu, phân tích, đánh giá sinh kế của hộ dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng KCN tại xã Đông Mỹ - thành phố Thái Bình - tỉnh Thái Bình. Có thể rút ra một số kết luận sau: Sau khi thu hồi đất các nguồn tài sản sinh kế có sự dịch chuyển nhiều: - Nguồn lực đất đai của hộ bị thu hẹp rất nhiều. Sau khi có KCN Gia Lễ, diện tích đất nông nghiệp bình quân/hộ giảm gần 50%. Việc sử dụng đất nông nghiệp của hộ còn lãng phí do diện tích đất canh tác chủ yếu là diện tích đất 2 vụ lúa, diện tích đất nhà cho thuê bắt đầu có nhưng chưa nhiều, mô hình cho thuê nhà chưa phát triển nhiều do mới có 1 dự án trong KCN đi vào hoạt động - Nguồn lực lao động của xã cũng có sự thay đổi. Sau thu hồi đất số lao động làm thuê tăng lên 8 người, tăng 14.81% so với trước khi thu hồi đất, có 3 người được vào làm ở KCN Gia Lễ. Trình độ học vấn của chủ hộ cũng như lao động còn thấp. Lao động làm ở cơ quan HCSN và lao động làm kinh doanh dịch vụ còn ít. Có một số lao động lớn tuổi sau khi thu hồi đất không đủ việc làm, công việc của người dân còn mang tính tự phát. Số lượng hộ phải thuê lao động vào lúc mùa vụ cũng giảm nhiều do không còn nhiều đất sản xuất. - Thu nhập bình quân/hộ điều tra sau thu hồi đất có sự dịch chuyển giữa nguồn thu từ sản xuất nông nghiệp sang nguồn thu từ tiền công (bao gồm tiền lương nhà nước và tiền làm thuê). Nguồn thu từ tiền công chiếm 58.82% tổng thu nhập. Thu nhập bình quân 1 lao động là khoảng 14 triệu đồng/năm. Thu nhập từ nông nghiệp giảm 75.92% ở nhóm I, 53.06% ở nhóm II. Việc sử dụng tiền đền bù của hộ còn chưa hiệu quả, có đến 67.57% số tiền đền bù được sử dụng vào việc gửi tiết kiệm. Chưa có nhiều dùng tiền đền bù để học nghề hay đầu tư vào sản xuất kinh doanh. Các hộ tham gia khá nhiều vào các tổ chức xã hội. - Bên cạnh đó hệ thống cơ sở hạ tầng cũng đã được cải thiện nhiều tuy vậy vẫn còn một số hạng mục lại bị phá vỡ khi có KCN (như hệ thống thuỷ lợi). Cơ sở vật chất của hộ đã khá đảm bảo cho cuộc sống. Nhìn chung sau thu hồi đất có nhiều mô hình sinh kế tồn tại. Có những mô hình khá bền vững cho hiệu quả cao như mô hình buôn bán – cho thuê nhà trọ, làm ở cơ quan HCSN, làm ở KCN, ngành nghề… Nhưng cũng có những mô hình chỉ giải quyết vấn đề mưu sinh trước mắt chứ không thể lâu dài. Mô hình trồng trọt – chăn nuôi – làm thuê là mô hình phổ biến nhất ở đây, có đến 41.67% số hộ điều tra. Tuy nhiên quy mô của các hoạt động chăn nuôi bị thu hẹp. Như vậy, sau thu hồi đất thu nhập của hộ dân xã Đông Mỹ cũng đã có phần ổn định. Có 43.33% số hộ cảm thấy thu nhập của họ tăng lên. Để nâng cao thu nhập cho hộ dân và đảm bảo sinh kế cho người dân vùng thu hồi đất cần quan tâm đến chính sách đào tạo nghề, nâng cao trình độ của chủ hộ cũng như người lao động, sử dụng đất đai có hiệu quả hơn, phát huy lợi thế vị trí địa lý thuận lợi của vùng bằng cách phát triển TMDV và cho thuê nhà trọ, hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng. 5.2 Kiến nghị 5.2.1 Đối với nhà nước - Nhà nước cần có định hướng, có quy hoạch tổng thể phát triển các KCN của cả nước, của từng tỉnh tại các xã, huyện. Nhà nước phải có chuẩn bị đối với các hộ dân ở địa phương sẽ bị thu hồi đất để xây dựng KCN để hộ chuẩn bị đối mặt với việc mất đi tài sản sinh kế đặc biệt là đất sản xuất nông nghiệp. Việc phát triển các KCN phải gắn với môi trường, nguồn đất, nguồn nước. - Nhà nước cần có chính sách ràng buộc trách nhiệm của các doanh nghiệp, công ty trên địa bàn đất đã thu hồi với kinh tế xã hội của địa phương cũng như đời sống của nhân dân như xây dựng cơ sở hạ tầng địa phương, cho người dân đóng góp cổ phần chính bằng giá trị phần đất bị thu hồi của họ để họ được hưởng đầy đủ quyền và lợi ích từ kết quả sản xuất kinh doanh. Như vậy các doanh nghiệp sẽ không gặp khó khăn trở ngại gì trong việc thu hồi đất, giải phóng mặt bằng đồng thời sinh kế của người dân được đảm bảo hơn. 5.2.2 Đối với chính quyền địa phương - Triển khai các giải pháp về sinh kế cho người dân, tạo điều kiện tốt nhất cho việc tìm kiếm kế mưu sinh của người dân… - Có chính sách tạo nguồn vốn cho hộ nông dân mất đất sản xuất nông nghiệp chuyển sang ngành nghề phi nông nghiệp để họ có thu nhập cao hơn sản xuất nông nghiệp. - Yêu cầu chủ đầu tư KCN đầu tư vốn đào tạo nghề nghiệp cho người lao động. 5.2.3 Đối với doanh nghiệp - Doanh nghiệp phải thực hiện nghiêm túc việc sử dụng lao động của địa phương - Đảm bảo môi trường sống an toàn, không ô nhiễm cho người dân 5.2.4 Đối với hộ nông dân Hộ nông dân cần nắm bắt thông tin cần thiết về ngành nghề, thị trường. Lựa chọn và vận dụng linh hoạt các giải pháp, mô hình sinh kế phù hợp với điều kiện của gia đình mình. Tận dụng lợi thế của gia đình, của địa phương để tạo lập một sinh kế bền vững. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. GS. TS. Đỗ Kim Chung. 2008. Giáo trình kinh tế nông nghiệp. NXB Nông nghiệp Hà Nội. 2. Phạm Thị Mỹ Dung. 1996. Phân tích kinh tế nông nghiệp. NXB Nông nghiệp Hà Nội. 3. TS. Phạm Văn Hùng. 2008. Bài giảng phương pháp nghiên cứu kinh tế. 4. TS. Nguyễn Phúc Thọ, ThS Lương Xuân Chính, CN. Vũ Thanh Hương. Giáo trình quan hệ kinh tế quốc tế. 2006. NXB Nông nghiệp Hà Nội. 5. PGS. TS. Lê Trọng. 2003. Phát triển bền vững kinh tế hộ nông dân gắn liền kế hoạch với hạch toán kinh doanh. NXB Văn hoá dân tộc. 6. TS. Đỗ Văn Viện, Ths. Đặng Văn Tiến. 2000. Bài giảng kinh tế hộ nông dân. 7. ThS. Nguyễn Trọng Đắc – ThS. Nguyễn Thị Minh Thu – ThS. Nguyễn Viết Đăng. 2007. Sinh kế của hộ nông dân sau khi mất đất sản xuất nông nghiệp do xây dựng KCN ở xã Nghĩa Hiệp, Yên Mỹ, Hưng Yên. Tạp chí kinh tế và phát triển. Số 125. Trang 38 – 41. 8. Đỗ Thị Nâng, Nguyễn Văn Ga. 2008. Nghiên cứu sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại thôn Thọ Đa, xã Kim Nỗ, huyện Đông Anh, Hà Nội. Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn. Số 5. Trang 10 – 15. 9. UBND tỉnh Thái Bình. 2006. Quyết định số 2133/QĐ-UBND về việc phê duyệt quy hoạch chi tiết Khu công nghiệp Gia Lễ, tỉnh Thái Bình. 10. UBND xã Đông Mỹ. 2006. Báo cáo tình hình phát triển KT – XH năm 2006, phương hướng nhiệm vụ phát triển KT – XH năm 2007. 11. UBND xã Đông Mỹ. 2007. Báo cáo tình hình phát triển KT – XH năm 2007, phương hướng nhiệm vụ phát triển KT – XH năm 2008. 12. UBND xã Đông Mỹ. 2008. Báo cáo tình hình phát triển KT – XH năm 2008, phương hướng nhiệm vụ phát triển KT – XH năm 2009. 13. UBND xã Đông Mỹ. 2008. Báo cáo về việc quản lý sử dụng đất đai năm 2008 và phương hướng biện pháp thực hiện 14. UBND xã Đông Mỹ. Phương án, dự toán hỗ trợ chuyển đổi nghề và ổn định đời sống cho các hộ dân bị thu hồi đất theo NĐ 197/CP của Chính phủ, Dự án KCN Gia Lễ 15. Đỗ Thị Dung. 2008. Ảnh hưởng của xây dựng KCN đến sinh kế của người dân ven khu công nghiệp Nam Sách - Hải Dương. Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 16. Hoàng Văn Đại. 2008. Nghiên cứu sinh kế của người dân xã Đông Sơn, huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang. Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 17. Nguyễn Duy Hoàn. 2008. Sinh kế của người dân ven KCN Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh – Thực trạng và giải pháp. Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 18. Ngô Văn Hoàng. 2008. Nghiên cứu ảnh hưởng của mất đất nông nghiệp do xây dựng KCN Bắc Phú Cát đến sinh kế của nông dân xã Phú Cát, Quốc Oai, Hà Tây. Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội. 19. Vũ Tiến Quang. 2005. Ảnh hưởng của việc thu hồi đất nông nghiệp đến sản xuất và đời sống của các hộ nông dân xã Tứ Minh – thành phố Hải Phòng. Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội. 20. Trần Thị Thoa. 2005. Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thu hồi đất do xây dựng khu công nghiệp tập trung đến đời sống kinh tế - xã hội của nông dân xã Phương Liễu – Quế Võ – Bắc Ninh. Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội. 21. Nguyễn Thị Xuân. 2006. Tác động của thu hồi đất nông nghiệp đến sản xuất và đời sống của hộ dân xã Yên Sơn – Quốc Oai – Hà Tây. Luận văn tốt nghiệp đại học, Trường Đại học Nông nghiệp I, Hà Nội. 22. Một số trang Web: - Hà Nội tìm cách hỗ trợ nông dân bị thu hồi đất. Cập nhật ngày 06/03/2008. Nguồn - ThS. Phạm Thị Tuý. Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh. 2008. Vấn đề việc làm của nông dân hiện nay – Bài toán không dễ giải. Số 7 (151) năm 2008. Cập nhật ngày 12/04/2008. Nguồn - Nghịch cảnh nông dân mất đất, mất nghề. Cập nhật ngày 24/10/2008. Nguồn - Nông dân mất đất, thất nghiệp do đô thị hoá. Cập nhật ngày 2/7/2005. Nguồn - Vĩnh Phúc: Đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất. Theo TTXVN. Cập nhật ngày 17/12/2008. Nguồn - Vĩnh Phúc: Đào tạo nghề và giải quyết việc làm cho người bị thu hồi đất. Theo TTXVN. Cập nhật ngày 25/10/2008. Nguồn - Nguyễn Trung Kiên (HT: 8BE – 269 Bình Xuyên, Vĩnh Phúc). Giải quyết việc làm lao động nông thôn có đất bị thu hồi ở Vĩnh Phúc: Dạy nghề, tạo việc làm tại chỗ. Ngày cập nhật 28/05/2008. Nguồn PHỤ LỤC PHIẾU ĐIỀU TRA HỘ NÔNG DÂN (Đề tài: Sinh kế của người dân sau thu hồi đất sản xuất nông nghiệp để xây dựng KCN) A. Th«ng tin chung vÒ hé 1. Hä tªn chñ hé Nam (n÷), Tuæi:........ - §Þa chØ th«n - Tr×nh ®é häc vÊn………….. (1) TiÓu häc/ CÊp 1 (2)THCS/ CÊp 2 (3) THPT/ CÊp 3 (4)Trªn THPT 2. Tæng sè nh©n khÈu cña hé:……… Nam:…….. N÷:…….. 3. Sè lao ®éng: ………………….. (ChÝnh)…………… (Phô) Trong ®ã Nam:…….. Tuæi:……. Tr×nh ®é:………. N÷: .......... Tuæi:…….. Tr×nh ®é 4. Ph©n lo¹i hé theo ngµnh nghÒ: Hé ThuÇn n«ng Hé kiªm 5. Hé ph¶i thuª lao ®éng: ..................... (lao ®éng) 6. NghÒ nghiÖp: ChØ tiªu Tr­íc thu håi ®Êt Sau thu håi ®Êt Sè lao ®éng thuÇn n«ng Lao ®éng c¬ quan nhµ n­íc Lao ®éng lµm tiÓu thñ c«ng nghiÖp Lao ®éng lµm dÞch vô kinh doanh Sè lao ®éng ®i lµm ngoµi Lao ®éng xuÊt khÈu Lao ®éng lµm ë khu c«ng nghiÖp 7. §Êt ®ai ChØ tiªu Tr­íc thu håi ®Êt Sau thu håi ®Êt - Tæng diÖn tÝch - §Êt nhµ ë - Nhµ cho thuª - V­ên - Ao + §Êt s¶n xuÊt n«ng nghiÖp - §Êt 1 vô lóa - §Êt 2 vô lóa - §Êt 2 lóa – 1 mµu - §Êt chuyªn mµu 8. Quan hÖ víi ®oµn thÓ ChØ tiªu Tr­íc thu håi ®Êt Sau thu håi ®Êt V× sao 1. Héi n«ng d©n 2. Héi phô n÷ 3. §oµn thanh niªn 4. Héi cùu chiÕn binh 5. Héi phô l·o 6. Héi ®ång niªn 7. Héi ®ång ngò 8. Héi ®ång häc… 9. C¸c nguån thu nhËp chÝnh cña hé. STT C¸c ho¹t ®éng Tr­íc thu håi ®Êt (sè tiÒn hoÆc tû lÖ % trong tæng thu nhËp hé) Sau thu håi ®Êt (sè tiÒn hoÆc tû lÖ % trong tæng thu nhËp hé) Tæng thu nhËp 1 Trång trät 2 Ch¨n nu«i 3 Thuû s¶n 4 §i lµm c«ng nhµ n­íc 5 §i lµm thuª 6 TMDV 7 Ho¹t ®éng TTCN 8 Lµm ë KCN 10. KiÓu nhµ:…………….. 11. Gia ®×nh cã thuéc diÖn ­u tiªn chÝnh s¸ch kh«ng: ……...... B – Vèn vµ tµi s¶n cña hé. 12. Tµi s¶n phôc vô s¶n xuÊt vµ ®êi sèng Tªn tµi s¶n Sè l­îng Gi¸ trÞ Ghi chó Tr­íc thu håi ®Êt Sau thu håi ®Êt Tr­íc thu håi ®Êt Sau thu håi ®Êt M¸y cµy, kÐo M¸y tuèt lóa M¸y b¬m n­íc B×nh phun thuèc s©u Xe c«ng n«ng ¤ t« vËn t¶i Cµy, bõa Tr©u bß Lîn Gµ, vÞt Gia cÇm kh¸c C¸c c«ng cô kh¸c Xe ®¹p Xe m¸y Ti vi, ®Çu ®Üa §µi Tñ l¹nh §iÖn tho¹i Gi­êng, tñ Tµi s¶n kh¸c 13. Vèn phôc vô s¶n xuÊt. - Tæng sè vèn phôc vô s¶n xuÊt………….(1000®). Trong ®ã vèn tù cã………………….........(1000®) Tù cã……….(1000®). - Tæng vèn cè ®Þnh phôc vô s¶n xuÊt…….(1000®). 14. T×nh h×nh vay vèn. DiÔn gi¶i Sè vèn ®· vay Sè vèn cÇn vay So s¸nh víi tr­íc thu håi Dµi h¹n Trung h¹n Ng¾n h¹n Dµi h¹n Trung h¹n Ng¾n h¹n Vay ng©n hµng L·i suÊt(%/th¸ng) Vay tËp thÓ L·i suÊt(%/th¸ng) Vay anh em hä hµng L·i suÊt(%/th¸ng) Vay b¹n bÌ L·i suÊt(%/th¸ng) Vay kh¸c L·i suÊt(%/th¸ng) Tæng sè 15. Môc ®Ých vay (®¸nh dÊu x vµo c©u tr¶ lêi) Môc ®Ých vay Tr­íc thu håi ®Êt Sau thu håi ®Êt 1. Trång lóa 2. Trång c©y kh¸c 3. Ch¨n nu«i gia cÇm 4. Ch¨n nu«i lîn 5. Ch¨n nu«i kh¸c 6. Bu«n b¸n ngµnh nghÒ phô 7. XuÊt khÈu lao ®éng 8. Phôc vô tiªu dïng sinh ho¹t 9. Phôc vô viÖc lín (hØ, hiÕu...) 10. X©y, söa nhµ, mua s¾m tµi s¶n lín 11. Më dÞch vô 12. Chi cho häc tËp C. PhÇn thu tõ s¶n xuÊt n«ng nghiÖp. DiÔn gi¶i Tr­íc thu håi ®Êt Sau thu håi ®Êt S¶n l­îng (kg) §¬n gi¸ (®) Thµnh tiÒn (®) S¶n l­îng (kg) §¬n gi¸ (®) Thµnh tiÒn (®) 1. Thu tõ trång trät - Lóa xu©n - Lóa mïa - C©y hoa mµu 2. Thu tõ ch¨n nu«i - Lîn - Gµ, ngan, vÞt - C¸, t«m - Ch¨n nu«i kh¸c D. Thu tõ ngµnh nghÒ dÞch vô DiÔn gi¶i Tr­íc thu håi ®Êt Sau thu håi ®Êt SL (kg) §¬n gi¸ (®) Thµnh TiÒn (®) SL (kg) §¬n gi¸ (®) Thµnh TiÒn (®) 1. Thu tõ ngµnh nghÒ 2. Thu tõ DV Cho thuª nhµ Bu«n b¸n B¸n hµng qu¸n Xe «m (vËn t¶i) 3. Thu tõ xuÊt khÈu L§ 4. Thu b»ng tiÒn kh¸c E. Chi cho mét s¶n xuÊt n«ng nghiÖp E1. Chi cho trång trät Lo¹i chi phÝ (tÝnh BQ cho 1sµo) §VT Lóa Chiªm Lóa mïa C©y vô ®«ng L­îng Gi¸ trÞ L­îng Gi¸ trÞ L­îng Gi¸ trÞ 1. Gièng 1000® 2. Ph©n chuång kg 3. §¹m kg 4. L©n kg 5. Kali kg 6. NPK kg 7. Ph©n vi sinh kg 8. V«i bét kg 9. Thuèc s©u 1000® 10. Thuèc cá 1000® 11. B¶o vÖ ®ång ruéng 1000® 12. Thuû lîi phÝ 1000® 13. Làm đất 1000® 14. Thuª lµm ®Êt (nÕu cã) 1000® 15. Thuª lao ®éng (nÕu cã) 1000® 16. Thêi gian L§ ngµy c«ng ngµy 17. C«ng cô rÎ tiÒn 1000® 18. Chi phÝ kh¸c 1000® 19. N¨ng xuÊt kg - S¶n phÈm chÝnh kg - S¶n phÈm phô kg 20. DiÖn tÝch gieo trång sµo B¸c cã c¶m thÊy mÆn mµ víi s¶n xuÊt n«ng nghiÖp n÷a kh«ng ……........? V× sao .............................................................................................................................................................................................................................................................................. E.2. Chi cho ch¨n nu«i. Chỉ tiªu Lîn Gµ Ngan C¸ 3 n¨m tr­íc ch¨n nu«i g× h¬n 1. Gièng 2. Chi T¡ cho mét ngµy 3. Sè ngµy nu«i 4. Chi T¡ ®Õn khi b¸n 5. Chi cho thó y 6. Chi kh¸c 7. Lao ®éng thuª 8. Lao ®éng mét ngµy 9. Khèi l­îng b¸n 10. Gi¸ b¸n E.3. So víi 3 n¨m tr­íc «ng bµ thay ®æi sö dông ®Çu vµo nh­ thÕ nµo? §Çu vµo Møc ®é Mong muèn T¨ng lªn nhiÒu T¨ng lªn Ýt VÉn nh­ vËy Gi¶m ®i Gi¶m ®i nhiÒu Nguyªn nh©n §Êt ®ai Ph©n ho¸ häc Thuèc s©u Gièng Lao ®éng M¸y mãc Thøc ¨n CN MÆt n­íc T¡ cho c¸ Vèn TBKHKT E.4. So víi tr­íc thu håi ®Êt thu nhËp cña «ng/bµ tõ c¸c nguån sau cã thay ®æi? (®¸nh dÊu x vµo lùa chän cña «ng/bµ) Thu nhËp Møc ®é Mong muèn T¨ng lªn nhiÒu T¨ng lªn Ýt VÉn nh­ vËy Gi¶m ®i Gi¶m ®i nhiÒu Nguyªn nh©n Lóa Ng« C©y trång kh¸c Ch¨n nu«i lîn Ch¨n nu«i gia cÇm Ngµnh nghÒ Bu«n b¸n L­¬ng XuÊt khÈu L§ Kh¸c F. Chi phôc vô ®êi sèng. DiÔn gi¶i §VT Sè l­îng §¬n gi¸ (1000®) Thµnh tiÒn So víi tr­íc thu håi (t¨ng, gi¶m) 1. L­¬ng thùc 2. Thùc phÈm 3. §å uèng 4. Xµ phßng, kem ®¸nh r¨ng... 5. Chi phÝ kh¸c Tæng céng G. Chi cho gi¸o dôc, ch÷a bÖnh, v¨n ho¸, x· héi… DiÔn gi¶i Sè tiÒn So 5 n¨m tr­íc Nguyªn nh©n 1. Chi cho gi¸o dôc 2. Chi cho ch¨m sãc søc khoÎ 3. QuÇn ¸o 4. Chi cho hiÕu hØ 5. §iÖn 6. N­íc 7. §iÖn tho¹i 8. Th¨m quan du lÞch 9. S÷a ch÷a nhµ 10. Mua s¾m c¸c ®å dïng trong nhµ 11. Chi kh¸c ……………………………. Tæng céng * Theo «ng/bµ sau khi thu håi ®Êt kh¶ n¨ng kiÕm sèng nh­ thÕ nµo? Kh«ng thay ®æi DÔ h¬n Khã h¬n * C¶m nhËn cña «ng/bµ vÒ sù thay ®æi cña c¬ së h¹ tÇng sau khi cã khu c«ng nghiÖp (®¸nh dÊu x vµo lùa chän cña «ng/bµ). ChØ tiªu Tèt h¬n Kh«ng ®æi KÐm ®i C«ng tr×nh ®iÖn §­êng giao th«ng C«ng tr×nh phóc lîi C«ng tr×nh thuû lîi Chî n«ng th«n HÖ thèng th«ng tin liªn l¹c HÖ thèng n­íc s¹ch * TiÒn ®Òn bï vµ c¸ch sö dông tiÒn ®Òn bï cña hé ChØ tiªu Sè l­îng Ghi chó 1. DT ®Êt bÞ thu håi 2. Tæng sè tiÒn ®Òn bï 3. Göi tiÕt kiÖm 4. Chi cho x©y/söa nhµ 5. Mua xe m¸y 6. Chi cho häc tËp 7. Mua s¾m ®å dïng 8. §Çu t­ cho ch¨n nu«i 9. §Çu t­ trang tr¹i 10. §Çu t­ lµm nghÒ 11. Ch÷a bÖnh 12. Häc nghÒ 13. Mua ®Êt 14. Tr¶ nî 15. Cho vay 16. Chi kh¸c LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan rằng, mọi số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào. Tôi xin cam đoan, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc. Tôi xin cam đoan, thời gian thực tập được thực hiện đúng với quy định của nhà trường. Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2009 Sinh viên Phí Thị Hương LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn chân thành, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trường Đại học Nông nghiệp Hà Nội, các thầy cô giáo khoa Kinh tế và PTNT đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt cho tôi cả về kiến thức chuyên môn và đạo đức con người trong suốt 4 năm học qua. Đặc biệt tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS. Nguyễn Phúc Thọ, Bộ môn kinh tế đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi tận tình trong quá trình thực tập để tôi có thể hoàn thành cuốn luận văn tốt nghiệp này. Nhân dịp này tôi cũng xin cảm ơn các bác, các chú lãnh đạo của UBND xã Đông Mỹ, các hộ gia đình trong xã đã tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập và thu thập số liệu tại xã. Cuối cùng tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè - những người đã luôn ở bên, động viên tôi trong suốt quá trình học tập cũng như nghiên cứu và hoàn thành báo cáo này. Tôi xin trân trọng cảm ơn! Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2009 Sinh viên Phí Thị Hương MỤC LỤC Lời cam đoan ..............................................................................................................i Lời cảm ơn..................................................................................................................ii Mục lục .....................................................................................................................iii Danh mục bảng ..........................................................................................................v Danh mục sơ đồ, biểu đồ ..........................................................................................vi Danh mục hộp ...........................................................................................................vi Danh mục từ viết tắt .................................................................................................vii DANH MỤC BẢNG Bảng 3.1: Tình hình sử dụng đất đai của xã Đông Mỹ qua 3 năm 2006 – 2008 .................32 Bảng 3.2: Tình hình dân số và lao động của xã Đông Mỹ qua 3 năm 2006 – 2008………34 Bảng 3.3: Tình hình cơ sở hạ tầng của xã Đông Mỹ ……………………………………...36 Bảng 3.4: Kết quả sản suất kinh doanh của xã Đông Mỹ qua 3 năm 2006 – 2008 ……….38 Bảng 3.5: Mẫu Điều tra .......................................................................................................40 Bảng 4.1: Tình hình thu hồi đất của xã 47 Bảng 4.2: Tình hình bồi thường sau thu hồi đất của xã Đông Mỹ năm 2007 48 Bảng 4.3: Diện tích đất đai BQ của các nhóm hộ điều tra giai đoạn 2006 - 2008 50 Bảng 4.4: Kết quả điều tra về nhu cầu sử dụng đất nông nghiệp năm 2008 52 Bảng 4.5: Chủ hộ của các hộ điều tra năm 2008 54 Bảng 4.6: Tình hình nhân khẩu và lao động của các hộ điều tra 55 Bảng 4.7: Tình hình việc làm của các hộ điều tra năm 2006; 2008 58 Bảng 4.8: Cơ cấu sử dụng tiền đền bù của các nhóm hộ điều tra 62 Bảng 4.9: Cơ cấu sử dụng tiền đền bù theo tuổi chủ hộ điều tra 63 Bảng 4.10: Mức thu trung bình từ các nguồn thu của hộ điều tra năm 2008 65 Bảng 4.11: Chuyển dịch nguồn thu nhập của hộ trước và sau khi thu hồi đất 67 Bảng 4.12: Tình hình vay vốn của các hộ điều tra năm 2008 68 Bảng 4.13: Tài sản nhà ở của nhóm hộ điều tra năm 2008 69 Bảng 4.14: Tình hình tài sản phục vụ sản xuất và đời sống của hộ 70 Bảng 4.15: Cảm nhận về sự thay đổi cơ sở hạ tầng của địa phương sau khi có KCN 71 Bảng 4.16: Tình hình tham gia các tổ chức xã hội của hộ điều tra năm 2006; 2008 73 Bảng 4.17: Phân tích SWOT (điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức) trong sinh kế của người dân sau thu hồi đất 77 Bảng 4.18: Các mô hình sinh kế của hộ điều tra năm 2008 78 Bảng 4.19: Các loại sinh kế trước và sau thu hồi đất 79 Bảng 4.20: Phân loại sinh kế 79 Bảng 4.21: Diện tích cây trồng của hộ điều tra năm 2008 80 Bảng 4.22: Chi phí tính bình quân cho 1 sào lúa năm 2008 81 Bảng 4.23: Hoạt động chăn nuôi của hộ điều tra 82 Bảng 4.24: Thu nhập từ hoạt động SX nông nghiệp của hộ điều tra năm 2008 83 Bảng 4.25: Thu nhập từ hoạt động TMDV bình quân 1 hộ điều tra năm 2008 84 Bảng 4.26: Thu nhập từ tiền công bình quân 1 hộ điều tra năm 2008 84 Bảng 4.27: Đánh giá của hộ về thay đổi thu nhập và khả năng kiếm sống sau khi thu hồi đất 85 Bảng 4.28: Một số khoản chi bình quân 1 hộ trong năm 2008 86 DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ Sơ đồ 2.1: Khung sinh kế bền vững 10 Sơ đồ 2.2: Tài sản sinh kế của người dân 12 Biểu đồ 4.1: Cơ cấu đất thổ cư của nhóm I năm 2008 51 Biểu đồ 4.2: Cơ cấu đất thổ cư của nhóm I năm 2006 51 Biểu đồ 4.3: Cơ cấu đất thổ cư của nhóm II 51 Biểu đồ 4.4: Cơ cấu đất thổ cư của nhóm III 51 Biểu đồ 4.5: Cơ cấu lao động theo độ tuổi của các nhóm hộ năm 2008 56 Biểu đồ 4.6: Cơ cấu việc làm của lao động năm 2008 59 Biểu đồ 4.7: Cơ cấu việc làm của lao động năm 2006 59 Biểu đồ 4.8: Tình hình phân bổ thời gian lao động trong sản xuất trồng trọt của các nhóm hộ điều tra trước thu hồi đất 60 Biểu đồ 4.9: Tình hình phân bổ thời gian lao động trong sản xuất trồng trọt của các nhóm hộ điều tra sau thu hồi đất 60 Biểu đồ 4.10: Cơ cấu sử dụng tiền đền bù của hộ điều tra. 62 Biểu đồ 4.11: Cơ cấu sử dụng tiền đền bù của hộ điều tra theo độ tuổi 64 Biểu đồ 4.12: Cơ cấu các nguồn thu của nhóm hộ điều tra trước thu hồi đất 66 Biểu đồ 4.13: Cơ cấu các nguồn thu của nhóm hộ điều tra sau thu hồi đất 66 Biểu đồ 4.14: Cơ cấu hộ dân tham gia vào các tổ chức xã hội năm 2006 74 Biểu đồ 4.15: Cơ cấu hộ dân tham gia vào các tổ chức xã hội năm 2008 74 DANH MỤC HỘP Hộp 4.1: Cần thêm đất để sản xuất...........................................................................53 Hộp 4.2: Chưa có mở lớp dạy nghề..........................................................................76 Hộp 4.3: Không có điều kiện để nuôi nhiều nữa.......................................................81 DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT BHYT : Bảo hiểm y tế BQ : Bình quân CNH – HĐH : Công nghiệp hoá - hiện đại hoá CSHT : Cơ sở hạ tầng DN : Doanh nghiệp GTSX : Giá trị sản xuất HCSN : Hành chính sự nghiệp KCN : Khu công nghiệp NK : Nhân khẩu PTTH : Phổ thông trung học TBXH : Thương binh xã hội TMDV : Thương mại dịch vụ TTCN : Tiểu thủ công nghiệp UBND : Ủy ban nhân dân XH : Xã hội XHCN : Xã hội chủ nghĩa

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc32. LUAN VAN - HUONG.doc
Tài liệu liên quan