Nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu trong xây dựng công trình giao thông trong Công ty TNHH Hoà Hiệp

MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU PHẦN I I - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU, ĐẤU THẦU XÂY LẮP. 1 1. Khái niệm và các loại hình đấu thầu 1 1.1 Khái niệm 1 1.2. Các loại hình đấu thầu 2 2. Vai trò của đấu thầu 2 2.1 Vai trò của đấu thầu đối với chủ đầu tư. 2 2.2 Vai trò của đấu thàu đối với nhà thầu 2 2.3 Vai trò của đấu thầu đối với nền kinh tế quốc dân. 3 3. Các nguyên tắc đầu thầu 3 3.1. Nguyên tắc hiệu quả 3 3.2. Nguyên tắc cạnh tranh 3 3.3. Nguyên tắc công bằng 3 3.4. Nguyên tắc minh bạch 3 3.5. Nguyên tắc pháp lý 3 4. Khái niệm, hình thức và phương thức đấu thầu xây lắp 4 5. Trình tự tổ chức đấu thầu. 4 6. Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng trúng thầu xây lắp. 9 6.1. Tổ chức quản lý trong công ty. 9 6.2. Kỹ thuật công nghệ. 10 6.3. Nhân sự 11 6.4. Tài chính. 11 6.5. Một số điều kiện khác. 13 II. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TRONG CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG 14 1. Chỉ tiêu số công trình trúng thầu và gia trị trúng thầu. 14 2. Chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng giá trị trúng thầu và lợi nhuận đạt được. 14 3. Chỉ tiêu thị phần của công ty trên thị trường xây lắp. 15 PHẦN THỨ HAI: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 1 - THUỘC INACONEX. 1. Giới thiệu chung về công ty xây dựng số 1 - thuộc vinaconex. 17 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 17 1.2. Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của công ty. 18 1.3. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng tới khả năng thắng thầu của công ty xây dựng số 1. 20 2. Tổng quan tình hình tham dự thầu xây dựng trong những năm gần đây. 32 2.1. Khái quát tình hình công tác tham gia đấu thầu của công ty. 32 2.2. Mô tả và phân tích những công việc mà công ty đã làm trong dự thầu. 37 2.3.Phân tích một số hồ sơ dự thầu của công ty 39 3.Đánh giá tình hình đấu thàu của công ty xây dựng số 1 - Vinaconco1 55 3.1.kết quả đạt được từ hoạt động đấu thầu 55 3.2.Những hạn chế trong công tác đấu thầu. 56 3.3.Những nguyên nhân của những hạn chế trên 58 PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 1 - VINACONCO1. 1. Một số giải pháp về phía công ty. 60 1.1. Giải pháp 1 60 1.2. Giải pháp2 69 1.3. Giải pháp 3 74 1.4. Giải pháp 4 77 2. Kiến nghị với nhà nước 81 KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 8 LỜI NÓI ĐẦU Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, ngành xây dựng của nước ta cũng phát triển một cách nhanh chóng. Hoạt động đấu thầu xây lắp đối với các dự án có vốn đầu tư nước ngoài. Các công trình điểm của Nhà nước trong lĩnh vực xây dựng cớ sở hạ tầng, các công trình xây dựng với quy mô lớn trở nên đông hơn bao giờ hết. Cùng với quá trình đó, các doanh nghiệp xây dựng Việt Nam đang từng bước tiếp cận với các hình thức, kinh nghiệm với thực tiễn về kỹ thuật, kinh doanh quốc tế và nhiều vấn đề có liên quan đến hoạt động đấu thầu. Đấu thầu đã trở thành hình thức cạnh tranh chỉnh để các công ty xây lắp có được công trình. Tuy nhiên, ở nước ta hoạt động đấu thầu còn là vấn đề mới mẻ, và chưa hoàn chỉnh về nhiều mặt. Cùng với điều này, nhiều doanh nghiệp xây dựng cũng đang phải tự điều chỉnh tiến tới thích ứng hoàn toàn với phương thức cạnh tranh mới. Vì thế, hoạt động đấu thầu tại các doanh nghiệp này khó tránh khỏi bất cập và gặp những khó khăn dẫn đến hiệu quả hoạt động đấu thầu xây lắp chưa cao, ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống, việc làm của người lao động cũng như tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị. Là một đơn vị hoạt động trong lĩnh vực xây dung Công ty TNHH Hoà Hiệp cũng không tránh khỏi những vướng mắc trên. Kết hợp với những kiến thức đã học cùng với sự hướng dẫn của PGS.TS Bùi Văn Yêm. Em xin tìm hiểu và nghiên cứu đề tài " Nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu trong xây dựng công trình giao thông trong Công ty TNHH Hoà Hiệp ".

doc88 trang | Chia sẻ: thanhnguyen | Ngày: 10/09/2013 | Lượt xem: 512 | Lượt tải: 1download
Tóm tắt tài liệu Nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu trong xây dựng công trình giao thông trong Công ty TNHH Hoà Hiệp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
g chưa kỹ không chứng minh được tiêu chuẩn của các loại đá ở địa phương, lập các biện pháp thi công công trình còn sơ sài, tiến đọo thi công công trình chưa hợp lý, một số máy móc thiết bị vẫn còn thiếu, chưa làm chủ mà phải đi thuê, và số lượng, chất lượng lao động phục vụ công trình còn chưa đủ. Công tác lập hồ sơ dự thầu của công ty cần chú trọng hơn nữa để tránh tình trạng hồ sơ không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật ảnh hưởng đến uy tín của công ty . Kết quả dự thầu T.T Chỉ tiêu đánh giá Điểm tối đa Điểm bình quân I II III IV V VI VII VIII IX 1 Tổng số điểm tối đa 100 68 80 72,5 76 77 72 2 Biện pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công 30 22 24 22 26 24 22 3 Biện pháp bảo đảm chất lượng công trình 10 7 9 7 7,5 8 7 4 Chất lượng vật tư,vật liệu tốt nhất 8 7 8 6,5 6 5 8 5 Biện pháp đảm bảo giao thông, vệ sinh an toàn lao động 6 3,5 5 3 4 5 3 6 Tiêu chuẩn tiến độ thi công 15 6,5 9 10,5 10 10 11,5 7. Máy móc thiết bị thi công 15 10 11 11 11 10 12 8 Thiết bị thí nghiệm, kiểm tra đầy đủ 6 5 4 5 4 5 4 9 Nhân sự cho công trình 10 7 10 7,5 7,5 10 7,5 IV.Công ty xây dựng số 1- Vinaconco1 V.Công ty vật tư thiết bị giao thông 1 VI.Công ty công trình giao thông 120 VII.Công ty cổ phần xây dựng giao thông VIII.Công ty công trình giao thông 176 IX.Công ty đường 126 A.Hồ sơ trượt thầu: Năm 2000 công ty tham dự đấu thầu công trình : Đường Quang Phong-Đổng Xá, huyện Na Rì-tỉnh Bắc Kạn gói thầu QP1. Đơn mời thầu như sau: Tiêu chuẩn kỹ thuật 1.Quy mô tuyến: Tuyến đường Quang Phong-Đổng Xá dài 14.584m được thiết kế nâng cấp cải tạo đạt tiêu chuẩn đường giao thông nông thôn loại A. 2.Nền đường: Chiều rộng nền đường : Bn = 6,5m Nền đắp bằng đất cấp phối đầm chặt K ³ 0,90, riêng 50cm lớp trên cùng (giáp đáy móng đường) được đầm lèn đạt K ³ 0.95. 3.Mặt đường: Bề rộng mặt đường Bm = 3.5m Kết cấu mặt đường gồm hai loại. Kết cấu 1: Mặt đường đá dăm kẹp đất dày 18cm tại các đoạn có nền đường bình thường hay đá phong hoá mạnh. Kết cấu 2: Mặt đường đá dăm kẹp đất dày 14cm tại các đoạn có nền đường địa chất là đá gốc cứng. 4.Các công trình thoát nước ngang: Xây dựng 31 cống với tải trọng thiết kế H13- XD60 -Cống bản B = 1.0 m : 10 cống -Cống bản B = 1.5 m : 21 cống -Rãnh dọc thoát nước hình thang kích thước 0.4 x 0.4 x 1.2m -Tại những đoạn có độ dốc dọc ³ 6% thiết kế rãnh xây đá hộc vữa xi măng #75 kích thước rãnh 0.4 x 0.4 x 1.0m 5.Các công trình cầu: Tải trọng thiết kế H13-XB 60 gồm 6 cầu: -Kết cấu mố: Móng mố được đổ bằng bê tông, thân mố được xây bằng đá học. -Kết cấu nhịp: Dầm cầu bằng bê tông cốt thép lắp ghép #250 dầy 30cm -Mặt cứt ngang cầu: Bề rộng cầu Bc = 4.5m 6.Công trình ngầm tràn. -Thiết kế 7 đường tràn vĩnh cửu đá xây liên hợp cống bản = 1.0m hay 2b = 1.5m Thiết kế 2 đường ngầm đắp đá học kè rọ đá lưới thép 7.Các công trình phòng hộ. -Xây dựng hệ thống cọc tiêu biển báo, cột Km theo đúng điều lệ báo đường bộ. Tính hợp lệ của hồ sơ và tiêu chuẩn kỹ thuật Với yêu cầu như trong đơn thầu của chủ đầu tư công ty lập hồ sơ dự thầu bao gồm: -Đơn xin dự thầu: công trình nâng cấp cải thao đường Quang Phong-Đổng Xá với tổng số tiền là 14.219.900.588 đ -Bảo lãnh dự thầu của Ngân hàng Công thương khu vực Chương Dương cho gói thầu. -Các quyết định liên quan đến việc thành lập công ty, chứng chỉ hành nghề xây dựng, số liệu tài chính, bản tường trình về năng lực công ty, các chứng nhận kinh nghiệm thi công ở các công trình, hồ sơ kinh nghiệm, báo cáo về tình hình máy máy thiết bị phục vụ cho việc thi công công trình, các hợp đồng và các đơn hàng công trình công ty đang làm. Danh sách và bản kê chi tiết năng lực cán bộ chủ chốt điều hành tại công trường, sơ đồ tổ chức hiện trường. Phần 2: biện pháp tổ chức thi công: I.Công tác chuẩn bị: Nhận tim mốc, mặt băng tuyến, cùng bên A giải phóng mặt bằng; Thành lập ban điều hành công trường; Xây dựng các cơ sở nhà thầu; thí nghiệm vật liệu; Tập kết máy móc thiết bị nhân lực về công trình. II. Trình tự thi công cống. III.Thi công cống: thi công móng cống, thi công đá xây IV.Thi công ngầm tràn: Thi công ngàm, thi công đường tràn V.Thi công cầu: Thi công dầm cầu; Bố trí đường tránh để đảm bảo giao thông; Đào móng mố, tường cánh, lòng cầu sân thượng hạ lưu; Thi công các kết cấu bê tông đổ tại chố; Đắp đắt sáu mố và tường cánh, lắp ghép bản vượt đầu cầu, lắp ghép dầm cầu, đắp đường dẫn hao đầu cầu, gia cố lòng cầu; công tác hoàn thiện. VI. Thi công nền đường: Nền đào, thi công nền đắp, thi côngđào nền đường đá bằng phương pháp nổ phá. VII. Thi công mặt đường: chuẩn bị thi công; Rải lớp đá dăm kẹp đất; Công tác đầm nén. VIII. Thi công biển báo IX.Nguồn vật liệu xây dựng X.Biện pháp đảm bảo chất lượng ; vật liệu, nhân sự, quản lý. XI.Tiến đọo thi công và các kiến nghị của nhà thầu. Phần 3: Đảm bảo giao thông; an toàn lao động thi công khi nổ mìn và cất giữ, bảo quản, vận chuyển, xử lý vật liệu nhổ và vệ sinh môi trường. Theo số liệu đánh giá của hội đồng chấm thầu: -Xem xét về mặt hợp lệ của hồ sơ dự thầu công ty đạt tất cả các chỉ tiêu đánh giá. -Xem xét đáp ứng các yêu cầu cơ bản của hồ sơ mời thầu công ty chưa đáp ứng về mặt kỹ thuật do có tổng số điểm kỹ thuật 65 điểm dưới mức điểm chuẩn (70 điểm) Theo ý kiến chung của cán bộ chấm thầu: Về biện pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công a.Giải pháp kỹ thuật thi công : về cơ bản là đạt yêu cầu nhưng còn nhầm lẫn ở khâu tưới nhạ thấm và tưới dính bám, công tác đào khuôn và thi công móng mở rộng còn chưa làm bật rõ giải pháp kỹ thuật khả thi cao nhất (Trong hồ sơ dự thầu công ty có đề cập đến việc dùng xe lu trong thi công, nhưng theo quy trình chỉ dùng đầm cóc) b.Sơ đồ kèm theo thuyết minh biện pháp tổ chức thi công tại hiện trường: cơ bản đưa ra biện pháp tổ chức thi công hợp lý nhưng vẫn chưa làm được việc liên quan để bảo đảm giao thông có trình tự, phân doạn hợp lý hơn. Về biện pháp đảm bảo chất lượng công trình Công ty sử dụng cấp phối địa phương trong khi đó cấp phối này chưa có biện pháp cụ thể về khai thác, quy cách và thi công lớp móng này. Đồng thời chưa nêu được các biện pháp xử lý có sự cố xẩy ra. Biện pháp đảm bảo giao thông, vệ sinh an toàn, lao động: Chưa đề cập được mục tiêu đảm bảo giao thông thật rõ ràng khoa học cho các hạng mục công trình. Biện pháp đảm bảo an toàn lao động và tính ảnh hưởng các công trình lân cận, cụ thể: có nhưng sơ sài. Tiêu chuẩn tiến độ thi công: Bố trí tiến độ hạng mục công trình chưa thật hợp lý, cần điều chỉnh các hạng mục cho hợp lý hơn phù hợp với biểu tiến độ của nhà thầu. (Bố trí thời gian giãn cách từ móng sang mặt thảm 30 ngày là chưa hợp lý) Máy móc thiết bị: Tương đối đầy đủ. Tuy nhiên một số máy móc thiết bị chủ yếu dùng cho việc thi công cầu còn phải đi thuê. Chưa nêu rõ khả năng huy động những loại máy này. Thiết bị thí nghiệm, kiểm tra : Còn thiếu máy đo cường độ móng mặt và khoan tạo mẫu. Nhân sự bố trí cho công trình đang dự thầu: cần bố trí thêm cán bộ kỹ thuật và nêu rõ hơn lực lượng lao động có tay nghề cao. Với số điểm chưa đạt tiêu chuẩn kỹ thuật này công ty bị loại ngay từ vòng đầu không được vào vòng sau. Tóm lại, qua hồ sơ dự thầu của công ty và sự đánh giá khách quan cảu Hội đồng chấm thầu ta thấy rõ một số mặt tồn tại của công ty là: trong khâu lập hồ sơ dự thầu còn một số chủ quan, công tác khảo sát hiện trường làm có tốt nhưng vẫn chưa kỹ, không chứng minh được tiêu chuẩn của các loại đá ở địa phương, lập các biện pháp thi công công trình còn sơ sài, tiến độ thi công chưa hợp lý, một số máy móc thiết bị vẫn còn thiếu chưa làm chủ mà phải đi thuê, và số lượng, chất lượng lao động phục vụ công trình còn chưa đủ. Công tác lập hồ sơ dự thầu của công ty cần chú trọng hơn nữa để tránh tình trạng hồ sơ không đạt tiêu chuẩn kỹ thuật ảnh hưởng đến uy tín của công ty. B.Hồ sơ trúng thầu: Hồ sơ trúng thầu xây lắp công trình Toà nhà công ty cổ phần FORD Thăng Long B1.Khái quát về gói thầu Nội dung của gói thầu: +Phạm vi công việc: xây dựng toà nhà làm việc công ty cổ phần FORD Thăng Long. +Chủ đầu tư : Công ty cổ phần FORD Thăng Long +Giá gói thầu trong kế hoạch được duyệt : 8630 triệu đồng +Nguồn vốn: Vay tín dụng của nhà nước Bên mới thầu đã tổ chức đấu thầu theo quy định có 5 nhà thầu tham gia, với giá dự thầu như sau: TT Tên nhà thàu Giá dự thầu (triệu đồng) 1 Công ty xây dựng số 1-Vinaconco1 (A) 8.180 2 Công ty xây dựng số 1 Hà Nội -Tổng công ty xây dựng Hà Nội (B) 8.210 3 Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1 (C) 8.220 4 Công ty 789-Bộ quốc phòng (D) 8.150 5 Công ty xây dựng Lũng Lô (E) 8.225 B2.Đánh giá hồ sơ dự thầu B2.1.Đánh giá sơ bộ: Việc đánh giá sơ bộ được thực hiên qua việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ dự thầu về hành chính pháp lý, xem xét sự đáp ứng của hồ sơ dự thầu so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Kết quả đánh giá sơ bộ, cả 5 nhà thầu đều đạt yêu cầu. B2.2.Đánh giá chi tiết. +Bước 1: đánh già về mặt kỹ thuật để chọn danh sách ngắn. Dựa trên các yêu cầu và tiêu chuẩn đánh giá đã quy định trong hồ sơ mời thầu để xác định danh sách ngắn các hồ sơ dự thầu đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật so với yêu cầu của hồ sơ mời thầu. Kết quả đánh giá về mặt kỹ thuật như sau: Tiêu chuẩn Tên nhà thầu Công ty xây dựng số 1 (Vinaconco1) (nhà thầu A) Công ty xây dựng số 1-Hà Nội (Tcty xây dựng Hà Nội (nhà thầu B) Công ty xây lắp và phát triển nhà số 1 (nhà thầu C) Công ty 789-Bộ quốc phòng (nhà thầu D) Công ty xây dựng Lũng Lô (nhà thầu E) 1.Giải pháp kỹ thuật, biện pháp thi công Đạt Đạt Không đạt Đạt Không đạt 2.Tiến độ thực hiện Đạt Đạt Không đạt Đạt Không đạt Tổng cộng Đạt Đạt Không đạt Đạt Không đạt Kết quả là có 3 nhà thầu là A,B và D đạt yêu cầu về mặt kỹ thuật, được chọn vào danh sách ngắn để đánh giá tiếp bước 2. +Bước 2: So sánh về giá Hồ sơ dự thầu của công ty xây dựng số 1 Hà Nội (nhà thầu B) có lỗi số học do nhận sai đơn giá với số lượng. Kết quả sửa lỗi phải cộng thêm 40 triệu đồng. Lỗi số học của nhà thầu B bằng 0,49% so với giá dự thầu, nhỏ hơn mức quy định trong quy chế đấu thầu (15%), nên sau khi sửa lỗi số học được xem xét tiếp. Nhà thầu A (Công ty xây dựng số 1- Vinaconnco và nhà thầu D (công ty 789) không có lỗi số học +Hiệu chỉnh sai lệch: -Nhà thầu A và B chào đầy đủ các hạng mục theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu. -Nhà thầu D chào thiếu một hạng mục với giá trị bổ sung là + 90 triệu đồng và chào thừa một hạng mục với giá trị là - 30 triệu đồng. Tổng giá trị phần hiệu chỉnh được tính vào giá so sánh là: +90 (triệu đồng) - 30 (triệu đồng) = + 60 triệu. Tổng giá trị sai lệch của nhà thầu D được tính toán khi xem xét việc loại bỏ hồ sơ dự thầu (tính theo giá trị tuyệt đối các phần sai lệch) là : 90tr + 30 tr = 120 tr Tổng giá trị sai lệch này (120tr) so với giá dự thầu của D (8150 tr) bằng 1,47%, nhỏ hơn mức quy định trong quy chế đấu thầu (10%) nên hồ sơ dự thầu của D được xem xét tiếp. +So sánh về giá Để so sánh hồ sơ dự thầu của các nhà thầu, giá dự thầu dược điều chỉnh qua bảng sau: Đơn vị: triệu đồng Tiêu chuẩn Nhà thầu A Nhà thầu B Nhà thầu C 1.Giá dự thầu 8.180 8.210 8.150 2.Sửa lỗi - +40 - 3.Hiệu chỉnh sai lệch -Phần chào thiếu - - +90 -Phần chào thừa - - -3= 4.Giá để so sánh (1+2+3) 8.180 8.250 8.210 Xếp hạng 1 3 2 Theo bảng trên, nhà thầu A (công ty xây dựng số 1- Vinaconco1) có giá để so sánh là 8.180 triệu đồng, thấp nahát nên được xếp thứ nhất và được kiến nghị là đơn vị trúng thầu với “giá đề nghị trúng thầu” là 8.180 triệu đồng Qua hồ sơ trúng thầu trên, chúng ta nhận thấy công ty xây dựng số 1 - Vinaconco1 đã không mắc một sai sót nào trong quá trình lập hồ sơ dự thầu, qua đó đã tăng chất lượng công tác dự thầu của công ty. 3.Đánh giá tình hình đấu thàu của công ty xây dựng số 1 - Vinaconco1 3.1.kết quả đạt được từ hoạt động đấu thầu Công ty xây dựng số 1 - Vinaconco1 đã có gần 30 năm kinh nghiệm, đã tham gia xây dựng nhiều công trình. Trong những năm gần đây, theo quy luật phát triển của thị trường, công ty đã tham gia đấu thầu để tìm kiếm thêm nhiều công trình ngoài những công trình mà tổng công ty giao để tạo thêm công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên trong công ty, góp phần tăng doanh thu, tăng lợi nhuận, và góp một phần không nhỏ vào ngân sách nhà nước (2,7 tỷ) (năm 2001). Đồng thời góp một phần vào việc nâng cao thu nhập cán bộ công nhân viên trong công ty. (năm 1999: 0,9 triệu đồng/tháng; năm 2000: 0,95 triệu đồng/tháng; năm 2001 là 1 triệu đồng/tháng). Nhờ công tác đấu thầu (do phải đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của chủ đầu tư) mà công ty đã và đang trưởng thành trên nhiều mặt: về tổ chức quản lý, tài chính -kế toán, tổ chức thi công và nâng cao tay nghề cho cán bộ công nhân viên trong công ty. Công ty phải tự hoàn thiện mình để nâng cao năng lực cạnh tranh. Thông qua đấu thầu và trúng thầu, công ty đã tạo uy tín trên thị trường với những công trình đảm bảo tiến độ, có chất lượng cao, được khách hàng đánh giá cao. Thông qua đấu thầu, công ty đã mở rộng quan hệ đối ngoại và từng bước mở rộng thị trường không chỉ ở Hà Nội mà còn mở rộng ra các tỉnh trên toàn quốc và không còn quá phụ thuộc vào tổng công ty. 3.2.Những hạn chế trong công tác đấu thầu. Trong thời gian qua, tình hình tham dự thầu và xác suất trúng thầu của công ty ngày càng tăng. Tuy nhiên, qua một số công trình mà công ty đã tham dự trong thời gian qua, đã bộc lộ những hạn chế chủ yếu đó là: Thu thập thông tin: Nhân sự cho công tác thu thập thông tin hồ sơ mời thầu còn thiếu kinh nghiệm, chưa nhận thức hết tầm quan trọng của công tác này. Các cá nhân chưa phát huy hết tinh thần làm chủ trong công việc, chưa nỗ lực tích cực thu thập các thông tin có giá trị phục vụ lợi ích chung cho toàn công ty. Ngoài ra, công ty chưa tận dụng các hình thức thu thập khác ngoài những hình thức truyền thống mà công ty đã làm. Xử lý thông tin: Ra quyết định dự thầu những công trình mình chưa đủ năng lực thi công, ngoài ra công ty chưa tận dụng hết các mối quan hệ đã từng liên doanh để nâng cao khả năng thắng thâù. Về máy móc thiết bị công nghệ. Qua một số hồ sơ trượt thầu của công ty, cho thấy một số hồ sơ trựơt thầu của công ty chdo tháy một số hồ sơ trong công ty không đạt yêu cầu ngay từ vòng đầu tiên, một số là do máy móc thiết bị công nghệ chưa phù hợp, còn phải đi thuê, không chủ động trong việc cung cấp máy móc phục vụ công trình, dẫn đến tình trạng thiếu máy móc, tiến độ thi công không rút ngắn được và khi chấm điểm : điểm kỹ thuật mất rất nhiều. Về nhân sự phục vụ thi công công trình : Nhân sự cho công tác quản lý, điều hành, thi công các công trình công ty cũng cần xem xét lại, cá nhân tham gia điều hành, thi công ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng công trình, có ảnh hưởng đến uy tín của công ty. Do đó, cần đào tạo đội ngũ cán bộ nắm vững các quy trình kỹ thuật thi công các hạng mục công trình. Về giá dự thầu: Một trong những yếu tố quyết định sự thành bại của công ty là có giá dự thầu phù hợp. Để có chi phí hạ, công ty cần làm tốt công tác nghiên cứu hiện trường và thị trường. Công tác này công ty vẫn chưa thực hiện tốt. Vấn đề tính khấu hao hợp lý để giảm chi phí máy móc thiết bị trong giá thành công trình cũng là một vấn đề quan trọng. Hệ sơ sử dụng máy móc thiết bị của công ty còn thấp, chưa tận dụng hết ưu thế của đơn vị mình. +Kỹ thuật lập hồ sơ: Nhân sự cho công tác chuẩn bị hồ sơ dự thầu, công ty còn thiếu cán bộ giỏi về chuyên môn, am hiểu về việc, về công ty, có trình độ ngoại dngữ giỏi để có thể tiến hành nghiên cứu các hồ sơ mời thầu ra lập hồ sơ dự thầu phù hợp; tiến hành nghiên cứu kỹ hồ sơ thiết kế để nắm yêu cầu kỹ thuật và kiểm tra lại phần khối lượng, tiên lượng mời thầu … còn thiếu sót, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến chất lượng hồ sơ dự thầu. + Hiệu chỉnh hồ sơ Vẫn còn xẩy ra sai sót sau khi đã nộp hồ sơ dự thầu, gây khó khăn cho công ty khi tham gia mở thầu. Các cá nhân chưa bị quy trách nhiệm cụ thể, mà chỉ có quy định lỗi do bộ phận phụ trách công việc này; Chưa có chế độ khen thưởng thích hợp đối với những người làm lợi cho công ty. 3.3.Những nguyên nhân của những hạn chế trên 3.3.1.Nguyên nhân khách quan: Mặc dù nước ta đã chuyển từ nền kinh tế tập trung sang nền kinh tế thị trường được hơn 15 năm song ngành xây dựng luôn đi sau các ngành khác. Hình thức đấu thầu còn tương đối mới trong thị trường xây dựng ở Việt Nam. Các công ty xây dựng của chúng ta còn đang trong quá trình vừa thực hiện, vừa học hỏi. Vì vậy việc cạnh tranh trong những công trình lớn với những nhà thầu và chủ đầu tư nước ngoài là rất khó khăn. Hệ thống văn bản pháp quy về đầu tư xây dựng cơ bản chưa đầy đủ, thiếu tính đồng bộ. Các văn bản pháp quy còn quy định thiếu chi tiết; Đặc biệt trong quy chế đấu thầu, việc quy định chế độ ưu đãi đối với các nhà thầu trong nước khi tham gia đấu thầu quốc tế còn mang tính chung chung, chưa cụ thể nên trên thực tế nhà thầu Việt Nam chưa được hưởng những ưu đãi này. Thị trường xây dựng Việt Nam là thị trường phát triển với tốc độ cao, vốn đầu tư xây dựng ngày càng nhiều, và đây là một thị trường tiềm năng nên các công ty cạnh tranh nhau quyết liệt. 3.3.2.Nguyên nhân chủ quan Đa số cán bộ công nhân viên trong công ty còn trẻ nên thiếu kinh nghiệm trong quản lý cũng như trong thi công. Sự không đồng đều về ngành nghề đào tạo nên khó khăn trong việc bố trí công tác cho phù hợp với công việc. Bộ phận Marktting thiếu thông tin; phân tích, xử lý thông tin không kịp thời và đầy đủ. Thiếu bộ phận chuyên làm công tác đấu thầu. Mặc dù công ty đã biết huy động cán bộ công nhân viên trong dcty tham gia tìm kiếm công trình nhưng chưa biết khuyến khích để vận dụng toàn bộ sức mạnh tổng hợp của tập thể cán bộ công nhân viên trong công ty. Công ty chưa có chế độ thưởng cho cán bộ công nhân viên trong công ty hợp lý khi họ cung cấp những thông tin về những công trình bên ngoài cũng như việc tìm kiếm thêm những công trình bên ngoài. PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 1 - VINACONCO1. 1. Một số giải pháp về phía công ty. 1.1. Giải pháp 1: Hoàn thiện công tác tính giá dự thầu linh hoạt trong lựa chọn mức giá dự thầu để tăng khả năng cạnh tranh về giá, nâng cao khả năng thắng thầu. 1.1.1. Cơ sở lý luận: Giá dự thầu là một trong những chỉ tiêu quan trọng để nhà thầu đánh giá hồ sơ dự thầu. Trong giai đoạn hiện nay, cạnh tranh về giá ngày càng trở nên gay gắt và quyết liệt. Đòi hỏi mọi công ty xây lắp đều phải đưa ra những biện pháp giảm giá dự thầu. Giá bỏ thầu (P) Mối quan hệ giữa giá dự thầu và xác suất trúng thầu được biểu diễn qua sơ đồ sau: (A) Xác suất trúng thầu Qua só đồ trên chúng ta có thể thấy: giá bỏ thầu thấp thì xác suất trúng thầu cao và có một mức giá P0 giới hạn (chi phí trực tiếp tạo nên công trình). Thực tế cho thấy, việc tính giá dự thầu của công ty cũng như một số công ty khác tương đối cứng nhắc. Công ty thường chỉ dựa vào bảng dự toán xây dựng cơ bản và những thông báo giá trong từng thời kỳ để tính giá dự thầu. Chưa biết đưa giá thực tế vào để tính giá dự thầu nên giá dự thầu thường cao. Như công trình : "xây ký túc xá trường TH tài chính - kế toán bắc ninh", giá mời thầu là 2.940 triệu đồng, giá trúng thầu là 2.905 triệu đồng, trong khi đó giá bỏ thầu của công ty là 2.930 triệu đồng. Mặt khác, nhiều khi muốn trúng thầu, công ty cứ hạ giá mong có thể trúng được thầu, song khi bảo vệ giá dự thầu trước chủ đầu tư, công ty đã không bảo vệ được và bị chủ đầu tư đánh trượt thầu (giá <giá P0). Ví dụ như công trình "Trung tâm y tế Bắc Kạn giói thầu là 1.987 triệu đồng, giá dự thầu của công ty là 1.790 triệu đồng". Vì vậy, việc tính toán để đưa ra giá dự thầu hợp lý, phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh và năng lực sản xuất của công ty là một vấn đề cấp bách và cần có giải pháp hữu hiệu để giảm giá tranh thầu một cách hợp lý, để tăng khả năng thắng thầu của công ty. 1.1.2. Phương thức thực hiện. Như chúng ta đã biệt, giá thành xây lắp được tính như sau: GXL = VL + NGHIêN CỉU + M + C + TL + VAT Trong đó: GXL : giá thành xây lắp. VL: chi phí vật liệu NC: Chi phí nhân công M: Chi phí máy thi công C: Chi phí chung TL: thu nhập chịu thuế tính trước. VAT: thuế giá trị gia tăng đầu ra. Với cách tính này, mọi công ty tham gia đấu thầu đều tính được (theo định mức giá dự toán xây dựng cơ bản), song để xác định giá bỏ thầu hợp lý là điều rất khó khăn: Giá dự thầu = giá dự toán xây lắp + Lợi nhuận mong muốn. Căn cứ vào các yếu tố cấu thành nên giá dự thầu, chúng ta xác định phương hướng và biện pháp để hạ thấp chi phí, xác định giá dự thầu hợp lý nhất có thể. * Hạ thấp chi phí nguyên vật liệu: Để xác định chi phí nguyên vật liệu trong giá dự thầu công ty nên dựa trên: - Số lượng định mức của từng loại vật liệu chính, vật liệu phụ. Giá mua, giá bán tại thời điểm lập đơn giá dự thầu bảng giá cước vận chuyển và các quy định hiện hành về vật liệu tính đến chân công trình. Như vậy, công ty muốn giảm chi phí nguyên vật liệu thì nên: + Giảm số lượng nguyên vật liệu bằng cách: tính chính xác số lượng nguyên vật liệu định mức cho mỗi loại công việc, hạn chế hao hụt tối thiểu. Có biện pháp tránh lãng phí nguyên vật liệu như: Các biện pháp về cong nghệ vận chuyển và sắp xếp vật liệu tuỳ theo đặc điểm của từng loại, chẳng hạn: đối với việc vận chuyển và phân phối hỗn hợp bê tông cần áp dụng rộng rãi bằng phương pháp vận chuyển rung máy đổ bê tông chấn động, máy đổ bê tông thuỷ lực và các thiết bị phân phối đặc biệt. Các biện pháp trừ bỏ vật liệu lãng phí trong quá trình gia công vật liệu hợp lý như: nâng cao độ chính xác của liều lượng pha chế, tận dụng phế liệu, tìm kiếm thử nghiệm và khai thác các phương pháp thi công tiên tiến có tác dụng tiết kiệm nguyên vật liệu mà vẫn đảm bảo chất lượng công tác xây lắp. Nhưng thông thường, chủ đầu tư không thích nhà thầu giảm khối lượng nguyên vật liệu khi tranh thầu.Vì vậy công ty không nên trình bày phương án này vào trong hồ sơ dự thầu mà chỉ thực hiện biện pháp này làm tăng lợi nhuận cho công ty. +. Giảm giá mua nguyên liệu: Công ty có thể sử dụng giá thực tế để tính giá tranh thầu vì định mức giá xây dựng cơ bản thường không sát với thực tế. Trong hồ sơ dự thầu có thể kèm theo báo giá củ nhà cung ứng. Quan hệ tốt với nhà cung ứng, thực hiện và khai thác chính sách giá bán của họ. Công ty tận dụng thi công nhiều công trình một lúc để mua một khối lượng lớn nguyên vật liệu để được hưởng chiết khấu hoặc có thể tích trữ nguyên vật liệu để được hưởng chiết khấu hoặc có thể để tồn kho hoặc có thể tích trữ nguyên vật liệu nếu có lợi làm giảm giá nguyên vật liệu. Sử dụng nguyên vật liệu tại địa phương nhưng vẫn đảm bảo chất lượng (gần công trình nên giảm chi phí vận chuyển), mặt khác trong hồ sơ dự thầu đặc biệt nhấn mạnh đến vai trò cảu nó là làm phát triển, thúc đẩy sản xuất tại địa phương. Sử dụng và khai thác tối đa công suất của thiết bị vận chuyển để làm giảm chi phí vận chuyển; hoặc sử dụng nguyên vật liệu công ty tự sản xuất mà vẫn đảm bảo yêu cầu chất lượng (không nên đưa vào hồ sơ dự thầu). * Giảm chi phí nhân công. Sử dụng lao động thuê ngoài tại địa phương trong những việc lao động địa phương có thể đảm nhận được, nếu chi phí nhân công tại địa phương thấp hơn (không nên đưa vào hồ sơ dự thầu).Chỉ nên đưa vào hồ sơ dự thầu là tạo công ăn việc làm cho lao động tại địa phương. Đưa ra biện pháp thì công làm tăng năng suất lao động như độ lành nghề của công nhân , tăng tiến độ hàon thành công trình hay giảm thời hạn hoàn thành công trình dẫn đến giảm chi phí nhân công. Sử dụng đan xen thợ bậc cao với thợ bậc thấp để làm giảm chi phí tiền lương, giảm chi phí nhân công. Ngoài ra còn nâng cao trình độ tay nghề cho thợ bậc thấp. Đây là khoản mục chi phí khó định lượng chính xác vì trên thực tế diễn ra không phải lúc nào cũng như chúng ta tiên lương, việc hạ thấp được chi phí này phụ thuộc rất lớn vào địa điểm đặt công trình, khả năng ước đoán và kinh nghiệm của người lập dự toán. Chú ý: nên đưa biện pháp sử dụng nhân công thuê ngoài là lao động địa phương để nhấn mạnh đến việc tạo công ăn việc làm nâng cao thu nhập cho người dân địa phương, (không nên đưa chi phí giá nhân công rẻ vào trong hồ sơ dự thầu vì như thế dễ bị coi là bóc lột nhân công địa phương). * Giảm chi phí máy móc thi cong: Để giảm chi phí máy thi công, giảm giá dự thầu, công ty nên: * Sử dụng tối đa công suất máy móc thiết bị, tiết kiệm nguyên vật liệu, năng lượng phục vụ cho máy thi công * Phát huy sáng kiến sử dụng máy móc thiết bị, công cụ, dụng cụ (cột chống, cốp pha…) mà vẫn đảm bảo chất lượng. * Giảm chi phí chung. Chi phí chung tính bằng tỉ lệ phần trăm (%) của nhà nước so với chi phí nhân công (58%). Thông thường, chi phí chung gồm: chi phí quản lý công trình và chi phí quản lý cấp công ty. Công ty có thể giảm chi phí chung khi thực hiện cùng một lúc nhiều công trình để giảm chi phí quản lý cấp công ty. Vì vậy, khi lập hồ sơ dự thầu, công ty có thể giảm chi phí chung của công ty là chỉ tính chi phí quản lý công trình. Trên thực tế, chi phí quản lý công trình cũng có thể được bù đắp một phần khi chủ nhiệm công trình thực hiện một lúc nhiều công trình, nhiều dự án (không nên đưa vào hồ sơ dự thầu). + Theo quy định hiện hành, tỉ lệ chịu thế tính trước là 0,0675 và thuế VAT đầu ra là 0,05. Vì vậy khi công ty giảm được 1 đồng các chi phí trên thì công ty sẽ giảm được 0,0675 đồng thu nhập chịu thuế tính trước và giảm được (1+0,0075) đồng giá trị dự toán trước thuế, và dẫn đến giảm được (1+0,0675) x 0,05 đồng VAT đầu ra, dẫn đến giảm được. 1 + 0,0675 + (1+0,0675) x 0,05 = 1,120875 đồng GXL nên giảm giá dự thầu. * Giảm lợi nhuận mong muốn (lợi nhuận dự kiến) Công ty nên chọn một mức lợi nhuận phù hợp sao cho vừa phù hợp với mục tiêu của công ty, vừa vẫn có thể thắng thầu. Nếu tổng phần lợi nhuận tăng thêm từ tiết kiệm nguyên vật liệu , chi phí máy thi công, chi phí nhân công mà lớn hơn hoặc bằng lợi nhuận dự kiến của công ty thì công ty có thể đưa ra mức giá mà lợi nhuận bằng 0 hoặc gần bằng 0 hoặc thậm trí lỗ (trong hồ sơ dự thầu với giải trình là công ty đang cần công trình để tạo công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên trong công ty và bù đắp một phần chi phí cố định). Tuỳ thuộc vào từng công trình cụ thể, đối thủ cạnh tranh cụ thể mà công ty nên đưa ra mức giá dự thầu hợp lý. Công ty có thể chọn mức giá bỏ thầu linh hoạt trong khoảng: (VL+NC+M) < GDT < GXL + LDK Trong đó: LDK: là lợi nhuận dự kiến GDT : là giá trị dự thầu Và có các phương án sau: Phương án 1: Công ty đưa ra mức giá dự thầu cao nhất là sẽ đạt mức lãi dự kiến. Phương án này có thể áp dụng khi các đối thủ cạnh tranh không mạnh hoặc công ty đứng đầu về công nghệ, kỹ thuật và đảm bảo chất lượng công trình cao. Phương án 2: Công ty chấp nhận mức lãi thấp, thậm chí không có lãi (GDT = GXL ) để đảm bảo việc làm cho người lao động nhưng vẫn bù đắp giá thành xây lắp của công ty. Phương án 3: Công ty không có lãi , thậm chí chịu lỗ (cắt bỏ một phần hoặc toàn bộ chi phí quản lý , có thể một số chi phí khác nếu cần thiết) với mục đích giải quyết việc làm cho người lao động và có thể bù đắp một phần cho chi phí cố định (khai thác khả năng máy móc thiết bị) chờ cơ hội kinh doanh. Tóm lại: Mục tiêu chủ yếu công ty cần phải tổ chức quản lý, tổ chức thi công sao cho tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng năng suất lao động, năng suất máy móc thiết bị và tận dụng thi công nhiều công trình một lúc để giảm chi phí quản lý, góp phần giảm giá thành xây lắp , tăng lợi nhuận. * Tuy nhiên, để thực hiện được giải pháp này công ty cần có những điều kiện sau: - Cần có đội ngũ cán bộ làm công tác bóc tách tiên lượng giỏi và có kinh nghiệm để có thể tính toán đầy đủ, chính xác công tác xây lắp và các chi phí trong đơn giá dự toán. * Nắm chắc định mức dự toán, đơn giá xây dựng cơ bản theo quy định của nhà nước và địa phương. * cần có hoạt động Marketing mạnh để nghiên cứu thị trường, cập nhật các thông tin về chủ đầu tư, bạn hàng, đối thủ cạnh tranh , giá cả nguyên vật liệu và quy định của nhà nước để phục vụ cho việc tính giá dự thầu sát thực tế. * Nhân sự có khả năng thống kê , phán đoán tình hình biến động giá cả trên thị trường, dự đoán mong muốn của chủ đầu tư. * Xây dựng hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật trong công ty (định mức thường xuyên được điều chỉnh cho phù hợp; khoảng 6 tháng/lần). Có chính sách khuyến khích công nhân, người lao động hợp lý khi tăng năng suất cũng như tiết kiệm nguyên vật liệu, hoặc có sáng kiến cải tiến kỹ thuật. 1.1.3. Hiệu quả của giải pháp. Sử dụng giải pháp này, công ty sẽ đưa ra được mức giá bỏ thầu có sức cạnh tranh cao, góp phần nâng cao khả năng thắng thầu và trúng thầu của công ty. * Góp phần hoàn thiện biện pháp tổ chức thi công, nâng cao năng suất lao động, năng suát máy móc thiết bị và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty. * Hạ giá thành xây lắp không chỉ nâng cao khả năng thắng thầu mà còn mang lại mức lãi cao cho công ty. Càng hạ giá thành nhiều thì lợi nhuận của công ty càng cao, (giảm 1 đồng chi phí sẽ tăng hơn 1 đồng lợi nhuận) và càng có điều kiện phát triển công ty toàn diện. * Theo thống kê thì trong 11 công trình trượt thầu của công ty thì có đến 6 công trình trượt thầu nguyên nhân chính là có vấn đề về giá dự thầu: giá cao hơn đối thủ cạnh tranh, giá cả không phù hợp với khả năng, năng lực thực tế của công ty, không phù hợp với giá thị trường. 1.2. Giải pháp2: Không ngừng đầu tư vào máy móc thiết bị xây dựng nhằm nâng cao năng lực sản xuất , kỹ thuật, chất lượng công trình và đẩy mạnh tiến độ thi công . 1.2.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn. Khi tham gia đấu thầu, công ty phải trình bày năng lực về máy móc thiết bị xây dựng của mình để chủ đầu tư đánh giá và giao thầu, do đó nếu công ty có máy móc thiết bị, kỹ thuật hiện đại và đồng bộ thì xác suất trúng thầu càng cao, càng có nhiều cơ hội trúng thầu. Hơn nữa, sự đòi hỏi ngày càng cao của chủ đầu tư về tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật, chất lượng và tiến độ thi công công trình; là chỉ tiêu được quan tâm hàng đầu khi xét thầu. Điều này buộc công ty cần phải không ngừng đầu tư vào máy móc thiết bị nhằm nâng cao năng lực sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu của công ty. Thực tế, lượng máy móc của công ty hiện nay ở mức trung bình, công suất hoạt động vừa trong khi yêu cầu về tiến độ, chất lượng không ngừng tăng lên nên rất khó trong việc tranh thầu những công trình lớn. Trong khi thi công, công ty vẫn phải đi thuê máy móc thiết bị nên đã đẩy giá dự thầu lên cao, giảm khả năng cạnh tranh của công ty. Vì vậy, công ty nên có biện pháp tăng cường máy móc thiết bị phục vụ thi công. 1.2.2. Phương thức thực hiện. Với khả năng về tài chính mạnh của Tổng công ty VINACONEX và với tỉ lệ lãi suất vay là 3,6%/năm, Công ty có thể làm đề án trình Tổng công ty phê duyệt để vay vốn mua máy móc, thiết bị thi công đáp ứng ngay yêu cầu hiện tại và tương lai. Công ty sẽ trả lãi vay cho Tổng công ty, cùng với nó là trả vốn theo giá trị trích khấu hao hàng năm. Cụ thể của phương án là: Theo thống kê tính toán và dự báo, trong năm nay, nếu công ty không mua máy móc thiết bị phục vụ thi công thì công ty phải thuê với tổng giá trị là: 860.500 nghìn đồng và trong tương lai, giá trị này sẽ lớn hơn . Công ty nên cần mua ngay các máy móc thiết bị sau: (Đơn vị: nghìn đồng). Tên Nước sản xuất Số lượng Giá/1 đơn vị Tổng giá trị Thời gian khấu hao Dàn giáo Việt Nam 27 bộ (3240 m2) 7800/bộ 210.600 6 năm Cốp pha thép cột, sàn Việt Nam 1700 m2 300/m2 510.000 6 năm Cốp pha ván ép, sàn Việt Nam 1000 m2 325/m2 325.000 6 năm Cột chống thép Việt Nam 26 bộ 47.500/bộ 1.235.000 6 năm Máy cắt, uốn thép Trung quốc 01 29.500 29.500 5 năm Máy vận thăng TQ 072 37.000 74.000 5 năm ô tô tải - xe leimazz Nga 01 285.000 285.000 10 năm Cẩu thấp Nga 01 1.700.000 1.700.000 10 năm Tổng cộng Hiện tại công ty đang sử dụng mức khấu hao đều, với số máy móc thiết bị này, giá trị khấu hao tương ứng của các nhóm (thời gian khấu hao 6 năm, 5 năm, 10 năm) như sau: G1 = = 380.100 G2 = = 20.700 G3 = = 198.500 Tổng khấu hao là: G1 + G2 + G3 = 380.100 + 20.700 + 198.500 = 599.100 (nghìn đồng) Nếu vay bằng toàn bộ nguồn vốn của tổng công ty VINACONEX, công ty hàng năm phải trả là cho Tổng công ty là: L = 4.364.100 x 3,6% = 157.107,6 (nghìn đồng) Vậy: Tổng số tiền công ty phải trả cho tổng công ty hàng năm do vay để mua máy móc thiết bị là: 599.100 + 157.107,6 = 716.207,6 (nghìn đồng) So sánh với số tiền phải trả hàng năm do công ty đi vay để thuê máy móc là: 860.500 - 716.207,6 = 144.292,4 /nghìn đồng. Đây là một phương án khả thi để trình tổng công ty. Để chắc chắn hơn về luồng tiền đầu tư, hiện tại công ty nên tính đến dòng tiền trong tương lai có ảnh hưởng đến tỉ lệ lãi suất, tính đến dòng tiền đều phải trích hàng năm để bù chi phí ban đầu (có anhư hưởng bởi nhân tố lãi suất). Phương pháp tính như sau: A = Trong đó: A: dòng tiền phải trích ra hàng năm PV: giá trị hiện tại của đồng vốn R: tỉ lệ lãi suất vốn vay Số tiền công ty phải trích ra hàng năm là: * số máy móc thiết bị thời gian khấu hao 6 năm A1 = = 428.479,8 * Số máy móc thiết bị thời gian khấu hao 5 năm A2 = = 22.968,8 * số máy móc thiết bị thời gian khấu hao là 10 năm. A3 = = 239.883,7 Vậy: tổng số tiền công ty phải trích ra hàng năm là A1 + A2 + A3 = 428.479,8 + 22.968,8 + 239.883,7= 848.419,9 (nghìn đồng) So sánh với số tiền công ty thuê máy móc thiết bị hàng năm thì mua tài sản tiết kiệm được 860.500 - 848.419,9 = 12.080,1 (nghìn đồng). Vậy xét cả hai cách tính thì phương án này có tính khả thi cao. Ngoài ra, công ty có thẻ sử dụng những phương pháp sau đẻ tăng lực máy móc thiết bị. - Mua các linh kiện, phụ tùng thay thế về lắp ráp và thay thế, những linh kiện, bộ phận hỏng, sai vế tiêu chuẩn kỹ thuật, làm giảm năng suất để duy trì một năng suất ổn định và cao. - Hợp tác liên doanh, liên kết với các đơn vị xây dựng khác. - thuê tài chính. - Công ty có thể đề xuất với Tổng công ty VINACONEX mua máy hoặc thuê mua máy về cho các công ty trong tổng thuê. Tóm lại: khi quyết định lựa chọn phương án đầu tư máy móc thiết bị và xe máy thi công, công ty nên so sánh giữa chi phí bỏ ra và kết quả đạt được của từng phương án để có quyết định đúng đắn nhất, phù hợp với khả năng tài chính của công ty. Hiệu quả của giải pháp. Khi công ty chú trọng đầu tư vào máy móc thiết bị và xe máy thi công thì năng lực kỹ thuật công nghệ của công ty sẽ nâng cao công ty có đủ khả năng đáp ứng những đòi hỏi khắt khe phức tạp của những dự án có quy mô lớn, yêu cầu cao về mặt kỹ thuật, thẩm mỹ. Do đó biện pháp này sẽ làm tăng năng lực sản xuất, tăng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu và tăng cơ hội thắng thầu. Ưu thế về máy móc thiết bị và công nghệ sẽ mở ra cho công ty khả năng rút ngắn thời gian thi công, tiết kiệm được chi phí về nhân sự, chi phí công trường (chi phí lán trại, ăn ở, đi lại công trường của công nhân) và chi phí máy thuê ngoài. Góp phần hạ thấp giá bỏ thầu mà vẫn đảm bảo tốt chất lượng công trình tăng khả năng tranh thầu về tiến độ thi công và giá dự thầu. Máy móc thiết bị hiện đại sẽ làm tăng chất lượng công trình , tăng uy tín của công ty, tăng khả năng thắng thầu. 1.3. Giải pháp 3: Tăng cường hơn nữa công tác quản trị chất lượng để đảm baỏ chất lượng công trình luôn luôn làm thoả mãn khách hàng, đảm bảo uy tín của công ty. 1.3.1. Cơ sở lý luận và thực tiễn. Chất lượng công trình là một trong những tiêu chuẩn quan trọng mà chủ đầu tư xét thầu và giao thầu đối với các nhà thầu. Do đó, công ty nên quan tâm nhiều hơn nữa tới lĩnh vực này để nâng cao uy tín của công ty và giành thắng lợi trong đấu thầu. Nước ta đang trong quá trình hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới, với tốc độ phát triển cao nhất trong khu vực do đó sự cạnh tranh giữa các công ty ngày càng trở nên gay gắt, sự đòi hỏi ngày càng cao về kỹ thuật và chất lượng công trình của các chủ đầu tư, đặc biệt là những chủ đầu tư nước ngoài . Vì vậy việc quản trị chất lượng có ý nghĩa quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của công ty. Một trong những phương pháp quản trị chất lượng là nguyên tắc làm đúng ngay từ đầu để ngăn chặn sai sót, tránh sự lãng phí và đảm bảo nâng cao chất lượng của công trình. Đặc điểm của sản xuất kinh doanh xây dựng là chu kỳ sản xuất sản phẩm (công trình) thường kéo dài, giá trị công trình lớn, không cho phép có thứ phế phẩm. Ngoài ra, trong quá trình thi công xây lắp, công ty phải đảm bảo yêu cầu của nhiều bộ phận thiết kế khác nhau và sử dụng nhiều công nghệ vào thi công nên rất dễ xảy ra sai sót, ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình. Vì vậy, tăng cường công tác kiểm tra từ khi thi công đến khi nghiệm thu và bàn giao cho chủ đầu tư có ý nghĩa to lớn đối với công tác đấu thầu của công ty. Tiến tới công ty xây dựng hệ thống định mức hệ thống tiêu chuẩn và quy trình kiểm tra chất lượng để từng bước xây dựng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 và ISO 14000. 1.3.2. Phương thức thực hiện Làm tốt ngay từ đầu (từ khâu chuẩn bị thi công, lập biện pháp thi công) cho từng hạng mục công trình và từng phần công việc. - Chuẩn bị đầy đủ và kịp thời yếu tố sản xuất (lao động, nguồn nguyên vật liệu , máy móc thiết bị) cả về số lượng và chủng loại trước khi tiến hành thi công. - Xác định các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng công trình. * Trong quá trình thi công: - Thực hiện thi công theo thiết kế đã được duyệt, tuân thủ đúng các quy trình, quy phạm kỹ thuật, áp dụng đúng các tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng đã quy định. - Sử dụng vật liệu, cấu kiện xây dựng đúng kích thước, chủng loại và bảo đảm về chất lượng. Tổ chức kiểm tra, thí nghiệm vật liệu theo quy định: đạt chất lượng mới đưa vào sử dụng. Kiên quyết không đưa vật liệu không đảm bảo chất lượng vào công trình (vấn đề này phải thực hiện một cách nghiêm túc và triệt để). - Lựa chọn đội ngũ cán bộ, công nhân có trình độ và kinh nghiệm thực hiện các phần việc khó trong quá trình thi công. - Tổ chức hệ thống bảo đảm chất lượng công trình để quản lý chất lượng sản phẩm trong quá trình thi công làm đầy đủ hồ sơ, sổ sách (sổ nhật ký công trình, biên bản thí nghiệm vật liệu xây dựng ) hồ sơ hoàn công theo đúng quy định. 1.3.3. Hiệu quả của giải pháp. Khi công ty thực hiện giải pháp này, công ty sẽ tiết kiệm được nguyên vật liệu đưa vào xây dựng công trình, giảm chi phí trong quá trình thi công (giảm chi phí cho sửa chữa, phát hiện và khắc phục sai sót có thể phát sinh). Đảm bảo đúng chất lượng công trình xây dựng và làm hài lòng chủ đầu tư, nâng cao uy tín của công ty , nâng cao khả năng thắng thầu của công ty trong tham dự thầu. Thực hiện quản lý chất lượng theo nguyên tắc làm đúng ngay từ đầu làm cho mọi khâu đều trở nên thông suốt khâu sau không phải chờ khâu trước và quá trình sản xuất không bị gián đoạn hoặc kéo dài do phải sửa chữa những sai sót, không những đảm bảo đúng tiến độ thi công mà còn có thẻ rút ngắn được thời gian xây dựng; đưa công trình vào sử dụng sớm sẽ giảm được phí lán trại, chi phí quản lý công trình, chi phí văn phòng và thu hồi được vốn đầu tư sớm. 1.4. Giải pháp 4: Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kiến thức hiểu biết về kinh tế, tài chính, pháp luật trong nước và quốc tế, ngoại giao, bảo hiểm và khả năng về ngoại ngữ, tin học cho cán bộ trong công ty.Đặc biệt chú trọng đào tạo đội ngũ cán bộ phụ trách về lập hồ sơ dự thầu, hợp đồng kinh tế , đơn giá cũng như đội ngũ quản lý dự án để nâng cao chất lượng hồ sơ dự thầu, khả năng thắng thầu của công ty. 1.4.1. Cơ sở lý luận và thực tiến. Con người là gốc rễ của mọi sự thành công và sự thắng lợi hay thất bại trong tranh thầu của công ty. Con người có ảnh hưởng lớn đến chất lượng của hồ sơ dự thầu thông qua việc thu thập, phân tích thông tin, tiên lượng tính giá dự thầu, lập biện pháp thi công, tiến độ thi công. Do vậy, để nâng cao chất lượng của hồ sơ dự thầu và nâng cao khả năng thắng thầu công ty phải tăng cường đào tạo , bồi dưỡng nâng cao trình độ cho đội ngũ cán bộ tham gia đấu thầu. Con người là nhân tố quyết định đến chất lượng công trình đến khả năng hoàn thành tiến độ công trình cũng như mỹ quan của công trình. Nó ảnh hưởng rất lớn đến uy tín của công ty. Trên thực tế, đội ngũ công nhân lành nghề của công ty còn thiếu, đội ngũ cán bộ của công ty sử dụng vi tính chưa thuần thục, trình độ ngoại ngữ còn yếu nhiều cán bộ còn thiếu kiến thức về kinh tế, tài chính.Điều này đòi hỏi công ty phải có chính sách tuyển dụng, đào tạo đội ngũ công nhân lành nghề, có chính sách đào tạo cho đội ngũ cán bộ công nhân viênlàm việc tại các phòng ban về kinh tế, pháp luật, ngoại ngữ, tin học. 1.4.2. Phương thức thực hiện. Để nâng cao trình độ của cán bộ công nhân viên trong công ty, nâng cao năng lực sản xuất cũng như nâng cao khả năng thắng thầu, công ty cần thực hiện như sau: - Đối với cán bộ làm công tác marketing, chuẩn bị tài liệu, hồ sơ cho quá trình dự thầu cần được đào tạo, bồi dưỡng kiến thức thường xuyên về kinh tế, kỹ thuật cũng như các văn bản pháp luật về đấu thầu. -Công ty cần tuyển dụng thêm một số công nhân lành nghề từ số đang làm hợp đồng cho công ty, tổ chức mở lớp đào tạo ngắn hạn, thi tay nghề cho số lượng công nhân này. Biến số lượng công nhân này thành số lượng công nhân cốt cán, ổn định của công ty. Mới đầu, công ty có thể tuyển dụng khoảng 30 đến 40 công nhân vừa đủ một lớp học tại công ty.Công ty có thể tự đào tạo hoặc mời cán bộ về giảng dạy tại công ty rồi tổ chức thi lấy chứng nhận cấp bậc thợ có sự kiểm tra của cơ quan nhà nước. Sau đó, qua quá trình thuê ngoài, công ty phát hiện thêm những công nhân có tay nghề giỏi, phẩm chất đạo đức tốt thì tiến hành tổ chức thi tay nghề, tuyển thêm vào công ty. - Tuyển thêm 2 cán bộ vào phòng tổ chức - hành chính tổng hợp, 2 cán bộ vào phòng kinh tế kỹ thuật : + Cán bộ phòng tổ chức hành chính tổng hợp cần phải tốt nghiệp đại học, có kiến thức về quản trị nhân sự, có khả năng soạn thảo văn bản, có kiến thức về giao tiếp với khách hàng. + Cán bộ phòng kinh tế - kỹ thuật cần tốt nghiệp đại học, có kiến thức về lập kế hoạch, tổ chức thực hiện kế hoạch. Có kiến thức về kinh tế, tài chính nói chung, về giao tiếp trong kinh doanh, về quản lý vật tư, kho bãi, quản lý máy móc thiết bị thi công, có khả năng lập hợp đồng kinh tế, lập hồ sơ dự thầu. Gửi cán bộ đi đào tạo ngắn hạn kiến thức về chuyên môn, nghiệp vụ thuộclĩnh vực mình đảm nhiệm hàng năm. Công ty sẽ hỗ trợ thời gian và kinh phí đào tạo. Trên đây là biện pháp trước mắt; công ty nên thực hiện trong năm 2002. Về dài hạn, công ty nên có chính sách khuyến khích cán bộ công nhân viên tự nâng cao tay nghề, trình độ, tăng số lượng công nhân viên theo quy mô của công ty, tạo sự đoàn kết, gắn bó trong tập thể công ty ngày một mạnh hơn. - Công ty nên thường xuyên mở lớp tập huấn ngắn hạn cho cán bộ kỹ thuật, chuyên gia của công ty để tiếp thu những kiến thức mới, kỹ thuật hiện đại của thế giới trong tổ chức thi công cũng như công nghệ thi công, cải tiến kỹ thuật. - Công ty nên có chính sách khuyến khích phát huy sáng kiến kỹ thuật trong sản xuất , có chế độ thưởng hợp lý cả về vật chất lẫn tinh thần (ví dụ: thưởng 2 lợi nhuận đem lại cho công ty). Khi thực hiện giải pháp này công ty cần chú ý một số điểm sau: - Cần xác định đối tượng cần tuyển dụng và đào tạo. - Đào tạo lý thu6yết kết hợp với thựchành - Kết hợp chặt chẽ giữa đào tạo và đào tạo lại với nâng cao khả năng tự bồi dưỡng. - Nên đào tạo liên tực. - Có chính sách thưởng phạt nghiêm minh. 1.4.3. Hiệu quả của giải pháp: Việc tuyển dụng và đào tạo, bồi dưỡng được thực hiện kịp thời và liên tục sẽ tăng về số lượng, quy mô và nâng cao về trình độ, tay nghê, bậc thợ cho đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty, nâng cao năng lực sản xuất của công ty. Đảm bảo khẳng định với chủ đầu tư về nguồn nhân lực đáp ứng được yêu cầu về quản lý thi công xây lắp của chủ đầu tư. Khẳng định chất lượng công trình, nâng cao khả năng thắng thầu của công ty. Đội ngũ cán bộ quản lý , công nhân có trình độ, tay nghề là tài sản quý giá của công ty mà không thể mua được. Nó chính là tài sản vô hình được tích luỹ theo năm tháng. Năng lực, trình độ của cán bộ tham gia công tác đấu thầu được nâng cao, do đó công tác chuẩn bị hồ sơ cho quá trình dự thầu sẽ có chất lượng cao, tạo lợi thế cho công ty trong tranh thầu, nâng cao khả năng cạnh tranh và khả năng thắng thầu của công ty. 2. Kiến nghị với nhà nước: * Thực tế đấu thầu hiện nay có nhiều biểu hiện cho thấy phương thức đấu thầu nhiều kịp chỉ đưa ra về mặt hình thức và công ty nào tham gia và thắng thầu đều nằm trong dự tính của chủ đầu tư. Tính cạnh tranh khốc liệt trong ngành làm nảy sinh vi phạm nghiêm trọng các nguyên tắc đấu thầu (vi phạm nguyên tắc bí mật, nguyên tắc công khai); sựmóc ngoặc giữa chủ đầu tư và nhà thầu gây thất thoát cho nhà nước và tổn phí vô ích của các nhà thầu khác, ảnh hưởng xấu đến chất lượng công trình. * Nhà nước cần phải có những giải pháp trực tiếp hoặc gián tiếp để quản lý quá trình đấu thầu các dự án, tạo môi trường cạnh tranh lành mạnh công bằng và ít nhất các biểu hiện tiêu cực đây là một yêu cầu rất khó khăn nhưng rất cần thiết, đã đến lúc phải đưa thị trường xây dựng đi vào nền nếp để tránh những hậu quả đáng tiếc cho xã hội. * Tăng cường quản lý nhà nước trong công tác đấu thầu quốc tế đối với các dự án vay vốn nước ngoài bằng quy chế rõ ràng, điều hành thực hiện quy chế sát sao với phương châm hạn chế tối đa chảy vốn ra nước ngoài. Bằng cách. - Hạn chế chia các gói đấu thầu quốc tế. - Chia gói thầu hợp lý, phù hợp với năng lực cạnh tranh của các nhà thầu trong nước. - Có chính sách ưu tiên cụ thể đối với các nhà thầu trong nước trong các dự án đấu thầu quốc tế. * Hoàn thiện việc tính định mức xây dựng cơ bản, đơn giá xây dựng cơ bản để phù hợp với tình hình thực tế trên thị trường, để việc tính giá thầu của công ty được dễ dàng hơn. * Có chính sách quy hoạch đầu tư hợp lý các trang bị công nghệ trong xây lắp, nhằm tránh lãng phí. Đồng thời cũng cần có chính sách hợp lý trong việc chỉ đạo hiện đại hoá công nghệ phù hợp với trình độ phát triển của ngành xây dựng. * Các nhà thầu thường thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác nhau nên thông tin thu được không chính xác và chưa mang tính quy chuẩn. Do vậy, nhà nước cần chỉ đạo để hình thành một ngân hàng thông tin nhằm cung cấp đầy đủ và chính xác các thông tin về máy móc thiết bị, giá cả nguyên vật liệu và những thông tin liên quan đến lĩnh vực xây dựng cơ bản trong và ngoài nước; đặc biệt là cung cấp các thông tin về chủ đầu tư. KẾT LUẬN Sau một thời gian nghiên cứu và thu thập số liệu về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty VINACONCO1 (VINACONEX I) tuy số liệu không được cập nhật nhưng nói chung em xin phân tích và đưa ra các giải pháp theo số liệu cũ một cách tương ứng trong đề tài: "Một số giải pháp nhằm nâng cao khả năng thắng thầu xây lắp tại công ty xây dựng số 1 (VINACONCO1) - thuộc Tổng công ty VINACONEX". Đây chỉ là những ý kiến nhỏ của bản thân em với mong muốn tìm hiểu rõ hơn về công tác đấu thầu và dự thầu của doanh nghiệp xây dựng thông qua việc vận dụng những kiến thức đã học được. Qua đây cho phép em một lần nữa được gửi lời cảm ơn tới ThS. Đinh Đào Anh Thuỷ đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề án này. Hà Nội tháng 5 năm 2004 Sinh viên thực hiện. Lê Tiến Bình TÀI LIỆU THAM KHẢO. 1. Kinh tế quản trị kinh doanh xây dựng GS.TS. Nguyễn Văn Chọn - Nxb Khoa học - kỹ thuật, Hà Nội 1996 2. Giáo trình kinh tế và kinh doanh xây dựng Chủ biên : TS. Lê Công Hoa 3. Nghị định 88/1999/NĐ - CP của Chính phủ về quy chế đấu thầu 4. Nghị định 52/1999/NĐ - CP của chính phủ về quy chế quản lý đầu tư và xây dựng . 5.Các báo cáo , tài liệu về công ty xây dựng số 1 6. Quản lý công nghiệp xây dựng Nxb xây dựng , 1992. 7. Phân tích kinh tế hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp xây dựng - Nxb xây dựng , 1988. 8. Tạp chí: Xây dựng số 2, 4, 6 năm 1999 và số 2 năm 2000 9. Tạp chí: Nhà thầu và thị trường xây dựng số 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 năm 2000 số 1 năm 2001. MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU PHẦN I I - NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẤU THẦU, ĐẤU THẦU XÂY LẮP. 1 1. Khái niệm và các loại hình đấu thầu 1 1.1 Khái niệm 1 1.2. Các loại hình đấu thầu 2 2. Vai trò của đấu thầu 2 2.1 Vai trò của đấu thầu đối với chủ đầu tư. 2 2.2 Vai trò của đấu thàu đối với nhà thầu 2 2.3 Vai trò của đấu thầu đối với nền kinh tế quốc dân. 3 3. Các nguyên tắc đầu thầu 3 3.1. Nguyên tắc hiệu quả 3 3.2. Nguyên tắc cạnh tranh 3 3.3. Nguyên tắc công bằng 3 3.4. Nguyên tắc minh bạch 3 3.5. Nguyên tắc pháp lý 3 4. Khái niệm, hình thức và phương thức đấu thầu xây lắp 4 5. Trình tự tổ chức đấu thầu. 4 6. Các nhân tố ảnh hởng đến khả năng trúng thầu xây lắp. 9 6.1. Tổ chức quản lý trong công ty. 9 6.2. Kỹ thuật công nghệ. 10 6.3. Nhân sự 11 6.4. Tài chính. 11 6.5. Một số điều kiện khác. 13 II. MỘT SỐ CHỈ TIÊU ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA CÔNG TÁC ĐẤU THẦU TRONG CÁC CÔNG TY XÂY DỰNG 14 1. Chỉ tiêu số công trình trúng thầu và gia trị trúng thầu. 14 2. Chỉ tiêu về tốc độ tăng trưởng giá trị trúng thầu và lợi nhuận đạt được. 14 3. Chỉ tiêu thị phần của công ty trên thị trường xây lắp. 15 PHẦN THỨ HAI: TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CÔNG TÁC ĐẤU THẦU XÂY DỰNG TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 1 - THUỘC INACONEX. 1. Giới thiệu chung về công ty xây dựng số 1 - thuộc vinaconex. 17 1.1. Quá trình hình thành và phát triển của công ty. 17 1.2. Chức năng và nhiệm vụ hoạt động của công ty. 18 1.3. Những đặc điểm kinh tế kỹ thuật ảnh hưởng tới khả năng thắng thầu của công ty xây dựng số 1. 20 2. Tổng quan tình hình tham dự thầu xây dựng trong những năm gần đây. 32 2.1. Khái quát tình hình công tác tham gia đấu thầu của công ty. 32 2.2. Mô tả và phân tích những công việc mà công ty đã làm trong dự thầu. 37 2.3.Phân tích một số hồ sơ dự thầu của công ty 39 3.Đánh giá tình hình đấu thàu của công ty xây dựng số 1 - Vinaconco1 55 3.1.kết quả đạt được từ hoạt động đấu thầu 55 3.2.Những hạn chế trong công tác đấu thầu. 56 3.3.Những nguyên nhân của những hạn chế trên 58 PHẦN 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG THẮNG THẦU XÂY LẮP TẠI CÔNG TY XÂY DỰNG SỐ 1 - VINACONCO1. 1. Một số giải pháp về phía công ty. 60 1.1. Giải pháp 1 60 1.2. Giải pháp2 69 1.3. Giải pháp 3 74 1.4. Giải pháp 4 77 2. Kiến nghị với nhà nước 81 KẾT LUẬN 83 TÀI LIỆU THAM KHẢO. 8

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doccd_kha_nang_thang_thau_o_cty_vinaconexi_881.doc
Tài liệu liên quan