Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa

Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựaI. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Quy trình này quy định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu và công nghệ chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa, công nghệ thi công, kiểm tra, giám sát và nghiệm thu các lớp mặt đ¬ờng bê tông nhựa theo ph¬ơng pháp rải nóng. 1.2. Quy trình này áp dụng cho việc làm mới, sửa chữa, nâng cấp mặt đ¬ờng ôtô, đ¬ờng phố, bến bãi, quảng tr¬ờng và thay thế tiêu chuẩn ngành 22 TCN - 22 - 90. Đối với bê tông rải nhựa nóng có dùng các chất phụ gia khác nhau, bê tông nhựa đúc, bê tông nhựa dùng cho các lớp có tính năng đặc biệt (nh¬ lớp bê tông nhựa siêu mỏng, lớp bê tông nhựa tạo nhám, lớp bê tông nhựa thoát n¬ớc v.v ) có quy định riêng. 1.3. Hỗn hợp bê tông nhựa đ¬ợc chế tạo bằng các vật liệu đá, cát, bột khoáng (có hoặc không) và nhựa bitum ở trạng thái nóng trong bộ thiết bị của trạm bê tông trộn nhựa có thể đ¬ợc khống chế chặt chẽ theo quy định các tỷ lệ của các thành phần hỗn hợp bê tông nhựa. II. PHÂN LOẠI BÊ TÔNG NHỰA VÀ CÁC YÊU CẦU VỀ CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG NHỰA 2.1. Phân loại 2.1.1. Căn cứ vào cỡ hạt lớn nhất danh định của cấp phối đá (t¬ơng ứng cỡ sàng tròn tiêu chuẩn mà cỡ sàng nhỏ hơn sát ngay d¬ới nó có l¬ợng sót tích luỹ lớn hơn 5%), bê tông rải nhựa nóng đ¬ợc phân ra 4 loại: bê tông nhựa hạt nhỏ, bê tông nhựa hạt trung, bê tông nhựa hạt lớn và bê tông nhựa cát. Xem bảng II-1. 2.1.2. Theo độ rỗng còn d¬ bê tông nhựa đ¬ợc phân ra hai loại: - Bê tông nhựa chặt (BTNC) có độ rỗng d¬a từ 3% đến 6% thể tích. Trong thành phần hỗn hợp bắt buộc phải có bột khoáng. Xem bảng II-2a. - Bê tông nhựa rỗng (BTNR) có độ rỗng còn d¬ từ lớn hơn 6% đến 10% thể tích, và chỉ dùng làm lớp d¬ới của mặt đ¬ờng bê tông nhựa hai lớp, hoặc làm lớp móng. Xem bảng II-2b.

doc33 trang | Chia sẻ: banmai | Ngày: 27/03/2013 | Lượt xem: 6656 | Lượt tải: 1download
Tóm tắt tài liệu Quy trình công nghệ thi công và nghiệm thu mặt đường bê tông nhựa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TIÊU CHUẨN NGÀNH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG VÀ NGHIỆM THU MẶT ĐƯỜNG BÊ TÔNG NHỰA 22TCN 249-98 BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI Yêu cầu kỹ thuật Có hiệu lực từ: 15/9/1998 I. QUY ĐỊNH CHUNG 1.1. Quy trình này quy định những yêu cầu kỹ thuật về vật liệu và công nghệ chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa, công nghệ thi công, kiểm tra, giám sát và nghiệm thu các lớp mặt đờng bê tông nhựa theo phơng pháp rải nóng. 1.2. Quy trình này áp dụng cho việc làm mới, sửa chữa, nâng cấp mặt đờng ôtô, đờng phố, bến bãi, quảng trờng và thay thế tiêu chuẩn ngành 22 TCN - 22 - 90. Đối với bê tông rải nhựa nóng có dùng các chất phụ gia khác nhau, bê tông nhựa đúc, bê tông nhựa dùng cho các lớp có tính năng đặc biệt (nh lớp bê tông nhựa siêu mỏng, lớp bê tông nhựa tạo nhám, lớp bê tông nhựa thoát nớc v.v..) có quy định riêng. 1.3. Hỗn hợp bê tông nhựa đợc chế tạo bằng các vật liệu đá, cát, bột khoáng (có hoặc không) và nhựa bitum ở trạng thái nóng trong bộ thiết bị của trạm bê tông trộn nhựa có thể đợc khống chế chặt chẽ theo quy định các tỷ lệ của các thành phần hỗn hợp bê tông nhựa. II. PHÂN LOẠI BÊ TÔNG NHỰA VÀ CÁC YÊU CẦU VỀ CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA BÊ TÔNG NHỰA 2.1. Phân loại 2.1.1. Căn cứ vào cỡ hạt lớn nhất danh định của cấp phối đá (tơng ứng cỡ sàng tròn tiêu chuẩn mà cỡ sàng nhỏ hơn sát ngay dới nó có lợng sót tích luỹ lớn hơn 5%), bê tông rải nhựa nóng đợc phân ra 4 loại: bê tông nhựa hạt nhỏ, bê tông nhựa hạt trung, bê tông nhựa hạt lớn và bê tông nhựa cát. Xem bảng II-1. 2.1.2. Theo độ rỗng còn d bê tông nhựa đợc phân ra hai loại: - Bê tông nhựa chặt (BTNC) có độ rỗng da từ 3% đến 6% thể tích. Trong thành phần hỗn hợp bắt buộc phải có bột khoáng. Xem bảng II-2a. - Bê tông nhựa rỗng (BTNR) có độ rỗng còn d từ lớn hơn 6% đến 10% thể tích, và chỉ dùng làm lớp dới của mặt đờng bê tông nhựa hai lớp, hoặc làm lớp móng. Xem bảng II-2b. Bảng II-1 Thành phần cấp phối các cỡ hạt của hỗn hợp bê tông nhựa rải nóng LOẠI CỠ VỊ TRÍ LỢNG LỌT QUA SÀNG % Lợng BÊ HẠT CỦA 40 31,5 25 20 15 10 5 2,5 1,25 0,63 0,315 0,14 0,071 nhựa TÔNG NHỰA LỚN CÁC Theo sàng ASTM (inch) tính NHẤT LỚP BTN 1(1/4) 1 3/4 5/8 1/2 5/16 No5 No10 No8 No35 No50 N0100 No200 theo DANH Theo sàng ASTM (mm) % ĐỊNH 31,5 25,0 19,0 16,0 12,5 8,0 4,0 2,0 1,0 0,5 0,3 0,16 0,075 cốt kiệu Bê tông nhựa chặt (BTNC) Hạt nhỏ BTNC 10 10 Lớp trên 100 95-100 43-57 31-44 22-33 16-24 12-18 8-13 6-11 5,5-6,5 Hạt nhỏ BTNC 15 15 Lớp trên hay lớp dới 100 95-100 65-75 43-57 31-44 22-33 16-24 12-18 8-13 6-11 5,5-6,5 Hạt trung BTCN 20 20 Lớp trên hay lớp dới 100 95-100 81-89 65-75 43-57 31-44 22-33 16-24 12-18 8-13 5-10 5,0-6,0 Hạt trung BTCN 25 25 Lớp dới 100 95-100 - 76-84 60-70 43-57 31-44 22-33 16-24 12-18 8-13 5-10 5,0-6,0 BTN cát BTNC 5 5 (6) Vỉa hè, làn xe đạp, thô sơ 100 95-100 68-83 45-67 28-50 18-35 11-23 8-14 7,0-9,0 Bê tông nhựa rỗng (BTNR) Hạt trung BTNR 25 25 Lớp dới hay lớp móng trên 100 95-100 - - 50-70 30-50 20-35 13-25 9-18 6-13 4-9 0-4 4,5-5,5 Hạt lớn B TNR 31,5 31,5 Lớp móng 100 95-100 75-95 - 55-75 40-60 25-45 15-35 - 5-18 4-14 3-8 0-4 4,0-5,0 Hạt lớn BTNR 40 40 Lớp móng 95-100 - 75-95 - 55-75 40-60 25-45 15-35 - 5-18 4-14 3-8 0-4 4,0-5,0 Ghi chú: (*) : Bộ sàng lỗ tròn t iêu chuẩn gồm các sàng lỗ tròn từ 0,63mm trở lên, sàng lỗ vuông từ 0,315 mm trở xuống Lớp trên : Lớp trên của mặt đờng bê tông nhựa 2 lớp (Wearing course) Lớp dới : Lớp dới của mặt đờng bê tông nhựa 2 lớp (Binder course) Lớp móng trên : Phần trên của tầng móng (Base) Lớp móng dới : Phần dới của tầng móng (Subbase) 2.1.3. Tuỳ theo chất lợng của vật liệu khoáng để chế tạo hỗn hợp, bê tông nhựa đợc phân ra hai loại: loại I và loại II. Bê tông nhựa loại II chỉ đợc dùng cho lớp mặt của đờng cấp IV trở xuống: hoặc dùng các lớp dới của mặt đờng bê tông 2 lớp; hoặc dùng cho phần đờng dành cho xe đạp, xe máy, xe thô sơ. Xem bảng II-2a. 2.1.4. Thành phần cấp phối các cỡ hạt của các loại bê tông nhựa phải nằm trong giới hạn quy định theo bảng II-1. Tuy nhiên đờng cong của cấp phối thiết kế phải đều đặn. Tỷ lệ thành phần hai loại hạt kế cận nhau không đợc biến đổi từ giới hạn trên (dới) đến giới hạn dới (trên). 2.1.5. Hàm lợng nhựa tính theo % khối lợng của cốt liệu thô, tham khảo ở bảng II-1. Để có hàm lợng nhựa tối u, cần phải làm các mẫu thí nghiệm với 3-4 hàm lợng nhựa thay đổi khác nhau từ 0,3-0,5% chung quanh hàm lợng nhựa tham khảo. Chọn hàm lợng nhựa sao cho hỗn hợp bê tông nhựa rải nóng thoả mãn các yêu cầu quy định ở bảng II-2a và II-2b. 2.2. Các chỉ tiêu cơ lý của các loại bê tông nhựa rải nóng phải thoả mãn các yêu cầu quy định trong bảng II -2a (BTNC) và II-2b (BTNR) Bảng II-2a Yêu cầu về các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa chặt (BTNC) TT Các chỉ tiêu Yêu cầu đối với bê tông nhựa loại Phơng pháp I II thí nghiệm a) Thí nghiệm theo mẫu nên hình trụ 1 Độ rỗng cốt liệu khoáng chất, % thể tích 15-19 15-21 2 Độ rỗng còn d, % thể tích 3-6 3-6 3 Độ ngâm nớc, % thể tích 1,5-3,5 1,5-4,5 4 Độ nở, % thể tích, không lớn hơn 0,5 1,0 Quy trình 5 Cờng độ chịu nén, daN/cm2, nhiệt độ thí nghiệm +) 20oC không nhỏ hơn 35 25 bê tông nhựa +)50oC không nhỏ hơn 14 12 22 TCN 62-84 6 Hệ số ổn định nớc, không nhỏ hơn 0,90 0,85 7 Hệ số ổn định nớc, khi cho ngậm nớc trong 15 ngày đêm; không nhỏ hơn 0,85 0,75 8 Độ nở, % thể tích, khi cho ngậm nớc trong 15 ngày đêm, không lớn hơn 1,5 1,8 b) Thí nghiệm theo phơng pháp Marshall (mẫu đầm 75 cú mỗi mặt) 1 Độ ổn định (Stability) ở 60oC, kN, không nhỏ hơn 8,00 7,50 2 Chỉ số dẻo quy ớc (flow) ứng với S = 8kN, mm, nhỏ hơn hay bằng 4,0 4,0 3 Thơng số Marshall (Marshall Quotient) Độ ổn định (Stability) kN min 2,0 min 1,8 AASHTO-T245 Chỉ số dẻo quy ớc (flow) mm max 5,0 max 5,0 hoặc 4 Độ ổn định còn lại sau khi ngâm mẫu ở 60oC, 24h so với độ ổn định ban đầu, % lớn hơn 75 75 ASTM- D1 559-95 5 Độ rỗng bê tông nhựa (Air voids) 3-6 3-6 6 Độ rỗng cốt liệu (Voids in mineral aggregate) 14-18 14-20 c) Chỉ tiêu khác 1 Độ dính bám vật liệu nhựa đối với đá Khá Đạt yêu cầu QT thí nghiệm vật liệu nhựa đờng 22TCN 63-84 Ghi chú: Có thể sử dụng một trong hai phơng pháp thí nghiệm a hoặc b. Bảng II-2b Yêu cầu các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp bê tông nhựa rỗng (BTNR) TT Các chỉ tiêu Trị số quy định Phơng pháp thí nghiệm 1 Độ rỗng của cốt liệu khoáng chất, % thể tích không lớn hơn 24 2 Độ rỗng còn d, % thể tích >6 - 10 Quy trình 3 Độ ngâm nớc, % thể tích 3-9 thí nghiệm 4 Độ nở, % thể tích, không lớn hơn 1,5 bê tông nhựa 5 Hệ số ổn định nớc, không nhỏ hơn 0,70 22TCN 62-84 6 Hệ số ổn định nớc, khi cho ngâm nớc trong 15 ngày đêm, không nhỏ hơn 0,6 III- YÊU CẦU VỀ CHẤT LỢNG VẬT LIỆU ĐỂ CHẾ TẠO HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA 3.1. Đá dăm 3.1.1. Đá dăm trong hỗn hợp bê tông nhựa đợc xay ra từ đá tảng, đá núi, từ cuội sỏi, từ xỉ lò cao không bị phân huỷ. Đối bê tông nhựa loại II đợc dùng một phần cuội sỏi cha xay theo quy định từ bảng III-1. 3.1.2. Không đợc dùng đá dăm xay từ đá mác-nơ, sa thạch sét, diệp thạch sét. 3.1.3. Các chỉ tiêu cơ lý của đá dăm dùng cho từng loại bê tông nhựa phải thoả mãn các quy định ở bảng III-1. Bảng III-1 Các chỉ tiêu cơ lý quy định cho đá dăm trong bê tông nhựa rải nhựa Các chỉ tiêu cơ lý của đá Lớp mặt Lớp Phơng pháp thí Lớp trên Lớp móng nghiệm Loại I Loại II dới đá dăm đen Cờng độ nén (daN/cm2) không nhỏ hơn TCVN 1771, a) Đá dăm xay từ đá mắcma và đá biến chất 1000 800 800 600 1772-87 (Lấy b) Đá dăm xay từ đá trầm tích 800 600 600 600 chứng chỉ từ nơi sản xuất đá 2-Độ ép nát (nén đập trong xi lanh) của đá dăm xay từ cuội sỏi không lớn hơn, % 8 12 12 16 TCVN 3- Độ ép nát của đá dăm xay từ xỉ lò cao: 1771, 1772 -87 +) Loại 1 2 2 3 +) Không lớn hơn, % 15 25 25 35 4- Độ hao mòn LosAngeles (LA), không lớn hơn,% 25 35 35 45 AASHTO-T96 5- Hàm lợng cuội sỏi đợc xay vỡ trong tổng số cuội sỏi, % khối lợng, không nhỏ hơn, 100 80 80 70 Bằng mắt 6- Tỷ số nghiền của cuội sỏi Rc = Dmin/dmax không nhỏ hơn 4 4 4 4 Bằng mắt kết hợp với xác định bằng sàng Ghi chú: - Dmin: Cỡ nhỏ nhất của cuội sỏi đem xay; - dmax: Cỡ lớn nhất của viên đá đã xay ra đợc - Móng đá dăm đen dùng để so sánh với phơng án kết cấu móng đá gia cố xi măng. 3.1.4. Lợng đá dăm mềm yếu và phong hoá không đợc vợt quá 10% khối lợng đối với bê tông nhựa rải lớp trên và không quá 15% khối lợng đối với bê tông nhựa rải lớp dới. Xác định theo TCVN 1771, 1772-87. 3.1.5. Lợng đá thoi dẹt của đá dăm không đợc vợt quá 15% khối lợng đá dăm trong hỗn hợp. Xác định theo TCVN 1771, 1772-87. 3.1.6. Trong cuội sỏi xay không đợc quá 20% khối lợng là loại đá gốc silic. 3.1.7. Hàm lợng bụi, bùn, sét trong đá dăm không vợt quá 2% khối lợng, trong đó hàm lợng sét không quá 0,05% khối lợng đá. Xác định theo TCVN 1771- 1772-87. 3.1.8. Trớc khi cân đong sơ bộ để đa vào trống sấy, đá dăm cần phải đợc phân loại theo các cỡ hạt: - Đối với bê tông nhựa hạt nhỏ, phân ra ít nhất 2 cỡ hạt 10-1 5mm và 5-10mm. - Đối với bê tông nhựa hạt trung, phân ra ít nhất 3 cỡ hạt 15-20 (25)mm; 10-15mm và 5-10mm. - Đối với bê tông nhựa hạt lớn, phân ra ít nhất 2 cỡ hạt 20(25) - 40mm và 5-20 (25)mm 3.2. Cát 3.2.1. Để chế tạo bê tông nhựa phải dùng cát thiên nhiên hoặc cát xay. Đá để xay ra cát phải có cờng độ nén không nhỏ hơn của đá dùng để sản xuất ra đá dăm. 3.2.2. Cát thiên nhiên phải có môđun độ lớn (MK) 2. Trờng hợp MK < 2 thì phải trộn thêm cát hạt lớn hoặc cát xay từ đá ra. Xác định theo TCVN 342-86. 3.2.3. Đối với bê tông nhựa cát phải dùng cát hạt lớn hoặc cát hạt trung có MK > 2 và hàm lợng cỡ hạt 5mm - 1,25mm không dới 14%. 3.2.4. Hệ số đơng lợng cát (ES) của phần cỡ hạt 0-4,75mm trong cát thiên nhiên phải lớn hơn 80, trong cát xay phải lớn hơn 50. Xác định theo ASTM - D2419-79. Cát không đợc lẫn bụi, bùn sét quá 3% khối lợng trong cát thiên nhiên và không quá 7% trong cát xay, trong đó, lợng sét không quá 0,5%. Cát không đợc lẫn tạp chất hữu cơ. Xác định theo TCVN 343, 344, 345-86. 3.3. Bột khoáng 3.3.1. Bột khoáng đợc nghiền từ đá cácbônát (đá vôi canxit, đô lô mit, đá dầu...) có cờng độ nén không nhỏ hơn 200 daN/cm2 và từ xỉ badơ của lò luyện kim hoặc xi măng. 3.3.2. Đá cácbônát dùng sản xuất bột khoáng phải sạch, chứa bụi, bùn, sét không quá 5%. 3.3.3. Bột khoáng phải khô, tơi (không vón hòn). 3.3.4. Các chỉ tiêu quy định cho bột khoáng ghi ở bảng III-2. Bảng III-2 Các chỉ tiêu kỹ thuật của bột khoáng nghiền từ đá cacbonat Các chỉ tiêu Trị số Phơng pháp thí nghiệm 1- Thành phần cỡ hạt, % khối lợng - Nhỏ hơn 1,25m 100 - Nhỏ hơn 0,315mm ³ 90 22 TCN 63-90 - Nhỏ hơn 0,071mm ³ 70 (1) 2- Độ rỗng, % thể tích £ 35 22 TCN 58-84 3- Độ nở của mẫu chế tạo bằng hỗn hợp bột khoáng và nhựa, % £ 2,5 22 TCN 63-90 4- Độ ẩm, % khối lợng £ 1,0 22 TCN 63 - 90 5- Khả năng hút nhựa của bột k hoáng, KHN (Lợng bột khoáng có thể hút hết 15g bitum mác 60/70) ³ 40g NFP 98-256 6- Khả năng làm cứng nhựa của bột khoáng (Hiệu số nhiệt độ mềm của vữa nhựa với tỷ lệ 4 nhựa mác 60/70 và 6 bột khoáng theo trọng lợng, với nhiệt độ mềm của nhựa cùng mác 60/70) 10o£ DTNDM £ 20oC (2) 22 TCN 63-84 (Thí nghiệm vòng và bi) Ghi chú: (1) Nếu bột khoáng xay từ đá có Rnén ³ 400daN/cm2 thì cho phép giảm đi 5%. (2) Thí nghiệm cha bắt buộc 3.4. Nhựa đờng 3.4.1. Nhựa đờng dùng để chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa rải nóng là loại nhựa đờng đặc gốc dầu mỏ. 3.4.2. Nhựa đặc để chế tạo bê tông nhựa rải nóng tuân theo tiêu chuẩn 22 TCN - 227-95; xem phụ lục 2. Dùng loại nhựa nào là do T vấn thiết kế quy định. 3.4.3. Nhựa phải sạch, không lẫn nớc và tạp chất. 3.4.4. Trớc khi sử dụng nhựa, phải có hồ sơ về các chỉ tiêu kỹ thuật của các loại nhựa sẽ dùng và phải thí nghiệm lại nh quy định. IV - CHẾ TẠO HỖN HỢP BÊ TÔNG NHỰA 4.1. Toàn bộ khu vực trạm chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phải đảm bảo thoát nớc tốt, mặt bằng sạch sẽ để giữ cho vật liệu đợc sạch và khô ráo. 4.2. Khu vực chứa đá, cát trớc hố cấp liệu cho trống sấy của máy trộn cần có mái che ma. Bột khoáng phải đợc cất giữ trong kho kín, đợc chống ẩm tốt. 4.3. Khu vực đun, chứa nhựa phải có mái che. 4.4. Chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa 4.4.1. Hỗn hợp bê tông nhựa đợc chế tạo tại trạm trộn theo chu kỳ hoặc trạm trộn liên tục có thiết bị điều khiển và bảo đảm độ chính xác yêu cầu. 4.4.2. Sơ đồ công nghệ chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa trong trạm trộn phải tuân theo đúng bản hớng dẫn kỹ thuật của mỗi loại máy trộn bê tông nhựa. 4.4.3. Các thành phần vật liệu sử dụng khi chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa trong trạm trộn phải tuân theo đúng bản thiết kế và phù hợp với mẫu vật liệu đã đa thí nghiệm. Hỗn hợp bê tông nhựa chế tạo ra phải đạt các chỉ tiêu kỹ thuật mà thiết kế đã yêu cầu. 4.4.4. Nhựa đặc đợc nấu sơ bộ đủ lỏng đến nhiệt độ 80-100oC để bơm đến thiết bị nấu nhựa. 4.4.5. Nhiệt độ của nhựa khi chuyển lên thùng đong của máy trộn (nhiệt độ làm việc), tuỳ theo cấp độ kim lún 60/70 hay 40/60, phải nằm trong phạm vi 140-150oC. Không đợc giữ nhựa ở nhiệt độ làm việc này lâu quá 8h. Muốn giữ nhựa nóng lâu quá 8h thì phải hạ nhiệt độ xuống thấp hơn nhiệt độ làm việc 30-40oC. 4.4.6. Thùng nấu nhựa chỉ đợc chứa đầy từ 75-80% thể tích thùng trong khi nấu. 4.4.7. Phải cân lờng sơ bộ đá dăm và cát trớc khi đa vào trống xấy với dung sai cho phép là ± 5%. 4.4.8. Nhiệt độ rang nóng vật liệu đá, cát trong trống sấy trớc khi chuyển đến thùng trộn đợc quy định sao cho nhiệt độ yêu cầu của hỗn hợp bê tông nhựa khi ra khỏi thùng trộn đạt đợc 150oC - 160oC và độ ẩm của đá cát sau khi ra khỏi trống sấy phải < 0,5%. 4.4.9. Bột khoáng ở dạng nguội sau khi cân lờng, đợc trực tiếp cho vào thùng trộn. 4.4.10 Thời gian trộn vật liệu khoáng với nhựa trong thùng trộn phải tuân theo đúng quy trình kỹ thuật của từng loại máy đối với mỗi hỗn hợp. 4.4.11. Nhiệt độ của hỗn hợp bê tông nhựa khi ra khỏi thùng trộn phải nằm trong khoảng 150oC - 150oC khi dùng nhựa 60/70 và 40/60. 4.5. Ở mỗi trạm chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa phải có trang bị đầy đủ các thiết bị thí nghiệm cần thiết theo quy định để kiểm tra chất lợng vật liệu, quy trình công nghệ chế tạo hỗn hợp, các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp bê tông nhựa theo đúng các điều khoản đã quy định cho một phòng thí nghiệm tại trạm trộn bê tông nhựa. Công việc kiểm tra ở trạm trộn đợc tiến hành nh ở điều 6.2. V- THI CÔNG CÁC LỚP MẶT ĐỜNG BÊ TÔNG NHỰA 5.1. Phối hợp các công việc để thi công 5.1.1. Phải đảm bảo nhịp nhàng hoạt động của trạm trộn, phơng tiện vận chuyển hỗn hợp ra hiện trờng, thiết bị rải và phơng tiện lu lèn. 5.1.2. Bảo đảm năng suất trạm trộn bê tông nhựa tơng đơng với năng suất của máy rải. Khi tổng năng suất của trạm trộn thấp, nên đặt hàng ở một số trạm trộn lân cận nơi rải. 5.2. Chỉ đợc thi công mặt đờng bê tông nhựa trong những ngày không ma, móng đờng khô ráo, nhiệt độ không khí không dới ± 5oC. 5.3. Trong những ngày đầu thi công hoặc khi sử dụng một loại bê tông nhựa mới phải tiến hành thi công thử một đoạn để kiểm tra và xác định công nghệ của quá trình rải, lu lèn áp dụng cho đại trà. Đoạn thi công thử phải dùng ít nhất 80 tấn hỗn hợp bê tông nhựa. Nếu đoạn thử cha đạt đợc chất lợng yêu cầu, nhất là về độ chặt, độ bằng phẳng, thì phải làm một đoạn thử khác với sự điều chỉnh lại công nghệ rải và lu lèn cho đến khi đạt đợc chất lợng yêu cầu. 5.4. Chuẩn bị lớp móng 5.4.1. Trớc khi rải lớp bê tông nhựa phải làm sạch, khô và bằng phẳng mặt lớp móng (hoặc mặt đờng cũ), xử lý độ dốc ngang theo đúng yêu cầu thiết kế. 5.4.2. Các công việc sửa chữa chỗ lồi lõm, và ổ gà, bù vênh mặt đờng cũ, nếu dùng hỗn hợp đá nhựa rải nguội hoặc bê tông nhựa rải nguội phải tiến hành trớc khi rải lớp bê tông nhựa nóng không ít hơn 15 ngày. Nếu dùng hỗn hợp đá nhựa rải nóng hoặc bê tông nhựa nóng thì cần đầm lèn chặt ngay trớc khi thi công lớp bê tông nhựa. 5.4.3. Chỉ cho phép rải bê tông nhựa khi cao độ mặt lớp móng, độ bẳng phẳng, độ dốc ngang độ dốc dọc có sai số nằm trong phạm vi cho phép ghi ở Bảng VI -2. 5.4.4. Trớc khi rải lớp bê tông nhựa, trên lớp móng hoặc trên lớp mặt đờng cũ đã đợc sửa chữa, làm vệ sinh, phải tới một lợng nhựa dính bám. Tuỳ theo loại móng và trạng thái mà lợng nhựa dính bám thay đổi từ: 0,8-1,3l/m2. Dùng nhựa lỏng tốc độ đông đặc nhanh hoặc đông đặc vừa (RC - 70; MC - 70) hoặc dùng nhũ tơng cationic phân tích chậm (CSS - 1), hoặc nhũ tơng anionic phân tích chậm (SS -1). Có thể dùng nhựa đặc 60/70 pha với dầu hoả theo tỷ lệ dầu hoả trên nhựa đặc là 80/100 (theo trọng lợng) tới ở nhiệt độ nhựa 45oC ± 10oC. Phải tới trớc độ 4-6h để nhựa lỏng đông đặc lại, hoặc nhũ tơng phân tích xong mới đợc rải lớp bê tông nhựa lên trên. Trên các lớp móng có dùng nhựa (thấm nhập nhựa, láng nhựa...) vừa mới thi công xong hoặc trên lớp bê tông nhựa thứ nhất vừa mới rải xong, sạch và khô ráo thì chỉ cần tới lợng nhựa lỏng RC-70 hoặc MC-250 hoặc nhũ tơng CSS-1h hoặc SS-1h từ 0,2-0,5 lít hỗn hợp/m2; hoặc nhựa đặc 60/70 pha dầu hoả theo tỷ lệ dầu hỏa trên nhựa đặc là 25/100 (theo trọng lợng) tới ở nhiệt độ nhựa 110oC ± 10oC. 5.4.5. Phải định vị trí và cao độ rải ở hai mép mặt đờng đúng với thiết kế. Kiểm tra cao độ bằng máy cao đạc. Khi có đá vỉa 2 bên cần đánh dấu độ cao rải và quét lớp nhựa lỏng (hoặc nhũ tơng) ở thành đá vỉa. 5.4.6. Khi dùng máy rải có bộ phận tự động điều chỉnh cao độ lúc rải, cần chuẩn bị cẩn thận các đờng chuẩn (hoặc căng dây chuẩn thật thẳng, thật căng dọc theo mép mặt đờng và dải sẽ rải, hoặc đặt thanh dầm làm đờng chuẩn, sau khi đã cao đạc chính xác dọc theo mép mặt đờng và mép của dải sẽ rải). Kiểm tra cao độ bằng máy cao đạc. 5.5. Vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa 5.5.1. Dùng ôtô tự đổ vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa. Chọn trọng tải và số lợng của ô tô phù hợp với công suất của trạm trộn của máy rải và cự ly vận chuyển, bảo đảm sự liên tục, nhịp nhàng ở các khâu. 5.5.2. Cự ly vận chuyển phải chọn sao cho nhiệt độ của hỗn hợp đến nơi rải không thấp hơn 120oC. 5.5.3. Thùng xe phải kín, sạch, có quét lớp mỏng dung dịch xà phòng vào đáy và thành thùng (hoặc dầu chống dính bám). Không đợc dùng dầu mazút hay các dung môi hoà tan đợc nhựa bitum để quét đáy và thành thùng xe. Xe vận chuyển hỗn hợp bê tông nhựa phải có bạt che phủ. 5.5.4. Mỗi chuyến ôtô vận chuyển hỗn hợp khi rời trạm phải có phiếu xuất xởng ghi rõ nhiệt độ hỗn hợp, khối lợng, chất lợng (đánh giá bằng mắt), thời điểm xe rời trạm trộn, nơi xe sẽ đến, tên ngời lái xe. 5.5.5. Trớc khi đổ hỗn hợp bê tông nhựa vào phễu máy rải, phải kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp bằng nhiệt kế, nếu nhiệt độ hỗn hợp dới 120oC thì phải loại đi (chở đến một công trình phụ khác để tận dụng). 5.6. Rải hỗn hợp bê tông nhựa. 5.6.1. Chỉ đợc rải bê tông nhựa nóng bằng máy chuyên dùng, ở những chỗ hẹp, không rải đợc bằng máy chuyên dùng thì cho phép rải thủ công và tuân theo các điều khoản 5.6.18. 5.6.2. Tuỳ theo bề rộng mặt đờng, nên dùng 2 (hoặc 3) máy rải hoạt động đồng thời trên 2 (hoặc 3) vệt rải. Các máy rải đi cách nhau 10-20m. 5.6.3. Khi chỉ dùng một máy rải trên mặt đờng rộng gấp đôi vệt rải, thì rải theo phơng pháp so le, bề dài của mỗi đoạn từ 25-80m tuỳ theo nhiệt độ không khí lúc rải tơng ứng từ 5oC - 30oC. 5.6.4. Khi bắt đầu ca làm việc, cho máy rải hoạt động không tải 10-15 phút để kiểm tra máy, sự hoạt động của guồng xoắn, băng chuyền, đốt nóng tấm là. Đặt dới tấm là 2 con xúc xắc hoặc thanh gỗ có chiều cao bằng 1,2-1,3 bề dày thiết kế của lớp bê tông nhựa. Trị số chính xác đợc xác định thông qua đoạn thi công thử. 5.6.5. Ô tô chở hỗn hợp đi lùi tới phễu máy rải, bánh xe tiếp xúc đều và nhẹ nhàng với 2 trục lăn của máy rải. Sau đó điều khiển cho thùng ben đổ từ từ hỗn hợp xuống giữa phễu máy rải. Xe để số 0, máy rải sẽ đẩy ô tô từ từ về phía trớc cùng máy rải. 5.6.6. Khi hỗn hợp đã phân đều dọc theo guồng xoắn của máy rải và ngập tới 2/3 chiều cao guồng xoắn thì máy rải bắt đầu tiến về phía trớc theo vệt quy định. Trong quá trình rải luôn giữ cho hỗn hợp thờng xuyên ngập 2/3 chiều cao guồng xoắn. 5.6.7. Trong suốt thời gian rải hỗn hợp bê tông nhựa nóng, bắt buộc phải để thanh đầm của máy rải luôn hoạt động. 5.6.8. Tuỳ bề dày của lớp, tuỳ năng suất của máy trộn mà chọn tốc độ của máy rải cho thích hợp. Khi năng suất của các trạm trộn thấp hơn năng suất máy rải, thì chọn tốc độ của máy rải nhỏ để giảm tối thiểu số lần đứng đợi hỗn hợp của máy rải. Giữ tốc độ máy rải thật đều trong cả quá trình rải. 5.6.9. Phải thờng xuyên dùng que sắt đã đánh dấu để kiểm tra bề dày rải. Khi cần điều chỉnh (với máy không có bộ phận tự động điều chỉnh) thì vặn tay quay nâng (hay hạ) tấm là từ từ để lớp bê tông nhựa khỏi bị khấc. 5.6.10. Cuối ngày làm việc, máy rải phải chạy không tải ra quá cuối vệt rải khoảng 5-7m mới đợc ngừng hoạt động. Dùng bàn trang nóng, cào sắt nóng vun vén cho mép cuối vệt rải đủ chiều dày và thành một đờng thẳng, thẳng góc với trục đờng. 5.6.11. Cuối ngày làm việc, phải xắn bỏ một phần hỗn hợp để mép chỗ nỗi tiếp đợc ngay thẳng phải tiến hành ngay sau khi lu lèn xong, lúc hỗn hợp còn nóng, nhng không lớn hơn + 70oC. 5.6.12. Trớc khi rải tiếp phải sửa sang lại mép chỗ nối tiếp dọc và ngang và quét một lớp mỏng nhựa lỏng đông đặc vừa hay nhũ tơng nhựa đờng phân tách nhanh (hoặc sấy nóng chỗ nối tiếp bằng thiết bị chuyên dùng) để đảm bảo sự dính kết tốt giữa 2 vệt rải cũ và mới. 5.6.13. Khe nối dọc ở lớp trên và lớp dới phải so le nhau, cách nhau ít nhất là 20cm. Khe nối ngang ở lớp trên và lớp dới cách nhau ít nhất là 1m. Nếu lớp trên là lớp bê tông nhựa, lớp dới trực tiếp là bằng vật liệu đá gia cố xi măng thì vị trí khe nối của 2 lớp cũng tuân theo nh thế. 5.6.14. Khi máy rải làm việc, bố trí công nhân cầm dụng cụ theo máy để làm các việc nh sau: - Té phủ hỗn hợp hạt nhỏ lấy từ trong phễu máy rải, thành lớp mỏng dọc theo mối nối, san đều các chỗ lồi lõm, rỗ của mối nối trớc khi lu lèn. - Xúc, đào bỏ chỗ mới rải bị quá thiếu nhựa hoặc quá thừa nhựa và bù và chỗ đó hỗn hợp tốt. - Gọt bỏ, bù phụ những chỗ lồi lõm cục bộ trên lớp bê tông nhựa mới rải. 5.6.15. Trờng hợp máy rải đang làm việc bị hỏng (thời gian phải sửa chữa kéo dài hàng giờ) thì phải báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp và cho phép dùng máy san tự hành san rải nốt số hỗn hợp còn lại (nếu bề dày thiết kế của lớp hỗn hợp bê tông nhựa > 4cm), hoặc rải nốt bằng thủ công khi khối lợng hỗn hợp còn lại ít. 5.6.16. Trờng hợp máy đang rải gặp ma đột ngột thì: - Báo ngay về trạm trộn tạm ngừng cung cấp hỗn hợp. - Khi lớp bê tông nhựa đã đợc lu lèn đến khoảng 2/3 độ chặt yêu cầu thì cho phép tiếp tục lu trong ma cho hết số lợt lu lèn yêu cầu. - Khi lớp bê tông nhựa mới đợc lu lèn < 2/3 độ chặt yêu cầu thì ngừng lu, san bỏ hỗn hợp ra khỏi phạm vi mặt đờng. Chỉ khi nào mặt đờng khô ráo lại thì mới đợc rải hỗn hợp tiếp. - Sau khi ma xong, khi cần thiết thi công gấp, cho xe chở cát đã đợc rang nóng ở trạm trộn (170oC - 180oC) đến rải một lớp dày khoảng 2cm lên mặt để chóng khô ráo. Sau đó đem cát ra khỏi mặt đờng, quét sạch, tới nhựa dính bám, rồi tiếp tục rải hỗn hợp bê tông nhựa. Có thể dùng máy hơi ép và đèn khò làm khô mặt đờng trớc khi rải tiếp. 5.6.17. Trên đoạn đờng có dốc dọc > 40%o phải tiến hành rải bê tông nhựa từ chân dốc đi lên. 5.6.18. Khi phải rải bằng thủ công (ở các chỗ hẹp) phải tuân theo quy định sau: - Dùng xẻng xúc hỗn hợp đổ thấp tay, không đợc hất từ xa để hỗn hợp không bị phân tầng. - Dùng cào và bàn trang trải đều thành một lớp bằng phẳng đạt dốc ngang yêu cầu, có bề dày bằng 1,35-1,45 bề dày thiết kế. - Rải thủ công đồng thời với máy rải để có thể lu lèn chung vệt rải bằng máy với chỗ rải bằng thủ công, bảo đảm mặt đờng không có vết nối. 5.6.19. Khi phải rải vệt lớn hơn vệt rải của máy 40-50cm liên tục theo chiều dài thì đợc phép mở má thép bàn ốp một bên đầu guồng xoắn phía cần rải thêm bằng thủ công và dùng cào, xẻng phân phối hỗn hợp ra đều. Lúc này, cần đặt thanh chắn bằng gỗ hoặc thanh ray (có chiều cao bằng bề dày rải) dọc theo mép mặt đờng và đóng cọc sắt giữ chặt. Sau khi lu lèn vài lợt thì di chuyển các thanh chắn này lên phía trớc theo máy rải. 5.7. Lu lèn lớp hỗn hợp bê tông nhựa. 5.7.1. Sơ đồ lu lèn, tốc độ lu lèn, sự phối hợp các loại lu, số lần lu lèn qua một điểm của từng loại lu để đạt đợc độ chặt yêu cầu, đợc xác định trên đoạn thử (điều 5.3.) Có thể tham khảo ở phụ lục 1. 5.7.2. Lu lèn các lớp mặt đờng bê tông nhựa rải nóng bằng: - Lu bánh hơi phối hợp với lu bánh cứng; - Lu rung và lu bánh cứng phối hợp; - Lu rung và lu bánh hơi kết hợp. 5.7.3. Máy rải hỗn hợp bê tông nhựa xong đến đâu là máy lu phải tiến hành theo sát để lu lên ngay đến đó. Cần tranh thủ lu lèn khi hỗn hợp còn giữ nhiệt độ lu lèn có hiệu quả. Nhiệt độ hiệu quả nhất khi lu lèn hỗn hợp bê tông nhựa nóng là 130o-140oC. Khi nhiệt độ của lớp bê tông nhựa hạ xuống dới 70oC thì lu lèn không có hiệu quả nữa. 5.7.4. Trong quá trình lu, đối với bánh sắt phải thờng xuyên làm ẩm bánh sắt bằng nớc. Khi hỗn hợp dính bám bánh xe lu phải dùng xẻng cào ngay và bôi ớt mặt bánh. Mặt khác dùng hỗn hợp hạt nhỏ lấp ngay chỗ bị bóc ra. Đối với lu bánh hơi, dùng dầu chống dính bám bôi bánh lốp vài lợt đầu, về sau khi lốp đã có nhiệt độ cao xấp xỉ với hỗn hợp thì hỗn hợp sẽ không dính bám vào lốp nữa. Không đợc dùng dầu mazút bôi vào bánh xe lu để chống dính bám. Không đợc dùng nớc để bôi vào bánh lốp của lu bánh hơi. 5.7.5. Vệt bánh lu phải chồng lên nhau ít nhất là 20cm. Trờng hợp rải theo phơng pháp so le (điều 5.6.3), khi lu lèn trên vệt rải thứ nhất, cần chừa lại một dải rộng khoảng 10cm kể từ mép vệt rải, để sau đó cùng lu với mép của vệt rải thứ 2, cho khe nối dọc đợc liền. Khi lu lèn vệt thứ 2 thì dành những lợt lu đầu tiên cho mối nối dọc này. 5.7.6. Khi máy lu khởi động, đổi hớng tiến lùi, phải thao tác nhẹ nhàng. Máy lu không đợc đỗ lại trên lớp bê tông nhựa cha lu lèn chặt và cha nguội hẳn. 5.7.7. Sau một lợt lu đầu tiên phải kiểm tra độ phẳng bằng thớc 3m, bổ khuyết ngay những chỗ lồi lõm nh đã nói ở điều 5.6.14. 5.7.8. Trong khi lu lèn nếu thấy lớp bê tông nhựa bị nứt nẻ phải tìm nguyên nhân để bổ khuyết. VI- GIÁM SÁT, KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU 6.1. Việc giám sát kiểm tra tiến hành thờng xuyên trớc khi rải, trong khi rải và sau khi rải lớp bê tông nhựa. 6.2. Kiểm tra giám sát việc chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa ở trạm trộn. 6.2.1. Kiểm tra về sự hoạt động bình thờng của các bộ phận của thiết bị ở trạm trộn trớc khi hoạt động: - Kiểm định lại lu lợng của các bộ phận cân đong cốt liệu và nhựa, độ chính xác của chúng; - Kiểm định lại các đặc trng của bộ phận trộn; - Chạy thử máy. Điều chỉnh sự chính xác thích hợp với lý lịch máy. - Kiểm tra các điều kiện để đảm bảo an toàn lao động và bảo vệ môi trờng khi máy hoạt động. 6.2.2. Kiểm tra thiết bị trong khi chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa. Kiểm tra theo dõi các thông tin thể hiện trên bảng điều khiển của trạm trộn để điều chỉnh chính xác: - Lu lợng các bộ phận cân đong; - Lu lợng của bơm nhựa; - Lu lợng của các thiết bị vận chuyển bột khoáng; - Khối lợng hỗn hợp của một mẻ trộn và thời gian trộn một mẻ; - Nhiệt độ và độ ẩm của cốt liệu khoáng đã đợc rang nóng; - Nhiệt độ của nhựa; - Lợng tiêu thụ trung bình của nhựa. Các sai số cho phép khi cân đong vật liệu khoáng là ± 3% khối lợng của từng loại vật liệu tơng ứng. Sai số chi phép khi cân lợng nhựa là ± 1,5% khối lợng nhựa. 6.2.3. Kiểm tra chất lợng vật liệu đá dăm, cát. - Cứ 5 ngày phải lấy mẫu đã kiểm tra một lần, xác định hàm lợng bụi sét, thành phần cỡ hạt, lợng hạt dẹt. Ngoài ra phải lấy mẫu kiểm tra khi có loại đá mới. Cần phối hợp kiểm tra chất lợng vật liệu đá ở nơi sản xuất đá con trớc khi chở tới trạm trộn. - Cứ 3 ngày phải lấy mẫu cát kiểm ta một lần, xác định mô-đun độ lớn của cát (Mk), thành phần hạt, hàm lợng bụi sét. Ngoài ra phải kiểm tra khi có loại cát mới. - Sau khi ma, trớc khi đa vật liệu đá, cát vào trống sấy, phải kiểm tra độ ẩm của chúng để điều chỉnh khối lợng khi cân đong và thời gian sấy. 6.2.4. Kiểm tra chất lợng bột khoáng theo các chỉ tiêu ở bảng III-2 cho mỗi lần nhập. Ngoài ra, cứ 5 ngày một lần kiểm tra xác định thành phần hạt và độ ẩm. 6.2.5. Đối với nhựa đặc, ngoài quy định ở điều 3.4.4. phải kiểm tra mỗi ngày một lần độ kim lún ở 25oC của mẫu nhựa lấy từ thùng nấu nhựa sơ bộ. 6.2.6. Kiểm tra chất lợng của hỗn hợp bê tông nhựa khi ra khỏi thiết bị trộn. - Kiểm tra nhiệt độ của hỗn hợp của mỗi mẻ trộn; - Kiểm tra bằng mắt chất lợng trộn đều của hỗn hợp; - Kiểm tra các chỉ tiêu cơ lý của hỗn hợp bê tông nhựa đã trộn xong. Xem bảng VI-6. Trong mỗi hoạt động của trạm trộn phải lấy mẫu kiểm tra ít nhất là 1 lần cho một công thức chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa. Đối với các máy có năng suất lớn thì ít nhất lấy một mẫu thí nghiệm các chỉ tiêu trên cho 200 tấn hỗn hợp cùng công thức chế tạo. Dung sai cho phép so với cấp phối hạt và hàm lợng nhựa của công thức đã thiết kế cho hỗn hợp bê tông nhựa không vợt quá giá trị cho ở bảng VI-1. Bảng VI-1 Dung sai cho phép so với cấp phối hạt và lợng nhựa đã thiết kế cho hỗn hợp bê tông nhựa Cỡ hạt Dung sai cho phép, % Dụng cụ và phơng pháp kiểm tra Cỡ hạt từ 15mm trở lên ± 8 Cỡ hạt từ 10mm đến 5mm ± 7 Cỡ hạt từ 2,5mm đến 1,25mm ± 6 Bằng sàng Cỡ hạt từ 0,63mm đến 0,315mm ± 5 Cỡ hạt dới 0,074 ± 2 Hàm lợng nhựa ± 0,1 Bảng VI-2 Sai số cho phép đối với các đặc trng của mặt lớp móng Các đặc trng của mặt lớp móng Sai số cho phép Dụng cụ và phơng pháp kiểm tra Cao độ mặt lớp móng + 5mm, - 10mm Bằng máy thuỷ bình, mia Độ bằng phẳng dới thớc là 3m £ 5mm 22 TCN 016-79 Độ dốc ngang sai không quá ± 0,2% Bằng máy thuỷ bình, mia hoặc thớc đo độ dốc ngang Độ dốc dọc trên đoạn dài 25m sai không quá ± 0,1% Bằng máy thuỷ bình, mia Các chỉ tiêu cơ lý của mẫu bê tông nhựa phải thoả mãn các yêu cầu ghi ở bảng II-2a và II-2b. Tất cả những số liệu kiểm tra phải đợc lu giữ. 6.3. Kiểm tra trớc khi rải bê tông nhựa ở hiện trờng. 6.3.1. Kiểm tra chất lợng lớp móng - Kiểm tra cao độ của mặt lớp móng bằng máy thuỷ bình; - Kiểm tra độ phẳng của mặt lớp móng bằng thớc dài 3m; - Kiểm tra độ dốc ngang của móng bằng thớc mẫu hoặc bằng máy thuỷ bình (nếu đờng rộng, bến bãi...); - Kiểm tra độ dốc dọc của móng; - Kiểm tra độ sạch và độ khô ráo mặt móng bằng mắt; - Kiểm tra kỹ thuật tới nhựa dính bám bằng mắt; - Kiểm tra chất lợng bù vênh, và ổ gà, xử lý các đờng nứt trên mặt đờng cũ làm móng. Dung sai cho phép đối với các đặc trng của mặt lớp móng ghi ở bảng VI-2. 6.3.2. Kiểm tra vị trí các cọc tim và các cọc giới hạn các vệt rải. Kiểm tra các dây căng làm cữ. Kiểm tra các thanh chắn ở các mép mặt đờng. Kiểm tra độ căng và cao độ của dây chuẩn hoặc dầm chuẩn (khi dùng máy rải có bộ phận điều chỉnh tự động cao độ rải). 6.3.3. Kiểm tra nằng mắt thành mép các mối nối ngang, dọc của các vệt rải ngày hôm trớc, (thẳng đứng và đợc bôi nhựa dính bám). 6.3.4. Trớc khi rải lớp trên của mặt đờng bê tông nhựa 2 lớp, phải kiểm tra lớp đất dới, lớp dới phải thoả mãn các yêu cầu ở bảng VI-3 bảng VI-4 và điều 6.5.4. 6.4. Kiểm tra trong khi rải và lu lèn lớp bê tông nhựa 6.4.1. Kiểm tra chất lợng hỗn hợp bê tông nhựa vận chuyển đến nơi rải: - Kiểm tra nhiệt độ hỗn hợp trên mỗi chuyến xe bằng nhiệt kế trớc khi cho đổ vào phễu máy rải. Nhiệt độ không dới 130oC (-10oC) - Kiểm tra hỗn hợp trên mỗi chuyến xe bằng mắt (mức độ trộn đều, quá nhiều nhựa hoặc quá thiếu nhựa, phân tầng...) 6.4.2. Trong quá trình rải, thờng xuyên kiểm tra độ bằng phẳng bằng thớc dài 3m, chiều dày lớp rải bằng que sắt có đánh dấu mức rải quy định (hoặc bằng các phơng tiện hiện đại), độ dốc ngang mặt đờng; kiểm tra phối hợp bằng cao đạc. 6.4.3. Kiểm tra chất lợng bù phụ, gọt bỏ các chỗ lõm, lồi của công nhân. 6.4.4. Kiểm tra chất lợng các mối nối dọc và ngang bằng mắt, bảo đảm mối nối thẳng, mặt mối nối không rỗ, không lồi lõm, không bị khấc. 6.4.5. Kiểm tra chất lợng lu lèn của lớp bê tông nhựa trong cả quá trình các máy lu hoạt động. Sơ đồ lu, sự phối hợp các loại lu, tốc độ lu từng giai đoạn, áp suất của bánh hơi, hoạt động của bộ phận chấn động của lu chấn động, nhiệt độ lúc bắt đầu lu lèn và lúc kết thúc lu lèn... tất cả các điều ấy phải đúng theo chế độ đã thực hiện có hiệu quả trên đoạn rải thử. 6.5. Nghiệm thu lớp mặt đờng bê tông nhựa. Sau khi thi công hoàn chỉnh mặt đờng bê tông nhựa phải tiến hành nghiệm thu. Các yêu cầu sau phải thoả mãn: 6.5.1. Về các kích thớc hình học - Bề rộng mặt đờng đợc bằng thớc thép. - Bề dày lớp rải đợc nghiệm thu theo các mặt cắt bằng cách cao đạc mặt lớp bê tông nhựa so với các số liệu cao đạc các điểm tơng ứng ở mặt của lớp móng (hoặc của lớp bê tông nhựa dới). Hoặc bằng cách đo trên các mẫu khoan trong mặt đờng, hoặc bằng phơng pháp đo chiều dày không phá hoại. - Độ dốc ngang mặt đờng đợc đo theo hớng thẳng góc với tim đờng; từ tim ra mép (nếu 2 mái) từ mái này đến mái kia (nếu đờng 1 mái). Điểm đo ở mép phải lấy cách mép 0,50m. Khoảng cách giữa 2 điểm đo không quá 10m. - Độ dốc dọc kiểm tra bằng cao đạc tại các điểm dọc theo tim đờng. Sai số của các đặc trng hình học của lớp mặt đờng bê tông nhựa không vợt quá các giá trị ghi ở bảng VI-3. Bảng VI-3 Sai số cho phép của các đặc trng hình học của lớp mặt đờng bê tông nhựa Các kích thớc hình học Sai số cho phép Ghi chú Dụng cụ và phơng pháp kiểm tra 1- Bề rộng mặt đờng bê tông nhựa -5cm Tổng số chỗ hẹp không vợt quá 5% chiều dài đờng 2- Bề dày lớp bê tông nhựa - Đối với lớp dới ± 10% Áp dụng cho 95% tổng số - Đối với lớp trên ± 8% điểm đo; 5% còn lại không Theo điều - Đối với lớp trên khi dùng máy rải có điều chỉnh tự động cao độ ± 5% vợt quá 10mm 6.5.1 3- Độ dốc ngang mặt đờng bê tông nhựa Áp dụng cho 95% tổng số điểm đo - Đối với lớp dới ± 0,005 - Đối với lớp trên ± 0,0025 4- Sai số cao đạc không vợt quá Áp dụng cho 95% tổng số - Đối với lớp dới - 10mm, + 5mm, điểm đo - Đối với lớp trên ± 5mm 6.5.2. Về độ bằng phẳng Kiểm tra độ bằng phẳng bằng thớc dài 3m. Tuỳ theo khi rải bằng máy rải thông thờng hay máy rải có thiết bị điều chỉnh tự động cao độ mà tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng tuân theo các giá trị ghi trong bảng VI-4. Bảng VI-4 Tiêu chuẩn nghiệm thu độ bằng phẳng mặt đờng bê tông nhựa (Dụng cụ và phơng pháp kiểm tra: thớc dài 3m, 22 TCN 016-79) Loại máy rải Vị trí lớp bê tông Phần trăm các khe hở giữa thớc dài 3m với mặt đờng (%) Khe hở lớn nhất nhựa < 2mm < 3mm ³ 3,, ³ 5mm (mm) Có điều khiển tự động cao độ rải Lớp trên ³ 90% - £ 5 - 6 Lớp dới ³ 85% - £ 5% - - Thông thờng Lớp trên - ³ 85 - £ 5 10 Lớp dới - ³ 80 - £ 5 10 Ngoài ra phải kiểm tra độ chênh giữa hai điểm dọc theo tim đờng. Hiệu số đại số của độ chênh của hai điểm so với đờng chuẩn phải tuân theo các giá trị ghi trong bảng VI-5. Bảng VI-5 Tiêu chuẩn nghiệm thu độ chênh giữa hai điểm dọc theo tim đờng (dụng cụ và phơng pháp kiểm tra teo điều 6.5.2) Loại máy rải Khoảng cách giữa hai điểm đo (m) Hiệu số đại số độ chênh của hai điểm đo so với đờng chuẩn (mm), không lớn hơn Máy rải có điều khiển tự động cao độ rải 5 5 10 8 20 16 Máy rải thông thờng 5 7 10 12 20 24 Ghi chú: 90% tổng các điểm đo thoả mãn yêu cầu trên. Nên dùng các thiết bị hiện đại để kiểm tra độ bằng phẳng nh thiết bị phân tích trắc dọc (APL), máy đo xóc (Bl) v.v... Độ bằng phẳng tính theo chỉ số bằng phẳng quốc tế (IRI) phải nhỏ hơn hoặc bằng 2. 6.5.3. Về độ nhám Kiểm tra độ nhám của mặt đờng bằng phơng pháp rắc cát. Xem 22TCN 65-84. Yêu cầu chiều cao lớn hơn hoặc bằng 0,4mm. Nêu dùng các thiết bị hiện đại nh xe đo lực, thiết bị con lắc Anh, chụp ảnh v.v... để kiểm tra hệ số bám của mặt đờng bê tông nhựa với bánh xe. 6.5.4. Về độ chặt lu lèn Hệ số độ chặt lu lèn (K) của lớp mặt đờng bê tông nhựa rải nóng sau khi thi công không đợc nhỏ hơn 0,98. K = gtn / go Trong đó: - gtn Dung trọng trung bình của bê tông nhựa sau khi thi công ở hiện trờng. - go Dung trọng trung bình của bê tông nhựa ở trạm trộn tơng ứng với lý trình kiểm tra. Cứ mỗi 200m đờng hai làn xe hoặc cứ 1500m2 mặt đờng bê tông nhựa khoan lấy 1 tổ 3 mẫu đờng kính 101,6mm để thí nghiệm hệ số độ chặt lu lèn. Nên dùng các thiết bị thí nghiệm không phá hoại để kiểm tra độ chặt mặt đờng bê tông nhựa. 6.5.5. Về độ dính bám giữa hai lớp bê tông nhựa hay giữa lớp bê tông nhựa với lớp móng đợc đánh giá bằng mắt bằng cách nhận xét mẫu khoan. Sự dính bám phải tốt. 6.5.6. Về chất lợng các mối nối đợc đánh giá bằng mắt. Mối nối phải ngay thẳng, bằng phẳng, không rỗ mặt, không bị khấc, không có khe hở. Hệ số độ chặt lu lèn của bê tông nhựa ở ngay mép khe nối dọc chỉ đợc nhỏ hơn 0,01 so với hệ số độ chặt yêu cầu chung ở điểm 6.5.4. Số mẫu để xác định hệ số độ chặt lu lèn ở mép khe nối dọc phải chiếm 20% tổng số mẫu xác định hệ số độ chặt lu lèn của toàn mặt đờng bê tông nhựa. 6.5.7. Các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa nguyên dạng lấy ở mặt đờng và của các mẫu bê tông nhựa đợc chế bị lại từ mẫu khoan hay đào ở mặt đờng phải thoả mãn các trị số yêu cầu ghi trong bảng II-2a và II-2b. 6.6. Các thí nghiệm cần tiến hành để xác định các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa trong các giai đoạn khác nhau đợc trình bày trong bảng VI-6. Bảng VI-6 Liệt kê các thí nghiệm cần tiến hành để xác định các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa trong các giai đoạn khác nhau để kiểm tra giám sát và nghiệm thu TT Các chỉ tiêu cần thí nghiệm Khi thiết kế hỗn hợp Kiểm tra trong trạm trộn Kiểm tra và nghiệm thu ở mặt đờng 1 Dung trọng trung bình của bê tông nhựa + + + 2 Dung trọng trung bình của cốt liệu khoáng vật + 0 + 3 Dung trọng thực của hỗn hợp bê tông nhựa và BTN + - 0 4 Độ rỗng của cốt liệu khoáng vật trong bê tông nhựa + 0 0 5 Độ rỗng còn d của bê tông nhựa + 0 0 6 Độ ngậm nớc của bê tông nhựa + + + 7 Độ nở thể tích của bê tông nhựa + + + 8 Cờng độ kháng nén ở 20oC và 50oC của bê tông nhựa + + + 9 Hệ số ổn định nớc của bê tông nhựa + + + 10 Hệ số ổn định nớc sau khi ngâm mẫu trong nớc 15 ngày đêm + 0 0 11 Thành phần cấp phối các cỡ hạt của bê tông nhựa + + + 12 Hàm lợng nhựa trong hỗn hợp bê tông nhựa 0 + + 13 Độ dính bám của nhựa với đá + - 0 14 Hệ số độ chặt lu lèn của lớp bê tông nhựa 0 0 + 15 Các chỉ tiêu Marshall (+) (+) (+, 0) Ghi chú: + Bắt buộc xác định; - Nên tiến hành; 0 Không cần tiến hành; (+) Bắt buộc đối với các phòng thí nghiệm có thiết bị Marshall; (+,0) Chỉ làm các chỉ tiêu 4, 5 và 6 ở mục b bảng II-2a. VII- AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRỜNG 7.1. Tại trạm trộn hỗn hợp bê tông nhựa 7.1.1. Phải triệt để tuân theo các quy định về phòng hoả, chống sét, bảo vệ môi trờng, an toàn lao động mà nhà nớc và UBND địa phơng đã ban hành. Ngoài ra cần chú ý thực hiện các điều sau: 7.1.2. Ở các nơi có thể xảy ra đám cháy (kho, nơi chứa nhựa, nơi chứa nhiên liệu, máy trộn...) phải có sẵn các dụng cụ chữa cháy, thùng đựng cát khô, bình bọt dập lửa, bể nớc và các lối ra phụ. 7.1.3. Nơi nấu nhựa phải cách xa các công trình xây dựng dễ cháy và các kho tàng khác ít nhất là 50m. Những chỗ có nhựa rơi vãi phải dọn sạch và rắc cát. 7.1.4. Bộ phận hút bụi của trạm trộn phải hoạt động tốt. 7.1.5. Khi vận hành máy ở trạm trộn cần phải: - Kiểm tra các máy móc và thiết bị; - Khởi động máy, kiểm tra sự di chuyển của nhựa trong các ống dẫn, nếu cần thì phải làm nóng các ống, các van cho nhựa chảy đợc. - Chỉ khi nào máy móc chạy thử không tải trong tình trạng tốt mới đốt đèn khò ở trống sấy. 7.1.6. Trình tự thao tác khi đốt đèn khò phải tiến hành tuân theo bảng chỉ dẫn của trạm trộn. Khi mồi lửa cũng nh điều chỉnh đèn khò phải đứng phía cạnh buồng đốt, không đợc đứng trực diện với đèn khò. 7.1.7. Không đợc sử dụng trống rang vật liệu có những h hỏng ở buồng đốt, ở đèn khò, cũng nh khi có hiện tợng ngọn lửa len qua các khe hở của buồng đốt phụt ra ngoài trời. 7.1.8. Ở các trạm trộn hỗn hợp bê tông nhựa điều khiển tự động cần theo các quy định: - Trạm điều khiển cách xa máy trộn ít nhất là 15m; - Trớc mỗi ca làm việc phải kiểm tra các đờng dây, các cơ cấu điều khiển, từng bộ phận máy móc thiết bị trong máy trộn; - Khi khởi động phải triệt để tuân theo trình tự đã quy định cho mỗi loại trạm trộn từ khâu cấp vật liệu vào trống sấy đến khâu tháo hỗn hợp đã trộn xong vào thùng. 7.1.9. Trong lúc kiểm tra cũng nh sửa chữa kỹ thuật, trong các lò nấu, thùng chứa, các chỗ ẩm ớt chỉ đợc dùng các ngọn đèn điện di động có điện thế 12 von. Khi kiểm tra và sửa chữa bên trong trống rang và thùng trộn hỗn hợp phải để các bộ phận này nguội hẳn. 7.1.10. Mọi ngời làm việc ở trạm trộn hỗn hợp bê tông nhựa đều phải học qua một lớp về an toàn lao động và kỹ thuật cơ bản của từng khâu trong dây chuyền công nghệ chế tạo hỗn hợp bê tông nhựa ở trạm trộn. Phải đợc trang bị quần áo, kính, găng tay, dày bảo hộ lao động tuỳ theo từng phần việc. 7.1.11. Ở trạm trộn phải có y tế thờng trực, đặc biệt là sơ cứu khi bị bỏng, có trang bị đầy đủ các dụng cụ và thuốc men mà cơ quan y tế đã quy định. 7.2. Tại hiện tờng thi công mặt đờng bê tông nhựa cần tuân theo các điều quy định sau: 7.2.1. Trớc khi thi công phải đặt dấu hiệu "công trờng" ở đầu và cuối đoạn đờng thi công, bố trí ngời và bảng hớng dẫn đờng tránh cho các loại phơng tiện giao thông trên đờng; quy định sơ đồ chạy đến và chạy đi của ô tô vận chuyển hỗn hợp, chiếu sáng khu vực thi công nếu làm đêm. 7.2.2. Công nhân phục vụ theo máy rải, phải có ủng, găng tay, khẩu trang, quần áo lao động phù hợp với công việc phải đi lại trên hỗn hợp có nhiệt độ cao. 7.2.3. Trớc mỗi ca làm việc phải kiểm tra tất cả các máy móc và thiết bị thi công; sửa chữa điều chỉnh để máy làm việc tốt. Ghi vào sổ trực ban ở hiện trờng về tình trạng và các h hỏng của máy và báo cho ngời chỉ đạo thi công ở hiện trờng kịp thời. 7.2.4. Đối với máy rải hỗn hợp phải chú ý kiểm tra sự làm việc của băng tải cấp liệu, đốt nóng tấm là. Trớc khi hạ phần treo của máy rải phải trông chừng không để có ngời đứng kề sau máy rải. PHỤ LỤC 1 THAM KHẢO KHI LU LÈN Có thể tham khảo phối hợp các loại máy lu để lu lèn lớp mặt đờng bê tông nhựa nh sau (trong khi làm lớp rải thử). A- Khi dùng lu bánh sắt nhẹ và nặng - Đầu tiên lu nhẹ 5 - 8 tấn đi 2-4 lần/điểm, tốc độ lu 1,5-2 Km/h; - Tiếp theo lu nặng 10-12 tấn đi 15-20 lần / điểm tốc độ lu 2Km/h trong 6-8 lợt đầu, sau tăng dần lên 3-5Km/h. Vào mùa đông dùng ngay lu nặng lu 16-22 lần/điểm. B- Khi dùng lu bánh hơi phối hợp với lu bánh sắt - Khi nhiệt độ hỗn hợp cao và trời nắng nóng thì đầu tiên cho lu bánh sắt 5-8 tấn đi 2 lần/điểm; Tiếp theo lu bánh hơi (có tải trọng trên 1 bánh tối thiểu là 2 tấn) đi 8-10 lần/điểm; Sau cùng lu nặng bánh sắt từ 10-12 tấn đi từ 2-4 lần/điểm; Tốc độ lu nh ở A. - Vào mùa đông hoặc khi nhiệt độ hỗn hợp ở mức tối thiểu thì dùng ngay lu bánh hơi đi 10-12 lần/điểm; Tiếp theo lu nặng bánh sắt 10-12 tấn đi 2-4 lần/điểm. C- Khi dùng lu rung và lu bánh cứng - Đầu tiên lu bánh sắt (4-8 tấn) đi 2-3 lần/điểm bộ phận chấn động cha hoạt động, tốc độ lu 1,5-2km/h; - Tiếp theo cũng lu ấy đi 3-4 lần/điểm, bộ phận chấn động hoạt động; tốc độ lu 2km/h; - Sau cùng lu nặng bánh sắt (10-12 tấn) đi từ 6-10 lần/điểm, tốc độ lu 3km/h. D- Dùng lu có bánh trớc là bánh sắt có chấn động, các bánh sáu là bánh hơi kết hợp với lu bánh sắt - Đầu tiên cho lu bánh sắt và bánh hơi đi 6-8 lần/điểm; - Sau đó cho lu nặng bánh sắt (10-12 tấn) lu 6-8 lần/điểm. PHỤ LỤC 2. TIÊU CHUẨN VẬT LIỆU NHỰA ĐỜNG ĐẶC DÙNG CHO ĐỜNG BỘ S Các chỉ tiêu thí nghiệm kiểm tra Đơn vị Trị số tiêu chuẩn theo các cấp độ kim lún Phơng pháp thí nghiệm TT 20/30 40./60 60/70 70/100 100/150 150/500 A. Các chỉ tiêu bắt buộc 1 Độ kim lún ở 25oC 0,1mm 20-30 40-60 60-70 70-100 100-150 150-250 22 TCN 63-84 ASTM D5-86 AASHTO T49-89 2 Độ kéo dài ở 25oC 5cm/phút cm min: 40 min:100 min:100 min:100 min:100 min: 100 22 TCN 63-84 ASTM D133-86 AASHTO T51-89 3 Nhiệt độ hoá mềm oC 55-63 49-58 46-55 43-51 39-47 35-43 22 TCN 63-84 AASHTO T51-89 4 Nhiệt độ bắt lửa oC min:240 min:230 min:230 min:230 min:230 min:220 22 TCN 63-84 ASTM D92-85 AASHTO T48-89 5 Tỷ lệ độ kim lún của nhựa sau khi đun ở 163oC trong 5h so với độ kim lún ở 25oC % min:80 min:80 min:75 min:70 min:65 min:60 ASTM D6/D5 6 Lợng tổn thất sau khi đun ở 163oC trong 5h % max:0,2 max:0,5 max:0,5 max:0,8 max:0,8 max:0,8 ASTM D6-80 AASHTO T47-83 7 Lợng hoà tan trong Trichloroethylene (C2Cl4) % min:99,0 min:99,0 min:99,0 min:99,0 min:99,0 min:99,0 ASTM D2042-81 AASHTO T44-90 8 Khối lợng riêng ở 25oC g/cm3 1,00-1,05 1,00-1,05 1,00-1,05 1,00-1,05 1,00-1,05 1,00-1,05 ASTM D70-82 AASHTO T228-90 B. Các chỉ tiêu tham khảo 1 Độ dính bám với đá Sẽ có quy định riêng 2 Hàm lợng Paraphin Sẽ có quy định riêng 2. THAM KHẢO VIỆC LỰA CHỌN MÁC NHỰA ĐỜNG CHO MỤC ĐÍCH LÀM ĐỜNG Ô TÔ-SÂN BAY STT Mục đích sử dụng Mác nhựa đờng 20/30 40/60 60/70 70/100 100/150 150/250 1 Bê tông nhựa rải nóng - Lớp trên - + + (+) - - - Lớp dới - (+) + + (+) - 2 Bê tông nhựa rải ấm - - - - (+) + 3 Mặt đờng thấm nhập nhựa - + + - - - 4 Móng đờng thấm nhập nhựa - + + (+) - - 5 Mặt đờng láng nhựa - + + - - - 6 Mặt đờng đá trộn nhựa - + + - - - 7 Móng đờng đá trộn nhựa - + + (+) - - 8 Bê tông nhựa đúc + - - -- - - 9 Sản xuất nhũ tơng - - + + (+_ (+) 10 Chế tạo Mastic chèn khe (+) + (+) - (+) - 11 Quét lớp dính bám (có pha thêm dầu vào nhựa đờng đặc) - - + + + (+) Ký hiệu: + Thích hợp (+) Ít thích hợp - Không thích hợp PHỤ LỤC 3 Trong quy định kỹ thuật này, các chỉ tiêu thí nghiệm, kiểm tra, nghiệm thu phải tuân theo các quy định kỹ thuật, các quy trình, tiêu chuẩn của quốc gia và của ngành của Việt Nam. Bên cạnh các tiêu chuẩn Việt Nam có ghi các tiêu chuẩn của nớc ngoài (ASTM và AASHTO của Mỹ, NF của Pháp, của Liên Xô (cũ) và Nga... để tham khảo). Những tiêu chuẩn cha có ở Việt Nam thì tạm áp dụng tiêu chuẩn của nớc ngoài, có chú thích bên cạnh. CÁC TIÊU CHUẨN THÍ NGHIỆM, KIỂM TRA VÀ NGHIỆM THU Nếu không có tiêu chuẩn Việt Nam thì dùng tiêu chuẩn AASHTO. Nếu không có tiêu chuẩn AASHTO thì dùng tiêu chuẩn khác. TT Nội dung Tiêu chuẩn Tiêu chuẩn nớc ngoài tơng đơng Việt Nam Mỹ Pháp NF Liên Xô (cĩ) Ghi chú ASTM AASHTO N ga 1 2 3 4 5 6 7 8 a- Cát 1 Phơng pháp lấy mẫu cát TCVN 337-86 2 Cát xây dựng và các yêu cầu kỹ thuật của cát TCVN 1770-86 NFP 18-101 GOCT 8736 3 Xác định mô đuyn độ lớn và thành phần hạt của cát TCVN 342 - 86 C1-36-84a - - " 4 Xác định hàm lợng chung bụi bùn sét (hạt < 0,05mm) TCVN 343-86 C117 T11 " 5 Xác định hàm lợng sét (hạt < 0,005mm) TCVN 344-86 C142 T 112 " 6 Xác định tạp chất hữu cơ TCVN 344-86 C 40 T 21 " 7 Xác định đơng lợng cát D2419 - 79 T 176 NFP 18-101 và P 18-592 - b- Đá dăm, sỏi cuội 1 Các yêu cầu về kỹ thuật và phơng pháp thử của đá dăm, sỏi (cờng độ kháng ép, độ đập vỡ, độ hao mòn...) TCVN 1771-87 và 1772-87 C566 T 255 NFP 18-101 GOCT 8267-82 8268-82 10260-82 2 Độ hao mòn LosAngeles - C 131 T 96 - - c- Bột khoáng 1 Các yêu cầu về bột khoáng 22 TCN 58-84 D 242 - NFP 18-101 GOCT 16557 Có bổ sung 2 Xác định độ rỗng. Chỉ số rỗng Rigden NFP 18-565 " 3 Khả năng hút nhựa của bột khoáng - - - NFP 98-256-1 GOCT 12784 4 Khả năng làm cứng nhựa của bột khoáng (thí nghiệm vòng và bi) 22 TCN 63-84 D 36 T 53-89 NFP 66-008 GOCT 11506-73 d- Bitum đặc dùng cho đờng bộ 1 Tiêu chuẩn vật liệu bi tum đặc dùng cho đờng bộ 22 TCN 227-95 - M20 NFT 65-001 GOCT 11501 2 Xác định độ kim lún 22 TCN - 63-84 D5 T 49-89 - GOCT 11051 3 Độ kéo dài " D113 T 151-89 GOCT 11505 4 Nhiệt độ bắt lửa " D-92 T 48089 GOCT 4333 5 Độ kim lún sau khi đun 163oC trong 5 giờ - D6/D5 T 47 - 6 Lợng tổn thất sau khi đun 163oC - D6 T 47 - 7 Nhiệt độ hoá mềm (vòng và bi) 22 TCN 63-84 D 36 T 53-89 NFT 66-008 GOCT 11506731 8 Lợng hoà tan trong C2Cl4 - D 2042 T 44-90 - 9 Khối lợng riêng - D70 T 73 - 10 Độ dính bám với đá vôi 22 TCN - 63 - 84 GOCT 11508 11 Chỉ số xuyên (IP) - - 12 Nhiệt độ dòn - - 13 Độ nhớt ở 275oF - D 2170 T201 - GOCT 11507 14 Thí nghiệm màng mỏng nhựa trong lò (1/8 , 325oF, 5 giờ - D 1754 (D2872) T 179 (T240 - - e- Các chỉ tiêu cơ lý của bê tông nhựa 1 Độ rỗng của cốt liệu; độ rỗng còn d, độ ngậm nớc; hệ số ổn định nớc; độ dính bám của nhựa với đá. QT thí nghiệm BTN 22 TCN 62-84 GOCT 9128 GOCT 12801 P049 (01)-78 2 Cờng độ kháng nén -nt- D 1074 T 167 NFP - 98-251-1 -nt- 3 Độ nở thể tích khi ngâm nớc -nt - T 101 - -nt- 4 Mô đuyn đàn hồi của mẫu nt và 22 TCN 202-90 - - - - 5 Mô đuyn phức (Modul complexe) - - TP 5 NFP 98.260.2 - TP 5 chỉ dùng cho bitum 6 Các chỉ tiêu của thí nghiệm Marshall cho bê tông afphan - D 1559 T 245 - - g- Các tiêu chuẩn kiểm tra, nghiệm thu mặt đờng bê tông nhựa 1 Độ bằng phẳng bằng thớc dài 3m 22 TCN - 016-79 - - NFP 98-218-1 2 Điểm đánh giá độ bằng phẳng theo máy phân tích trắc dọc (APL) - - - NFP 978-218 -3 và 98-218-4 3 Độ chặt lu lèn - - - GOCT 12801 và GOCT 9128 4 Mô đuyn đàn hồi mặt đờng PP nén tĩnh qua tấm ép PP cần Ben ken man 22 TCN-011-79- 22TCN - 012-79- - - - - - - - - - - 5 Xác định độ nhám theo vệt cát QT 22-TCN 65-84 - - NFP 98..216.1 P 049(01)-78

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docXaydung (8).doc
Tài liệu liên quan