Quy trình trồng và chăm sóc bưởi da xanh

- Tưới nước, bón phân, vi sinh vật phòng trị phytophthora, tuyến trùng rễ - Phân hòa tan NPK GAT 20 - 20 - 20 + TE 25kg/lần; 10 ngày/lần. - Dịch cá thủy phân, dịch trùng quế 30lít/lần; 15 ngày 1 lần Nolasub (thành phần: Trichodemar, bổ sung Pseudomonas + Bacillus) 10lít/lần; 30 ngày/lần PB01 (thành phần: Pseudomonas sp. + Bacillus sp.) 10 lít/lần; 30 ngày/lần PB02 (thành phần: Paecilomyces + Bacilluss sp.) 10 lít/lần; 30 ngày/lần Xịt vi sinh lên cây để phòng bệnh trừ bệnh trên lá PB01 (thành phần: Pseudomonas sp. + Bacillus sp.) Liều lượng: (01 lít + 01lit dịch trùng hoặc dịch cá) /200l nước

docx6 trang | Chia sẻ: huyhoang44 | Ngày: 30/03/2020 | Lượt xem: 37 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Quy trình trồng và chăm sóc bưởi da xanh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chi phí hợp lý – hiệu quả tối đa QUY TRÌNH TRỒNG và CHĂM SÓC BƯỞI DA XANH CHUẨN BỊ GIỐNG Giống là yếu tố quan trọng, giống sạch bệnh quyết định 50% thành công của vườn bưởi. Nguyên tác chọn giống: cần chọn giống ở các cơ sở giống uy tín, có thương hiệu, sạch bệnh. Quy trình xử lý giống trước khi trồng: Giống được mua về trước khi trồng từ 15- 30 ngày: giúp cây ổn định bộ rễ trước khi trồng Khi mua giống về cần để giống nơi thông thoáng, xử lý ngay bằng Nolahumic (acid humic) liều lượng 1g/l xịt ướt đều thân lá cành, Nolahumic có chức năng giải độc, kích thích bộ rễ phát triển. Sau 7 ngày xử lý bằng Nolaba + Nola-fugi, liều lượng mỗi loại 5ml/l + 1g/l Nolahumic xịt ướt đều, 5 -7 ngày sau xịt nhắc. Trước khi đem cây ra trồng xử lí lại 1 lần: Phòng trừ bệnh thối rễ, đốm vòng và một số sâu hại trên cây bưởi (rệp sáp, bọ cánh cứng ăn lá, v.v) Chú ý: bẻ toàn bộ chồi non mới ra trước khi trồng. XỬ LÝ ĐẤT, HỐ TRƯỚC KHI TRỒNG KHOẢNG CÁCH Tùy vào điều kiện thổ nhưỡng từng vùng mà chúng ta chọn khoảng cách khác nhau. Hiện nay khoảng cách được khuyến cáo 6x6m, 7x7m, 8x8m. Khoảng cách 6x6m phổ biến hơn và cho năng suất tương đối ổn định. HỐ TRỒNG Sử dụng 2 tấn vôi/ha (vôi cục) rải toàn bộ khu đất trồng: vôi ngoài tác dụng bổ sung Ca, còn giúp nâng pH đất, diệt khuẩn, Đào hố 1x1m, sâu 0,5m đối với đất đồi, thoát nước tốt, đất cát, đối với đất có mực thủy cấp thấp (đất ruộng, ngập nước) cần lên mô, líp để thoát nước tốt. Cho 30 – 40kg phân chuồng (phân bò, phân heo) vào hố trồng, rải 10 – 20g Nolasub, sau đó lấp đất cao hơn mặt đất 10- 20 cm, công việc này cần chuẩn song song với thời gian mua giống. Trồng cây: bới một lỗ rộng khoảng 20 sâu 10-20 cm trên đỉnh hố. rải 10- 20g Nolasub đưa cây xuống và lấp lại vừa bằng mặt bầu. QUY TRÌNH CHĂM SÓC BƯỞI MẬT ĐỘ: 277 CÂY/HA (6X6M) STT THỜI GIAN NỘI DUNG VẬT TƯ LIỀU LƯỢNG SỐ LẦN KHỐI LƯỢNG GHI CHÚ 1 Từ 1- 6 tháng tuổi - Tưới nước, bón phân, vi sinh vật phòng trị phytophthora, tuyến trùng rễ - Phân hòa tan NPK GAT 20 - 20 - 20 + TE 12,5kg/lần; 7 ngày/lần. 24 300  Bổ sung thêm mỗi lần tưới 10kg rỉ mật để giúp vi sinh vật tăng cường hoạt động. - Dịch cá thủy phân, dịch trùng quế 30lít/lần; 15 ngày 1 lần 12 360 Nolasub (thành phần: Trichodemar, bổ sung Pseudomonas + Bacillus) 10lít/lần; 30 ngày/lần 6 60 PB01 (thành phần: Pseudomonas sp. + Bacillus sp.) 10 lít/lần; 30 ngày/lần 6 60 PB02 (thành phần: Paecilomyces + Bacilluss sp.) 10 lít/lần; 30 ngày/lần 6 60 Xịt vi sinh lên cây để phòng bệnh trừ bệnh trên lá PB01 (thành phần: Pseudomonas sp. + Bacillus sp.) Liều lượng: (01 lít + 01lit dịch trùng hoặc dịch cá) /200l nước - Xịt thuốc trừ nhện, bọ trĩ; sâu ăn lá, vẽ bùa, - Mace + Movento Liều như khuyến cáo nhà sản xuất; 7 - 10 ngày/lần Luân phiên các loại thuốc để tránh việc côn trùng kháng thuốc - Radiant + Abamectin 5.5EC - Map Green + mace - Nola-fugi + Nola BT - Nilmite + Abamectin 5.5EC 2 6-12 tháng tuổi - Tưới nước, bón phân, vi sinh vật phòng trị phytophthora, tuyến trùng rễ - Phân hòa tan NPK GAT 20 - 20 - 20 + TE 25kg/lần; 10 ngày/lần. 18 450 Bổ sung thêm mỗi lần tưới 10kg rỉ mật để giúp vi sinh vật tăng cường hoạt động. - Dịch cá thủy phân, dịch trùng quế 30lít/lần; 15 ngày 1 lần 12 360 Nolasub (thành phần: Trichodemar, bổ sung Pseudomonas + Bacillus) 10lít/lần; 30 ngày/lần 6 60 PB01 (thành phần: Pseudomonas sp. + Bacillus sp.) 10 lít/lần; 30 ngày/lần 6 60 PB02 (thành phần: Paecilomyces + Bacilluss sp.) 10 lít/lần; 30 ngày/lần 6 60 Xịt vi sinh lên cây để phòng bệnh trừ bệnh trên lá PB01 (thành phần: Pseudomonas sp. + Bacillus sp.) Liều lượng: (01 lít + 01lit dịch trùng hoặc dịch cá) /200l nước - Xịt thuốc trừ nhện, bọ trĩ; sâu ăn lá, vẽ bùa, - Radiant + Abamectin Liều như khuyến cáo nhà sản xuất; 10 ngày/lần Luân phiên các loại thuốc để tránh việc côn trùng kháng thuốc - Map Green + mace - Nilmite + Abamectin - Mace + Movento -Nolafugi + Nola BT 2 12-24 tháng tuổi - Tưới nước, bón phân, vi sinh vật phòng trị phytophthora, tuyến trùng rễ - Phân hòa tan NPK GAT 20 - 20 - 20 + TE 25kg/lần; 10 ngày/lần. 18 450 - Dịch cá thủy phân, dịch trùng quế 30lít/lần; 15 ngày 1 lần 12 360 Bổ sung thêm mỗi lần tưới 10kg rỉ mật để giúp vi sinh vật tăng cường hoạt động. Nolasub (thành phần: Trichodemar, bổ sung Pseudomonas + Bacillus) 10lít/lần; 30 ngày/lần 6 60 PB01 (thành phần: Pseudomonas sp. + Bacillus sp.) 10 lít/lần; 30 ngày/lần 6 60 PB02 (thành phần: Paecilomyces + Bacilluss sp.) 10 lít/lần; 30 ngày/lần 6 60 Xịt vi sinh lên cây để phòng bệnh trừ bệnh trên lá PB01 (thành phần: Pseudomonas sp. + Bacillus sp.) Liều lượng: (01 lít + 01lit dịch trùng hoặc dịch cá) /200l nước - Xịt thuốc trừ nhện, bọ trĩ; sâu ăn lá, vẽ bùa, - Radiant + Abamectin Liều như khuyến cáo nhà sản xuất; 10 ngày/lần Luân phiên các loại thuốc để tránh việc côn trùng kháng thuốc - Map Green + mace - Nilmite + Abamectin - Mace + Movento Nolafugi + Nola BT GHI CHÚ: Tuyệt đối không được sử dụng thuốc nấm (trừ bệnh), để cỏ cao 50cm sau đó phát xuống, sau mỗi lần phát có thể sử dụng chế phẩm nola - em để tưới giúp cỏ nhanh hoai hơn. Các loại chế phẩm vi sinh không được cộng chung với bất kì loại phân hóa học hay thuốc trừ sâu – rầy – nhện, xịt lên cây sau 4h chiều, có thể cộng với phân hữu cơ, Đồng Xanh 1. 03 tháng bón bổ sung 10 – 20 kg phân chuồng hoai mục. QUY TRÌNH XỬ LÝ RA HOA NGHỊCH VỤ BƯỞI DA XANH Thu hoạch mùa nghịch Xử lý GAT 12 – 47 – 10+ TE Kết hợp xịt 200g/200l nước Tỉa cành Bón NPK GAT 20 – 20 – 20 + TE Kết hợp rải super lân + Kali sunfat (tỷ lệ 2:1) Phục hồi sau thu hoạch Ra hoa và đậu trái : - Bổ sung Bo – Ca dạng chelate (2 lần, 7 ngày 1 lần) Nuôi quả: Bón NPK GAT 20 – 20 – 20 + TE (hoặc GAT 20 – 10 – 20 + TE) Trước thu hoạch: bón NPK GAT 17 – 9 – 27 + TE hoặc GAT 15 – 5 - 35 + TE, 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 TT Thời kỳ tưới (kg/tuần) Sau thu hoạch (Tháng 3 ) Phân hóa mầm hoa (Tháng 4) Ra hoa (Tháng 5,6) Sau đậu quả (Tháng 7, 8, 9, 10) Nuôi quả (Tháng 11, 12, 1) Chín và thu hoạch Ghi chú 1 GATIT 12-30-12 hoặc 12-47-10 25 Ngưng bón phân 2 GATIT T 20 -20 – 20 hoặc 20-10-20 25 25 3 GATIT T 17 – 9 – 27 hoặc 15-5-35 25 4 Bổ xung: Đồng xanh 1: 1 tháng 2 lần; Một số dòng phân hữu cơ sinh học; chất điều hoà PH và chế phẩm nấm cộng sinh Ghi chú: - Hoà tan lượng phân trong mỗi lần tưới vào 200 lít nước - Tưới nước 15 phút sau đó tưới phân trong vòng 30 phút và tiếp tục tưới lại nước trong vòng 15 phút - Bổ sung vi sinh vật + dịch cá thủy phân, dịch trùng quế cùng với mỗi lần tưới phân.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docxquy_trinh_trong_va_cham_soc_buoi_da_xanh_theo_2017_0377.docx
Tài liệu liên quan