Tài liệu ôn thi Kinh tế Chính trị Cao học

Tài liệu ôn thi Kinh tế Chính trị Cao họcGồm 2 file riêng biệt. MỤC LỤC CHƯƠNG II: NỀN SXXH VÀ TÁI SẢN XUẤT XÃ HỘI 1 Câu 1: Vai trò nền SXXH và cái yếu tố cơ bản cấu thành quá trình SXXH 1 CHƯƠNG 3. HÀNG HOÁ VÀ TIỀN TỆ 12 Câu 1. Thế nào là sản xuất hàng hoá? Phân tích những điều kiện ra đời sản xuất hàng hoá và ưu thế của sản xuất hàng hoá so với sản xuất tự cung, tự cấp. 12 2. Hàng hoá là gì? Phân tích các thuộc tính cơ bản của hàng hoá? Vì sao hàng hoá lại có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị 16 Câu 3: Lượng giá trị hàng hoá? Trình bày thước đo lượng giá trị của hàng hoá? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá? 19 Câu 4: Phân tích lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ ? Vì sao nói tiền tệ là hàng hoá đặc biệt ? trình bày các cơ bản của tiền tệ 22 Câu 5: Trình bày quy luật lưu thông tiền tệ và vấn đề lạm phát trong nền kinh tế 24 Câu 6: Thế nào là quy luật giá trị? Phân tích yêu cầu, tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hoá. Trình bày biểu hiện của quy luật giá trị trong các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản. 28 CHƯƠNG 4 : SẢN XUẤT GIÁ TRỊ THẶNG DƯ 32 Câu 1 : Thế nào là tư bản ? phân biệt đồng tiền thông thường với đồng tiền là tư bản . trình bày công thức chung của tư bản & mâu thuẫn trong công thức của tư bản ?? 32 Câu 2: Khi nào sức lao động trở thành hàng hóa? Vì sao nói sức lao động là hàng hóa đặc biệt? Phân tích các thuộc tính cơ bản của hàng hóa sức lao động. 36 Câu 3: Phân tích quá trình sản xuất ra giá trị m dưới CNTB. Vì sao Các Mác nói quá trình sản xuất ra giá trị m là qt sản xuất ra giá trị vượt ra khỏi các điểm mà ở đó giá trị sức lao động của người công nhân được trả ngang giá. Điểm đó là điểm nào? Vẽ sơ đồ để chứng minh. 38 Câu 4: Phân tích bản chất của tư bản. Thế nào là tưbản bất biến và tư bản khả biến? Dựa trên căn cứ nào để Các Mác chia tư bản sản xuất thành tư bản bất biến và tư bản khả biến. 41 Câu 5: Thế nào là tỷ suất giá trị m và khối lượng giá trị m? Phân tích các phương pháp bóc lột giá trị m dưới CNTB? 42 Câu 6 : tthế nào là giá trị thặng dư siêu ngạch . Vì sao nói giá trị m siêu ngạch là hình thức hiện tượng của m tương đối. Phân biệt m siêu ngạch hình thành trong l/v công nghiệp & trong l/v nghiệm : 45 Câu 7 : Vì sao nói : Sản xuất ra giá trin m là quy luật kinh tế tuyệt đối của Chủ Nghĩa Tư bản . ( Quy luật kinh tế cơ bản của CNTB )? 48 Câu 8 : Phân tích bản chất của tiền lương ( tiền công ) dưới CNTB - Trình bày các hình thức tiền lương cơ bản và phân biệt tiền lương danh nghĩa với tiền lương thực tế dưới CNTB . 49 Câu 9 : Thế nào là tích luỹ tư bản ? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô của tích kuỹ tư bản . Phân biệt tích luỹ Tư bản với tích luỹ ban đầu ( tích kuỹ nguyên thuỷ tư bản): 51 CHƯƠNG 5 : TUẦN HOÀN VÀ CHU CHUYỂN TƯ BẢN 56 Câu1 : phân tích sự vận động của tư bản trong lĩnh vực công nghiệp và chỉ rõ bản chất của tuần hoàn tư bản dưới CNTB ( chỉ có tư bản công nghiệp mới có hình thái tuần hoàn đủ 3 giai đoạn . 56 Câu 2: Thế nào là chịu chuyển của TB? Thời gian chu chuyển của TB là gì? Phân biệt giữa chu chuyển chung của TB và thực tế của TB. 57 CHƯƠNG VI: TÁI SẢN XUẤT TBXH 61 Câu 1 (trang138) Thế nào là tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân? phân biệt TBXH và TB cá biệt. 61 Câu 2: Phân tích điều kiện thực hiện (hoặc trao đổi) giữa 2 khu vực của nền kinh tế trong mô hình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng TBXH. 62 CHƯƠNG 7: CÁC HÌNH THỨC BIỂU HIỆN Ở TB VÀ CÁC HÌNH THỨC CHUYỂN HOÁ CỦA GIÁ TRỊ THẶNG DƯ 66 1.Thế nào là CPSXTBCN? phân biệt CPSXTBCN và CP thực tế CPSXTBCN có tạo ra m cho TB hay không? vì sao? 66 Câu 2. Thế nào là LN,tuỷ suất LN, phân biệt m với LN và tỷ suất m với tỷ suaatsLN(p')? 67 3. Phân tích quá trình hình thành TSLN bình quân và LN bình quân dưới CNTB khi nào giá trị của hàng hoá chuyển thành giá cả sản xuất 70 4. Thế nào là TB thương nghiệp ? Phân tích quá trình hình thành LN trong lĩnh vực thương nghiệp? cho dịch vụ? CP lưu thông là gì? nó có tham gia tạo ra gia trị của sản phẩm không? vì sao? 72 Cầu 5: Thế nào là TB cho vay? phân tích bản chất lợi tức cho vay, tỷ suất lợi tức cho vay và các nhan tố quy định tỷ suất lợi tức cho vay. 75 Câu 6 : Thế nào là TB ngân hàng? phân tích sự hình thành LN trong lĩnh vực NH phân biệt TB NH với TB cho vay. 77 Câu 7: Thế nào là Công ty CP, TB giả, Thị trường CK? 79 Cầu 8: Thế nào là địa tô TBCN: Phân biệt địa tô TBCN với địa tô phong kiến, phân tích các hình thức địa tô cơ bản dưới CNTB. 81 Bài 10: 84 CHƯƠNG 8: CNTB ĐỘC QUYỀN VÀ CNTB ĐỘC QUYỀN NHÀ NƯỚC 86 1. Thế nào là CNTB độc quyền? Trình bày tính quy luật hình thành độc quyền và các tổ chức độc quyền. 86 2. Trình bày nguyên nhân ra đời CNTB độc quyền Nhà nước, phân tích những đặc điểm mới của CNTB độc quyền Nhà nước thông qua 5 đặc điểm kinh tế của4 Lênin? 89 Câu 4: Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền Nhà nước và sở hữu biểu hiện của QLGT và QLGT m trong giai đoạn CNTB độc quyền Nhà nước 93 CHƯƠNG IX: CNTB NGÀY NAY (CNTB HIỆN ĐẠI) 94 Câu 1: Thế nào là CNTB ngày nay? Phân tích những đặc điểm cơ bản của CNTB ngày nay. 94 CHƯƠNG X: LÝ LUẬN CN MÁC - LÊNIN VỀ CNCSCN 96 Câu 1: Thế nào là TPSX cộng sản CN? Phân tích các TPSX Cộng sản CN? 96 Câu 2: Thế nào là thời kỳ quá độ lên CNXH? Phân tích tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH và đặc điểm kinh tế của thời kỳ quá độ. 96 Câu 3: Trình bày điều kiện ra đời chính sách kinh tế mới (NFP) và những nội dung chủ yếu của nó. ý nghĩa của việc nghiên cứu chính sách NEP? 97 CHƯƠNG XI. THỜI KỲ QUÁ ĐỘ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM 98 Câu 1: phân tích tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam. Anh (chị) nhận thức ntn về con đường quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở nước ta? 98 Câu 2: Phân tích những nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta 101 CHƯƠNG 12: SỞ HỮU TLSX VÀ NỀN KINH TẾ NHIÊU THÀNH PHẦN TRONG TKQĐ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM 102 Câu 1: Thế nào là sở hữu và Quan hệ sở hữu về TLSX? Phân tích cơ cấu SH ở Việt Nam trong TKQĐ lên CNXH hiện nay. 102 Câu 2: Thế nào là TPKT? Vì sao nước ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH lại tồn tại cơ cấu kinh tế nhiều TP. 104 Câu 4: Phân tích mối quan hệ giữa các TPKT trong nền kinh tế quá độ ở Việt Nam. 111 CHƯƠNG 13: CNH - HĐH NỀN KTQD TRONG TKQĐ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM 112 Câu 1: Phân tích bản chất của CNH. Vì sao, ở nước ta CNH phải gắn liền với HĐH? 112 Câu 2: Vì sao ở nước ta CNH - HĐH được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong cả TKQĐ lên XNXH? 114 Câu 3: Phân tích những mục tiêu và các quan hệ của Đảng và Nhà nước ta về CNH - HĐH? 115 Câu 4: Phân tích những nội dung cơ bản của CNH, HĐH ở Việt Nam. 117 Câu 5: Phân tích những điều kiện tiền đề và giải pháp để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH - HĐH ở nước ta hiện nay. 122 CHƯƠNG XV: KTTT ĐỊNH HƯỚNG XHCN Ở VIỆT NAM 125 Câu 1: Thế nào là kinh tế hàng hoá và KTTT? Vì sao nước ta cần phải phát triển nền KTTT. 125 Câu 2: Thế nào là cơ chế thị trường? Phân tích những ưu và khuyết tật của cơ chế thị trường và vai trò kinh tế của Nhà nước trong KTTT? 129 Câu 3: Phân tích các chức năng và vai trò của TP trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam? Phương hướng đổi mới hoạt động TD ở nước ta hiện nay? 132 CHƯƠNG XII LỢI ÍCH KINH TẾ VÀ PHÂN PHỐI THU NHẬP TRONG TKQĐ LÊN CNXH Ở VIỆT NAM 135 Câu 1: Thế nào là lợi ích kinh tế? Phân tích vai trò và cơ cấu lợi ích kinh tế trong TKQĐ ở nước ta. 135 Câu 2: Phân tích bản chất của quan hệ phân phối? Vì sao nước ta trong TKQĐ lại tồn tại nhiều hình thức phân phối. Kể tên các hình thức phân phối cơ bản ở nước ta hiện nay. 136 Câu 3: Thế nào là phân phối theo lao động? Vì sao phân phối theo lao động được xác định là hình thức phân phối căn bản, áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc TPKT dựa trên SHXH về TLSX. 138 Câu 4: Thế nào là phân phối TS và vốn đóng góp? Vì sao, phân phối theo lao động là hình thức phân phối, hợp lý nhất, công bằng nhất? Nhưng ở nước ta hiện nay vẫn cần có hình thức phân phối hỗ trợ thông qua các quỹ phúc lợi xã hội. 140 CHƯƠNG 19: KINH TẾ ĐỐI NGOẠI TRONG TKQĐ Ở VIỆT NAM 142 Câu 1: Phân tích bản chất, vai trò của kinh tế đối ngoại? 142 Câu 2: Phân tích những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ KTĐN ở nước ta hiện nay? 142

doc153 trang | Chia sẻ: thanhnguyen | Ngày: 15/10/2013 | Lượt xem: 2792 | Lượt tải: 10download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Tài liệu ôn thi Kinh tế Chính trị Cao học, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
tiêu, định hướng XHCN của nền kinh tế. - Trình độ xã hội hoá ngày càng cao của LLSX hiện đại tất yếu phải xác lập chế độ công hữu về TLSX chủ yếu. Nhưng để đạt đến trình độ đó thì phải trải qua 1 quá trình phát triển kinh tế xã hội lâu dài trong đó QHSX phải được cải biến dần từ thấp đến cao theo trình độ phát triển của LLSX. => Từ 3 nội dung cơ bản của CNH - HĐH ở Việt Nam thì Đảng và Nhà nước ta chỉ ra những nhiệm vụ trong giai đoạn trước mắt hiện nay (NQĐH Đảng 9 2001-2005 ) (1) Đặc biệt phải coi trọng CNH - HĐH nông nghiệp nông thôn với - Mục tiêu: + Phát triển toàn diện Nông - lâm - ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nhằm khai thác một cách có hiệu quả các tiềm năng của nông nghiệp nông thôn đảm bảo an toàn vững chắc lương thực cho toàn xã hội. + Tạo nguồn nguyên liệu có khối lượng lớn, chất lượng cao, Z hạ cho công nghiệp chế biến. + Phát triển thêm việc làm và thu nhập cho người lao động. + Thực hiện quá trình phân công lại lao động xã hội mà chủ yếu là chuyển dịch lao động từ nông nghiệp sang công nghiệp, XDCB và dịch vụ. Để thực hiện các mục tiêu thì cần phải tiên shành các biện pháp: - Biện pháp: + Phải kết hợp một cách chặt chẽ giữa điện khí hoá với cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá và hoá học hoá trong nông nghiệp. + Đẩy mạnh việc áp dụng những công nghiệp tiến bộ vào trong quá trình sản xuất nhất là công nghệ sinh học để tạo ra giống cây, giống con chất lượng tốt, năng suất cao. (2) Phát triển CN: - Hướng ưu tiên phát triển CN ở nước ta là các ngành chế biến lương thực thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng, hàng xuất khẩu, công nghiệp điện tử và CNTT. - Đồng thời xây dựng có chọn lọc một số cơ sở công nghiệp nặng mà có vai trò trọng yếu và đòi hỏi bức bách trong giai đoạn hiện nay nhưng với điều kiện phù hợp về nguồn vốn, công nghệ và năng lực của đội ngũ lao động như: công nghiệp và năng lượng, nhiên liệu, vật liệu xây dựng, cơ khí chế tạo, đóng và sửa chữa tàu thuỷ… (3) Cải tạo, nâng cấp, mở rộng và xây dựng mới có trọng điểm kết cấu hạ tầng vật chất của nền kinh tế. Do khả năng về tài chính ở nước ta hiện nay có hạn, vì vậy trong những năm trước mắt việc xây dựng kết cấu hạ tầng phải tập trung vào khâu cải tạo, mở rộng và nâng cấp. Việc xây dựng mới chỉ có mức độ và phải tập trung vào những khâu trọng điểm có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế. (4) Phát triển nhanh các ngành dịch vụ, du lịch. Việc phát triển các ngành dịch vụ ở nước ta tập trung vào lĩnh vực hàng không, hàng hải, bưu chính viễn thông, tài chính NH, kiểm toán, bảo hiểm… nhằm đáp ứng nhu cầu về dịch vụ của nông dân và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Còn trong việc phát triển ngành du lịch phải cho phép khai thác mọi tiềm năng du lịch để phát triển TN, tạo việc làm và đồng thời mở rộng, giao lưu phát triển kinh tế xã hội. (5) Phát triển hợp lý kinh tế vùng lãnh thổ: Trong những năm trước mắt cần phải tập trung thích đáng các nguồn lực trong các lĩnh vực và địa bàn của nền kinh tế. Kết hợp phát triển kttheo ngành với phát triển và quản lý theo vùng lãnh thổ. Đặc biệt là phải có chính sách đối với những vùng khó khăn, thực hiện chủ trương xoá đói giảm nghèo để phát triển kinh tế. (6) Mở rộng và nâng cao hiệu quả kinh tế đối ngoại: Trong nền kinh tế toàn cầu hoá và hội nhập hiện nay thì mở cửa nền kinh tế là 1 tất yếu đối với tất cả các nước. ở nước ta việc mở cửa nền kinh tế và phát triển kinh tế đối ngoại vừa cho phép kinh tế, đồng thời tạo điều kiện để khai thác và huy động các nguồn ngoại lực từ bên ngoài để thực hiện mục tiêu CNH - HĐH đất nước. (Thi chỉ hỏi 1 nội dung) Câu 5: Phân tích những điều kiện tiền đề và giải pháp để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH - HĐH ở nước ta hiện nay. Sự nghiệp CNH - HĐH ở nước ta là 1 sự nghiệp vĩ đại nhưng có cùng khó khăn, vì vậy Đảng và Nhà nước ta luôn luôn nhất quán xác định: CNH - HĐH là nhiệm vụ trọng tâm xuyên suốt trong cả TKQĐ lên CNXH ở nước ta. Muốn thực hiện thắng lợi những mục tiêu tài chính và mục tiêu trước mắt mà NQĐH Đảng 9 đã đề ra đòi hỏi ở nước ta phải tạo lập được những điều kiện tiền đề hoặc các giải pháp cơ bản sau đây: (1) Tạo vốn cho CNH - HĐH. Sự nghiệp CNH - HĐH đòi hỏi phải có nguồn vốn lớn ở nước ta nguồn vốn được hình thành từ 2 luồng: - Nguồn vốn trong nước (nội lực): được hình thành trên cơ sở (thông qua) tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế bằng 2 biện pháp. + Thông qua kết quả sản xuất để tiến hành tích luỹ + Thông qua chiến lược tiết kiệm quốc gia - Nguồn vốn từ bên ngoài (ngoại lực): được hình thành thông qua việc phát triển kinh tế đối ngoại, tồn tại dưới các hình thức: viện trợ, cho vay, đầu tư quốc tế, liên doanh liên kết kinh tế quốc tế… (Trước 3/2/1995: Mỹ cấm vận Việt Nam -> vì vậy Việt Nam không thể vay được vốn). NQĐH Đảng 8: Việt Nam mong muốn là bạn với tất cả các Quốc gia NQĐH Đảng 8: Việt Nam sẵn sàng là đối tác với tất cả các Quốc gia 2004: FDI của toàn thế giới vào các Quốc gia là: 540 tỉ USD (Việt Nam có 40 tỉ) => Trong 2 nguồn vốn như đã phân tích thì nguồn vốn trong nước giữ vai trò quá độ vì nó là nhân tố bên trong đảm bảo cho việc xây dựng một nền kinh tế độc lập tự chủ. Mặt khác, nó là tiền đề để huy động và sử dụng 1 cách có hiệu quả nguồn vốn bên ngoài. Còn nguồn bên ngoài có vai trò rất quan trọng không những giúp cho những nước nghèo khắc phục được 1 phần khó khăn về vốn trong giai đoạn đầu, mà nguồn vốn từ bên ngoài còn góp phần nâng cao trình độ quản lý và công nghệ, tạo việc làm cho người lao động. (2) Đào tạo nguồn nhân lực cho CNH - HĐH Nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của CNH - HĐH đòi hỏi những con người có sức khoẻ, có trình độ chuyên môn, được chuẩn bị tốt về những kiến thức văn hoá, có năng lực sản xuất kinh doanh, có khả năng điều hành vĩ mô nền kinh tế và phải có trình độ KHCN vươn ngang tầm của thế giới. Để có nguồn nhân lực đó đáp ứng yêu cầu của CNH - HĐH thì ở nước ta phải coi việc đầu tư cho giáo dục đào tạo là đầu tư mang tính chiến lược. Mặt khác phải xác định được vai trò của GDĐT là quốc sách hàng đầu cảu nền kinh tế hiện nay. Đi đôi với đào tạo, bồi dưỡng thì ở nước ta cần phải có chiến lược bố trí sử dụng và có cơ chế đãi ngộ 1 cách thích đáng để phát huy được kỹ năng, sở trường và nhiệt tình của người lao động nâng cao hiệu quả của CNH - HĐH. Bên cạnh người lao động có trình độ chuyên môn đáp ứng yêu cầu của CNH - HĐH thì cũng đòi hỏi cũng phải có 1 lực lượng lao động khoẻ mạnh, muốn vậy phải có một chiến lược con người gắn liền với chiến lược y tế, cải thiện môi trường sống cho người lao động. (3) Phát triển KHCN KH&Công nghệ được xác định là động lực của CNH - HĐH bởi vì KHCN có vai trò quyết định lợi thế cạnh tranh cũng như tốc độ phát triển nói chung của nền kinh tế và của quá trình CNH - HĐH nói riêng. ở nước ta tiềm lực KHCN còn yếu, vì vậy, NQĐH lần T9 của Đảng ta khẳng định KHCN cùng với GDĐT trở thành quốc sách hàng đầu của nền KTQD. Trong những năm trước mắt để phát triển KHCN ở nước ta thì cần phải tập trung vào các hướng. - Xây dựng cơ sở vật chất cho việc hoạch định chiến lược phát triển KHCN quốc gia. - Phải đẩy mạnh công tác nghiên cứu, đánh giá chính xác tài nguyên Quốc gia trên cơ sở đó hình thành các chiến lược của CNH - HĐH. - Cần phải chú ý một cách đúng mức giữa nghiên cứu cơ bản với nghiên cứu ứng dụng. - Cần phải mở rộng hợp tác KHCN giữa nước ta với các nước và các tổ chức quốc tế. (4) Mở rộng quan hệ hợp tác kinh tế đối ngoại - ở nước ta thực chất của việc mở rộng quan hệ hợp tác KTĐN là nhằm thu hút nhiều nhiệm vụ ở bên ngoài, tiếp thu nhiều kỹ thuật hoặc công nghệ hiện đại của các nước và cũng là mở rộng thị trường nhằm phát triển CNH - HĐH. - Ngày nay, cách mạng KHCN phát triển như vũ bão và xu thế hộinhập nền kinh tế thế giới trở thành 1 tất yếu, vì vậy mở rộng QHKTĐN cho phép chúng ta sử dụng tối ưu các nguồn nội lực đồng thời khai thác 1 cách tối đa các nguồn ngoại lực phục vụ cho sự nghiệp CNH - HĐH. (5) Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng và quản lý của Nhà nước - Như đã phân tích sự nghiệp CNH - HĐH là sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân là sự nghiệp mang tính tự giác. Vì vậy, nó phải do 1 Đảng tiên phong dày dặn kinh nghiệm lãnh đạo hoặc do 1 Nhà nước của dân, do dân và vì dân lao động và quản lý. - Để làm được sứ mệnh đó thì Nhà nước phải có chức năng quản lý KTXH, tạo điều kiện để thúc đẩy sự nghiệp CNH - HĐH. Đồng thời tất cả các chiến lược, mục tiêu của CNH - HĐH phải gắn liền với chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước. Mặt khác muốn cho sự nghiệp CNH - HĐH đạt được những thành công và thắng lợi thì những chính sách kinh tế vĩ mô mà Nhà nước ban hành cũng như hệ thống pháp luật mà Nhà nước soạn thảo phải hướng vào các mục tiêu của CNH - HĐH. Bài 15: Chương XV: KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam Câu 1: Thế nào là kinh tế hàng hoá và KTTT? Vì sao nước ta cần phải phát triển nền KTTT. * Bản chất của KTHH. - KTHH là 1 kiểu tổ chức KTXH mà trong đó các sản phẩm sản xuất ra là để trao đổi, để bán trên thị trường. - KTHH ra đời là một sự phát triển của lịch sử nó có những ưu thế hơn hẳn so với kinh tế tự nhiên và kinh tế kế hoạch hoá tập trung trước đẩy ở Việt Nam. KTHH ra đời và phát triển trải qua cả 1 quá trình lịch sử lâu dài dưới nhiều hình thức cao thấp khác nhau + Đầu tiên là kinh tế hàng hoá giản đơn của những người nông dân cá thể, thợ thủ công cá thể, tiểu thương buôn bán nhỏ dựa trên sở hữu tư nhân nhỏ về TLSX và dựa trên SLĐ của chính bản thân chủ SH. KTHH giản đơn là đặc trưng cho 1 nền kinh tế kém phát triển, nó tồn tại từ cuối chế độ công xã nguyên thuỷ, phát triển sang xã hội chiếm hữu nô lệ và mang tính phổ biến trong xã hội phong kiến. + KTHH quy mô lớn thường được đặc trưng bởi nền KTHH TBCN. KTHH quy mô lớn được hình thành dựa trên SH tư nhân TBCN về TLSX và SLĐ của công nhân làm thuê. KTHH quy mô lớn có ưu thế hơn hẳn so với KTHH giản đơn bởi vì quy mô sản xuất lớn, kỹ thuật CN tiên tiến hiện đại, phân công lao động xã hội phát triển, vì vậy năng suất, chất lượng và hiệu quả của sản xuất kinh doanh rất cao. KTHH TBCN lấy LN làm động lực, và cạnh tranh làm môi trường tồn tại tất yếu, vì vậy sản xuất hàng hoá quy mô lớn bao giờ cũng gắn liền với thị trường và tiền tệ như 1 điều kiện tiên quyết. * Bản chất của KTTT KTTT là trình độ phát triển cao của KTHH, trong đó tất cả các yếu tố sản xuất (đầu vào) cũng như các sản phẩm hàng hoá và dịch vụ (ở đầu ra) đều tồn tại dưới hình thức là hàng hoá, đều thông qua thị trường, đều do thị trường quyết định. Như vậy giữa KTHH và KTTT nó chỉ khác nhau về trình độ phát triển nhưng cơ bản chúng có cùng chung 1 nguồn gốc, cùng 1 bản chất là sản xuất ra những sản phẩm để bán trên thị trường nhằm mục tiêu thu lợi nhuận vì vậy phải chấp nhận tồn tại trong môi trường có cạnh tranh. KTTT bao giờ cũng vận động theo sự điều tiết của cơ chế KTTT có những đặc trưng sau đây: - Các chủ thể kinh tế có tính độc lập và có quyền tự chủ trong sản xuất kinh doanh. - Giá cả do thị trường quyết định, căn cứ vào những yếu tố của tị trường như: giá trị của sản phẩm, quan hệ cung cầu. - KTTT bao giờ cũng vận động thoe những quy luật kinh tế vốn có của nó như quy luật giá trị, quy luật cung cầu, quy luật lưu thông tiền tệ, quy luật cạnh tranh. - Nền KTTT hiện đại ngoài sự tác động bởi môi trường và các quy luật kinh tế vốn của của thị trường thì nó còn chịu sự điều tiết và quản lý của Nhà nước hay Chính phủ các quốc gia thông qua các chính sách kinh tế vĩ mô, chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ, chính sách phân phối lợi nhuận và chính sách kinh tế đối ngoại. Đồng thời chịu sự điều tiết của hệ thống pháp luật và tính kế hoạch vốn có của nền KTTT. Ngoài ra KTTT chịu sự điều tiết, chi phối quản lý của Nhà nước thông qua hàng loạt các công cụ vĩ mô và vi mô khác. Mô hình KTTT ở Việt Nam trước đây (trước ĐH 9) thường được tồn tại dưới mô hình nền KTHH nhiều thành phần, vận động theo cơ chế thị trường có sự quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước, theo định hướng XHCN. Chỉ từ ĐH Đảng 9, phạm trù KTTT định hướng XHCN mới được chính thức ghi trong văn kiện. * Tính tất yếu khách quan phát triển KTTT ở Việt Nam. Từ khi nước ta bước vào thời kỳ đổi mới cho đến nay, trong đường lối phát triển kinh tế của đất nước, Đảng ta đã chỉ rõ: nước ta phải nhanh chóng chuyển từ 1 nền kinh tế mang nặng tính tự cấp tự túc sang 1 nền KTHH từ TP vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lý va điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Sở dĩ Đảng và Nhà nước đưa ra con đường định hướng phát triển KTTT ở Việt Nam điều đó bắt nguồn từ các tất yếu sau đây: - Nước ta hiện nay có đủ các điều kiện, tiền đề cho việc ra đời KTHH và trên cơ sở đó để phát triển thành KTTT, đó là: + Phân công lao động xã hội ở nước ta ngày càng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều sâu. Phân công lao động diễn ra trong từng khu vực, từng địa phương và trong phạm vi trong toàn bộ nền KTQD. Đồng thời pc lao động xã hội cũng diễn ra ngay trong từng ngành kinh tế và trong phạm vi từng giai đoạn. + Nước ta hiện đang tồn tại một nền kinh tế nhiều thành phần, dựa trên đa dạng hoá các quan hệ SH đối với TLSX, vì vậy tất yếu dẫn đến giữa các TP kinh tế, giữa các chủ thể tham gia vào nền KTXH sẽ có 1 sự độc lập và tách biệt và quan hệ kinh tế và đó là điều kiện tiền đề để xuất hiện nhu cầu phải trao đổi, mua bán trong KTHH và KTTT. - Nước ta hiện nay có đủ những điều kiện về mặt nguồn lực để phát triển nền KTHH đó là: (43 triệu lao động) + Chúng ta có một lực lượng lao động đông đảo được đào tạo về chuyên muôn + Chúng ta có nguồn tài nguyên phong phú + Chúng ta có cơ chế đổi mới của Nhà nước, có môi trường kinh doanh trong nước, khu vực và quốc tế ngày càng phát triển. Ngày xưa, cơ chế của Nhà nước là xoá bỏ KTHH. - Bối cảnh của nền kinh tế thế giới và khu vực vừa tạo điều kiện, vừa buộc Việt Nam phải phát triển KTTT. (ĐH Đảng 9: Việt Nam phải chủ động tham gia hội nhập buộc Việt Nam phải phát triển KTTT theo xu hướng phát triển của kinh tế thế giới). - Hơn thế nữa KTTT có những tác dụng hết sức to lớn giúp cho nước ta nhanh chóng thoát ra khỏi tình trạng đói nghèo và vươn lên tham gia vào quá trình hội nhập và cạnh tranh quốc tế đó là: + KTTT muốn phát triển thì phải cải tiến kinh tế, áp dụng công nghệ vào trong quá trình sản xuất để giảm CPSX tới mức tối thiểu nhờ đó đứng vững được trong cạnh tranh. Vì vậy có thể khẳng định, phát triển KTTT tạo ra điều kiện để thúc đẩy LLSX ở nước ta phát triển. + KTTT kích thích tính năng động sáng tạo của các chủ thể kinh tế vì vậy nó sẽ nâng cao chất lượng sản phẩm, cải tiến được mẫu mã và tạo ra được 1 khối lượng hàng hoá và dịch vụ lớn cả về mặt quy mô, đa dạng sản phẩm cả về mặt chủng loại, vì vậy nó cho phép đáp ứng nhanh nhất, nhiều nhất và đa dạng hoá mọi nhu cầu của nền kinh tế. + KTTT thúcđẩy phân công lao động xã hội ngày càng phát triển và từ đó tạo ra chuyên môn hoá ngày càng sâu trong quá trình sản xuất, từ đó ns cho phép khai thác sử dụng 1 cách tối ưu các nguồn lực của nền kinh tế để sản xuất ra tối đa các sản phẩm và phát huy được cả lợi thế tuyệt đối và lợi thế tương đối của nền kinh tế. + Phát triển KTTT cũng thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn, để từ đó thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung trong sản xuất, từ đó làm cho trình độ xã hội hoá của nền kinh tế ngày càng cao, hình thành ra 1 đội ngũ cán bộ quản lý có trình độ, 1 nguồn lao động có chất lượng ngày càng cao để đáp ứng quá trình CNH - HĐH của đất nước. Câu 2: Thế nào là cơ chế thị trường? Phân tích những ưu và khuyết tật của cơ chế thị trường và vai trò kinh tế của Nhà nước trong KTTT? * Bản chất của cơ chế thị trường: - Cơ chế thị trường là cơ chế tự điều tiết nền KTHH, do sự tác độg của các quy luật kinh tế khách quan vốn có của thị trường, nhằm giải quyết 3 vấn đề kinh tế cơ bản của mọi nền kinh tế: sản xuất cái gì? sản xuất bằng cách nào? và sản xuất cho ai? - Trong cơ chế thị trường lợi nhuận vừa là đông lực vừa là mục tiêu của các doanh nghiệp. Còn giá cả thị trường là 1 phạm trù trung tâm, là phương tiện phát ra các tín hiệu để điều tiết các chủ thể kinh tế trong quá trình SXKD. * Ưu và khuyết điểm của cơ chế thị trường - Những ưu thế: Cơ chế thị trường được xác định là cơ chế thích hợp nhất đối với nền KTHH và KTTT bởi vì nó có những ưu thế sau đây: + Cơ chế thị trường kích thích hoạt động của các chủ thể kinh tế và tạo ra những điều kiện thuận lợi cho hoạt động tự do của mỗi 1 chủ thể, vì vậy nó làm cho nền kinh tế phát triển 1 cách năng động và có hiệu quả. + Cơ chế thị trường tạo điều kiện để thoả mãn những nhu cầu của cá nhân về mọi hàng hoá và dịch vụ. + Cơ chế thị trường kích thích đổi mới kỹ thuật, hợp lý hoá sản xuất, vì vậy nó tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt nhưng sản phẩm hạ và chủng loại phong phú. + CCTT thực hiện phân phối các nguồn lực kinh tế 1 cách tối ưu: + CCTT đưa ra những quyết định SXKD mềm dẻo, năng động, vì vậy thích nghi rất kịp thời, nó phù hợp với những điều chỉnh của thị trường. => CCTT là 1 cơ chế thích hợp trong việc điều tiết môi trường sản xuất và kinh doanh hàng hoá mà tất cả các cơ chế trước nó không thửê có được. Tuy vậy bên cạnh những mặt ưu thế của KTTT như đã phân tích thì CCTT còn để ra đầy rẫy những khuyết tập. - Những khuyết tập + CCTT chạy theo mục tiêu thu lợi nhuận 1 cách tối đa, vì vậy tất yếu sẽ dẫn đến lạm dụng việc sử dụng tài nguyên, gây ô nhiễm môi trường, và hiệu quả kinh tế xã hội không được đảm bảo. + CCTT lấy lợi nhuận làm động lực và mục tiêu, cạnh tranh làm ……. Vì vậy tất yếu sẽ dẫn đến 1 tình trạng bất ổn định, thiếu kế hoạch trong SXKD và vì vậy đôi khi hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực lại giảm xuống. + CCTT tất yếu sẽ dẫn đến phân hoá người lao động thành kẻ giàu người nghèo và tạo ra sự bất bình đẳng trong xã hội của tác động xấu đến đạo đức và tình cảm của con người. + CCTT chạy theo mục tiêu lợi nhuận nên tất yếu để ra những tệ nạn vốn có của thị trường như: hàng thật, hàng giả, trốn lậu thuế, tham ô và đặc biệt là quốc nạn tham nhũng. + CCTT khó tránh khỏi những thăng trầm và khủng hoảng kinh tế. Vì vậy, thất nghiệp và lạm phát trở thành người bạn đường và trở thành căn bệnh cố hữu của nền kinh tế. * Vai trò của Nhà nước trong KTTT Như đã phân tích CCTT là cơ chế tốt nhất để điều tiết nền KTHH một cách có hiệu quả. Tuy nhiên cơ chế thị trường như đã phân tích nó còn đẻ ra 1 loạt những khuyết tật, vì thế ở tất cả các nước có nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường thì đều cần thiết phải có sự can thiệp của Nhà nước đối với nền kinh tế. Vai trò của Nhà nước trong điều tiết nền kinh tế ở mọi quốc gia đều được thể hiện thông qua 3 chức năng cơ bản. - Chức năng ổn định kinh tế vĩ mô: Bao gồm cả ổn định về mặt chính trị, ổn định về mặt kinh tế và ổn định về mặt xã hội. - Chức năng tăng trưởng và phát triển nền kinh tế. Với chức năng này đòi hỏi Nhà nước phải có cơ chế và 1 hệ thống pháp luật đủ mạnh để hướng các chủ thể trong nền kinh tế phát triển theo mục tiêu mà nền kinh tế cần đạt tới đó là tăng trưởng và phát triển bền vững. (3) Chức năng tạo ra sự bình đẳng xã hội * Với những chức năng cơ bản của Nhà nước đó thì ở Việt Nam việc phát triển KTTT, Nhà nước cần có các chức năng cụ thể sau đây: + Nhà nước phải đảm bảo sự ổn định chính trị - kinh tế - xã hội và thiết lập 1 khuôn khổ pháp luật đủ mạnh để tạo điều kiện cần thiết cho hoạt động của nền kinh tế. Trên cở của hệ thống pháp luật Nhà nước Việt Nam phải triển khai để hình thành ra những hành lang pháp lý hướng dẫn cho hành vi của các chủ thể. + Nhà nước phải định hướng cho sự phát triển của nền kinh tế để tạo ra môi trường tăng trưởng và phát triển ổn định bằng cách: Nhà nước xây dựng được các chiến lược và đề ra những quy hoạch phát triển. -> Nhà nước phải direct đầu tư vào 1 số lĩnh vực có tính chất then chốt để dẫn dắt cho nền kinh tế. -> Nhà nước phải sử dụng các chính sách kinh tế vĩ mô để ổn định môi trường kinh tế và tạo điều kiện cho quá trình tăng trưởng và phát triển bền vững. + Nhà nước phải đảm bảo cho nền kinh tế hoạt động có hiệu quả bằng cách gắn mục tiêu hiệu quả kinh tế với mục tiêu xã hội. Muốn vậy, Nhà nước phải thực hiện những biện pháp để ngăn chặn tính độc quyền và tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh hay nói cách khác Nhà nước phải bảo vệ môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các TPKT. + Nhà nước phải hạn chế, phải khắc phục và sửa chữa các khuyết tật dơc chế thị trường đẻ ra để thực hiện mục tiêu công bằng của xã hội. Muốn vậy, Nhà nước phải thực hiện điều tiết quá trình phương pháp TNQD 1 cách công bằng, gắn mục tiêu tăng trưởng kinh tế với cải thiện đời sống nhân dân và tiến bộ công bằng xã hội. Để thực hiện được các chức năng cơ bản đó đỏi hỏi Nhà nước Việt Nam phải sử dụng tổng hợp các công cụ quản lý và điều tiết sau đây: (1) Nhà nước phải quyết định chiến lược phát triển KTXH căn cứ vào nguồn lực và các mục tiêu của nền kinh tế. (2) Nhà nước phải sử dụng công tác kế hoạch hoá để xây dựng chiến lược, xác định mục tiêu và đề ra các biện pháp và phương thức tiến hành. (3) Nhà nước tiến hành tổ chức quản lý và điều tiết nền kinh tế bao gồm việc bố trí hợp lý cơ cấu, xác định rõ các chức năng, quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức và trên cơ sở đó mà lựa chọn, bố trí cán bộ 1 cách thích hợp. (4) Nhà nước Việt Nam cần phải chỉ huy và phối hợp 1 cách nhịp nhàng trong việc kết hợp sức mạnh của các TPKT, các chủ thể kinh tế sao cho phát triển nền kinh tế vừa có hiệu quả, vừa đạt được tốc độ tăng trưởng và phát triển cao nhưng lại đạt được những mục tiêu xã hội 1 cách tốt nhất. Û Trong việc sử dụng các công cụ quản lý và điều tiết nền kinh tế thì Nhà nước phải dựa vào TPKTNN để tạo ra sức mạnh kinh tế cho mình và trên cơ sở đó mà thực hiện các chức năng, các mục tiêu quản lý và điều tiết nền kinh tế. Kết luận: Chiến lược phát triển KTXH ở nước ta trong giai đoạn hiện nay được văn kiện ĐH Đảng 8, Đảng 9 nhấn mạnh cjhúng ta phát triển nền KTTT dựa trên sự điều tiết của cơ chế thị trường nhưng gắn với sự quản lý và điều tiết vĩ mô của Nhà nước. Điều đó có nghĩa là CCKT ở nước ta hiện nay là cơ chế kinh tế (CCKT) hỗn hợp vừa tôn trọng tính hiệu quả của thị trường nhưng đồng thời xây dựng rất rõ ràng vai trò điều tiết của Nhà nước. Bài 18: Câu 3: Phân tích các chức năng và vai trò của TP trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam? Phương hướng đổi mới hoạt động TD ở nước ta hiện nay? * Các chức năng của tín dụng Hoạt động tín dụng của nước ta được thể hiện qua 2 chức năng cơ bản là chức năng phân phối và chức năng giám đốc. a. Chức năng phân phối của TD. - Được thực hiện qua việc phân phối lại các nguồn vốn trong xã hội. Phân phối của tín dụng dựa trên cơ sở tự nguyện theo nguyên tắc cho vay có thế chấp hoặc tín chấp, đồng thời vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả và phải hoàn lại cả vốn lẫn lãi cho chủ thể sở hữu sau khi hết thời hạn vay vốn. - Chức năng phương pháp của TD được thực hiện qua nghiệp vụ huy động vốn để qua đó thu hút tất cả những nguồn vốn nhàn rỗi, phân tán trong xã hội và cơ sở đó thực hiện nghiệp vụ cho vay có nghĩa là đẩy các nguồn vốn huy động ra lưu thông để đáp ứng tất cả các nhu cầu cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng trong xã hội. b. Chức năng giám đốc của TD Chức năng giám đốc được thực hiện các hoạt động kinh tế của tín dụng có liên quan đến đặc điểm SH vốn tách rời quyền sử dụng vốn, đồng thời liên quan đến mối quan hệ người cho vay và người đi vay. Kết luận: Hoạt động tín dụng liên quan đến cả 2 chức năng kinh tế cơ bản như đã phân tích và trong hoạt động tín dụng không được xem nhẹ bất kỳ chức năng nào trong 2 chức năng này. * Vai trò của tín dụng Hoạt động tín dụng là 1 lĩnh vực hết sức quan trọng trong nền KTQD đối với mọi Quốc gia bởi vì hoạt động TD có rất nhiều vai trò to lớn đó là: (1) Hoạt độngTD sẽ góp phần làm giảm số tiền nhàn rỗi trong nền kinh tế qua đó mà nâng cao được hiệu quả sử dụng vốn, tăng vòng quay của vốn và tiết kiệm được lương tiền mặt trong lưu thông qua đó mà khắc phục được tình trạng lạm phát tiền tệ. (2) Thông qua hoạt động TD sẽ cung cấp vốn cho các doanh nghiệp, đổi mới TD có vai trò giúp cho các DN mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, đổi mới thiết bị công nghiệp, áp dụng tiến bộ KHCN vào trong sản xuất từ đó mà nâng cao sử dụng lao động và chất lượng của sản phẩm và tạo ra khả năng khuyến khích đầu tư, thúc đẩy LLSX của XH nói chung và trong mỗi 1 doanh nghiệp nói riêng ngày càng phát triển. Hoạt động TD cũng góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu ở nước ta theo hướng CNH và nâng cao năng lực cạnh tranh của nền kinh tế tạo điều kiện cho nước ta chủ động tham gia vào hội nhập KTQT. (3) Hoạt động TD sẽ tạo điều kiện hỗ trợ vốn cho nhu cầu tiêu dùng cho tất cả các chủ thể trong nền kinh tế, vì vậy nó góp phần nâng cao và cải thiện đời sống của nhân dân. (4) Hoạt động TD góp phần thúc đẩy về giao lưu tiền tệ với nước ta với các nước khác trên thế giới và trong khu vực. * Phương hướng đổi mới hoạt động TD Hoạt động TD là hoạt động nhằm thu lợi tức. Lợi tức là 1 phần của lợi nhuận mà người đi vay phải trả cho người vay để được quyền sử dụng vốn vay trong 1 thời gian nhất định. Nếu kinh tế nước ta trong TKQĐ tồn tại 1 cơ cấu nhiều thành phần, mỗi 1 thành phần mang 1 bản chất khác nhau. Vì vậy, nguồn gốc của lợi tức cũng phản ánh những mối quan hệ kinh tế không giống nhau. Chính sách lợi tức của Nhà nước có ý nghĩa hết sức quan trọng nó vừa khuyến khích được các hình thức TD để qua đó huy động được nhiều vốn trong nước đáp ứng được nhu cầu phát triển sản xuất trong nước nhưng đồng thời chính sách lợi tức nó cũng góp phần vào việc hạn chế tiến tới thu hẹp và từng bước thủ tiêu các quan hệ TD trái với tính chất định hướng XHCN. ở nước ta trước đây hoạt động TD chủ yếu thông qua hệ thống NHNN nhưng từ 1990 đến nay hệ thống NH ở ta ta được chuyển từ hệ thống NH 1 cấp thành hệ thống NH 2 cấp đó là NHNN và NHTM được hình thành dưới nhiều hình thức khác nhau như: các NH chuyên doanh (NHNN và PTNT, NHNT…) với các NH kinh doanh tổng hợp (NHCT). Việc xuất hiện NHTM sẽ thúc đẩy hoạt động TD chuyển sang 1 giai đoạn mới là KD tiền tệ theo hướng thị trường. Việc xác định tỷ suất lợi tức của tiền vay, tiền gửi hoàn toàn do thị trường quyết định. Tuy nhiên, nền kinh tế nước ta là nền kinh tế định hướng XHCN, vì vậy Nhà nước có vai trò và cũng tham gia vào quá trình định hướng và điều tiết hoạt động TD. Chương XII…… Lợi ích kinh tế và phân phối thu nhập trong TKQĐ lên CNXh ở Việt Nam Câu 1: Thế nào là lợi ích kinh tế? Phân tích vai trò và cơ cấu lợi ích kinh tế trong TKQĐ ở nước ta. * Bản chất của lợi ích kinh tế - Trong hoạt động kinh tế, con người luôn luôn có những động cơ và mục đích nhất định trên cơ sở đó nó thúc đẩy con người hoạt động. Động cơ đó chính là lợi ích kinh tế, hay nói một cách khác tất cả mọi hoạt động của con người trong đời sống xã hội suy cho cùng đều vì lợi ích kinh tế. - Lợi ích kinh tế là 1 phạm trù kinh tế nó biểu hiện QHSX được phản ánh trong ý thức thành động cơ thúc đẩy hoạt động của con người trong SXKD nhằm thoả mãn một cách tốt nhất những nhu cầu cả về vật chất và tinh thần của mỗi cá nhân, của các chủ thể kinh tế hoặc của các giai cấp nhất định trong xã hội. Như vậy, lợi ích kinh tế nó liên quan đến nhu cầu của mỗi 1 con người nhưng điều đó không có nghĩa là mọi nhu cầu của con người đều trở thành lợi ích kinh tế mà chỉ có những nhu cầu mang tính vật chất mới trở thành lợi ích kinh tế. - Lợi ích kinh tế là 1 phạm trù kinh tế khách quan và vì vậy lợi ích kinh tế là hình thức biểu hiện của QHSX và được quy định bởi bản chất của mỗi một phương thức sản xuất nhất định. * Vai trò của lợi ích kinh tế - Như đã phân tích lợi ích kinh tế nó trở thành mục tiêu, động cơ và hình thành ra động lực của nền kinh tế. Vì vậy, lợi ích kinh tế được nhận thức hoặc thực hiện một cách đúng đắn thì nó sẽ tạo ra 1 động lực thúc đẩy toàn hộ viên kinh tế phát triển. - Lợi ích kinh tế còn có vai trò quan trọng trong việc củng cố va duy trì các mối quan hệ kinh tế giữa các chủ thể sản xuất kinh doanh. * Cơ cấu lợi ích kinh tế ở nước ta hiện nay Trong TKQĐ lên CNXH ở nước ta đang tồn tại một cơ cấu kinh tế nhiều thành phần . Với đa dạng các quan hệ SH khác nhau về TLSX. Vì vậy, cũng tất yếu dẫn đến giữa các TPKT có những quan hệ lợi ích không giống nhau đó là: - TP kinh tế Nhà nước: bao giờ cũng đặt lợi ích của Nhà nước (XH) lên hàng đầu nhưng đồng thời cũng tôn trọng lợi ích của tập thể và mỗi cá nhân người lao động. - TPKTTT: bao giờ cũng đề cao vai trò lợi ích của tập thể mà mình là thành viên và sau đó là đến lợi ích cá nhân của mỗi 1 người trong tập thể đó. - Các TPKT dựa trên SH tư nhân (KTTB tư nhân, kinh tế cá thể, tiểu chủ..): thì đều lấy lợi ích cá nhân làm mục đích hay nói cách khác là chạy theo mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận… => Tóm lại, ở nước ta trong TKQĐ hiện nay cơ cấu lợi ích bao gồm 3 nhóm đó là: + Lợi ích xã hội (mà NN là đại diện) + Lợi ích tập thể + Lợi ích cá nhân người lao động Vai trò cảu mỗi 1 nhóm lợi ích trong nền kinh tế nó tuỳ thuộc vào điều kiện lịch sử cụ thể của nền kinh tế: trong điều kiện đất nước có thiên tai bao giờ cũng được đặt lên hàng đầu còn lợi ích của cá nhân mỗi 1 người lao động phải đưa xuống hàng thứ yếu. Mâu thuẫn trong điều kiện hoà bình xây dựng kinh tế thì lợi ích cá nhân người lao động cần phải được tôn trọng và xem đó là nguồn gốc tạo ra động lực cho toàn bộ nền kinh tế. Câu 2: Phân tích bản chất của quan hệ phân phối? Vì sao nước ta trong TKQĐ lại tồn tại nhiều hình thức phân phối. Kể tên các hình thức phân phối cơ bản ở nước ta hiện nay. * Bản chất của quan hệ phân phối - Lý luận về phân phối nó giữ 1 vai trò imp trong học thuyết kinh tế Mác xít vì đây là vấn đề liên quan đến mục đích của bất kỳ 1 nền kinh tế nào. - Quá trình tái SXXH là quá trình mà nềưn kinh tế thường xuyên được lặp đi lặp lại để sản xuất ra của cải vật chất đáp ứng nhu cầu tồn tại và phát triển của mỗi 1 quốc gia. Trong quá trình đó thì phân phối là 1 khâu không thể thiếu được của tái sản xuất. Nó có vai trò nối liền giữa sản xuất với tiêu dùng và mâu thuẫn. Vì vậy, phân phối vừa thúc đẩy quá trình sản xuất nhưng đồng thời cũng phục vụ cho quá trình TD. Phân phối bao gồm phân phối tổng sản phẩm xã hội (c+v+m) và phân phối TNQD (v+m) Thực tế chỉ được phân phối (v+m) còn c để tái sản xuất cho nhu cầu sản xuất năm sau: - Phân phối lại là 1 trong 3 mặt của QHSX XH (QHSX, QH tổ chức quản lý và QH phân phối). ở đây QHPP và hình thức phân phối phụ thuộc vào QHSH đối với TLSX và do quan hệ SH quyết định. Tuy vậy QHPP không hoàn toàn thụ động vào QHSH mà nó cũng có tác động trở lại đối với QHSH. Vì vậy, nó có thể làm tăng giảm quy mô của sản xuất và đồng thời có thể làm biến dạng tính chất của QHSH. CHTN ………… m Tích luỹ ¯ ư Tiêu dùng ư ¯ Tất yếu khách quan tồn tại nhiều hình thức phân phối trongTKQĐ ở nước ta: nước ta trong TKQĐ tồn tại nhiều hình thức phân phối thu nhập điều đó bắt nguồn từ các tất yếu sau: - Nền kinh tế nước ta là nền kinh tế nhiều thành phần, có nhiều hình thức phân phối tương ứng, vì vậy dẫn đến nước ta có nhiều hình thức phân phối. - Trong nền kinh tế nước ta còn tồn tại các hình thức hoặc nhiều phương thức kinh doanh khác nhau, do đó cũng sẽ tồn tại các hình thức phân phối khác nhau - Tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều chủ thể, mỗi 1 chủ thể có 1 năng lực khác về vốn, về tài sản về trình độ CM nhiệm vụ, về năng lực sở trường… và thậm chí còn có sự khác nhau về sự may mắn trong kinh doanh. Vì vậy, giữa các chủ thể về sự may mắn TN không giống nhau. Từ những phân tích trên có thểư đi đến khẳng định trong TKQĐ ở nước ta hiện nay không thể có một hình thức phân phối TN thống nhất. Sự đa dạng hay tồn tại nhiều hình thức phân phối nó vừa là 1 tất yếu khách quan nhưng đồng thời lại phù hợp với điều kiện lịch sử cụ thể của nền kinh tế quá độ ở nước ta và cũng qua nhiều hình thức phân phối nó sẽ tạo ra động lực và dẫn đến tính công bằng trong phân phối. (Thời bao cấp gạo 13kg; vải 4m/ người) * Các hình thức phân phối cơ bản Hiện nay, ở nước ta nền kinh tế còn đang ở trong thời kỳ quá độ, vì vậy các hình thức phân phối vừa thể hiện bản chất của mô hình CNXH mà đa dạng hướng tới nhưng đồng thời cũng thể hiện tính chất quá độ của nền kinh tế. ở nước ta có 3 hình thức phân phối: - Phân phối theo lao động (đặc trưng của CNXH) giai đoạn đầu. - Phân phối theo tài sản và vốn đóng góp (tính chất quá độ) đặc trưng của CNTB. - Phân phối thông qua quỹ phúc lợi xã hội (tính chất ưu việt của xã hội). Câu 3: Thế nào là phân phối theo lao động? Vì sao phân phối theo lao động được xác định là hình thức phân phối căn bản, áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc TPKT dựa trên SHXH về TLSX. * Bản chất của phân phối theo lao động - Phân phối theo lao động là hình thức phân phối lấy lao động làm thước đo để quyết định tỷ lệ hưởng thụ của mỗi chủ thể trong nền kinh tế. - Hình thức phân phối lao động được thực hiện theo nguyên tắc: trả công ngang nhau cho những lao động giống nhau, và trả công khác nhau cho những lao động khác nhau, không phân biệt tuổi tác, giới tính, dân tộc, màu da hay sắc tộc, thực hiện làm nhiều hướng nhiều làm ít hưởng ít, không làm không hưởng. - Phân phối theo lao động dựa trên những căn cứ sau đây: + Số lượng lao động được đo bằng thời gian lao động hoặc số lượng sản phẩm làm ra + Phụ thuộc vào trình độ thành thạo của lao động và chất lượng sản phẩm làm ra. + Căn cứ vào điềukiện và môi trường của lao động: môi trường độc hại… + Tính chất của lao động: lao động giản đơn, phức tạp (lao động phức tạp là hội số của lao động giản đơn, tạo ra nhiều giá trị hơn). + Các ngành nghề cần được khuyến khích. - Các hình thức phân phối theo lao động: Tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể của mỗi 1 loại lao động khác nhau thì phân phối lao động được thực hiện dưới các hình thức sau đây: + Tiền công trong các đơn vị sản xuất kinh doanh + Tiền lương trong các cơ quan hành chính sự nghiệp + Tiền thưởng + Tiền phụ cấp: phụ cấp chức vụ, công việc… - Tác dụng của phân phối theo lao động + Phân phối theo lao động thúc đẩy mọi người nâng cao tinh thần TN trong lao động từ đó dẫndeens nâng cao NSLĐ, cũng góp phần xây dựng tinh thần, thái độ lao động đúng đắn, góp phần củng cố kỷ luật lao động. + Phân phối theo lao động thúc đẩy mọi người nâng cao trình độ CMNV và trình độ văn hoá KHKT. + Phân phối theo lao động tác động mạnh mẽ đến đời sống vật chất, văn hoá và tinh thần của người lao động đảm bảo cho người lao động có điều kiện phát triển toàn diện. Kết luận: Từ những phân tích trên có thể khẳng định rằng: phân phối theo lao động là hợp lý nhất, công bằng nhất so với các hình thức khác đã có trong lịch sử. Tuy vậy, Các Mác vẫn cho rằng: phân phối theo lao động về mặt nguyên tắc là sự bình đẳng trong khuôn khổ pháp quyền tư sản chứ chưa phản ánh được bản chất tốt đẹp của PTSX cộng sản CN. * Tất yếu phải tiến hành hình thức phân phối theo lao động trong các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế dựa trên SH công hữu (NN-toàn dân) về TLSX. - Trong các DNNN các TPKT dựa trên chế độ công hữu về TLSX thì tất cả mọi người lao động tham gia vào quá trình sản xuất đều là những người làm chủ đối với TLSX. Vì vậy, họ cũng phải làm chủ việc phân phối kết quả đã làm ra. Điều đó có nghĩa là việc phân phối trong các doanh nghiệp này phải vì lợi ích của người lao động và phải căn cứ vào sự đóng góp lao động của họ cho quá trình sản xuất. - LLSX trong các doanh nghiệp dựa trên SHNN về TLSX chưa phát triển đến trình độ cao. Vì vậy, sản phẩm được tạo ra chưa đảm bảo thoả mãn đạt tất cả các nhu cầu cảu các thành viên trong doanh nghiệp. Vì vậy, phải căn cứ vào mức đóng góp của mỗi 1 người về lao động để quyết định mức hưởng thụ. Bởi vì, Các Mác đã nhấn mạnh quyền không bao giờ có thể ở mức cao hơn chế độ kinh tế mà nền sản xuất đang tồn tại. - Sự khác biệt về tính chất của lao động trong các doanh nghiệp dựa trên SHNN về TLSX vẫn còn có nhiều sự khác biệt bao gồm sự khác biệt về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, về tính chất công việc. Do đó, việc phân phối cũng phải căn cứ vào tính chất và trình độ của mỗi một loại lao động khác nhau. - Hiện nay, ở nước ta nói chung và trong các DNNN nói riêng lao động chưa phải là niềm vui, niềm hạnh phúc của con người, mà còn đang là kế sinh nhai kiếm sống của mỗi 1 người. Vì vậy, tất yếu tồn tại trong các doanh nghiệp và trong xã hội hiện tượng tránh việc nặng tìm việc nhẹ, làm ít muốn hưởng nhiều… Vì vậy, chỉ có phân phối căn cứ vào lao động mới thiết lập ra sự công bằng trong xã hội. Câu 4: Thế nào là phân phối TS và vốn đóng góp? Vì sao, phân phối theo lao động là hình thức phân phối, hợp lý nhất, công bằng nhất? Nhưng ở nước ta hiện nay vẫn cần có hình thức phân phối hỗ trợ thông qua các quỹ phúc lợi xã hội. * Phân phối theo TS và vốn đóng góp - Hình thức phân phối này không phản ánh bản chất của CNXH mà nó là đặc trưng cơ bản của quá trình phân phối trong XHTB trước đây. - Nhưng ở nước ta trong thời kỳ hiện nay, nguồn nội lực trong mỗi một doanh nghiệp nói rieng và trong toàn bộ nền kinh tế nói chung luôn luôn ở trong tình trạng khan hiếm. Trong khi đó, các nguồn lực lại đang nằm rải rác trong các chủ thể. Vì vậy, cần phải được huy động để đáp ứng những nhu cầu SXKD. Do đó, tất yếu sẽ tồn tại một hình thức phân phối mang tính chất quá độ dựa trên Ts và vốn đóng góp của mỗi 1 chủ thể. - Hình thức phân phối được tiến hành thông qua việc góp cổ phần vào các Công ty dưới hình thức là TLSX hoặc mua cổ phần Công ty để kết quả nhận được phần phân phối thông qua cổ tức hoặc lợi nhuận cổ phần. Hình thức phân phối này còn được tiến hành dưới hình thức các quan hệ TS hoặc tiền gửi nhằm huy động vốn cho nền kinh tế và kết quả thu nhập là lợi tức tương ứng với số tiền gửi và tham gia gửi tiền. Kết luận: Hình thức phân phối này hiện nay ở nước ta được pháp luật thừa nhận và bảo vệ đồng thời xem là một kênh hết sức quan trọng huy động vốn cho phát triển kinh tế bao gồm cả vốn huy động trong nước và nguồn vốn nước ngoài. * Phương pháp thông qua quỹ PLXH. - Như đã phân tích: phân phối theo lao động là một hình thức hợp lý và công bằng nhất bởi vì nó căn cứ vào số lượng và chất lượng lao động đóng góp để quyết định tỷ lệ Nhập hoặc hưởng thụ của mỗi một người. Tuy vậy, ở nước ta hiện nay không phải bất cứ ai cũng có kỹ năng lao động như nhau để tham gia vào quá trình sản xuất và nhận được thu nhập từ lao động của mình, mà trong thực tế còn có rất nhiều đối tượng không có khả năng hoặc điều kiện lao động như những người già cả cô đơn, trẻ em mồ côi, gia đình chiến sỹ thương bệnh binh, tàn phế binh (đi lính cho chính quyền Mỹ nguỵ). Tất cả những đối tượng đó là công dân Việt Nam. Để sống, để tồn tại đòi hỏi phải có 1 mức tiêu dùng tối thiểu nhưng họ không có TN từ lao động. Vì vậy, đòi hỏi NN phải có sự hỗ trợ thông qua quỹ hỗ trợ phúc lợi xã hội dưới các hình thức trợ cấp. - Ngay cả đối với những người có sức lao động hiện nay ở nước ta tham gia vào quá trình sản xuất và nhận được TN từ lao động của mình nhưng mức thu nhập đó còn quá thấp không đủ để đáp ứng những nhu cầu về tinh thần, văn hoá, học tập đào tạo, chữa bệnh… Do đó, cũng cần có sự hỗ trợ từ quỹ phúc lợi xã hội của Nhà nước. Chương 19: kinh tế đối ngoại trong TKQĐ ở Việt Nam Câu 1: Phân tích bản chất, vai trò cvảu kinh tế đối ngoại? * Bản chất của KTĐN. KTĐN là tổng thể các quan hệ kinh tế, khoa học kinh tế, công nghệ của 1 Quốc gia với các Quốc gia hoặc các tổ chức kinh tế quốc tế khác. * Vai trò KTĐN có các vai trò sau đây: (1) Góp phần nối liền việc sản xuất và trao đổi trong nước và việc sản xuất và trao đổi quốc tế, đồng thời nối liền thị trường trong nước với thị trường khu vực và thế giới. (2) Góp phần thu hút vốn đầu tư nước ngoài cũng như thu hút KHKTCN, khai thác và ứng dụng những kinh nghiệm tổ chức quản lý nền kinh tế hiện đại vào nước ta. (3) Góp phần tích luỹ vốn phục vụ cho CNH - HĐH (4) Góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế tạo ra nhiều việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp, tăng thu nhập và cải thiện đời sống nhân dân. Câu 2: Phân tích những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ KTĐN ở nước ta hiện nay? - Trong bối cảnh nền KTQT hiện nay, hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế trở thành 1 tất yếu không thể đảo ngược. Hơn thế nữa muốn phát triển kinh tế ngoài nguồn vốn nội lực luôn ở trong tình trạng khan hiếm. Các Quốc gia phải tìm mọi cách để huy động, để khai thác các nguồn ngoại nhằm khắc phục sự thiếu hụt nguồn lực trong nước. Muốn vậy phải mở cửa kinh tế,phát triển KTĐN giữa các Quốc gia, giữa các vùng lãnh thổ và trên phạm vi toàn thế giới là hết sức cần thiết đặc biệt đối với nước ta. - Để thực hệin mục tiêu phát triển KTĐN yêu cầu cần phải tuân thủ các nguyên tắc cơ bản sau: + Nguyên tắc bình đẳng: Đây là nguyên tắc có ý nghĩa rất quan trọng nó làm nền tảng cho việc thiết lập và lựa chọn các đối tác trong QHKTĐN. Nguyên tắc này bắt nguồn từ yêu cầu là phải coi mỗi quốc gia trong cộng đồng quốc tế là 1 Đế quốc độc lập có chủ quyền dân tộc. + Nguyên tắc cùng có lợi: Đây là nguyên tắc giữ vai trò nền tảng để thiết l ập và mở rộng quan hệ kinh tế giữa các nước với nhau. Nguyên tắc có lợi là động lực kinh tế để thiết lập và duy trì lâu dài mối quan hệ kinh tế. + Tôn trọng độc lập chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ của nhau, không can thiệp vào công việc nội bộ của mỗi 1 quốc gia. Nguyên tắc này đòi hỏi mỗi 1 bên phải thực hiện đúng yêu cầu. -> Tôn trọng những điều khoản đã được ký kết trong các nghị định, hợp đồng, giữa các chủ thể kinh tế với nhau và không được đưa ra những điều kiện làm tổn hại đến lợi ích của nhau. => Không được sử dụng các thủđoạn có tính chất can thiệp làm rõ việc có tổ chức nội bộ nhất là về đường lối thể chế chính trị của mỗi Quốc gia. + Giữ vững độc lập chủ quyền dân tộc và đảm bảo tính định hướng XHCN ở nước ta. Û Kết luận: 4 nguyên tắc trên có mối quan hệ mật thiết với nhau không được xem nhẹ bất cứ 1 nguyên tắc nào. Để phát triển KTĐN ở nước ta thì cần phải tạo lập được các giải pháp sau đây: (1) Đảm bảo ổn định về môi trường chính trị, KTXH (2) Cần phải có chính sách thích hợp đối với từng hình thức KTĐN (3) Phải xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng KTXH (4) Tăng cường vai trò quản lý của NN đối với quan hệ KTĐN. (5)………………………….. Mục lục Chương II: Nền SXXH và tái sản xuất xã hội 1 Câu 1: Vai trò nền SXXH và cái yếu tố cơ bản cấu thành quá trình SXXH 1 Chương 3. hàng hoá và tiền tệ 12 Câu 1. Thế nào là sản xuất hàng hoá? Phân tích những điều kiện ra đời sản xuất hàng hoá và ưu thế của sản xuất hàng hoá so với sản xuất tự cung, tự cấp. 12 2. Hàng hoá là gì? Phân tích các thuộc tính cơ bản của hàng hoá? Vì sao hàng hoá lại có 2 thuộc tính là giá trị sử dụng và giá trị 16 Câu 3: Lượng giá trị hàng hoá? Trình bày thước đo lượng giá trị của hàng hoá? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lượng giá trị của hàng hoá? 19 Câu 4: Phân tích lịch sử ra đời và bản chất của tiền tệ ? Vì sao nói tiền tệ là hàng hoá đặc biệt ? trình bày các cơ bản của tiền tệ 22 Câu 5: Trình bày quy luật lưu thông tiền tệ và vấn đề lạm phát trong nền kinh tế 24 Câu 6: Thế nào là quy luật giá trị? Phân tích yêu cầu, tác dụng của quy luật giá trị trong nền kinh tế hàng hoá. Trình bày biểu hiện của quy luật giá trị trong các giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản. 28 Chương 4 : sản xuất giá trị thặng dư 32 Câu 1 : Thế nào là tư bản ? phân biệt đồng tiền thông thường với đồng tiền là tư bản . trình bày công thức chung của tư bản & mâu thuẫn trong công thức của tư bản ?? 32 Câu 2: Khi nào sức lao động trở thành hàng hóa? Vì sao nói sức lao động là hàng hóa đặc biệt? Phân tích các thuộc tính cơ bản của hàng hóa sức lao động. 36 Câu 3: Phân tích quá trình sản xuất ra giá trị m dưới CNTB. Vì sao Các Mác nói quá trình sản xuất ra giá trị m là qt sản xuất ra giá trị vượt ra khỏi các điểm mà ở đó giá trị sức lao động của người công nhân được trả ngang giá. Điểm đó là điểm nào? Vẽ sơ đồ để chứng minh. 38 Câu 4: Phân tích bản chất của tư bản. Thế nào là tưbản bất biến và tư bản khả biến? Dựa trên căn cứ nào để Các Mác chia tư bản sản xuất thành tư bản bất biến và tư bản khả biến. 41 Câu 5: Thế nào là tỷ suất giá trị m và khối lượng giá trị m? Phân tích các phương pháp bóc lột giá trị m dưới CNTB? 42 Câu 6 : tthế nào là giá trị thặng dư siêu ngạch . Vì sao nói giá trị m siêu ngạch là hình thức hiện tượng của m tương đối. Phân biệt m siêu ngạch hình thành trong l/v công nghiệp & trong l/v nghiệm : 45 Câu 7 : Vì sao nói : Sản xuất ra giá trin m là quy luật kinh tế tuyệt đối của Chủ Nghĩa Tư bản . ( Quy luật kinh tế cơ bản của CNTB )? 48 Câu 8 : Phân tích bản chất của tiền lương ( tiền công ) dưới CNTB - Trình bày các hình thức tiền lương cơ bản và phân biệt tiền lương danh nghĩa với tiền lương thực tế dưới CNTB . 49 Câu 9 : Thế nào là tích luỹ tư bản ? Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quy mô của tích kuỹ tư bản . Phân biệt tích luỹ Tư bản với tích luỹ ban đầu ( tích kuỹ nguyên thuỷ tư bản): 51 Chương 5 : tuần hoàn và chu chuyển tư bản 56 Câu1 : phân tích sự vận động của tư bản trong lĩnh vực công nghiệp và chỉ rõ bản chất của tuần hoàn tư bản dưới CNTB ( chỉ có tư bản công nghiệp mới có hình thái tuần hoàn đủ 3 giai đoạn . 56 Câu 2: Thế nào là chịu chuyển của TB? Thời gian chu chuyển của TB là gì? Phân biệt giữa chu chuyển chung của TB và thực tế của TB. 57 Chương VI: tái sản xuất TBXH 61 Câu 1 (trang138) Thế nào là tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân? phân biệt TBXH và TB cá biệt. 61 Câu 2: Phân tích điều kiện thực hiện (hoặc trao đổi) giữa 2 khu vực của nền kinh tế trong mô hình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng TBXH. 62 Chương 7: Các hình thức biểu hiện ở TB và các hình thức chuyển hoá của giá trị thặng dư 66 1.Thế nào là CPSXTBCN? phân biệt CPSXTBCN và CP thực tế CPSXTBCN có tạo ra m cho TB hay không? vì sao? 66 Câu 2. Thế nào là LN,tuỷ suất LN, phân biệt m với LN và tỷ suất m với tỷ suaatsLN(p')? 67 3. Phân tích quá trình hình thành TSLN bình quân và LN bình quân dưới CNTB khi nào giá trị của hàng hoá chuyển thành giá cả sản xuất 70 4. Thế nào là TB thương nghiệp ? Phân tích quá trình hình thành LN trong lĩnh vực thương nghiệp? cho dịch vụ? CP lưu thông là gì? nó có tham gia tạo ra gia trị của sản phẩm không? vì sao? 72 Cầu 5: Thế nào là TB cho vay? phân tích bản chất lợi tức cho vay, tỷ suất lợi tức cho vay và các nhan tố quy định tỷ suất lợi tức cho vay. 75 Câu 6 : Thế nào là TB ngân hàng? phân tích sự hình thành LN trong lĩnh vực NH phân biệt TB NH với TB cho vay. 77 Câu 7: Thế nào là Công ty CP, TB giả, Thị trường CK? 79 Cầu 8: Thế nào là địa tô TBCN: Phân biệt địa tô TBCN với địa tô phong kiến, phân tích các hình thức địa tô cơ bản dưới CNTB. 81 Bài 10: 84 Chương 8: CNTB độc quyền và CNTB độc quyền Nhà nước 86 1. Thế nào là CNTB độc quyền? Trình bày tính quy luật hình thành độc quyền và các tổ chức độc quyền. 86 2. Trình bày nguyên nhân ra đời CNTB độc quyền Nhà nước, phân tích những đặc điểm mới của CNTB độc quyền Nhà nước thông qua 5 đặc điểm kinh tế của4 Lênin? 89 Câu 4: Cơ chế kinh tế của CNTB độc quyền Nhà nước và sở hữu biểu hiện của QLGT và QLGT m trong giai đoạn CNTB độc quyền Nhà nước 93 Chương IX: CNTB ngày nay (CNTB hiện đại) 94 Câu 1: Thế nào là CNTB ngày nay? Phân tích những đặc điểm cơ bản của CNTB ngày nay. 94 Chương X: Lý luận CN Mác - Lênin về CNCSCN 96 Câu 1: Thế nào là TPSX cộng sản CN? Phân tích các TPSX Cộng sản CN? 96 Câu 2: Thế nào là thời kỳ quá độ lên CNXH? Phân tích tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH và đặc điểm kinh tế của thời kỳ quá độ. 96 Câu 3: Trình bày điều kiện ra đời chính sách kinh tế mới (NFP) và những nội dung chủ yếu của nó. ý nghĩa của việc nghiên cứu chính sách NEP? 97 Chương XI. Thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam 98 Câu 1: phân tích tính tất yếu khách quan của thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam. Anh (chị) nhận thức ntn về con đường quá độ lên CNXH bỏ qua chế độ TBCN ở nước ta? 98 Câu 2: Phân tích những nhiệm vụ kinh tế cơ bản trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở nước ta 101 Chương 12: Sở hữu TLSX và nền kinh tế nhiêu thành phần trong TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam 102 Câu 1: Thế nào là sở hữu và Quan hệ sở hữu về TLSX? Phân tích cơ cấu SH ở Việt Nam trong TKQĐ lên CNXH hiện nay. 102 Câu 2: Thế nào là TPKT? Vì sao nước ta trong thời kỳ quá độ lên CNXH lại tồn tại cơ cấu kinh tế nhiều TP. 104 Câu 4: Phân tích mối quan hệ giữa các TPKT trong nền kinh tế quá độ ở Việt Nam. 111 Chương 13: CNH - HĐh nền KTQD trong TKQĐ lên CNXH ở Việt Nam 112 Câu 1: Phân tích bản chất của CNH. Vì sao, ở nước ta CNH phải gắn liền với HĐH? 112 Câu 2: Vì sao ở nước ta CNH - HĐH được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt trong cả TKQĐ lên XNXH? 114 Câu 3: Phân tích những mục tiêu và các quan hệ của Đảng và Nhà nước ta về CNH - HĐH? 115 Câu 4: Phân tích những nội dung cơ bản của CNH, HĐH ở Việt Nam. 117 Câu 5: Phân tích những điều kiện tiền đề và giải pháp để thực hiện thắng lợi sự nghiệp CNH - HĐH ở nước ta hiện nay. 122 Chương XV: KTTT định hướng XHCN ở Việt Nam 125 Câu 1: Thế nào là kinh tế hàng hoá và KTTT? Vì sao nước ta cần phải phát triển nền KTTT. 125 Câu 2: Thế nào là cơ chế thị trường? Phân tích những ưu và khuyết tật của cơ chế thị trường và vai trò kinh tế của Nhà nước trong KTTT? 129 Câu 3: Phân tích các chức năng và vai trò của TP trong thời kỳ quá độ lên CNXH ở Việt Nam? Phương hướng đổi mới hoạt động TD ở nước ta hiện nay? 132 Chương XII…… Lợi ích kinh tế và phân phối thu nhập trong TKQĐ lên CNXh ở Việt Nam 135 Câu 1: Thế nào là lợi ích kinh tế? Phân tích vai trò và cơ cấu lợi ích kinh tế trong TKQĐ ở nước ta. 135 Câu 2: Phân tích bản chất của quan hệ phân phối? Vì sao nước ta trong TKQĐ lại tồn tại nhiều hình thức phân phối. Kể tên các hình thức phân phối cơ bản ở nước ta hiện nay. 136 Câu 3: Thế nào là phân phối theo lao động? Vì sao phân phối theo lao động được xác định là hình thức phân phối căn bản, áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc TPKT dựa trên SHXH về TLSX. 138 Câu 4: Thế nào là phân phối TS và vốn đóng góp? Vì sao, phân phối theo lao động là hình thức phân phối, hợp lý nhất, công bằng nhất? Nhưng ở nước ta hiện nay vẫn cần có hình thức phân phối hỗ trợ thông qua các quỹ phúc lợi xã hội. 140 Chương 19: kinh tế đối ngoại trong TKQĐ ở Việt Nam 142 Câu 1: Phân tích bản chất, vai trò của kinh tế đối ngoại? 142 Câu 2: Phân tích những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ KTĐN ở nước ta hiện nay? 142

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docKinh_te_chinh_tri_Cao_hoc_.doc
  • docCTML.doc