Thiết kế chung cư Bình Phú 2 P11, Q6, TP Hồ Chí Minh

MỞ ĐẦU 1.1 Tổng quan về công trình 1.1.1 Mục đích xây dựng công trình Hiện nay ,TP.HCM là một trung tâm thương mại lớn nhất cả nước Và đây cũng là khu vực có mật độ dân số cao nhất nước .Cùng với nền Kinh tế đang trên đà hội nhập và không ngừng phát triển làm cho số lượng người lao động công nghiệp và mức độ đô thị hóa ngày càng gia tăng đòi hỏi nhu cầu về nhà ở tăng theo .Do đó viêc xây dựng nhà ở cao tầng chung cư là một giải pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề về nhu cầu cầu nhà ở cho người dân .Góp phần giải pháp quy hoạch cơ sở hạ tầng thúc đẩy phát triển nền kinh tế thành phố ,và hướng đến một thành phố hiện đại ,văn minh và sạch đẹp.Xứng đáng là một trung tâm số một về kinh tế ,khoa học kỹ thuật công nghệ của cả nước . 1.1.2 Địa điểm xây dựng công trình Công trình được xây dựng trong khu dân cư BÌNH PHÚ. P11-Q6 Thành Phố Hồ Chí Minh . 1.1.3 Điều kiện tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với Các đặc trưng của vùng khí hậu miền nam bộ ,chia thành hai mùa rõ rệt: a. Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 10 - Nhiệt độ trung bình :250c - Nhiệt độ thấp nhất : 200c - Nhiệt độ cao nhất : 360c - Lượng mưa trung bình : 274.4mm( tháng 4) - Lượng mưa cao nhất : 638mm(tháng 5) - Lượng mưa thấp nhất : 31mm(tháng 10) - Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5% - Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79% - Độ ẩm tương đối cao nhất : 100% -Lượng bốc hơi trung bình : 28mm/ngày đêm b. Mùa khô : từ đầu tháng 11 đến tháng 4 năm sau - Nhiệt độ trung bình :270c - Nhiệt độ cao nhất : 400c Hướng gió chính thay đổi theo mùa - Vào mùa khô , gió chủ đạo từ hướng bắc chuyển dần sang Đông,Đông Nam và Nam - Vào mùa mưa , gió chủ đạo theo hướng Tây-Nam và Tây - Tầng suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%,lớn nhất là tháng 8(34%) nhỏ nhất là tháng 4(14%).Tốc độ gió trung bình 1.4-1.6m/s - Khu vực thành phố hầu như không có gió bão ,gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9) Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tượng đột biến về dòng nước 1.1.4 Qui mô công trình -Công trình chung cư Bình Phú 2 thuộc công trình cấp 1 - Công trình gồm 12 tầng: 1tầng hầm ,10 tầng nồi và tầng mái - Diện tích tổng mặt bằng 23.4x69, bước cột 4m,chiều cao tầng hầm 2.7m, chiều cao tầng trệt 3.8m ,các tầng còn lại là 3.3m - Công năng của các tầng : . Tầng hầm : nơi để xe chung cư ,bể nước ngầm 40m3, . Tầng trệt : phòng bảo vệ ,ban quản lý,khu dịch vụ bưu chính viễn thông khu sinh hoạt cộng đồng . Tầng 1-9 : bao gồm các căn hộ :gồm 1 phòng khách ,một phòng ăn và 2 phòng ngủ .Tầng mái : Hồ nước mái ,tầng kỹ thuật thang máy 1.2 Các giải pháp kiến trúc 1.2.1 Giải pháp giao thông nội bộ - Về mặt giao thông đứng được tổ chức gồm 2 cầu thang bộ kết hợp với 2 Thang máy dùng để đi lại và là lối thoát hiểm khi xảy ra sự cố. - Về mặt giao thông ngang trong công trình :hành lang dọc công trình nối với khoảng không thông tầng ở giữa chung cư. 1.2.2 Giải pháp về sự thông thoáng - Bố trí khoảng không thông tầng ở giữa chung cư lấy ánh sáng cho các Căn hộ ,tất cả các căn hộ đều có lỗ thông tầng để lấy ánh sáng tự nhiên. 1.3 Giải pháp kỹ thuật : 1.3.1 Hệ thống điện Nguồn điện cung cấp cho chung cư là nguồn điện thành phố thuộc lưới điện quốc gia ,sử dụng nguồn điện dự trữ khi có sự cố cúp điện bằng máy phát điện ở tầng hầm để đảm bảo cung cấp điện 24/24h cho chung cư. - Hệ thống cấp điện được đi trong hộp gain kỹ thuật và có hệ thống điều khiển cung cấp điện cho từng căn hộ . 1.3.2 Hệ thống nước - Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố , được đưa vào bể nước ngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm đưa nước lên hồ nước mái ,từ đây nước sẽ được cung cấp cho các căn hộ .Đường ống thoát nước thải và cấp nước đều sử dụng ống nhựa PVC. - Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sêno BTCT ,sau đó được Thoát qua ống nhựa thoát vào hệ thống thoát nước của thành phố . 1.3.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy Các họng cứu hỏa được đặt ở hành lang và đầu cầu thang ,ngoài ra còn có các hệ thống cục bộ đặt tại các vị trí quan trọng .Nước cấp tam thời lấy từ hồ nước mái . 1.3.4 Hệ thống vệ sinh Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng ,lọc trước khi Ra hệ thống cống chính của thành phố . Bố tri các khu vệ sinh của các tầng liên tiếp nhau theo chiều đứng để tiện cho việc thông thoát rác thải. 1.3.5 Các hệ thống kỹ thuật khác Thanh chống sét nhà cao tầng ,còi báo động ,hệ thống đồng hồ 1.4 Hạ tầng kỹ thuật Sân bãi ,đường nội bộ làm bằng BTCT ,lát gạch xung quanh toàn ngôi nhà ,trồng cây xanh ,vườn hoa tạo khung cảnh môi trường trong xanh thoáng mát cho chung cư. CÓ ĐẦY ĐỦ BẢN VẼ VÀ THUYẾT MINH

doc4 trang | Chia sẻ: banmai | Ngày: 27/03/2013 | Lượt xem: 1474 | Lượt tải: 5download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Thiết kế chung cư Bình Phú 2 P11, Q6, TP Hồ Chí Minh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 1.1 Tổng quan về công trình 1.1.1 Mục đích xây dựng công trình Hiện nay ,TP.HCM là một trung tâm thương mại lớn nhất cả nước Và đây cũng là khu vực có mật độ dân số cao nhất nước .Cùng với nền Kinh tế đang trên đà hội nhập và không ngừng phát triển làm cho số lượng người lao động công nghiệp và mức độ đô thị hóa ngày càng gia tăng đòi hỏi nhu cầu về nhà ở tăng theo .Do đó viêc xây dựng nhà ở cao tầng chung cư là một giải pháp tốt nhất để giải quyết vấn đề về nhu cầu cầu nhà ở cho người dân .Góp phần giải pháp quy hoạch cơ sở hạ tầng thúc đẩy phát triển nền kinh tế thành phố ,và hướng đến một thành phố hiện đại ,văn minh và sạch đẹp.Xứng đáng là một trung tâm số một về kinh tế ,khoa học kỹ thuật công nghệ của cả nước . 1.1.2 Địa điểm xây dựng công trình Công trình được xây dựng trong khu dân cư BÌNH PHÚ. P11-Q6 Thành Phố Hồ Chí Minh . 1.1.3 Điều kiện tự nhiên Thành phố Hồ Chí Minh nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa nóng ẩm với Các đặc trưng của vùng khí hậu miền nam bộ ,chia thành hai mùa rõ rệt: a. Mùa mưa : từ tháng 5 đến tháng 10 - Nhiệt độ trung bình :250c - Nhiệt độ thấp nhất : 200c - Nhiệt độ cao nhất : 360c - Lượng mưa trung bình : 274.4mm( tháng 4) - Lượng mưa cao nhất : 638mm(tháng 5) - Lượng mưa thấp nhất : 31mm(tháng 10) - Độ ẩm tương đối trung bình : 48.5% - Độ ẩm tương đối thấp nhất : 79% - Độ ẩm tương đối cao nhất : 100% -Lượng bốc hơi trung bình : 28mm/ngày đêm b. Mùa khô : từ đầu tháng 11 đến tháng 4 năm sau - Nhiệt độ trung bình :270c - Nhiệt độ cao nhất : 400c Hướng gió chính thay đổi theo mùa - Vào mùa khô , gió chủ đạo từ hướng bắc chuyển dần sang Đông,Đông Nam và Nam - Vào mùa mưa , gió chủ đạo theo hướng Tây-Nam và Tây - Tầng suất lặng gió trung bình hàng năm là 26%,lớn nhất là tháng 8(34%) nhỏ nhất là tháng 4(14%).Tốc độ gió trung bình 1.4-1.6m/s - Khu vực thành phố hầu như không có gió bão ,gió giật và gió xoáy thường xảy ra vào đầu và cuối mùa mưa (tháng 9) Thủy triều tương đối ổn định ít xảy ra hiện tượng đột biến về dòng nước 1.1.4 Qui mô công trình -Công trình chung cư Bình Phú 2 thuộc công trình cấp 1 - Công trình gồm 12 tầng: 1tầng hầm ,10 tầng nồi và tầng mái - Diện tích tổng mặt bằng 23.4x69, bước cột 4m,chiều cao tầng hầm 2.7m, chiều cao tầng trệt 3.8m ,các tầng còn lại là 3.3m - Công năng của các tầng : . Tầng hầm : nơi để xe chung cư ,bể nước ngầm 40m3, . Tầng trệt : phòng bảo vệ ,ban quản lý,khu dịch vụ bưu chính viễn thông khu sinh hoạt cộng đồng . Tầng 1-9 : bao gồm các căn hộ :gồm 1 phòng khách ,một phòng ăn và 2 phòng ngủ .Tầng mái : Hồ nước mái ,tầng kỹ thuật thang máy 1.2 Các giải pháp kiến trúc 1.2.1 Giải pháp giao thông nội bộ - Về mặt giao thông đứng được tổ chức gồm 2 cầu thang bộ kết hợp với 2 Thang máy dùng để đi lại và là lối thoát hiểm khi xảy ra sự cố. - Về mặt giao thông ngang trong công trình :hành lang dọc công trình nối với khoảng không thông tầng ở giữa chung cư. 1.2.2 Giải pháp về sự thông thoáng - Bố trí khoảng không thông tầng ở giữa chung cư lấy ánh sáng cho các Căn hộ ,tất cả các căn hộ đều có lỗ thông tầng để lấy ánh sáng tự nhiên. 1.3 Giải pháp kỹ thuật : 1.3.1 Hệ thống điện Nguồn điện cung cấp cho chung cư là nguồn điện thành phố thuộc lưới điện quốc gia ,sử dụng nguồn điện dự trữ khi có sự cố cúp điện bằng máy phát điện ở tầng hầm để đảm bảo cung cấp điện 24/24h cho chung cư. - Hệ thống cấp điện được đi trong hộp gain kỹ thuật và có hệ thống điều khiển cung cấp điện cho từng căn hộ . 1.3.2 Hệ thống nước - Nguồn nước cung cấp cho chung cư là nguồn nước thành phố , được đưa vào bể nước ngầm của chung cư sau đó dùng máy bơm đưa nước lên hồ nước mái ,từ đây nước sẽ được cung cấp cho các căn hộ .Đường ống thoát nước thải và cấp nước đều sử dụng ống nhựa PVC. - Mái bằng tạo độ dốc để tập trung nước vào các sêno BTCT ,sau đó được Thoát qua ống nhựa thoát vào hệ thống thoát nước của thành phố . 1.3.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy Các họng cứu hỏa được đặt ở hành lang và đầu cầu thang ,ngoài ra còn có các hệ thống cục bộ đặt tại các vị trí quan trọng .Nước cấp tam thời lấy từ hồ nước mái . 1.3.4 Hệ thống vệ sinh Xử lý nước thải bằng phương pháp vi sinh có bể chứa lắng ,lọc trước khi Ra hệ thống cống chính của thành phố . Bố tri các khu vệ sinh của các tầng liên tiếp nhau theo chiều đứng để tiện cho việc thông thoát rác thải. 1.3.5 Các hệ thống kỹ thuật khác Thanh chống sét nhà cao tầng ,còi báo động ,hệ thống đồng hồ 1.4 Hạ tầng kỹ thuật Sân bãi ,đường nội bộ làm bằng BTCT ,lát gạch xung quanh toàn ngôi nhà ,trồng cây xanh ,vườn hoa tạo khung cảnh môi trường trong xanh thoáng mát cho chung cư.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docCHƯƠNG 1.KIÊN TRUC.doc
  • docCAU THANG.doc
  • docCHUONG5-HO NUOC MAI.doc
  • docchương7.nenmong1.doc
  • docchương7.nenmong2.doc
  • docCHƯƠNG 2.LUA CHON PP TINH.doc
  • docCHƯƠNG 3-SAN TANG DIEN HINH.doc
  • docChương 6 KHUNG TRUC 3.doc
  • docCHƯƠNG 7.dầm dọc truc c.doc
  • docLỜI CẢM ƠN.doc
  • docPHU LUC.doc
  • rarNGUYEN TRONG QUAN.rar
Tài liệu liên quan