Tình hình hoạt động tại Công ty cổ phần kinh doanh thép và vật liệu xây dựng Tân Việt

Đánh giá TSCĐHH tại Công ty cổ phần kinh doanh thép và vật liệu xây dựng Tân Việt - Với tiêu thức này, TSCĐHH của Công ty cổ phần kinh doanh thép và vật liệu xây dựng Tân Việt được tiến hành theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán. Đó là đánh giá TSCĐHH theo nguyên giá và giá trị còn lại. c) Kế toán chi tiết TSCĐHH tại Công ty * Kế toán chi tiết TSCĐHH tại phòng Kế toán Mọi TSCĐ trong công ty đều có một bộ hồ sơ riêng (HĐ kinh tế, HĐGTGT mua TSCĐ, biên bản bàn giao và nghiệm thu thiết bị, biên bản thanh lý TSCĐ, các tài liệu kỹ thuật có liên quan, thẻ TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan) được theo dõi quản lý sử dụng và trích khấu hao theo

doc43 trang | Chia sẻ: Dung Lona | Ngày: 02/08/2016 | Lượt xem: 66 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Tình hình hoạt động tại Công ty cổ phần kinh doanh thép và vật liệu xây dựng Tân Việt, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Chương I Giới thiệu chung về Công ty cổ phần kinh doanh thép và vật liệu xây dựng Tân Việt 1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần kinh doanh thép và vật liệu xây dựng Tân Việt Công ty cổ phần kinh doanh thép và vật liệu xây dựng Tân Việt được thành lập theo quyết định số 0101021343 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hà Nội cấp ngày 15/8/2004 Tên công ty: Công ty cổ phần kinh doanh thép và vật liệu xây dựng Tân Việt Trụ sở chính: Số 478 phố Minh Khai, phường Vĩnh Tuy, quận Hai Bà Trưng, Hà Nội Email: Tan Viet Joind Stook company.com Điện thoại: 04.36639092 Fax: 0436339091 Giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh 0150103192 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Mã số thuế: 0102374685 Tài khoản số: 1082051946215 - Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam - Chi nhánh Hoàn Kiếm 2. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty 2.1. Chức năng Công ty hoạt động theo luật doanh nghiệp và được cấp giấy chứng nhận đăng kí kinh doanh trong các hoạt động sau: - Buôn bán thép xây dựng, thép hình L, U, O, I các loại, thép tấm lá đen, mạ kẽm, mạ mầu. - Buôn bán thiết bị điện nước. - Buôn bán các loại vật liệu xây dựng khác. 2.2. Nhiệm vụ - Chủ động góp vốn, chủ động lựa chọn mặt hàng kinh doanh phù hợp với nhu cầu thị trường và khả năng phát triển của công ty. - Chủ động mở rộng thị trường, lựa chọn đối tác kinh doanh, ký kết thực hiện hợp đồng kinh tế với khách hàng. - Lựa chọn các hình thức, cách thức huy động vốn để hoạt động kinh doanh phù hợp với chính sách pháp luật của nhà nước. - Tuyển dụng nhân sự đáp ứng yêu cầu kinh doanh của công ty phù hộp với bộ luật lao động. - Thực hiện các quyền khác do bộ luật quy định đối với doanh nghiệp để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công ty. 3. Đặc điểm và cơ cấu của bộ máy quản lí tại công ty Để hoàn thiện hơn hoạt động kinh doanh công ty đã không ngừng cải tiến và nâng cao bộ máy tổ chức quản lý của mình. Tổ chức quản lý của công ty như sau: - Tổng giám đốc (CTHĐQT): có quyền cao nhất trong công ty, đưa ra định hướng phát triển của công ty, có chức năng quyết định chiến lược phát triển của công ty, bổ nhiệm, miễn nhiệm cách chức giám đốc, phó giám đốc các quyền khác. - Giám đốc và Phó giám đốc: có chức năng điều hành hoạt động chung của công ty, bổ nhiệm, bãi nhiệm trưởng phòng, phó phòng công ty và các chức năng lãnh đạo của các đơn vị trực thuộc. - Phòng Kế toán: có chức năng theo dõi, quản lý tài chính của công ty trên cơ sở các qui định của pháp luật. - Phòng Kinh doanh: có chức năng bán hàng và phát triển thị trường theo chủ trương kế hoạch do Ban Giám đốc đề ra. - Phòng Bán hàng: Chức năng đáp ứng đầy đủ, kịp thời về hàng hoá theo yêu cầu thị trường và khả năng kinh doanh của công ty, xây dựng cơ chế giá một cách linh hoạt có tính khả thi cao nhưng đảm bảo lợi ích của công ty. Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty (xem sơ đồ 1) 4. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty 4.1. Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Công ty Bộ máy kế toán được thực hiện tại phòng kế toán của Công ty. Tổ chức hạch toán kế toán về hoạt động kinh doanh của công ty đúng pháp luật của Nhà nước. Lưu trữ số liệu công tác kế toán hạch toán kế toán, lập báo cáo kế toán kịp thời gửi lên Ban giám đốc nhằm kịp thời đưa ra chiến lược phù hợp để phát triển. Phòng Kế toán gồm 4 người theo các phần hành kế toán như sau: - Kế toán trưởng: Thu thập xử lý các thông tin số liệu theo nội dung đối tượng theo chuẩn mực và chế độ. Kiểm tra và giám sát các khoản thu chi tài chính để phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật. Phân tích các thông tin số liệu đề xuất giải pháp phục vụ cho yêu cầu quản trị thuộc qui định kế toán. Tham gia các công tác kiểm kê, kiểm tra, tổ chức bảo quản lưu giữ hồ sơ tài liệu. - Thủ quỹ: quản lý tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ vào phiếu thu chi kiểm tra tính hợp lệ cuối ngày thì đối chiếu với sổ sách. - Kế toán chi tiết: Theo dõi công nợ của khách hàng, hoá đơn xuất nhập khẩu. - Kế toán tổng hợp: tổng hợp theo dõi các nghiệp vụ kế toán thu thập các tài liệu kế toán giúp kế toán trưởng lập báo cáo kế toán. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán (xem sơ đồ 2) 4.2. Các chính sách kế toán tại Công ty 4.2.1. Chế độ kế toán Công ty áp dụng chế độ kế toán của Bộ Tài chính ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính. 4.2.2. Hình thức kế toán - Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức ghi sổ kế toán "Nhật ký chung". - Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung (xem sơ đồ 3) 4.2.3. Kỳ kế toán Niên độ kế toán của Công ty được áp dụng theo năm tài chính bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 hàng năm. 4.2.4. Kỳ báo cáo Công ty lập báo cáo tài chính theo tháng, quý, năm. 5. Đặc điểm của ngành nghề kinh doanh Là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng: vật liệu xây dựng phục vụ cho công trình xây dựng nên hoạt động kinh doanh có những đặc điểm sau: - Những mặt hàng của hoạt động kinh doanh chủ yếu là thép xây dựng các loại có thể cân đo đong đếm, là những hàng hoá trao đổi trên thị trường. - Hoạt động kinh doanh phải luôn nắm được những thông tin về sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trường, thông tin về số lượng, chất lượng giá cả về sản phẩm, thông tin về xu thế biến đổi của các sản phẩm trêntt chính sách và pháp luật của nhà nước có quan hệ đến sản phẩm của doanh nghiệp. 6. Kết quả công ty đạt được trong những năm gần đây Qua gần 4 năm hoạt động của công ty tuy đó chưa phải là thời gian dài, nhưng công ty cũng đã có được những kết quả kinh doanh đáng ghi nhận. Hiện nay toàn công ty có 12 nhân viên, thu nhập trung bình của nhân viên trong công ty hiện nay là 1.600.000VNĐ/tháng. Trong năm 2007 doanh thu của công ty là 46 tỷ VNĐ. So với năm 2006 thì doanh thu 40 tỉ VNĐ. Để đạt được kết quả như trên đó là một sự phấn đấu không ngừng của toàn bộ nhân viên trong công ty, trong đó bộ phận kế toán đã đóng góp không nhỏ để đạt được kết quả trên. Chương 2 thực trạng công tác kế toán tại Công ty cổ phần kinh doanh thép và vật liệu xây dựng Tân Việt 2.1. Kế toán mua hàng a. Nội dung kế toán mua hàng Mua hàng là nghiệp vụ đầu tiên trong các hoạt động kinh doanh của công ty, là việc mua bán hàng hoá giữa các bên giao dịch, trong đó bên mua phải nắm được quyền sở hữu về hàng hoá và mất quyền sở hữu về tiền tệ hoặc phải chấp nhận thanh toán tiền. b. Tài khoản kế toán chuyên dùng - TK 156: Hàng hoá - TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ - Và các TK khác có liên quan: TK111, 112, 331 c. Phương pháp kế toán VD: Ngày 27/05/2008, Công ty đã nhập 10.000 cây thép F18 Hoà Phát với 2 giá chưa thuế là: 168.000.000 thuế GTGT 10%. Tiền mua hàng đã được thanh toán bằng tiền mặt. Nợ TK 156 168.000.000 Nợ TK 1331 16.800.000 Có TK 1111 184.800.000 2.2. Kế toán TSCĐ * TSCĐHH tại công ty gồm nhiều loại như: - TSCĐHH dùng cho hoạt động xây dựng như: máy phát điện, xe ô tô, xe tải - TSCĐHH dùng cho hoạt động văn phòng: máy vi tính, điện thoại, máy in, máy đếm tiền - TSCĐHH trong công ty còn được đầu tư bằng nhiều nguồn vốn khác nhau. a) Đặc điểm phân loại TSCĐHH tại Công ty * Phân loại theo nguồn hình thành: Nguồn hình thành TSCĐHH tại Công ty cổ phần kinh doanh thép và vật liệu xây dựng Tân Việt được hình thành từ 2 nguồn cơ bản: Nguồn vốn tự có và nguồn vốn vay tín dụng. b) Đánh giá TSCĐHH tại Công ty cổ phần kinh doanh thép và vật liệu xây dựng Tân Việt - Với tiêu thức này, TSCĐHH của Công ty cổ phần kinh doanh thép và vật liệu xây dựng Tân Việt được tiến hành theo nguyên tắc chung của chế độ kế toán. Đó là đánh giá TSCĐHH theo nguyên giá và giá trị còn lại. c) Kế toán chi tiết TSCĐHH tại Công ty * Kế toán chi tiết TSCĐHH tại phòng Kế toán Mọi TSCĐ trong công ty đều có một bộ hồ sơ riêng (HĐ kinh tế, HĐGTGT mua TSCĐ, biên bản bàn giao và nghiệm thu thiết bị, biên bản thanh lý TSCĐ, các tài liệu kỹ thuật có liên quan, thẻ TSCĐ và các chứng từ khác có liên quan) được theo dõi quản lý sử dụng và trích khấu hao theo quyết định 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003. * Việc theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng, bảo quản nhằm xác định và gắn trách nhiệm sử dụng và bảo quản TS với từng bộ phận, góp phần nâng cao trách nhiệm và hiệu quả sử dụng TSCĐ. Tại nơi sử dụng, bảo quản TSCĐ (các phòng ban, đội thi công), sử dụng số theo dõi TSCĐ theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong phạm vi bộ phận quản lý. d) Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐHH tại Công ty * TK kế toán sử dụng: Khi tiến hành các nghiệp vụ liên quan đến TSCĐHH, kế toán sử dụng TK211. * Kế toán tổng hợp tăng TSCĐHH tại Công ty VD: Ngày 16/7/2008, Công ty tiến hành mua 5 máy phát điện nhãn hiệu Honda. Công ty ký kết hợp đồng với Công ty TNHH năng lượng viễn thông với giá 180.000.000VNĐ, thuế GTGT 5% bằng tiền mặt, chi phí vận chuyển do bên bán chịu, TSCĐ được đầu tư bằng quỹ đầu tư tăng. Ngày 20/8/2008, Công ty cho nhập lô hàng nói trên. Sau khi 2 bên đã ký biên bản bàn giao và công việc mua bán hoàn thành, kế toán tập hợp các chứng từ liên quan ghi sổ để theo dõi. (Phụ lục 1) - Căn cứ vào các chứng từ kế toán hạch toán như sau: Nợ TK211: 180.000.000 Nợ TK 1332: 9.000.000 Có TK 1111: 189.000.000 Nợ TK414: 180.000.000 Có TK411: 180.000.000 * Sơ đồ 5: Kế toán tăng TSCĐHH tại Công ty Phụ lục 2 - Ghi tăng nguyên giá TSCĐHH do mua sắm e) Kế toán giảm TSCĐHH tại Công ty - Khi có tài sản thanh lý, nhượng bán Công ty tiến hành lập hội đồng thanh lý, xử lý nhượng bán tài sản. Hội đồng thanh lý, nhượng bán TSCĐ thực hiện theo đúng trình tự thủ tục quy định của Bộ Tài chính. f) Kế toán khấu hao TSCĐ - Công ty cổ phần kinh doanh thép và vật liệu xây dựng Tân Việt được thực hiện trích khấu hao TSCĐ số 206 ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng BTC về "Ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích KHTSCĐ". Cụ thể công ty áp dụng phương pháp khấu hao theo đường tháng phù hợp với đặc điểm kinh doanh của Công ty. = = VD: Quý III năm 2008 tổng số khấu hao của máy móc thiết bị phục vụ thi công và quản lý doanh nghiệp là: 55.200.000 kế toán định khoản vào sổ theo dõi: (sơ đồ 6) Nợ TK 6274: 40.000.000 Nợ TK 6424: 15.200.000 Có TK214: 55.200.000 - Bút toán này được phản ánh trên phụ lục 3 2.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương a) Kế toán tiền lương Hiện nay công ty trả lương theo hình thức: Trả lương theo thời gian đối với các nhân viên trong Công ty. * Phương pháp tính lương: - Lương của các nhân viên trong Công ty được tính theo từng bộ phận, từng chức danh. * TK sử dụng: - TK 334- Phải trả công nhân viên: Phản ánh các khoản phải thanh toán với người lao động trong công ty về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, trợ cấp BHXH. Các TK liên quan: TK 111, 112 * Phương pháp kế toán: Hàng tháng, trên cơ sở tính toán tiền lương phải trả cho CBCNV, kế toán ghi sổ theo định khoản: VD: Số liệu từ bảng thanh toán tiền lương tháng 07/2008 như sau: - Lương trả cho bộ phận kinh doanh: 36.700.000 - Lương trả cho bộ phận QLDN: 15.768.000 Nợ TK6.411: 36.700.000 Nợ TK6421: 15.768.000 Có TK334: 52.468.000 Sơ đồ 7 b) Kế toán các khoản trích theo lương * Các khoản trích theo lương: - BHXH: Trích 15% trên quỹ lương cơ bản - BHYT: Trích 2% trên quỹ lương cơ bản - KPCĐ: Trích 2% trên quỹ lương cơ bản Còn lại 6% trích vào lương của người lao động. * Phương pháp kế toán Trích BHYT, BHXH, KPCĐ Nợ TK 641, 642, 622, 627, (Trích 19% vào CPSXKD) Nợ TK 334 (Trích 6% vào lương của người lao động) Có TK 338 (3382, 3383, 3384): 25% Khi chuyển tiền nộp BHXH, BHYT và KPCĐ cho cơ quan chuyên môn cấp trên quản lý kế toán hạch toán như sau: Nợ TK 338 Có TK 111, 112 2.4. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh - Bán hàng là mối quan hệ giao dịch trao đổi hàng hoá giữa người bán và người mua, người bán mất quyền sở hữu về hàng hoá và được quyền sở hữu về tiền tệ hoặc được đòi quyền của người mua. - Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của công ty sau một thời kỳ nhất định được biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ. a) Kế toán bán hàng và giá vốn hàng bán: * Nội dung doanh thu bán hàng - Trong công ty, doanh thu bao gồm: Doanh thu từ việc bán các nguyên vật liệu xây dựng như sắt, thép, xi măng, doanh thu từ các hoạt động tài chính khác như liên doanh liên kết * Chứng từ kế toán sử dụng - Phiếu xuất kho kiêm hoá đơn GTGT, sổ chi tiết sản phẩm, sổ theo dõi công nợ với khách hàng. * Tài khoản kế toán sử dụng: - TK 511: Doanh thu bán hàng - TK 632: Giá vốn hàng bán - TK 333: Thuế GTGT phải nộp - Và các tài khoản khác có liên quan: 111, 112, 131 * Phương pháp kế toán doanh thu bán hàng: - Khi Công ty xuất bán trực tiếp, người mua có thể trả tiền ngay hoặc thanh toán sau, khi đó kế toán sẽ hạch toán. Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá thanh toán Có TK 511: Doanh thu bán hàng Có TK3331: Thuế GTGT đầu ra VD: Tháng 8/2008, công ty đã xuất kho tôn lá mạ bán trực tiếp cho Công ty xây dựng Phú Thịnh theo phân xưởng số lượng xuất kho là 100 tấm với giá vốn: 35.670.000. Tiền bán hàng chưa có thuế GTGT là: 55.600.000. Thuế GTGT 10% đã thanh toán hết bằng tiền mặt. Kế toán hạch toán: Nợ TK 632: 35.670.000 Có TK 152: 35.670.000 Nợ TK1111: 61.160.000 Có TK511: 55.600.000 Có TK3331: 5.560.000 Sơ đồ 8 b) Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu * Nội dung các khoản giảm trừ doanh thu: - Doanh thu bán hàng giảm giá do chất lượng của NVL xuất kho kông đúng quy cách phẩm chất nên bị khách hàng trả lại. * TK kế toán sử dụng: - TK 521 chiết khấu thương mại - TK 531: Doanh thu hàng bán bị trả lại - TK 532: Giảm giá hàng bán - Và các TK khác có liên quan như TK 111, 112 * Phương pháp kế toán: - Trong kỳ khi phát sinh các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bị trả lại kế toán hạch toán. Nợ TK 152 Có TK 632 Nợ TK 512, 531, 532 Nợ TK 3331: Thuế GTGT được giảm trừ Có TK111, 112, 131 VD: Trong tháng 04/2008, phát sinh khoản giảm trừ: Do chất lượng của thép F8 gai không đúng qui cách phẩm chất nên Công ty Hùng Thịnh đã xuất trả lại với tổng giá trị là: 88.000.000 bao gồm cả thuế GTGT. Công ty đã cho nhập lại kho và chi tiền mặt xuất trả cho Công ty Hùng Thịnh. Kế toán hạch toán: Nợ TK 531: 80.000.000 Nợ TK 3331: 8.000.000 Có TK1111: 88.000.000 c) Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp * TK kế toán sử dụng - TK642: Chi phí QLDN để phản ánh tập hợp và kết chuyển các CPQL kinh doanh quản lý hành chính và các chi phí khác liên quan đến hoạt động chung của doanh nghiệp. * Phương pháp kế toán: - Khi tính tiền lương, phụ cấp phải trả cho nhân viên quản lý ở công ty và tính trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lương nhân viên quản lý theo quy định, kế toán ghi sổ: Nợ TK 642 Có TK 334, 338 - Trị giá vật liệu xuất dùng cho công tác QLDN trong kỳ, kế toán ghi sổ: Nợ TK 642 Có TK 152 - Trị giá thực tế đồ dùng văn phòng và phân bổ chi phí văn phòng, kế toán ghi sổ: Nợ TK 642 Có TK 153, 142 d) Kế toán doanh thu hoạt động tài chính * Nội dung hoạt động tài chính: - Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản thu và lãi liên quan đến hoạt động về vốn của công ty như: + Khoản thu từ hoạt động góp vốn liên doanh (ngoài vốn góp) + Khoản thu về hoạt động đầu tư, lãi bán chứng khoán + Khoản thu về cho thuê TSCĐ, cho người khác sử dụng tài sản (thương hiệu, bản quyền). + Thu lãi tiền gửi, lãi cho vay vốn, lãi bán ngoại tệ, lãi bán hàng trả chậm. + Tiền bản quyền, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá, dịch vụ, lãi cho thuê tài chính, cổ tức, lợi nhuận được chia. * TK kế toán sử dụng: - TK 515 - Doanh thu tài chính * Phương pháp kế toán: VD: Ngày 27/3/2008 công ty được chia lãi liên doanh dài hạn số tiền là: 196.000.000, công ty đã trích 55.000.000 để bổ sung vào vốn góp liên doanh, số còn lại Công ty nhận lại bằng tiền mặt: Nợ TK 222: 55.000.000 Nợ TK 1111: 141.000.000 Có TK515: 196.000.000 Kế toán hạch toán (Sơ đồ 9) e) Kế toán chi phí tài chính * Nội dung kế toán chi phí tài chính: - Chi phí hoạt động tài chính: + Chi phí cho vay vốn + Chi phí đi vay vốn + Chi phí góp vốn lao động + Lãi vay phải trả * TK kế toán sử dụng - TK635: Chi phí tài chính: được dùng để phản ánh chi phí hoạt động tài chính * Phương pháp kế toán: VD: ngày 16/7/2008 công ty trả chi thương mại để trả khoãn lãi vay của ngân hàng ngày 26/4/2008 là 47.321.000 Nợ TK635 47.321.000 Có TK1111 47.321.000 Kế toán hạch toán (Sơ đồ 10) f. Kế toán thu nhập khác * Nội dung kế toán thu nhập khác Thu nhập khác là các khoản thu từ sự kiện kinh tế hay các nhiệm vụ kinh tế khác biết hoạt động thông thường đem lại. Trong công ty chi phíkinh doanh thép và vật liệu xây dựng Tân Việt thì thu thập khác bao gồm những khoản thu nhập. Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ... TK kế toán sử dụng: TK711 thu nhập khác. được dùng để phản ánh các khoản phải thu khác Phương pháp kế toán VD: Ngày 10/05/2008, công ty đã thanh ký 1 ô tô tải có trọng lượng 1,5 tấn thu được 180.000.000 = TM, thuế GTGT 10% NợTK 1111 198.000.000 CóTK711 180.000.000 CóTK33311 180.000.000 Kế toán hạch toán (sơ đồ 11) g) Kế toán chi phí khác - Trong công ty chi phí khác thường gồm: chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ, giá trị còn lại của TSCĐ đem thanh lý nhượng bán, tiền phạt do vi phạm hợp đồng kinh tế, tiền phạt thuế, truy nộp thuế, các khoản chi phí khác. * TK kế toán sử dụng - TK811 – chi phí khác: TK được dùng để phản ánh chi phí phát sinh * Phương pháp kế toán - Cổ phần phát sinh cho hoạt động nhượng bán thanh lý TSCĐ Nợ TK811 Nợ TK1331 (nếu có) Có TK 111, 112, 141... - Giá trị còn lại khi nhượng bán thanh lý TSCĐ Nợ TK 241 (phần giá trị đã khấu hao) Nợ TK811 (phần giá trị còn lại) Có TK 211 (nguyên giá) Có TK213 - Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí khác phát sinh trong kỳ để xác định kết quả kinh doanh, kế toán ghi Nợ TK911 CóTK 811 VD: Chi phí cho hội đồng thanh lý ngày 10/05/2008 là 2.500.000 kế toán hạch toán Nợ TK811 2.500.000 Có TK111 2.500.000 Sơ đồ 12 h) Kế toán xác định kết quả kinh doanh - Kết quả kinh doanh của công ty chính là kết quả tài chính cuối cùng của công ty trong một thời kỳ nhất định. Kết quả hoạt động kinh doanh là phần chênh lệch giữa S DT và Schi phí đã được thực hiện trong 1 thời kỳ nhất định. Nếu DT lớn hơn chi phí thì doanh nghiệp có LN, nếu đầu tư nhỏ hơn hoặc bằng chi phí thì doanh nghiệp lỗ vốn hoặc bằng vốn * Phương pháp xác định kết quả kinh doanh. KQHĐKD = ĐT thuần – Giá vốn hàng bán – CP bán hàng – Chi phí QLDN - ĐTHĐTC-CPTC+ Thu nhập khác – Chi phí khác. *TK kế toán sử dụng TK911: TK này dùng để xác định KQHĐSXKD và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong thời kỳ hạch toán. * Phương pháp kế toán - Cuối kỳ, kế tóan kết chuyển giá vốn hàng bán, kết chuyển DT thuần, DT hoạt động tài chính, thu nhập khác, cp bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí khác, chi phí tài hcính Sơ đồ 13 2.5. Kế toán vốn bằng tiền * Khái niệm: Tài sản bằng tiền là một bộ phận tài sản của công ty được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ. Tài sản bằng tiền bao gồm: tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển * Nhiệm vụ * Phản ánh kịp thời, đầy đủ chính xác số hiện có và tình hình biến động của tài sản bằng tiền ở công ty. - Giám đốc chặt chẽ việc chấp hành chế độ thu chi và quản lý thương mại TGNH, quản lý ngoại tệ, vàng bạc... * TK kế toán sử dụng - Các TK 111, 112, 113 * Phương pháp kế toán VD: Ngày 28/06/2008 công ty tạm ứng tiền cho anh Trần văn An số tiền là 60.000.000VNĐ để nhập thép F22 TICO Nợ TK 141 (Trần Văn An) 60.000.000 Có TK 111 60.000.000 Sơ đồ 14 - Ngày 05/07/08, công ty đã rút TGNH về nhập quỹ TM là 100.000.000 NợTK1111 100.000.000 Có TK1121 100.000.000 2.6. Kế toán thuế GTGT: a) Nội dung thuế GTGT Thuế GTGT là 1 loại thuế gián thu tính trên khảon giá trị tăng thêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. * TK chuyên dùng: - TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ “dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ, đã khấu trừ và còn lại được khấu trừ * Phương pháp kế toán: VD: Ngày 13/07/08, Công ty đã nhập kho 1 số cây thép F04 trị giá 58.000.000, thuế GTGT 10%, đã thanh toán cho nhà cung cấp bằng TM. Nợ TK 1561 58.000.000 Nợ TK1331 5.800.000 Có Tk1111 63.800.000 Sơ đồ 15 b) Thuế GTGT đầu ra đầu ra (thuế và các khoản phải nộp nhà nước) - Thuế phải nộp cho Nhà nước là các khoản thuế mà công ty phải có nghĩa vụ thực hiện theo quy định có liên quan đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Nó thể hiện mối quan hệ giữa các doanh nghiệp với nhà nước về các khoản thuế, phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác, phải ánh nghĩa vụ và tình hình thực hiện nghĩa vụ thanh toán của doanh nghiệp với nhà nước trong kỳ kế toán. * TK kế toán chuyên dùng TK 333 thuế và các khoản nộp nhà nước * Phương pháp kế toán VD: Ngày 01/08/08, Công ty đã bán 1 lô sơn chống kiềm nội thất với giá bán chưa có thuế GTGT là 75.000.000 thuế GTGT 10% khách hàng chưa thanh toán tiền hàng (Sơ đồ 15) Nợ TK 131 82.500.000 Có TK 511 75.000.000 Có TK 33300 7.500.000 (Sơ đồ 15) 2.7. Kế toán công nợ: a- Kế toán phải thu của khách hàng: * Phải thu của khách hàng là các khoản phải thu về bán hàng hoá, sản phẩm, cung cấp lao vụ dịch vụ và cấc khoản người mua ứng trước tiền hàng cho Công ty. * TK kế toán chuyên dùng. TK 131 "Phải thu của khách hàng" dùng để phản ánh các khoản nợ phải thu và tình hình thanh toán các khoản nợ phải thu của công ty với khách hàng về tiền bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ. * Phương pháp kế toán: VD: Ngày 05/08/2008 Công ty đã thu được tiền bán hàng cho khách ngày 01/08/08 của sơn chống kiềm nội thất bằng chuyển khoản. Nợ TK 1121 82.500.000 Có TK 131 82.500.00 (Sơ đồ 16) b. Kế toán phải trả cho người bán. * Kế toán này phản ánh tình hình thanh toán về các khoản nợ phải trả của công ty cho người bán vật tư hàng hoá, người cung cấp dịch vụ lao vụ cho hợp đồng kinh tế đã ký kết. * TK chuyên dùng - TK 331 "Phải trả cho người bán" * Phương pháp kế toán: VD: Ngày 05/05/08 công ty đã thanh toán cho nhà cung cấp tiền mua lò thép F 10 TiSco với số tiền là 550.000.000 do công ty nợ nhà cung cấp 2 tháng trước bằng TM Nợ TK 331 55.000.000 Có TK 1111 55.000.000 (Sơ đồ 16) 2.8. Báo cáo tài chính a) Bảng báo cáo kết quả kinh doanh: STT Khoản mục Số tiền (1) Doanh thu 431.600.000 (2) Giá vốn hàng bán 35.670.000 (3) = (1) - (2) Lãi nộp 395.930.000 (4) CP bán hàng 36.700.000 (5) CP quản lý doanh nghiệp 30.968.000 (6) CP sản xuất 40.000.000 (7) CP tài chính 47.321.000 (8) CP khác 2.500.000 (9) = 3 -( 4+5+6+7+8) Lợi nhuận 238.441.000 (10) = (9) x 28% Thuế TN phải nộp 66.763.480 (11) = (9) - (10) Lợi nhuận sau thuế 171.677.520 b) Bảng cân đối kế toán: Tài sản Đầu kỳ Cuối kỳ Nguồn vốn Đầu kỳ Cuối kỳ Tiền mặt 200.000.000 9.739.000 Vay ngắn hạn 100.870.000 100.870.000 TGNH 150.000.000 132.500.000 Phải trả người bán 529.130.000 90.000.000 Phải thu 98.000.000 98.000.000 Thanh toán CNV 0 52.468.000 GTGT khấu trừ 0 36.600.000 GTGT phải nộp 0 23.060.000 Hàng hoá 52.000.000 278.000.000 Thuế TNDN 0 66.763.480 TSCĐ 180.000.000 180.000.000 Nguồn vốn KD 50.000.000 230.000.000 Lợi nhuận 171.677.520 Tổng tài sản 680.000.000 734.839.000 Tổng nguồn vốn 680.000.000 734.839.000 Chương III Thu hoạch và nhận xét 1. Thu hoạch Trong thời gian thực tập tại công ty Cổ phần kinh doanh thép và Vật liệu xây dựng Tân Việt em đã thu hoạch được những vấn đề sau: + Về nghiệp vụ: Qua 4 năm học chuyên ngành Kế toán ở trường ĐH Kinh doanh và Công nghệ Hà Nội, hai tháng đi thực tập tại công ty Cổ phần kinh doanh thép và Vật liệu xây dựng Tân Việt đã làm cho em hiểu rõ hơn về những nội dung, nghiệp vụ đã được học trước đây ở trường. Hiểu rõ hơn về cách hạch toán các nghiệp vụ, cách xử lý số liệu phát sinh tại công ty, quy trình luân chuyển chứng từ và công tác kế toán thực tế tại công ty. + Về nhận thức: Qua đợt đi thực tập lần này em đã hiểu rõ được yêu cầu của công tác kế toán có vai trò quan trọng như thế nào đối với việc điều hành công ty. Việc cung cấp thông tin kịp thời, đúng lúc, chính xác, trung thực, khách quan và tính nhất quản của thông tin là rất cần thiết đối với các doanh nghiệp. Em đã biết về những đòi hỏi của người làm công tác kế toán: trung thực, cẩn thận, khách quan.. Một điều quan trọng nữa là qua lần đi thực tập này em đã trang bị, củng cố được cho mình thêm những kiến thức thực tế mà trước đây bản thân còn thiếu như: cách nắm bắt công việc thực tế; kỹ năng thực hiện thu nhập, xử lý thông tin, cách thực hiện từng phần hành kế toán 2. Nhận xét 2.1. Ưu điểm: Việc sử dụng hình thức sổ chứng từ ghi sổ rất phù hợp với loại hình của đơn vị. Kết cấu sổ sách đơn giản, dễ ghi chép phù hợp với điều kiện lao động thủ công và áp dụng kế toán máy. Công ty sử dụng phương pháp kê khai thường xuyên để theo dõi hàng tồn kho. Phương pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời và cập nhật. 2.2. Nhược điểm Hiện tại công ty không trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Trường hợp vật liệu của Công ty bị hỏng, lỗi thời.. dẫn tới sụt giá so với sổ sách, kế toán hạch toán vào chi phí bất thường. Thêm vào đó, giá trị của thị trường luôn biến động, do vậy khi kiểm kê và định giá nếu thấy giá trị sụt giảm so với sổ sách, kế toán hạch toán khoản mất giá đó vào chi phí bất thường hiện tại sẽ khiến cho doanh nghiệp không chủ động trong việc dự toán và điều tiết chi phí. Hình thức chứng từ ghi sổ mang lại nhiều lợi ích trong công tác kế toán tuy nhiên bộc lộ nhược điểm không thuận tiện việc cơ giới hoá công tác kế toán. Nhất là hiện nay khi Công ty đã thực hiện việc cơ giới hoá công tác kế toán. Để tiện cho việc áp dụng phần mềm kế toán, Công ty nên xem xét việc áp dụng hình thức kế toán nhật ký chung. Đây là hình thức kế toán rất phù hợp trong việc áp dụng kế toán máy. Lời nói đầu Hiện nay, trong quá trình toàn cầu hoá thương mại quốc tế, cùng với quá trình hội nhập quốc tế các doanh nghiệp bị chi phối với những quy luật kinh tế khắt khe. Thực tiễn đã chứng minh được doanh nghiệp nào có cách nhìn nhận mới, có phương thức linh hoạt thì sẽ tồn tại phát triển vững mạnh và ngược lại. Đứng trước sự sống còn đó các doanh nghiệp và cụ thể là các nhà quảnlí phải có sự tích hoạt động kinh doanh từ đó tìm ra phương hướng kinh doanh tốt nhất cho doanh nghiệp mình phát triển nhịp nhàng cùng với quá trình hội nhập các doanh nghiệp thương mại trong nước. Là một công cụ thu thập xử lý và cung cấp thông tin cho nhiều đối tượng khác nhau bên trong cũng như bên ngoài doanh nghiệp nên công tác kế toán cũng trải qua những cải biến sâu sắc để phù hợp với thực trạng nền kinh tế. Công tác kế toán ở doanh nghiệp có nhiều khâu, nhiều phần hành, giữa chúng có mối liên hệ, gắn bó tạo thành một hệ thống, giúp các cổ đông, nhà đầu tư, đối tác công ty có cái nhìn tổng quát về công ty để đi tới quyết định đầu tư Do đó, việc tổ chức hạch toán kế toán là một yếu tố cần thiết, cần được giải quyết. Để kế toán ngày càng phát huy vai trò quan trọng trong quản lý kinh doanh của công ty. Do thời gian thực tập còn ít và khả năng bản thân còn hạn chế nên bản báo cáo thực tập không tránh khỏi thiếu sót. Em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô và các bạn để hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn! Kết luận Trong quá trình chuyển đổi nền kinh tế, cơ chế quản lý Nhà nước đã có sự đổi mới về chính sách mở cửa đã mang lại những cơ hội cũng như thách thức cho sự phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải nghiên cứu các biện pháp tăng cường công tác quản lý trên các phương tiện kinh tế. Với chức năng quản lý, hoạt động công tác kế toán liên quan trực tiếp đến việc hoạch định các chiến lược phát triển và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Do vậy, việc hoàn thiện công tác kế toán là một trong những nội dung quan trọng gắn liền với việc đánh giá và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh. Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần kinh doanh thép và Vật liệu xây dựng Tân Việt, em đã tìm tòi, học hỏi và nắm bắt được những kiến thức thực tế về chuyên ngành kế toán. Em cũng đi sâu tìm hiểu, nghiên cứu thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị đồng thời cũng đưa ra những mặt hạn chế và cách khắc phục nhằm hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại Công ty. Trên đây là toàn bộ báo cáo thực tập của em tại Công ty Cổ phần kinh doanh thép và Vật liệu xây dựng Tân Việt. Để có được kết quả này, em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Kế toán, đặc biệt là sự hướng dẫn tận tình của cô giáo Lê Thị Nhuận cùng sự giúp đỡ tạo điều kiện của các cán bộ, nhân viên phòng Kế toán - Công ty Cổ phần kinh doanh thép và Vật liệu xây dựng Tân Việt. Nhưng do thời gian có hạn, trình độ nhận thức của bản thân còn hạn chế nên trong bài báo cáo này của em sẽ còn những chỗ thiếu sót nhất định. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo. Em xin chân thành cảm ơn! Mục lục Phụ lục Sơ đồ 1 Sơ đồ bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty TGĐ PGĐ GĐ Bộ P. kho P.kế toán P. bán hàng P. Kinh doanh Sơ đồ 2 Sơ đồ bộ máy kế toán tại Công ty Kế toán trưởng Kế toán tổng hợp Thủ quỹ Kế toán chi tiết Sơ đồ 3 trình tự ghi sổ kế toán tại Công ty Chứng từ gốc Sổ nhật ký đặc biệt Sổ nhật ký chung Sổ kế toán chi tiết Sổ cái Bảng TH chi tiết Bảng CĐ phát sinh Báo cáo tài chính Ghi chú: Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng Kiểm tra đối chiếu Sơ đồ 4 Sơ đồ hạch toán mua hàng TK156 TK133(1) TK111 168.000.000VNĐ Giá chưa thuế 16.800.000VNĐ Thuế GTGT được khấu trừ 184.800.000VNĐ S giá thanh toán Sơ đồ 5 Kế toán tăng TSCĐHH tại Công ty - Ghi tăng nguyên giá TSCĐHH do mua sắm TK133(2) TK111 9.000.000VNĐ Thuế GTGT được khấu trừ 189.000.000VNĐ S giá trị thanh toán TK211 180.000.000VNĐ Giá mua chưa có thuế GTGT 180.000.000VNĐ Thuế GTGT được khấu trừ TK414 TK411 - Kết chuyển NVKD Sơ đồ 6: Kế toán khấu hao tài sản cố định tại Công ty TK627(4) TK642(4) TK214 40.000.000VNĐ Trích KHTSCĐ phục vụ SX 15.200.000VNĐ Trích KHTSCĐ phục vụ QLDN 55.200.000VNĐ Tổng số KHTSCĐ Sơ đồ 7: Kế toán tiền lương tại Công ty TK641(1) TK642(1) TK334 36.700.000VNĐ Tiền lương trả cho BPKD 15.768.000VNĐ Tiền lương trả cho BPQLDN 52.468.000VNĐ Sơ đồ 8: Kế toán doanh thu bán hàng và giá vốn hàng bán tại Công ty - Kế toán giá vốn hàng bán TK632 TK152 35.670.000VNĐ Giá vốn hàng bán - Kế toán doanh thu bán hàng TK1111 TK511 35.670.000VNĐ 61.160.000VNĐ DTBH chưa có thuế Tổng giá thanh toán TK333(1) 5.560.000VNĐ Thuế GTGT đầu ra Sơ đồ 9 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính TK222 TK1111 141.000.000 Số tiền nhận lại bằng TM TK515 196.000.000VNĐ DT hoạt động tài chính 55.000.000VNĐ Số tiền bổ sung góp vốn LD Sơ đồ 10: Kế toán chi phí tài chính TK1111 47.321.000 Số tiền lãi vay phải trả ngân hàng TK635 Sơ đồ 11: Sơ đồ kế toán thu nhập khác TK33311 180.000.000 Thuế GTGT phải nộp TK111 198.000.000 S giá thanh toán TK711 180.000.000 Số tiền thu được do thanh lý ô tô tải Sơ đồ 12: Kế toán chi phí khác TK1111 2.500.000 Chi phí cho hợp đồng thanh lý TK811 Sơ đồ 13: Sơ đồ kế toán xác định kết quả kinh doanh TK627 40.000.000VNĐ K/C chi phí sản xuất TK635 TK641 36.700.000VNĐ K/C chi phí bán hàng TK642 30.968.000 K/C chi phí QLDN TK632 35.670.000VNĐ Số tiền lãi vay phải trả ngân hàng TK635 47.321.000 K/C chi phí tài chính TK811 2.500.000VNĐ K/C chi phí khác TK511 TK515 TK711 TK811 55.600.000VNĐ K/C DT thuần 196.000.000VNĐ K/C DT tài chính 180.000.000VNĐ K/C thu nhập khác 2.500.000VNĐ Sơ đồ 14: Kế toán vốn bằng tiền TK111 60.000.000 TK141 TK112 10.000.000 TK111 Sơ đồ 15 Kế toán thuế GTGT TK111 63.800.000 Sgiá thanh toán TK156 Giá mua chưa thuế 5.800.000 TK133 58.000.000 Thuế GTGT đầu ra TK 131 TK 511 82.500.000 75.000.000 Tổng giá thanh toán Giá bán chưa thuế TK 333 7.500.000 Thuế GTGT đầu ra Sơ đồ 16: Kế toán công nợ TK 131 TK 112 82.500.000 Nợ TK 331 55.000.000 Có TK 111 Phụ lục 1 Sổ Cái TK Từ ngày 01/07/2008 đến 31/7/2008 TK 211 - TSCĐHH ĐVT: Đồng Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh Số dư Số Ngày Nợ Có Nợ Có A B C D 1 2 3 4 196 16/7 Mua máy phát điện 1111 180.000.000 Cộng Ngày tháng . năm 2007 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) Phụ lục 2 Sổ Cái TK Từ ngày 01/07/2008 đến 31/7/2008 TK 111 - Tiền mặt ĐVT: Đồng Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh Số dư Số Ngày Nợ Có Nợ Có A B C D 1 2 3 4 352 16/7 Mua máy phát điện 2113 1332 180.000.000 9.000.000 Cộng Ngày tháng . năm 2008 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên) Phụ lục 3 Sổ Cái TK154 Quý III năm 2007 ĐVT: Đồng Chứng từ Diễn giải TKĐƯ Số phát sinh Số dư Số Ngày Nợ Có Nợ Có A B C D 1 2 3 4 16/7 Trích KHTSXĐ phục vụ sản xuất 6274 40.000.000 16/7 Trích KHTSCĐ phục vụ QLDN 6424 15.200.000 Cộng Ngày tháng . năm 2007 Người ghi sổ (Ký, họ tên) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Giám đốc (Ký, họ tên)

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc5895.doc
Tài liệu liên quan