Ứng dụng công nghệ gis trong hỗ trợ quy hoạch nuôi trồng thủy sản xã xuân lâm - Tĩnh gia - thanh hóa

Mục lục Đặt vấn đề 1 Chương I: Tổng quan tài liệu 10 1. Khái quát về GIS .10 1.1. Lịch sử phát triển. 10 1.2. Định nghĩa GIS 11 1.3. Các thành phần của GIS 11 1.4. Sự phát triển của phần cứng và các lớp phần mềm phục vụ cho GIS 13 1.4.1 Phần cứng 13 1.4.2. Phần mềm .14 1.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu trong hệ GIS .14 1.6. Tổng quan về chức năng và mối quan hệ với các ngành khoa học khác 17 1.6.1. Các chức năng của một hệ GIS. .17 1.6.2. Mối quan hệ với các ngành khoa học khác. .18 2. Các nghiên cứu ứng dụng của GIS .19 2.1. Ứng dụng GIS trên thế giới. .19 2.1.1. Các lĩnh vực ứng dụng GIS trên thế giới 19 2.1.2. Ứng dụng GIS trong ngành thuỷ sản trên thế giới. 21 2.2. Tình hình phát triển GIS tại Việt Nam. 23 2.2.1. Tình hình phát triển GIS tại Việt Nam 23 2.2.2. Các ứng dụng của GIS trong ngành thủy sản tại Việt Nam. 24 Chương II Địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu 26 1. Địa điểm nghiên cứu .26 2. Thời gian. 26 3. Nội dung nghiên cứu .26 4. Phương pháp nghiên cứu 26 4.1. Phương tiện nghiên cứu. 26 4.2.Thực địa, khảo sát, thu số liệu. .27 4.3. Số hóa thành lập bản đồ .28 Chương III: Kết quả và thảo luận .30 1. Điều kiện tự nhiên .30 1.1. Điều kiện tự nhiên 30 1.2. Tài nguyên thiên nhiên 31 2. Điều kiện kinh tế xã hội. .33 2.1. Dân số, lao động và mức sống dân cư. 33 2.2. Cơ sở hạ tầng .34 2.3. Văn hóa, y tế , giáo dục. 35 2.4. Tình hình kinh tế 35 3. Phân tích hiện trạng NTTS dựa trên công nghệ GIS 36 3.1. Phân bố, diện tích, hình thức sử dụng đất NTTS 39 3.2 Vốn đầu tư và mức độ thâm canh .42 3.3. Nguồn nước phục vụ nuôi trồng thủy sản .46 3.4. Giống và mùa vụ thả 47 3.6. Dịch bệnh .54 3.7. Năng suất, sản lượng 57 4. Phân tích xu hướng phát triển thủy sản 61 4.1. Chiến lược phát triển nuôi trồng thủy sản Việt Nam 61 4.2. Chiến lược phát triển nuôi trồng thủy sản Thanh Hóa 63 4.3. Kế hoạch phát triển thủy sản xã Xuân Lâm 63 5. Giải pháp phát triển quy hoạch 64 5.1. Tiêu chuẩn nhà nước cho một hệ thống NTTS 64 5.2. Hướng phát triển quy hoạch 65 1. Kết luận .69 2. Đề xuất 69 Tài liệu tham khảo 70 Đặt vấn đề Với các ưu thế về thị trường, điều kiện kinh tế xã hội và sinh thái tự nhiên, hơn một thập kỷ qua ngành nuôi trồng thủy sản nước ta đã phát triển mạnh. Đặc biệt là sau khi Chính phủ ban hành nghị quyết 09/NQ-CP về việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, NTTS ven biển đã có bước phát triển nhảy vọt. Năm 1999 cả nước có khoảng 290.000 ha diện tích nuôi trồng thủy sản nước lợ thì đến năm 2001 diện tích nuôi trồng thủy sản đã tăng lên đến 478.000 ha. Trong quy hoạch phát triển ngành, diện tích nuôi trồng thủy sản ven biển (nuôi tôm) sẽ tăng lên 700.000 ha vào năm 2010 (Trần Văn Nhường, 2002). Tuy nhiên, NTTS vẫn mang tính tự phát, quy hoạch chưa theo kịp sự phát triển hoặc thiếu đồng bộ. Từ đó làm nảy sinh các vấn đề về môi trường, hiệu quả kinh tế thấp, mâu thuẫn xã hội gia tăng, gây mất đoàn kết trong nội bộ làng xã (Nguyễn Trọng Nho, 2002). Đứng trước tình hình đó việc đưa ra một hệ thống quản lý nhất quán cho từng vùng là một đòi hỏi bức thiết đảm bảo cho ngành nuôi trồng phát triển bền vững và mang lại lợi nhuận lớn. Xã Xuân Lâm có diện tích 9,4 km2 thuộc địa phận huyện Tĩnh Gia – Thanh Hóa. Trong những năm gần đây diện tích nuôi tôm cũng phát triển mạnh mẽ, nhưng do đặc thù là một tỉnh phía Bắc Trung Bộ điều kiện thời tiết khí hậu không thuận lợi, hạn hán lũ lụt xảy ra thường xuyên, chính vì vậy nghề nuôi tôm luôn gặp rủi ro. Thêm nữa, việc phát triển nuôi tôm của các hộ nông dân trong xã mang tính tự phát thiếu quy hoạch. Vì vậy, việc kiểm soát ô nhiễm môi trường và dịch bệnh là rất khó khăn. GIS ( Geographical Information System) - hệ thống thông tin địa lý từ lâu đã được sử dụng trong các lĩnh vực của đời sống con người. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, GIS ngày càng có những tính năng ưu việt trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả thủy sản. Với việc số hoá các thông tin dữ liệu được đưa vào bản đồ nhiều hơn gấp nhiều lần, khả năng thao tác, phân tích, biểu diễn dễ dàng. Hơn thế nữa, các thông tin có thể liên tục được cập nhật rất thuận tiện cho việc quản lý và định hướng cho quy hoạch. Chính vì vậy, việc ứng dụng GIS vào cuộc sống là một công việc rất cần thiết, trong đó đưa GIS vào sản xuất thủy sản cũng quan trọng không kém. Đáng tiếc rằng, cho tới nay công việc này ở nước ta còn quá hạn chế so với các nước trên thế giới. Là một sinh viên thủy sản, tại thời điểm mà kiến thức ngày một nhiều hơn, những thành quả của lớp người đi trước nay được gạn lọc, gọt rũa. Các lớp đi sau phải kế thừa đồng thời phải tìm tòi những cái mới hơn. Từ những lý do kể trên đề tài “Ứng dụng công nghệ GIS trong hỗ trợ quy hoạch hệ thống nuôi trồng thuỷ sản xã Xuân Lâm - huyện Tĩnh Gia - tỉnh Thanh Hoá” được ra đời. Đề tài nằm trong khuôn khổ dự án VIE/97/030 Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I. Mục tiêu của đề tài: - Làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với công nghệ mới phục vụ cho ngành thủy sản đó là công nghệ GIS. - Tiếp cận, rà soát hiện trạng hệ thống nuôi trồng nuôi trồng thuỷ sản của xã Xuân Lâm, tìm hiểu những mặt hạn chế và những khó khăn trong NTTS địa phương. - Thành lập bản đố số hóa hệ thống nuôi trồng thủy sản, cung cấp cơ sở dữ liệu hỗ trợ cho quản lý và phát triển quy hoạch.

pdf72 trang | Chia sẻ: banmai | Ngày: 08/01/2013 | Lượt xem: 473 | Lượt tải: 1download
Tóm tắt tài liệu Ứng dụng công nghệ gis trong hỗ trợ quy hoạch nuôi trồng thủy sản xã xuân lâm - Tĩnh gia - thanh hóa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ THUỶ SẢN Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Viện nghiên cứu Nuôi trồng thuỷ sản I Nguyễn Văn Khánh “ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ GIS TRONG HỖ TRỢ QUY HOẠCH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Xà XUÂN LÂM - TĨNH GIA - THANH HOÁ’’ LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Chuyên ngành: Nuôi trồng thuỷ sản Hướng dẫn: Thạc sỹ Nguyễn Hữu Nghĩa Thạc sỹ Trần Văn Nhường Bắc Ninh 9/2002 LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh Lêi c¶m ¬n Trong qu¸ tr×nh thùc hiÖn khãa luËn t«i gÆp kh«ng Ýt nh÷ng khã kh¨n ®Ó thùc hiÖn mét vÊn ®Ò kh¸ míi mÎ, ®ã lμ ®−a GIS vμo trong nu«i trång thñy s¶n. Trong qu¸ tr×nh ®ã t«i lu«n nh©n ®−îc sù h−íng dÉn hÕt søc nhiÖt t×nh cña th¹c sü NguyÔn H÷u NghÜa vμ th¹c sü TrÇn V¨n Nh−êng. TiÕp theo ®ã t«i ®· nhËn ®−îc sù chØ b¶o tËn t×nh vμ sù gióp ®ì nhiÒu mÆt vña th¹c sü Mai V¨n Tμi dù ¸n VIE 97030, b¸c NuyÔn §øc Héi phßng m«i tr−êng, ViÖn NCNTTSI, th¹c sü NguyÔn Xu©n C−¬ng ViÖn NCNTTSI. Anh NguyÔn ViÕt NghÜa, NguyÔn V¨n Thμnh ViÖn Nghiªn cøu H¶i s¶n, anh Ng« ThÕ ¢n Tr−êng §¹i häc N«ng nghiÖp I, phã gi¸o s− TS Hμ Xu©n Th«ng ViÖn Kinh tÕ Quy ho¹ch Bé Thñ S¶n, anh NguyÔn V¨n ViÖt Së §Þa chÝnh NGhÖ An vμ nhiÒu c¸n bé khoa häc kh¸c mμ t«i kh«ng thÓ kÓ hÕt ®−îc Trong suèt qu¸ tr×nh thùc ®Þa t«i ®· nh©n ®−îc sù gióp ®ì t¹o ®iÒu kiÖn chç ¨n ë cña gia ®inh anh chÞ Chung, Thñy. Sù hç trî nghiªn cøu cña anh Hoμng V¨n Tu©n Së Thñy s¶n Thanh Hãa, chó Hoμng V¨n §−¬ng chñ tÞch UBDN x· Xu©n L©m, b¸c Lª C«ng Chung, chó §ç Xu©n §−êng c¸n bé ®Þa chÝnh x·. §Ó hoμn thμnh luËn v¨n nμy t«i cßn nh©n ®−îc sù hç trî, ®éng viªn, gãp ý cña thÇy c«, b¹n bÌ trong líp AIT7 vμ anh chÞ em trong gia ®×nh. Cho t«i ®−îc bμy tá lßng biÕt ¬n s©n s¾c ®Õn gi¸o viªn h−íng dÉn vμ nh÷ng ng−êi ®· gióp ®ì chØ b¶o gãp ý tËn t×nh cho t«i hoμn thμnh kho¸ luËn nμy. Cuèi cïng con xin ghi kh¾c trong lßng c«ng ¬n sinh thμnh, d−ìng dôc cña cha, mÑ ®· cho con kh«n lín nh− ngμy h«m nay. B¾c ninh 1-7-2003 NguyÔn V¨n Kh¸nh LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh Mục lục Đặt vấn đề ................................................................................................................1 Chương I: Tổng quan tài liệu ..............................................................................10 1. Khái quát về GIS.............................................................................................10 1.1. Lịch sử phát triển. ....................................................................................10 1.2. Định nghĩa GIS ........................................................................................11 1.3. Các thành phần của GIS ..........................................................................11 1.4. Sự phát triển của phần cứng và các lớp phần mềm phục vụ cho GIS ....13 1.4.1 Phần cứng ..........................................................................................13 1.4.2. Phần mềm .........................................................................................14 1.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu trong hệ GIS .....................................................14 1.6. Tổng quan về chức năng và mối quan hệ với các ngành khoa học khác 17 1.6.1. Các chức năng của một hệ GIS. .....................................................17 1.6.2. Mối quan hệ với các ngành khoa học khác. .....................................18 2. Các nghiên cứu ứng dụng của GIS.................................................................19 2.1. Ứng dụng GIS trên thế giới. ...................................................................19 2.1.1. Các lĩnh vực ứng dụng GIS trên thế giới........................................19 2.1.2. Ứng dụng GIS trong ngành thuỷ sản trên thế giới. ........................21 2.2. Tình hình phát triển GIS tại Việt Nam. ..................................................23 2.2.1. Tình hình phát triển GIS tại Việt Nam............................................23 2.2.2. Các ứng dụng của GIS trong ngành thủy sản tại Việt Nam. ..........24 Chương II Địa điểm, nội dung và phương pháp nghiên cứu............................26 1. Địa điểm nghiên cứu.......................................................................................26 2. Thời gian. ........................................................................................................26 3. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................26 4. Phương pháp nghiên cứu................................................................................26 4.1. Phương tiện nghiên cứu. ..........................................................................26 4.2.Thực địa, khảo sát, thu số liệu. .................................................................27 4.3. Số hóa thành lập bản đồ. ..........................................................................28 Chương III: Kết quả và thảo luận.......................................................................30 1. Điều kiện tự nhiên...........................................................................................30 LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh 1.1. Điều kiện tự nhiên....................................................................................30 1.2. Tài nguyên thiên nhiên ............................................................................31 2. Điều kiện kinh tế xã hội. .................................................................................33 2.1. Dân số, lao động và mức sống dân cư. ....................................................33 2.2. Cơ sở hạ tầng ...........................................................................................34 2.3. Văn hóa, y tế , giáo dục. ..........................................................................35 2.4. Tình hình kinh tế......................................................................................35 3. Phân tích hiện trạng NTTS dựa trên công nghệ GIS......................................36 3.1. Phân bố, diện tích, hình thức sử dụng đất NTTS ....................................39 3.2 Vốn đầu tư và mức độ thâm canh .............................................................42 3.3. Nguồn nước phục vụ nuôi trồng thủy sản ...............................................46 3.4. Giống và mùa vụ thả ................................................................................47 3.6. Dịch bệnh.................................................................................................54 3.7. Năng suất, sản lượng................................................................................57 4. Phân tích xu hướng phát triển thủy sản..........................................................61 4.1. Chiến lược phát triển nuôi trồng thủy sản Việt Nam ..............................61 4.2. Chiến lược phát triển nuôi trồng thủy sản Thanh Hóa ............................63 4.3. Kế hoạch phát triển thủy sản xã Xuân Lâm............................................63 5. Giải pháp phát triển quy hoạch ......................................................................64 5.1. Tiêu chuẩn nhà nước cho một hệ thống NTTS........................................64 5.2. Hướng phát triển quy hoạch ....................................................................65 1. Kết luận...........................................................................................................69 2. Đề xuất ............................................................................................................69 Tài liệu tham khảo ................................................................................................70 LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh Danh mục các hình Hình 1: Các bộ phận cấu thành của GIS.................................................................12 Hình 2: Biến đổi các chi phí cho một dự án GIS theo thời gian............................15 Hình 3: Các phương pháp biểu diễn dữ liệu ...........................................................16 Hình 4: Bản đồ đồ hiện trạng sử dụng đất ..............................................................29 Hình 5: Rừng ngập mặn khu vực sông Cầu Đồi.....................................................32 Hình 6: Biểu đồ phân bố lao động trong các ngành nghề.......................................34 Hình 7: Biểu đồ so sánh thu nhập...........................................................................34 Hình 8: Biểu đồ mức lợi nhuận một số hình thức sử dụng đất năm 2000.............37 Hình 9: Bản đồ phân bố khu vực nuôi trồng thuỷ sản............................................38 Hình 10: Bản đồ phân bố diện tích đất NTTS .......................................................40 Hình 11: Bản đồ các hình thức sử dụng đất NTTS.................................................41 Hình 12: Bờ ao nuôi trồng thủy sản phổ biến tại Xuân Lâm..................................42 Hình 13: Bản đô chi phí lưu động trong nuôi tôm..................................................43 Hình 14: Bản đồ các hình thức nuôi .......................................................................45 Hình 15: Cửa biển Lạch Bạng ................................................................................46 Hình 16: Mật độ thả giống năm 2003.....................................................................48 Hình 17: Mật độ thả giống năm 2003.....................................................................49 Hình 18: Biểu đồ mật độ tôm trong các đầm nuôi..................................................50 Hình 19: Bản đồ thời điểm thả giống tôm năm 2002 .............................................51 Hình 20: Bản đồ thời điểm thả giống tôm năm 2003 .............................................52 Hình 21: Bản đô sử dụng thức ăn trong nuôi tôm ..................................................53 Hình 22: Tôm 60 ngày tuổi trong ao có độ mặn cao kéo dài .................................54 Hình 23: Bản đồ dịch bệnh năm 2002 ....................................................................55 Hình 24: Bản đồ dịch bệnh năm 2003 ....................................................................56 Hình 25: Biểu đồ so sánh mức lợi nhuận từ 2000 đến 2002 (triệu/ha) ..................57 Hình 26: Bản đồ năng suất tôm năm 2003 .............................................................58 Hình 27: Bản đồ năng xuất tôm nuôi năm 2002.....................................................59 Hình 28: Bản đồ lợi nhuận trong các đầm nuôi......................................................60 LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh Danh mục các bảng Bảng 1: Bảng so sánh các phương pháp biểu diễn dữ liệu .....................................16 Bảng 2: Thống kê hiện trạng sử dụng đất...............................................................31 Bảng 3: Phân bố lao động Xuân Lâm...................................................................33 Bảng 4: Phân tích bản đồ thống kê chi phí biến đổi năm 2002 ..............................44 Bảng 5: Bảng thống kê mật độ tôm trong các đầm nuôi........................................47 Bảng 6: Giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản đã đạt được và chỉ tiêu .................62 LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh Các kí hiệu viết tắt CSDL Cơ sở dữ liệu GIS Geographical Information Systems GPS Global Positioning Systems LIS Land information systems HT Hệ thống HTTT Hệ thống thông tin HTTTDL Hệ thống thông tin địa lý NTTS Nuôi trồng thuỷ sản RS Remote Sensing RRA Rapid Rural Apprasial LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh Đặt vấn đề Với các ưu thế về thị trường, điều kiện kinh tế xã hội và sinh thái tự nhiên, hơn một thập kỷ qua ngành nuôi trồng thủy sản nước ta đã phát triển mạnh. Đặc biệt là sau khi Chính phủ ban hành nghị quyết 09/NQ-CP về việc chuyển đổi cơ cấu sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp, NTTS ven biển đã có bước phát triển nhảy vọt. Năm 1999 cả nước có khoảng 290.000 ha diện tích nuôi trồng thủy sản nước lợ thì đến năm 2001 diện tích nuôi trồng thủy sản đã tăng lên đến 478.000 ha. Trong quy hoạch phát triển ngành, diện tích nuôi trồng thủy sản ven biển (nuôi tôm) sẽ tăng lên 700.000 ha vào năm 2010 (Trần Văn Nhường, 2002). Tuy nhiên, NTTS vẫn mang tính tự phát, quy hoạch chưa theo kịp sự phát triển hoặc thiếu đồng bộ. Từ đó làm nảy sinh các vấn đề về môi trường, hiệu quả kinh tế thấp, mâu thuẫn xã hội gia tăng, gây mất đoàn kết trong nội bộ làng xã (Nguyễn Trọng Nho, 2002). Đứng trước tình hình đó việc đưa ra một hệ thống quản lý nhất quán cho từng vùng là một đòi hỏi bức thiết đảm bảo cho ngành nuôi trồng phát triển bền vững và mang lại lợi nhuận lớn. Xã Xuân Lâm có diện tích 9,4 km2 thuộc địa phận huyện Tĩnh Gia – Thanh Hóa. Trong những năm gần đây diện tích nuôi tôm cũng phát triển mạnh mẽ, nhưng do đặc thù là một tỉnh phía Bắc Trung Bộ điều kiện thời tiết khí hậu không thuận lợi, hạn hán lũ lụt xảy ra thường xuyên, chính vì vậy nghề nuôi tôm luôn gặp rủi ro. Thêm nữa, việc phát triển nuôi tôm của các hộ nông dân trong xã mang tính tự phát thiếu quy hoạch. Vì vậy, việc kiểm soát ô nhiễm môi trường và dịch bệnh là rất khó khăn. GIS ( Geographical Information System) - hệ thống thông tin địa lý từ lâu đã được sử dụng trong các lĩnh vực của đời sống con người. Với sự phát triển không ngừng của công nghệ thông tin, GIS ngày càng có những tính năng ưu việt trong nhiều lĩnh vực, bao gồm cả thủy sản. Với việc số hoá các thông tin dữ liệu được đưa vào bản đồ nhiều hơn gấp nhiều lần, khả năng thao tác, phân tích, biểu diễn dễ dàng. Hơn thế nữa, các thông tin có thể liên tục được cập nhật rất thuận tiện cho việc quản lý và định hướng cho quy hoạch. Chính vì vậy, việc ứng dụng GIS vào cuộc sống là một công việc rất cần thiết, trong đó đưa GIS vào sản xuất thủy sản cũng quan trọng không kém. Đáng tiếc rằng, cho tới nay công việc này ở nước ta còn quá hạn chế so với các nước trên thế giới. Là một sinh viên thủy sản, tại thời điểm mà kiến thức ngày một nhiều hơn, những thành quả của lớp người đi trước nay được gạn lọc, gọt rũa. Các lớp đi sau phải kế thừa đồng thời phải tìm tòi những cái mới hơn. Từ những lý do kể trên đề tài “Ứng LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh dụng công nghệ GIS trong hỗ trợ quy hoạch hệ thống nuôi trồng thuỷ sản xã Xuân Lâm - huyện Tĩnh Gia - tỉnh Thanh Hoá” được ra đời. Đề tài nằm trong khuôn khổ dự án VIE/97/030 Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thuỷ sản I. Mục tiêu của đề tài: - Làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, tiếp cận với công nghệ mới phục vụ cho ngành thủy sản đó là công nghệ GIS. - Tiếp cận, rà soát hiện trạng hệ thống nuôi trồng nuôi trồng thuỷ sản của xã Xuân Lâm, tìm hiểu những mặt hạn chế và những khó khăn trong NTTS địa phương. - Thành lập bản đố số hóa hệ thống nuôi trồng thủy sản, cung cấp cơ sở dữ liệu hỗ trợ cho quản lý và phát triển quy hoạch. LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh Chương I: Tổng quan tài liệu 1. Khái quát về GIS. 1.1. Lịch sử phát triển. Với mong muốn tìm hiểu và chinh phục thiên nhiên, con người đã xây dựng bản đồ hàng ngàn năm nay để biểu diễn và phân tích thông tin về bề mặt trái đất (De Graaf, G.J., Marttin, F. Và Aguilar-Manjarrez, J., 2002). Theo Hodgkiss (1981) bản đồ được xây dựng do các nhà hàng hải, các nhà địa lý thu thập dữ liệu về bề mặt trái đất sau đó cô họa, đồ, can, vẽ lại, tô màu để trở thành bản đồ. Ban đầu, chúng được sử dụng để diễn tả các vị trí xa để trợ giúp các định hướng trong không gian và phục vụ cho quân đội. Đến cuối thế kỷ 18, nhu cầu về quản lý biên giới lãnh thổ trở lên cấp bách. Các quốc gia bắt đầu công việc vẽ bản đồ một cách hệ thống. Vấn đề dữ liệu bản đồ đã mang tính toàn cầu, vì vậy phải được xác đinh một cách chính xác và khách quan. Phạm vi sử dụng của bản đồ ngày càng rộng rãi trong các lĩnh vực của đời sống. Tuy nhiên, các thông tin địa lý trong thời kỳ này chỉ dừng lại ở các bản đồ trên giấy với đặc trưng là việc lưu trữ dữ liệu và biểu diễn dữ liệu được tiến hành đồng thời với nhau, do đó thông tin mang trong một hệ thống bị hạn chế (Trần Minh, 2000). Nửa cuối thế kỷ 20, với sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin, nhiều hệ thống máy tính ra đời, việc vẽ bản đồ ngày càng được tin học hóa, yêu cầu đặt ra lúc này là phải tăng lượng thông tin quản lý trong một bản đồ và các thông tin này phải mang tính hệ thống. Theo Meaden, G.J. và Kapetsky (1991), bản đồ đầu tiên được biết đến có sử dụng máy tính vào các công việc lập bản đồ và lưu trữ thông tin là của Canada năm 1964 và nó được xem như hệ thống GIS đầu tiên trên thế giới. Hệ thống này bao gồm các thông tin về nông nghiệp, lâm nghiệp, sử dụng đất, động vật hoang dã và được gọi tên Canada Geographic Information System (Nguyễn Thế Thận &Trần Công Yên, 2000). Trong suốt những năm sáu mươi và đầu những năm bảy mươi, việc phát triển GIS bị hạn chế do giá thành cao và công nghệ máy tính còn lạc hậu. Từ cuối thập kỷ 70 đến nay, công nghệ máy tính đạt được những thành công rực rỡ. Với sự ra đời của nhiều thế hệ máy tính thông minh, cộng với sự nhân thức sâu sắc những lợi ích to lớn GIS mang lại. Con người đã tập trung nhiều công trình nghiên cứu vào lĩnh vực này dẫn đến sự ra đời của nhiều phần mềm ngày càng LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh hiện đại và tiện dụng, đưa GIS ngày càng được áp dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực trong cuộc sống. Có thể thấy, sự phát triển của GIS là hết sức nhanh chóng ngay sau khi máy tính được ra đời và khi máy tính đạt được những thành công rực rỡ thì GIS càng có vị trí quan trong trong cuộc sống con người. 1.2. Định nghĩa GIS Điều đầu tiên có thể khẳng định là cho tới nay có rất nhiều các định nghĩa khác nhau về GIS (Đặng Văn Đức, 2001). GIS ra đời chính là kế tục các ý tưởng trong ngành địa lý mà trước hết là ngành địa lý bản đồ trong thời đại mà công nghệ thông tin đủ mạnh để tạo ra các công cụ định lượng mới và có khả năng thực thi hầu hết các phép phân tích bản đồ bằng phương pháp định lượng mới (Trần Minh, 2000). Theo Meaden và Kapetsky (2001) GIS là một môn khoa học luôn luôn thay đổi. Chúng ta không thể đưa ra một định nghĩa chính xác về GIS cũng như các công việc mà một hệ GIS có thể đảm nhận. Hai ông cũng đã thống kê các tên gọi của GIS đã được sử dụng như trong quá trình phát triển như: - Hệ thống thông tin (HTTT) địa lý cơ sở (Geog-based Information Systems) - HTTT tài nguyên thiên nhiên ( Natural Resourse Information Systems) - Hệ thống (HT) dữ liệu trái đất (Geo data Systems) - HTTT không gian (Spatial Information Systems) - HT dữ liệu địa lý (Geographic Data Systems) - HTTT đất đai (Land Information Systems LIS) Tuy nhiên ở mức độ tương đối chúng ta có thể hiểu GIS theo định nghĩa sau: Đinh nghĩa của Nitin Kumar Triphthi (2000) học viện Công Nghệ Châu Á: " HTTTDL (GIS) là một hệ thống các thông tin được sử dụng để thu thập, lưu trữ, xây dựng lại, thao tác, phân tích, biểu diễn các dữ liệu địa lý phục vụ cho công tác quy hoặc lập các quyết định về sử dụng đất, các nguồn tài nguyên thiên nhiên môi trường, giao thông, đô thị và nhiều thủ tục hành chính khác." 1.3. Các thành phần của GIS Tất cả các hệ thống đều được cấu tạo bởi các bộ phận nhất định. GIS cũng vậy, nó được cấu tạo bởi những bộ phận đặc trưng cho nó. LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh Theo tiến sĩ Nitin Kumar Tripathi (2000) GIS được cấu tao bởi ba bộ phận đó là (1) Hệ thống máy tính (2) các thông tin địa lý (3) con người. Các thành phần này được biểu diễn theo sơ đồ: Hình 1: Các bộ phận cấu thành của GIS Trong đó hệ thống máy tính là phần cứng, phần mềm có tác dụng tiếp nhận lưu trữ phân tích và trình diễn các kết quả. Dữ liệu địa lý là thông tin về bề mặt trái đất bao gồm các thông tin bản đồ, ảnh vệ tinh, ảnh máy bay, định vị GPS, các thông tin thuộc tính và nhiều các thông tin khác. Con người có chức năng thiết kế, cài đặt vận hành và thực hiện các thao tác trong hệ GIS. Trong cuốn Fundamental of GIS and Application, hai tác giả Nualchawee, K. và Hung Tran (1998) đã giới thiệu GIS gồm 5 thành phần cơ bản là: Phần cứng, phần mềm, dữ liệu, con người và giao diện với người dùng trong đó hai ông cho rằng dữ liệu là thành phần quan trọng nhất của hệ thống thông tin địa lý. Lê Thạc Cán và ctv (1993) đã chia GIS thành 2 phần cơ bản là (1) Bộ xử lý trung tâm bao gồm các thiết bị phần cứng như dụng cụ vẽ, số hóa, đĩa cứng, bộ phận xử lý để tạo dữ liệu trên màn hình (2) Phần mềm có chức năng nạp thông tin, quản lý dữ liệu, phân tích trình bày kết quả để đưa ra thông tin giao diện với người dùng. Nguyễn Thế Thận và Trần Công Yên (2000) Khi đề cập đến các thành phần của hệ thống thông tin địa lý đã nêu ra 4 thành phần là: Phần cứng, phần mềm, cơ sở dữ liệu và người sử dụng. Các ông còn cho rằng người sử dụng đóng vai trò trung tâm, có chức năng thực hiện các thao tác điều hành hệ thống GIS. Các cách chia trên tuy khác nhau về cách phân chia số lượng các thành tố và tầm quan trọng của mỗi thành tố, nhưng về cơ bản là giống nhau. Một hệ GIS đều cần có là: Tin học, thông tin và con người. Con người Máy tính Dữ liệu địa lý LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh 1.4. Sự phát triển của phần cứng và các lớp phần mềm phục vụ cho GIS 1.4.1 Phần cứng Sự phát triển của GIS phụ thuộc rất lớn vào sự phát triển của máy tính, chỉ khi máy tính ra đời và có những bức phát triển nhất định thì GIS mới được nghiên cứu rộng rãi. Cũng như các ngành khoa học khác, bước đi đầu tiên của việc nghiên cứu GIS là việc liệt kê, quan sát, phân loại lưu trữ. Tuy nhiên, ban đầu việc mô tả định lượng rất khó khăn do một khối lượng lớn các dữ liệu không gian và thiếu vắng các dữ liệu thuộc tính về đối tượng. Hơn nữa, không đủ các công cụ toán học để thực hiện các giá trị định lượng biến thiên. Chỉ đến những năm 60 sự ra đời của các công cụ máy tính cho phép dễ dàng thực hiện các công việc trên dữ liệu được xử lý dưới dạng số. Khả năng về thành lập bản đồ chuyên đề và phân tích dữ liệu không gian đều được thực hiện, đưa GIS bắt đầu bước phát triển (Trần Minh, 2002). Trong suốt những năm 60 và đầu thập kỷ 70, các bản đồ đã bắt đầu được phát triển trên máy tính. Tuy nhiên thời bấy giờ, việc sử dụng máy tính chỉ hạn chế ở công việc trợ giúp vẽ, in bản đồ đối với ngành bản đồ truyền thống mà không làm thay đổi phương pháp làm bản đồ lưu trữ thông tin (Meaden, G.J. và Kapetsky 1991). Sau năm 1977, các thử nghiệm sử dụng máy tính trong bản đồ có những bước tiến rõ rệt với những ưu điểm (De Vliegher B.M., 1998 ): - Tốc độ làm việc tăng - Giá thành hạ - Làm cho bản đồ gần gũi với mục đích sử dụng - Có thể làm bản đồ không cần kỹ xảo hoặc vắng kỹ thuật viên - Có khả năng biểu diễn khác nhau cho cùng một loại dữ liệu - Dễ dàng cập nhật dữ liệu - Có khả năng phân tích tổng hợp các dữ liệu thống kê và bản đồ - Hạn chế sử dụng bản đồ in hạn chế tác hại làm giảm chất lượng dữ liệu - Có khả năng thành lập bản đồ 3 chiều - Thành lập bản đồ trong đó sự chọn lọc và tổng quát hóa chắc chắn dễ dàng Hiện nay các HTTT địa lý đã được thực hiên trên hầu hết các loại máy tính từ máy tính cá nhân (PC) đến máy tính trong các mạng nội bộ cơ quan (LAN). Đặc biệt, sự phát triển của mạng Intermet đã đưa GIS nên một tầm cao mới, bước phát triển hòa nhập cộng đồng mang lại lợi cho nhiều người và nhiều lĩnh vực trong cuộc sống. LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh 1.4.2. Phần mềm Phần mềm GIS là các chương trình máy tính cung cấp các chức năng, công cụ cần thiết cho lưu trữ, phân tích, và hiển thị thông tin địa lý (Nualchawee, K. & Hung Tran, 1998). Phần mềm GIS chuyên dụng đầu tiên trên thế giới được ra đời khoảng giữa những năm 70 do một số công ty ở Bắc Mỹ liên kết sản xuất. Cuộc cách mạng phần mềm GIS đã làm cho các phần mềm GIS liên tục ra đời. Cho tới năm 1995 đã có khoảng hơn 50 phần mềm GIS khác nhau và giá thành của một phần mềm GIS cũng giảm rất nhiều so với thời điểm ban đầu ( Trần Minh, 2002). Ngày nay, Phần mềm GIS có thể chạy trên nhiều chủng loại máy tính khác nhau, từ máy chủ trung tâm (computer servers) cho tới các máy tính cá nhân (personal computer) được sử dụng riêng lẻ hoặc nối mạng. (1) Theo tác giả Trần Minh (2000) các phần mềm GIS có lịch sử phát triển qua 3 giai đoạn với các sản phẩm: • Các sản phẩm cho các bản đồ số: đối tượng của phần mềm này là số hóa bản đồ, dùng để quản lý các bản đồ số, sửa chữa, cập nhật các thông tin trên bản đồ, xuất bản bản đồ (Microstation, AutoCAD). • Các sản phẩm quản trị bản đồ: Các sản phẩm này cũng có các chức năng cập nhập thông tin, ngoài ra còn có thêm chức năng quản trị bản đồ và thông tin thuộc tính của bản đồ. Chúng có khả năng liên kết dữ liệu không gian với dữ liệu thuộc tính. Các chức năng chủ yếu là thiết lập bản đồ thống kê theo thuộc tính các đối tượng, hiển thị và in ấn bao gồm các phần mềm Mapinfo, Arcwiew. • Các sản phẩm phần mềm quản trị không gian: Các sản phẩm này là bước phát triển cao hơn, ngoài các chức năng trên chúng còn có thêm chức năng phân tích dữ liệu không gian. Với chức năng này chúng đã hoàn thiện dữ liệu không gian, dữ liệu hình học trong cơ sở dữ liệu (Arc/info, MGE, Span, Span/GIS, PIC). 1.5. Xây dựng cơ sở dữ liệu trong hệ GIS Hệ thống thông tin địa lý được sử dụng để phân tích rất nhiều các thông tin khác nhau từ khoa học xã hội đến các khoa học môi trường, tự nhiên. Dữ liệu là trung tâm của hệ thống GIS, hệ GIS chứa càng nhiều dữ liệu thì chúng càng có ý nghĩa. Dữ liệu trong hệ GIS được lưu trữ trong cơ sở dữ liệu và chúng được thu thập qua các mô hình thế giới thực ( Đặng Văn Đức, 2001). 1 LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh Có nhiều ý kiến khác nhau về nghĩa thuật ngữ CSDL trong hệ thống thông tin địa lý. Song ta có thể hiểu CSDL là tập hợp lớn các số liệu trong máy tính, được tổ chức sao cho có thể mở rộng, sửa đổi và tra cứu nhanh chóng đối với các ứng dụng khác nhau (Nguyễn Thế Thận & Trần Công Yên, 2000). Số liệu đưa vào trong máy tính được thu thập từ ảnh vệ tinh, ảnh máy bay, các loại bản đồ, số liệu từ máy định vị, số liệu thống kê tính toán (Bernhardsen, T., 1999). Trong quá trình phát triển của công nghệ GIS các chi phí khác cho một hệ thống thông tin địa lý đã giảm rất nhiều, trong khi đó chi phí cho việc xây dựng cơ sở dữ liệu gần như không đổi nó thường chiếm khoảng 60 - 80% tổng chi phí cho một dự án GIS (De Vliegher B.M, 1998). Chính vì vậy, nhiều tác giả cho rằng dữ liệu là trung tâm và có vị trí quan trong nhất trong một hệ thống thông tin. Có thể biểu diễn các chi phí của một dự án GIS theo biểu đồ sau: Chi phí Phần cứng Dữ liệu Quản trị Phần mềm Thời gian Hình 2: Biến đổi các chi phí cho một dự án GIS theo thời gian Số liệu trong một hệ GIS được chia thành 2 loại là: (1) số liệu không gian, (2) số liệu phi không gian. Số liệu không gian được tổ chức dưới dạng vecter là cách biểu diễn các đối tượng địa lý dưới dạng điểm đường vùng, hay dạng raster là phương pháp biểu diễn các đối tượng dưới dạng các ô lưới hay các pixel (picture element) LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh X1Y1 X2Y2 X3Y3 X4Y4 Dữ liệu dạng vecter Dữ liệu dạng raster Hình 3: Các phương pháp biểu diễn dữ liệu Các số liệu không gian thường được nhập vào máy tính bằng bản số hóa (Digitizer) trong khuôn dạng dữ liệu vecter hoặc nhập bằng máy scanner số liệu ở dạng raster, trong trường hợp này đòi hỏi thêm công tác biên tập để chuyển số liệu sang dạng dữ liệu ''thông minh'' dễ dàng sử dụng và biên tập được. Cả hai phương pháp tổ chức dữ liệu đều có những mặt tích cực và hạn chế nhất định, tuy nhiên cho tới nay hai phương pháp này vẫn được sử dụng phổ biến đối với các hệ GIS trên thế giới (Nguyễn Thế Thận, 1999 ). Bảng 1: Bảng so sánh các phương pháp biểu diễn dữ liệu Thành phần dữ liệu thứ hai của một hệ thống thông tin địa lý đó là dữ liệu phi không gian (nonspatial data) hay dữ liệu thuộc tính là các dữ liệu mà khi chế biến, thao tác, hoặc thay đổi chúng không làm thay đổi vị trí không gian của đối tượng hoặc tạo ra đối tượng mới. ( Lammen.M. & Genst, W.D., 2002). Dữ liệu thuộc tính được thu thập bằng thống kê, tính toán và chúng được nhập vào hệ thống bằng bàn phím. Các số liệu thuộc tính này đòi hỏi phải có khả năng liên kết chính xác với các đối tượng không gian mà nó mô tả. Dữ liệu dạng vecter Dữ liệu dạng raster - Mô hình cô đọng thuận tiện biểu diễn dữ liệu tự nhiên - Thao tác hình học dễ dàng, có khả năng tổng quát hóa dễ sửa đổi - Cấu trúc dữ liệu phức tạp, có tác giả cho rằng không chuẩn xác trong biểu diễn các đối tượng không gian - Mô hình hiệu quả dễ tổ hợp nạp chồng, hướng ảnh vệ tinh - Có khả năng mô phỏng, dễ phân tích số liệu - Dung lượng lớn, chất lượng đồ họa hạn chế, biến đổi phi tuyến phức tạp LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh Phương pháp thông thường nhất trong tổ chức dữ liệu của một hệ thống thông tin là phương pháp tổ chức theo các bản đồ và các lớp thông tin. Mỗi lớp thông tin là biểu diễn của dữ liệu theo một mục tiêu nhất định. Do vậy, nó thường là một hoặc vài dạng thông tin của một hệ thống, mỗi lớp thông tin đều chứa các dữ liệu không gian và thuộc tính. Khi chồng xếp các lớp thông tin này lên nhau ta sẽ được một hệ thống tổng hợp các thông tin cần nghiên cứu về đối tượng (De Vliegher B.M, 1998). 1.6. Tổng quan về chức năng và mối quan hệ với các ngành khoa học khác 1.6.1. Các chức năng của một hệ GIS. Công nghệ GIS được dùng để phân tích địa lý như là kính hiển vi tiềm vọng và máy tính điện tử đối với các môn khoa học khác. Nó được coi như chất xúc tác cần để hòa nhập những sự tách biệt có tính chất vật lý và có tính chất địa lý với các lĩnh vực khác có sử dụng thông tin bản đồ (Nguyễn Thế Thận, 1999). Theo Meaden và Kapetsky (1991) các chức năng của một hệ GIS có thể chia thành 6 nhóm như sau: ¾ Thu thập và mã hóa dữ liệu (Data Input and Encoding) ¾ Thao tác xử lý dữ liệu (Data Manipulation) ¾ Sắp xếp dữ liệu (Data Ratrieval) ¾ Phân tích dữ liệu (Data Analysis) ¾ Biểu diễn dữ liệu (Data Display) ¾ Quản lý cơ sở dữ liệu (Data Base Management) Một điều dễ nhận ra là các chức năng của GIS chủ yếu tập chung vào vấn đề dữ liệu của hệ thống thông tin, trong đó: • Thu thập và mã hóa: Là quá trình thực hiện tiếp nhập các dữ liệu đầu vào và chuyển các dữ liệu này theo khuôn mẫu áp dụng được cho GIS. • Thao tác xử lý: Nhằm mục đích đưa các dữ liệu dưới dạng các tập tin sao cho máy tính có thể dễ dàng sử dụng, hay nói cách khác là quá trình làm cho các tập tin này có dung lượng phù hợp với bộ nhớ truy xuất ( RAM) của máy tính. • Sắp xếp dữ liệu: Là cách lựa chọn các thông tin dựa trên một tiêu chuẩn hoặc chủ đề nào đó. • Biểu diễn: Là thực hiện việc biểu diễn các dữ liệu bằng các biểu đồ, bản đồ, các bảng biểu của một đối tượng địa lý. LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh • Quản lý CSDL: Là việc Sắp xếp quản lý các dữ liệu phức tạp sao cho việc truy cập, kết nối dễ dàng, lưu trữ và bảo quản dữ liệu bảo đảm cho hệ thống luôn hoạt động. Sức mạnh của các chức năng trên trong mỗi hệ GIS khác nhau là khác nhau. Kỹ thuật xây dựng các chức năng trên cũng rất khác nhau. Chính vì vậy, việc lựa chọn một hệ GIS có chức năng phù hợp, tiện dụng là rất quan trọng trong quá trình tiến hành một dự án GIS (Đặng Văn Đức, 2000). 1.6.2. Mối quan hệ với các ngành khoa học khác. GIS là sự hội tụ các lĩnh vực khoa học tiên tiến với các ngành truyền thống, nó được coi là công nghệ xúc tác vì tiềm năng to lớn của nó đối với phạm vi các ngành có liên quan đến dữ liệu không gian. GIS có khả năng hợp nhất các số liệu mang tính liên ngành bằng cách tổng hợp, mô hình hóa và phân tích (Nguyễn Thế Thận, 1999). Theo tiến sỹ Đặng Văn Đức (2000) một hệ GIS luôn được xây dựng trên tri thức của nhiều ngành khác nhau như: ¾ Ngành địa lý: Cung cấp cung cấp các hiểu biết về thế giới tự nhiên và con người ¾ Ngành khoa học bản đồ: Là một trong những nguồn dữ liệu đầu vào mang tính chính xác cao cho cho hệ GIS ¾ Ngành viễn thám: Có môi quan hệ mật thiết với GIS, cung cấp ảnh vệ tinh là cơ sở cho việc phân tích và số hóa ¾ Ảnh máy bay: Cung cấp các dữ liệu về độ cao ¾ Bản đồ địa hình ¾ Khoa đo đạc ¾ Thống kê: Cung cấp các dữ liệu thuộc tính của các đối tượng ¾ Khoa học tính toán ¾ Toán học Hai tác giả Nguyền Thế Thận và Trần Công Yên (2000) cũng nêu ra các các ngành có liên quan đế GIS trong đó các ông bổ sung thêm các ngành là công nghệ máy tính và truyền thông thông tin. Trong cuốn " Thành phần cơ bản của GIS'' Nualchawee, K và Hung Tran (1998) đề cập đến mối quan hệ 3S là GIS, viễn thám (remote sensing, RS) và hệ thống định vị toàn cầu ( global positioning systems, GPS) trong mối quan hệ đó. LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh ¾ Viễn thám cung cấp các thông tin thay đổi thường xuyên của bề mặt trái đất. ¾ GPS hỗ trợ GIS việc địa mã hóa các vị trí trên bề mặt nhanh chóng và đạt hiệu quả. Qua các mối quan hệ đó, ta có thể khẳng định rằng GIS là một ngành khoa học tổng hợp nó bao gồm tri thức của rất nhiều các ngành khoa học khác. 2. Các nghiên cứu ứng dụng của GIS 2.1. Ứng dụng GIS trên thế giới. 2.1.1.Các lĩnh vực ứng dụng GIS trên thế giới. GIS được thiết kế như một hệ thống chung để quản lý dữ liệu không gian, nó có rất nhiều ứng dụng trong việc phát triển đô thị và môi trường tự nhiên cụ thể là: Quy hoạch đô thị, quản lý nhân lực, nông nghiệp, điều hành hệ thống công ích, lộ trình, nhân khẩu, bản đồ, giám sát vùng biển, cứu hỏa và bệnh tật… Trong phần lớn lĩnh vực này, GIS có vai trò như là một công cụ hỗ trợ cho việc lập kế hoạch hoạt động ( 2). Từ cuối những năm 70, đã có những đầu tư vào phát triển và ứng máy tính trong bản đồ, đặc biệt là ở Bắc Mỹ, do các công ty tư nhân và nhà nước thực hiện. Lúc đó, khoảng 1000 hệ thống thông tin địa lý đã được sử dụng, tới năm 1990 con số này là 4000. Ở châu Âu, tiến độ phát triển không bằng Bắc Mỹ, các nước phát triển chính là Thụy Sỹ, Na Uy, Đan Mạch, Pháp, Niu Di Lân, Anh và Đức(Trần Minh, 2000). Tại châu Á việc phát triển GIS chậm hơn nữa. Các nước có GIS phát triển thường là các nước có tin học và viễn thám phát triển như: Trung Quốc, Nhật Bản, Ấn Độ, Thái Lan, Indonesia…(Rajan, Mohan Sundara, 1991). Những ứng dụng của GIS tập trung vào các lĩnh vực sau (3): ™ Môi trường: Nhiều tổ chức môi trường trên thế giới cũng như nhiều quốc gia đã áp dụng GIS vào lĩnh vực môi trường. Với mức đơn giản GIS được sử dụng để đánh giá hiện trạng môi trường các khu vực trên trái đất, phức tạp hơn GIS được dùng để mô hình hóa các tiến trình xói đất, cảnh báo sự lan truyền ô nhiễm trong môi trường. 2 3 truy cập ngày 25/3/2003) LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh ™ Khí tượng thủy văn: Trong lĩnh vực này GIS được dùng như một hệ thống đáp ứng nhanh phục vụ phòng chống thiên tai lũ lụt, xác định tâm bão, dự đoán luồng chảy, xác định mức độ ngập lụt. ™ Nông nghiệp: Được sử dụng vào việc giám sát thu hoạch, quản lý sử dụng đất, dự báo về hàng hóa, nghiên cứu đất trồng, kiểm tra tưới tiêu, kiểm soát nguồn nước. ™ Dịch vụ tài chính: Các ứng dụng đặc trưng cho lĩnh vực này là: Đánh giá và phân tích vị trí chi nhánh mới, quản lý tài sản, định hình nhân khẩu, tiếp thị, chính sách bảo hiểm, mô hình hóa và phân tích rủi ro cho các khu vực tài chính. ™ Y tế: GIS được ứng dụng nhằm vạch ra lộ trình nhanh nhất giữa vị trí hiện tại của xe cấp cứu, dựa trên cơ sở dữ liệu giao thông. Nó cũng được sử dụng như một công cụ nghiên cứu dịch bệnh phân tích nguyên nhân bộc phát và lây lan bệnh tật trong cộng đồng. ™ Quản lý địa phương: Các nhà lãnh đạo chính quyền địa phương đưa GIS vào quản lý quy hoạch công trình, tìm kiếm thửa đất, điều chỉnh ranh giới, bảo dưỡng các công trình công cộng, phân tích tội phạm, chỉ huy và quản lý lực lượng công an cứu hỏa. ™ Giao thông: GIS được dùng trong việc lập kế hoạch và duy trì cơ sở hạ tầng. Tiếp nữa, GIS còn được ứng dụng để định vận tải hàng hải, và hải đồ điện tử. ™ Ngoài các lĩnh vực kể trên GIS còn được sử dụng trong các dịch vụ điện, nước, gas, điên thoại, dịch vụ bán lẻ… và nhiều các ứng dụng khác. Với những ứng dụng rộng rãi, GIS đã trở thành công nghệ quan trọng. Nó tham gia vào hầu hết các lĩnh vực trong cuộc sống con người và ngày càng được quảng bá rộng rãi. Hơn nữa với xu thế phát triển hiện nay, GIS không chỉ dừng lại ở một quốc gia đơn lẻ mà ngày càng mang tính toàn cầu hóa. Việc thành lập một hệ thống thông tin địa lý (GIS) toàn cầu hiện là một trong những vấn đề đang được đề cập nhiều và cũng là các chủ đề nóng bỏng trên nhiều diễn đàn quốc tế. Tại các hội nghị được tổ chức gần đây, các đại biểu đã thảo luận về việc tổ chức và chuyển đổi các xã hội hiện tại thành xã hội thông tin. Họ cũng đã nêu ra vấn đề liệu xã hội thông tin toàn cầu có thực sự nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân loại hay không? cũng như làm sao để tránh việc hình thành các xã hội 2 tầng – (1) tầng lớp được tiếp cận tới các thiết bị, dịch vụ và mạng lưới thông tin mới, (2) tầng lớp không có hoặc được tiếp cận rất hạn chế nhất là đối với các nước chậm phát triển (ASTINFO Newsletter, 1996). LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh 2.1.2.Ứng dụng GIS trong ngành thuỷ sản trên thế giới. Trước năm 1987 có rất ít các nghiên cứu ứng dụng GIS trong nghiên cứu NTTS. Chỉ cho đến đầu thập kỷ 90 GIS mới áp dụng rộng rãi vào nghiên cứu các vùng nuôi trồng thủy sản, không chỉ dữ liệu về nguồn và vị trí mà còn cả các dữ liệu về kinh tế thị trường xã hội cũng được sử dụng trong GIS thời điểm này (Aguilar- Maniarrez, J and Ross, L.G., 1995). Ứng dụng của GIS trong khoa học thủy sản mang lại khả năng phân tích và biểu diễn rất nhiều dữ liệu được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau. Các dữ liệu trong HTTT địa lý có khả năng biểu diễn mối tương quan giữa các yếu tố lý, hóa và các yếu tố sinh học trong môi trường nước. Qua phân tích, so sánh mối liên hệ phức tạp giữa các yếu tố môi trường GIS mô tả sự phân bố, môi trường sống của các đối tượng thủy sản cũng như dự đoán biến động nguồn lợi thủy sản, sự di cư của các đàn cá. Qua đó, GIS có khả năng hỗ trợ quản lý, lập ra kế hoạch, quyết định việc phát triển khai thác cũng như bảo tồn nguồn lợi thủy sản (Meaden, G. J., 1996). Phòng thủy sản thuộc tổ chức lương thực thế giới FAO là một trong những cơ quan có những ứng dụng GIS vào thủy sản rất sớm. Ngoài ra, tổ chức này còn trợ giúp cho rất nhiều chương trình nghiên cứu ứng dụng GIS trên thế giới. Một chương trình nghiên cứu sâu rộng GIS đối với thủy sản được tiến hành, mà một trong những kết quả nghiên cứu là việc lập bản đồ thống kê thủy sản thế giới (world fisheries satistics), trong đó các số liệu về đánh bắt và nuôi trồng thủy sản, cả nước ngọt và nước mặn của các nước trên thế giới năm 1999 được đưa vào bản đồ (De Graaf, G.J., Marttin, F. and Aguilar-Manjarrez, J., 2002). Tại Mexico, chương trình nghiên cứu ứng dụng GIS xây dựng tiêu chuẩn môi trường phục vụ NTTS được tiến hành tại bang Sinaloa, dựa vào các số liệu môi trường, các nguồn nước và chất lượng nước được cung cấp trong nhiều năm, thông qua hệ thống GIS phân tích tổng hợp các nguồn dữ liệu đưa ra cơ sở cho lựa chọn các vị trí thích hợp cho nuôi trồng thủy sản giảm thiểu mâu thuẫn giữa thủy sản và các ngành kinh tế khác (Aguilar-Maniarrez, J. and Ross, L.G., 1995). Đối với từng đối tượng đánh bắt thủy sản trên thế giới cũng có hệ thống GIS nhằm phân tích đánh giá khả năng khai thác và sản lượng của chúng. Điển hình đó là loài cá Tuyết châu ÂU (Merluccius merluccius) tại Địa Trung Hải. Hệ thống GIS về loài cá này mang các thông tin về sản lượng khai thác, trữ lượng cá, sản lượng đối với từng phương tiện khai thác, số kg cá trên một giờ khai thác và các vùng phân bố tập trung của cá Tuyết trong biển Địa Trung Hải (De Graaf, G.J., Marttin, F. & Aguilar - Manjarrez, J., 2002). Trong nghiên cứu ứng dụng GIS đối với thủy vực nội địa, một ví dụ điển hình là nghiên cứu bảo vệ nguồn lợi tại hồ Kadim thuộc Pais Pesca. Chương trình nghiên LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh cứu được phòng thủy sản Pais Pesca tiến hành nhằm bảo vệ các loài thuộc họ cá Chép và cá cá Trích thuộc khu vực hồ. Hệ thống thông tin này mang các dữ liệu độ sâu, độ trong, nhiệt độ, mật độ tảo, mật độ và khu vực phân bố ấu trùng, cá Trích và cá Chép trưởng thành. Trên cơ sở những dữ liệu này khi kết hợp với các thông tin về dân sinh sẽ cho ra những lựa chọn nhằm khai thác hợp lý nguồn lợi thuộc khu vực hồ (De Graaf, G.J., Marttin, F. and Aguilar-Manjarrez, J., 2002). Tại Australia một chương trình lớn của CSIRO đã phát triển ứng dụng GIS trong nghiên cứu nuôi trồng thủy sản. Các nhóm nghiên cứu đã phân tích, mô hình hóa, đánh giá đưa ra lựa chọn các khu vực nuôi trồng thủy sản. Song song với các nhóm nghiên cứu môi trường, các chuyên gia của CSIRO đã sử dụng các công cụ và công nghệ GIS đưa ra những đánh giá tác động của nuôi trồng thủy sản đối với môi trường, chỉ ra những vùng có khả năng phát triển nuôi trồng thủy sản và những vùng hạn chế phát triển. Theo đó, gần 1triệu ha đất có khả năng phát triển thủy sản bền vững chiếm khoảng 7% vùng nghiên cứu và hơn 90% vùng nghiên cứu nếu phát triển thủy sản có nhiều tác động bất lợi với môi trường. Từ ứng dụng này, các nhà nghiên cứu đã cho thấy có thể mở ra khả năng ứng dụng rộng rãi GIS trong lựa chọn vị trí nuôi trồng thủy sản (CSIRO Marine Research, 1999). Đối với các nước châu Á, hệ thống thông tin trong thủy sản cũng khá phát triển có thể kể đến như Srilanka, Trung quốc, Ấn độ, Bangladesh... Tại Bangladesh các nghiên cứu ứng dụng GIS trong nuôi trồng thủy sản tương đối hiệu quả. Một ví dụ điển hình có thể kể ra là của Md Abdus Salam (2000), với việc xây dựng cơ sở dữ liệu tại khu vực vịnh Bengal và các sông chính đổ ra vịnh trên cơ sở so sánh đánh giá giữa lợi ích kinh tế với các tác động bất lợi đến môi trường, tác giả đã đưa ra lựa chọn vùng nuôi tôm, cua, Rô phi, cá chép và vùng sinh sản cho các đối tượng (Salam, M.A., 2000). Trong khu vực Đông Nam Á, Thái Lan cũng là nước đã ứng dụng nhiều GIS vào nghiên cứu thủy sản theo Phutchapol Suvanachai (2002) có 4 dự án lớn sử dụng GIS trong nghiên cứu thủy sản là: - GIS và nguồn lợi của con người - Thành lập bản đồ các nguồn nước nội địa - Các vùng nuôi trồng thủy sản ven biển. - Phục hồi nguồn lợi thủy sản biển Ngoài ra thời gian gần đây GIS còn được ứng dụng xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ việc quản lý các vực nước nội địa và các khu vực nuôi tôm tại Thái Lan (Phutchapol Suvanachai, 2002). Ứng dụng GIS trong lĩnh vực thủy sản hiện nay trên thế giới phát triển theo hướng kết hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau. Thông qua mạng Internet những thông LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh tin này được đưa đến với nhiều đối tượng. Từ đó, giúp cho các nhà quản lý thủy sản mỗi quốc gia có khả năng phối hợp, cộng tác, nâng cao khả năng quản lý cũng như đưa ra những quyết sách phù hợp. Tuy nhiên, để thực hiện được việc này điều quan trong là các thông tin đầu vào phải đảm bảo chất lượng và độ chính xác cao (Yolanda, 2000). 2.2. Tình hình phát triển GIS tại Việt Nam. 2.2.1. Tình hình phát triển GIS tại Việt Nam Trong khi các nước trên thế giới việc áp dụng GIS đã rất mạnh mẽ thì tại Việt Nam công nghệ GIS còn nhiều hạn chế, mặc dù vấn đề này đã được đặt ra từ rât lâu. Ngay từ những năm 80 đã có một số cơ quan tại nước ta đi vào nghiên cứu ứng dụng GIS (Đặng Văn Đức, 2001). Các đề tài nghiên cứu những lĩnh vực được tập trung ứng dụng GIS là quy hoạch, quản lý tài nguyên, đánh giá tác động môi trường quản lý sử dụng đất. Quản lý sử dụng đất là lĩnh vực ứng dụng GIS tương đối mạnh mẽ ở nước ta cho đến nay một số sở địa chính các tỉnh đã ứng dụng GIS vào quản lý đất đai. Tuy nhiên, việc ứng dụng cũng mới chỉ hạn chế ở các sở trong tỉnh còn các phòng ban cấp huyện, xã hầu như còn rất hạn chế. Trong lĩnh vực quy hoạch có một số đề tài nghiên cứu như: “Ứng dụng công nghệ viễn thám và hệ thống thông tin địa lý trong nghiên cứu quy hoạch đô thị Hà Nội” do tác giả Đinh Thị Bảo Thoa tiến hành. Trong báo cáo quy hoạch tác giả đã nêu ra 11 loại hình sử dụng đất của thủ đô Hà Nội và dự đoán sự phát triển của thủ đô Hà Nội (Đinh Thị Bảo Thoa, 1997). “Xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ đánh giá môi trường phục vụ chiến lược quy hoạch thành phố Hạ Long và các vùng lân cận” do tập thể các tác giả Viện Địa lý tiến hành nghiên cứu tập trung vào việc xây dưng bản đồ sử dụng đất, bước đầu xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên đề và đưa ra những nhân định sơ bộ phát triển quy hoạch thành phố (Nguyễn Đình Dương và ctv, 1999). Trong nghiên cứu GIS nhằm mục đích quản lý bảo vệ tài nguyên, tác giả Võ Quang Minh (2002) đã có một số công trình ứng dụng GIS bảo vệ cây nông nghiệp và bảo vệ rừng, phòng tránh sâu hại thuộc phạm vi đồng bằng sông Cửu Long. Việc áp dụng GIS phục vụ trực tiếp cuộc sống chỉ mới chỉ bắt đất được tiến hành. Năm 2003, có 2 sản phẩm GIS đã được công bố: LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh • Trong giao thông vận tải lần đầu tiên tại Việt Nam, công ty xe bus Hà Nôi đã áp dụng hệ thống bản đồ số trong tìm đường đi, các trạm xe và điểm dừng thuộc khu vực thành phố Hà Nội. 4 • Trong giáo dục, năm 2003 trường đại học Đà Nẵng đã đưa ra hệ thống bản đồ số các trường đại học và các chỉ dẫn giao thông phục vụ cho công tác tuyển sinh. 5 Thời gian tới, việc đưa GIS vào ứng dụng rộng rãi đối với đời sống xã hội trở nên ngày càng bức thiết hơn và trở thành vấn đề tất yếu nếu muốn đưa đất nước bắt kịp với sự phát triển nhanh chóng của hệ thống thông tin thế giới. Theo các chuyên gia, nếu muốn xây dựng hệ thống GIS một cách có quy mô, việc quan trọng nhất là huy động vốn phát triển hạ tầng thông tin. Các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam cần phải xem xét kỹ lưỡng các điểm sau (Vista): • Tạo ra một môi trường đầu tư có lợi. • Tạo ra một khuôn khổ pháp lý chấp nhận được trên cơ sở cạnh tranh và nhằm mục đích đưa ra nhiều lựa chọn hơn, chất lượng cao hơn và tiếp cận tốt hơn. • Tính đến các hoàn cảnh thực tiễn riêng của mỗi nước. • Khuyến khích đầu tư vào sáng tạo nội sinh, đồng thời kết hợp cả các yêu cầu về văn hoá và ngôn ngữ của mỗi nước. 2.2.2. Các ứng dụng của GIS trong ngành thủy sản tại Việt Nam. Cho đến nay việc ứng dụng GIS cho ngành thủy sản ở Việt Nam còn rất hạn chế. Ngành thuỷ sản chưa có cơ quan hoặc phòng ban chuyên trách nghiên cứu ứng dụng GIS; lực lượng cán bộ nghiên cứu còn rất mỏng, các công bố kết quả nghiên cứu ứng dụng GIS là rất hiếm. Ngành khai thác hải sản đã ứng dụng GIS vào nghiên cứu cung cấp các thông tin về ngư trường khai thác cho các nghề lưới kéo, lưới vây, lưới rê, câu vàng cá Ngừ đai dương, câu mực đại dương và cho một số đối tượng khai thác khác như cá Ngừ vằn, cá Nục heo, Mực ống, Mực nang. Tuy nhiên các thông tin chỉ mang tính định tính chỉ ra các khu vực có năng suất sản lượng trung bình cao cho các đối tượng và nghề cá nói trên mà chưa đưa ra năng suất, sản lượng theo kg/h, kg/mẻ lưới hoặc kg/ vàng câu. (Chu Tiến Vĩnh, 2002). Đối với NTTS vẫn chưa có một công trình nghiên cứu nào có quy mô ứng dụng GIS vào sản xuất. Các nghiên cứu chỉ là một mảng của các dự án và kết quả thu được là rất hạn chế. Đa số các nghiên cứu này tập trung vào quy hoạch tổng thể 4 Truy cập ngày 11/04/2002 5 Truy cập ngày 25/5/2002 LuËn v¨n tèt nghiÖp ®¹i häc NguyÔn V¨n Kh¸nh cho các vùng ven biển. Hiện nay, có rất ít nghiên cứu ứng dụng GIS cho các nghiên cứu cụ thể chi tiết cho các hệ thống nuôi cấp xã hoặc vùng nhỏ. Ở mức chi tiết này, cho đến nay mới chỉ có một số các nghiên cứu của các dự án Suma, VIE 97/030 tiến hành tại một số xã thuộc các tỉnh Bắc Trung Bộ như: Vinh Giang (Huế), Quỳnh Bảng (Nghệ An), Hoàng Phong (Thanh Hóa)…(Nguyễn Trọng Nho, Nguyễn Hữu Nghĩa, 2002) Tuy nhiên, các nghiên cứu ứng dụng GIS này mới chỉ dừng lại ở mức vẽ bản đồ quy hoạch vùng, chưa đi sâu vào thông tin thuộc tính cũng như việc phân tích các thông tin thuộc tính. Trong khuôn khổ luận văn văn tốt nghiệp thạc sỹ có một nghiên cứu ứng dụng của tác giả Nguyễn Hữu Nghĩa (2002), học viện Công Nghệ Châu Á . Với tên đề tài “ Quy hoạch phát triển nuôi trồng thủy sản ven biển sử dụng viễn thám và GIS tại Nghệ An - Việt Nam”. Trong nghiên cứu này tác giả sử dụng ảnh vệ tinh và công nghệ GIS, trên cơ sở kết hợp phân tích thông tin thuộc tính, các thể chế chính sách, các điều kiện cho phát triển nuôi tôm để lập quy hoạch tổng thể NTTS cho một tỉnh. Theo phân tích của tác giả, Nghệ An có 128 ha có khả năng nuôi thâm canh, 178 ha có thể nuôi QCCT và 444 ha nên nuôi quảng canh. Theo Hà Xuân Thông (2002) trong những năm tới, để đẩy nhanh tốc độ phát triển NTTS, nhiệm vụ hàng đầu là đẩy nhanh quá trình quy hoạch, xây dựng bản đồ thích nghi các hệ sinh thái cho nuôi trồng và khai thác thủy sản trên toàn quốc và trong từng vùng cụ thể trên cơ sở kỹ thuật viễn thám, GPS và GIS. Đông thời cũng sử dụng chúng để phân lập, thiết kế các khu sản xuất giống, khu nuôi tôm và cá biển tập trung. ************ Trong đề tài này, tôi thực hiện các nghiên cứu ứng dụng GIS cho vùng nuôi cấp xã, xây dựng hệ thống cơ sở dự liệu cho việc quản lý và phát triển quy hoạch. Với mong muốn đưa các thế mạnh của GIS trong thủy sản nói chung và nuôi trồng thủy sản nói riêng. Tuy nhiên, trong khuôn khổ một đề tài tốt nghiệp, luận văn chỉ dừ

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfkhanh's thesis.pdf