Đề tài Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần Xây dựng I Phú Thọ

+ Các đơn vị sản xuất công trường, xí nghiệp: Chịu trách nhiệm trước Công ty về chất lượng, tiến độ công trình, chịu trách nhiệm bảo hành công trình theo quy chế của Bộ xây dựng đã ban hành. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật về các khoản lỗ, lãi khi thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính Công ty giao. + Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng: Chịu trách nhiệm trước Công ty về quản lý và sử dụng TSCĐ, máy móc thiết bị tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tính toán chi phí đầu vào hợp lý cho các sản phẩm làm ra, tiêu thụ sản phẩm thu hồi vốn kinh doanh. Nhìn chung mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần xây dựng số I Phú Thọ hiện tại là chặt chẽ, hệ thống quản lý thông suốt từ trên xuống dưới, từ Ban giám đốc đến các Công trường, Xí nghiệp xây lắp, Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, tạo được sự năng động của các đơn vị; giữa các Phòng ban với các Công trường, Xí nghiệp, Nhà máy có cự phối hợp với nhau giúp cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được trôi chảy.

doc58 trang | Chia sẻ: Dung Lona | Lượt xem: 970 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần Xây dựng I Phú Thọ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ng cho người lao động, cũng như việc tiến hành trích nộp và lập các quỹ là cần thiết đối với mỗi người lao động và cả tập thể Công ty. Vì vậy, tôi đã đi sâu tìm hiểu và chọn đề tài "Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương ở Công ty Cổ phần Xây dựng I Phú Thọ” cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Nội dung của chuyên đề ngoài lời mở đầu, kết luận gồm các phần chính sau đây: Phần I: Tổng quan về Công ty Xây dựng I Phú Thọ Phần II: Thực tế công tác kết toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Phần III: Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty Cổ phần Xây dựng I Phú Thọ PHẦN I TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XÂY DỰNG I PHÚ THỌ Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần xây dựng số I Phú Thọ trước đây là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Sở xây dựng Phú Thọ. Được thành lập từ năm 1958 và được thành lập lại thành doanh nghiệp nhà nước theo Nghị định 388/HĐBT của Hội đồng Bộ trưởng với tên là Công ty xây dựng số I Vĩnh Phú tại quyết định số 1241/QĐ-UB ngày 23/11/1992 của UBND Tỉnh Vĩnh Phú. Đến tháng 3/1997 được UBND Tỉnh Phú Thọ đổi tên thành Công ty xây dựng số I Phú Thọ tại quyết định số 316/QĐ-UB ngày 15/03/1997. Ngày 16/03/2005 tại Quyết định số 671/QĐ- CT Chủ tịch UBND Tỉnh Phú Thọ phê duyệt phương án chuyển Công ty xây dựng số I Phú Thọ thành Công ty cổ phần xây dựng số I Phú Thọ với các ngành nghề kinh doanh như: Xây dựng các công trình công nghiệp; Xây dựng công trình dân dụng; Xây dựng công trình giao thông; Xây dựng công trình thuỷ lợi; Xây dựng trạm biến áp và đường dây tải điện cao, hạ thế; SXKD gạch, ngói, gốm xây dựng; Khai thác chế biến kinh doanh đá xây dựng; Quản lý, kinh doanh cơ sở hạ tầng. Số cán bộ công nhân viên làm việc trong Công ty là 735 người, trong đó nhân viên quản lý là 85 người. Công ty Cổ phần Xây dựng số I Phú Thọ trước đây là doanh nghiệp Nhà nước có tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập. Được nhà nước giao vốn, tài sản, đất đai và các nguồn khác để hoạt động sản xuất kinh doanh. Công ty có nhiệm vụ chính là sử dụng vốn có hiệu quả bảo toàn và phát triển nguồn vốn được Nhà nước giao, tạo nhiều công ăn việc làm, tăng thu nhập, tăng doanh thu và tích luỹ cho Công ty, chăm lo tốt đời sống cho người lao động, quản lý tài sản, thiết bị, tài chính và làm tròn nghĩa vụ thu nộp ngân sách với Nhà nước. Hiện tại Công ty đã chuyển sang Công ty cổ phần ,vốn kinh doanh là của các cổ đông, Công ty có quyền và nghĩa vụ dân sự theo luật doanh nghiệp Nhà nước, tự chịu trách nhiệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của mình. Chịu sự kiểm tra giám sát về mặt tài chính của các cấp có thẩm quyền, thực hiện nguyên tắc quản lý tài chính tập chung dân chủ công khai. Chức năng nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Xây dựng I Phú Thọ Với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực xây dựng cơ bản và sản xuất kinh doanh gạch, ngói, đá xây dựng có địa bàn hoạt động rộng trên toàn bộ tỉnh Phú Thọ và vươn ra một số các tỉnh lân cận Công ty xây dựng các công trình dân dụng - công nghiệp - giao thông - thuỷ lợi và công trình hạ tầng kỹ thuật đô thị Với những chức năng nhiệm vụ trên, trải qua nhiều năm thực hiện, đơn vị đã đóng góp đáng kể thành tích phục vụ cho việc xây dựng các công trình của ngành Xây dựng thành phố, đặc biệt phục vụ nhu cầu xây dựng của nhân dân và các ngành liên quan. *.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm: - Quy trình xây dựng : Sơ đồ 1.2 – SƠ ĐỒ XÂY DỰNG Tiếp cận Chủ đầu tư, Hồ sơ thiết kế kỹ thuật bản vẽ và dự toán công trình Làm hồ sơ đấu thầu, chào thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật bản vẽ và dự toán công trình Ký hợp đồng xây lắp công trình Tổ chức, giám sát thi công và nghiệm thu các hạng mục công trình Nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào sử dụng - Quy trình sản xuất vật liệu của Công ty được tổ chức như sau : Sơ đồ 1.2 - SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ NL khai thác, vận chuyển bằng cơ giới Bãi ủ dự trữ đất Kho chứa nguyên liệu Máy cấp liệu thùng (VN) Băng tải lõm số 1 (VN) Cổng ra vào Bãi chứa thành phẩm (kho) Máy cán thô Than qua khâu nghiền (1 ¸ 3mm) Băng tải lõm số 2 (VN) Máy cán mịn Ra lò và phân loại sản phẩm Nước từ hồ lên Máy nhào lọc 2 trục Lò nung Tuynen Băng tải lõm số 3 (VN) Máy đùn ép liên hợp Lò sấy Tuynen Xe goòng Nhà cáng kính (che gạch mộc) Băng tải phẳng (VN) Máy cắt gạch (VN) Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Cổ phần Xây dựng I Phú Thọ SƠ ĐỒ 1.3 - MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ I PHÚ THỌ GIÁM ĐỐC P. GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH NHÀ MÁY GẠCH P. GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KINH DOANH P. GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KỸ THUẬT - KINH TẾ - KẾ HOẠCH Phòng tài vụ Phòng kế hoạch - Kinh tế - Kỹ thuật Phòng tổ chức lao động tiền lương Phòng hành chính quản trị Công trường xây dựng số 2 Công trường xây dựng số 1 Nhà máy gạch Thanh Phương Xí nghiệp xây lắp số 9 Công trường xây dựng số 14 Xí nghiệp xây lắp số 3 -------------- * Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban trong Công ty: + Giám đốc: Do hội đồng thành viên bổ nhiệm là đại diện pháp nhân của công ty điều hành và quản lý toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty thông qua sự giúp đỡ của các Phó giám đốc, Kế toán trưởng và các Phòng ban, Công trường, Xí nghiệp, Nhà máy và chịu trách nhiệm trước pháp luật. + Phó giám đốc: Là người giúp Giám đốc quản lý điều hành hoạt động của các Phòng, Công trường xây dựng, Nhà máy, Xí nghiệp và chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được giao. + Phòng Tổ chức lao động tiền lương: Xắp xếp tổ chức thực hiện các chế độ cho người lao động theo bộ luật lao động và pháp luật của Nhà nước đối với Doanh nghiệp. + Phòng Hành chính quản trị : Tham mưu cho giám đốc về lĩnh vực tổ chức nhân sự và quản lý hành chính của công ty. Xây dựng nội quy, quy định hoạt động của Văn phòng Công ty, quản lý hồ sơ, lập kế hoạch chi phí ở Văn phòng, tiếp khách của Công ty. + Phòng Kế hoạch kinh tế kỹ thuật: Làm hồ sơ đấu thầu các công trình, lập kế hoạch sản lượng toàn Công ty, lập kế hoạch thi công cho từng công trình theo tháng, quý, lập dự toán về kinh tế kỹ thuật, quyết toán công trình bàn giao, lập biện pháp thi công, chịu trách nhiệm kiểm tra đôn đốc tiến độ, chất lượng công trình, an toàn lao động toàn Công ty, kiểm tra nguyên vật liệu đảm bảo các yêu cầu trước khi thi công, lập kế hoạch đầu tư sửa chữa lớn, sửa chữa nhỏ tài sản, thiết bị máy móc thi công, điều hành, kiểm tra giám sát xe máy thi công. + Phòng tài vụ: Quản lý và sử dụng tài sản của Công ty, lập kế hoạch tài chính, hạch toán công tác kế toán, cân đối vốn cho các Công trường, Nhà máy, Xí nghiệp, đảm bảo đủ vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh thanh toán vốn với các chủ đầu tư, theo dõi công nợ giữa Công ty và Chủ đầu tư, các đơn vị trực thuộc; Vay và trả nợ ngân hàng, tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh để báo cáo Giám đốc. Lập báo cáo tài chính để gửi cho các cơ quan cấp trên. + Các đơn vị sản xuất công trường, xí nghiệp: Chịu trách nhiệm trước Công ty về chất lượng, tiến độ công trình, chịu trách nhiệm bảo hành công trình theo quy chế của Bộ xây dựng đã ban hành. Chịu trách nhiệm trước Giám đốc Công ty và pháp luật về các khoản lỗ, lãi khi thực hiện các chỉ tiêu kinh tế tài chính Công ty giao. + Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng: Chịu trách nhiệm trước Công ty về quản lý và sử dụng TSCĐ, máy móc thiết bị tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, tính toán chi phí đầu vào hợp lý cho các sản phẩm làm ra, tiêu thụ sản phẩm thu hồi vốn kinh doanh. Nhìn chung mô hình cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty cổ phần xây dựng số I Phú Thọ hiện tại là chặt chẽ, hệ thống quản lý thông suốt từ trên xuống dưới, từ Ban giám đốc đến các Công trường, Xí nghiệp xây lắp, Nhà máy sản xuất vật liệu xây dựng, tạo được sự năng động của các đơn vị; giữa các Phòng ban với các Công trường, Xí nghiệp, Nhà máy có cự phối hợp với nhau giúp cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh được trôi chảy. Thực tế tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng I Phú Thọ 1.4.1.Tổ chức bộ máy kế toán Sơ đồ 1.4.1 - MÔ HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN KẾ TOÁN TRƯỞNG Thủ quỹ Kế toán vật tư Kế toán tiền mặt kiêm TSCĐ Kế toán tiền lương và BHXH Kế toán thanh toán và giao dịch Ngân hàng Kế toán theo dõi các công trình Kế toán tổng hợp - Kế toán trưởng: là người quản lý chỉ đạo chung toàn bộ công tác kế toán tài chính tại công ty, bố trí cán bộ nhân viên trong phòng và giám sát mọi hoạt động của cán bộ kế toán. Kế toán trưởng là người giúp giám đốc kiểm tra giám sát tình hình hoạt động tài chính của công ty, lập các kế hoạch tài chính và chịu trách nhiệm trước giám đốc và các cơ quan tài chính về các kết quả tài chính của công ty. Kế toán trưởng cũng là người quản lý và hạch toán chi phí, xác định kết quả kinh doanh, lập báo cáo tài chính của Công ty. - Kế toán thanh toán và giao dịch ngân hàng: Chịu trách nhiệm giao dịch với Ngân hàng, theo dõi tình hình thu chi và số dư tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng, tiền vay ngắn hạn và dài hạn của Ngân hàng. Theo dõi tài khoản : 112,138, 141, 336, 131, 136, 333 - Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Tổng hợp tình hình sử dụng lao động, quỹ lương, lập bảng phân bổ tiền lương cho toàn Công ty, tính và thanh toán lương, BHXH. - Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho các loại vật tư theo từng công trình, đồng thời phát hiện những thiếu hụt mất mát vật tư, trình báo lên cấp trên để kịp thời giải quyết. Theo dõi tài khoản 152, 153, 155, 156 - Kế toán tiền mặt kiêm TSCĐ: Kế toán có nhiệm vụ theo dõi thu chi tiền mặt đồng thời quản lý thẻ, hồ sơ TSCĐ của toàn Công ty, hạch toán tăng, giảm TSCĐ, phân bổ khấu hao cho các đối tượng sử dụng và theo dõi sửa chữa TSCĐ. Theo dõi tài khoản : 111, 211, 214 - Kế toán theo dõi các đội công trình: Được bố trí tuỳ theo tình hình công việc của đơn vị. Các kế toán theo dõi đội công trình chịu trách nhiệm theo dõi tình hình nhập, xuất, thu chi, tập hợp chứng từ của các nghiệp vụ liên quan trực tiếp đến công trình. Đội trưởng công trình cùng kế toán đội phải chịu trách nhiệm trước Công ty về tình hình tài chính đội, nếu là công trình khoán gọn thì phải đảm bảo thực hiện trích nộp đủ phí theo quy định. - Kế toán tổng hợp : Giúp kế toán trưởng trong việc hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc kế toán viên làm việc. Có nhiệm vụ tập hợp toàn bộ các chứng từ phát sinh trong kỳ kế toán từ các phần hành kế toán, nhập số liệu vào máy tính, lập các báo cáo quyết toán tài chính các quý và cả năm. Cuối tháng các đơn vị trực thuộc gửi quyết toán về phòng tài vụ công ty. Kế toán tổng hợp căn cứ vào số liệu quyết toán của các đơn vị trực thuộc + của công ty lên báo cáo tổng hợp toàn Công ty. Kế toán theo dõi tài khoản: 211, 214, 411, 331, 311, 621, 622, 627, 642, 632, 133, 431, 421, 911, 711, 142, 333, 154 - Thủ quỹ: Quản lý tiền mặt, chịu trách nhiệm chi trả lương, thưởng, thanh toán các khoản tạm ứng trong nội bộ công ty theo những chứng từ hợp lệ, thực hiện các nghiệp vụ thu chi tiền mặt như đi nộp, nhận tiền 1.4.2.Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại Công ty Cổ phần Xây dựng I Phú Thọ Công ty cổ phần xây dựng số I Phú Thọ thực hiện chế độ Kế toán theo quyết định số: 1141 TC/QĐ/CĐKT của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 01/11/1995 và các thông tư sửa đổi số: 10 TC/CĐKT ngày 20/3/1997, số 120/1999/TT-BTC ngày 07/10/1999. Bắt đầu năm 2001 Công ty thực hiện chế độ Kế toán theo quyết định số: 167/2000/QĐ-BTC ban hành ngày 25/10/2000. Hiện tại Công ty thực hiện chế độ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính. * Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán Hệ thống sổ sách kế toán được Công ty sử dụng theo hình thức Nhật ký chung. Kế toán căn cứ vào các nghiệp vụ phát sinh để phản ánh vào các sổ có liên quan theo trình tự thời gian, hình thức kế toán Nhật ký chung gồm các loại sổ chủ yếu sau: - Sổ Nhật ký chung: căn cứ vào các chứng từ gốc để phản ánh vào sổ theo trình tự thời gian, cuối tháng cộng sổ để xác định số tiền phát sinh trong tháng. - Sổ Nhật ký đặc biệt ( nhật ký thu tiền, nhật ký chi tiền) - Sổ cái: Mỗi sổ cái được mở cho một tài khoản cấp 1 - Các sổ, thẻ kế toán chi tiết như : Sổ quỹ tiền mặt ; Sổ kế toán chi tiết quỹ tiền mặt ; Sổ tiền gửi ngân hàng ; Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ ; Thẻ kho ; Sổ tài sản cố định ; Sổ theo dõi TSCĐ và CCDC tại các xí nghiệp ;Thẻ tài sản cố định ; Sổ chi phí sản xuất kinh doanh ; Sổ chi tiết các tài khoản ;Sổ chi tiết tiền vay. PHẦN II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG I PHÚ THỌ 2.1. Đặc điểm và vấn đề quản lý lao động – tiền lương tại Công ty cổ phần xây dựng I Phú Thọ 2.1.1.Số lượng lao động tại Công ty cổ phần xây dựng I Phú Thọ Công ty Cổ phần Xây dựng I Phú Thọ có tổng số cán bộ công nhân viên làm việc là 735 người, trong đó : + Bộ phận quản lý trên Công ty có 7 người. Trong đó: 05 người có trình độ Đại học tốt nghiệp tại các trường như Kinh tế Quốc dân, Xây dựng...; 02 người tốt nghiệp trung cấp chuyên ngành kế toán. + Bộ phận quản lý các Xí nghiệp, nhà máy, công trường xây dựng trực thuộc Công ty có 78 người. Tong đó: 15 người tốt nghiệp các trường Đại Học như Xây dựng, Tài chính, Bách khoa,..... Số còn lại đều tốt nghiệp Cao đẳng, Trung cấp Giao thông, ...... + Công nhân sản xuất trực tiếp là 650 người 2.1.2. Các hình thức trả lương tại Công ty cổ phần xây dựng I Phú Thọ Để đảm bảo sự công bằng cho CBCNV toàn Công ty nên Công ty áp dụng 2 hình thức trả lương : - Trả lương thời gian đối với CBCNV gián tiếp và những đơn vị không thể khoán công việc được như: phòng kế toán; phòng tổ chức lao động tiền lương; phòng kế hoạch kinh tế kỹ thuật; phòng hành chính quản trị. - Trả lương khoán sản phẩm đối với công nhân viên trực tiếp sản xuất Cách tính lương này đảm bảo dân chủ công khai, phân phối kết quả lao động một cách hợp lý. Khi khoán lương cho từng đơn vị sản xuất, từng đội sản xuất biết được khối lượng công việc của mình ứng với quỹ lương được giao để có cơ sở phấn đấu nhằm nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, phấn đấu hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao, phấn đấu nâng cao mức thu nhập cho người lao động, nâng cao kỷ luật lao động. 2.1.3. Nội dung quỹ lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng I Phú Thọ *Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trả cho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng. Thành phần quỹ tiền lương của doanh nghiệp bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian thực tế làm việc. Về mặt hạch toán, quỹ tiền lương của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: - Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm nhiệm vụ chính đã quy định cho họ bao gồm tiền lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thường xuyên và tiền thưởng trong sản xuất. - Tiền lương phụ: là tiền lương trả cho người lao động trong những thời gian không làm nhiệm vụ chính nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ qui định như tiền lương trong thời gian nghỉ phép, thời gian đi làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, học tập... tiền lương trong thời gian ngừng sản xuất. Việc phân chia quỹ tiền lương chính và tiền lương phụ có ý nghĩa nhất định trong công tác hạch toán, phân bổ tiền lương theo đúng đối tượng và trong công tác phân tích chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm. * Quỹ bảo hiểm xã hội: Quĩ BHXH là qũi dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đống BHXH trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức. Quỹ BHXH được tính theo tỷ lệ 20% trên tổng quỹ lương cấp bậc và các khoản phụ cấp thường xuyên của người lao động thực tế hạch toán trong kỳ. Người sử dụng lao động phải nộp 15% tính vào chi phí kinh doanh, còn 5% người lao động trực tiếp đóng góp ( trừ trực tiếp vào thu nhập của người lao động) Quỹ BHXH là quỹ dùng để trợ cấp cho người lao động có tham gia đống BHXH trong các trường hợp họ bị mất khả năng lao động như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí, mất sức.. Những khoản trợ cấp thực tế cho người lao động trong các trường hợp bị ốm đau, tai nạn lao động, nữ công nhân viên nghỉ đẻ thai sản..... được tính toán trên cơ sở mức lương ngày của họ và thời gian nghỉ ( có chứng từ hợp lệ ) và tỷ lệ trợ cấp BHXH nhất định. * Quỹ bảo hiểm y tế : Theo chế độ hiện hành quỹ BHYT được hình thành bằng cách trích 3% trên số thu nhập tạm tính của người lao động trong đó người sử dụng lao động phải chịu 2% và tính vào chi phí kinh doanh còn 1% trừ vào thu nhập của người lao động. * Kinh phí công đoàn: Kinh phí công đoàn là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp. Được trích 2% trên tổng tiền lương phải trả cho người lao động và người sử dụng lao động phải chịu và được tính vào chi phí kinh doanh, thông thường 1% nộp cho công đoàn cấp trên còn 1% để lại doanh nghiệp chi tiêu kinh phí công đoàn của doanh nghiệp. 2.2. Hạch toán số lượng lao động, kết quả lao động và thời gian lao động tại Công ty cổ phần xây dựng I Phú Thọ 2.2.1- Hạch toán số lượng lao động Chỉ tiêu số lượng lao động được phản ánh trên sổ sách lao động của Công ty do phòng lao động lao động tiền lương lập căn cứ vào số lao động hiện có của Công ty. Số lượng lao động hiện có của Doanh nghiệp bao gồm cả số lượng dài hạn, lao động tạm thời, lao động trực tiếp, gián tiếp. .Sổ sách lao động không chỉ lập chung cho toàn Công ty mà còn được lập riêng cho từng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp nhằm thường xuyên nắm chắc được số lượng lao động hiện có của từng đơn vị. Cơ sở để ghi sổ sách là chứng từ ban đầu về tuyển dụng thuyên chuyển công tác, nâng bậc, thôi việc... Mọi biến động đều phải được ghi chép kịp thời vào sổ danh sách lao động để trên cơ sở đó làm căn cứ cho việc tính lương phải trả và các chế độ khác cho người lao động kịp thời. Sổ cán bộ công nhân viên(Biểu số 1) được minh họa trang 18 (khổ giấy ngang) 2.2.2- Hạch toán kết quả lao động Hạch toán kết quả lao động là một nội dung quan trọng trong toàn bộ công tác quản lý và hạch toán lao động ở các doanh nghiệp sản xuắt. Hạch toán kết quả lao động phải đảm bảo phản ánh chính xác số lượng và chất lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành của từng người, từng bộ phận làm căn cứ tính lương, tính thưởng và kiểm tra sự phù hợp của tiền lương phải trả với kết quả lao động thực tế, tính toán xác định năng xuất lao động, kiểm tra tình hình thực hiện định mức lao động của từng người, từng bộ phận và cả doanh nghiệp. Để hạch toán kết quả lao động người ta dựa vào các chứng từ ban đầu như hợp đồng giao khoán, phiếu giao việc, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, biên bản nghiệm thu... UBND TỈNH PHÚ THỌ CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM CÔNG TY CP XÂY DỰNG I PHÚ THỌ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ----- ***----- ------ –v— ------ Việt Trì, ngày tháng 3năm 2008. PHIẾU GIAO VIỆC Căn cứ HĐKT số 15 ngày 02 /03/2008 giữa Công ty Cổ phần Xây dựng I Phú Thọ với Trường cấp II Gia Cẩm V/v thi công xây dựng nhà lớp học 1 tầng Công ty giao cho đội thi công công trường số 3 phần san nền công trình nhà lớp học tầng 1 trường cấp II Gia Cẩm. Thời gian thi công : từ ngày 15/03/2008 Thời gian hoàn thành : ngày 20/03/2008 Phòng KHKT, KTTV có trách nhiệm đôn đốc, giám sát và làm biên bản nghiệm thu khối lượng với đội thi công công trường số 3 CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG I PHÚ THỌ GIÁM ĐỐC CỘNG HOÀ Xà HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ------ –v— ------ BIÊN BẢN NGHIỆM THU V/v thi công xây dựng nhà lớp học 1 tầng Hôm nay, ngày 20 tháng 03 năm 2008 - Chúng tôi gồm : 1 - ĐẠI DIỆN PHÒNG KHKT: - Đại diện là ông : Vũ Việt Thái - Chức vụ: Trưởng phòng. - Đại diện là ông : Nguyễn Hữu Minh - Chức vụ : NV - Đại diện là ông : Đào Ngọc Cảnh - Chức vụ : NV 2 - ĐẠI DIỆN PHÒNG KẾ TOÁN TÀI VỤ - Đại diện là ông : Trần Vũ Phú - Chức vụ : Trưởng phòng - Đại diện là ông : Nguyễn Thế Vinh - Chức vụ : NV 3 - ĐẠI DIỆN ĐƠN VỊ THI CÔNG - Đại diện là ông : Trần Văn Tài - Chức vụ : Đội trưởng - Đại diện là ông : Tạ Phú Long - Chức vụ : Cán bộ kỹ thuật Đã cùng nhau nghiệm thu công trình phiếu giao việc ngày 15 tháng 03 năm 2008 Kết luận : Đơn vị thi công đảm bảo khối lượng, chất lượng và yêu cầu kỹ thuật. Nhất trí nghiệm thu thanh toán khối lượng trên. LÃNH ĐẠO DUYỆT PHÒNG KHKT PHÒNG KTT ĐỘI THI CÔNG XD 2.2.3- Hạch toán sử dụng thời gian lao động Hạch toán sử dụng thời gian lao động phải đảm bảo ghi chép, phản ánh kịp thời, chính xác số ngày công, giờ công làm việc thực tế hoặc ngừng sản xuất, nghỉ việc của từng người lao đông, từng đơn vị sản xuất, từng phòng ban trong doanh nghiệp. Hạch toán sử dụng thời gian lao động có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý lao động, kiểm tra việc chấp hành lỷ luật lao động, làm căn cứ tính lương, tính thưởng chính xác cho người lao động. Chứng từ ban đầu quan trọng nhất để hạch toán thời gian lao động trong các doanh nghiệp là bảng chấm công. Mọi thời gian thực tế làm việc, nghỉ việc, vắng mặt của người lao động đều phải được ghi chép hàng ngày vào bảng chấm công của từng bộ phận phòng ban, tổ đội... Đối với các trường hợp ngừng việc, nghỉ việc xảy ra trong ngày do bất cứ nguyên nhân gì đều phải được phản ánh vào biên bản họp tổ để làm cơ sở tính lương cho phù hợp. Bảng chấm công (Biểu số 2) được minh họa trang 22 (khổ giấy ngang) 2.3. Kế toán tiền lương tại Công ty cổ phần xây dựng I Phú Thọ 2.3.1Kế toán chi tiết tiền lương *) Chứng từ sử dụng: Căn cứ vào các hợp đồng lao động , cán bộ theo dõi bảo hiểm lập danh sách xin cấp sổ bảo hiểm cho cán bộ công nhân viên. Từ sổ bảo hiểm theo dõi thời gian lao động, quá trình làm việc của từng người. - Chứng từ sử dụng để theo dõi kết quả lao động: Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công được lập riêng cho từng bộ phận, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việc, ốm đau... của từng cán bộ công nhân viên ( đối với hình thức được trả lương theo thời gian ). Theo chế độ này tiền lương nhận được của mỗi lao động là do mức lương cấp bậc cao hay thấp và thời gian làm việc thực tế nhiều hay ít, được tính theo công thức sau: Hệ số X Mức lương x Số ngày làm Tiền lương lương tối thiểu việc thực tế phải trả = + TN ( nếu có ) trong tháng Số ngày trong tháng ( Thường 22 ngày ) Tiền lương trách nhiệm bằng 10% mức lương hiện hưởng. Từ bảng chấm công hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công kế toán lao động tiền lương lập bảng thanh toán lương Ví dụ lương của Bà Tình nhân viên phòng Tài vụ được tính như sau: Lương cơ bản = 2,18 x 540.000 = 1.177.200đ Lương của ông Quách Văn Thương trưởng phòng tổ chức - hành chính được tính như sau: Lương cơ bản = ( 4,51 x 540.000 ) + 157.850 = 2.593.250đ Đối với các đơn vị hưởng lương khoán theo sản phẩm: Căn cứ vào khối lượng nghiệm thu của các tổ đội, phòng kế hoạch - kinh tế kỹ thuật lập báo cáo kết quả thực hiện trong tháng. Dựa vào biên bản bình công chấm điểm, kế toán lương sẽ phân bổ mức tiền lương cho từng công nhân viên với công thức sau: VSP Ti = n i t i h i M å n J t J h J J = 1 ( i thuộc j ) Trong đó: Ti là tiền lương của người thứ i nhận được n i là thời gian thực tế của người làm thứ i t i Là hệ số mức lương của người thứ i VSP Là quĩ tiền lương sản phẩm tập thể m Là số thành viên trong tập thể hi Là hệ số mức độ đóng góp để hoàn thành công việc của người thứ i và được tính theo công thức sau: n å đ iJ i = 1 hi = J = 1, n å đ iJ J =1 Trong đó J là chỉ tiêu đánh giá cho điểm mức độ đóng góp để hoàn thành công việc n là tổng số điểm đánh giá mức độ đóng góp để hoàn thành å đ iJ công việc của người thứ i theo các chỉ tiêu J i = 1 n Là tổng số điểm đánh giá mức độ đóng góp để hoàn å đ iJ thành công việc của người thấp nhất trong tập thể theo các chỉ tiêu J Căn cứ vào khối lượng thực hiện trong tháng Giám đốc giao kế hoạch tháng sau cho các phòng ban, tổ, đội sản xuất. Cuối tháng phòng kế hoạch - kinh tế kỹ thuật, phòng kế toán tài vụ phối hợp cùng với các đội sản xuất đi nghiệm thu khối lượng thực hiện trong tháng. Từ đó tính toán khối lượng thực hiện nhân với đơn giá cho từng đội sẽ ra được giá trị thực hiện để tính lương trong tháng. Căn cứ vào tình hình thực tế của bộ phận mình người phụ trách bộ phận chấm công cho từng người theo các ký hiệu đã quy định trong chứng từ. Cuối tháng người phụ trách bộ phận sẽ chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ liên quan về phòng kế toán, sau đó kế toán tiền lương căn cứ vào các chứng từ có liên quan lập bảng thanh toán lương. Căn cứ vào Bảng chấm công (Biểu số 2), Biên bản nghiệm thu khối lượng hoàn thành, Biên bản họp tổ bình bầu xếp loại của các tổ đội, kế toán lập bảng thanh toán và tổng hợp tiền lương (Biểu số 3), sau khi được kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt sẽ làm căn cứ để viết phiếu chi và thủ quỹ phát lương. ( Phiếu chi số 91 ngày 31 tháng 3 năm 2008 ) Bảng thanh toán và tổng hợp tiền lương (Biểu số 3) ,Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Biểu số 4) Được minh họa trang 26,27 (khổ giáy ngang) Đơn vị: Công ty CP Xây dựng I Phú Thọ Địa chỉ: Số 1975 Đường Hùng Vương Mẫu số: 02-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Phiếu chi Ngày 31/03/2008 Quyển số:.................. Số:PC91 Nợ 334: 344.614.160 Có1111: 344.614.160 Họ tên người nhận tiền: Phạm Văn Khanh Địa chỉ : phòng TV Lý do chi : Thanh toán tiền lương tháng 3/2008 cho CBCNV Số tiền : 344.614.160 đồng (Viết bằng chữ) Ba trăm bốn mươi bốn triệu sáu trăm mười bốn ngàn một trăm sáu mươi đồng . Kèm theo : BTTL Chứng từ gốc Ngày ...... tháng ...... năm .......... Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận tiền (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ):.................................................................. + Tỷ giá ngoại tệ( Vàng, bạc, đá quý):.............................................................. + Số tiền quy đổi: .............................................................................................. Căn cứ vào Bảng tổng hợp thanh toán lương tháng 3 năm 2008 (Biểu số 3), Bảng phân bổ tiền lương và các khoản trích theo lương ( Biểu số 4) kế toán ghi Nợ TK 622 : 283.186.910 Nợ TK6271 : 27.271.710 Nợ TK 6421 : 33.155.540 Có TK 334 : 344.614.160 Từ nghiệp vụ trên ta vào sổ chi tiết TK 334 Biểu số 5 Đơn vị: CTy Cổ phần Xây dựng I Phú Thọ Địa chỉ:Số nhà 1975 Đại lộ Hùng Vương Sổ chi tiết TK 334 Tháng 3/2008 Ngày tháng năm Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư cuối kỳ Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có 3/08 91 31/3 Chi lương cuối tháng 3 111 344.614.160 3/08 KCL 31/3 Phân bổ tiền lương tháng 3 6421 33.155.540 627 27.271.710 622 283.186.910 Cộng 344.614.160 344.614.160 Ngày ..... tháng ...năm..... Người ghi sổ Kế toán trưởng (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) 2.3.2 Kế toán tổng hợp *) Tài khoản sử dụng: Để theo dõi tình hình thanh toán lương và các khoản khác đối với người lao động. Kế toán sử dụng các tài khoản sau: Tài khoản 334 - Phải trả công nhân viên : Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thanh toán với người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, phụ cấp, bảo hiểm xã hội, tiền thưởng và các khoản khác thuộc về thu nhập của họ. Tài khoản ngày có kết cấu như sau: Bên Nợ: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động. Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động. Bên Có: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, bảo hiểm xã hội và các khoản khác phải trả, phải chi cho người lao động. Số dư bên Có: Phản ánh các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, và các khoản khác còn phải trả cho người lao động. Từ sổ chi tiết TK 334 (Biểu số 5) ta vào sổ Nhật ký chung Biểu số 6 Đơn vị: CTy Cổ phần Xây dựng I Phú Thọ Địa chỉ:Số nhà 1975 Đại lộ Hùng Vương SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 3/2008 STT Số chứng từ Ngày Tháng Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có 2 91 31/3 Chi lương cuối tháng 334 111 334.614.160 334.614.160 3 KCL 31/3 Kết chuyển lương T3 công nhân 154 6222 283.186.910 283.186.910 4 KCL 31/3 Kết chuyển lương T3 nhân viên QL 154 6271 27.271.710 27.271.710 5 KCL 31/3 Kết chuyển lương T3 khối văn phòng 154 6421 33.155.540 33.155.540 ......... Ngày ..... tháng ...năm..... Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Từ sổ nhật ký chung (Biểu số 6) và những bút toán liên quan đến tài khoản 334 sẽ được vào sổ cái tài khoản, vào bảng cân đối tài khoản và bảng cân đối kế toán: Biểu số 7 Đơn vị: CTy Cổ phần Xây dựng I Phú Thọ Địa chỉ:Số nhà 1975 Đại lộ Hùng Vương SỔ CÁI TK 334 Tháng 3/2008 S TT Chứng từ Nội dung TK đối ứng Số tiền Số dư Số Ngày Nợ Có Nợ Có 2 91 31/3 Chi trả lương 111 344.614.160 3 16 31/3 Phân bổ tiền lương tháng 3 6222 6271 6421 283.186.910 27.271.710 33.155.540 ........ Cộng phát sinh 344.614.160 344.614.160 Ngày ..... tháng ...năm..... Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.4. Kế toán các khoản trích theo lương 2.4.1. Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương * Kế toán chi tiết bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế Phương pháp để tính trả các khoản trợ cấp bảo hiểm xã hội cũng được lập tương tự như cách tính lương ở trên. Bảng thanh toán lương và bảo hiểm xã hội sẽ được làm căn cứ để thanh toán lương và bảo hiểm xã hội cho người lao động. Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công, biên bản họp tổ, biên bản nghiệm thu sản phẩm... ( đã nêu ở phần kế toán chi tiết tiền lương ) của các tổ, đội sản xuất gửi về phòng kế toán - tài vụ kèm theo giấy nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội ( nếu trong tổ, đội đó có người nghỉ ốm, thai sản...). Giấy nghỉ ốm đính kèm với bảng chấm công: Số KB/BA 18 Tên cơ sơ y tế Giấy chứng nhận nghỉ ốm hưởng BHXH Quyển số : 175 Số : 095 Họ và tên: Lê Thị Duyên Đơn vị công tác: Công ty CP Xây dựng I Phú Thọ Lý do nghỉ việc: Đau cột sống Số ngày cho nghỉ: 05 ngày ( Từ ngày 19 / 3 /2008 đến hết ngày 23/ 3 / 2008 ) Xác nhận của phụ trách đơn vị Ngày 19/3/2008 Số ngày thực nghỉ 5 ngày Y Bác sĩ KCB ( Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu ) ( Ký ghi rõ họ tên và đóng dấu ) - giấy nghỉ ốm của bà Lê Thị Duyên. Phần BHXXXH Số sổ BHXH................... 1 - Số ngày thực nghỉ được hưởng BHXH: 05 ngày 2 - Luỹ kế ngày nghỉ cùng chế độ: 05 ngày 3 - Lương tháng đóng BHXH: 801.000,0đồng 4 - Lương bình quân ngày : 30.807,0đồng 5 - Tỷ lệ % hưởng BHXH : 75% 6 - Số tiền hưởng BHXXH : 115.526,0đồng Ngày 30 tháng 3 năm 2008 Cán bộ cơ quan BHXXH Phụ trách BHXH đơn vị ( Ký ghi rõ họ tên ) ( Ký ghi rõ họ tên ) - Vậy 5 công ốm của Bà Duyên sẽ được Bảo hiểm xã hội trả và được tính như sau: ( BHXH vẫn tính 26 ngày công/tháng ) Lương 1 ngày công là : ( 1,78 x 540.000 ) / 26 = 36.970đồng Lương ốm là : 36.970 x 5 x 75% = 138.640đồng Căn cứ vào bảng tổng hợp lương (Biểu số 3 ), Bảng phân bổ tiền lương và BHXH ( Bảng số 4) kế toán lập phiếu thu bảo hiểm xã hội tháng 3 năm 2008 của CBCNV: ( Phiếu thu số 70 ngày 31 tháng 3 năm 2008) Đơn vị: CTy Cổ phần Xây dựng I Phú Thọ Địa chỉ:Số nhà 1975 Đại lộ Hùng Vương Mẫu số: 02-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Phiếu Thu Ngày 31/03/2006 Quyển số:.................. Số:PT70 Nợ1111: 26.376.984 Có3383: 26.376.984 Họ tên người nhận tiền: Phạm Văn Khanh Địa chỉ : phòng TV Lý do chi : Thu tiền BHXH, BHYT tháng 3/2008 trên lương của CBCNV Số tiền 26.376.984đồng (Viết bằng chữ) Hai mươi sáu triệu ba trăm bảy mươi sáu nghìn chínn trăm tám mươi tư đồng. Kèm theo : BTTL Chứng từ gốc Ngày ...... tháng ...... năm .......... Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận tiền (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ):.................................................................. + Tỷ giá ngoại tệ( Vàng, bạc, đá quý):.............................................................. + Số tiền quy đổi: .............................................................................................. Từ chứng từ gốc trên, kế toán vào sổ kế toán chi tiết tài khoản 338 Biểu số 9 Đơn vị: CTy Cổ phần Xây dựng I Phú Thọ Địa chỉ:Số nhà 1975 Đại lộ Hùng Vương SỔ CHI TIẾT TK 338 Tháng 3/2008 Ngày tháng năm Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư cuối kỳ Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có 3/08 PT70 31/3 Dư đầu kỳ ........ Thu BHXH, BHYT 111 26.376.984 3/08 KC 31/3 Trích BHXH, BHYT 6421 1.808.484 627 1.666.400 622 22.902.100 Cộng 26.376.984 26.376.984 Dư cuối kỳ Ngày ..... tháng ...năm..... Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) * Kế toán chi tiết kinh phí công đoàn Hàng tháng, chủ tịch công đoàn công ty làm giấy đề nghị trích kinh phí công đoàn: LĐLĐ thành phố việt trì Công đoàn Công ty CP Xây dựng I Phú Thọ Số: 03/CV-CĐ “ V/v trích kinh phí CĐ tháng 3 năm 2008” Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Việt Trì, ngày 31 tháng 3 năm 2008 Kính gửi: Ban giám đốc Công ty - Căn cứ điều 33 Luật công đoàn đã được Quốc hội nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 06/11/1998. - Căn cứ thông tư liên tịch số 76/1999/TTLT/TC - TCĐ ngày 16/6/1999 hướng dẫn trích nộp kinh phí Công đoàn. - Căn cứ điều 7, chương 2 Điều lệ hoạt động của Công ty CP Xây dựng I Phú Thọ Ban chấp hành Công đoàn Công ty đề nghị Ban giám đốc Công ty CP Xây dựng I Phú Thọ trích 2% kinh phí công đoàn tháng 3 năm 2008 theo quy định chuyển cho Công đoàn Công ty để hoạt động, cụ thể như sau: 344.614.160đ x 2% x 1tháng = 6.892.283đồng Bằng chữ: Sáu triệu tám trăm chín mươi hai nghìn hai trăm tám mươi ba đồng. Đề nghị Ban giám đốc Công ty giải quyết để Công đoàn Công ty có kinh phí hoạt động. Nơi nhận: - Như kính gửi - Lưu CĐ BCH công đoàn công ty Chủ tịch Căn cứ vào bảng tổng hợp lương tháng 3 năm 2008( Biểu số 3), và Bảng phân bổ tiền lương (Bảng số 4 kế toán thanh toán trích trả kinh phí công đoàn cho công đoàn cấp trên. ( Phiếu chi số 97 ngày 31 tháng 3 năm 2008 ) Đơn vị: Công ty CP Xây dựng I Phú Thọ Địa chỉ: Số 1975 Đường Hùng Vương Mẫu số: 02-TT (Ban hành theo QĐ số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng BTC) Phiếu chi Ngày 31/03/2006 Quyển số:.................. Số: PC97 Nợ 3382: 6.892.283 Có1111: 6.892.283 Họ tên người nhận tiền: Quách Văn Thương Địa chỉ : Chủ tịch công đoàn Công ty Lý do chi : Trích 2% kinh phí công đoàn tháng 3/2008 Số tiền : 6.892.283đồng (Viết bằng chữ) : Bốn triệu không trăm linh bảy nghìn bốn trăm bảy mươi đồng Kèm theo : 01 GĐN Chứng từ gốc Ngày ...... tháng ...... năm .......... Giám đốc (Ký, họ tên, đóng dấu) Kế toán trưởng (Ký, họ tên) Thủ quỹ (Ký, họ tên) Người lập phiếu (Ký, họ tên) Người nhận tiền (Ký, họ tên) Đã nhận đủ số tiền (Viết bằng chữ):.................................................................. + Tỷ giá ngoại tệ( Vàng, bạc, đá quý):.............................................................. + Số tiền quy đổi: .............................................................................................. Căn cứ vào chứng từ các chứng từ có liên quan ( bảng tổng hợp lương, phiếu chi... ) kế toán vào sổ kế toán chi tiết tài khoản 338.2: Biểu số 10 Đơn vị: CTy Cổ phần Xây dựng I Phú Thọ Địa chỉ:Số nhà 1975 Đại lộ Hùng Vương S Ổ CHI TIẾT TK 338.2 Tháng 3/2008 Ngày tháng năm ghi sổ Chứng từ Diễn giải TK đối ứng Số phát sinh Số dư cuối kỳ Số hiệu Ngày tháng Nợ Có Nợ Có 1 97 31/3 ...... Chi trả KPCĐ Quí I 111 6.892.283 2 KC 31/3 Kết chuyển KPCĐ tháng 3 6222 6271 6421 5.663.738 545.434 663.111 ...... Cộng phát sinh 6.892.283 6.892.283 Dư cuối kỳ Ngày ..... tháng ...năm..... Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) 2.4.2. Kế toán tổng hợp *) Tài khoản sử dụng: Để theo dõi các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng các tài khoản sau: *)Tài khoản 338.2 - Kinh phí công đoàn . Tài khoản ngày có kết cấu như sau: Bên Nợ: Phản ánh số kinh phí công đoàn đã nộp cho cơ quan cấp trên và số kinh phí công đoàn chi tiêu tại đơn vị. Bên Có: Phản ánh số trích kinh phí công đoàn vào chi phí sản xuất kinh doanh; Số dư bên Có: Phản ánh số kinh phí công đoàn đã trích chưa nộp đủ cho cơ quan quản lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị chưa chi hết. *) TK 338.3 - Bảo hiểm xã hội Bên Nợ: Phản ánh số bảo hiểm xã hội đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm xã hội. Số tiền bảo hiểm xã hội phải trả cho công nhân viên. Bên Có: Phản ánh số trích bảo hiểm xã hội vào chi phí sản xuất kinh doanh. Và số bảo hiểm xã hội trừ vào lương của cán bộ công nhân viên. Số dư bên Có: Phản ánh số bảo hiểm xã hội đã trích chưa nộp đủ cho cơ quan quản lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị chưa chi hết. *) Tài khoản 338.4 - Bảo hiểm y tế Bên Nợ: Phản ánh số bảo hiểm y tế đã nộp cho cơ quan quản lý quỹ bảo hiểm y tế. Bên Có: Phản ánh số trích bảo hiểm y tế vào chi phí sản xuất kinh doanh. Và số tính bảo hiểm y tế trừ vào lương của công nhân viên. Số dư bên Có: Phản ánh số bảo hiểm y tế đã trích chưa nộp đủ cho cơ quan quản lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị chưa chi hết. Các tài khoản liên quan để tổng hợp kế toán các khoản trích theo lương: - Tài khoản 6222 - Trích 19% tiền lương trả cho công nhân trực tiếp sản xuất. - Tài khoản 6271 - Trích 19% tiền lương trả cho nhân viên quản lý ( đối với các đội trưởng, đội phó của các đội sản xuất ) - Tài khoản 6241 - Trích 19% tiền lương trả cho cán bộ quản lý, nhân viên khối văn phòng. *) Kế toán trên sổ : Căn cứ vào bảng tổng hợp thanh toán lương tháng 3 năm 2008( Bảng số 3) và Bảng phân bổ tiền lương ( Bảng số 4), kế toán định khoản như sau : - Trích kinh phí công đoàn tháng 3 năm 2008, kế toán ghi: Nợ TK 6222 : 5.663.738 Nợ TK6271 : 545.434 Nợ TK 6421 : 663.111 Có TK 338: 6.892.283 - Trích tiền BHXH, BHYT tháng 3 năm 2006 cho CBCNV: Nợ TK 6222 : 22.902.100 Nợ TK6271 : 1.666.400 Nợ TK 6421 : 1.808.484 Có TK 338.2 : 26.376.984 Từ chứng từ gốc như ( bảng tổng hợp tiền lương tháng 3 phiếu thu, phiếu chi và các định khoản ở trên ) kế toán vào sổ nhật ký chung: Biểu số 11 Đơn vị: CTy Cổ phần Xây dựng I Phú Thọ Địa chỉ:Số nhà 1975 Đại lộ Hùng Vương SỔ NHẬT KÝ CHUNG Tháng 3/2008 STT Số chứng từ Ngày chứng từ Diễn giải TK đối ứng Phát sinh Nợ Phát sinh Có 1 70 31/3 ........ Thu HBXH + BHYT 111 3383 + 3384 26.376.984 26.376.984 2 97 31/3 Chi trả KPCĐ 3382 111 6.872.283 6.872.283 3 KC 31/3 Trích KPCĐ T3 154 6222 6271 6421 6.872.283 5.663.738 545.434 663.111 4 KC 31/3 Trích BHXH, BHYT 154 6222 6271 6421 26.376.984 22.902.100 1.666.400 1.808.484 ..... Cộng phát sinh Ngày ..... tháng ...năm..... Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Từ nhật ký chung và các số liệu có liên quan đến tài khoản 334, 338 từ đó để vào sổ cái tài khoản 338.2 + 338.3 + 338.4: Biểu số 12 Đơn vị: CTy Cổ phần Xây dựng I Phú Thọ Địa chỉ:Số nhà 1975 Đại lộ Hùng Vương SỔ CÁI TK 338.2 Tháng 3/2008 STT Chứng từ Nội dung TK đối ứng Số tiền Số dư Số Ngày Nợ Có Nợ Có 1 97 31/3 ..... Chi trả KPCĐ 111 6.872.283 2 KC 31/3 Trích KPCĐ 6222 6271 6421 22.902.100 1.666.400 1.808.484 ..... Cộng p/sinh 6.872.283 6.872.283 Dư cuối kỳ Ngày ..... tháng ...năm..... Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) Biểu số 13 Đơn vị: CTy Cổ phần Xây dựng I Phú Thọ Địa chỉ:Số nhà 1975 Đại lộ Hùng Vương SỔ CÁI TK 338.3 + 338.4 Tháng 3/2008 STT Chứng từ Nội dung TK đối ứng Số tiền Số dư Số Ngày Nợ Có Nợ Có 1 70 31/3 Dư đầu kỳ ....... Thu BHXH + BHYT 111 26.376.984 2 KC 31/3 Trích BHXH, BHYT 622 627 642 22.902.100 1.666.400 1.808.484 ..... Cộng phát sinh 26.376.984 26.376.984 Dư cuối kỳ Ngày ..... tháng ...năm..... Người ghi sổ Kế toán trưởng Giám đốc (Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu) PHẦN III MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG I PHÚ THỌ 3.1. Đánh giá chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng I phú thọ * Ưu điểm Tiền lương của cán bộ công nhân viên như hiện tại đảm bảo được đời sống của người lao động. Hình thức trả lương được áp dụng theo công văn số 4320/LĐ TBXH - TL ngày 9/12/1998 của Bộ LĐTBXH rất phù hợp với đơn vị đảm bảo sự công bằng, kích thích được sản xuất, nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý quỹ tiền lương. * Nhược điểm Là đơn vị thuộc ngành xây dựng nên việc thu hồi vốn lâu nên việc chi trả lương hàng tháng đôi khi còn chậm. Cơ chế tiền thưởng phạt của Công ty chưa thực sự mang lại hiệu quả. Vì vậy Công ty cần có những mức thưởng phạt hợp lý. Việc chi trả bảo hiểm xã hội chưa kịp thời dẫn đến ảnh hưởng tới người lao động. 3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng I phú thọ Tiền lương trả cho người lao động trước hết phải phụ thuộc vào kết quả sản xuất, số lượng và chất lượng mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp theo hiệu quả sản xuất kinh doanh và năng suất lao động của từng người lao động. Do vậy nhiệm vụ của hạch toán lao động tiền lương là phải tổ chức, hướng dẫn và kiểm tra việc ghi chép kịp thời, chính xác số lượng lao động, thời gian lao động, kết quả lao động của từng người, từng bộ phận để giao kế hoạch sản xuất cho từng tổ đội. Thu nhập tổng hợp số liệu đó để thông tin kịp thời cho các phòng ban để có biện pháp ngăn ngừa những hiện tượng bất hợp lý nhằm nâng cao giờ công hữu ích và giảm giờ công vô ích. Việc hoàn thiện hạch toán phân phối lao động tiền lương trước hết phải hoàn thiện hình thức trả lương sao cho đúng với vai trò là đòn bẩy kinh tế. Muốn làm được như vậy phải căn cứ vào tình hình thực tế của đơn vị, để tính toán xây dựng những chỉ tiêu bổ xung các yếu tố cần thiết, phát huy được tính tích cực của hình thức trả lương mà doanh nghiệp đang áp dụng, trong đó điều quan trọng cần lưu ý tới là phải phù hợp với nguyên tắc phân phối theo lao động mà vẫn đảm bảo lợi ích kinh tế xã hội cho 3 phía: Nhà nước - doanh nghiệp - người lao động. 3.3. Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện kết toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần xây dựng I phú thọ Đề ra những biện pháp làm tăng quỹ tiền lương và tiền lương bình quân trên cơ sở tăng khả năng tạo nguồn tiền lương như có thể giảm bớt lao động ở các đơn vị bằng cách bố trí lại lao động cho hợp lý hơn, trang bị thêm điều kiện làm việc tốt hơn. Thực trạng: Chứng từ kế toán của Công ty rất rờm rà, vẫn còn máy móc, kế toán viên không năng động, phiếu thu, chi bắt buộc phải có chữ ký của kế toán trưởng và giám đốc nên khách hàng phải đợi có đủ chữ ký thì chứng từ mới hợp lệ, lúc đó thu chi mới được thủ quĩ thực hiện. Hệ thống sổ sách theo dõi kế toán nói chung và công tác hạch toán lao động tiền lương nói riêng vẫn cần phải nhiều người theo dõi từng mảng. Sổ sách kế toán vẫn chưa liên hoàn, nên chăng phòng kế toán chỉ cần 3 người, 1kế toán trưởng, 1 thủ quĩ, 1 kế toán tổng hợp theo dõi trên máy vi tính để đơn giản trong mọi công tác hạch toán. Về việc hạch toán trong thời gian nghỉ phép, theo qui định trong thời gian nghỉ phép được tính 100% lương và các khoản có tính chất lương. Trong thực tế ở các đơn vị nghỉ phép nhưng vẫn đi làm nên ngày công thực tế để thanh toán lương có khi lên đến 39 công họ vừa được thanh toán lương phép vừa được thanh toán công khoán - điều này là bất hợp lý. Công ty cần phải cho công nhân viên nghỉ phép theo đúng chế độ dẫn đến lương ngày công khoán sẽ cao lên đồng thời lương tháng cũng cao lên, không ảnh hưởng đến sức khoẻ của người lao động, dẫn đến năng suất lao động sẽ có hiệu quả hơn. Để đảm bảo chế độ cho cán bộ công nhân viên Công ty nên trích trả 20% BHXH, 3% BHYT trong tháng cho Bảo hiểm cấp trên được kịp thời để tiền chế độ của những người nghỉ ốm, nghỉ đẻ, không những thế những cán bộ công nhân viên chuyển công tác hay hưởng chế độ hưu trí cũng được làm nhanh, gọn. Cần tổ chức khám chữa bệnh định kỳ cho cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty. Để khuyến khích sản xuất cần trang bị bảo hộ lao động cho công nhân viên ngay từ đầu năm, cần trang bị thêm máy móc thiết bị cho các đội thi công đi công trường để đưa năng xuất chất lượng cao hơn nữa. 3.4. Điều kiện thực hiện. - Phía công ty: Là đơn vị chủ yếu thi công xây dựng nên tiền vốn thu về trong xây dựng cơ bản là lâu dài, dẫn đến trượt giá, lạm phát, ảnh hưởng rất lớn đến tiền lương phải trả cho người lao động, nên công nhân thi công trên công trường rất vất vả, công sức bỏ ra nhiều nhưng tiền lương thu về lại thấp, nên ban lãnh đạo Công tyđã mở thêm ngành nghề kinh doanh sản xuất kinh doanh gạch, ngói, gốm xây dựng để tạo thêm nguồn thu nhập cho cán bộ công nhân viên và có chính sách điều tiết đối với người có thu nhập cao nên thu nhập của người lao động cơ bản là ổn định. Công ty cần khuyến khích động viên cán bộ công nhân viên hơn nữa như thăm hỏi ốm đau, hiếu, hỷ kịp thời. Khích lệ những gia đình còn gặp nhiều khó khăn, hàng năm tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên học hỏi giao lưu ở các đơn vị bạn. Để kế toán tiền lương BHXH nắm bắt kịp thời với chế độ chính sách thay đổi, Công ty cần gửi cán bộ đi tập huấn để không ảnh hưởng tới quyền và nghĩa vụ của người lao động. - Phía Nhà nước: Đề nghị UBND Tỉnh và các ban ngành liên quan quan tâm hơn nữa để Công ty hoạt động ngày càng phát triển. KẾT LUẬN Công tác hạch toán lao động tiền lương - BHXH đã góp một phần lớn trong công việc quản lý lao động tiền lương được tốt hơn. Việc hạch toán đúng, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lương , BHXH là động lực phát huy tính năng động sáng tạo và góp phần hoàn thành và hoàn thành vượt mức kế hoạch được giao, đây là cách đúng đắn nhất để tăng thu nhập cho chính doanh nghiệp mình và tăng tích luỹ cho toàn xã hội. Mức thu nhập của mỗi người trong doanh nghiệp phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn doanh nghiệp và phụ thuộc vào năng suất , chất lượng, hiệu quả công tác của từng người, do đó lãnh đạo công ty cần có chế tài khen thưởng cũng như xử phạt nghiêm minh, tìm công ăn việc làm cho người lao động để tiền lương của người lao động ngày càng cao hơn tạo điều kiện cho cán bộ công nhân viên yên tâm sản xuất. Nhà nước không can thiệp vào công việc xây dựng quĩ tiền lương của doanh nghiệp, không cho phép các doanh nghiệp trả lương cho người lao động thấp hơn mức tiền lương tối thiểu ( được qui định trong từng thời kỳ và từng khu vực ) Nhưng cũng có chính sách điều tiết đối với những người có thu nhập cao. Doanh nghiệp cần quan tâm đến những quy định này nhằm vừa tăng tổng quỹ lương của mình vừa phân phối tiền lương hợp lý cho mỗi cá nhân bảo đảm mối quan hệ hợp lý giữa nhịp độ tăng tiền lương với nhịp độ tăng năng xuất lao động. Xác định phương thức phân phối tiền lương nội bộ căn cứ vào nguyên tắc phân phối theo lao động , bảo đảm vừa kích thích vừa kiểm tra được công việc của họ. Hệ thống sổ sách của công ty cần phải điều chỉnh hợp lý hơn dễ dàng trong việc hạch toán và quản lý . Chắc chắn chuyên đề tốt nghiệp này còn rất nhiều sai xót và hạn chế. Kính mong được sự thông cảm góp ý của Công ty và các thầy cô giáo. Em xin trân trọng cảm ơn! NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ..................................................................................................................................................................................................................... ....................................................................................................................................................................................... CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ I PHÚ THỌ MỤC LỤC Đề mục Trang Mở đầu 1 Phần 1 :Tổng quan về Công ty Cổ phần Xây dựng số 1 Phú Thọ 3 1.1.Lịch sử hình thành và phát triển : 3 1.2. Chức năng nhiệm vu kinh doanh của công ty Cổ phần Xây dưng số 1 Phú Thọ 4 1.3. Tổ chức bộ máy của công ty Cổ phần Xây dưng số 1 Phú Thọ 7 1.4. Thực tế tổ chức kế toán tại công ty Cổ phần Xây dưng số 1 Phú Thọ 10 1.4.1. Tổ chức bộ máy kế toán 10 1.4.2. Thực tế vận dụng chế độ kế toán tại công ty Cổ phần Xây dưng số 1 Phú Thọ 12 Phần 2 : Thực tế công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Xây dưng số 1 Phú Thọ 14 2.1. Đặc điểm và vấn đề quản lý lao động - tiền lương tại công ty Cổ phần Xây dưng số 1 Phú Thọ 14 2.1.1.Cơ cấu lao động tại công ty Cổ phần Xây dưng số 1 Phú Thọ: 14 2.1.2.Các hình thức trả lương tại công ty Cổ phần Xây dưng số 1 Phú Thọ: 14 2.1.3 Nội dung quỹ lương tại Công ty Cổ phần xây dựng số I Phú Thọ : 15 2.2. Hạch toán số lượng lao động , kết quả lao động và thời gian lao động tại công ty Cổ phần Xây dưng số 1 Phú Thọ 16 2.2.1. Hạch toán số lượng lao động 16 2.2.2. Hạch toán kết quả lao động 19 2.2.3. Hạch toán sử dụng thời gian lao động 21 2.3. Kế toán tiền lương tại công ty Cổ phần Xây dưng số 1 Phú Thọ 23 2.3.1. Kế toán chi tiết tiền lương 23 2.3.2. Kế toán tổng hợp 30 2.4. Kế toán các khoản trích theo lương 33 2.4.1. Kế toán chi tiết các khoản trích theo lương 33 2.4.2. Kế toán tổng hợp 40 Phần 3 : Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán tiền lương Tại công ty Cổ phần Xây dưng số 1 Phú Thọ 45 3.1. Đánh giá chung về kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Xây dưng số 1 Phú Thọ 45 3.2. Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Xây dưng số 1 Phú Thọ 45 3.3. Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần Xây dưng số 1 Phú Thọ 46 3.4. Điều kiện thực hiện 47 Kết luận 49

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • docK-172.doc
  • xlsK-172.xls
Tài liệu liên quan