Đề tài Tổng quan về truyền động điện một chiều, đi sâu thiết kế bộ điều khiển động cơ điện một chiều có ổn định tốc độ

Sau một thời gian tìm hiểu nghiên cứu về truyền động điện một chiều và bộ điều khiển động cơ điện một chiều, cùng với sự giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là thầy giáo Th.S Vũ Ngọc Minh, em đã hoàn thành các yêu cầu nội dung của bản đồ án:  Nghiên cứu tổng quan về truyền động điện một chiều .  Thiết kế bộ điều khiển động cơ điện một chiều có ổn định tốc độ. Do thời gian thực tế của mình không nhiều và khả năng hiểu biết còn hạn chế, nên còn nhiều vấn đề em chưa đưa vào được trong thiết kế đồ án của mình. Em mong được sự chỉ bảo góp ý của các thầy cô cùng các bạn để bản đồ án của em được hoàn thiện hơn.

pdf93 trang | Chia sẻ: baoanh98 | Ngày: 17/12/2018 | Lượt xem: 17 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Đề tài Tổng quan về truyền động điện một chiều, đi sâu thiết kế bộ điều khiển động cơ điện một chiều có ổn định tốc độ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
trúc ta có sơ đồ thu gọn (hình 3-4), trong đó đặt: Kđ = 1/ K - hệ số khuếch đại động cơ; Tc = hằng số thời gian cơ học. 1/R- 1+p.T- K K 1 Jp - Mc -E-(p) U-(p) I-(p) M (p) H×nh 3-3. S¬ ®å cÊu tróc tõ th«ng kh«ng ®æi H×nh 3-2. §Æc tÝnh c¬ ®éng c¬ ®iÖn mét chiÒu M 46 1pTpTT K pM R T.ppU pI c 2 c- c - c- - 3.1.3. Tổng hợp mạch vòng dòng điện. a. Khái niệm mạch vòng điều chỉnh dòng điện. Trong các hệ thống truyền động tự động cũng như các hệ chấp hành thì mạch vòng điều chỉnh dòng điện là mạch vòng cơ bản. Chức năng cơ bản của mạch vòng dòng điện trong các hệ thống truyền động một chiều và xoay chiều là trực tiếp hoặc gián tiếp xác định mô men kéo của động cơ, ngoài ra còn có chức năng bảo vệ, điều chỉnh gia tốc K® T-Tcp 2 + Tcp + 1 pT1 K R c2 - T-Tcp 2 + Tcp + 1 U-(p) (p) a) p. R T - c T-Tcp 2 + Tcp + 1 K® T-Tcp 2 + Tcp + 1 U-(p) I-(p) b) I®g H×nh 3-4. C¸c s¬ ®å cÊu tróc thu gän: a) Theo tèc ®é; b) Theo dßng ®iÖn 47 b. Tổng hợp mạch vòng dòng điện khi bỏ qua sức điện động và mômen cản Mc động cơ. Sơ đồ khối của mạch vòng điều chỉnh dòng điện như (hình 3 - 5), trong đó Ri là bộ điều chỉnh dòng điện, BĐ là bộ biến đổi một chiều, Si là xenxơ dòng điện. Xenxơ dòng điện có thể thực hiện bằng các biến dòng ở mạch xoay chiều hoặc bằng điện trở sun hoặc các mạch dòng điện cách ly trong một chiều. Hàm truyền của mạch vòng dòng điện: FI(p) = pT1 K )p(I )p(U fi i - I Hàm truyền của bộ biến đổi Thyristor: FBBT(p) = pT1 K )p(U )p(U §B §B k§ αd trong đó TBĐ - hằng số thời gian của bộ biến đổi Thyristor Tư - hằng số thời gian của phần ứng Ti - hằng số thời gian của xenxơ dòng điện Rư - điện trở mạch phần ứng Trong trường hợp hệ thống truyền động điện có hằng số thời gian cơ học rất lớn hơn hằng số thời gian điện từ của mạch phần ứng thì ta có thể coi sức điện động của động cơ không ảnh hưởng quá trình điều chỉnh của mạch vòng dòng điện (tức là coi E = 0 hoặc E = 0). 1/R- 1+pT- - E Ui® Ri H×nh 3-5. S¬ ®å khèi cña m¹ch vßng dßng ®iÖn -Ui Ki 1+p.Tfi )T.p1)(T.p1( K k§vo CL Si α.Ud Ud I- B§ 48 Hàm truyền của mạch dòng điện (hàm truyền của đối tượng điều chỉnh) là như sau: Fk(p) = 1T1pTT.p1T.p1 R/K.K fi-k§vo -iCL Trong đó các hằng số thời gian TĐk, Tvo, Tfi là rất nhỏ so với hằng số thời gian điện từ Tư. Đặt Ts = TĐk + Tvo + Tfi thì có thể viết lại: Fk(p) = )pT1)(pT1( R/K.K -s -iLC Đặt Tsi << Tư : áp dụng tiêu chuẩn tối ưu môđun ta tìm được hàm truyền của bộ điều chỉnh dòng điện có dạng khâu PI. Ri(p) = i n T 1pT Tn = Tư ; Ti = 2KTsi pT 1 1 T.K.K2 R.T p.T2. R K.K 1T Ri(p) -siiCL -- si - iCL - Đặt KRi = siiCL -- T.K.K.2 R.T Từ các thông số động cơ: Pđm = 2,2(kw); Uđm = 240(v); Iđm = 10(A); nđm = 1500 (v/p); Tacó: + Tốc độ góc: đm = 157 55,9 1500 55,9 n 60 n..2 dm (rad/s) K. đm = (Uưđm – Rư .Iưđm)/ đm = (240 – 1,2 . 10) : 157 = 1,45 (Wb) + Điện trở mạch phần ứng được tính gần đúng như sau: với hiệu suất 90% Rư = 0,5 (1 - ).Uđm/ Iđm = 0,5(1 - 0,9) 240/10 = 1,2 ( ) + Lư điện cảm phần ứng động cơ được tính theo công thức Umanxki- Linđvil: L- = . U®m.60 2. .p.n®m.I®m = 0,25. 240.60 2. .2.1500.10 = 0,038(H) = 38 (mH) 49 Hằng số chọn bằng 0,25 + Hằng số thời gian của phần ứng: Tư = Lư/ Rư = 38/1,2 = 31,67 (ms) 0,0316 (s) Mômen quán tính của các phần chuyển động quy đổi về trục động cơ: M(p) – Mc(p) = Jp (p) => J = (M(p) – Mc(p)/ p (p) trong trường hợp Mc = 0 => J p = M(p)/ =K đm/ = 1,45 : 157 = 0,0092 + Hằng số thời gian của bộ biến đổi: Tvo = 005,0 50.2.2 1 mf2 1 (s) + Hằng số thời gian của mạch điều khiển chỉnh lưu chọn bằng: Tđk = 0,001(s) + Hệ số biến đổi của mạch chỉnh là: KCL = dk d dk d U cos).p(U U U KCL = 20 12 240 + Hệ số hàm truyền phản hồi dòng điện Ki: V 1 V 2 V4 V 3 M H×nh 3 -6. S¬ ®å m¹ch lùc víi c¶m biÕn dßng D1 D2 D4 D 3 Rd C K ~ 50 Kfi = 2,1 10 12 )p(I )p(U dm- I Hằng số thời gian của khâu phản hồi dòng điện chọn bằng: Tfi = 0,001 (s) Do đó hàm truyền của khâu phản hồi dòng điện. => Ffi(p) = p.001,01 2,1 Sơ đồ điều khiển thuộc bộ điều chỉnh dòng điện. Chọn R1 = R2 ta có. ω.CR 1 R U R U R U 3 3 k§ 2 i 1 id Vậy hàm truyền của bộ điều chỉnh được tính như sau. ωω ω .R.C 1 1 R R .C.R CR1 UU U 31 3 1 3 iid k§ + - Ui® Ui R1 R2 R3 C -U®k H×nh 3-8. CÊu tróc bé ®iÒu chØnh dßng ®iÖn - E Ui® H×nh 3 -7. S¬ ®å khèi cña m¹ch vßng dßng ®iÖn -Ui 1,2 1+0,001p Si 20 I- 001,01p005,01 1 p0316,01 83,0 p0316,0 p0316,01 51 áp dụng tiêu chuẩn môđun tối ưu ta tìm được hàm truyền của bộ điều chỉnh dòng điện có dạng khâu PI paT. R K.K p.T1 )p(R s - fiCL - i Trong đó Ts = Tđk + Tvo + Ti = 0,001 + 0,001 + 0,005 = 0,007; lấy hằng số a bằng 2. CRT2. R K.K 1s - iCL Tư = R3.C Chọn C = 2.10 -6 => R3 = Tư/ C = 0,0316 : 2.10 -6 = 0,0158.10 6 = 15800 ( ) Mặt khác : M14,0)(10.14,0007,0.2. 10.2.2,1 2,1.20 T2. C.R K.K R2 R1 6 6s - iCL 3.1.4. Tổng hợp hệ mạch vòng tốc độ. Hệ thống điều chỉnh tốc độ là hệ thống mà đại lượng được điều chỉnh là tốc độ góc của động cơ điện, các hệ này rất thường gặp trong thực tế kỹ thuật. Hệ thống điều chỉnh tốc độ được hình thành từ hệ thống điêu chỉnh dòng điện. Các hệ thống này có thể là đảo chiều hoặc vô sai cấp hai. Nhiễu chính của hệ là mômen tải Mc. K KI B§ § I -Ui -U Ui ® i U®k RI a) R S FT H×nh 3-9. S¬ ®å khèi m¹ch ®iÒu chØnh tèc ®é CK U® 52 Tuỳ theo yêu cầu của công nghệ mà các bộ điều chỉnh tốc độ R có thể được tổng hợp theo hai tín hiệu điều khiển hoặc theo nhiễu tải Mc. Trong trường hợp chung hệ thống phải có đặc tính điều chỉnh tốt cả từ phía tín hiệu điều khiển lẫn từ phía tín hiệu nhiễu loạn. Kết cấu cơ bản của một hệ truyền động đảo chiều như trên hình (3 - 25). Để đảo chiều quay, trong hệ thống sử dụng hai bộ biến đổi BĐ1 và BĐ2 nối song song ngược. Các máy phát xung FX1 và FX2 phát xung điều khiển hai bộ biến đổi này. Các bộ điều chỉnh dòng điện Ri1 và xenxơ dòng Si1, Ri2 và xenxơ dòng điện Si2 tạo thành mạch vòng điều chỉnh dòng điện. Phần tử phi tuyến HCD là phần tử hạn chế dòng điện trong quá trình quá độ. Xenxơ tốc độ S đóng vai trò khâu phản hồi tốc độ. Sơ đồ khối chức năng được trình bày trên hình ( 3 - 26 ). + Hệ thống điều chỉnh tốc độ: Tương tự như tổng hợp mạch vòng dòng điện bỏ qua sđđ của động cơ. )pT1(pT21 1 . K 1 )p(U )p(I ssi§i Trong tính toán tiếp theo, ta có thể thay công thức trên bởi biểu thức gần đúng tính hàm truyền của mạch vòng dòng điện. § U ® R H×nh 3-10. S¬ ®å cÊu tróc cña hÖ ®iÒu chØnh tèc ®é -U S Ri HCD MC -Ui Uk I FX B§ Si U® Ui® 53 pT21 1 . K 1 )p(U )p(I si§i Sơ đồ cấu trúc của hệ điều chỉnh tốc độ như trên hình (3 - 26 ), trong đó S là xen xơ tốc độ có hàm truyền là khâu quán tính với hệ số truyền K và hằng số thời gian (lọc ) T có giá trị nhỏ, khi đó đặt 2T’s = 2Ts + T , đối tượng điều chỉnh có hàm truyền: )1p'T2(p 1 . K.R )p(S s - ωo ci ω .T.KK Theo tiêu chuẩn môđun tối ưu, có thể xác định được hàm truyền của bộ điều chỉnh tốc độ là khâu tỉ lệ Kp a'T2 1 . K.R )p(R 2s- ω ci ω .T.KK Thường lấy a2 = 2. Từ những bước tính trên ta có: Ki = K = 1,45 ; Tc = 0,35 K = U / ; Chọn khi : = đm U = 10 (V) R- K .Tcp U ® R H×nh 3-11. S¬ ®å cÊu tróc cña hÖ ®iÒu chØnh tèc ®é -U K 1 + p.T S pT21 K1 s i .K 1 HCD M -Ic I 54 Từ đó => K = 157 10 =0,064 T = 0,001 Thay số ta có cấu trúc mạch vòng tốc độ như sau : 3.2. thiÕt kÕ m¹ch lùc. 3.2.1. Lựa chọn sơ đồ thiết kế. 3.2.2. Tính chọn thyristor. Tính chọn van dựa vào các yếu tố cơ bản như điện áp ngược cực đại của van, dòng điện định mức của van. Từ sơ đồ thiết kế cầu một pha và các thông số động cơ ta có: Điện áp ngược của van là: 1,2 0,5075p U ® 88 H×nh 3-12. S¬ ®å cÊu tróc cña hÖ ®iÒu chØnh tèc ®é -U 0,064 1 + 0,001p S p14,01 83,0 69,0 HCD M -Ic I V1 V2 V4 V3 M H×nh 3-13. S¬ ®å m¹ch lùc 55 Ulv = knv . U2 (3 - 1) Với U2 = Ud/ kư = 266,67 thay vào (3-1) ta có: V377 9,0 240 .2 k U .kU - d nvlv (3 - 2) Trong đó: + Ud, U2, Ulv - điện áp phần ứng động cơ điện, điện áp nguồn xoay chiều, điện áp ngược của van. + knv , kư - các hệ số điện áp ngược, điện áp phần ứng động cơ điện. Để chọn van theo điện áp hợp lý thì điện áp ngược của van cần chọn phải lớn hơn điện áp làm việc tức điện áp ngược cực đại: (với kdtU - hệ số dự trữ) Unv = kdtU . Ulv = 1,8 . 377 = 678,6 (V) (3 - 3) Dòng điện làm việc của van là: Ilv = Ihd = khd . Id = 10/ 2 = 7.1 (A) (3 - 4) Trong đó: Ihd ,Id - Dòng điện hiệu dụng của van và dòng điện tải. khd - Hệ số xác định dòng điện hiệu dụng. Để thyristor có thể làm việc an toàn, không bị chọc thủng về nhiệt chúng ta phải chọn và thiết kế hệ thống toả nhiệt hợp lý tức có cánh toả nhiệt với đầy đủ diện tích toả nhiệt, không quạt đối lưu không khí. Theo điều kiện toả nhiệt đã chọn tiến hành tính thông số dòng điện định mức của van cần có: Iđmv = ki . Ilv = 4 . 7,1 = 28,4 (A) (3-5) Với các thông số định mức cơ bản đã chọn ở trên, tra bảng thông số các van thyristor chọn các van có thông số điện áp ngược max (Unv), dòng điện định mức (Iđmv) lớn hơn gần nhất với thông số đã tính được ở trên. Tra bảng ta được thyristor loại: HT40/ 08OJ4 có các thông số định mức: Dòng điện định mức của van : Iđmv = 40 (A) Điện áp ngược cực đại của van : Unv = 800 (V) Độ sụt áp trên van : Umax = 1,65 (V) 56 Dòng điện dò cực đại : Ir = 6 (mA) Điện áp điều khiển : Uđk = 3 (V) Dòng điện điều khiển : Iđk = 100 (mA) Đỉnh xung dòng điện : Ipik = 900 (A) Tốc độ biến thiên điện áp : dU/ dt = 200 V/s Thời gian chuyển mạch : tcm = 150 s Nhiệt độ làm việc cực đại cho phép : Tmax = 125 o C 3.2.3. Thiết kế cuộn kháng san bằng lD. Cuộn kháng lọc LD được mắc nối tiếp vào mạch phần ứng động cơ với mục đích làm giảm dòng điện gián đoạn, làm giảm xung dòng một chiều đồng thời cải thiện điều kiện chuyển mạch của động cơ điện. Với : Ud = 220 V Id = 10 A f = 50 Hz Vậy giá trị mong muốn của điện cảm lọc được tính theo công thức: Trong đó: Rư : là tổng trở của mạch phần ứng. mdt : số lần đập mạch của điện áp chỉnh lưu trong chu kỳ. Với sơ đồ cầu 1 pha điều khiển thì mđm = 2 W1 : tần số góc của điện áp xoay chiều. ksb : hệ số san bằng. Với : 5,9 07,0 667,0 k k k dmr dmv sb kđmv : hệ số đập mạch vào (kđmv = 0,667 ) kđmr : hệ số đập mạch ra ( kđmr = 0,07 ) Rư = Uư / Iư = 220 : 10 = 22 L = R- m®m . W1 . 1k 2 sb 57 h a c a/2 H b H×nh 3-14. KÝch th-íc lâi thÐp cña cuén läc mét chiÒu => HL 33,015,9 50.2.2 22 2 Xác định kích thước lõi thép. 23,610.33,0.6,2I.L.6,2a 4 2 4 2 d (cm) Chọn : a = 6,5 (cm) Lấy : b = 1,23 . a = 8 (cm) c = 0,92 . a = 6 (cm) h = 3 . a = 19,5 (cm) Tiết diện lõi thép : Sth = a . b = 6,5 . 8 = 52 ( 2cm ) Diện tích cửa sổ : Scs = h . c = 19,5 . 6 = 117 (cm 2 ) Độ dài trung bình của đường sức : Lth = 2( a + h + c ) = 2 . (6.5 + 19,5 + 6) = 64 (cm) Độ dài trung bình dây quấn : ldq = 2( a + b ) + . c = 2 .(6,5 + 8) + 3,14 .6 = 47,84 (cm) Thể tích lõi thép : Vth =2 . a . (a + h + c) = 2 . 6,5 .( 6,5 + 19,5 + 6 ) Vth = 416 (cm 3 ) Tính điện trở dây quấn ở nhiệt độ 20oC đảm bảo độ sụt áp cho phép. 58 )C20TT(10.26,41 I U r 0 mt 3 d C200 Trong đó : U : Sụt áp một chiều tối đa trên cuộn kháng. Lấy: U = (5 10 ) % Ud U = 10% Ud = 5%. 220 = 2.2 V Tmt : Nhiệt độ môi trường nơi đặt cuộn kháng, lấy Tmt = 40 0 C T : Chênh lệch nhiệt độ cho phép giữa điện cảm và môi trường. T = 50 0 C Ta có: )Ω(924,0 )205040(10.26,41 10 2,2 3200 C r Số vòng dây dẫn cuộn cảm. )vßng(622 48,47 117.924,0 .414 I S.r 414W dq csC200 Tính mật độ từ trường. 75,9718 64 10.622.100 l I.W.100 H th d (A/h) Cường độ từ cảm. Với chỉnh lưu cầu một pha điều khiển thì tần số đập mạch là: fđm = 2 . 50 = 100 (Hz) thdm 4 S.f.W.44,4 10.~U B Trong đó: U~ : Là hệ số tụt áp xoay chiều tối đa cho phép trên cuộn kháng U~ = 6 (V) 59 => )T(00418,0 52.100.622.44,4 10.6 B 4 Tính hệ số M theo B và H. Vì B = 0,00418 (T) nên ta tính M theo công thức: 6 75,0 10. 1000 H 542M m/H10.37,298310. 1000 75,9718 542M 66 75,0 Tính trị số điện cảm thực nhận được. H l SWM L th th d 09378,0 64.100 10.52.622.10.37,2983 .100 .. 2262 Tính tiết diện và đường kính dây quấn. 2 C20 csdq mm6,5 924,0 117.84,47 .072,0 r S.l .072,0S 0 Đường kính dây quấn : d = 1,13 6,5 = 2,675 (mm) Xác định khe hở tối ưu. Ikh = 1,6 . 10 -3 . W . Id = 1,6 . 10 -3 . 622 . 10 = 9,952 (mm) Tấm đệm có độ dầy là: Lđệm = 0,5 . Ikh = 0,5 . 9,952 = 4,976 (mm) Kích thước cuộn dây. Chọn lõi cuộn dây có độ dày 6,5 mm nên độ cao sử dụng của cuộn dây là: hsd = h - 2 C Với C là chiều dày khung bìa cuộn dây, chọn C = 6,5 (mm)  hsd = h - 2. C = 19,5 - 2 . 6,5.10 -1 = 18,2 (cm) Số vòng dây trong một lớp: W’ = hsd/ d = (18,2 .10) : 2,675 = 68 (vòng) Số lớp dây: 60 n = W/ W’ = 622 : 68 9,14 9 (lớp) Nếu lấy khoảng cách giữa hai lớp dây quấn dành cho cách điện là cd = 1 (mm) thì độ dầy của cuộn dây là: lcd = n ( d + cd) = 10 . ( 0,2675 + 0,1) = 3,675 (cm) Bề dầy cửa sổ c = 4 (cm) nên ta thấy cuộn dây nằm lọt trong cửa sổ Kiểm tra sự chênh lệch nhiệt độ. PCu = 67,20 )2040.(10.26,41 10.2,2.02,1 )20(10.26,41 ..02,1 33 mt d T IU +) Tổng diện tích bề mặt của cả cuộn dây: S = 2 . hsd ( a + b + . Lcd) + 1,4 . Lcd ( . Lcd + 2a ) S = 2. 14,7. ( 6,5 + 8 + 3,14. 3,675) + 1,4 . 3,675 . ( 3,14 . 3,675 + 2. 6,5) S = 892 (cm 2 ) +) Hệ số phát nhiệt : = 1 . 03 . 10 -3 . 6 sd h 5 = 1,03 . 10 -3 6 2,18 5 = 0,83 . 10 -3 +) Độ chênh lệch nhiệt độ: t = S. P Cu = C PCu 0 33 28 892.10.83,0 67,20 892.10.83,0 Theo tính toán điện cảm lớn hơn 20% trị số cần thiết nên có thể giảm số vòng dây xuống, lúc đó số lớp chỉ còn 9 lớp và do cửa sổ còn rộng ta có thể tăng khoảng cách giữa các lớp dây quấn để tăng cường làm mát cho từng lớp do có mặt thoáng rộng hơn, làm cho t giảm. Khi đó số vòng dây sẽ là : W = n . W’ = 8 . 68 = 544 (vòng) => Ld = )(0717,0 64.100 10.52.544.10.37,2983 .100 .. 2262 H l SWM th th Vậy chọn : ld = 0,0717 (H) 3.2.4. Tính chọn các thiết bị bảo vệ mạch động lực. 61 a. Sơ đồ mạch động lực có các thiết bị bảo vệ ( hình 3 - 3). Khi làm việc với dòng điện có dòng điện chạy qua trên van có sụt áp, do đó có tổn hao công suất p, tổn hao này sinh ra nhiệt đốt nóng van bán dẫn. Mặt khác, van bán dẫn chỉ được phép làm việc dưới nhiệt độ cho phép Tcp nào đó, nếu quá nhiệt độ cho phép thì các van bán dẫn sẽ bị phá hỏng. Để van bán dẫn làm việc an toàn, không bị chọc thủng về nhiệt, ta phải chọn và thiết kế hệ thống toả nhiệt hợp lý. +Tính toán cánh tản nhiệt + Tổn thất công suất trên 1 Tiristo: p = U . Ilv = 2,2 .7,1 = 15,62 (w) + Diện tích bề mặt toả nhiệt: Sm = p/ km . Trong đó: p - tổn hao công suất (w) - độ chênh lệch so với môi trường. 62 Chọn nhiệt độ môi trường Tmt = 40 0 C. Nhiệt độ làm việc cho phép của Tiristo Tcp = 125 0 C. Chọn nhiệt độ trên cánh toả nhiệt Tlv = 80 0 c = Tlv - Tmt = 40 0 c Km hệ số toả nhiệt bằng đối lưu và bức xạ. Chọn Km = 8 [ w/m 2 . 0 C ] Vậy: sm = 0,2294 (m 2 ) Chọn loại cánh toả nhiệt có 12 cánh, kích thước mỗi cánh a x b = 10 x 10 (cm x cm). Tổng diện tích toả nhiệt của cánh S = 12 . 2 . 10 .10 = 2400 (cm2 ) Bảo vệ quá dòng điện cho van. +Aptomat dùng để đóng cắt mạch động lực, tự động đóng mạch khi quá tải và ngắn mạch tiristo, ngắn mạch đầu ra độ biến đổi, ngắn mạch thứ cấp máy biến áp ngắn mạch ở chế độ nghịch lưu. H×nh 3-15. M¹ch lùc cã c¸c thiÕt bÞ b¶o vÖ § R R C C 2CC 2CC T4 T2 R C R C 2CC 2CC T3 T1 3CC LD 3CC CK 63 + Chọn 1 apomat có: Idm = 1,1 . Id = 11 ( A ) Udm = 220 (V ) Có 2 tiếp điểm chính, có thể đóng cắt bằng tay hoặc bằng nam châm điện. Chỉnh định dòng ngắn mạch. Inm = 2,5 Ild = 25 (A) Dòng quá tải: Iqt = 1,5 Ild = 15 ( A ) Chọn cầu giao có dòng định mức: Iqt = 1,1 . Id = 11(A) Cầu dao dùng để tạo khe hở an toàn khi sửa chữa hệ thống truyền động + Dùng dây chảy tác động nhanh để bảo vệ ngắn mạch các Tiristo, ngắn mạch đầu ra của bộ chỉnh lưu Nhóm 1cc: dòng điện định mức dây chảy nhóm 1 cc: I1cc = 1,1 . I2 = 11 (A) Nhóm 2 cc : dòng điện định mức dây chảy nhóm 2cc : I2cc = 1,1 . Ihd = 1,1 . 7,1 = 7,81 (A) Nhóm 3 cc : dòng điện định mức dây chảy nhóm 3cc : I3cc = 1,1 . Id = 11 (A) Vậy chọn cầu nhẩy nhóm: 1cc loại 11 A 2cc loại 8 A 3cc loại 11 A Bảo vệ quá điện áp cho van. Bảo vệ quá điện áp do quá trình đóng cắt Tiristo được thực hiện bằng cách mắc R - C song song với Tiristo. Khi có sự chuyển mạch các điện tích tích tụ trong các lớp bán dẫn phóng ra ngoài tạo ra dòng điện ngược trong 64 khoảng thời gian ngắn, sự biến thiên nhanh chóng của dòng điện ngược gây ra sức điện động cảm ứng rất lớn trong các điện cảm làm cho quá điện áp giữa Anod và catod của Tiristo. Khi có mạch R - C mắc song song với Tiristo tạo ra mạch vòng phóng điện tích trong quá trình chuyển mạch nên Tiristo không bị quá điện áp Theo kinh nghiệm R1 = (5 30 ) ; C1 = (0,25 4) F Chọn tài liệu [4] : R1 = 5,1 ; C1= 0,25 F +Bảo vệ xung điện áp từ lưới điện ta mắc mạch R - C như (hình 3 – 6) nhờ có mạch lọc này mà đỉnh xung gần như nằm lại hoàn toàn trên điện trở đường dây. Trị số RC được chọn theo tài liệu [4] : R2 = 12,5 ; C2 = 4 F 3.2.5. Tính chọn sơ đồ cho mạch kích từ động cơ. Theo điều kiện bài toán thì động cơ điện một chiều kích từ độc lập có phần của động cơ và phần kích từ được mắc vào hai nguồn độc lập với nhau. Như vậy, để cung cấp nguồn một chiều cho cuộn kích từ của động cơ phải có một bộ chỉnh lưu biến đổi nguồn xoay chiều thành nguồn một chiều. Do điều khiển điện áp ở phần ứng động cơ cùng với cuộn kích và để cho đơn giản cũng như về kinh tế ta có thể chọn bộ chỉnh lưu điốt đấu theo sơ đồ cầu một pha là sử dụng được vì không có yêu cầu cao về chất lượng điện áp. 1CC 1CC U2~ R2 C2 H×nh 3-17. M¹ch RC b¶o vÖ qu¸ ®iÖn ¸p tõ l-íi . R1 C1 H×nh 3 - 16. M¹ch R_C b¶o vÖ qu¸ ®iÖn ¸p do chuyÓn m¹ch. 65 Với Ukt = 240 (V), Ikt = 0,1 (A) Để đảm bảo đưa điện áp 240 (V) ra cuộn kích từ dòng điện 0,1 (A) ta phải bù điện áp do điện trở, điện cảm của dây quấn máy biến áp và sụt áp trên Điốt. Vì vậy Ud thực tế là: Ud = Udt + Ur + Ux + Uv (1) Với Uv = 1,2 (V) a. Ur là sụt áp trên trở dây quấn máy biến áp: Ur = 2 . Id . rba Với rba = r ba 2 2 e. S U Với er là sụt áp do điện trở dây quấn máy biến áp. er = 4% Sba là công suất biểu kiến của máy biến áp. Sba = 1,23 . Pd = 1,23 . Ud . Id Ud = 0,9 . U2 => U2 = Ud / 0,9 => Ur = 2 . Id . rd dd r 2 d e.U.2 IU.23,1 e . 9,0 U Ur = 2 . Ud . er (2) CK§ D4 D1 D2 D3 U2~ Ukt H×nh 3-18. S¬ ®å m¹ch chØnh l-u kÝch tõ ®éng c¬ 66 b. Sụt áp do điện cảm dây quấn máy biến áp thể hiện qua hiện tượng trùng dẫn nên ta tính theo công thức. Ux = dba I.X.2 Xba = x ba 2 2 e. S U Với U2 = 9,0 U d Sba = 1,23 . Ud . Id x ba 2 2d x e. S U . I.2 U xd dd dx 2 d e.U.64,0 I.U.23,1 I.e . 9,0 U . 2 (3 - 6) Trong đó: ex = 1,5% Thay (2) và (3) vào (1) ta có: Ud = Udt + Ur + Ux + Uv Ud = Udt + Uv + 2 . Ud . er + 0,64 . Ud . ex Ud = xr vdt ee UU .64,0.21 Với Udt = Ukt = 240 (V) => Ud = V292 015,0.64,004,0.21 2,1240 Điện áp thứ cấp máy biến áp: U2 = 3249,0 292 9,0 dU (V) Điện áp ngược đặt lên Điốt là: UngMAX = 2,458324.2.2 2U (V) Dòng trung bình chảy trong Điốt ở mỗi chu kỳ là: Itb = 162,0 2 324,0 2 dI (A) 67 Từ thông số UngMAX và Itb ta chọn Điốt loại 324 A có I = 10 A UngMAX = 800 (V). 3.3. thiÕt kÕ vµ tÝnh to¸n m¹ch ®iÒu khiÓn. 3.3.1. Khái niệm về mạch điều khiển. a. Nguyên lý: Đối với chỉnh lưu Thyristor thì mạch điều khiển có vai trò rất quan trọng, vì nó quyết định đến chất lượng và độ tin cậy của bộ biến đổi. Thyristor chỉ mở khi có điện áp dương đặt vào anốt và có xung dương đặt vào cực điều khiển. Sau khi Thyristor mở xung điều khiển không còn tác dụng nữa. Điều khiển Thyristor trong sơ đồ chỉnh lưu hiện nay thường gặp là điều khiển theo nguyên tắc thẳng đứng tuyến tính. Nội dung của nguyên tắc này có thể mô tả theo giản đồ (hình 3 - 8) như sau: Khi điện áp xoay chiều hình sin đặt vào anốt của Thyristor, để có thể điều khiển được góc mở của Tiristo trong vùng điện áp + anốt, ta cần tạo H×nh 3-19. Nguyªn lý ®iÒu khiÓn chØnh l-u. Udf Urc U®k ud X®k u urc t1 t2 t3 t4 t5 t t t t u®k o o o o 68 một điện áp tựa dạng tam giác, ta thường gọi là điện áp tựa là điện áp răng cưa Urc. Như vậy, điện áp tựa cần có trong vùng điện áp dương anốt. Dùng một điện áp một chiều Uđk so sánh với điện áp tựa. Tại thời điểm (t1,t4) điện áp tựa bằng điện áp điều khiển (Urc = Uđk), trong vùng điện áp dương anốt, thì phát xung điều khiển Xđk. Thyristor được mở từ thời điểm có xung điều khiển (t1,t4) cho tới cuối bán kỳ (hoặc tới khi dòng điện bằng 0). b. Chức năng của mạch điều khiển. + Điều chỉnh được vị trí xung điều khiển trong phạm vi nửa chu kỳ dương của điện áp đặt trên anốt – catốt của van. + Tạo ra được các xung đủ điều kiện mở Thyristor. Độ rộng của xung: dt di I t dtx Idt : là dòng duy trì của van. dt di : tốc độ tăng trưởng của dòng. 3.3.2. Một số yêu cầu đối với mạch điều khiển. a. Xung điều khiển phải đảm bảo yêu cầu về độ lớn của điện áp và dòng điều khiển. - Giá trị nhỏ nhất không vượt quá giá trị cho phép của nhà sản xuất. - Giá trị nhỏ nhất cũng phải đảm bảo mở được Thyristor trong mọi điều kiện. - Tổn hao công suất trên các cực điều khiển phải nhỏ hơn giá trị cho phép. b. Độ lớn xung điều khiển. Khi tải của mạch có điện cảm lớn thì dòng điện chậm nên phải tăng độ rộng xung điều khiển. Thông thường độ rộng xung điều khiển không nhỏ hơn 0,5 s. Chia độ dốc. Người ta chia độ dốc xung điều khiển làm hai phần: Độ dốc sườn trước và độ dốc sườn sau. Để mở Thyristor có thể dùng sườn phía nào cũng được 69 nhưng người ta thường sử dụng sườn sau để mở Thyristor. Vì vậy, độ dốc sườn trước xung điều khiển càng cao thì Thyristor càng tốt.Thông thường yêu cầu độ dốc của xung điều khiển là: d 1,0 dt dik ( A/ s). Độ đối xứng của xung trong các kênh điều khiển. Trong bộ biến đổi nhiều pha, nhiều van, độ đối xứng của các xung điều khiển giữa các kênh sẽ quyết định đến đặc tính ra của hệ. Nếu xung điều khiển không đối xứng thì dòng điện trong các pha sẽ có giá trị và hình dạng khác nhau làm mất cân bằng sức từ động của máy biến áp. Do đó làm tăng công suất máy biến áp. 70 Độ tin cậy. Mạch điều khiển phải đảm bảo làm việc tin cậy trong mọi điều kiện như khi nhiệt độ môi trường thay đổi, tín hiệu nhiều tầng Xung điều khiển phải ít phụ thuộc vào sự dao động của nhiệt độ, dao động của điện áp nguồn, khử được nhiễu cảm ứng và không để Thyristor mở ngoài ý muốn. Lắp ráp và vận hành. Mạch điều khiển cũng như mạch điện phải sử dụng hết các thiết bị có sẵn, dễ thay thế, dễ lắp ráp, dễ điều chỉnh, lắp lẫn và mỗi khối có khả năng làm việc độc lập. 3.3.3. Sơ đồ cấu trúc của hệ thống điều khiển. Các hệ thống điều khiển xung pha được chia ra làm hai loại dựa trên nguyên lý đồng bộ và không đồng bộ. Sơ đồ cấu trúc của hệ thống điều khiển như sau: Chức năng của các khâu như sau: a. Khối đồng bộ. Khối đồng bộ hay còn gọi là khối điện áp chuẩn sẽ tạo ra điện áp Uo thay đổi theo thời gian có dạng hình sin, vuông, răng cưa... Nhờ khối so sánh điện áp chuẩn Uo sẽ được so sánh với Uđk của bộ biến đổi. Khi điện áp ra Uo = Uđk ở đầu ra của bộ so sánh sẽ xuất hiện xung và sau đó xung này sẽ được khuếch đại lên và đưa vào cực điều khiển Thyristor. §ång bé R¨ng c-a So s¸nh T¹o xung KhuÕch ®¹i xung BiÕn ¸p xung U®k H×nh 3-20. S¬ ®å khèi m¹ch ®iÒu khiÓn 71 Điện áp chuẩn thay đổi theo thời gian được tạo ra với điện áp lưới, chính vì thế điện áp chuẩn và xung được tạo ra đồng bộ theo thời gian bộ biến đổi với điện áp lưới xoay chiều. Bằng cách thay đổi giá trị điện áp Uđk ta có thể thực hiện được sự dịch chuyển theo thời gian xung ra bộ biến đổi điều chỉnh góc kích , tức là điều chỉnh điện áp ra của bộ biến đổi. b. Khối tạo điện áp răng cưa. Khâu này để tạo ra điện áp răng cưa so sánh với Uđk điểm cân bằng là thời điểm phát xung. Hình dạng của Urc phụ thuộc vào nguyên tắc điều khiển, ở đây ta chọn nguyên tắc điều khiển thẳng đứng tuyến tính. Điện áp Urc là điện áp đồng pha áp lưới. Có nhiều phương pháp để tạo ra Urc: + Sơ đồ dùng điốt và tụ điện + Sơ đồ dùng tranzitor + Sơ đồ dùng vi mạch c. Khối so sánh. Nhiệm vụ của khâu so sánh là tạo ra điện áp Urc với Uđk để xác định thời điểm phát xung mở Thyristor. Để so sánh các tín hiệu tương tự, người ta có thể dùng tranzitor hoặc KĐTT. KĐTT có những ưu điểm sau: - Điện trở vào vô cùng lớn : Rv = ∞ - Hệ số khuếch đại : K = ∞ - Điện trở ra : Rr = 0. Nên ngày nay, chủ yếu dùng KĐTT d. Khối tạo xung. Bộ tạo xung có nhiệm vụ tạo ra xung có dạng độ dài và công suất đủ để mở Thyristor. Các bộ tạo xung thường có dạng sau: 72 - Bộ tạo xung đơn là các bộ khuếch đại xung có nhiệm vụ tạo ra các xung đơn có độ dài ổn định. - Bộ tạo xung có độ dài tuỳ ý và được trộn với xung có tần số ccấu trúc. - Bộ tạo xung tạo ra các số lượng khác nhau tuỳ theo chế độ hoặc sơ đồ. Bộ tạo xung đơn có sơ đồ đơn giản nhất, độ tin cậy cao và thường được dùng cho mạch điều khiển đơn giản. Bộ tạo xung có trộn xung với tần số cao chô phép sử dụng các xung có độ dài tuỳ ý, nhưng vẫn đảm bảo kích thước máy biến áp xung gọn nhẹ. Bộ tạo xung kiểu này thích hợp với những xung có độ dài Tx > 60 o . Bộ tạo xung có số lượng xung đơn tuỳ ý cho phép giảm được nhược điểm của bộ phát xung rộng. Bộ này hay được dùng cho bộ biến đổi ở chế độ dòng gián đoạn và khi không muốn đưa xung lên cực điều khiển kyhi điện áp anot âm hơn so với catốt, do đó tăng độ tin cậy của sơ đồ. e. Khuếch đại xung Sơ đồ nguyên lý D1 D2 D3 Dth R2 R1 T Hình 3-21. Mạch khuếch đại xung Chức năng Khuếch đại có nhiệm vụ khuếch đại tín hiệu điều khiển đưa đến để điều khiển các van bán dẫn công suất đảm bảo các tham số cơ bản như biên độ, độ 73 rộng và công suất. Hơn nữa, nó còn có nhiệm vụ cách ly giữa mạch điều khiển và mạch lực. Nguyên lý hoạt động Sơ đồ gồm một khoá Tranzitor T được điều khiển bởi một xung có độ rộng xung Tx. Khi T mở bão hoà, gần như toàn bộ điện áp nguồn +E được đặt lên cuộn sơ cấp của biến áp xung. Điện áp cảm ứng bên phía thứ cấp có cực tính tương ứng mở điốt D2, đưa dòng điều khiển vào giữa cực điều khiển và catốt của Thyristor Dth. Điốt D3 có tác dụng là giảm điện áp ngược đặt lên K và cực điều khiển của Thyristor Dth khi điện áp catốt dương hơn anốt. Điều này đảm bảo an toàn cho tiếp giáp G – K của Thyristor T khoá lại, dòng colector – emitor của nó bằng 0 f. Biến áp xung. Biến áp xung để cách ly giữa mạch lực và mạch điều khiển, phối hợp trở kháng giữa tầng KĐX và cực điều khiển của Thyristor, Nhân thành nhiều xung (BAX nhiều cuộn thứ cấp) cho các van cần mở đồng thời như trường hợp phải mắc nối tiếp hoặc song song nhiều van. Yêu cầu lớn nhất của biến áp xung là truyền xung từ mạch điều khiển lên cực điều khiển của Thyristor với độ méo phi tuyến ít nhất. 3.3.4. Tính toán các khối trong mạch điều khiển. a. Khối đồng pha. 74 Mạch tạo tín hiệu đồng bộ dùng chỉnh lưu nửa chu kỳ có điểm trung tính (D1, D2) để tạo ra điện áp chỉnh lưu U(1) hình (3 - 9). Điện áp U(1) được so sánh với Uo để tạo ra các tín hiệu tương ứng với điểm mà điện áp nguồn đi qua điểm không. Uo càng nhỏ thì xung U(2) càng hẹp và phạm vi điều chỉnh càng lớn. Nếu chọn max = 175 o thì: Uo = o 2 5sinU.2 Theo yêu cầu thiết kế đồ án. BAĐF dùng lõi thép kỹ thuật điện hình chữ E có tiết diện lõi thép là: S = 12 cm 2 với công suất bằng tương ứng là P = 122 / 1,44 = 100 (W) Điện áp thứ cấp lấy bằng 12 V, còn điện áp cuộn sơ cấp là 240 V để nối vào lưới điện. Theo kinh nghiệm ta chọn số vòng vol là no = K/ S Trong đó: K - là hệ số biến áp: 36 42 (vòng) no = 40 : 12 = 3,3 (vòng/ vol) Số vòng dây cuộn sơ cấp : W1 = no . U1 = 3,3 . 240 = 792 (vòng) BADP D D - A1 + +12 R1 R4 R3 VR1 +12 -12 UB UA H×nh 3-22. S¬ ®å t¹o ®iÖn ¸p ®ång pha R2 75 Số vòng dây cuộn thứ cấp : W2 = no . U2 = 3,3 . 12 = 40 (vòng) Tại điểm A. Điện áp đồng pha lấy từ cuộn thứ cấp MBA qua một mạch lọc R1 , C1 đưa đến đầu vào của KĐTT U1A. Ta chọn : R1 = R2 = R3 = R4 = 10 K VR1 = 50 K b. Mạch tạo điện áp tựa (điện áp răng cưa). Ta thường chọn sơ đồ tạo điện áp tựa dùng khuếch đại thuật toán. Sơ đồ này được xây dựng trên nguyên tắc sử dụng mạ ạp của tụ được thực hiện nhờ nguồn nạp cho tụ là nguồn hai cực tính. Khi điện áp đầu vào U(1) mang dấu dương (+E), điện áp trên tụ (U2) sẽ được nạp theo công thức như sau: U2 = UC = 1 2 T. C.R E Điện áp trên tụ theo phương trình là đường tuyến tính dốc xuống phía dưới. Nếu điện áp đầu vào mang dấu âm (-E), điện áp ra sẽ được tính theo công thức: - A2 + C1 R 5 R 6 +12 -12 H×nh 3-23. S¬ ®å t¹o ®iÖn ¸p tùa U c VR 6 +12 Dz1 R 4 76 U2 = UC = 2 2 T. C.R E Điện áp trên tụ lúc này là đường đi lên phía trên. Bằng cách thay đổi thời gian phóng (T1), thời gian nạp (T2) và các giá trị VR2, VR3 một cách tương ứng, ta có thể thay đổi được dạng điện áp răng cưa. Ta chọn: VR2 = 10 K VR3 = 50 K R5 = 1 K R6 = 56 K R7 = 330 R8 = 10 K D2, D3 loại 1ê C1 = 0,1 F c. Khâu so sánh. KĐTT U1A làm việc trong chế độ so sánh nên đầu ra điện áp dạng xung hình chữ nhật đối xứng. Gọi điện áp qua trở R2 là U1 Gọi điện áp qua trở R3 là U2 Nếu U1 > U2 thì điện áp tại điểm B bị lật xuống âm nguồn U1 < U2 thì điện áp tại điểm B lật lên trên dương nguồn. Ta chọn : R9 = R10 = 10 K d. Khâu tạo xung. - A3 + R9 R10 Uc U®k H×nh 3-24. S¬ ®å kh©u so s¸nh 77 Khâu so sánh 1 ta đã nhận được xung vuông rộng kéo dài từ khi xuất hiện đến nửa chu kỳ đang xét của điện áp chỉnh lưu. Nếu xung điều khiển xuất hiện từ thời điểm kéo dài cho đến hết nửa chu kỳ mới kết thúc sẽ làm hỏng cực điều khiển. Để tạo xung với vài s ta dùng mạch vi phân R12, C2 . Tụ C2 và R12 là để vi phân xung vuông sau khâu so sánh thành xung đơn có biên độ bằng hai lần biên độ hình chữ nhật tD = R12. C2 = 100 s = 10 - 4 (s) chọn C2 = 0,047 F = 0.047 . 10 -6 F => R12 = K13,2 10.047,0 10 6 4 Khi điện áp đưa từ khâu so sánh ở mức thấp (-Ubh) thì tụ C2 được nạp bằng nguồn âm lên đến trị số bằng Ubh. Khi điện áp so sánh chuyển lên mức (+ Ubh ) vào thời điểm này R4 xuất hiện 1 xung điện áp có giá trị bằng điện áp có sẵn trên tụ ( Ubh ) cộng điện áp ra của khâu so sánh cũng bằng Ubh. Do chúng mắc nối tiếp nhau nên tổng bằng +2Ubh. Sau đó tụ C2 bắt đầu quá trình nạp đảo để cuối cùng đạt trị số Ubh nhưng ngược dấu ban đầu. Xung vi phân được đưa đến KĐTT U1B - A4 + R12 D2 R13 R16 R15 R14 C2 UD H×nh 3-25. S¬ ®å kh©u t¹o xung 78 Đầu vào (-) U1B đặt dưới điện áp do phân áp R6, R7 tạo nên. Như vậy, điện áp tại điểm C = 0 V, điốt D1 thông làm đầu vào (-) của KĐTT âm hơn đầu vào (+) nên đầu ra của KĐTT sẽ bão hoà ở gần (+) nguồn. Khi xung nhọn ở điểm C có giá trị (-). Điốt D1 khoá, D2 thông làm đầu vào (+) của KĐTT âm hơn so với đầu vào (-). Kết quả đầu ra cũng bị lật xuống âm nguồn. Như vậy, tại D có dạng xung với phần (-) rất hẹp tại thời điểm này điện áp anot đi qua giá trị bằng 0. Đây là tín hiệu điều khiển cho mạch tạo xung răng cưa trên KĐTT U1C. Chọn R5, R6, R7, R8 dựa trên điều kiện sau: B1UB1U UU 86 6 85 5 86 6C 85 5C RR R RR R RR R.U RR R.U Vậy chọn : R5 = R8 = R7 = 10 K => (thoả mãn điều kiện ) R6 = 5 K - A1 + D1 D2 R6 R2 U1B R7 R8 -U D H×nh 3-26. S¬ ®å t¹o ®iÖn ¸p UD 79 e. Tính biến áp xung. + Chọn vật liệu làm lõi là sắt Ferit HM. Lõi có dạng hình xuyến, làm việc trên một phần của đặc tính từ hoá có: B = 0,3 (T), H = 30 ( A/m ) [1], không có khe hở không khí. + Tỷ số biến áp xung : thường m = 2 3, chọn m = 3 + Điện áp cuộn thứ cấp máy biến áp xung: U2 = Udk = 3,0 (v) + Điện áp đặt lên cuộn sơ cấp máy biến áp xung: U1 = m. U2 = 3.3 = 9 (v) + Dòng điện thứ cấp biến áp xung: I2 = Idk = 0,1 (A) + Dòng điện sơ cấp biến áp xung: I1 = I2 / m = 0,1/ 3 = 0,033(A) + Độ từ thẩm trung bình tương đối của lõi sắt: tb = B/ 0 . H = 8.10 3 trong đó : 0 = 1,25 . 10 -6 (H/ m) - là độ từ thẩm của không khí Thể tích của lõi thép cần có: V = Q . L = ( tb . 0 . tx . sx . Ul . Il )/ B 2 Thay số V = 0,834 . 10-6 (m3 ) = 0,834 ( cm3 ). Chọn mạch từ có thể tích V= 1,4 (cm3 ). Với thể tích đó ta có kích thước mạch từ như sau: [1] a = 4,5 mm b = 6 mm Q = 0,27 cm 2 = 27 mm 2 d = 12 mm D = 21 mm Chiều dài trung bình mạch từ : l = 5,2 (cm) + Số vòng quấn dây sơ cấp biến áp xung: Theo định luật cảm ứng điện từ : 80 U1 = w1 . Q. dB/ dt = w1 . Q. B/tx w1 = U1 tx / B.Q = 186 ( vòng ) + Số vòng dây thứ cấp W2 = w1 / m = 186/ 3 = 62 (vòng ) + Tiết diện dây quấn thứ cấp: S1 = I1 /J1 = 33,3.10 -3 / 0.5 = 0,066 (mm 2 ). Chọn mật độ dòng điện: j1 = 0.5 ( A/mm 2 ). + Đường kính dây quấn sơ cấp : d1 = 14S = 0,084 (mm) Chọn: d = 0,1 (mm). + Tiết diện dây quấn thứ cấp: S2 = I2 / J2 = 0,1/ 2 = 0,05 (mm 2 ). Chọn mật độ dòng điện J2 = 2 (A/ mm 2 ) + Đường kính dây quấn thứ cấp: d1 = 2S4 = 0,178 (mm) Chọn dây có đường kính: d2 = 0,18 (mm). + Kiểm tra hệ số lấp đầy: Kld = ) 4 ( 2W2S1W.1S d 2 = d 2W1W. dd 2 2 2 121 = 0,03 Như vậy, cửa sổ đủ diện tích cần thiết f. Tính tầng khuếch đại cuối cùng. Chọn Tranzitor công suất loại Tr3 loại 2SC9111 làm việc ở chế độ xung có các thông số: Tranzitor loại npn, vật liệu bán dẫn là Si . Điện áp giữa Colecto và Bazơ khi hở mạch Emito : UCBO = 40(v) Điện áp giữa Emito và Bazơ khi hở mạch Colecto : UEBO = 4(v) 81 Dòng điện lớn nhất ở Colecto có thể chịu đựng : Icmax = 500 (mA). Công suất tiêu tán ở Colecto : Pc = 1,7 (w) Nhiệt độ lớn nhất ở mặt tiếp giáp : T1 = 175 0 C Hệ số khuếch đại : = 50 Dòng làm việc của Colecto: Ic3 = I1 = 33,3 (mA). Dòng làm việc của Bazơ : IB3 = Ic3 / = 33,3/50 = 0,66(A) Ta thấy rằng với loại Tiristo đã chọn có công suất điều khiển khá bé Udk = 3,0 (v), Idk = 0,1 (A), nên dòng Colecto – Bazơ của Tranzito Ir3 khá bé, trong trường hợp này, ta có thể không cần Tranzito I2 mà vẫn có đủ công suất điều khiển Tranzito. Chọn nguồn cấp cho biến áp xung: E = +12 ( V) ta phải mắc thêm điện trở R10 nối tiếp với cực Emitor của Ir3, R1. R10 = ( E - U1 ) / I1 = 90 ( ) Tất cả các điôt trong mạch điều khiển đều dùng loại 1N4009 có tham số: + Dòng điện định mức : Idm = 10 (A) + Điện áp ngược lớn nhất : UN = 25 (v), + Điện áp để cho điôt mở thông : Um = 1 (v) g. Tính chọn bộ tạo xung chùm. Mỗi kênh điều khiển phải dùng 4 khuếch đại thuật toán, do đó ta chọn 6 IC loại TL 084 do hãng TexasInstruments chế tạo, mỗi IC này có 4 khuếch đại thuật toán. Thông số của TL084 : Điện áp nguồn nuôi : Vcc = 18 (V) chọn Vcc = 12 (V) Hiệu điện thế giữa hai đầu vào : 30 (V) Nhiệt độ làm việc : T = -25 850 C Công suất tiêu thụ : P = 680 (mW) = 0,68 (W) Tổng trở đầu vào : Rin = 10 6 ( M ) Tốc độ biến thiên điện áp cho phép : du/dt = 13 (V/ s) 82 Mạch tạo chùm xung có tần số f = 1/2fx = 3 ( kHz) hay chu kỳ của xung chùm T = 1/f = 334 ( s) ta có : T = 2 . R8 . C2 . ln(1 + 2 . R6 / R7) Chọn R6 = R7 = 33( s) . thì T = 2,2 R8. C2 = 334 ( s) vậy : R8. C2 = 151,8 ( s) Chọn tụ C2 = 0,1 s có điện áp U = 16 (V) ; R8 = 1,518 ( ). Để thuận tiện cho việc điều chỉnh khi lắp mạch thì ta chọn R8 là biến trở 2 K h. Tính chọn tầng so sánh. Khuếch đại thuật toán đã chọn loại TL 084 Chọn : R4 = R5 > Uv/ I v = 12/ 1.10 -3 = 12 (K ) Trong đó nếu nguồn nuôi Vcc = 12 (V) Thì điện áp vào A3 là Uv 12 (v). Dòng điện vào được hạn chế để Ilv < 1 (m A). Do đó ta chọn R4 = R5 = 15 (K ) khi đó dòng vào A3 : Ivmax = 12/ (15. 10 3 ) = 0,8 ( m A) i. Tạo nguồn nuôi. H×nh 3-27. S¬ ®å nguyªn lÝ t¹o nguån nu«i V12 Ta cần tạo ra nguồn điện áp 12 (V) để cấp cho biến áp xung, nuôi IC , các bộ điều chỉnh dòng điện, tốc độ và điện áp đặt tốc độ. Nếu dùng mạch chỉnh lưu cầu 3 pha dùng Điốt, điện áp thứ cấp máy biến áp nguồn nuôi: U2 = 12 / 2,34 = 5,1(v) ta chọn U2 = 9(v) C2 C1 7812 +12 0 83 Để ổn định điện áp ra của nguồn nuôi ta dùng vi mạch ổn áp 7812, các thông số chung của vi mạch này: Điện áp đầu vào : UV = 7 35 (V). Điện áp đầu ra : Ura = +12 (V) với IC 7812. Dòng điện đầu ra : Ira = 0 1 (A). Tụ điện C1, C2 dùng để lọc thành phần sóng dài bậc cao. Chọn : C1 = C2 = 470 ( F) ; U = 35 V j. Tính toán máy biến áp nguồn nuôi và đồng pha. 1- Ta thiết kế máy biến áp dùng cho cả việc tạo điện áp đồng pha và tạo nguồn nuôi, chọn kiểu máy biến áp 3 pha 3 trụ, trên mỗi trụ có 3 cuộn dây, một cuộn sơ cấp và hai cuộn thứ cấp. 2- Điện áp lấy ra ở thứ cấp máy biến áp làm điện áp đồng pha lấy ra thứ cấp làm nguồn nuôi: U2 = U2dph = UN = 9 (V). 3- Dòng điện thứ cấp máy biến áp đồng pha: I2dph = 1( m A) 4- Công suất nguồn nuôi cấp cho biến áp xung: Pdph = 6 . U2dph . I2dph = 6 . 9 . 1 . 10 -3 = 0,054 (w) . 5- Công suất tiêu thụ ở 6 IC TL 084 sử dụng làm khuếch thuật toán ta chọn hai IC TL 084. P81c = 6 . PIC = 6 . 0,68 = 4,08 (w) 6- Công suất BAX cấp cho cực điều khiển Tiristo. Px = 6 . Udk . Idk = 6 . 3 . 0,1 = 1,8 = 6,976 (W) 7- Công suất sử dụng cho việc tạo nguồn nuôi. PN = Pdph + P81c + Px PN = 0,056 + 4,08 + 6,976 = 11,112 ( W) . 8- Công suất của máy biến áp có kể đến 5% tổn thất trong máy: S= 1,05 . (Pdph + PN ) = 1,05 . ( 0,054 + 11,112) = 11,72 ( VA). 84 9- Dòng điện thứ cấp máy biến áp: I2 = S : 6 . U2 = 11,72 : ( 6 . 9 ) = 0,217 (A) 10- Dòng điện sơ cấp máy biến áp : I1 = S/ 3.U2 = 11,72/3. 220 = 0,0177(A) 11- Tiết diện trụ của máy biến áp được tính theo công thức kinh nghiệm : Qt = kQ . fm S . = 1,6( cm 2 ) Trong đó: kQ = 6 - hệ số phụ thuộc phương thức làm mát. m = 3 - số trụ của biến áp . f = 50 - tần số điện áp lưới. Chuẩn hoá tiết diện trụ theo bảng [7] Qt = 1,63 (cm 2 ). kích thước mạch từ lá thép dày = 0,5 (mm) Số lượng lá thép : 68 lá a=12mm b=16mm h=30mm hệ số ép chặt kc= 0,85 . 12- Chọn mật độ từ cảm B =1T ở trong tụ ta có số vòng dây sơ cấp : w1 = Qt.B.f.44,4 1U = 6080 ( vòng) 13- Chọn mật độ dòng điện : J1 = J2 = 0,5 (A/mm 2 ) Tiết diện dây quấn sơ cấp: S1 = 11 J.U.3 S = 0,08 (mm 2 ) đường kính dây quấn sơ cấp : d1 = 1.4 S = 0,074 (mm) Chọn d1= 0,1 mm để đảm bảo độ bền cơ. Đường kính có kể cách điện: 85 dlcd = 0,12 (mm). 14- Số vòng dây quấn thứ cấp : W2 = W1. U2/ U1 = 249 ( vòng) 15- Tiết diện dây quấn thứ cấp : S2 = S / (6. U2. J2) = 0,1 (mm 2 ) 16- Đường kính dây quấn thứ cấp : d2 = 2S.4 = 0,3 (mm) Chuẩn hoá đường kính : d2 = 0,3 (mm) đường kính có kể đến cách điện : d2cd = 0,31 (mm) 17- Chọn hệ số lấp đầy : kld = 0,7 . với kld = h. )1w.1w..( k dd ld 2 cd2 2 lcd4 = 8,3 (mm) chọn: c = 12mm. 18- Chiều dài mạch từ : L = 2 . c + 3 . a =2 . 12 + 3 . 12 = 60 (mm). 19- Chiều cao mạch từ: H = h + 2 . a = 30 + 2 .12 = 54(mm). 20- Tính chọn điôt cho bộ chỉnh lưu nguồn nuôi : + Dòng điện hiệu dụng qua điôt : ID.HD = 2 I2 = 0,099 (A) + Điện áp ngược lớn nhất mà điôt phải chịu : UNmax = 6 . U2 = 22 (v) + Chọn điôt có dòng định mức: Idm Ki . IDMD = 10 . 0,1 = 1,1 (A) Chọn điôt có điện áp ngược lớn nhất : Un = ku . UNmax = 2 . 22 = 44 (V) Chọn điôt loại KII208A có các thông số: + Dòng điện định mức : Idm = 1,5 (A) 86 + Điện áp ngược cực đại của điôt : UN = 100 (V). Dựa trên nguyên tắc điều khiển và những yêu cầu của mạch điều khiển, ta có thể thiết kế sơ đồ mạch điều khiển như sau: 3.3.5. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển. 87 H ×n h 3 -2 8 . S ¬ ® å m ¹ ch ® iÒ u k h iÓ n R 1 R 2 R 3 R 4 R 5 R 6 R 7 R 8 R 9 R 1 0 R 1 1 R 1 2 R 1 3 R 1 4 R 1 5 R 1 6 R 1 7 R 1 8 R 1 9 R 2 0 R 2 1 R 2 2 R 2 2 R 2 4 R 2 4 R 2 5 R 2 6 R 2 7 V R 1 V R 2 V R 3 V R 4 V R 4 V R 5 V R 6 V R 7 D 1 D 2 D 3 D 4 D 5 D 6 D 7 D 8 D 9 D 1 0 D 1 1 D 1 2 D 1 3 D 1 4 D 1 5 D z2 D z1 C 1 C 2 C 3 C 4 C 5 - A 1 + - A 2 + - A 3 + - A 4 + - A 5 + - A 6 + + E + E + E + E + E + E -E ~ ~ G 1 G 2 K 1 K 2 tÝ n h iÖ u p h ¶n h å i tè c ® é X en x ¬ c¶ m b iÕ n d ß n g T 1 T 2 T 3 T 4 88 a. Nguyên lý làm việc Giả sử nửa chu kỳ đầu điốt D1 thông, điốt D2 khoá, nửa chu kỳ sau điốt D1 khoá và điốt D2 thông. Điện áp được chỉnh lưu hai nửa chu kỳ lấy điện áp âm đi qua điện trở R1 được đưa vào đầu đảo của khuếch đại thuật toán A1 để so sánh với điện áp đặt Uo được lấy từ đất – R3 – R2 đưa vào cửa không đảo của khuếch đại thuật toán A1. Khi: + Uo > U1 => điện áp ra U2 là dương + Uo điện áp ra U2 là âm Khi tín hiệu U2 ra là dương thì điốt D3 bị khoá tụ C được nạp ngược từ +E – R7 – VR1 - C - đất. Điện áp trên tụ C giảm dần về 0, Dz thông. Khi tín hiệu U2 là âm thì điốt D3 thông tụ C được nạp đầu ra A2 – C – R5 – D3 - đất. Điện áp trên tụ C tăng dần bằng Dz. Khi tụ C phóng, nạp thì đầu ra có điện áp răng cưa đưa vào đầu đảo của khếch đại thuật toán A3 để so sánh với điện áp điều khiển được lấy từ +E – R9 – VR2 - đất đưa vào cửa không đảo của khếch đại thuật toán A3. Khi: + Uđk điện áp ra U4 là âm + Uđk > U3 => điện áp ra U4 là dương Vậy đầu ra của khếch đại thuật toán A3 là xung hình chữ nhật có giá trị âm dương. Xung vuông này được trộn với xung chùm có tần số 10KHz được lấy từ bộ dao động dùng khếch đại thuật toán A4. Xét ở nưa chu kỳ đầu điốt D11 thông, còn điốt D12 khoá bóng T1 mở, T3 khoá. Lúc này có dòng từ +E – R20 – BAX – ECT1 – R16 - đất. Trên R16 có biến áp đặt vào bazơ T2 làm cho T2 mở. Trong nửa chu kỳ sau điốt D11 khoá còn điốt D12 thông, bóng T1 khoá, T3 mở lúc này có dòng từ +E – R21 – BAX – ECT3 – R22 - đất. Trên R22 có biến áp đặt vào bazơ T4 làm cho T4 mở. Khi các bóng mở thì tín hiệu móc vòng qua biến áp xung, bên cuộn thứ cấp ta nhận được các xung điều khiển để mở các Thyristor. 89 Udf U§F U3 t t t U®k o o t t t o o o o o U1 U2 U6 U5 U4 t U0 o t U7 U8 t 90 KẾT LUẬN Sau một thời gian tìm hiểu nghiên cứu về truyền động điện một chiều và bộ điều khiển động cơ điện một chiều, cùng với sự giúp đỡ hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa, đặc biệt là thầy giáo Th.S Vũ Ngọc Minh, em đã hoàn thành các yêu cầu nội dung của bản đồ án:  Nghiên cứu tổng quan về truyền động điện một chiều .  Thiết kế bộ điều khiển động cơ điện một chiều có ổn định tốc độ. Do thời gian thực tế của mình không nhiều và khả năng hiểu biết còn hạn chế, nên còn nhiều vấn đề em chưa đưa vào được trong thiết kế đồ án của mình. Em mong được sự chỉ bảo góp ý của các thầy cô cùng các bạn để bản đồ án của em được hoàn thiện hơn. Hoàn thành bản đồ án này em xin chân thành cảm ơn đến thầy giáo hướng dẫn Th.S Vũ Ngọc Minh và các thầy cô giáo trường Đại Học Dân Lập Hải Phòng, đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Điện dân dụng và Công Nghiệp, đã dạy bảo em trong suốt quá trình học tập tại trường. Sau nữa em gửi lời cảm ơn đến gia đình , bạn bè,... những người đã tạo điều kiện giúp đỡ để em hoàn thành bản đồ án này. Em xin chân thành cảm ơn ! Hải Phòng, ngày tháng năm Sinh viên thực hiện Đào Trọng Toàn 91 TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Bùi Quốc Khánh – Nguyễn Văn Liễn – Nguyễn Thị Hiền (2001) Truyền động điện - Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật – Hà Nội. 2. Vũ Gia Hanh – Trần Khánh Hà - Phan Tử Thụ – Nguyễn Văn Sáu (1998) Máy điện I, II - Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật – Hà Nội. 3. Bùi Quốc Khánh – Nguyễn Văn Liễn – Phạm Quốc Hải – Dương Văn Nghi (2006) Điều chỉnh tự động truyền động điện - Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật . 4. Võ Minh Chính – Phạm Quốc Hải – Trần Trọng Minh (2004) Điện tử công suất - Nhà xuất bản khoa học kỹ thuật – Hà Nội. 5. Nguyễn Bính (1993) Điện tử công suất – Hà Nội. 6. GS.TSKH Thân Ngọc Hoàn (2005) Máy điện – Nhà xuất bản xây dựng. 7. Trang web; 92 MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU ................................................................................................. 1 CH¦¥NG 1 : TæNG QUAN VÒ TRUYÒN §éNG §IÖN MéT CHIÒU 3 1.1. CÊU TRóC Vµ PH¢N LO¹I TRUYÒN §éNG §IÖN .......................... 3 1.1.1. Cấu trúc chung của hệ truyền động điện ................................................. 3 1.1.2. Phân loại hệ thống truyền động điện ....................................................... 5 1.2. cÊu t¹o vµ nguyªn lý lµm viÖc cña ®éng c¬ ®iÖn mét chiÒu ............................................................................................................... 6 1.2.1. Cấu tạo ..................................................................................................... 6 1.2.2. Nguyên lý hoạt động của động cơ điện 1 chiều ...................................... 9 1.3. ®Æc tÝnh vµ c¸c tr¹ng th¸I lµm viÖc cña ®éng c¬ ®iÖn mét chiÒu. ....................................................................................... 10 1.3.1. Động cơ điện một chiều kích từ độc lập và kích từ song song. ............ 10 1.3.2. Động cơ điện một chiều kích từ nối tiếp ............................................... 19 Ch-¬ng 2 : C¸c ph-¬ng ph¸p c¬ b¶n ®Ó ®iÒu chØnh tèc ®é ®éng c¬ ®iÖn mét chiÒu ........................................................... 23 2.1 kh¸i niÖm chung. ............................................................................. 23 2.2. ph-¬ng ph¸p ®iÒu chØnh ®iÖn ¸p cÊp cho ®éng c¬. ....... 24 2.3. ph-¬ng ph¸p ®iÒu chØnh ®iÖn ¸p cÊp cho m¹ch kÝch tõ ®éng c¬. ...................................................................................................... 28 2.4. hÖ truyÒn ®éng m¸y ph¸t - ®éng c¬ mét chiÒu (f-®). . 30 2.4.1. Cấu trúc hệ F- Đ và đặc tính cơ bản. .................................................... 30 2.4.2. Các chế độ làm việc của hệ F – Đ. ........................................................ 32 2.4.3. Đặc điểm của hệ F- Đ............................................................................ 36 2.5. hÖ thèng chØnh l-u - ®éng c¬ mét chiÒu. ......................... 36 2.5.1. Chỉnh lưu bán dẫn làm việc với động cơ điện ...................................... 36 2.5.2. Khảo sát đồ thị điện áp và dòng điện tại đầu ra của bộ chỉnh lưu với góc mở khác nhau và với tải động cơ. .............................................................. 38 Ch-¬ng 3 : ThiÕt kÕ bé ®iÒu khiÓn ®éng c¬ ®iÖn mét chiÒu cã æn ®Þnh tèc ®é ................................................................. 40 3.1. tæng hîp hÖ thèng truyÒn ®éng ®iÖn mét chiÒu. ....... 40 3.1.1. Đặt vấn đề.............................................................................................. 40 3.1.2. Lập mô tả toán học của các khâu và phần tử có trong sơ đồ. ............... 44 3.1.3. Tổng hợp mạch vòng dòng điện............................................................ 46 3.1.4. Tổng hợp hệ mạch vòng tốc độ. ............................................................ 51 3.2. thiÕt kÕ m¹ch lùc. ......................................................................... 54 3.2.1. Lựa chọn sơ đồ thiết kế. ........................................................................ 54 3.2.2. Tính chọn thyristor. ............................................................................... 54 3.2.3. Thiết kế cuộn kháng san bằng lD. .......................................................... 56 93 3.2.4. Tính chọn các thiết bị bảo vệ mạch động lực. ...................................... 60 3.2.5. Tính chọn sơ đồ cho mạch kích từ động cơ. ......................................... 64 3.3. thiÕt kÕ vµ tÝnh to¸n m¹ch ®iÒu khiÓn. ............................ 67 3.3.1. Khái niệm về mạch điều khiển. ............................................................. 67 3.3.2. Một số yêu cầu đối với mạch điều khiển. ............................................. 68 3.3.3. Sơ đồ cấu trúc của hệ thống điều khiển. ............................................... 70 3.3.4. Tính toán các khối trong mạch điều khiển. ........................................... 73 3.3.5. Sơ đồ nguyên lý mạch điều khiển. ........................................................ 73 KẾT LUẬN .................................................................................................... 90 TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 91

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdf18.DaoTrongToan_DC1001.pdf