KẾT LUẬN
1. Mật độ trồng và mức phân bón có ảnh hưởng
đến các chỉ tiêu sinh trưởng của cây cà gai leo ở
mức ý nghĩa. Bón phân cho cây cà gai leo ở công
thức 20 tấn phân chuồng + 240kg N +180kg P2O5
+ 150kg K2O và mật độ 8,16 vạn cây/ha cho đường
kính gốc, số cành cấp 1/thân chính và số lá/thân
chính đạt tối đa.
2. Khả năng tích lũy chất khô tăng từ mật độ trồng
dày đến mật độ trồng thưa, từ mức phân bón thấp đến
mức phân bón cao ở các giai đoạn theo dõi và sai khác
ở mức ý nghĩa. Chất khô tích lũy đạt cao nhất khi bón
phân ở công thức 20 tấn phân chuồng + 240kg N +
180kg P2O5 + 150 kg K2O và trồng ở mật
độ 8,16 vạn cây/ha.
3. Có sự sai khác có ý nghĩa về năng
suất khi thay đổi công thức bón phân và
mật độ trồng cho cây cà gai leo. Năng
suất thực thu đạt tối ưu khi bón phân ở
công thức 20 tấn phân chuồng + 200kg
N + 150kg P2O5 + 125kg K2O và trồng ở
mật độ 11,11 vạn cây/ha, đạt 27,03
tấn/ha. Ở công thức bón phân và mật độ
trồng này cho hàm lượng glycoalkaloid
toàn phần tính theo solasodine đạt cao
nhất là 0,21% và thu nhập thuần đạt cao
nhất là 349.336.000 đồng/ha./.
8 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Ảnh hưởng của mật độ trồng và công thức phân bón đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng của cây cà gai leo tại huyện Con Cuông, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tạp chí
KH-CN Nghệ AnSỐ 8/2018 [1]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
n Trịnh Thị Thanh(1), Trương Xuân Sinh(2)
Nguyễn Tài Toàn(3), Phan Xuân Diện(4), Lê Văn Khánh(1)
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Cà gai leo (Solanum hainanense Hance)
là một trong những cây thuốc được sử dụng
từ lâu đời. Trong dân gian, cây cà gai leo
còn có tên gọi khác như: cà vạnh, cà quýnh,
cà lù, gai cườm... và có tên khoa học khác
là Solanum procumben Lour., thuộc họ Cà
(Solanaceae) (Viện Dược liệu, 1993).
Trong thành phần hóa học của cà gai leo,
solasodine là hợp chất chính, có hoạt tính
kháng viêm và bảo vệ gan, chống lại tế bào
ung thư. Bên cạnh đó, solasodine còn là
tiền chất để sản xuất các loại corticosteroid,
testosteroid và thuốc tránh thai. Ngoài ra,
chúng còn có tác dụng chống oxy hóa, ngăn ngừa
xơ gan (Nguyễn Thị Bích Thu và cs., 2000). Thời
gian qua, cà gai leo được các nhà khoa học thế
giới và Việt Nam đánh giá rất cao về tác dụng
trong bảo vệ gan và được xem là cây thuốc Nam
tốt nhất về tác dụng giải độc gan (Đỗ Tất Lợi,
2006).
Hiện nay, các nghiên cứu ở nước ngoài và
trong nước đang chủ yếu tập trung nghiên cứu
tách chiết các hoạt chất tự nhiên và tác dụng dược
lý (Nguyễn Thị Bích Thu, 2002), có rất ít công
trình nghiên cứu về các biện pháp kỹ thuật canh
tác để nâng cao năng suất và hàm lượng hoạt chất
của chúng. Vì vậy, nghiên cứu này nhằm đánh giá
(1) Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An; (2) Trung tâm Kiểm nghiệm và kiểm chứng chất lượng Nông lâm thủy sản
(3) Viện Nông nghiệp và Tài nguyên, Đại học Vinh; (4) Công ty CP Dược liệu Pù Mát
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG VÀ CÔNG THỨC PHÂN BÓN
ĐẾN SINH TRƯỞNG, NĂNG SUẤT VÀ CHẤT LƯỢNG CỦA CÂY CÀ GAI LEO
TẠI HUYỆN CON CUÔNG
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Tạp chí
KH-CN Nghệ AnSỐ 8/2018 [2]
ảnh hưởng của mật độ trồng và công thức phân bón
đến sinh trưởng, năng suất và chất lượng cây cà gai
leo (Solanum hainanense Hance) tại huyện Con
Cuông, tỉnh Nghệ An.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
- Giống cà gai leo được Viện Dược liệu nhân lên
từ hạt và đạt các tiêu chuẩn như sau: thời gian từ
gieo đến lúc xuất vườn: 40-45 ngày; chiều dài thân:
5-7cm; số lá: 3-4 lá thật; tỷ lệ sâu bệnh hại: 0%; tỷ
lệ cây khác dạng <1%.
- Phân bón: Phân đạm Urê (46% N), Supe lân
(16% P2O5), KCl (65% K2O), phân chuồng hoai
mục.
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được thực hiện từ tháng 10/2017 -
tháng 8/2018 tại Công ty CP Dược liệu Pù Mát, xã
Chi Khê, huyện Con Cuông, tỉnh Nghệ An. Thí
nghiệm được bố trí theo kiểu ô lớn ô nhỏ (Split Plot
Design) với 3 lần nhắc lại; 4 mật độ trồng (M1-25
vạn cây/ha theo khoảng cách 20x20cm, M2-16 vạn
cây/ha theo khoảng cách 25x25cm, M3-11,11 vạn
cây/ha theo khoảng cách 30x30cm và M4-8,16 vạn
cây/ha theo khoảng cách 35x35cm) được ngẫu nhiên
ở ô nhỏ có diện tích 10m2 và 3 công thức phân bón
(P1, P2 và P3) được ngẫu nhiên vào các ô lớn. Trong
đó, P1 là công thức đối chứng (20 tấn phân chuồng
+ 160kg N + 120kg P2O5 +100kg K2O), P2 (20 tấn
phân chuồng + 200kg N + 150kg P2O5 +125kg
K2O), P3 (20 tấn phân chuồng + 240kg N +180kg
P2O5 + 150kg K2O). Bón lót toàn bộ phân chuồng
và phân lân. Bón thúc lần 1 (sau khi cây trồng được
khoảng 20 ngày - cây bén rễ hồi xanh) với 30% N.
Bón thúc lần 2 (45-50 ngày sau trồng) với 50% N +
50% K2O và bón thúc lần 3 (sau trồng 80-100 ngày)
với lượng còn lại (20% N + 50% K2O).
2.2.2. Phương pháp theo dõi các chỉ tiêu
Mỗi ô thí nghiệm được đánh dấu theo nguyên tắc
đường chéo 5 điểm, ở thời điểm 60 ngày
sau trồng, tiến hành theo dõi lần 1 và
định kỳ 30 ngày theo dõi một lần về các
chỉ tiêu chiều dài thân chính, đường kính
gốc, số cành cấp 1, số lá/thân chính, chỉ
số diện tích lá, khả năng tích lũy chất
khô. Trong đó, tại mỗi thời điểm theo
dõi, lấy 5 cây/ô thí nghiệm tách lá để đo
chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất) bằng
phương pháp cân nhanh, sau đó sấy toàn
bộ cây (cả lá) trong tủ sấy ở nhiệt độ
800C trong thời gian từ 48-72 giờ đến
khối lượng không đổi để tính khối lượng
chất khô tích lũy (g/cây). Trước khi thu
hoạch 1 ngày, lấy 5 cây/ô tách lá để đo
năng suất cá thể theo khối lượng tươi.
Năng suất lý thuyết được tính toán dựa
trên năng suất cá thể và mật độ trồng.
Các ô thí nghiệm được thu hoạch để tính
năng suất thực thu theo khối lượng tươi.
Hàm lượng glycoalkaloid toàn phần
tính theo solasodine (C27H43NO2) trong
mẫu thân và lá được phân tích tại Khoa
Hóa phân tích và tiêu chuẩn, Viện Dược
liệu theo Dược điển Việt Nam IV, Bộ Y
tế (2015).
2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Giá trị trung bình của các chỉ tiêu
nghiên cứu được phân tích phương sai
(ANOVA - Analysis of Variance) và sự
sai khác của các giá trị trung bình của các
công thức được so đánh theo Duncan’s
Multiple Range Test (DUNCAN) sử
dụng phần mềm Statistix 10.0. Đồ thị
được vẽ bằng phần mềm Excel 2010.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ
THẢO LUẬN
3.1. Ảnh hưởng của mật độ trồng và
công thức phân bón đến một số chỉ tiêu
sinh trưởng của cây cà gai leo
Tạp chí
KH-CN Nghệ AnSỐ 8/2018 [3]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Ghi chú: Giá trị trung bình được theo sau bởi các chữ cái (số La Mã) giống nhau không
sai khác ở mức ý nghĩa 0,05 sử dụng phép so sánh DUNCAN. a-g để so sánh trung bình
cho tương tác của mật độ và phân bón, A-D để so sánh trung bình của phân bón và I-III
để so sánh trung bình của mật độ.
Bảng 1. Ảnh hưởng của mật độ trồng và công thức phân bón
đến một số chỉ tiêu sinh trưởng của cây cà gai leo giai đoạn thu hoạch
Công thức Chiều dài thânchính (cm)
Đường kính
gốc (mm)
Số cành cấp
1/thân chính
Số lá/thân
chính
P1
M1 153,56e 5,77f 11,13ef 16,54g
M2 148,65g 5,89ef 10,43f 21,07ef
M3 151,25f 5,93ef 14,33c 23,00cd
M4 148,94g 6,20d 14,86c 24,17c
P2
M1 158,65c 5,96ef 11,86de 19,53f
M2 156,20d 5,88ef 12,10de 23,87c
M3 157,14cd 6,49bc 18,13a 31,27a
M4 152,71ef 6,66ab 16,30b 27,00b
P3
M1 168,02a 6,03de 12,07de 21,83de
M2 166,57ab 6,41c 12,90d 26,74b
M3 165,60b 6,54abc 17,37ab 31,17a
M4 157,52cd 6,72a 17,97a 31,20a
SE± P*M 1,03 0,09 0,61 0,65
Mức P1 150,60III 5,95III 12,79II 21,19III
phân P2 156,18II 6,25II 15,50I 25,42II
bón P3 164,43I 6,43I 14,68I 27,73I
SE± P 0,46 0,05 0,31 0,38
Mật độ
M1 160,07A 5,92D 11,71C 19,30D
M2 157,14B 6,06C 12,24C 23,89C
M3 158,00B 6,32B 16,28B 28,48A
M4 153,06C 6,53A 17,07A 27,46B
SE± M 0,59 0,05 0,35 0,37
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Tạp chí
KH-CN Nghệ AnSỐ 8/2018 [4]
Kết quả Bảng 1 cho thấy, khi tăng mức
phân bón từ P1 đến P3 làm tăng chiều dài
thân chính, đường kính gốc, số cành cấp
1/thân chính, số lá/thân chính (trừ chỉ tiêu
số cành cấp 1/thân chính không tăng khi
tăng từ mức phân bón P2 lên P3).
Nhìn chung, khi giảm mật độ từ M1
xuống M4, chiều dài thân chính giảm nhưng
đường kính gốc, số cành cấp 1/thân chính và
số lá/thân chính tăng. Kết quả này là do ở
mật độ trồng thấp, cây ít bị cạnh tranh dinh
dưỡng, nhận được ánh sáng nhiều hơn nên
quang hợp tốt hơn (Hoàng Minh Tấn và cs.,
2006), do đó phát triển cả chiêù dài thân,
đường kính, cành cấp 1 và số lá. Ngược lại,
ở mật độ trồng dày có sự cạnh tranh ánh
sáng và dinh dưỡng giữa các cây trong quâǹ
thê ̉nên cây phát triên̉ chiêù cao nhanh hơn,
số cành cấp 1 cũng như số lá thấp.
Sự ảnh hưởng tương tác của các công
thức bón phân và mật độ cho chiều dài thân chính
biến động từ 148,65-168,02cm, đường kính gốc
biến động từ 5,77-6,72mm, số cành cấp 1/thân
chính biến động từ 10,43-17,97 cành và số lá/thân
chính biến động từ 16,54-31,27 lá. Công thức P3M1
và P3M2 có chiều dài thân chính tương đương nhau
và cao hơn so với các công thức khác ở mức ý
nghĩa. Chỉ tiêu đường kính gốc đạt cao nhất ở các
công thức P3M4, P3M3 và P2M4. Số cành cấp 1/thân
chính và số lá/thân chính đều đạt cao nhất tại các
công thức P3M4, P3M3, P2M3 và cao hơn các công
thức khác ở mức xác suất 95%.
Như vậy, bón phân cho cây cà gai leo ở công
thức 20 tấn phân chuồng + 240kg N + 180kg P2O5
+ 150kg K2O và mật độ 8,16 vạn cây/ha cho
đường kính gốc, số cành cấp 1/thân chính và số
lá/thân chính đạt tối đa.
3.2. Ảnh hưởng của mật độ trồng và công
thức phân bón đến chỉ số diện tích lá và khối
lượng chất khô tích lũy của cây cà gai leo
Bảng 2. Ảnh hưởng của mật độ trồng và công thức phân bón đến chỉ số diện tích lá
và khối lượng chất khô tích lũy của cây cà gai leo ở các giai đoạn sinh trưởng
Công thức
Chỉ số diện tích lá (m2 lá/m2 đất) Khả năng tích lũy chất khô (g/cây)
60NST 90NST 120NST 150NST 60NST 90NST 120NST 150NST
P1
M1 2,00ab 2,56a 2,94a 2,81a 14,56f 21,76i 31,37g 33,54i
M2 1,41cde 1,84c 2,02c 1,92c 18,09e 32,40g 48,47f 52,85g
M3 1,23fg 1,34e 1,51f 1,43f 18,11e 42,17e 65,25d 74,10e
M4 0,84g 1,06f 1,17g 1,12g 21,43abc 54,32cd 86,95b 101,09c
P2
M1 1,88ab 2,64a 3,01a 2,86a 16,94e 25,83h 35,28g 40,98h
M2 1,54cd 2,28b 2,47b 2,36b 19,89cd 36,50f 53,62f 60,50f
M3 1,28def 1,72cd 1,86cd 1,78cd 20,68c 51,26d 81,10c 93,49d
M4 1,01fg 1,58d 1,68ef 1,61e 22,80a 59,26b 93,64a 107,33b
P3
M1 2,06a 2,63a 3,01a 2,85a 18,45de 25,02hi 35,77g 36,31hi
M2 1,70bc 2,20b 2,41b 2,30b 20,86bc 43,13e 57,10e 58,68f
M3 1,15defg 1,67cd 1,82de 1,74de 22,32ab 57,21bc 90,37ab 90,59d
M4 1,12efg 1,56d 1,66ef 1,59ef 22,71a 64,78a 95,24a 114,91a
SE± P*M 0,15 0,08 0,08 0,07 0,81 1,40 2,39 2,17
Tạp chí
KH-CN Nghệ AnSỐ 8/2018 [5]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Lá là bộ phận quan trọng để tổng hợp
chất hữu cơ tạo sinh khối cho cây trồng.
Kết quả Bảng 2 cho thấy, chỉ số diện tích
lá tăng khi tăng mức phân bón từ P1 lên P2
(trừ thời kỳ 60 ngày sau trồng), tiếp tục
tăng mức phân bón từ P2 lên P3 thì chỉ tiêu
này không tăng. Chỉ số diện tích lá giảm
khi giảm mật độ từ M1 xuống M4 ở tất cả
các giai đoạn. Sự ảnh hưởng tương tác của
các công thức bón phân và mật độ cho chỉ
số diện tích lá đạt tối ưu ở công thức P2M1,
và không sai khác so với các công thức
P1M1 và P3M1, đạt tương ứng là 2,86; 2,81
và 2,85m2 lá/m2 đất và cao hơn so với các
công thức khác ở mức ý nghĩa thống kê
(α=0,05).
Chất khô tích lũy ở từng giai đoạn
sinh trưởng và phát triển của cây trồng
là cơ sở để tạo năng suất thực thu trên
đơn vị diện tích. Khối lượng chất khô
tích lũy tăng khi tăng mức phân bón từ
P1 lên P3, nhưng không tăng khi tăng từ
mức P2 lên P3 ở giai đoạn 150 ngày sau
trồng. Ở tất cả các thời kỳ, chỉ tiêu này
tăng khi giảm mật độ từ M1 xuống M3.
Sự ảnh hưởng tương tác của các công
thức phân bón và mật độ trồng cho khối
lượng chất khô đạt cao nhất ở công thức P3M4
(114,91g/cây). Trên cùng một mức phân bón, mật độ
trồng thưa luôn đạt khối lượng tích lũy chất khô cao
hơn mật độ trồng dày. Đây chính là một trong những
nguyên nhân để năng suất cá thể ở mật độ trồng thưa
luôn cao hơn mật độ trồng dày. Khối lượng chất khô
tích lũy tăng dần theo các mức phân bón ở tất cả các
công thức và tăng có ý nghĩa ở các giai đoạn. Theo
đó, mật độ trồng và mức phân bón có ảnh hưởng rõ
rệt đến khối lượng chất khô tích lũy.
3.3. Ảnh hưởng của mật độ trồng và công thức
phân bón đến năng suất tươi của cây cà gai leo
Ghi chú: Giá trị trung bình được theo sau bởi các chữ cái (số la mã) giống nhau
không sai khác ở mức ý nghĩa 0,05 sử dụng phép so sánh DUNCAN. a-i để so sánh
trung bình cho tương tác của mật độ và phân bón, A-D để so sánh trung bình của phân
bón và I-III để so sánh trung bình của mật độ.
Cà gai leo được trồng ở xã Chi Khê, huyện Con Cuông
Mức P1 1,32
I 1,70II 1,91II 1,82II 18,05III 37,66III 58,01III 65,40II
phân P2 1,43
I 2,05I 2,26I 2,15I 20,08II 43,21II 65,91II 75,583I
bón P3 1,51
I 2,02I 2,22I 2,12I 18,05I 47,53I 69,62I 75,12I
SE± P 0,11 0,04 0,04 0,04 0,21 0,98 0,96 1,39
M1 1,98
A 2,61A 2,99A 2,84A 16,65C 24,20D 34,14D 36,94D
Mật M2 1,55
B 2,10B 2,30B 2,19B 19,61B 37,34C 53,06C 57,34C
độ M3 1,15
C 1,58C 1,73C 1,65C 20,37B 50,21B 78,90B 86,06B
M4 0,99
C 1,40D 1,50D 1,44D 22,32A 59,45A 91,94A 107,78A
SE± M 0,08 0,05 0,05 0,04 0,47 0,81 1,38 1,25
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Tạp chí
KH-CN Nghệ AnSỐ 8/2018 [6]
Kết quả Bảng 3 cho thấy, khi tăng mức phân
bón từ P1 lên P3 thì năng suất cá thể, năng suất
lý thuyết và năng suất thực thu của cây cà gai
leo tăng. Khi giảm mật độ từ M1 xuống M3, năng
suất cá thể, năng suất thực thu tăng nhưng tiếp
tục giảm mật độ từ M3 xuống M4, năng suất cá
thể vẫn tiếp tục tăng nhưng năng suất thực thu
thì giảm, trong khi năng suất lý thuyết không
thay đổi.
Công thức P2M3 (11,11 vạn cây/ha và
Năng suất là chỉ tiêu phản ánh các yếu tố
cấu thành năng suất như chiều dài thân,
đường kính thân, số lá trên thân... Các yếu tố
kỹ thuật như mật độ trồng và mức bón phân
cũng ảnh hưởng đến năng suất của cây cà
gai leo.
Ghi chú: Giá trị trung bình được theo sau bởi các chữ cái (số la mã) giống nhau không
sai khác ở mức ý nghĩa 0,05 sử dụng phép so sánh DUNCAN. a-i để so sánh trung bình
cho tương tác của mật độ và phân bón, A-D để so sánh trung bình của phân bón và I-III để
so sánh trung bình của mật độ.
Công thức Năng suất cá thể(g/cây)
Năng suất lý
thuyết (tấn/ha)
Năng suất thực
thu (tấn/ha)
P1
M1 102,03j 25,51cde 22,77de
M2 150,16h 24,03de 21,87f
M3 213,50e 23,51e 22,90de
M4 289,42c 26,37bcd 20,73g
P2
M1 111,06i 27,77abc 24,60c
M2 168,57g 26,97abc 24,30c
M3 264,45d 29,12a 27,03a
M4 311,54b 25,43cde 22,10ef
P3
M1 116,11i 29,03ab 25,73b
M2 179,48f 28,72ab 26,97a
M3 269,37d 29,66a 26,94a
M4 334,12a 27,27abc 23,21d
SE ± P*M 4,40 1,21 0,35
Mức phân
bón
P1 188,78III 24,85II 22,07III
P2 213,91II 27,32I 24,51II
P3 224,77I 28,67I 25,71I
SE ± P 1,51 0,58 0,18
M1 109,74D 27,43A 24,37B
Mật độ M2 166,07C 26,57A 24,38B
M3 249,11
B 27,43A 25,62A
M4 311,69A 26,36A 22,02C
SE ± M 2,54 0,70 0,20
Bảng 3. Ảnh hưởng của mật độ trồng
và công thức phân bón đến năng suất tươi của cây cà gai leo
Tạp chí
KH-CN Nghệ AnSỐ 8/2018 [7]
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Hình: Ảnh hưởng của mật độ trồng và công thức phân bón
đến hàm lượng glycoalkaloid toàn phần tính theo solasodine trong cây cà gai leo
kỹ thuật trồng trọt cho năng suất cao cũng
cần phải chú trọng đến hàm lượng hoạt chất
có trong dược liệu. Bởi hoạt chất là những
chất chính được sử dụng trong y dược. Nhiều
nghiên cứu cho thấy, glycoalkaloid là hoạt
chất chính có tác dụng ức chế sự phát triển
xơ gan, chống viêm, bảo vệ gan trong cao
toàn phần của cà gai leo (Hà Thị Thanh Bình
và cs., 2001; Đoàn Thị Thanh Nhàn, 2004).
Kết quả phân tích hàm lượng glycoalkaloid
toàn phần tính theo solasodine trong mẫu cà
gai leo được thể hiện ở Hình 1.
200kg N + 150kg P2O5 +125kg K2O) cho năng suất
thực thu cao nhất và đạt 27,03 tấn/ha. Kết quả này
cũng tương tự với công bố của Hoàng Thị Sáu và
cs. (2016) khi khuyến cáo mức phân bón như trên.
Tuy nhiên, mật độ trồng của nghiên cứu này cao
hơn so với khuyến cáo của của tác giả này, tương
ứng với mật độ 50.000 cây/ha.
3.4. Ảnh hưởng của mật độ trồng và công
thức phân bón đến hàm lượng glycoalkaloid toàn
phần tính theo solasodine của cây cà gai leo
Đối với cây dược liệu nói chung và cây cà gai leo
nói riêng, ngoài việc nghiên cứu để tìm ra quy trình
leo được xác định bằng phương pháp acid màu
biến động từ 0,09-0,20%.
Như vậy, phân bón và mật độ ảnh hưởng đến
hàm lượng hoạt chất trong cà gai leo. Để có hàm
lượng glycoalkaloid toàn phần tính theo solaso-
dine cao nhất nên trồng cà gai leo ở mật độ M3
(11,11 vạn cây/ha) và bón phân ở mức P2 (20 tấn
phân chuồng + 200kg N +150kg P2O5 + 125kg
K2O).
3.5. Ảnh hưởng của mật độ trồng và công
thức phân bón đến hiệu quả kinh tế khi trồng
cây cà gai leo
Qua Hình 1 cho thấy, hàm lượng glyco-
alkaloid toàn phần tính theo solasodine
trong các công thức thí nghiệm dao động
từ 0,12-0,21%. Hàm lượng glycoalkaloid
toàn phần tính theo solasodine đạt cao nhất
ở công thức P2M3 và P3M3 (đạt 0,21 %),
thấp nhất ở công thức P2M1 (chỉ đạt
0,12%). Các công thức còn lại dao động từ
0,13-0,19%. Kết quả này tương tự với
công bố của Nguyễn Bích Thu và Phạm
Kim Mãn (2000), khi chỉ ra rằng, hàm
lượng glycoalkaloid toàn phần trong cà gai
HOẠT ĐỘNG KH-CN
Tạp chí
KH-CN Nghệ AnSỐ 8/2018 [8]
Bảng 4. Ảnh hưởng của mật độ trồng
và công thức phân bón đến hiệu quả kinh tế
khi trồng cây cà gai leo
Đơn vị: 1.000 đồng/ha
Kết quả tại Bảng 4 cho thấy, trong thời gian 6 tháng
nghiên cứu (từ tháng 11/2017 - 4/2018), ở mật độ
trồng 11,11 vạn cây/ha và bón phân ở công thức 200kg
N + 150kg P2O5 + 125kg K2O cho thu nhập thuần cao
nhất là 349.336.000 đồng/ha. Khi trồng ở mật độ 25
vạn cây/ha và bón phân ở công thức 160kg N + 120kg
P2O5 + 100kg K2O cho thu nhập thuần thấp nhất là
49.065.000 đồng/ha.
IV. KẾT LUẬN
1. Mật độ trồng và mức phân bón có ảnh hưởng
đến các chỉ tiêu sinh trưởng của cây cà gai leo ở
mức ý nghĩa. Bón phân cho cây cà gai leo ở công
thức 20 tấn phân chuồng + 240kg N +180kg P2O5
+ 150kg K2O và mật độ 8,16 vạn cây/ha cho đường
kính gốc, số cành cấp 1/thân chính và số lá/thân
chính đạt tối đa.
2. Khả năng tích lũy chất khô tăng từ mật độ trồng
dày đến mật độ trồng thưa, từ mức phân bón thấp đến
mức phân bón cao ở các giai đoạn theo dõi và sai khác
ở mức ý nghĩa. Chất khô tích lũy đạt cao nhất khi bón
phân ở công thức 20 tấn phân chuồng + 240kg N +
180kg P2O5 + 150 kg K2O và trồng ở mật
độ 8,16 vạn cây/ha.
3. Có sự sai khác có ý nghĩa về năng
suất khi thay đổi công thức bón phân và
mật độ trồng cho cây cà gai leo. Năng
suất thực thu đạt tối ưu khi bón phân ở
công thức 20 tấn phân chuồng + 200kg
N + 150kg P2O5 + 125kg K2O và trồng ở
mật độ 11,11 vạn cây/ha, đạt 27,03
tấn/ha. Ở công thức bón phân và mật độ
trồng này cho hàm lượng glycoalkaloid
toàn phần tính theo solasodine đạt cao
nhất là 0,21% và thu nhập thuần đạt cao
nhất là 349.336.000 đồng/ha./.
Tài liệu tham khảo
1. Hà Thị Thanh Bình, Nguyễn Tất Cảnh,
Phùng Đăng Chinh, Nguyễn Ích Tân, 2002,
Trồng trọt đại cương, Nxb. Nông Nghiệp.
2. Phùng Thị Thu Hà, Phạm Thị Huyền
Trang, Nguyễn Hữu Cường, 2017, Đặc điểm thực
vật học và một số biện pháp kỹ thuật trồng cà gai
leo tại Gia Lâm, Hà Nội, Tạp chí Nông nghiệp
Việt Nam, tập 15, số 2, tr. 146-154.
3. Đỗ Tất Lợi, 2007, Những cây thuốc và vị
thuốc Việt Nam, Nhà xuất bản Y học, 546 tr.
4. Đoàn Thị Thanh Nhàn, 2004, Nghiên cứu
xây dựng quy trình sản xuất dược liệu sạch cho
cây cúc hoa, Báo cáo tổng kết KH&KT, Đề tài
nhánh (KC.10.02.05) của đề tài độc lập cấp Nhà
nước KC 10-02, Hà Nội.
5. Hoàng Thị Sáu, Phạm Thị Lý, Trần Thị
Mai, 2016, Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật
trồng cây Cà gai leo tại Thanh Hóa, Tạp chí
Khoa học, Trường Đại học Hồng Đức, số 30.
6. Hoàng Minh Tấn, Nguyễn Quang Trạch và
Vũ Quang Sáng, 2006, Giáo trình sinh lý thực
vật, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
7. Nguyễn Thị Bích Thu, Nguyễn Minh Khai,
Phạm Kim Doãn, Đoàn Thị Nhu, 2000, Nghiên
cứu tác dụng của cà gai leo trên colagenase, Tạp
chí Dược liệu, tập 5, số 5, tr. 152-155.
8. Nguyễn Thị Bích Thu, 2002, Nghiên cứu
cây cà gai leo làm thuốc chống viêm gan và ức
chế xơ gan, Luận án Tiến sĩ Dược học, Viện
Dược liệu Trung ương.
9. Nguyễn Bích Thu, Phạm Kim Mãn, 2000,
Nghiên cứu phương pháp định lượng glycoalka-
loid trong Solanum hainanense Hance bằng
phương pháp acid màu, Tạp chí Dược liệu, tập
5, số 4, tr. 104-108.
Công thức Tổng thu Tổng chi Lãi thuần
P1
M1 500.867 451.802 49.065
M2 481.067 316.802 164.265
M3 503.800 243.452 260.348
M4 456.133 199.247 256.886
P2
M1 541.200 453.747 87.453
M2 534.600 318.747 215.835
M3 594.733 245.397 349.336
M4 486.200 201.192 285.008
P3
M1 566.133 455.680 110.453
M2 593.267 320.680 272.587
M3 592.680 247.330 345.350
M4 510.693 203.125 307.568
Các file đính kèm theo tài liệu này:
anh_huong_cua_mat_do_trong_va_cong_thuc_phan_bon_den_sinh_tr.pdf