3.3. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất
- Trọng lượng bắp thu hoạch/ô: Từ kết quả
nghiên cứu cho thấy, trong vụ Xuân 2018, các công
thức có khối lượng ô dao động trong khoảng 12,08
đến 17,00 kg. Công thức có khối lượng bắp/ô cao
nhất là công thức có liều lượng phân bón 180 N;
100 P
2O5; 100 K2O và mật độ M2: 6,1 vạn cây/ha
(65 ˟ 25 cm) đạt 17,00 kg, công thức có khối lượng
bắp/ô thấp nhất là công thức có liều lượng phân bón
120 N; 100 P
2O5; 80 K2O và mật độ: 7,6 vạn cây/ha
(65˟ 20 cm) đạt 12,80 kg/ô.
- Tỷ lệ hạt /bắp: Trong vụ điều kiện thời tiết vụ
Xuân năm 2018, tỷ lệ hạt/bắp của các công thức dao
động từ 69,33% đến 75,40%.
Năng suất thực thu của các công thức dao động
trong khoảng 55,89 tạ/ha đến 70,97 tạ/ha. Trong
đó công thức 180 N; 100 P2O5; 100 K2O và mật độ
6,1 vạn cây/ha (65˟ 25 cm) đạt năng suất cao nhất và
công thức có liều lượng phân bón 120 N; 100 P2O5;
80 K
2O (nền) và mật độ: 7,6 vạn cây/ha (65˟ 20 cm)
có năng suất thấp nhất.
3.4. Hiệu quả kinh tế tại vùng Bắc Trung bộ
(Nghệ An)
Đánh giá hiệu quả kinh tế của giống VS6939
ở thí nghiệm độ mật và phân bón trong vụ Xuân
2018, cho kết quả như sau: Công thức cho hiệu quả
kinh tế cao nhất ở mức phân P4 (180 N; 100 P2O5;
100 K
2O) và trồng ở mật độ M2: 6,1 vạn cây/ha
(65 cm ˟ 25 cm), đạt 14.760.000 đồng/ha. Công
thức cho hiệu quả kinh tế thấp nhất là công thức P1
(120 N; 100 P2O5; 80 K2O); M3: 7,6 vạn cây/ha
(65 ˟ 20 cm) đạt 5.211.000 đồng/ha (Bảng 5).
5 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 11 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Ảnh hưởng của mật độ trồng và liều lượng phân bón đến sinh trưởng và năng suất của giống ngô VS6939 tại tỉnh Nghệ An, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
83
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 3(100)/2019
ẢNH HƯỞNG CỦA MẬT ĐỘ TRỒNG VÀ LIỀU LƯỢNG PHÂN BÓN
ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ NĂNG SUẤT
CỦA GIỐNG NGÔ VS6939 TẠI TỈNH NGHỆ AN
Vũ Hoài Sơn1
TÓM TẮT
Thí nghiệm được tiến hành trong vụ Xuân năm 2018 tại tỉnh Nghệ An nhằm đánh giá ảnh hưởng của liều lượng
phân bón và các mật độ trồng khác nhau đến các chỉ tiêu sinh lý và năng suất của giống ngô lai đơn ngắn ngày
VS6939. Nghiên cứu dựa trên 4 mức phân bón N - P2O5 - K2O (120 - 100 - 80; 160 - 80 - 100; 160 - 120 - 100 và
180 - 100 - 100 kg/ha) và ba mật độ khác nhau (5,7; 6,1 và 7,6 vạn cây/ha). Năng suất cao nhất thu được là 70,97 tạ/ha
ở mức phân bón 180 N - 100 P2O5 - 100 K2O và mật độ 6,1 vạn cây/ha, vượt đối chứng với mức phân bón 120 N - 100
P2O5 - 80 K2O và mật độ 5,7 vạn cây/ha ở mức có ý nghĩa. Hiệu quả kinh tế của mức mật độ phân bón trên vượt rõ
rệt so với công thức đối chứng, cao hơn 7,4 triệu/ha.
Từ khóa: Giống ngô lai VS6939, mật độ gieo, mức phân bón, Nghệ An
1 Viện Nghiên cứu Ngô
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Các giống ngô lai ngắn ngày thường có năng suất
cao và ổn định hơn các giống dài ngày trong điều
kiện thời tiết bất thuận, đặc biệt trong điều kiện biến
đổi khí hậu diễn ra ngày càng mạnh mẽ hiện nay,
việc sử dụng các giống ngô ngắn ngày, tiềm năng
năng suất cao được xem là một trong những giải
pháp hiệu quả và lâu dài.
Trong những năm qua, sản lượng ngô toàn quốc
đã tăng lên đáng kể nhờ việc áp dụng các tiến bộ kỹ
thuật mới kết hợp với việc sử dụng các giống ngô
lai trong canh tác. Tuy nhiên, các giống ngô hiện sử
dụng đại trà đa số có thời gian sinh trưởng từ trung
đến dài ngày, dễ bị tác động bởi điều kiện thời tiết
bất lợi như nắng hạn hoặc lũ lụt, mưa muộn và đều
là các giống sản xuất ngoài nước có giá thành cao do
đó hiệu quả sản xuất vẫn còn hạn chế; một số giống
ngô lai ngắn ngày chưa có những nghiên cứu cụ thể
về quy trình kỹ thuật thâm canh nên chưa đáp ứng
được yêu cầu sản xuất.
Các tỉnh miền Trung cũng là nơi cây ngô được
coi là một trong những cây trồng quan trọng trong
đời sống người dân, góp phần thúc đẩy phát triển
ngành chăn nuôi và các ngành chế biến trong vùng.
Bắc Trung bộ còn là vùng có khả năng phát triển ngô
với diện tích lớn là 134,6 ngàn ha, chiếm 11,6% diện
tích ngô cả nước và năng suất đạt 39,6 tạ/ha, bằng
87% năng suất trung bình cả nước vào năm 2011
(Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung
bộ, 2011) cũng như nhu cầu tiêu thụ ngô làm nguyên
liệu cho nhà máy chế biến là rất lớn, đặc biệt là hai
tỉnh Nghệ An và Thanh Hoá. Những năm gần đây,
các tỉnh miền Trung đã có chủ trương phát triển
vùng nguyên liệu trồng ngô ngày một nhiều hơn, đã
có các cơ chế chính sách đầu tư để phát triển ngô
(như hỗ trợ phân bón, giống) nhưng năng suất
còn thấp so với năng suất ngô trung bình cả nước
và rất thấp so với năng suất trung bình thế giới, ước
tính bằng 67,26% năng suất trung bình thế giới vào
năm 2015 (Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2009). Để
tăng năng suất, chất lượng ngô ngoài việc lựa chọn
giống thì biện phát kỹ thuật canh tác cũng là khâu
rất quan trọng, nếu lựa chọn được cơ cấu giống thích
hợp, kỹ thuật chăm sóc tốt sẽ thuận lợi cho việc sản
xuất, không ảnh hưởng tới cơ cấu vụ sau và nâng cao
hệ số sử dụng đất, nâng cao năng suất, hiệu quả trên
đơn vị diện tích.
Vì vậy, giải pháp tối ưu cho việc nâng cao năng
suất và sản lượng ngô ở vùng là ngoài việc sử dụng
các giống ngô lai chịu hạn thì biện pháp kỹ thuật
canh tác đặc biệt là yếu tố phân bón và mật độ của
cây trồng. Do đó, cần phải xây dựng được mật độ và
mức phân bón phù hợp với điều kiện sinh thái, thổ
nhưỡng của từng vùng.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu
- Thí nghiệm được tiến hành theo dõi, đánh giá
các mức mật độ, phân bón tối ưu cho giống ngô mới
VS6939.
- Các loại phân bón, thuốc trừ cỏ và thuốc BVTV
đã sử dụng trong thí nghiệm: Phân đạm urê Phú
Mỹ với hàm lượng N là 46%; phân Supe lân Lâm
Thao với hàm lượng P2O là 16%; phân Kaliclorua
với hàm lượng K2O là 60%; thuốc trừ cỏ: Targa
Super 5EC; thuốc phòng trừ sâu hại: Diaphos 10H,
Dupont Prevathon 5SC; thuốc phòng trừ bệnh hại:
Validacin 5L, Ridomil Gold 68WG.
84
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 3(100)/2019
2.2. Phương pháp nghiên cứu
2.2.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm hai nhân tố nghiên cứu mật độ
trồng và liều lượng phân bón phù hợp cho giống
ngô mới VS6939 được bố trí theo kiểu ô lớn ô nhỏ
(Split - Plot) với 3 lần lặp lại, xung quanh có trồng
dải bảo vệ, tổng số ô cơ sở là 36, với diện tích ô cơ sở
là 14 m2 (5 m ˟ 2,8 m). Trong đó nhân tố chính là yếu
tố mật độ, nhân tố phụ là yếu tố phân bón. Tổng số
công thức thực hiện đánh giá là 12 công thức, trong
đó công thức đối chứng là P2M2.
Thí nghiệm đánh giá ở 3 mức mật độ trồng tương
ứng với các công thức: M1: 5,7 vạn cây/ha (khoảng
cách trồng 70 cm ˟ 25 cm) là đối chứng; M2: 6,1
vạn cây/ha (khoảng cách trồng 65 cm ˟ 25 cm); M3:
7,6 vạn cây/ha (khoảng cách trồng 65 cm ˟ 20 cm)
Bốn mức phân bón tương ứng với các công thức:
P1: 120 N, 100 P2O5, 80 K2O (là đối chứng); P2: 160
N, 80 P2O5, 100 K2O; P3: 160 N, 120 P2O5, 100 K2O;
P4: 180 N, 100 P2O5, 100 K2O (Viện Nghiên cứu
Ngô, 2009).
Sơ đồ thí nghiệm cụ thể như bảng 1.
Bảng 1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm
LLL 3
P1 P3 P4 P2
M2 M1 M3 M3 M2 M1 M3 M2 M1 M1 M3 M2
LLL 2
P3 P1 P2 P4
M3 M2 M1 M2 M3 M1 M2 M1 M3 M2 M1 M3
LLL 1
P2 P1 P4 P3
M1 M3 M2 M1 M3 M2 M2 M3 M1 M2 M3 M1
2.2.2. Các chỉ tiêu theo dõi
Thực hiện QCVN 01-56: 2011/BNNPTNT (để
theo dõi).
- Chỉ tiêu sinh trưởng, phát triển: Ngày tung
phấn; ngày phun râu; ngày chín sinh lý.
- Một số chỉ tiêu tăng trưởng của chiều cao: Chiều
cao cây cuối cùng (cm); Chiều cao đóng bắp (cm).
- Tính trạng chống chịu trên đồng ruộng: Khả
năng chống đổ gãy: đổ rễ (%), đổ gẫy thân (điểm);
khả năng chống chịu với một số loại sâu bệnh hại
chính như: sâu đục thân, sâu đục bắp (điểm); bệnh
khô vằn, bệnh thối khô thân (%).
- Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất:
Chiều dài bắp (cm); đường kính bắp (cm); số hàng
hạt/bắp; khối lượng bắp tươi/ô (kg); khối lượng 1000
hạt (g); đẩm hạt (%) lúc thu hoạch.
- Năng suất lý thuyết (tạ/ha): Năng suất lý
thuyết ở độ ẩm 14% trên ô được tính theo công thức:
NSLT = RE ˟ KR ˟ EP ˟ P1000 ˟ D
100.000
Trong đó: RE (hàng): số hàng hạt/ bắp; KR (hạt):
số hạt/ hàng; EP (bắp/cây): tỷ lệ bắp/cây; D (cây/ha):
mật độ trồng; P1000 hạt (gam): Khối lượng 1000 hạt
ở ẩm độ 14%.
- Năng suất thực thu (tạ/ha):
NSTT =
EWP ˟ KE ˟ (100 - Ao) ˟ 100
(100 – 14) ˟ So
Trong đó: EWP (kg): khối lượng bắp thu hoạch/ô;
KE (%): tỷ lệ hạt/ bắp; Ao (%): độ ẩm hạt khi thu
hoạch; So (m2): diện tích ô thí nghiệm.
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu
Phân tích thống kê: Phân tích phương sai, hệ số
biến động (CV%) và mức sai khác nhỏ nhất có ý
nghĩa (LSD0.05) sử dụng chương trình Statixtis 8.2;
phần mềm Microsoft Excel 2010.
2.3. Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện từ tháng 12 năm 2017
đến tháng 5 năm 2018 tại tại xã Hưng Đông - thành
phố Vinh - tỉnh Nghệ An.
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Ảnh hưởng của mật độ, phân bón đến các
chỉ tiêu sinh trưởng phát triển của giống ngô lai
VS6939 tại Nghệ An
- Thời gian sinh trưởng:
Qua theo dõi, cho thấy: Thời gian sinh trưởng
của các công thức có sự khác nhau không lớn, các
công thức dao động trong khoảng 114 đến 117 ngày
trong vụ Xuân. Các công thức với mật độ M3 7,6 vạn
cây/ha (65 cm ˟ 20 cm) thường có thời gian sinh
trưởng dài nhất là 117 ngày. Quá trình trồng và chăm
sóc ngô gặp thời tiết bất lợi, rét đậm rét hại kéo dài
ở giai đoạn cây con, làm thời gian sinh trưởng, phát
triển của ngô kéo dài hơn.
85
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 3(100)/2019
Bảng 2. Các chỉ tiêu sinh trưởng phát triển
của giống ngô VS6939
Công thức TGST
Chiều
cao
cây
(cm)
Chiều
cao
đóng
bắp
(cm)
Tr.thái
cây
(điểm)
Tr.thái
bắp
(điểm)
P1
M1 114 220,97 112,60 3,0 3,0
M2 114 224,60 113,23 3,0 2,0
M3 115 228,07 120,73 3,0 3,0
P2
M1 115 224,07 119,97 2,0 3,0
M2 115 227,03 121,60 2,0 2,0
M3 116 229,37 124,07 3,0 3,0
P3
M1 115 224,75 116,10 2,0 2,0
M2 115 231,87 124,30 2,0 2,0
M3 117 232,00 129,97 3,0 2,0
P4
M1 115 233,67 121,50 2,0 2,0
M2 115 233,97 125,70 2,0 2,0
M3 117 235,73 129,43 3,0 2,0
CV (%) 1,31
LSD0,05(M) 2,59
LSD0,05(P) 2,74
LSD0,05
(M P) 5,04
- Chiều cao cây, chiều cao đóng bắp:
+ Chiều cao cây là chỉ tiêu phản ảnh quá trình
sinh trưởng và phát triển của cây ngô, ảnh hưởng
đến năng suất, khả năng chống đổ, chống sâu bệnh
và cây mật độ trên đồng ruộng của các công thức
thí nghiệm.
Qua bảng 2 cho thấy: Chiều cao cây cuối cùng
của các công thức trong vụ Xuân dao động trong
khoảng 220,97 đến 235,73 cm, trong đó công thức
với lượng phân P4: 180 N; 100 P2O5; 100 K2O và mật
độ M3: 7,6 vạn cây/ha ( 65 ˟ 20 cm) có chiều cao
cây cuối cùng cao nhất, đạt 235,73 cm; công thức
có chiều cao cây cuối cùng thấp nhất là P1: 120 N;
100 P2O5; 80 K2O (nền), mật độ M1: 5,7 vạn cây/ha
(70 ˟ 25 cm) đạt 220,9 cm. So sánh chiều cao cây giữa
các công thức thì công thức với liều lượng phân P4
có chiều cao cây cao nhất, thấp nhất là công thức có
liều lượng phân P1. Giữa các mật độ: Các công thức
ở mật độ M3 7,6 vạn cây/ha (65 cm ˟ 20 cm) có chiều
cao cây cao nhất, thấp nhất là công thức với mật độ
M1 5,7 vạn cây/ha (70 ˟ 25 cm).
+ Chiều cao đóng bắp:
Qua bảng 2 cho ta thấy chiều cao đóng bắp nằm
trong khoảng 112,60 đến 129,43 cm, trong đó công
thức có chiều cao đóng bắp cao nhất là công thức ở
mật độ 7,6 vạn cây/ha (65 ˟ 20 cm), liều lượng phân
180 N; 100 P2O5; 100 K2O đạt 129,43 cm, và công
thức có chiều cao cây thấp nhất là công thức P1M1
(180 N; 100 P2O5; 100 K2O và mật độ M1: 70 ˟ 25 cm)
đạt 112,60 cm.
- Trạng thái cây, trạng thái bắp:
Trong vụ Xuân năm 2018, tất cả các công thức có
trạng thái cây, trạng thái bắp dao động từ điểm 2 - 3.
3.2. Khả năng chống chịu với điều kiện ngoại cảnh
và sâu bệnh hại chính
- Đổ rể, gãy thân: Trong vụ Xuân năm 2018,
các công thức có khả năng chống đổ rễ ở mức khá
(từ 2,92 đến 6,68%) và gãy thân ở mức độ nhẹ.
- Sâu đục thân: Năm 2018, tất cả các công thức
đều bị sâu đục thân gây hại ở điểm 1.
- Bệnh khô vằn: Phần lớn các công thức đều
nhiễm bệnh khô vằn ở mức độ nhẹ (4,58 đến 7,67%).
Qua quá trình theo dõi, đánh giá cả vụ trên 5 đối
tượng sâu, bệnh hại cho thấy các đối tượng chủ yếu
phát sinh, gây hại nhiều vào giai đoạn cây xoáy noãn
chuẩn bị trỗ cờ và giai đoạn bắp chín sữa; trong đó,
gây hại nhiều nhất là sâu đục bắp.
Bảng 3. Khả năng chống chịu với điều kiện
ngoại cảnh và sâu bệnh hại chính của giống VS6939
trong các công thức tại vùng Bắc Trung bộ (Nghệ An)
Công thức Đổ rễ (%)
Gãy
thân
(điểm)
Đục
thân
(điểm)
Khô
vằn
(%)
P1
M1 3,67 2 1 6,67
M2 2,92 1 1 5,42
M3 3,67 2 1 7,33
P2
M1 5,42 2 1 6,67
M2 3,75 1 1 5,83
M3 6,67 3 1 7,67
P3
M1 5,42 2 1 6,25
M2 4,58 1 1 4,58
M3 5,83 2 1 7,33
P4
M1 3,75 2 1 5,42
M2 3,33 1 1 3,75
M3 7,08 2 1 8,33
Trong điều kiện thời tiết vụ Xuân có giai đoạn
lạnh ở đầu vụ đã có ảnh hưởng nhất định đến quá
trình phát sinh phát triển của các loại sâu hại; mặt
khác nhờ làm tốt công tác phòng trừ sâu bệnh hại
nên nhìn chung mức độ gây hại của các loại sâu
bệnh không nhiều, ngoại trừ sâu đục thân do đặc
điểm phát sinh gây hại từ thời điểm bắp chuẩn bị
vào hạt, cây đã giao tán nên công tác phòng trừ bằng
86
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 3(100)/2019
thuốc BVTV không mang lại nhiều hiệu quả. Từ
bảng số liệu có thể thấy rằng mức độ gây hại của các
loại sâu hại như sâu đục thân, rệp cờ không đáng kể,
ở tất cả các công thức đều được đánh giá ở mức điểm
1; tương tự đối với các loại bệnh hại như khô vằn và
thối khô thân chưa thấy xuất hiện triệu chứng gây
hại. Riêng đối tượng sâu đục bắp gây hại khá nặng
dao động từ mức điểm 3 đến điểm 5 ở tất cả các công
thức, trong đó các công thức ở mật độ trồng dày M3
(7,6 vạn cây/ha) trên các nền phân P2, P3, P4 có mức
độ gây hại nhiều nhất so với các mật độ còn lại, đánh
giá ở điểm 5; ngược lại các công thức ở mức mật độ
trồng thưa M1 (5,7 vạn cây/ha) có mức gây hại bình
quân thấp nhất.
3.3. Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất
- Trọng lượng bắp thu hoạch/ô: Từ kết quả
nghiên cứu cho thấy, trong vụ Xuân 2018, các công
thức có khối lượng ô dao động trong khoảng 12,08
đến 17,00 kg. Công thức có khối lượng bắp/ô cao
nhất là công thức có liều lượng phân bón 180 N;
100 P2O5; 100 K2O và mật độ M2: 6,1 vạn cây/ha
(65 ˟ 25 cm) đạt 17,00 kg, công thức có khối lượng
bắp/ô thấp nhất là công thức có liều lượng phân bón
120 N; 100 P2O5; 80 K2O và mật độ: 7,6 vạn cây/ha
(65 ˟ 20 cm) đạt 12,80 kg/ô.
- Tỷ lệ hạt /bắp: Trong vụ điều kiện thời tiết vụ
Xuân năm 2018, tỷ lệ hạt/bắp của các công thức dao
động từ 69,33% đến 75,40%.
Bảng 4. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất
Công thức P ô (kg)
Ẩm độ
hạt
Tỉ lệ
hạt/
bắp
Năng
suất TT
(tạ/ha)
P1
M1 13,33 29,00 71,28 58,05
M2 15,13 31,20 71,51 60,33
M3 12,80 30,73 70,61 55,89
P2
M1 14,13 30,13 72,58 64,79
M2 15,40 30,57 73,64 66,24
M3 14,47 30,70 69,33 62,21
P3
M1 15,13 30,53 72,10 67,36
M2 16,07 31,10 75,40 69,55
M3 14,67 30,33 72,35 64,84
P4
M1 15,47 31,93 72,25 68,03
M2 17,00 30,70 72,08 70,97
M3 14,60 30,53 73,51 66,81
CV (%) 7,40
LSD0,05(P) 7,07
LSD0,05(M) 4,14
LSD0,05(M P) 10,22
Năng suất thực thu của các công thức dao động
trong khoảng 55,89 tạ/ha đến 70,97 tạ/ha. Trong
đó công thức 180 N; 100 P2O5; 100 K2O và mật độ
6,1 vạn cây/ha (65 ˟ 25 cm) đạt năng suất cao nhất và
công thức có liều lượng phân bón 120 N; 100 P2O5;
80 K2O (nền) và mật độ: 7,6 vạn cây/ha (65 ˟ 20 cm)
có năng suất thấp nhất.
3.4. Hiệu quả kinh tế tại vùng Bắc Trung bộ
(Nghệ An)
Đánh giá hiệu quả kinh tế của giống VS6939
ở thí nghiệm độ mật và phân bón trong vụ Xuân
2018, cho kết quả như sau: Công thức cho hiệu quả
kinh tế cao nhất ở mức phân P4 (180 N; 100 P2O5;
100 K2O) và trồng ở mật độ M2: 6,1 vạn cây/ha
(65 cm ˟ 25 cm), đạt 14.760.000 đồng/ha. Công
thức cho hiệu quả kinh tế thấp nhất là công thức P1
(120 N; 100 P2O5; 80 K2O); M3: 7,6 vạn cây/ha
(65 ˟ 20 cm) đạt 5.211.000 đồng/ha (Bảng 5).
IV. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1. Kết luận
Từ kết quả thí nghiệm trồng giống ngô lai VS6939
với 4 mức phân bón và 3 mật độ trong vụ Xuân năm
2018 tại Bắc Trung bộ (Nghệ An) cho thấy:
Đã xác định được mật độ và liều lượng phân bón
thích hợp cho giống ngô lai VS6939 trồng tại Bắc
Trung bộ. Giống ngô lai VS6939 có khả năng chống
chịu với điều kiện ngoại cảnh và nhiễm sâu bệnh
hại chính ở mức nhẹ và đạt năng suất cao, phù hợp
với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng và tập quán canh
tác của địa phương. Cụ thể là: Giống ngô lai VS6939
trồng với mật độ 6,1 vạn cây/ha (65 cm ˟ 25 cm)
và liều lượng phân bón 180 N; 100 P2O5; 100 K2O
cho năng suất cao nhất (70,97 tạ/ha), cao hơn công
thức đối chứng có nền phân bón 120 N; 100 P2O5;
80 K2O ở mật độ 5,7 vạn cây/ha (70 ˟ 25 cm) ở
mức ý nghĩa (58,05 tạ/ha). Công thức ở nền phân
180 N; 100 P2O5; 100 K2O và mật độ 6,1 vạn cây/ha
(65 ˟ 25 cm) cho hiệu quả kinh tế cao nhất, có
lãi thuần đạt 14.760.000 đồng/ha, chênh lệch so
với công thức đối chứng ở mật độ 5,7 vạn cây/ha
(70 ˟ 25 cm), nền phân bón 120 N; 100 P2O5; 80 K2O
là 7.438.000 đồng/ha.
4.2. Đề nghị
Cho phép mở rộng nội dung nghiên cứu tại một
số địa phương khác để có thêm cơ sở xác định mật
độ trồng và mức phân bón tối ưu cho quá trình canh
tác giống ngô lai ngắn ngày VS6939.
87
Tạp chí Khoa học Công nghệ Nông nghiệp Việt Nam - Số 3(100)/2019
Bảng 5. Hiệu quả kinh tế của giống VS6939 ở các mật độ
ĐVT: nghìn đồng
TT Nội dung
P1 P2 P3 P4
M1 M2 M3 M1 M2 M3 M1 M2 M3 M1 M2 M3
A Tổng chi 33.358 33.482 33.912 33.955 34.079 34.509 34.874 34.998 35.428 34.795 34.919 35.349
I Vật tư 22.358 22.482 22.912 22.955 23.079 23.509 23.874 23.998 24.428 23.795 23.919 24.349
1 Giống 1.600 1.724 2.154 1.600 1.724 2.154 1.600 1.724 2.154 1.600 1.724 2.154
2 Phân vi sinh 10.500 10.500 10.500 10.500 10.500 10.500 10.500 10.500 10.500 10.500 10.500 10.500
3 Đạm Ure 2.266 2.266 2.266 3.020 3.020 3.020 3.020 3.020 3.020 3.400 3.400 3.400
4 Lân Super 2.302 2.302 2.302 1.845 1.845 1.845 2.764 2.764 2.764 2.305 2.305 2.305
5 Kali Clorua 1.190 1.190 1.190 1.490 1.490 1.490 1.490 1.490 1.490 1.490 1.490 1.490
6 Thuốc trừ cỏ, BVTV 4.500 4.500 4.500 4.500 4.500 4.500 4.500 4.500 4.500 4.500 4.500 4.500
II Công LĐ phổ thông 11.000 11.000 11.000 11.000 11.000 11.000 11.000 11.000 11.000 11.000 11.000 11.000
B Tổng thu 40.635 42.231 39.123 45.353 46.368 43.547 47.152 48.685 45.388 47.621 49.679 46.767
1 Giá bán 700 700 700 700 700 700 700 700 700 700 700 700
2 Năng suất (tạ/ha) 58,05 60,33 55,89 64,79 66,24 62,21 67,36 69,55 64,84 68,03 70,97 66,81
C Lãi thuần 7.277 8.749 5.211 11.398 12.289 9.038 12.278 13.687 9.960 12.826 14.760 11.418
D Chênh lệch 1.472 –2.066 4.121 5.012 1.761 5.001 6.410 2.683 5.549 7.483 4.141
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2009. Chiến lược phát triển
nông nghiệp nông thôn giai đoạn 2011 - 2020.
Bộ Nông nghiệp và PTNT, 2011. QCVN 01-56: 2011/
BNNPTNT. Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khảo
nghiệm giá trị canh tác và sử dụng của giống ngô.
Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Bắc Trung bộ,
2011. Kết quả tuyển chọn giống ngô ngắn ngày năng
suất cao chất lượng tốt thích hợp vùng sinh thái Bắc
Trung bộ, 2009 - 2011.
Viện Nghiên cứu Ngô, 2009. Nghiên cứu mật độ,
khoảng cách nhằm tăng năng suất và hiệu quả sản
xuất ngô vùng Đồng bằng sông Hồng. Báo cáo tổng
kết đề tài “Nghiên cứu mật độ và khoảng cách nhằm
tăng năng suất và hiệu quả sản xuất ngô vùng Đồng
bằng sông Hồng”. Hà Nội.
Effect of different fertilizer doses and planting densities on growth
and grain yield of hybrid maize VS6939 in Nghe An province
Vu Hoai Son
Abstract
A field experiment was conducted during Spring 2018 in the North Central of Vietnam to determine the effect
of different fertilizer dose and planting densities on growth and grain yield of early mature hybrid maize VS6939.
The treatments comprised of four N - P2O5 - K2O fertilizer doses (20 - 100 - 80; 160 - 80 - 100; 160 - 120 - 100 and
180 - 100 - 100 kg.ha-1) and three plant densities (57,000; 61,000 and 76,000 plants.ha-1). The highest grain yield
was 70.97 quintal.ha-1, recorded from those maize plots which were fertilized at 180 N - 100 P2O5 - 100 K2O and the
crop was sown at planting density of 61,000 plants.ha-1. The above yield was higher than that of the control plot
(fertilizer application of 120 N - 100 P2O5 - 80 K2O and planting density of 57,000 plant.ha-1) with statistical
significance. The economic efficiency of the above fertilizer dose and planting density was significantly higher than
that of the control by 7.4 mil.VND.
Keywords: VS6939, planting density, fertilizer dose, Nghe An province
Ngày nhận bài: 25/1/2019
Ngày phản biện: 3/2/2019
Người phản biện: TS. Lê Văn Hải
Ngày duyệt đăng: 11/3/2019
Các file đính kèm theo tài liệu này:
anh_huong_cua_mat_do_trong_va_lieu_luong_phan_bon_den_sinh_t.pdf