Bài giảng Mô hình tăng trưởng tân cổ điểnvai trò tích lũy vốn

TIẾT KIỆM TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG THẾ NÀO • Nếu tỷ lệ tiết kiệm cao, nền kinh tế sẽ có trữ lượng vốn lớn và mức sản lượng lớn hơn ở trạng thái ổn định. • Nếu tỷ lệ tiết kiệm thấp, nền kinh tế sẽ có trữ lượng vốn ít và mức sản lượng thấp ở trạng thái ổn định MỨC VỐN THEO QUY TẮC VÀNG • Mục tiêu của các nhà hoạch định chính sách là tối đa hóa lợi ích của người dân • Giá trị k ở trạng thái ổn định giúp tối đa hóa tiêu dùng được gọi là mức vốn theo quy tắc vàng,

pdf15 trang | Chia sẻ: hachi492 | Ngày: 13/01/2022 | Lượt xem: 59 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bài giảng Mô hình tăng trưởng tân cổ điểnvai trò tích lũy vốn, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
BÀI GIẢNG 19: MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG TÂN CỔ ĐIỂN- VAI TRÒ TÍCH LŨY VỐN ĐỖ THIÊN ANH TUẤN TRƯỜNG CHÍNH SÁCH CÔNG VÀ QUẢN LÝ ĐẠI HỌC FULBRIGHT VIỆT NAM 1 If God had meant there to be more than two factors of production, He would have made it easier for us to draw three-dimension al diagrams. --------- Robert Solow HÃY TRẢ LỜI NHỮNG CÂU HỎI SAU • Tại sao có những nước giàu nhưng cũng có rất nhiều nước nghèo? • Tại sao nhiều nước thoát nghèo và trở nên phát triển, trong khi nhiều nước vẫn chìm trong nghèo đói, lạc hậu, kém phát triển? • Tại sao Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Hồng Kông bứt phá thành nước công nghiệp hóa mới (NICs) với thu nhập cao, trong khi Thái Lan, Malaysia, Indonesia, Philippines, hay cả Việt Nam vẫn là nước có thu nhập trung bình? • Do địa lý? • Do thời tiết? • Do tài nguyên? • Do chiến tranh? • Do văn hóa/lịch sử? • Do thể chế? • Do chủng tộc? • Khác? 2 Nước giàu tăng trưởng chậm hơn nước nghèo? Cơ hội cho nước nghèo đuổi kịp (catching up)? CÁC HƯỚNG NGHIÊN CỨU CHÍNH •Mô hình Solow và mô hình tăng trưởng nội sinh. • Tập trung vai trò vốn, lao động và công nghệ •Địa kinh tế mới và các nhân tố phi kinh tế. • Tập trung vào thể chế, hệ thống chính trị và luật pháp, yếu tố văn hóa xã hội, dân số và địa lý. 3 4 • Từ ngày 01/07/2019, nền kinh tế thu nhập thấp được định nghĩa là nền kinh tế có GNI bình quân đầu người (tính theo phương pháp Atlas của WB) từ $1,025 trở xuống trong năm 2018; nền kinh tế có thu nhập trung bình thấp là từ $1,026 đến $3,995; nền kinh tế có thu nhập trung bình cao là từ $3,996 đến $12,375; nền kinh tế có thu nhập cao là từ $12,376 trở lên. 5 MÔ HÌNH TĂNG TRƯỞNG SOLOW • Phát triển khuôn mẫu đơn giản giúp tìm ra nguyên nhân và cơ chế tăng trưởng kinh tế và sự khác biệt thu nhập giữa các quốc gia. • Solow-Swan Model (Robert Solow và Trevor Swan), gọi tắt là Mô hình Solow. • Dựa vào hàm sản xuất tân cổ điển (neoclassical aggregate production function). • Công nghệ là yếu tố có sẵn, tự do, không bị loại trừ và không tranh giành (ngoại sinh) 6 HÀM SẢN XUẤT • Giả định • Hàm sản xuất có suất sinh lợi không đổi theo quy mô (constant returns to scale) • 𝑌 = 𝐹 𝐾, 𝐿 • 𝑧𝑌 = 𝐹 𝑧𝐾, 𝑧𝐿 • 𝑀𝑃𝐾 = 𝑓 𝑘 + 1 − 𝑓(𝑘) 7 Sản lượng mỗi lao động, y Trữ lượng vốn mỗi lao động, k Sản lượng, f(k) MPK 1 HÀM TIÊU DÙNG • Sản lượng trên mỗi lao động y được chia thành tiêu dùng trên mỗi lao động c và đầu tư trên mỗi lao động i: 𝑦 = 𝑐 + 𝑖 • Mô hình Solow giả định rằng, mỗi năm người dân tiết kiệm với tỷ lệ s và tiêu dùng (1 - s) thu nhập. 𝑐 = 1 − 𝑠 𝑦 Viết lại: 𝑦 = 1 − 𝑠 𝑦 + 𝑖 • Sắp xếp lại: 𝑖 = 𝑠𝑦 = 𝑠𝑓(𝑘) 8 Sản lượng mỗi lao động, y Trữ lượng vốn mỗi lao động, k Sản lượng, f(k) Tiêu dùng mỗi lao động Đầu tư mỗi lao động Sản lượng mỗi lao động Đầu tư, sf(k) TĂNG TRƯỞNG TRỮ LƯỢNG VỐN VÀ TRẠNG THÁI DỪNG • Đầu tư mỗi lao động: 𝑖 = 𝑠𝑓(𝑘) • Giả sử tỷ lệ khấu hao vốn mỗi năm là 𝛿 9 Khấu hao mỗi lao động, 𝛿𝑘 Trữ lượng vốn mỗi lao động, 𝑘 Khấu hao, 𝛿𝑘 TRẠNG THÁI DỪNG • Thay đổi trữ lượng vốn = Đầu tư – Khấu hao 𝛥𝑘 = 𝑖 − 𝛿𝑘 𝛥𝑘 = 𝑠𝑓(𝑘) − 𝛿𝑘 • k* là trữ lượng vốn trên mỗi lao động ở đó đầu tư bằng với khấu hao • Tức là tại k*, 𝛥𝑘 = 0, khi đó trữ lượng vốn k và sản lượng f(k) sẽ ổn định theo thời gian. • k* được gọi là mức vốn ở trạng thái ổn định (trạng thái dừng) • Trạng thái ổn định thể hiện điểm cân bằng dài hạn của nền kinh tế Đầu tư và khấu hao Trữ lượng vốn mỗi lao động, k Đầu tư, sf(k) Khấu hao, 𝛿𝑘 k1 k* k2 𝛿𝑘2 𝛿𝑘1 Trữ lượng vốn tăng do đầu tư vượt khấu hao Trữ lượng vốn giảm do khấu hao vượt đầu tư Mức vốn mỗi lao động ở trạng thái dừng TIẾT KIỆM TÁC ĐỘNG ĐẾN TĂNG TRƯỞNG THẾ NÀO • Nếu tỷ lệ tiết kiệm cao, nền kinh tế sẽ có trữ lượng vốn lớn và mức sản lượng lớn hơn ở trạng thái ổn định. • Nếu tỷ lệ tiết kiệm thấp, nền kinh tế sẽ có trữ lượng vốn ít và mức sản lượng thấp ở trạng thái ổn định. 11 Đầu tư và khấu hao Trữ lượng vốn mỗi lao động, k s2f(k) Khấu hao, 𝛿𝑘 k1 k* k2 Khi tăng tỷ lệ tiết kiệm lên sẽ làm tăng đầu tư s1f(k) Đầu tư tăng làm cho trữ lượng vốn tăng lên ở trạng thái ổn định mới MỨC VỐN THEO QUY TẮC VÀNG • Mục tiêu của các nhà hoạch định chính sách là tối đa hóa lợi ích của người dân • Giá trị k ở trạng thái ổn định giúp tối đa hóa tiêu dùng được gọi là mức vốn theo quy tắc vàng, k*vàng 𝑦 = 𝑐 + 𝑖 Hoặc: 𝑐 = 𝑦 − 𝑖 𝑐∗ = 𝑓 𝑘∗ − 𝛿𝑘∗ 12 Sản lượng và khấu hao ở trạng thái ổn định Trữ lượng vốn mỗi lao động ở trạng thái ổn định, k* Sản lượng ở trạng thái ổn định, f(k*) Khấu hao ở trạng thái ổn định, 𝛿𝑘∗ k*vàng 𝛿𝑘2 𝛿𝑘1 Dưới điểm vàng, tăng trữ lượng vốn sẽ làm tăng tiêu dùng ở trạng thái ổn định Trên điểm vàng, tăng trữ lượng vốn sẽ làm giảm tiêu dùng ở trạng thái ổn định c*vàng TỶ LỆ TIẾT KIỆM VÀ QUY TẮC VÀNG 13 Sản lượng, khấu hao, đầu tư mỗi lao động ở trạng thái ổn định Trữ lượng vốn mỗi lao động ở trạng thái ổn định, k* svàngf(k*) 𝛿𝑘∗ k*vàng 𝛿𝑘2 𝛿𝑘1 1. Để đạt điểm vàng ở trạng thái dừng... 2. nền kinh tế cần có tỷ lệ tiết kiệm phù hợp c*vàng i*vàng f(k*) TRẠNG THÁI ỔN ĐỊNH VÀ TĂNG TRƯỞNG DÂN SỐ • Thay đổi trữ lượng vốn trên mỗi lao động: Δ𝑘 = 𝑖 − 𝛿 + 𝑛 𝑘 • Thành phần 𝛿 + 𝑛 𝑘 có thể được xem là đầu tư hóa vốn – tức mức đầu tư cần thiết để giữ cho trữ lượng vốn trên mỗi lao động không đổi: Δ𝑘 = 𝑠𝑓(𝑘) − 𝛿 + 𝑛 𝑘 • Ở trạng thái ổn định, tác động dương của đầu tư lên trữ lượng vốn trên mỗi lao động sẽ bằng đúng tác động âm của khấu hao và tăng trưởng dân số. • Tức là, tại k*, Δ𝑘 = 0 và: 𝑖∗ = 𝛿𝑘∗ + 𝑛𝑘∗ 14 Đầu tư, đầu tư hòa vốn Trữ lượng vốn mỗi lao động, k Đầu tư, sf(k) Đầu tư hòa vốn, (𝛿 + 𝑛)𝑘 k* Trạng thái ổn định TÁC ĐỘNG CỦA TĂNG TRƯỞNG DÂN SỐ • Từ sản lượng ở trạng thái ổn định f(k*) và đầu tư ở trạng thái ổn định (𝛿 + 𝑛)𝑘∗, tiêu dùng ở trạng thái ổn định được xác định: 𝑐∗ = 𝑓 𝑘∗ − (𝛿 + 𝑛)𝑘∗ • Mức k* tối đa hóa tiêu dùng khi: 𝑀𝑃𝐾 = 𝛿 + 𝑛 𝑀𝑃𝐾 − 𝛿 = 𝑛 • Ở điểm vàng, sản lượng biên của vốn trừ khấu hao bằng tốc độ tăng trưởng dân số. 15 Đầu tư, đầu tư hòa vốn Trữ lượng vốn mỗi lao động, k sf(k) (𝛿 + 𝑛2)𝑘 k*2 k*1 (𝛿 + 𝑛1)𝑘

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfbai_giang_mo_hinh_tang_truong_tan_co_dienvai_tro_tich_luy_vo.pdf
Tài liệu liên quan