Bài thuyết trình Kỹ thuật canh tác cây bắp

Sâu bệnh và cách phòng trừ Bệnh hại Có nhiều loại bệnh gây hại trên cây bắp như: Đốm lá, khô vằn, gỉ sắt đa số các dấu hiệu bệnh đều biểu hiện trên lá và bệnh nặng gây ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của cây bắp. Thu hoạch Khi vỏ trái từ xanh chuyển sang vàng, râu băp khô đen, thân là vàng và khô dần. Hột sau khi lãy tiếp tục phới hay sấy đến khi ẩm độ hột còn 12 - 14% mới được tồn trữ. Trong mùa nắng phoi từ 2 - 3 ngày nắng, trong mùa mưa ẩm chỉ sấy khô mới có thể bảo quản được. Tồn trữ Trong điều kiện giữ giống ít, có thể tồn trữ nguyên trái nhưng trái phải có độ ẩm < 15%. Hột giống cũng thường được trộn với các loại thuốc sát trùng như Basudin 10H hay Furadan 3H để ngừa mọt phá hại.

pptx34 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài thuyết trình Kỹ thuật canh tác cây bắp, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KỸ THUẬT CANH TÁC CÂY BẮP Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Văn Phu TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA NÔNG HỌC Gia Lai, 2020. 1 Thành viên nhóm: Nguyễn Thành An Đoàn Duy Đạt Lê Đình Đạt Nguyễn Ngọc Sơn Bùi Yến Nhi Trần Như Kiên Trần Như Khoa Nguyễn Hoàng Phúc Trần Văn Toàn 2 NỘI DUNG Giới thiệu Phương pháp canh tác Sâu bệnh và cách phòng trừ Thu hoạch và tồn trữ 3 1 Giới thiệu Ngô, bắp hay bẹ ( danh pháp 2 phần :  Zea mays  L. ssp.  mays ) là một loại cây lương thực được thuần canh tại khu vực Trung Mỹ và sau đó lan tỏa ra khắp châu Mỹ và các nước khác trên thế giới . Ở Việt Nam, bắp là là 1 trong 6 loại cây trồng chính. Tình hình sản xuất bắp ở Việt Nam năm 2017 Diện tích : 1.1 triệu ha Năng suất : 4, 65 tấn /ha Sản lượng : 5,1 triệu tấn ( Nguồn: Tổng cục thông kê ) 4 Điều kiện sinh thái của cây bắp Bắp là cây lương thực ngắn ngày, cần nhiệt độ ấm áp để phát triển. Cây cần nhiều nước nhất ở giai đoạn trổ và tạo hạt. Ngoài ra, chúng cũng cần ánh sáng ở giai đoạn trổ đến chín sáp. Bắp có khả năng sinh trưởng trên nhiều loại đất, tốt nhất là đất thịt hay thịt pha cát, xốp, giàu hữu cơ, thoáng và giữ nước tốt. Độ pH tốt nhất cho cây phát triển là 5,5 – 7,0 (VAAS, 2007). 5 2 Phương pháp canh tác 2.1. Làm đất 2.2. Thời vụ trồng 2.3. Mật độ và khoảng cách trồng 2.4. Chuẩn bị hạt giống và gieo hạt 2.5. Kỹ thuật bón phân 2.6. Chăm sóc 6 2.1 Làm đất Cây bắp mọc được trên nhiều loại đất: đất thịt hay đất pha cát, xốp, giàu hữu cơ, thoáng sâu và giữ nước tốt. Đất có pH từ 5,5 - 7. - Cấy đất sâu 15-20cm, lớp đất mặt xốp để cây con dễ phát triển. - Làm sạch cỏ và ngăn được cỏ dại. - Tiêu diệt côn trùng phá hại tiềm ẩn trong đất. - Tạo độ xốp trong đất đủ thoáng để vi sinh vật hoạt động hữu hiệu và rễ dễ hô hấp 7 2 .2 Thời vụ trồng Ở nước ta có thể trồng bắp quanh năm. Tuy nhiên từng vùng có thời vụ chính khác nhau: Vùng núi phía Bắc: Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Quảng Ninh, Tuyên Quang, Thái Nguyên. -Vụ xuân gieo từ 15/2 đến 30/2 đất ruộng. -Vụ xuân muộn gieo từ 1-15/3 trên đất rẫy. -Vụ thu gieo từ 15/7đến10/8 trên đất nương rẫy. Các tỉnh Tây Bắc: Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Lào Cai thường chỉ gieo 1 vụ từ 5/3 dến 15/4. ở các tỉnh này vụ ngô xuân - hè thường cho năng suất cao. Vụ thu năng suất thấp hơn. 8 2 .2 Thời vụ trồng (tt) Vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ - Vụ ngô xuân: Gieo từ 20/1 đến 15/2 trên đất chuyên màu. - Vụ hè thu: Gieo 15/4- 25/5 trồng trên đất bãi. - Vụ thu: Gieo 15/7 đến 10/8 trên đất chuyên màu. Vụ đông: Gieo 5/9 đến 30/9 trên đất 2 vụ lúa. Vụ thu thường trồng ít vì năng suất bấp bênh do thời kỳ tung phấn kết hạt vào tháng mưa nhiều, nhiệt độ cao, thụ phấn thụ tinh không thuận lợi, ít hạt, sâu bệnh nhiều. 9 2 .2 Thời vụ trồng (tt) Vùng bắc trung bộ có 3 vụ: - Vụ ngô xuân gieo từ 15/1 đến 15/2. - Vụ hè thu tháng 5-6. Vụ đông gieo 15/9 đến 15/10. Vùng duyên hải miền Trung có 2 vụ - Vụ xuân: Gieo tháng 1 - Vụ hè thu : Gieo 30/4 đến 10/5. 10 2 .2 Thời vụ trồng (tt) Vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ Vụ hè thu: Gieo vào cuối tháng 4 đến đầu tháng 5. Trồng sớm, muộn phụ thuộc vào mưa. Vụ thu đông: Gieo vào tháng 8 đến đầu tháng 9. Vụ đông xuân: Gieo vào tháng 11 – 12. Vùng đồng bằng sông Cửu Long Thường trồng vào vụ xuân khi thu hoạch xong lúa nổi. Vụ hè thu: gieo vào tháng 4 đến đầu tháng 5. - Vụ thu đông: gieo trong tháng 8. 11 2.3 Mật độ và khoảng cách trồng Mật độ và khoảng cách trồng thể hiện mối quan hệ về sinh trưởng, phát triển giữa cá thể cây trồng. Đây là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến năng suất bắp. Mật độ quá cao hay quá thấp đều cho năng suất thấp. Giống có thời gian sinh trưởng dài, thân cao tao, lá lớn và nhiều bố trí mật độ thấp và ngược lại. Đất giàu dinh dưỡng nên trồng dày. Trái lại đất xấu nên trồng thưa 12 13 Chọn giống trồng - Trồng lấy thân, lá chăn nuôi: chọn giống có thân mềm, nhiều nước, tăng trưởng nhanh và cho sản lượng vi sinh vật cao. - Trồng lấy trái ăn tươi: nhóm bắp ngọt và nhóm bắp nếp . - Trồng lấy h ạt để chăn nuôi hay chế biến: chọn nhóm bắp đá, Răng ngựa, Nửa răng ngựa hay bắp Sữa. 2.3. Mật độ và khoảng cách trồng (tt) Mật độ khoảng cách bắp gieo lấy hạt thường trồng trong sản xuất như sau: - Nhóm giống ngắn ngày có mật độ 70.000 - 80.000 cây/ha. Gieo với khoảng cách 70 x 20 hoặc 50 x 25 cm/cây. - Nhóm giống trung ngày: 60.000 - 70.000 cây/ha 70 x 25 cm/cây 70 x 22 cm/cây - Nhóm giống dài ngày: 50.000 - 60.000 cây/ha 80 x 25 cm/cây 70 x 25 cm/cây 14 2.3. Mật độ và khoảng cách trồng Phương thức trồng trọt Xen canh hay trồng thuần. Nếu trồng thuần bắp thì trồng dày và nếu xen với cây trồng khác thì bắp trồng thưa. Xen canh với cây họ đậu và những hoa màu khác như bí, dưa leo,... Khoảng cách trồng bắp khi xen canh thường là 1 - 1,2 m hoặc 2m (mật độ 25.000 - 50.000 cây/ha). 15 2.4 Chuẩn bị hạt giống và gieo hạt Giống Lựa chọn giống trồng tùy theo: điều kiện ngoại cảnh và kinh tế của từng nông hộ, tình hình sâu bệnh tại vùng trồng và cơ cấu luân canh cây trồng. Lượng hạt giống tùy thuộc vào trọng lượng hạt, khả năng nảy mầm của hạt, số cây cần trồng. Chọn hạt giống Chọn hạt đồng đều về kích thước, hạt mẩy, tỉ lệ nảy mầm trên 95,5%. Nếu tỷ lệ nảy mầm < 70% thì không nên gieo . Nếu lấy hạt từ trái để gieo nên chọn hạt nằm giữa của trái to, nhiều hạt, hạt mẩy, không bị sau bệnh. 16 2.4. Chuẩn bị hạt giống và gieo hạt (tt) Xử lý hạt Trước khi xử lý hạt cần phơi lại hạt vài nắng cho hạt thật khô. Có thể xử lý bằng hóa chất để chống sâu bệnh. Cách để tăng khả năng nảy mầm: Nâm hạt 10 – 12 giờ trong nước ấm 2 sôi 3 lạnh hoặc nước vôi trong cho hạt hút no nước. Nếu nhiệt độ cao, trời ấm cần thay nước tránh hạt bị chua. Sau đó ủ cho hạt nứt nanh, rồi đem gieo. Nếu đất khô không nên ngâm . 17 2.4. Chuẩn bị hạt giống và gieo hạt (tt) Phương pháp gieo T ùy sa cấu đất có thể gieo sâu từ 3 - 10 cm. Có 2 cách gieo: - Gieo theo hốc: mỗi hốc trồng 2 - 4 cây, gieo 3 - 5 hột. Tốt nhất 2 cây/hốc. - G ieo theo hàng: Mỗi h ố c 1 cây (dùng máy xới hay trâu bò rạch hàng và sau đó rắc hột). Lưu ý: Gieo hạt tráng không cho hạt tiếp xúc với phân. 18 2.5 Kỹ thuật bón phân Để tính toán và quyết định bón phân cho ngô với lượng là bao nhiêu, loại phân gì cần dựa vào các căn cứ sau: - Căn cứ vào nhu cầu và đặc điểm hút chất dinh dưỡng của cây ngô - Căn cứ vào đặc điểm, tính chất của đất - Căn cứ vào đặc điểm của giống : các giống ngô lai năng suất cao chịu thâm canh thì nhu cầu dinh dưỡng cao hơn các giống ngô thường. 19 2.5 Kỹ thuật bón phân Phân chuồng: 10 - 20 tấn/ha, phân hóa học từ 100 - 180 kg N = 90 - 120 kg P2O5 = 40 - 60 kg K2O/ha (vùng ĐBSCL). Ở đất kém màu mỡ cần bón nhiều phân hơn. Bón lót: Mục đích bón phân bón lót cho ngô là cung cấp dinh dưỡng cho cây trong suốt thời kỳ sinh trưởng phát triển. Bón toàn bộ phân lượng chuồng và phân lân. Bón thúc: Có nhiều cách bón lót cho ngô: bón vãi, bón hốc hay bón theo rạch. Trong điều kiện ít phân nên bón theo hốc, theo các rạch. 20 2.5 Kỹ thuật bón phân Cách bón thúc: Nên bón thúc cho bắp vào 3 giai đoạn (tập trung từ giai đoạn cây con đến trổ cờ. Bón thúc lần 1: khi bắp được 3 – 4 lá: 1/3 lượng đạm và 1/2 lượng kali. Bón thúc lần 2: Khi bắp 7 – 9 lá: 1/3 lượng đạm và 1/2 lượng kali. - Bón thúc lần 3: 1/3 lượng đạm. 21 2.6 Chăm sóc Tỉa dặm Để loại bỏ cây xấu và đảm bảo mật độ trồng. 5 - 7 ngày sau khi gieo phải gieo dặm những nơi không mọc bằng hạt đã ngâm ủ sẵn. Sau đó nhổ bỏ những cây mọc yếu, chưa đúng số cây/hốc đã định khi cây được 3 - 4 lá thật. Làm cỏ và vun xới + Làm cỏ lần 1: Khi cây có 3 - 4 lá, xới nhẹ trên mặt, làm cỏ và bón phân đơt 1. + Làm cỏ lần 2: Khi cây 7 - 9 lá, thường tiến hành cuốc xới trên hàng, bón phân lần 2 rồi vun thấp. + Làm cỏ lần 3: Khi cây 12 - 14 lá, xới nhẹ, bón phân lần 3 rồi dùng cuốc vun cao tạo điều kiện cho rễ chân kiềng phát triển. 22 2.6 Chăm sóc Tưới nước Bắp được tưới chủ yếu bằng biện pháp tưới phun mưa và tưới rãnh. Tưới ướt đều toàn ruộng một ngày sau khi gieo hạt để cung cấp đủ độ ẩm cho hạt nẩy mầm. B ắp cần nhiều nước trong giai đoạn nẩy mầm và trổ bông (10 ngày trước khi trổ đến 20 ngày sau khi trổ). Ẩm độ đất luôn đảm bảo ở 80%. Trong mùa nắng, cần tưới theo rảnh hoặc tưới ngập cách 4 - 7 ngày/lần khi bắp trổ. 23 3 Sâu bệnh và cách phòng trừ 24 3.1 Côn trùng phá hại Đối với những loại sống dưới đất Chỉ ngừa bằng cách sửa soạn đất kỷ lưỡng, vệ sinh đồng ruộng và khử đất bằng các loại thuốc hột hay bột. - Sùng trắng: cắn phá rễ và làm cây kiệt sức. - Sùng bửa củi: Thường cắn phá hột mới gieo và rễ. Sau đó, đục khoét phần gốc thân làm cây chết. Phá hoại trong cây con (< 40 cm). 25 3.1 Côn trùng phá hại Loại sống trên không: Thường cắn phá thân, lá, cờ và trái. Dùng thuốc trừ sâu xịt hoặc thuốc hạt rắc lên đọt cây từ 3 - 5 hạt/cây ( Binged 50 WG, Furadan, Basudin) hoặc áp dụng các biện pháp luân canh cây bắp với cây trồng khác . Các loại phá hoại gồm có: sâu ăn tạp, sâu đục thân, sâu đục trái, r ầy mềm , đặc biệt là sâu keo mùa thu là loại gây thiệt hại nặng nề nhất. 26 3 Sâu bệnh và cách phòng trừ 3.2 Bệnh hại Có nhiều loại bệnh gây hại trên cây bắp như: Đốm lá, khô vằn, gỉ sắt đa số các dấu hiệu bệnh đều biểu hiện trên lá và bệnh nặng gây ảnh hưởng đến năng suất và chất lượng của cây bắp. Hình 1 Sâu xám hại bắp 27 Hình 2 Sâu đục thân bắp 28 Hình 3 Bệnh khô vằn trên bắp 29 Hình 4 Bệnh đốm lá trên bắp 30 Hình 5 Bệnh gỉ sắt trên bắp 31 Hình 6 Sâu keo mùa thu 32 33 4 Thu hoạch và tồn trữ Thu hoạch Khi vỏ trái từ xanh chuyển sang vàng, râu băp khô đen, thân là vàng và khô dần. Hột sau khi lãy tiếp tục phới hay sấy đến khi ẩm độ hột còn 12 - 14% mới được tồn trữ. Trong mùa nắng phoi từ 2 - 3 ngày nắng, trong mùa mưa ẩm chỉ sấy khô mới có thể bảo quản được. 34 4 Thu hoạch và tồn trữ Tồn trữ Trong điều kiện giữ giống ít, có thể tồn trữ nguyên trái nhưng trái phải có độ ẩm < 15%. Hột giống cũng thường được trộn với các loại thuốc sát trùng như Basudin 10H hay Furadan 3H để ngừa mọt phá hại.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptxbai_giang_ky_thuat_canh_tac_cay_bap_nguyen_van_phu.pptx
Tài liệu liên quan