Bài thuyết trình Kỹ thuật canh tác lúa giảm thiểu hiệu ứng nhà kính
Bệnh bạc lá (cháy bìa lá)
Bệnh bạc lá do vi khuẩn gây ra, bệnh thường phát triển và gây hại nặng vụ Hè Thu trong giai đoạn 40 NSS trở đi.
Bệnh lây lan qua con đường hạt giống.
Để phòng trị bệnh chủ yếu sử dụng giống chống chịu kết hợp với xử lý hạt giống.
Sử dụng một trong các loại thuốc sau để trị bệnh có hoạt chất như: Kasugamycin, Kasugamycin 2% + Copper Oxychloride 45%, Copper Hydrocide,.
Bệnh đạo ôn (cháy lá)
Gây hại trên lá, thân, cổ bông và gié lúa từ giai đoạn mạ cho đến khi lúa chín sáp.
Trên lá: Vết bệnh có hình thoi rộng ở giữa, nhọn ở 2 đầu như hình mắt én, xung quanh viền màu nâu, giữa có tâm xám trắng, khi bệnh nặng các vết bệnh nối liền nhau thành vết lớn và ruộng lúa bị bệnh nặng có thể làm lá cháy rụi từng đám.
Trên thân: Bắt đầu vết bệnh là một chấm nhỏ màu đen về sau lớn dần bao quanh thân, làm cho thân thắt lại, thường làm thối cổ lá và đốt rất dễ gãy.
Trên bông: Xuất hiện ở cổ bông, thường xuất hiện muộn khi lúa đã vào chắc sẽ gây tình trạng gãy cổ gié lúa và bông bạc.
Thuốc phòng trị: Kitazin 50 EC, Fujione 40 EC, Fuan 40EC, Beam 75WP, Trizole 20 WP,.
38 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài thuyết trình Kỹ thuật canh tác lúa giảm thiểu hiệu ứng nhà kính, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
KỸ THUẬT CANH TÁC LÚA GIẢM THIỂU HIỆU ỨNG NHÀ KÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TPHCMKHOA NÔNG HỌC
1
GVHD: ThS. Nguyễn Văn Phu
DANH SÁCH NHÓM
Nguyễn Văn Thắng
Nguyễn Giang Nam
Nguyễn Công Tiến
Nguyễn Ngọc Thu
Nguyễn Ngọc Thông
Tiêu Công Quyền
Lê Văn Thanh
Phạm Hữu Tín
Trần Quốc Thông NH15
2
NỘI DUNG
GIỚI THIỆU CHUNG
KỸ THUẬT CANH TÁC GIẢM KHÍ NHÀ KÍNH
PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH
3
I. GIỚI THIỆU CHUNG
1. Khái niệm
Khí nhà kính là những khí có khả năng hấp thụ các bức xạ sóng dài (hồng ngoại) được phản xạ từ bề mặt Trái Đất .
Các khí gây hiệu ứng nhà kính
4
2. Ảnh hưởng lúa đến khí nhà kính
Nông nghiệp chiếm 43,1% tổng phát thải khí nhà kính
Lúa là loại cây lương thực nhiều nhất trên thế giới vì cũng làm gia tăng hiệu ứng rất nhiều .
5
3. Nguyên nhân
L ạm dụng phân hóa học , thuốc trừ sâu
Nông dân đang lạm dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu.
6
T ình trạng ruộng ngập nước thường xuyên : Khí CH 4 tại đồng lúa được sản sinh ra trong quá trình hô hấp của vi sinh vật hô hấp .
7
T hói quen đốt phụ phẩm, rơm rạ gây phát thải khí CO 2 ; quá trình tiêu hóa thức ăn, thải phân gây phát thải khí CH 4 , N 2 O ....
Đốt rơm rạ gây phát khí thải CH 4 , N 2 O
8
4 .Biện pháp
Phương pháp 3 giảm 3 tăng
Ba giảm: Giảm l ư ợng giống ; Giảm l ư ợng phân bón ; G iảm thuốc trừ sâu bệnh .
Ba tăng: Tăng năng suất; Tăng chất l ư ợng; Tăng thu nhập .
do giảm lượng bón phân đạm làm giảm phát thải N 2 O trong các giai đoạn phát triển của cây trồng.
9
Ứng dụng hệ thống thâm canh lúa cải tiến : Trong canh tác, lúa phát triển trong điều kiện không ngập nước liên tục, nước được rút hết trong thời gian giữa vụ và kết hợp tưới khô, ướt xen kẽ làm cho đất thoáng khí. Quá trình này sẽ giảm khả năng sinh khí CH 4 .
10
Sử dụng các giống chín sớm (ngắn ngày): Chọn tạo giống ngắn ngày và giống chịu nhiệt và sản xuất trên ruộng khô giảm lượng nước tưới cho lúa.
Tăng cường sử dụng phân ammonia sulphate (SA) thay thế urea: SA được đánh giá là có khả năng giảm phát thả i.
11
II. KỸ THUẬT CANH TÁC GIẢM KHÍ NHÀ KÍNH
Kỹ thuật tưới lúa “ướt khô xen kẽ” của IRRI
Chuẩn bị ống đo mực nước:
Ống nhựa được đục thủng nhiều lỗ để cho nước vào; chiều dài ống 25cm, đường kính 10cm (hoặc 20cm). Ống nhựa được đặt dưới mặt ruộng một đoạn 15cm (phần thủng lỗ), trên mặt ruộng 10cm .
Chọn 4 - 5 điểm cố định theo đường chéo góc hoặc đường zíc zắc trên thửa ruộng, mỗi điểm đặt 1 ống nhựa (cách bờ 3m ).
12
13
14
Hình 1 Kiểm tra mực nước
Các bước thực hiện:
Điều kiện áp dụng :
Hệ thống thủy lợi tương đối hoàn chỉnh
Chủ động tưới tiêu
Mặt ruộng tương đối bằng phẳng
Giai đoạn cây lúa cần nước nhất:
Mạ ; Đẻ nhánh
Làm đòng ; Lúa trổ bông
15
Tuần đầu sau sạ: Giai đoạn này chỉ cần đất đủ ẩm mầm lúa sẽ phát triển tốt hơn, rễ bắt đầu phát triển bám vào đất.
Giai đoạn từ 7-20 NSS : giữ mực nước cao khoảng 1-3cm là đủ, duy trì liên tục mực nước này trên ruộng để ngăn cản sự phát triển của cỏ dại.
Giai đoạn từ 20-40 NSS : Mực nước trong ruộng chỉ cần xâm xấp, đặc biệt giai đoạn 30-40 NSS , nước trong ruộng chỉ cần đủ ẩm là được. Khi mực nước thấp hơn mặt ruộng 15cm mới cho nước vào .
16
Giai đoạn 40-60 NSS : 40-45 ngày bón phân đón đòng, bơm nước vào trong ruộng 1-3 cm; Sau đó, giữ mực nước 2-3cm duy trì trên ruộng, không để ruộng bị khô, vì giai đoạn này lúa no đòng, chuẩn bị trổ rất cần nước.
Giai đoạn 60-70 NSS : Giai đoạn này lúa bắt đầu trổ, cần giữ nước 3-5cm duy trì liên tục cho cây lúa trổ bông và thụ phấn, thụ tinh hoàn chỉnh và giữ nước 10 ngày sau trổ. Giai đoạn này nếu thiếu nước hạt lúa dễ bị lép.
Giai đoạn 70 NSS đến khi chín: Giai đoạn lúa ngậm sữa, vào chắc và chín nên chỉ cần đất đủ ẩm. Rút cạn nước 10 ngày trước khi thu hoạch để thúc đẩy quá trình chín, mặt ruộng khô ráo thuận lợi cho việc thu hoạch.
17
III. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH
Phòng trừ rầy nâu
Tác hại trực tiếp: rầy chích hút nhựa cây lúa gây ra hiện tượng cháy rầy khi mật số cao .
Rầy nâu tăng mật số nhanh và cao gây hại nặng khi :
Trồng lúa liên tục trong năm ; Dùng giống nhiễm rầy ; Gieo sạ mật độ dày ;
Bón dư thừa phân đạm . Phun thuốc trừ sâu không đúng cách (trộn nhiều loại thuốc, phun nhiều lần).
Tác hại gián tiếp: là môi giới truyền vi rút gây bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá cho cây lúa .
18
Biện pháp phòng trừ:
Sử dụng các giống lúa có khả năng chống chịu với rầy ( các giống có đặc điểm: cứng cây, góc lá nhỏ, trỗ tập trung vv... )
Áp dụng biện pháp kỹ thuật canh tác phù hợp. Không gieo cấy quá dày, không bón nhiều đạm.
Sử dụng thuốc hoá học: Bassa, Mipcin, Aplaud, Actara, Regent vv...
19
20
Ổ trứng rầy Tập đoàn rầy
21
Bông lúa bị rầy hại Đám cháy rầy
2. Một số loài dịch hại chính khác
2.1 Sâu hại
+ Bù lạch (bọ trĩ)
Thời điểm xuất hiện: 5 – 20 ngày sau sạ, cấy .
Toàn ruộng ng ã màu vàng, chóp lá cuốn lại .
Có thể xử lý nước và bón phân để cây lúa có sức vượt thoát và phục hồi , k hông sử dụng thuốc có phổ tác động rộng ở giai đoạn đầu.
Thuốc phòng trị: Khi cần thiết có thể sử dụng một số loại thuốc hóa học có hoạt chất như : Fenobucarb, Buprofezin, Isoprocarb (MIPC),
22
+ Sâu cuốn lá lớn
Thời điểm xuất hiện: 20 ngày sau sạ, cấy.
Lá bị cuốn lại và bị cắn hết phần thịt lá.
Không cần sử dụng thuốc trong 40 ngày sau sạ vì cây lúa lúc này có khả năng phục hồi.
Thuốc phòng trị: Có hoạt chất hóa học như: Cartap, Fipronil, Alpha-Cypermethrin, Cypermethrin, Diazinon, Emamectin, Fenitrothion .
23
24
Con trưởng thành (ngài)
Sâu non
Sâu đục thân
Thời điểm xuất hiện: 25 ngày sau sạ đến trổ.
Vài chồi trong bụi bị vàng rồi khô, nắm chồi kéo lên được, bông khô trắng, lép hoàn toàn.
Thuốc phòng trị, có hoạt chất như: Fipronil, Cartap, Diazinon, Chlorpyrifos
Bọ xít hôi
Thời điểm xuất hiện: Từ trổ đến lúa vào chắc.
Chích vào hạt lúa để lại vết nâu đen, chích hút vào giai đoạn ngậm sữa làm hạt lép.
Thuốc phòng trị, có hoạt chất như: Fenobucarb, Carbosulfan
25
26
Bọ xít trưởng thành
Bông lúa bị bọ xít hại
2.2 Bệnh hại
+ Bệnh khô vằn : Bệnh khô vằn do nấm gây ra , phát triển mạnh ở vụ Hè Thu vào giai đoạn sau khi đẻ nhánh tối đa hoặc khi tán lúa vừa phủ kín mặt ruộng (35-40NSS).
Để phòng trừ bệnh này cần áp dụng các biện pháp :
Vệ sinh đồng ruộng nhằm làm sạch cỏ và các tồn dư của vụ trước.
Xử lý đất bằng biện pháp cày phơi ải hoặc cho đất ngập nước trong thời gian 15-30 ngày để diệt mầm bệnh.
Diệt cỏ dại mang mầm bệnh chung quanh ruộng và trên các bờ đê .
Sử dụng thuốc : C hỉ phun cục bộ ở từng điểm có bệnh. Sử dụng các loại thuốc có hoạt chất : Validamycin A, Hexaconazole , Thifluzamide , ...
27
28
Vết bệnh khô vằn trên bẹ lá Vết bệnh trên phiến lá
29
Vết bệnh trên bông
30
Sợi nấm và hạch nấm trên vết bệnh
+ Bệnh bạc lá (cháy bìa lá)
Bệnh bạc lá do vi khuẩn gây ra, bệnh thường phát triển và gây hại nặng vụ Hè Thu trong giai đoạn 40 NSS trở đi .
Bệnh lây lan qua con đường hạt giống.
Để phòng trị bệnh chủ yếu sử dụng giống chống chịu kết hợp với xử lý hạt giống .
S ử dụng một trong các loại thuốc sau để trị bệnh có hoạt chất như: Kasugamycin, Kasugamycin 2% + Copper Oxychloride 45%, Copper Hydrocide ,...
31
32
Triệu chứng trên lá
33
Triệu chứng bệnh trên bông
34
Cánh đồng lúa bị hại
+ Bệnh đạo ôn (cháy lá)
Gây hại trên lá, thân, cổ bông và gié lúa từ giai đoạn mạ cho đến khi lúa chín sáp.
Trên lá: Vết bệnh có hình thoi rộng ở giữa, nhọn ở 2 đầu như hình mắt én, xung quanh viền màu nâu, giữa có tâm xám trắng, khi bệnh nặng các vết bệnh nối liền nhau thành vết lớn và ruộng lúa bị bệnh nặng có thể làm lá cháy rụi từng đám.
Trên thân: Bắt đầu vết bệnh là một chấm nhỏ màu đen về sau lớn dần bao quanh thân, làm cho thân thắt lại, thường làm thối cổ lá và đốt rất dễ gãy.
Trên bông: Xuất hiện ở cổ bông, thường xuất hiện muộn khi lúa đã vào chắc sẽ gây tình trạng gãy cổ gié lúa và bông bạc.
Thuốc phòng trị: Kitazin 50 EC, Fujione 40 EC, Fuan 40EC, Beam 75WP, Trizole 20 WP , ...
35
36
Bệnh đạo ôn (cháy lá) ở lúa
37
Bông, hạt lúa bị hại
TÀI LIỆU THAM KHẢO
T.S Nguyễn Bình Nhự. Giáo Trình Mô Đun Phòng Trù Dịch Hại . Bộ Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn.
T.S Hoàng Kim, 2010.. Bài giảng Cây Lương thực (lúa, ngô, sắn, khoai lang) lưu hành nội bộ, Trường Đại học Nông Lâm Hồ Chí Minh
Nguyễn Ngọc Đệ, 2008. Giáo trình Cây lúa . Trường Đại học Cần Thơ . Nhà Xuất bản Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh
38
Các file đính kèm theo tài liệu này:
bai_thuyet_trinh_ky_thuat_canh_tac_lua_giam_thieu_hieu_ung_n.ppt