Bài thuyết trình Một số sâu bệnh hại chính trên cây cà phê và biện pháp phòng trừ
Sự phát sinh phát triển gây hại bệnh
Trứng của tuyến trùng có thể tồn tại rất lâu trong đất khi gặp điều kiện không thuận lợi.
Tuyến trùng sống trong đất và rễ cây, chúng bám vào rễ lông hút để chích hút và sinh sống làm cây cà phê bị héo vàng và chết.
Gây hại nặng vào thời điểm cuối mùa khô và đầu mùa mưa hàng năm; lây lan nhờ nước.
Biện pháp phòng trừ
Sử dụng một số chế phẩm sinh học có nấm Trichoderma, nấm Paecilomyces lilacinus để phòng tránh sự bùng phát gây hại bệnh vàng lá thối rễ.
Không được sử dụng đất nhiễm tuyến trùng để vào bầu ươm cây giống. Cây cà phê giống khỏe mạnh và sạch nguồn tuyến trùng ký sinh.
Biện pháp phòng trừ (tt)
Bón phân cà phê đầy đủ để cây sinh trưởng tốt có sức đề kháng cao ngăn ngừa nấm và tuyến trùng phát triển.
Nhổ và đốt các cây bệnh nặng, khử trùng đất. Phát hiện sớm và xử lý thuốc hóa học kịp thời để tránh lây lan.
41 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 10 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Bài thuyết trình Một số sâu bệnh hại chính trên cây cà phê và biện pháp phòng trừ, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA NÔNG HỌC
MỘT SỐ SÂU BỆNH HẠI CHÍNH TRÊN CÂY CÀ PHÊ VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ
Nhóm sinh viên thực hiện :
Lê Đình Đạt
Bùi Thị Yến Nhi
Lê Thị Kim Tiến
Nguyễn Ngọc Thông
Nguyễn Thị Ý Vy
1
NỘI DUNG THUYẾT TRÌNH
SÂU HẠI CHÍNH TRÊN CÀ PHÊ
BỆNH HẠI CHÍNH TRÊN CÀ PHÊ
VE SẦU GÂY HẠI TRÊN CÀ PHÊ
TUYẾN TRÙNG GÂY BỆNH VÀNG LÁ THÔI RỄ TRÊN CÀ PHÊ
1
2
3
4
2
1. SÂU HẠI CHÍNH TRÊN CÀ PHÊ
Sâu hại
1.1 Các loại rệp hại thân, lá, quả
1.3 Mọt đục cành
1.2 Mọt đục quả
3
1.1 Các loại rệp hại thân, lá, quả
a. Tác nhân gây hại: Rệp vảy xanh , r ệp vảy nâu, r ệp sáp
b. Triệu chứng gây hại
Rệp chích hút các bộ phận khí sinh của cây nhất là các phần non: lá non, chồi non, quả non làm các bộ phận này phát triển kém, cành lá vàng, quả rụng.
T hường xuất hiện lớp nấm muội đen bao phủ trên các chùm quả, cành mang quả và lá, làm giảm khả năng quang hợp của lá; lá úa vàng; quả khô dần rồi rụng nhiều.
4
Hình 1.1 Rệp vảy xanh, rệp vảy nâu gây hại
Hình 1.2 Rệp sáp hại quả
5
c. Điều kiện phát sinh phát triển
Rệp có mối quan hệ cộng sinh với các loài kiến.
Rệp vảy xanh và rệp vảy nâu xuất hiện quanh năm trên vườn cà phê và thường gây hại nặng trong mùa khô.
Rệp sáp hại quả thường xuất hiện từ sau khi hoa cà phê nở cho đến hết vụ thu hoạch ; gây hại nặng trong các tháng mùa khô và đầu mùa mưa và giảm nhiều trong khoảng thời gian giữa mùa mưa.
1.1 Các loại rệp hại thân, lá, quả
6
d. Biện pháp phòng trừ
Thường xuyên theo dõi đồng ruộng để có những tác động kịp thời và hợp lý.
Vệ sinh đồng ruộng, làm cỏ sạch sẽ để hạn chế sự phát triển của các loài kiến.
Nên dùng một trong các loại thuốc có hoạt chất như: Chlorpyrifos Ethyl, Profenofos, Cypermethrin + Profenofos, Imidacloprid, Spirotetramat, Dinotefuran...
1.1 Các loại rệp hại thân, lá, quả
7
1.2 Mọt đục quả
a. Tác nhân gây hại: Mọt ( Hypothenemus hampei )
b. Triệu chứng:
Quả cà phê bị mọt gây hại thường có một lỗ tròn nhỏ cạnh núm hoặc chính giữa núm quả .
H ình 1.3 Lỗ đục của mọt đục quả
8
Triệu chứng (tt)
Phần phôi nhũ hạt cà phê bị sâu non ăn rỗng chuyển màu đen và có các rãnh nhỏ để mọt trưởng thành đẻ trứng.
Thông thường quả cà phê bị mọt gây hại sẽ bị mất hẳn một nhân.
Hình 1.4 Mọt trưởng thành gây
hại quả cà phê
1.2 Mọt đục quả
9
c. Điều kiện phát sinh phát triển
Mọt đục quả lưu truyền quanh năm trên vườn cà phê.
Mọt sống trong các quả khô dưới đất và trên cây sau vụ thu hoạch, tiếp tục lan truyền sang các quả xanh già và quả chín trong suốt mùa mưa.
Mọt có thể phá hoại cả quả khô trong kho bảo quản nếu không được phơi khô và ẩm độ hạt còn cao (> 13%).
Vòng đời của mọt kéo dài khoảng 43 - 54 ngày.
1.2 Mọt đục quả
10
d. Biện pháp phòng trừ
Vệ sinh đồng ruộng sau khi thu hoạch.
Thu hái các quả chín trên cây bất cứ lúc nào để hạn chế sự tác hại và cắt đứt sự lan truyền của mọt.
Cần bảo quản hạt cà phê ở ẩm độ < 13%.
Ở vùng bị mọt đục quả phá hoại nặng nhiều năm liền có thể dùng thuốc hóa học để để phun trên toàn vườn.
1.2 Mọt đục quả
11
1.3 Mọt đục cành
Tác nhân gây hại : Mọt ( Xyleborus morstatti )
Triệu chứng gây hại: biểu hiện qua 3 giai đoạn:
Giai đoạn 1: Các vảy bao hình tam giác ở các đốt của cành cà phê đen lại, một vài cặp lá ở gần lỗ đục tiến về phía đầu cành bị rụng
Giai đoạn 2: Cành bị mọt đục có hiện tượng héo, trên cành chỉ còn vài cặp lá ở phía đầu cành
Giai đoạn 3: Cành chết khô.
12
Hình 1.5 Cành cà phê bị mọt đục cành gây hại
Hình 1.6 Sâu non của mọt trong cành
13
c. Sự phát sinh phát triển gây hại của mọt đục cành
Mọt xuất hiện nhỏ lẻ trong các tháng mùa khô , phá hại nặng từ tháng 9 đến tháng 12 .
H ại nặng vườn giai đoạn kiến thiết cơ bản và chủ yếu trên các cành tơ .
Mọt cái đẻ trứng trong hang do chúng tạo ra bên dưới các cành tơ hay hay bên hông các chồi vượt.
Vòng đời của mọt đục cành kéo dài từ 31 - 48 ngày.
1.3 Mọt đục cành
14
d. Biện pháp phòng trừ
Cần phải cắt bỏ sớm các cành mới bị mọt đục và đốt bỏ để loại bớt nguồn mọt.
Khi cắt bỏ các cành bị mọt đục cần cắt bỏ cành ở vị trí cách lỗ đục ít nhất 8 cm về phía trong gốc cành cà phê để thu gom toàn bộ tổ mọt.
1.3 Mọt đục cành
15
2. BỆNH HẠI CHÍNH TRÊN CÀ PHÊ
Bệnh hại
2.1 Bệnh gỉ sắt
2.2 Bệnh thán thư (cháy lá, khô cành, khô quả, thối cuống quả)
2.3 Bệnh nấm hồng
16
2.1 Bệnh gỉ sắt
Tác nhân gây hại: Bào tử của nấm gây bệnh Hemileia vastatrix
b. Triệu chứng gây hại
M ặt dưới lá xuất hiện có những chấm màu vàng lợt.
Càng về sau lớp bột này có màu vàng cam sáng và làm cháy khô tế bào lá tại vị trí có vết bệnh.
Các vết cháy liên kết lại với nhau và làm cháy toàn bộ lá, lá khô rụng.
17
Hình 2.1 Lá cà phê bị bệnh
gỉ sắt gây hại
Hình 2.2 Vết bệnh phía dưới
mặt lá cà phê
18
c. Điều kiện phát sinh phát triển
Bệnh phát sinh gây hại quanh năm , thời điểm gây bệnh hại nặng nhất từ tháng 7 đến tháng 12 hàng năm .
Bào tử nấm nảy mầm ở nhiệt độ 15 - 28⁰C (khoảng nhiệt độ thích hợp nhất 20 - 24⁰C) và trong điều kiện tối, ẩm độ ca o .
2.1 Bệnh gỉ sắt
19
d. Biện pháp phòng trừ
S ử dụng các giống kháng
Loại bỏ cây con bị nhiễm ngay trong vườn ươm
Có thể sử dụng một trong các loại thuốc có hoạt chất sau để phun như: Difenoconazole + Propiconazole, Propiconazole, Diniconazole, Hexaconazole, Tebuconazole + Trifloxystrobin, Tetraconazole để phòng trừ bệnh .
2.1 Bệnh gỉ sắt
20
2.2 Bệnh thán thư (cháy lá, khô cành, khô quả, thối cuống quả)
Tác nhân gây hại: N ấm Colletotrichum sp.
Triệu chứng gây hại
Vết bệnh trên lá là những đốm cháy đen từ mép ngoài lá lan dần vào bên trong, có vầng tròn xếp lớp rất rõ nét.
Các vết cháy lá liên kết lại làm cho lá cháy khô hoàn toàn khi bệnh nặng.
Cuống quả bị bệnh thường thối đen làm rụng quả.
21
Hình 2.3 Bệnh thán thư làm thố i cuống quả
Hình 2.4 Bệnh thán thư làm k hô cành khô quả
22
c. Sự phát sinh phát triển của bệnh
Bệnh thường phát sinh - phát triển từ tháng 5 - 12 hàng năm. Gây hại nặng nhất vào tháng 9 - 11.
Nấm bệnh phát triển rất nhanh trong điều kiện nóng ẩm và ở những vườn cà phê rậm rạp.
2.2 Bệnh thán thư (cháy lá, khô cành, khô quả, thối cuống quả )
23
d. Biện pháp phòng trừ
Bón phân cân đối, hợp lí
L àm cỏ, cắt cành tạo tán, rong tỉa cây chắn gió - che bóng,... tạo thông thoáng vườn cây.
Biện pháp hóa học sử dụng thuốc có hoạt chất như: Propineb , Tebuconazole + Trifloxystrobin, Azoxystrobin + Difenoconazole, Carbendazim, Copper hydroxide,.
2.2 Bệnh thán thư (cháy lá, khô cành, khô quả, thối cuống quả )
24
2.3 Bệnh nấm hồng
Tác nhân gây hại: Nấm Corticium salmonicolor
b. Triệu chứng gây hại
T hường gây hại trên cành cà phê mang quả.
Vết bệnh đầu tiên là những chấm rất nhỏ màu trắng giống như bụi phấn. Số lượng chấm nhỏ nhiều lên và tạo thành một lớp phấn mỏng có màu hồng.
25
Hình 2.5 Cà phê bị bệnh nấm hồng
26
c. Sự phát sinh phát triển của bệnh
Nấm bệnh phát triển nhanh trong điều kiện ẩm độ cao và nhiều ánh sáng.
Ở Tây Nguyên, bệnh phát sinh phát triển gây hại từ tháng 6 hàng năm và cao điểm là tháng 9 - 10.
Bệnh nấm hồng thường gây hại nặng trên cà phê chè hơn là cà phê vối.
2.3 Bệnh nấm hồng
27
d. Biện pháp phòng trừ
Thường xuyên kiểm tra vườn cà phê để phát hiện cây bị bệnh để cắt bỏ, tiêu hủy kịp thời.
Có thể dùng một trong các loại thuốc có hoạt chất để phun phòng trừ bệnh như: Validamycin (Validamycin A), Hexaconazole, Copper Hydroxide... pha theo nồng độ khuyến cáo trên bao bì.
2.3 Bệnh nấm hồng
28
3.1 Tác nhân gây hại
Theo các tài liệu nghiên cứu của Viện Bảo vệ thực vật, có 6 loài ve sầu được tìm thấy trên các vườn cà phê vùng Tây Nguyên . T rong đó có 3 loài được tìm thấy với mức độ phổ biến, bao gồm: Dundubia nagarasingna, Pomponia daklakensis và Purana pigmentata.
3. VE SẦU GÂY HẠI TRÊN CÀ PHÊ
29
3.2 Triệu chứng gây hại
Ve sầu hút nhựa gây hại các bộ phận cây cà phê cả trên mặt đất lẫn dưới đất.
Cây cà phê vàng úa và còi cọc do ve sầu gây hại thường có một số lượng rất lớn các lỗ nhỏ dưới bồn cà phê (> 500 lỗ đục/bồn).
Triệu chứng do ve sầu gây hại nặng thường rất dễ nhầm lẫn với hiện tượng thiếu dinh dưỡng và bệnh vàng lá thối rễ nếu chỉ quan sát tán lá cà phê.
30
Hình 3.1 Lỗ đục quanh gốc cây cà phê có ve sầu gây hại
Hình 3.2 Ấu trùng ve sầu chích hút rễ cà phê
31
3.3 Sự phát sinh phát triển gây hại của ve sầu
Ve sầu tồn tại và phát triển quanh năm ở các vùng trồng cà phê tại Tây Nguyên.
Thời điểm có thể thấy ve sầu nhiều nhất là tháng 3 - tháng 4 hàng năm.
Vòng đời của ve sầu dao động rất lớn tùy theo từng loài (khoảng 2 - 25 năm).
32
3.4 Biện pháp phòng trừ
Bảo vệ các loài kiến (kiến đen, kiến vàng...) trên vườn cà phê.
Sử dụng các loại chế phẩm sinh học có nấm ký sinh Metarhizium anisopliae để tưới quanh gốc cà phê vào đầu mùa và giữa mùa mưa hàng năm.
Hạn chế sử dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật
33
4.1 Tác nhân gây bệnh
D o tuyến trùng ( Pratylenchus coffeae, Meloidogyne sp.,...) và nấm ký sinh gây bệnh (Fusarium solani, Fusarium oxysporum, Rhizoctonia solani,...).
4. TUYẾN TRÙNG GÂY BỆNH VÀNG LÁ THỐI RỄ TRÊN CÀ PHÊ
34
4.2 Triệu chứng gây hại
Gây b ệnh vàng lá thối r ễ cây cà phê trong vườn ươm cho đến cà phê trưởng thành.
Cây cà phê bị nhiễm bệnh có biểu hiện sinh trưởng rất kém, lá vàng úa và khô đầu lá.
Triệu chứng chung trên rễ của các cây bị bệnh là rễ có các vệt thối đen hoặc rễ có những nốt sưng .
Những cây cà phê bị tuyến trùng gây hại nặng thường bị mất rễ cọc và dễ bị đổ gãy khi gặp gió.
35
Hình 4.1 Rễ cà phê bị tuyến trùng Meloidogyne sp. gây hại
Hình 4.2 Rễ cà phê bị tuyến trùng Pratylenchus coffeae gây hại
36
4.3 Sự phát sinh phát triển gây hại bệnh
Trứng của tuyến trùng có thể tồn tại rất lâu trong đất khi gặp điều kiện không thuận lợi.
T uyến trùng sống trong đất và rễ cây , chúng bám vào rễ lông hút để chích hút và sinh sống làm cây cà phê bị héo vàng và chết.
Gây hại nặng vào thời điểm cuối mùa khô và đầu mùa mưa hàng năm; lây lan nhờ nước.
37
Hình 4.3 Ổ trứng tuyến trùng trên bề mặt rễ cà phê
38
4.4 Biện pháp phòng trừ
Sử dụng một số chế phẩm sinh học có nấm Trichoderma, nấm Paecilomyces lilacinus để phòng tránh sự bùng phát gây hại bệnh vàng lá thối rễ.
Không được sử dụng đất nhiễm tuyến trùng để vào bầu ươm cây giống. Cây cà phê giống khỏe mạnh và sạch nguồn tuyến trùng ký sinh.
39
4.4 Biện pháp phòng trừ (tt)
Bón phân cà phê đầy đủ để cây sinh trưởng tốt có sức đề kháng cao ngăn ngừa nấm và tuyến trùng phát triển.
Nhổ và đốt các cây bệnh nặng, khử trùng đất. Phát hiện sớm và xử lý thuốc hóa học kịp thời để tránh lây lan.
40
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Đoàn Triệu Nhạn (chủ biên), Hoàng Thanh Tiệm, Phan Quốc Sủng, 1999. Cây cà phê ở Việt Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội.
Lê Ngọc Báu, Đinh Thị Tiếu Oanh, Trương Hồng, Nguyễn Thị Lan Hương, Lê Đăng Khoa, Đinh Thị Nhã Trú, 2016. Hướng dẫn sản xuất cà phê bền vững. Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội.
Nguyễn Sỹ Nghị, 1996. Cây cà phê Việt Nam. Nhà xuất bản Nông Nghiệp, Hà Nội.
41
Các file đính kèm theo tài liệu này:
bai_thuyet_trinh_mot_so_sau_benh_hai_chinh_tren_cay_ca_phe_v.pptx