Bảng sống của rệp sáp bột hồng phenacoccus manihoti (matile-Ferrero, 1977) (homoptera: pseudococcidae) nuôi trong phòng thí nghiệm
Trong nghiên cứu này, các thông số bàng sống rm, Ă đều có giá trị thấp hơn đáng kẻ so với giá trị các thông số tương ứng trong kết quả của Barilli và nnk. (2014), lheagwam (1981), Ru và Fabres (1987), Wardani và nnk. (2014). Theo các tác giả này, các thông số rm, Ă tương ứng đạt 0,085-0,258 ?/?/ngày; 1,246-1,295 lần? Trong nghiên cứu này ở 20°C và 25°c, giá trị của thông số Ro đạt cao hơn đáng kể so với kết quả của Barilli và nnk. (2014), Ru và Fabres (1987), Wardani và nnk. (2014). Theo các tác giả này, thông số Ro có giá trị là 316-320 ặ/ặ ở 20°C và là 223,64-412,0 ?/? ở 25°c. Riêng ở 20°C trong nghiên cứu này, thông số Ro lại có giá trị tương tự với giá trị Ro ở điều kiện 20°C với 75% ẩm độ trong nghiên cứu của Le Rũ và Fabres (1987). Theo Le Rũ và Fabres (1987), ở điều kiện vừa nêu, thông số Ro có giá trị là 453 ?/?. Đối với trường hợp ở 30°C trong nghiên cứu này, thông số Ro có giá trị thấp hơn đáng kể so với giá trị Ro ở điều kiện 30°C với 75% và 100% ẩm độ, nhưng lại cao hơn rõ ràng so với giá trị Ro ở điều kiện 30°C với 50% ẩm độ trong nghiên cứu của Le Rũ và Fabres (1987). Theo Le Rũ và Fabres (1987), tương ứng với các điều kiện vừa nêu, thông số Ro có giá trị là 386; 388 và 212 ?/?.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
bang_song_cua_rep_sap_bot_hong_phenacoccus_manihoti_matile_f.pdf


