Báo cáo Thực tập tại ngân hàng đầu tư và phát triển Bắc Ninh

-Cung ứng các sản phẩm dịch vụ mới theo khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại của BIDV. Thiết lập mối quan hệ giao dịch đa sản phẩm giữa khách hàng và chi nhánh (gửi, vay, dịch vụ NH). Tăng cung ứng thêm tiện ích đối với khách hàng ít giao dịch và tăng chất lượng dịch vụ, giảm chi phí sử dụng dịch vụ đối với khách hàng có nhiều giao dịch với chi nhánh. -Đa dạng các hình thức huy động vốn, sử dụng lãi suất huy động mềm dẻo, đảm bảo cân đối đầu vào, đầu ra, thực hiện tốt dịch vụ thanh toán kết hợp với việc mở rộng và phát triển mạng lưới. Phát triển hơn nữa hình thức thanh toán thẻ, tập trung phát triển các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, thẻ ATM, chi trả lương và thu tiền tại chỗ. -Với phương châm giữ vững thị phần, thu hút chọn lọc thêm khách hàng mới, tăng thị phần tín dụng với mục tiêu tín dụng phải đảm bảo chất lượng, hiệu quả an toàn. -Tiếp tục cơ cấu lại khách hàng, tăng tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo tăng tỷ trọng cho vay với doanh nghiệp vừa và nhỏ, DN ngoài quốc doanh và dân cư, đảm bảo đúng luật pháp và tăng doanh lợi. -Tăng cường công tác quản lý tín dụng nhằm quản lý chặt chẽ danh mục đầu tư, cảnh báo, phát hiện, quản lý rủi ro ở từng bộ phận. Thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát thực hiện tuân thủ quy chế, quy trình tín dụng ở tất cả các khâu, đảm bảo hồ sơ pháp lý, đề xuất cho vay, đảm bảo nợ, giải ngân, thu nợ, thu lãi, uỷ quyền, phán quyết. Phân loại tài sản có theo mức độ rủi ro và trích lập dự phòng rủi ro theo đúng quy định.

doc48 trang | Chia sẻ: aloso | Lượt xem: 2085 | Lượt tải: 3download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Báo cáo Thực tập tại ngân hàng đầu tư và phát triển Bắc Ninh, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
o ngân hàng có ý nghĩa quyết định hiệu quả kinh doanh của ngân hàng. Vì vậy, ngân hàng thường xuyên quan tâm bổ sung nguồn vốn của mình thông qua nhiều hình thức như -Tiền gửi không kỳ hạn. -Tiền gửi có kỳ hạn. -Tiền gửi tiết kiệm. -Qua phát hành chứng chỉ tiền gửi. -Đi vay. -Phát hành trái phiếu -Tạo vốn thông qua các đối tượng như các tổ chức kinh tế, cá nhân. 2.2. Hoạt động sử dụng vốn. 2.2.1 Khái quát về hoạt động sử dụng vốn Đây là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là ngân hàng, một tổ chức chuyên kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một bên là các tổ chức, cá nhân trong xã hội. Tín dụng thương mại đã không thể giải quyết được mọi hiện tượng thừa thiếu vốn phát sinh do chênh lệch về thời gian, số lượng giữa các khoản thu nhập và chi tiêu của tất cả các tổ chức, cá nhân trong quá trình tái sản xuất đòi hỏi phải dược tiến hành một cách liên tục. Chỉ có ngân hàng là một tổ chức chuyên kinh doanh tiền tệ mới có khả năng giải quyết mâu thuẫn đó khi nó giữ vai trò vừa là người đi vay vừa là người cho vay. Trong quan hệ tín dụng ngân hàng có ba loại quan hệ chủ yếu: - Quan hệ tín dụng ngân hàng với doanh nghiệp. Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với dân cư. - Quan hệ tín dụng giữa ngân hàng với các ngân hàng khác trong và ngoài nước. - Các hình thức tín dụng có thể phân chia như sau: - Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng có: Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá và tín dụng tiêu dùng. - Căn cứ vào thời hạn tín dụng có: Tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn. - Căn cứ vào đối tượng tín dụng có: Tín dụng vốn lưu động và tín dụng vốn cố định. 2.2.2 Tình hình sử dụng vốn hiện nay Song song với nghiệp vụ huy động vốn thì nghiệp vụ sử dụng vốn còn có một vai trò quan trọng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, nếu huy động tốt nhưng không cho vay được sẽ gây ứ đọng vốn, lãng phí vốn và như vậy nguồn vốn không được sử dụng một cách hiệu quả. Vì vậy, đối với hoạt động này không riêng ngân hàng nào mà tất cả các tổ chức TD tham gia vào kinh doanh tiền tệ đều được coi là mục tiêu số một. Tuy nhiên do đặc thù của tỉnh Bắc Ninh có sự cạnh tranh của rất nhiều Ngân hàng thương mại. Đứng trước những khó khăn này, NH ĐT & PT Bắc Ninh đã không ngừng phấn đấu hoàn thành các mục tiêu đặt ra trong phương hướng đầu năm ở tất cả các mặt trong đó trọng tâm là hoạt động cấp TD, cụ thể là cho vay nhằm đáp ứng nhu cầu vốn của mọi thành phần kinh tế với chất lượng cao nhất. Tổng doanh số cho vay cũng như dư nợ cho vay của NH ĐT & PT Bắc Ninh tăng trưởng và ổn định qua các năm, dư nợ trong hạn được mở rộng, NQH ngày càng giảm, vòng quay vốn TD tăng nhanh là cơ sở cho hoạt động mở rộng và nâng cao chất lượng TD của ngân hàng. Đối với phần lớn các NHTM ở nước ta hiện nay ngoài nghiệp vụ nguồn vốn thì nghiệp vụ sử dụng vốn (cấp tín dụng) có một vai trò quyết định trong quá trình hoạt động kinh doanh của một Ngân hàng. Nhận thức đúng đắn vấn đề này NH ĐT & PT Bắc Ninh luôn coi trọng nghiệp vụ sử dụng vốn, đặt công tác tín dụng lên hàng đầu với phương châm “An toàn - Hiệu quả - Bền vững". Công tác sử dụng vốn ngày càng được nâng cao cả về chiều rộng và chiều sâu. Đảm bảo thực hiện quy trình thẩm định xét duyệt cho vay đúng chế độ, đúng quy trình nghiệp vụ. * Công tác tín dụng Với lợi thế huy động vốn dồi dào tạo cho chi nhánh có khả năng mở rộng các hoạt động của mình. Do nhu cầu vốn của các doanh nghiệp tăng để mở rộng kinh doanh và chuẩn bị quá trình phát triển và hội nhập kinh tế quốc tế, mặt khác với sự đổi mới cơ chế thông thoáng hơn của ngành ngân hàng: như cơ chế tín dụng, chính sách lãi suất thoả thuận... cùng với sự nỗ lực phấn đấu của tập thể cán bộ tín dụng nói riêng và toàn chi nhánh nói chung, trong năm qua, công tác tín dụng của chi nhánh đã thực sự khởi sắc. Cụ thể: Tính đến năm 2007, hoạt động tín dụng đã có sự điều chỉnh căn bản từ nhận thức đến hành động với mục tiêu ngày càng nâng cao chất lượng, tăng hiệu quả và độ an toàn, gắn chặt giữa tăng trưởng tín dụng và kiểm soát rủi ro đồng thời chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo nội dung và lộ trình của đề án tái cơ cấu, phục vụ tích cực và có hiệu quả gắn liền nhiệm vụ chính trị góp phần phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh với mục tiêu phát triển kinh doanh của Chi nhánh. Những năm 2008, 2009 hoạt động tín dụng tiếp tục đạt được những kết quả đáng chú ý. - Tổng dư nợ của Chi nhánh đến 31/12/2007 đạt 1630 tỷ đồng tăng 383 tỷ đồng so với năm trước, đạt 100% kế hoạch Trung ương giao; Trong đó dư nợ ngắn hạn là 1134 tỷ đồng chiếm 69,5% trong tổng dư nợ, chiếm 16% thị phần tín dụng trên địa bàn. Tính đến 31/12/2008 dư nợ tín dụng đạt 2150 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch năm 2008. Dư nợ bình quân đạt 1899 tỷ; tốc độ tăng trưởng 32%, cao hơn 1,3% so với tốc độ tăng trưởng tín dụng năm 2007. (Trong đó tốc độ tăng trưởng tín dụng của hệ thống ngân hàng trên địa bàn năm 2008 là 19,8%). Năm 2009 nền kinh tế trong nước vẫn chịu ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính, nền kinh tế suy giảm tác động tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp dẫn đến hoạt động kinh doanh của các tổ chức tín dụng nói chung, các Ngân hàng thương mại nói riêng gặp nhiều khó khăn. Không nằm ngoài quỹ đạo đó, hoạt động kinh doanh của chi nhánh Bắc ninh trong năm 2009 gặp rất nhiều khó khăn, kết quả hoạt động thấp, chưa tương xứng với tiềm năng của chi nhánh. Tuy nhiên, cũng không thể phủ nhận sự cố gắng phấn đấu của toàn ngân hàng nhằm hoàn thành tốt nhất mục tiêu đề ra. Dư nợ tín dụng thực hiện 2385 tỷ đồng đạt 100% kế hoạch được giao, tăng trưởng 11% so với năm trước. Dư nợ tín dụng bình quân đạt 2360 tỷ đồng, hoàn thành 100% kế hoạch được giao. Dư tín dụng từ khách hàng doanh nghiệp là 1936 tỷ đồng hoàn thành 100% kế hoạch được giao;chiếm tỷ trọng 81,2% tổng dư nợ. Dư nợ tín dụng từ khách hàng cá nhân chiếm 18,8% tổng dư nợ bằng 100% kế hoạch được giao. - Về cơ cấu tín dụng: Các chỉ tiêu cơ cấu tín dụng đã chuyển dịch theo đúng định hướng của ngành. Tính đến 31/12/2007 Tỷ lệ dư nợ TDH/tổng dư nợ đạt 30,4% thấp hơn so với KH giao là 4,6%; tỷ lệ dư nợ NQD/tổng dư nợ đạt 92,2% cao hơn so với KH giao là 12,2%; tỷ lệ tài sản đảm bảo/tổng dư nợ đạt 90% đạt 100% kế hoạch giao. Năm 2008, một số chỉ tiêu cơ cấu tín dụng đã chuyển dịch theo đúng định hướng của ngành và hoàn thành kế hoạch năm 2008: tỷ lệ dư nợ TDH/tổng dư nợ đạt: 30% giảm so với KH giao là: 3%, bằng 107% so với năm 2007 ; tỷ trọng dư có TSĐB/TDN đạt 88% đạt 100% KH giao; bằng 98% năm 2007; tỷ lệ dư nợ NQD/TDN đạt 94% đạt 100% KH TW giao, bằng 102% so với năm 2007; tỷ trọng bán lẻ/Tổng dư nợ: 16.1%/năm (2007 là: 13%); đạt 100% kế hoạch giao năm 2008. (Tổng mức dư nợ của 10 khách hàng lớn nhất là: 689 tỷ đồng). Những con số này đến cuối năm 2009 đạt được như sau: + Tỷ lệ TDH/TDN đạt 22,74% hoàn thành kế hoạch năm được giao (35%) + Tỷ lệ TSĐB/TDN đạt 83% hoàn thành KH được giao ( 83%) + Tỷ lệ NQD/TDN đạt 99,7% hoàn thành KH giao ( 99%). * Chất lượng tín dụng Năm 2007 về cơ bản hoạt động tín dụng của chi nhánh đã kiểm soát được mức tăng trưởng và nằm trong giới hạn được giao đã có tốc độ tăng trưởng lớn nhưng luôn được kiểm soát. Trên cơ sở đánh giá đúng thực trạng dư nợ, Chi nhánh đã kiểm soát chặt chẽ điều kiện cho vay, tài sản đảm bảo tiền vay, đảm bảo an toàn theo đúng chỉ đạo của Ngân hàng Trung Ương. Do làm nghiêm túc về tài sản đảm bảo tiền vay, đánh giá phân loại khách hàng và thẩm định tốt nên chất lượng tín dụng luôn được nâng cao, năm 2007 tỷ lệ nợ xấu và lệ nợ quá hạn dưới 1% thấp hơn so với tỷ lệ chung của toàn ngành. - Chất lượng tín dụng: Nợ quá hạn tính đến 31/12/2007 là 15 tỷ đồng chiếm 0,9% tổng dư nợ. Tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh là 0,58% luôn thấp hơn so với kế hoạch TW giao và thấp hơn 0,23% so với tỷ lệ nợ xấu năm 2006. (Trong đó : - Nợ xấu nhóm 3 : 2,7 tỷ - Nợ xấu nhóm 4: 0,2 tỷ - Nợ xấu nhóm 5: 6,5 tỷ). - Chi nhánh thực hiện tốt phân loại và trích lập dự phòng rủi theo Điều 7 QĐ 493, đã thực hiện trích trong năm 2007 là 4,1 tỷ, gấp 2 lần kế hoạch TW giao. Thực hiện nghiêm túc các quy chế, quy trình cho vay đối với công tác tín dụng như: Quy chế mở thư tín dụng trả chậm (CV 711/2001/QĐ-NHNN); Các quy định về cho vay giấy tờ có giá , cho vay thi công xây lắp, cho vay hỗ trợ XNK(CV: 1132/NHNN-CSTT; 925/CV-TD1, 6676/CV-TD1; )…. - Về chỉ tiêu thu nợ hạch toán ngoại bảng: Trong năm 2007 chi nhánh đã thu nợ gốc HTNB là 509 triệu đồng. Bằng nhiều biện pháp trong năm 2007 chi nhánh đã tích cực thu lãi treo tồn đọng từ những năm trước, trong năm 2007 đã thu được 2,3 tỷ đồng, tổng thu nợ hạch toán ngoại bảng là 2,81 tỷ đồng, vượt gấp 5 lần kế hoạch TW giao. Dư lãi treo đến cuối năm 2007 là 10,6 tỷ, giảm hơn 3,4 tỷ so với cuối năm 2006, tỷ lệ giảm dư lãi treo là – 24%, thấp hơn 4% so với KH được giao. Trong cho vay Chi nhánh đã áp dụng chính sách lãi suất cho vay thích hợp đối với từng đối tượng khách hàng, trong từng giai đoạn nhất định, thực hiện tiếp thị mở rộng tín dụng có chất lượng, số khách hàng có quan hệ tín dụng hiện nay là 1.016 khách hàng. Năm 2008 Dư nợ nhóm II là: 441.56 tỷ, chiếm 14.23% TDN, đạt kế hoạch được giao. (Năm 2007 dự nợ nhóm II: 532.32 tỷ chiếm 10.4%) Nợ quá hạn đến ngày 31/12/2008 là 95.5 tỷ chiếm 2.73%/ tổng dư nợ, tăng 15 tỷ so với đầu năm. Việc tăng nợ quá hạn do ảnh hưởng của chính sách thắt chặt tiền tệ, các đơn vị thu hồi vốn chậm dẫn đến việc trả nợ gốc không đúng thời hạn. Nợ xấu: Đến 31/12/2008 tỷ lệ nợ xấu của chi nhánh là 1,13% (19,02 tỷ đồng), thấp hơn so với KH TW giao là 0,07% Trong đó : - Nợ nhóm 4: 26.42 tỷ đồng - Nợ nhóm 5: 6.6 tỷ đồng. Nợ xấu tăng chủ yếu tập trung ở Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Bắc ninh:16 tỷ; Công ty Ngọc An: 1,7 tỷ. Lý do sau khi cổ phần tình hình tài chính khó khăn, SXKD cầm chừng, mặc dù chi nhánh cố gắng tìm mọi biện pháp tháo gỡ. Dư nợ gốc hạch toán ngoại bảng đến 31/12/2008 là 7,3 tỷ đồng; Thu nợ hạch toán ngoại bảng năm 2008: 2,2 tỷ đồng, đạt 100% KH được giao. Lãi treo: lãi treo năm 2008 là 29,1 tỷ đồng tăng gần 3 lần so với cuối năm 2007, lãi treo năm 2008 tăng mạnh do ảnh hưởng của chính sách thắt chặt tiền tệ, các doanh nghiệp kinh doanh khó khăn, chậm thu hồi vốn dẫn đến việc trả gốc, lãi không đúng thời hạn. Một số hạn chế: Tỷ lệ nợ xấu, nợ quá hạn có chiều hướng gia tăng. Dư lãi treo tăng gần 3 lần so với cuối năm 2007. Chi nhánh đang cố gắng đưa ra những giải pháp quyết liệt trong chỉ đạo điều hành, tuy nhiên do tác động của những biến động thị trường, đặc thù kinh doanh trên địa bàn đã ảnh hưởng lớn đến định hướng, chiến lược kinh doanh năm 2008 của Ban lãnh đạo chi nhánh. Năm 2009 : Tỷ lệ nợ xấu của năm 2009 là 14,3%/ KH được giao 2,5%; tỷ lệ dư nợ nhóm II/Tổng dư nợ là 34,4% (năm 2008 là 20%). Một số khách hàng có số dư nợ xấu lớn là: + Nhóm 3: 203 tỷ XN giấy Thái Hoàng: 58 tỷ - Cty Hoàng Nga: 27 tỷ - Cty Quang Hằng: 24 tỷ - XN Cơ khí Phú Cường: 18 tỷ - Cty CP xlắp Thuỷ lợi BG: 13,8 tỷ - Cty TM &Sx Tân Tiến: 18 tỷ + Nhóm 4: 18 tỷ - Cty CPXNK Bắc Ninh: 13 tỷ + Nhóm 5 : 16 tỷ Hiện tại nợ xấu cao do khách hàng hoạt động kinh doanh khó khăn, thu hồi vốn chậm, tuy nhiên chưa xảy ra trường hợp dư nợ xấu dẫn đến khả năng mất vốn. - Dư nợ gốc hạch toán ngoại bảng đến 31/12/2009 là 5,9 tỷ đồng; thu nợ hạch toán ngoại bảng năm 2009 đạt 1,5 tỷ đồng đạt 125% KH được giao. - Lãi treo: Dư lãi treo năm 2009 là 59,5 tỷ đồng tăng gấp 2,2 lần so với cuối năm 2008. Bảng 3: Kết cấu dư nợ cho vay nền kinh tế. Đơn vị: Tỷ đồng Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Số tiền Tỷ trọng Tổng dư nợ cho vay 918.12 100% 1109.73 100% 2293.6 100% Theo thời hạn: - Ngắn hạn 713.5 77,7% 794.73 71,6% 1553.4 69,3% - Trung dài hạn 204.62 22,3% 315 28,4% 704.2 30,7% (Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh của NHĐT&PTBN) Qua bảng 3 ta thấy: Hoạt động tín dụng trong 3 năm qua đã có sự điều chỉnh căn bản từ nhận thức đến hành động với mục tiêu ngày càng nâng cao chất lượng, tăng hiệu quả và độ an toàn, gắn chặt giữa tăng trưởng tín dụng và kiểm soát tín dụng và kiểm soát rủi ro đồng thời chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo nội dung và lộ trình của đề án tái cơ cấu, phục vụ tích cực và có hiệu quả gắn liền nhiệm vụ chính trị góp phần phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh với mục tiêu phát triển kinh doanh của Chi nhánh. Chi nhánh tiếp tục mở rộng đầu tư tín dụng, tăng sức cạnh tranh, đa dạng hoá các hình thức cho vay, tích cực mở rộng cho vay doanh nghiệp ngoài quốc doanh, cho vay doanh nghiệp vừa và nhỏ, chủ trương đầu tư vào các KCN tập trung và các cụm công nghiệp, làng nghề truyền thống, đảm bảo cho vay an toàn hiệu quả, nâng cao dần vị thế của NHĐT&PT trên địa bàn. 2.3. Hoạt động phát hành thẻ. 2.3.1. Khái quát về hoạt động phát hành thẻ. * Tiện ích của sản phẩm thẻ: - Khách hàng có thể đăng ký làm thẻ ghi nợ BIDV tại bất kỳ bàn quầy giao dịch nào của BIDV - BIDV sẽ mở một tài khoản thanh toán hoặc tài khoản tiết kiệm cho bạn nếu bạn chưa có tài khoản thanh toán tại ngân hàng hoặc phát hành một thẻ ghi nợ theo tài khoản thanh toán hoặc tài khoản tiết kiệm bạn đã mở tại ngân hàng. Thẻ của quý khách có thể được liên kết đến tối đa 8 tài khoản của khách hàng - Khách hàng được hưởng các tiện ích sau khi dùng thẻ của BIDV: + Các tiện ích trên ATM: Rút tiền; Chuyển khoản; In sao kê rút gọn; Vấn tin số dư; Yêu cầu phát hành sổ séc; Yêu cầu in sao kê; Yêu cầu chuyển tiền vào tài khoản tiết kiệm có kỳ hạn và thanh toán hóa đơn. + Các tiện ích trên POS: Ứng, rút tiền mặt; Thanh toán hàng hóa, dịch vụ qua POS/EDC đặt tại các đơn vị chấp nhận thẻ của BIDV . + Được hỗ trợ giải đáp các vấn đề thẻ 24/7. + Được phép đăng kí dịch vụ thấu chi (cho thấu chi tài khoản khách hàng tối đa 40 triệu VNĐ) để sử dụng trực tiếp từ tài khoản liên kết với thẻ ghi nợ do BIDV phát hành. *Điều kiện sử dụng sản phẩm Người Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có CMTND hoặc hộ chiếu theo qui định của pháp luật. * Hướng dẫn đăng ký và sử dụng sản phẩm thẻ - Thủ tục đơn giản và tiện lợi - Khách hàng có thể đến các chi nhánh, điểm giao dịch của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam trên toàn quốc để đăng kí phát hành thẻ BIDV. - Khách hàng cần điền đầy đủ thông tin vào Phiếu đăng ký sử dụng dịch vụ BIDV-ATM, đọc kĩ các điều khoản cam kết với Ngân hàng phát hành và làm theo hướng dẫn của nhân viên Ngân hàng. - Sau 5 ngày làm việc, khách hàng sẽ nhận được thẻ. 2.3.2. Tình hình hoạt động phát hành thẻ của ngân hàng những năm gần đây. Dịch vụ thẻ của BIDV phát triển khá mạnh với tổng số thẻ phát hành đến thời điểm này là 12930 thẻ. Đặc biệt 15 máy ATM của BIDV Bắc Ninh đặt tại các điểm nóng có nhu cầu sử dụng thẻ ATM cao đã tạo thuận lợi cho người sử dụng. Trong năm 2007 chi nhánh đã bắt đầu cung cấp các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng tiện ích có sức hấp dẫn. Đó là dịch vụ rút tiền tự động (ATM), dịch vụ vấn tin qua tài khoản, dịch vụ trả lương tự động…Đến 31/12/2007 chi nhánh phát hành được 5634 thẻ ATM đạt 80% kế hoạch thẻ năm 2007, tăng số thẻ của chi nhánh lên 12951 thẻ. Thực hiện theo chỉ thị 20/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về triển khai dịch vụ thanh toán lương, chi nhánh đã có kế hoạch triển khai và bước đầu đã ký hợp đồng trả lương với 20 đơn vị thuộc đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. Đến năm 2008, ngoài các sản phẩm dịch vụ truyền thống, chi nhánh đã bắt đầu cung cấp các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng tiện ích có sức hấp dẫn. Đó là dịch vụ rút tiền tự động (ATM), dịch vụ vấn tin qua tài khoản, dịch vụ trả lương tự động…Đến 31/12/2008 chi nhánh phát hành được 5.000 thẻ ATM, tăng số thẻ của chi nhánh lên 17300 thẻ/6 máy ATM. Thực hiện theo chỉ thị 20/2007/CT-TTg của Thủ tướng Chính phủ về triển khai dịch vụ thanh toán lương, chi nhánh đã khẩn trương triển khai và đã ký hợp đồng trả lương với 83 đơn vị thuộc đối tượng hưởng lương từ ngân sách Nhà nước. Tuy nhiên trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh sự cạnh tranh giữa các ngân hàng rất mạnh mẽ trong việc cung ứng các dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ thẻ. Do đó việc tăng một khối lượng lớn thẻ trên địa bàn tỉnh Bắc ninh theo chỉ tiêu ban đầu TW giao là hết sức khó khăn. Trong năm 2009 chi nhánh đã tiếp tục cung cấp các sản phẩm dịch vụ phi tín dụng tiện ích có sức hấp dẫn. Đó là dịch vụ rút tiền tự động (ATM), các dịch vụ qua thẻ:dịch vụ vấn tin qua tài khoản, dịch vụ trả lương tự động, dịch vụ thanh toán tiền điện thắp sáng, tiền điện thoại, dịch vụ nạp tiền điện thoại… Do đó, trong năm 2009 chi nhánh đã phát hành được 7.163 thẻ đạt 102% kế hoạch năm và nâng tổng số thẻ đến 31/12/2009 là 12.930 thẻ. 2.4. Hoạt động thanh toán quốc tế. 1.4.1 Khái quát các hoạt động thanh toán quốc tế. Hoạt động thanh toán quốc tế là một trong những hoạt động dịch vụ quan trọng đã và đang góp phần hữu hiệu trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Hoạt động thanh toán quốc tế của ngân hàng bao gồm các hoạt động cụ thể như sau: - Cung ứng các phương tiện thanh toán quốc tế - Thực hiện các dịch vụ thanh toán quốc tế - Thực hiện các dịch vụ thu hộ chi hộ cho khách hàng - Thực hiện các dịch vụ thanh toán khác theo quy định của ngân hàng 1.4.2 Các kết quả đạt được Thu từ thanh toán quốc tế: tổng doanh số hoạt động thanh toán quốc tế đến 31/12/2008 đạt 885.000 triệu đồng tăng 36% so với năm 2007, tổng mức phí thu được là 1.280 triệu đồng tăng 28% so với năm 2007, doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt 35 triệu USD tăng 35% so với năm 2007. Tổng doanh số hoạt động thanh toán quốc tế đến 31/12/2009 đạt 1.225 tỷ đồng tăng 43% so với cuối năm 2008; tổng mức phí thu được là 2.209 tỷ đồng gấp 2 lần so với cùng kỳ năm trước. Doanh số thanh toán xuất nhập khẩu đạt 33 triệu USD. Có thể thấy doanh số thanh toán xuất nhập khẩu giảm so với năm 2008, nguyên nhân của việc giảm này là do khủng hoảng tài chính thế giới, nhiều nước giảm kim ngạch nhập khẩu, do đó việc xuất khẩu các sản phẩm của nước ta nhìn chung giảm. Tuy nhiên, một điểm đáng mừng là tổng doanh số hoạt động thanh toán quốc tế vẫn tiếp tục tăng. 2.5. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ. 2.5.1 Khái quát hoạt động kinh doanh ngoại tệ của ngân hàng. Huy động vốn và cho vay, mua bán ngoại tệ, thanh toán quốc tế, bảo lãnh tái bảo lãnh, chiết khấu tái chiết khấu bộ chứng từ và dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của chính phủ, Ngân hàng nhà nước và của NH ĐT&PT Việt Nam. 2.5.2. Các kết quả đạt được Trong năm 2008 tổng số mua vào bán ra quy đổi là 60 triệu USD tăng 15% so với cùng kỳ năm 2007, tuy nhiên tổng thu từ dịch vụ này là 3500 triệu đồng tăng gấp 4,8 lần so với năm 2007. 2.5.3. Hoạt động thẩm định các dự án đầu tư. 2.5.3.1. Những quy định của Ngân hàng ĐT&PT BN đối với hình thức cho vay theo dự án đầu tư 6.1.1. Đối tượng cho vay Các đối tượng được vay bao gồm : - Khách hàng Việt Nam gồm DNNN, hợp tác xã, công ty TNHH, công ty cổ phần, DN có vốn đầu tư nước ngoài và các tổ chức khác có đủ điểu kiện tại Điều 94 của Bộ luật dân sự, DNTN và công ty hợp danh, cá nhân, hộ gia đình, tổ hợp tác. - Khách hàng nước ngoài bao gồm các pháp nhân nước ngoài 6.1.2. Nguyên tắc và điều kiện vay vốn a. Nguyên tắc vay vốn Khác hàng vay vốn của NH ĐT&PT BN phải đảm bảo các nguyên tắc sau : - Sử dụng vốn vay đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tìn dụng - Phải hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đúng hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng - Tiền vay được phát bằng tiền mặt hoặc chuyển khoản theo đúng mục đích sử dụng tiền vay đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng. b. Điều kiện vay vốn - Khách hàng có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật. - Khách hàng có mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp - Khách hàng có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết : + Khách hàng có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống : tối thiểu 10% tổng nhu cầu vốn đối với cho vay ngắn hạn và 15% tông rnhu cầu vốn đối với cho vay trung và dài hạn. + Khách hàng có tình hình kinh doanh có hiệu quả : có lãi, có nguồn thu ổn định để trả nợ ngân hàng; trường hợp bị lỗ thì phải có phương án khả thi khắc phục lỗ đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết. + Không có nợ khó đòi hoặc nợ quá hạn trên 6 tháng tại NH ĐT&PT BN - Khách hàng có dự án, phương án đầu tư, sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi, có hiệu quả ; hoặc có dự sán đầu tư, phương án phục vụ đời sống kèm theo phương án trả nợ hiệu quả - Khách hàng thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chỉnh phủ, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và NH ĐT&PT BN 6.1.3. Mức tiền cho vay a. Căn cứ xác định mức cho vay Ngân hàng xác định mức cho vay đối với một khách hàng dựa trên các căn cứ sau : - Nhu cầu vay vốn của khách hàng - Mức vốn tự có của khách hàng tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và đời sống - Tỷ lệ cho vay tối đa so với giá trị tài sản bảo đảm tiền vay theo quy định về bảo đảm tiền vay của NH ĐT&PT BN - Khả năng hoàn trả nợ của khách hàng vay - Khả năng nguồn vốn của NH ĐT&PT BN nhưng không được vượt quá mức ủy quyền phán quyết cho vay của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc chi nhánh. Nếu vượt quá phải trình lên cấp trên xin phê duyệt. - Mức cho vay không có bảo đảm đối với hộ nông thôn, hợp tác xã và chủ trang trại phải đảm bảo tuân thủ theo hướng dẫn của Chính phủ và NH ĐT&PT BN b. Giới hạn tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 15% vốn tự có của NH ĐT&PT BN tại thời điểm cho vay (trừ trường hợp cho vay từ các nguồn ủy thác của Chính phủ, các tổ chức khác hoặc những dự án được Chính phủ đòng ý cho vay vượt mức). 6.1.4. Lãi suất và phí cho vay Các kỳ trả nợ (gốc và lãi) của khoản vay, gồm cả thời gian ân hạn, và số tiền gốc trả nợ cho mỗi kỳ hạn được thỏa thuận giữa Ngân hàng ĐT&PT BN và khách hàng căn cứ vào : đặc điểm sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khả năng năng tài chính, thu nhập, nguồn trả nợ của khách hàng. 6.1.5. Thời hạn cho vay Ngân hàng ĐT&PT BN và khách hàng thỏa thuận thời hạn cho vay căn cứ vào chu kỳ sản xuất – kinh doanh, thời hạn thu hồi vốn của phương án/dự án đầu tư, khả năng trả nợ của khách hàng và nguồn vốn cho vay của Ngân hàng. 2.5.3.2 Các phương pháp thẩm định Ngân hàng ĐT&PT BN cũng sử dụng đầy đủ tất cả các phương pháp trong quá trình thẩm định. Tuy nhiên, tùy theo quy mô, tính chất, đặc điểm của từng dự án đầu tư xin vay vốn, tùy từng khách hàng và điều kiện thực tế, cán bộ thẩm định sử dụng linh hoạt các phương pháp hợp lý để đảm bảo hiệu quả thực hiện, có thể xem xét bỏ qua một số phương pháp nếu không cần thiết. 6.2.1. Phương pháp thẩm định theo trình tự Theo phương pháp này, việc thẩm định được tiến hành theo một trình tự biện chứng, từ tổng quart đến chi tiết, từ kết luận trước làm tiền đề cho kết luận sau Bước 1: Thẩm định tổng quát là dựa vào các nội dung cần thẩm định (theo quy định đối với các cấp) để xem xét tổng quát, phát hiện các vấn đề hợp lý, chưa hợp lý, cần phải đi sâu thêm. Thảm định tổng quát cho phép hình dung khái quát về dự án, thực chất các vấn đề chủ yếu của dự án, mục tiêu dự án, các giải pháp chủ yếu, những lợi ích cơ bản. Qua đó hình dung được quy mô, tầm cỡ của dự án, liên quan đến ngành nào, bộ phận nào, trong đó ngành nào, bộ phận nào chính. Trên cơ sở đó ta mới dự kiến được các công việc cần làm tiếp và những công việc đó liên quan đến những ai để có thể hoàn thành được việc thẩm định tốt nhất và nhanh nhất. Bước 2: Thẩm định chi tiết tiến hành sau khi đã thẩm định tổng quát. Yêu cầu của việc thẩm định là theo từng nội dung cần phải có ý kiến nhận xét, kết luận, đồng ý, không đồng ý, những gì cần phải bổ sung, sửa đổi. Điều này chỉ có thể đạt được bằng thẩm định chi tiết. Khi soạn thảo dự án, có thể có sai sót, các ý kiến có thể mâu thuẫn nhau, không logic, thậm chí các phép tính toán cũng có thể nhầm lẫn. Thẩm định chi tiết không được bỏ qua những sai sót đó. Đối với các dự án đầu tư nước ngoài còn phải sửa đổi cả caauv ăn chữ nghĩa để tránh hiểu sai, dẫn đến bất đồng ý kiến trong các đối tác tham gia đầu tư. Phương pháp này giúp cho các cán bộ thẩm định có khả năng cho kết luận một cách khách quan và chính xác hơn. 6.2.2. Phương pháp so sánh dối chiếu các chỉ tiêu Đây là một phương pháp thường được sử dụng phổ biến trong khâu thẩm định dự án tại các Ngân hàng. Những nội dung có thể định lượng được trong dự án thường được tính toán và thể hiện bằng các chỉ tiêu. Có rất nhiều loại chỉ tiêu, mỗi loại chỉ tiêu có một ý nghĩa và mức độ quan trọng khác nhau. Cần xác định rõ chỉ tiêu nào là quyết định và chỉ tiêu nào chỉ sử dụng có tính chất tham khảo bổ sung khi cần thiết. Nội dung của phương pháp này là so sánh đối chiếu các chỉ tiêu của dự án với các chỉ tiêu, tiêu chuẩn, định mức, hạn mức dựa theo các quy trình, quy phạm... để đánh giá tính hợp lý của dự án. 6.2.3. Phương pháp phân tích độ nhạy Phương pháp này thường được áp dụng cho các dự án lớn, phức tạp để kiểm tra tính vững chắc về hiệu quả tài chính của djw án đầu tư. Vì vậy, đây là một phương pháp phổ biến được dùng trong hệ thống Ngân hàng hiện nay và là một nội dung không thể thiếu trong báo cáo thẩm định. Mục đích của phương pháp này là tìm ra các yếu tố nhạy cảm, có ảnh hướng đến chỉ tiêu của dự án chủ yếu là các chỉ tiêu tài chính trong điều kiện có biến độngg nghịch chiều của các yếu tố có liên quan như: sản lượng đạt thấp hơn dự kiến, chi phí xăng dầu tăng đột biến, nhu cầu thị trường giảm, chính sách của Nhà nước có sự thay đổi… Trên cơ sở đó, khảo sát sự thay đổi của cac chỉ tiêu chủ yếu như giá trị hiện tại ròng NPV, hệ số hoàn vốn nội bộ IRR, thời gian thu hồi vốn T, … Sau đó, kết luận về tính vững chắc và ổn định của dự án, làm cơ sở cho việc đề ra các phương án quản lý và đề phòng rủi ro, đảm bảo tính khả thi của dự án. 6.2.4. Phương pháp dự báo Phương pháp này sử dụng các số liệu dự báo, điều tra hệ thống để kiểm tra các nhân tố cso ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả, tính khả thi của dự án: cung cầu của sản phẩm của dự án trên thị trường, giá chả, chất lượng công nghệ thiết bị, nguyên vật liệu… Để vận dụng tốt phương pháp này, yêu cầu cán bộ thẩm định phải có kỹ năng tổng hợp dữ liệu từ điều tra trực tiếp, gián tiếp hay từ các phương tiện thông tin đại chúng, quy hoạch ngành, địa phương… Sau đó, phải dùng các phương pháp thống kê như mô hình hồi quy tương quan, mô hình hệ số co dãn cầu… hay phương pháp lấy ý kiến chuyên gia. Phương pháp này nếu sử dụng tốt sẽ đem lại mức độ chuẩn xác cao cho kết quả thẩm định. Phương pháp dự báo có thể được sử dụng tương tự như phương pháp phân tích độ nhạy nhưng phương pháp này dựa trên các giả định khách quan hơn và khoa học hơn. 6.2.5. Phương pháp triệt tiêu rủi ro Quá trình hình thành một dự án đầu tư thường sử dụng các dữ liệu được xây dựng dựa trên các giả định tương lai, do vậy khi tiến hành thực hiện dự án có thể sẽ phát sinh nhiều rủi ro không lường trước được. Vì vậy, trong quá trình phân tích, đánh giá dự án cần xem xét đến các yếu tố rủi ro có thể xẩy ra. Trong trường hợp rủi ro phát sinh mà dự án vẫn hiệu quả điều đó cho thấy dự án có độ an toàn cao và ngược lại, cần phải có các biện pháp phòng ngừa, hạn chế, phân tán rủi ro. Trong một ngân hàng, việc nhận diện rủi ro một phần phụ thuộc vào khả năng của cán bộ thẩm định, một phần sẽ được thực hiện thông qua hệ thống xếp hạng rủi ro tín dụng của ngân hàng đó như hệ thống chấm điểm tín dụng và xếp hạng khách hàng .Một hệ thống xếp hạng rủi ro tín dụng được xây dựng tốt sẽ là công cụ hữu hiệu giúp phân biệt mức độ rủi ro giữa các nhóm khách hàng và giúp ngân hàng xác định chính xác hơn về tính chất các khoản cho vay và lập quỹ dự phòng rủi ro phù hợp với từng loại hình cho vay. 6.3 Quy trình thẩm định Thẩm định dự án đầu tư là phần không thể thiếu trong quy trình nghiệp vụ cho vay của Ngân hàng và đây cũng là công đoạn khá phức tạp đòi hỏi kiến thức tổng hợp và chuyên sâu, kinh nghiệm và sự nhạy cảm nghề nghiệp của cán bộ thẩm định. Các dự án đầu tư thường có quy mô lớn và thời gian kéo dài, do đó việc thẩm định trước khi cho vay là một công việc đòi hỏi một quy trình chặt chẽ. Ngân hàng ĐT&PT BN là một chi nhánh rất coi trọng khâu thẩm định trước khi cho vay, luôn tuân thủ theo các bước trong quy trình thẩm định của Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam, gồm các bước sau: Các bước chính thực hiện thẩm định dự án đầu tư: Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ dự án xin vay vốn: nếu hồ sơ vay vốn chưa đủ cơ sở để thẩm định thì chuyển lại để cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ; nếu đã đầy đủ cơ sở thẩm định thì ký giao nhận hồ sơ, vào sổ theo dõi và giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định. Bước 2: Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các nội dung yêu cầu ( hoặc tham khảo ) được quy định tai các hướng dẫn thuộc Quy trình, Cán bộ thẩm định tổ chức xem xét, thẩm định dự án đầu tư và khách hàng xin vay vốn. Nếu cần thiết, đề nghị cán bộ tín dụng hoặc khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải trình rõ thêm. Bước 3: Cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định dự án, trình trưởng phòng thẩm định xem xét. Bước 4: Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua hoặc yêu cầu cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung. Bước 5: Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung báo cáo thẩm định, trình trưởng phòng thẩm định ký thông qua, lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửi trả hồ sơ kèm báo cáo thẩm định cho phòng tín dụng. Sơ đồ 2: Lưu đồ quy trình thẩm định dự án đầu tư Phòng Tín Dụng Cán bộ thẩm định Trưởng Phòng thẩm định Bổ sung, giải trình Nhận lại hồ sơ và kết quả thẩm định Đưa yêu cầu, giao hồ sơ vay vốn Chưa đạt yêu cầu Chưa rõ Thẩm định Lập báo cáo thẩm định Lưu hồ sơ, tài liệu Chưa đủ điều kiện thẩm định Nhận hồ sơ để thẩm định Kiểm tra sơ bộ hồ sơ Kiểm tra, kiểm soát Tiếp nhận hồ sơ 2.6. Rủi ro tín dụng trong ngân hàng 2.6.1 Khái quát về rủi ro tín dụng trong ngân hàng Rủi ro tín dụng là rủi ro không thu được nợ khi đến hạn. Rủi ro tín dụng có thể xảy ra trong các trường hợp sau: +Không thu được lãi đúng hạn: Không thu được lãi đúng hạn sẽ phát sinh lãi treo +Không thu được vốn đúng hạn: Không thu được vốn đúng hạn sẽ phát sinh nợ quá hạn. +Không thu đủ lãi: Không thu đủ lãi làm lãi treo đóng băng và điều này làm ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh của ngân hàng. +Không thu đủ vốn: Không thu đủ vốn cho vay là nợ không có khả năng thu hồi, nếu tình trạng này phát sinh thường xuyên thì ngân hàng này sẽ mất vốn và kéo dài thì ngân hàng sẽ phá sản. Tín dụng ngân hàng có mặt trong tất cả các giai đoạn của quá trình sản xuất kinh doanh, tham gia hỗ trợ mọi hoạt động của doanh nghiệp mọi lĩnh vực của nền kinh tế. Do vậy bất cứ rủi ro xảy ra đối với doanh nghiệp nào, lĩnh vực nào đều ít hay nhiều gây ra rủi ro cho ngân hàng thương mại. Như vậy ngân hàng thương mại không chỉ chịu những rủi ro xảy ra đối với chính ngân hàng mà cũng phải gánh chịu những rủi ro của khách hàng. Nếu rủi ro đó nhỏ trong giới hạn cho phép của quỹ dự phòng rủi ro của ngân hàng thì hậu quả đó sẽ dễ dàng khắc phục. Nhưng nếu rủi ro gây thiệt hại quá lớn ngân hàng không xử lý được thì sẽ gây hậu quả khó lường cho ngân hàng, cho các doanh nghiệp và tổ chức tín dụng liên quan ảnh hưởng tới người gửi tiền và biến động trong nền kinh tế xã hội. 2.6.2. Các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 2.6.2.1. Biện pháp phòng ngừa: Có thể nói rằng Chi nhánh Bắc Ninh với nỗ lực của mình đã xây dựng rất nhiều biện pháp khác nhau để hạn chế rủi ro tín dụng. Chúng ta sẽ xem xét một số biện pháp chính mà Chi nhánh đã thực hiện nhằm hạn chế rủi ro: Tuân thủ chặt chẽ quy trình tín dụng: Để hạn chế nợ quá hạn mới, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh luôn duy trì tốt việc thẩm định các dự án đề nghị vay vốn, chấp hành nghiêm ngặt trình tự xem xét, thẩm định. Đồng thời, chi nhánh cũng kết hợp giữa năng lực cá nhân với sức mạnh tập thể trong quá trình thẩm định và quyết định cho vay, do đó các dự án cho vay có độ an toàn ngày càng cao. Trong đó, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh luôn quan tâm đến việc tìm hiểu kỹ khách hàng trước khi cho vay bởi vì khách hàng là nguyên nhân chính gây ra rủi ro cho ngân hàng. Trước khi cho vay, cán bộ tín dụng của ngân hàng luôn xác định rõ người xin vay có mục đích tín dụng rõ ràng và có thiện chí nghiêm chỉnh trả nợ khi đến hạn. Xác định rõ người xin vay có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết hợp đồng tín dụng, người đại diện cho công ty ký kết hợp đồng tín dụng phải là người được ủy quyền hợp pháp của công ty. Tiếp đó, Chi nhánh Bắc Ninh đánh giá về tình hình tài chính, phân tích, thẩm định dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh, đánh giá về thu nhập của các doanh nghiệp trên 3 khả năng trả nợ: luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập, bán thanh lý tài sản và tiền từ phát hành chứng khoán nợ hay chứng khoán vốn. Tuy nhiên, ngân hàng ưu tiên hơn cả là khả năng thứ nhất vì đây là nguồn thu đầu tiên và căn bản để trả nợ vay ngân hàng. Trên cơ sở đánh giá, ngân hàng sẽ xem xét tính khả thi của dự án và khả năng trả nợ của ngân hàng để đưa ra quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay. Thêm vào đó, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh sử dụng thêm biện pháp bảo đảm tiền vay để giảm rủi ro và hạn chế nợ quá hạn cho ngân hàng. Ngân hàng xây dựng một danh mục tài sản có thể chấp nhận làm bảo đảm tiền vay và quy định về thẩm định, đánh giá, giao nhận, quản lý tài sản đảm bảo. Khi nhận được bảo đảm tín dụng, các cán bộ của chi nhánh xác định rõ ràng và chính xác những tài sản nào là đối tượng có thể gán nợ và có thể bán được, đồng thời chứng minh được bằng văn bản cho các chủ nợ khác biết rằng ngân hàng là người hợp pháp có quyền chiếm đoạt tài sản nếu như người vay không trả được nợ. Khi đã nhận tài sản thế chấp, ngân hàng sẽ có vị thế ưu tiên trong việc nhận gán nợ so với các chủ nợ khác và ngay cả với chủ sở hữu. Song song với việc thực hiện các biện pháp bảo đảm tiền vay, Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh còn thực hiện đăng ký giao dịch đảm bảo. Việc đăng ký giao dịch đảm bảo được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 165/1999/NĐ-CP ngày 19.11.1999 của Chính phủ về giao dịch đảm bảo. Việc đăng ký giao dịch đảm bảo quyền lợi của các bên tham gia và là một thủ tục bổ sung bắt buộc trong hồ sơ vay vốn của khách hàng. Trích lập dự phòng rủi ro: Việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro làm lành mạnh tình hình tài chính ngân hàng là yêu cầu bắt buộc đối với các ngân hàng. Năm 2004 quỹ dự phòng rủi ro là 1.700 triệu đồng. Năm 2005 là 8.750 triệu đồng và năm 2006 tăng lên là 21.000 triệu đồng. Hiện tại, việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro của Chi nhánh Bắc Ninh được trích theo quy định của Ngân hàng nhà nước được quy định tại quyết định 488/2000QĐ-NHNN5 ngày 27.11.2000 của Thống đốc ngân hàng nhà nước. Trích lập quỹ dự phòng rủi ro theo chất lượng khoản vay. Xây dựng một hệ thống thông tin quản trị tín dụng: nhằm cung cấp thông tin về khách hàng giúp chi nhánh có thêm thông tin cần thiết làm cơ sở cho việc đầu tư tín dụng có hiệu quả, phòng ngừa hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh. Tăng cường kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập: Tại Chi nhánh Bắc Ninh, việc kiểm tra và giám sát tín dụng độc lập được thực hiện một cách khách quan theo phương pháp chọn mẫu; kiểm tra, giám sát ngoài quy trình và kiểm tra sau. Do đó, đã thông báo cho Ban lãnh đạo những rủi ro đã xuất hiện cũng như rủi ro tiềm ẩn của các khoản vay đã được xác định mà chưa được quản lý một cách đầy đủ. Khi hoạt động kinh doanh của khách hàng xuất hiện các dấu hiệu cảnh báo có nguy cơ phát sinh rủi ro do bất cứ nguyên nhân nào, để phòng ngừa rủi ro có thể xảy ra, trước hết ngân hàng phải thực hiện các biện pháp kiểm tra, giám sát bắt buộc. Về nguyên tắc, tất cả các khoản vay có dấu hiêu rủi ro sau khi rà soát bị xếp xuống hạng đều phải được đặt trong tình trạng theo dõi đặc biệt. Trong tất cả các trường hợp nếu khoản vay bị xuống hạng, Ngân hàng phải xem xét và lựa chọn các biện pháp phòng ngừa. -Quản lý giám sát khoản vay: Thực hiện ngay việc giám sát và thu nhập các báo cáo tài chính mới nhất của khách hàng cũng như các thông tin về tình hình tài chính và các thông tin cần thiết có liên quan khác của khách hàng để có thể giám sát khoản vay một cách chặt chẽ để xem tình hình người vay có dấu hiệu tiến triển tốt hơn không. Nếu thấy xu thế bất lợi của khách hàng, Ngân hàng phải yêu cầu khách hàng cung cấp các báo cáo tài chính thường kỳ hơn và phải kiểm tra chi tiết các báo cáo đó để giám sát chặt chẽ tình hình, ngay cả khi dấu hiệu bất lợi chưa rõ ràng thì vẫn cần phải nghiên cứu và phân tích. Khi xác định rõ xu thế bất lợi trong hoạt động kinh doanh của khách hàng, Ngân hàng phải khẩn cấp xác định ngay tình nghiêm trọng của nó, phải xem xét đánh giá nguyên nhân của sự bất ổn này là tạm thời hay do tài chính yếu kém hay do thị trường hay do yếu kém trong quản lý… -Rà soát và xem xét lại tài sản đảm bảo nợ vay của khách hàng: Trong trường hợp khoản vay bị đánh giá xuống hạng, Ngân hàng phải rà soát và đánh giá lại ngay tài sản đảm bảo của khách hàng, việc đánh giá lại tài sản đảm bảo của khách hàng phải đảm bảo thực tế và thận trọng. Ngân hàng cần xem xét đánh giá liệu tài sản đảm bảo thực tế và thận trọng. Ngân hàng cần xem xét đánh giá liệu tài sản đảm bảo này có bán được trong điều kiện kinh doanh bình thường thì như thế nào và bán trong điều kiện kinh doanh không bình thường thì như thế nào? -Hoàn thiện hồ sơ pháp lý: Ngân hàng rà soát lại ngay hồ sơ pháp lý khoản vay, trong trường hợp hồ sơ pháp lý chưa chặt chẽ hoặc cần phải bổ sung, Ngân hàng cân phải bổ sung đầy đủ một cách tối đa. 2.6.2.2. Biện pháp khắc phục: -Yêu cầu bổ sung tài sản bảo đảm nợ vay: Ngay khi khoản vay có nguy cơ là có vấn đề, ngân hàng tìm mọi cách để tăng thêm tài sản thế chấp, các báo cáo tài chính và các thông tin khác của doanh nghiệp phải được kiểm tra kỹ để xác định có thể bổ sung thêm tài sản thế chấp. Xác định tài sản thế chấp có thể bán được hoặc chuyển đổi ngay sang tiền mặt mà không ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của con nợ không. -Xác định phương án cơ cấu nợ: Biện pháp được áp dụng cho các khách hàng được quyết định tiếp tục duy trì mối quan hệ tín dụng. Khi ngân hàng quyết định duy trì mối quan hệ tín dụng với khách hàng này bằng biện pháp cơ cấu lại nợ thì khoản nợ được giám sát chặt chẽ. Người vay phải chứng minh được khả năng hoàn trả lãi và gốc khi đến hạn sau khi được cơ cấu thì Ngân hàng mới có thể cho cơ cấu lại. Ngân hàng phân tích và quyết định cho khách hàng cơ cấu lại nợ để đi đến quyết định theo hướng điều chỉnh nợ, giãn nợ, gia hạn nợ. Ngân hàng chỉ cho phép cơ cấu lại nợ khi đã nghiên cứu dự đoán kỹ: Có khả năng trả nợ từ dòng tiền mặt thông thường, có khả năng trả nợ từ việc bán tài sản hoặc có khả năng trả nợ từ nguồn thu trong tương lai. -Thu hồi nợ: Khi đã rà soát và kết luận khoản vay không thể phục hồi được thì ngân hàng phải quyết định chiến lược thu hồi nợ, nhằm đạt được các mục tiêu sau: +Tận thu hồi vốn, nhưng giữ thời gian thu hồi vốn ở mức tối thiểu + Giảm thiểu chi phí phát sinh trong thu hồi nợ + Giảm thiểu sự phản ứng của khách hàng. 2.6.2.3. Biện pháp xử lý: -Phát mại tài sản: Ngân hàng luôn cố gắng thuyết phục khách hàng tự nguyện bán tài sản của mình. Nếu khách hàng không có thiện chí thì ngân hàng sẽ tiến hành bán tài sản cầm cố thế chấp theo sự giám sát và phán quyết của cơ quan pháp luật. -Trả nợ thay: Yêu cầu bên bảo lãnh trả nợ thay cho khách hàng vay vốn -Khởi kiện: Trong trường hợp cần khởi kiện, Ngân hàng phải khẩn trương hoàn thiện ngay các thủ tục pháp lý cần thiết để khởi kiện khách hàng. -Bán nợ: Bán toàn bộ doanh nghiệp hoặc một phần doanh nghiệp: một trong những quyết định quan trọng là liệu có thể có những sở hữu mới có thể chuyển đổi doanh nghiệp để làm ăn có lãi hoặc bơm vốn vào hoạt động kinh doanh để doanh nghiệp có thể tồn tại trong tương lai. -Các biện pháp khuyến khích trả nợ: Miễn giảm một phần lãi suất, tính lại lãi, không tính lãi phạt… áp dụng cho các khách hàng có thiện chí trả nợ gốc. -Xử lý bằng quỹ dự phòng rủi ro: Về nguyên tắc, biện pháp này ngân hàng chỉ áp dụng đối với khoản nợ xấu: sau khi ngân hàng đã áp dụng hết các biện pháp khắc phục và xử lý mà vẫn không thu hồi được nợ; hoặc các khoản nợ đã phát mại hết tài sản nhưng vẫn còn chênh lệch âm (cả gốc và lãi); hoặc các khoản vay bị rủi ro do nguyên nhân khách quan mà không thể khắc phục được. Sử dụng quỹ dự phòng để bù đắp những khoản rủi ro tín dụng xảy ra làm lành mạnh hóa tài chính của ngân hàng chứ không có nghĩa là xóa hoàn toàn nợ vay cho khách hàng. Những khoản vay có rủi ro sau khi được bù đắp bằng quỹ dự phòng rủi ro sẽ được chuyển ra ngoại bảng để theo dõi tận thu, Ngân hàng vẫn dùng các biện pháp khắc phục và xử lý để thu hồi nợ. Hiện tại, về cách thức xử lý rủi ro, Ngân hàng tuân thủ theo quyết định 488/2000/QĐ NHNN5 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước ngày 27.11.2000 về việc Ban hành quy định phân loại “tài sản có”, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng. -Biện pháp xử lý đối với cán bộ ngân hàng, các bộ phận liên quan trong ngân hàng: Nhóm dấu hiệu này liên quan nhiều đến yếu tố chủ quan từ phía ngân hàng. Ngoài các biện pháp khắc phục và xử lý trên, dựa trên mức độ rủi ro và thiếu sót từ phía cán bộ mà ngân hàng lựa chọn mức độ xử lý: truy cứu trách nhiệm, bồi thường vật chất. Chương 3: Nhận xét chung về hoạt động đầu tư của NH ĐT&PT BN phương hướng và mục tiêu phát triển. 2.1. Nhận xét chung về hoạt động đầu tư của ngân hàng BIDV Bắc Ninh Ngay từ khi thành lập NH ĐT&PT BN đã và đang không ngừng cố gắng, phấn đấu hoàn thành mọi mục tiêu đề ra và đạt hiệu quả cao nhất trong tất cả các hoạt động đầu tư. Với vai trò là một ngân hàng thương mại, với các chức năng của một trung gian tài chính là chủ yếu, ngân hàng thực sự thành công trong việc chuyển tiết kiệm thành đầu tư, không chỉ tài trợ vốn cho các doanh nghiệp thực hiện sản xuất kinh doanh mà còn thực hiện cho vay vốn với các cá nhân có nhu cầu và có khả năng sử dụng vốn một cách hiệu quả, phát huy tối đa hiệu quả vốn. Bên cạnh đó cần nói đến khả năng huy động một khối lượng lớn tiền nhàn dỗi trong dân cư, tiền từ các tổ chức xã hội, các doanh nghiệp trong và ngoài địa bàn tỉnh. Để đạt được những thành quả to lớn đó, không thể xem nhẹ vai trò của hoạt động thẩm định trong ngân hàng. Hoạt động thẩm định hiệu quả giúp ngân hàng không bỏ sót những dự án có khả năng mang lại hiệu quả cao trong tương lai cũng như tránh được những dự án có rủi ro lớn. Trong quá trình hoạt động, dù gặp không ít khó khăn và đã chịu không it những tác động từ nền kinh tế đất nước và tài chính thế giới nhưng với sự chỉ đạo, hướng dẫn của đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cùng với sự cố gắng, nỗ lực không ngừng nghỉ của cán bộ, công nhân viên, Ngân hàng ngày một phát triển vững mạnh, nâng cao uy tín, vị thế của mình so với các ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh. 2. 2. Phương hướng và mục tiêu phát triển của ngân hàng trong những năm tới. 2.2.1-Kế hoạch huy động vốn: Tiếp tục đưa ra các giải pháp nhằm xây dựng nền vốn ổn định, sẵn sàng ứng phó với những diễn biến bất thường của thị trường tài chính tiền tệ, đảm bảo cân đối giữa nguồn vốn và sử dụng vốn. - Thực hiện các chính sách khách hàng và chăm sóc khách hàng đối với các khách hàng đặc biệt là những DN lớn, TCKT có tiền gửi lớn, xác định đây là lượng khách hàng đem lại lợi nhuận cho ngân hàng. - Quan tâm và khai thác tốt nguồn huy động từ dân cư trên cơ sở cân đối giữa giá mua FTP của Hội sở chính, lãi suất địa bàn để đưa ra mức lãi suất hợp lý- xác định đây là lượng khách hàng ổn định lâu dài. - Thực hiện giao chỉ tiêu kế hoạch huy động vốn tới từng đơn vị trực thuộc. Chủ động, linh hoạt điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn huy động như tỷ trọng vốn ngắn hạn, dài hạn, tỷ trọng giữa vốn VNĐ, ngoại tệ cho phù hợp với từng giai đoạn nhằm giảm thiểu rủi ro về lãi suất. 2.2.2- Tín dụng, chất lượng tín dụng: Nâng cao chất lượng tín dụng. Kiểm soát chặt chẽ tăng trưởng tín dụng theo từng đối tượng khách hàng theo tính chất và mục đích của khoản vay trên cơ sở có mức chênh lệch lãi suất hiệu quả. - Tiếp tục phân loại chi tiết khách hàng để xác định rõ khách hàng mục tiêu, ngành nghề mũi nhọn. Thường xuyên cơ cấu lại nền khách hàng. - Mở rộng tín dụng bán lẻ, tiếp tục giảm dần tốc độ tăng trưởng cho vay trung dài hạn, tập trung tăng trưởng cao đối tín dụng ngắn hạn. Tăng tài sản của khách hàng để nâng dần tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo. - Bám sát tình hình hoạt động sx kinh doanh của khách hàng, tình hình vay trả để có biện pháp tích cực trong việc thu hồi nợ. - Rà soát toàn bộ các khoản nợ hạch toán ngoại bảng, tiếp tục tận thu nợ từ các khoản nợ hạch toán ngoại bảng. Có kế hoạch, lộ trình, biện pháp cụ thể quyết liệt trong việc thu nợ ngoại bảng, lãi treo tồn đọng. - Thường xuyên theo dõi, giám sát và chủ động khống chế nợ xấu trong phạm vi cho phép. Hạn chế việc phát sinh nợ xấu, lãi treo, nợ quá hạn. 2.2.3- Công tác dịch vụ: - Củng cố, hoàn thiện và phát triển các sản phẩm dịch vụ hiện có, nâng cao về chất lượng và số lượng. Xây dựng các loại hình sản phẩm phù hợp với từng đối tượng khách hàng trong từng giai đoạn. - Thực hiện cạnh tranh bằng chất lượng, đẩy mạnh tỷ trọng thu dịch vụ trong tổng thu nhập. - Xác định thị trường mục tiêu, đối tượng, nhu cầu, thị hiếu khách hàng. - Tiếp tục khai thác thu dịch vụ từ sản phẩm kinh doanh ngoại tệ và các dịch vụ tài chính phái sinh. 2.2.4- Hiệu quả kinh doanh - Thay đổi cơ cấu thu nhập, tập trung tăng thu từ hoạt động phi tín dụng (dịch vụ, đầu tư…). - Tận thu các khoản lãi treo, nợ hạch toán ngoại bảng, lãi đến hạn, không để lãi treo phát sinh để gia tăng hiệu quả kinh doanh. - Trên cơ sở giá mua/bán vốn của TW, khai thác những nguồn vốn có chênh lệch cao so với giá điều chuyển để tăng thu nhập. 2.2.5- Phát triển mạng lưới và nguồn nhân lực. - Tiếp tục kiện toàn, bổ sung đội ngũ cán bộ. Thực hiện đào tạo cán bộ về phẩm chất đạo đức cũng như trình độ nghiệp vụ. Xây dựng quy chế làm việc, quy chế giao ban đánh giá cán bộ đảm bảo tính minh bạch công khai, kỷ luật nghiêm minh. - Cơ cấu lại đội ngũ cán bộ và nâng cao chất lượng cán bộ dần từng bước kiện toàn bộ máy tổ chức theo mô hình TA2- cùng với việc học tập, nghiên cứu mô hình và các văn bản chế độ hướng dẫn theo TA2, để mô hình mới vận hành hiệu quả. - Nghiên cứu và mở rộng mạng lưới phủ kín đến từng địa bàn, đến các khu vực kinh tế phát triển nhằm chiếm lĩnh và khẳng định thị phần. 2.3. Một số giải pháp -Tiếp tục đẩy mạnh huy động vốn song song với việc cơ cấu lại nguồn vốn theo hướng nâng cao tỷ trọng nguồn vốn VND, nguồn vốn từ dân cư, duy trì và mở rộng nguồn vốn từ tổ chức kinh tế. Phát huy tốt những giải pháp huy động vốn trung dài hạn, coi đây là cơ sở để phát triển các hoạt động về tính dụng và dịch vụ. -Cung ứng các sản phẩm dịch vụ mới theo khả năng ứng dụng công nghệ hiện đại của BIDV. Thiết lập mối quan hệ giao dịch đa sản phẩm giữa khách hàng và chi nhánh (gửi, vay, dịch vụ NH). Tăng cung ứng thêm tiện ích đối với khách hàng ít giao dịch và tăng chất lượng dịch vụ, giảm chi phí sử dụng dịch vụ đối với khách hàng có nhiều giao dịch với chi nhánh. -Đa dạng các hình thức huy động vốn, sử dụng lãi suất huy động mềm dẻo, đảm bảo cân đối đầu vào, đầu ra, thực hiện tốt dịch vụ thanh toán kết hợp với việc mở rộng và phát triển mạng lưới. Phát triển hơn nữa hình thức thanh toán thẻ, tập trung phát triển các dịch vụ thanh toán, chuyển tiền, thẻ ATM, chi trả lương và thu tiền tại chỗ. -Với phương châm giữ vững thị phần, thu hút chọn lọc thêm khách hàng mới, tăng thị phần tín dụng với mục tiêu tín dụng phải đảm bảo chất lượng, hiệu quả an toàn. -Tiếp tục cơ cấu lại khách hàng, tăng tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo tăng tỷ trọng cho vay với doanh nghiệp vừa và nhỏ, DN ngoài quốc doanh và dân cư, đảm bảo đúng luật pháp và tăng doanh lợi. -Tăng cường công tác quản lý tín dụng nhằm quản lý chặt chẽ danh mục đầu tư, cảnh báo, phát hiện, quản lý rủi ro ở từng bộ phận. Thực hiện chương trình kiểm tra, giám sát thực hiện tuân thủ quy chế, quy trình tín dụng ở tất cả các khâu, đảm bảo hồ sơ pháp lý, đề xuất cho vay, đảm bảo nợ, giải ngân, thu nợ, thu lãi, uỷ quyền, phán quyết. Phân loại tài sản có theo mức độ rủi ro và trích lập dự phòng rủi ro theo đúng quy định. -Nâng cao công tác thẩm định kinh tế kỹ thuật đối với các dự án đầu tư cải tạo các phương án sản xuất kinh doanh, thực hiện nghiêm túc văn bản chỉ đạo và giới hạn tín dụng. -Thực hiện nghiêm túc quy chế cho vay và quy trình hiện đại hoá đảm bảo tăng trưởng gắn với an toàn, hiệu quả. Đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, sắp xếp bố trí cán bộ hợp lý đúng năng lực sửa trường để thẩm định tốt các dự án, phương án sản xuất kinh doanh, xác định đúng thời gian cho vay, kỳ hạn trả nợ.. -Nắm chắc tình hình tài chính của doanh nghiệp, thường xuyên kiểm tra sử dụng vốn vay gắn với công tác kiểm tra nội bộ, tăng cường kiểm tra tài sản đảm bảo nợ vay trước trong và sau khi cho vay, đảm bảo vay có hiệu quả thu được nợ và lãi vay. Kết luận Chúng ta đang bước vào kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của thông tin và khoa học công nghệ. Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh cần phải nỗ lực thật nhiều thì mới tồn tại và phát triển vững mạnh, cùng đất nước bước vào thế kỷ XXI. Đa dạng hoá các hoạt động nghiệp vụ, trước tiên là phát triển tín dụng ngắn hạn , là một biện pháp để Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Ninh mở rộng hoạt động của mình, trước là sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn được huy động, tăng thêm lợi nhuận, sau là để thu hút và mở rộng khách hàng, tạo lập một vị thế vững vàng trong cạnh tranh. Trong xu thế đa dạng hoá các hoạt động Ngân hàng trên thế giới, Chi nhánh cần phải cố gắng hơn trong việc nâng cao chất lượng tín dụng ngắn hạn, tăng doanh thu từ các hoạt động dịch vụ của Ngân hàng, tiến tới nâng cao uy tín và lòng tin đối với khách hàng trong và ngoài nước. Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển đã có nhiều nỗ lực, cố gắng vượt qua mọi trở ngại, quyết tâm thực hiện mục tiêu ổn định, an toàn và hiệu quả phát triển, để trở thành đơn vị kinh doanh đạt lợi nhuận cao trong hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • doc26023.doc
Tài liệu liên quan