Vùng cửa sông Bạch Đằng c 5 thông số
vượt GTGH: Hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS)
trung bình cột nước 59,8 - 81,6 (> 50 mg/l);
hàm lượng amoni (NH4) trung bình cột nước
119,1 - 144,7 (> 100 µgN/l); hàm lượng dầu
mỡ khoáng hòa tan trung bình cột nước 0,05 -
0,06 mg/l (> KPH); hàm lượng asen (As) trung
bình cột nước 12,52 - 14,26 (> 10 µg/l); tổng
dư lượng nh m DDTs trung bình cột nước
10,75 - 14,40 ng/l (> 4 ng/l).
Vịnh Đà Nẵng c 3 thông số vượt GTGH:
hàm lượng dầu mỡ khoáng hòa tan trung bình
cột nước 0,06 - 0,08 mg/l (> KPH); hàm lượng
asen (As) trung bình cột nước 23,08 -
30,30 µg/l (> 10 µg/l); tổng dư lượng nh m
DDTs trung bình cột nước 9,60 - 12,71 ng/l (>
4 ng/l). Đầm Thị Nại c 7 thông số vượt
GHCP: Nhiệt độ trung bình cột nước mùa khô
30,18 - 30,45 (> 30); nhu cầu oxy sinh hóa
(COD) trung bình cột nước 5,78 - 8,20 mg/l (>
3 mg/l); hàm lượng amoni (NH4) trung bình cột
nước 155,13 - 206,85 µgN/l (> 100 µgN/l);
hàm lượng dầu mỡ khoáng hòa tan trung bình
cột nước 0,15 - 0,17 mg/l (> KPH); hàm lượng
asen (As) trung bình cột nước 6,80 - 20,00 µg/l
(> 10 µg/l); hàm lượng đồng (Cu) trung bình
cột nước 50,00 - 51,50 (> 30 µg/l); hàm lượng
kẽm (Zn) trung bình cột nước 49,75 - 55,25
µg/l (> 50 µg/l); tổng dư lượng nh m DDTs
trung bình cột nước 9,60 - 13,56 ng/l (> 4 ng/l).
Hệ số rủi ro môi trường (Rq) cho thấy khả
năng ô nhiễm trong mùa mưa cao hơn trong
mùa khô ở các thủy vực ven bờ. Xu hướng Rq
mùa mưa cao hơn mùa khô và Rq trung bình
m i vùng tương ứng là 1,18 ở cửa Bạch Đằng;
1,05 ở vịnh Đà Nẵng; 1,64 ở đầm Thị Nại. Hệ
số Rq cảnh báo mức rủi ro ô nhiễm ở đầm Thị
Nại là cao nhất, thấp hơn là cửa Bạch Đằng và
thấp nhất là vịnh Đà Nẵng. Kết quả này cho
thấy vịnh Đà Nẵng c chất lượng môi trường
nước tốt nhất và đầm Thị Nại c chất lượng
môi trường nước xấu nhất trong số 3 địa điểm
quan trắc.
8 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Biến động chất lượng môi trường nước một số thủy vực ven bờ Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
222
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển; Tập 18, Số 2; 2018: 222-229
DOI: 10.15625/1859-3097/18/2/10898
BIẾN ĐỘNG CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
MỘT SỐ THỦY VỰC VEN BỜ VIỆT NAM
Dƣơng Thanh Nghị
Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
E-mail: nghidt@imer.ac.vn
Ngày nhận bài: 31-12-2016 / Ngày chấp nhận đăng: 26-2-2017
TÓM TẮT: Khảo sát chất lượng nước mùa khô (tháng 4 năm 2014) và mùa mưa (tháng 8 năm
2013) ở một số thủy vực ven bờ: Cửa sông Bạch Đằng, vịnh Đà Nẵng và đầm Thị Nại cho thấy sự
biến động theo mùa khác nhau ở các thông số. Theo Quy chuẩn môi trường Việt Nam (QCVN
10MT: 2015/BTNMT), một số thông số môi trường nước của các thủy vực này đã vượt giá trị giới
hạn (GTGH). Nhiệt độ trung bình cột nước (tầng đáy-tầng mặt) trong mùa khô 30,18 - 30,45oC
(> 30
o
C) ở đầm Thị Nại; hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS) trung bình cột nước 59,8 - 81,6 mg/l
(> 50 mg/l) ở cửa Bạch Đằng; nhu cầu oxy hóa học (COD) trung bình cột nước 5,78 - 8,20 mg/l
(> 3 mg/l) ở đầm Thị Nại; hàm lượng amoni (NH4
+
) trung bình cột nước 119,1 - 144,7 µgN/l
(> 100 µg/l) ở cửa Bạch Đằng; hàm lượng đồng (Cu) trung bình cột nước 30,95 - 51,5 µg/l
(> 30 µg/l) ở đầm Thị Nại; hàm lượng asen (As) tương ứng Bạch Đằng, Đà Nẵng, Thị Nại là 12,52 -
14,26 µg/l, 23,08 - 30,30 µg/l, 6,80 - 20,00 µg/l (>10 µg/l); dư lượng h a chất tr s u nh m 4,4 -
DDT thấp nhưng dư lượng h a chất tr s u nh m 4,4 -DDD và dư lượng h a chất tr s u nh m
4,4 -DDE đều cao hơn giá trị giới hạn (> 4 ng/l) ở cả ba thủy vực. Như vậy, chất lượng nước không
chỉ biến động theo mùa mà còn bị đe dọa bởi các yếu tố ô nhiễm khác nhau.
Từ khóa: Chất lượng nước, thủy vực ven bờ, hệ số rủi ro (Rq).
MỞ ĐẦU
Nước là tài nguyên vô cùng quý giá và là
môi trường sống của các loài thủy sinh. Chất
lượng môi trường nước thủy vực ven bờ thay
đổi sẽ ảnh hưởng đến chất lượng tài nguyên
sinh vật, hay sự sống các sinh vật thủy sinh
trong thủy vực đ . Thủy vực ven bờ Việt Nam
c nhiều kiểu dạng khác nhau theo địa hình địa
mạo đường bờ. Để g p phần đánh giá chất
lượng môi trường nước thủy vực ven bờ Việt
Nam, ba kiểu thủy vực ven bờ tiêu biểu được
nêu ra trong báo cáo này là cửa sông Bạch
Đằng (Hải Phòng), vịnh Đà Nẵng (Đà Nẵng),
đầm Thị Nại (Bình Định). Kết quả đánh giá
biến động chất lượng môi trường nước một số
thủy vực ven bờ Việt Nam sẽ đ ng g p cơ sở
khoa học cho việc quản lý, khai thác sử dụng
hợp lý tài nguyên nước cũng như bảo tồn tài
nguyên sinh vật thủy sinh ven bờ Việt Nam.
Nghiên cứu này là một phần kết quả của đề tài
KC09.17/11-15.
TÀI LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
Khu vực nghiên cứu và thời gian khảo sát
thu mẫu. Thông số đo nhanh và mẫu nước
được thu đồng thời trong hai đợt, vào mùa khô
(trong tháng 4 năm 2014) và mùa mưa (trong
tháng 8 năm 2013) ở ba vùng nghiên cứu: Cửa
sông Bạch Đằng, vịnh Đà Nẵng và đầm Thị
Nại, (hình 1).
Biến động chất lượng môi trường nước một số
223
Cửa sông Bạch Đằng (Hải Phòng) Vịnh Đà Nẵng (Đà Nẵng)
Đầm Thị Nại (Quy Nhơn)
Hình 1. Sơ đồ trạm vị thu mẫu khu vực nghiên cứu
Phƣơng pháp khảo sát thực địa. Tại khu vực
nghiên cứu, các thông số hiện trường được đo
bằng thiết bị cầm tay. Nhiệt độ của nước được
đo bằng nhiệt kế thủy ng n sai số ± 0,1oC; độ
muối được đo bằng khúc xạ kế Atago đơn vị
phần nghìn với sai số ± 2‰; độ pH được đo
bằng máy điện tử Extech kết nối điện cực
pH220S với sai số 0,01 đơn vị [1].
Sử dụng thiết bị Bathomet 5 l, của hãng
Nuskin, Hoa Hỳ, để thu mẫu nước theo tầng.
Mẫu nước tầng mặt được thu ở độ s u cách mặt
nước khoảng 0,5 - 0,7 m, mẫu nước tầng đáy ở
độ s u cách nền đáy 0,5 - 0,7 m. Mẫu nước
được đựng trong chai 0,5 - 1 l và được bảo
quản trong điều kiện lạnh 2 - 5oC. H a chất cố
định để ph n tích: COD; NH4
+; Dầu mỡ
khoáng; nhóm kim loại nặng; nh m dư lượng
DDTs trong mẫu nước tương ứng theo thứ tự
là: Giữ lạnh; H2SO4 đến pH < 2; H2SO4 đến pH
< 3; đựng trong chai thủy tinh và giữ lạnh; HCl
đến pH < 2; đựng trong chai thủy tinh và giữ
lạnh [2].
Cố định mẫu để xác định oxy hòa tan: Lần
lượt thêm 1 ml dung dịch MnCl2 và 1 ml
KI NaOH vào bình nước mẫu và đậy nút lại,
không để bọt khí lọt vào bình. Lắc bình bằng
cách lật ngược nhiều lần để trộn đều chất chứa
trong bình. Xoáy chặt nút bình và đặt vào ch
tối, mát [2].
Phƣơng pháp phân tích trong phòng thí
nghiệm. Xác định hàm lượng tổng chất rắn lơ
lửng (TSS) trong mẫu nước bằng cách lọc một
thể tích chính xác (0,5 l hoặc 1 l) qua màng lọc
224
(giấy lọc đường kính 47 mm, kích thước l
0,5 µm). Rửa màng lọc c chứa chất rắn lọc
được đến hết muối và để khô hết nước. Sấy
màng lọc ở 105oC đến khối lượng không đổi,
để nguội trong bình hút ẩm và c n. Hiệu số
khối lượng màng lọc sau và trước khi lọc chính
là hàm lượng TSS [2].
Xác định nhu cầu oxy sinh hóa trong 5
ngày (BOD5) bằng phương pháp trực tiếp. Hàm
lượng oxy trong nước được xác định bằng
phương pháp Winkler [2].
Xác định nhu cầu oxy h a học (COD) bằng
phương pháp dùng Kali pemanganat (KMnO4)
để oxy hóa các chất hữu cơ trong môi trường
kiềm [2].
NH4 được xác định bằng phương pháp so
màu xanh phenat trên quang phổ kế DR/2000
(hãng HACH, Hoa Kỳ) [3].
Dầu mỡ khoáng được xác định bằng
phương pháp khối lượng [2].
Kim loại nặng trong nước được xác định
bằng phương pháp phổ hấp thụ nguyên tử ngọn
lửa sau khi tạo phức và chiết. Riêng với As thì
áp dụng thêm kỹ thuật bộ h a hơi hydrua
(NaBH4, HCl) [2].
Dư lượng DDTs trong nước được xác định
bằng phương pháp sắc ký khí đầu đo cộng kết
điện tử (GC-ECD) sau khi chiết và làm sạch [4].
Phƣơng pháp đánh giá. Sử dụng Quy chuẩn
Việt Nam về chất lượng nước biển ven bờ của
Bộ Tài nguyên và Môi trường (QCVN 10MT:
2015/BTNMT) [3]. Một số thông số không có
trong quy định thì c thể tham khảo tiêu chuẩn
chất lượng nước của ASEAN.
Đánh giá tổng hợp các thông số thông qua
hệ số rủi ro (Rq-risk quotient), là tỷ lệ của hàm
lượng chất ô nhiễm trong nước với giá trị giới
hạn (GTGH) theo quy chuẩn/tiêu chuẩn chất
lượng nước biển ven bờ [5].
KẾT QUẢ
Thông số thủy lý. Thông số môi trường thủy lý
được đánh giá là nhiệt độ, độ muối, pH và tổng
chất rắn lơ lửng. Kết quả đo đạc và phân tích
môi trường thủy lý được trình bày trong bảng 1.
Bảng 1. Kết quả quan trắc thông số thủy lý của thủy vực
Thông
số
Đơn vị
Cửa Bạch Đằng Vịnh Đà Nẵng Đầm Thị Nại GTGH
M.K M.M TB.N M.K M.M TB.N M.K M.M TB.N A
T
o
C 19,20 29,20 24,22 28,23 28,18 28,20 30,18 28,23 29,20 30
S ‰ 20,00 10,00 15,00 28,50 24,75 26,63 18,75 9,75 14,25 -
pH 6,94 7,52 7,23 8,05 7,76 7,91 7,95 7,37 7,66 6,5-8,5
TSS mg/l 59,80 81,60 70,70 29,45 29,05 29,25 45,88 62,70 54,29 50
Ghi chú: GTGH: giá trị giới hạn theo quy chuẩn Việt Nam (QCVN 10MT: 2015/BTNMT); A:
Áp dụng cho bảo vệ đời sống thủy sinh; -: Không phát hiện; M.K: Mùa khô; M.M: Mùa mưa; TB.N:
Trung bình năm; T: Nhiệt độ; S: Độ muối.
Vùng cửa sông Bạch Đằng c thông số
thủy lý dao động theo mùa khô và mùa mưa
tương ứng với nhiệt độ là 19,2oC và 29,2oC; độ
muối là 20‰ và 10‰; độ pH là 6,94 và 7,52;
TSS là 59,8 mg/l và 81,60 mg/l. Sự ph n dị của
thông số thủy lý theo mùa rất rõ ràng, duy nhất
hàm lượng tổng chất rắn lơ lửng đã vượt
GTGH (< 50 mg/l) theo Quy chuẩn Việt Nam
(QCVN 10MT: 2015/BTNMT) khoảng 1,41 lần.
Vùng vịnh Đà Nẵng c thông số thủy lý dao
động theo mùa khô và mùa mưa tương ứng với
nhiệt độ là 28,23oC và 28,18oC; độ muối là
28,50‰ và 24,75‰; pH là 8,05 và 7,76; TSS là
29,45 mg/l và 29,05 mg/l. Sự ph n dị của thông
số thủy lý theo mùa không thật rõ ràng, và các
thông số thủy lý đều nằm trong GTGH theo Quy
chuẩn Việt Nam (QCVN 10MT: 2015/BTNMT).
Vùng đầm Thị Nại c thông số thủy lý dao
động theo mùa khô và mùa mưa tương ứng với
nhiệt độ là 30,18oC và 28,23oC; độ muối là
19‰ và 10‰; độ pH là 7,95 và 7,37; TSS là
45,88 mg/l và 62,70 mg/l. Sự ph n dị của thông
số thủy lý theo mùa rất rõ ràng, thông số nhiệt
độ mùa khô và thông số tổng chất rắn lơ lửng
mùa mưa biểu hiện vượt GTGH (< 50 mg/l)
theo Quy chuẩn Việt Nam (QCVN 10MT:
2015/BTNMT) tương ứng khoảng 1,01 lần và
1,25 lần.
Biến động chất lượng môi trường nước một số
225
Các chất hữu cơ tiêu hao oxy và dinh dƣỡng.
Thông số được đánh giá là nhu cầu oxy sinh
hóa (BOD5), nhu cầu oxy h a học (COD) và
hàm lượng muối amoni (N-NH4
+
). Kết quả
ph n tích mẫu khảo sát thủy h a được trình bày
trong bảng 2.
Bảng 2. Kết quả quan trắc chất hữu cơ tiêu hao oxy và dinh dưỡng của thủy vực
Thông
số
Đơn
vị
Cửa Bạch Đằng Vịnh Đà Nẵng Đầm Thị Nại GTGH
M.K M.M TB.N M.K M.M TB.N M.K M.M TB.N A
BOD5 mg/l 1,59 1,67 1,63 1,09 1,17 1,13 2,14 2,24 2,19 -
COD mg/l 2,46 2,88 2,67 1,84 2,29 2,07 5,78 8,20 6,99 -
NH4
+
µgN/l 119,10 144,70 131,92 40,00 56,13 48,06 155,13 206,85 180,99 100
Ghi chú: GTGH: Giá trị giới hạn theo quy chuẩn Việt Nam của Bộ Tài nguyên và Môi trường
(QCVN 10MT: 2015/BTNMT); A: Áp dụng cho bảo vệ đời sống thủy sinh; -: Không phát hiện;
M.K: Mùa khô; M.M: Mùa mưa; TB.N: Trung bình năm.
Vùng cửa sông Bạch Đằng c thông số
thủy h a biến động theo mùa khô và mùa mưa
tương ứng với thông số BOD5 là 1,59 mg/l và
1,67 mg/l; COD là 2,46 mg/l và 2,88 mg/l; và
NH4
+
là 119,1 mg/l và 144,7 mg/l (±18,56 mg/l).
Sự biến động các thông số thủy h a theo mùa
không rõ nét và hàm lượng amoni đã vượt
GTGH (< 100 mg/l) theo Quy chuẩn Việt Nam
về môi trường nước biển ven bờ (QCVN 10MT:
2015/BTNMT) tương ứng khoảng 1,19 - 1,45 lần.
Vịnh Đà Nẵng c thông số thủy h a biến
động theo mùa khô và mùa mưa tương ứng với
thông số BOD5 là 1,09 mg/l và 1,17 mg/l; COD
là 1,84 mg/l và 2,29 mg/l; và NH4
+
là 40 mg/l
và 56,13 mg/l (±11,40 mg/l). Các thông số thủy
h a biến động theo mùa không lớn, và đều nằm
trong GTGH theo Quy chuẩn Việt Nam về môi
trường nước biển ven bờ (QCVN 10MT:
2015/BTNMT).
Đầm Thị Nại c thông số thủy h a biến động
theo mùa khô và mùa mưa tương ứng với thông
số BOD5 là 2,14 mg/l và 2,24 mg/l; COD là
5,78 mg/l và 8,20 mg/l; và NH4
+
là 155,13 mg/l
và 206,85 mg/l (±22,18 mg/l). Các thông số thủy
h a biến động mạnh theo mùa và đều vượt
GTGH theo Quy chuẩn Việt Nam về môi trường
nước biển ven bờ (QCVN 10MT: 2015/BTNMT)
tương ứng COD là 1,93 lần và 2,74 lần; NH4
+
là
1,55 lần và 2,07 lần.
Một số thông số khác. Các chất ô nhiễm độc
tính được đánh giá là hàm lượng dầu mỡ
khoáng, kim loại nặng (asen, đồng, kẽm) và dư
lượng h a chất bảo vệ thực vật cơ clo DDTs
(tổng của DDD, DDE, DDT). Kết quả ph n tích
mẫu khảo sát các chất ô nhiễm độc tính được
trình bày trong bảng 3.
Bảng 3. Kết quả quan trắc thông số chất ô nhiễm c độc tính của thủy vực
Thông
số
Đơn vị
Cửa Bạch Đằng Vịnh Đà Nẵng Đầm Thị Nại GTGH
M.K M.M TB.N M.K M.M TB.N M.K M.M TB.N A
Dầu mg/l 0,06 0,05 0,06 0,06 0,08 0,07 0,15 0,17 0,16 0,5
As µg/l 14,26 12,52 13,39 23,08 30,30 26,69 20,00 6,80 13,40 10
Cu µg/l 24,50 14,96 19,73 1,55 7,45 4,50 51,50 30,95 41,23 30
Zn µg/l 29,64 22,36 26,00 23,50 22,58 23,04 49,75 55,25 52,50 50
DDTs ng/l 10,75 14,40 12,58 9,60 12,71 11,16 9,60 13,56 11,58 1.000
Ghi chú: GTGH: Giá trị giới hạn theo quy chuẩn Việt Nam của Bộ Tài nguyên và Môi trường
(QCVN 10MT: 2015/BTNMT); A: Áp dụng cho bảo vệ đời sống thủy sinh; -: Không phát hiện;
M.K: Mùa khô; M.M: Mùa mưa; TB.N: Trung bình năm; DDTs = DDD DDE DDT.
Vùng cửa sông Bạch Đằng c thông số chất
ô nhiễm độc tính biến động theo mùa khô và
mùa mưa tương ứng với hàm lượng dầu mỡ là
0,06 mg/l và 0,05 mg/l; As là 14,26 µg/l và
226
12,52 µg/l; Cu là 24,50 µg/l và 14,96 µg/l; Zn
là 29,64 µg/l và 22,36 µg/l; DDTs là 10,75 ng/l
và 14,40 ng/l. Các thông số chất ô nhiễm độc
tính biến động mùa ở m i vùng là khác nhau.
Hàm lượng DDTs mùa khô thấp hơn mùa mưa
ở cả 3 kiểu thủy vực. Hàm lượng dầu mùa khô
cao hơn mùa mưa ở cửa sông Bạch Đằng
nhưng ngược lại ở vịnh Đà Nẵng và Đầm Thị
Nại và hàm lượng kim loại nặng biến động mùa
theo các địa hình thủy vực không rõ ràng. Theo
quy chuẩn Việt Nam về nước biển ven bờ, hàm
lượng dầu mỡ khoáng hòa tan đã vượt GTGH
(không phát hiện), hàm lượng As dạng muối
hòa tan vượt GTGH (<10 µg/l) tương ứng theo
mùa là 1,42 lần và 1,25 lần, dư lượng h a chất
bảo vệ thực vật cơ clo nh m DDTs vượt GTGH
(< 4 ng/l) tương ứng theo mùa là 2,68 lần và
3,60 lần.
Vùng vịnh Đà Nẵng c thông số chất ô nhiễm
độc tính biến động theo mùa khô và mùa mưa
tương ứng với thông số dầu mỡ là 0,06 mg/l và
0,08 mg/l; As là 23,08 µg/l và 30,30 µg/l; Cu là
1,55 µg/l và 7,45 µg/l; Zn là 23,50 µg/l và
22,58 µg/l; tổng DDTs là 9,60 µg/l và 12,71 µg/l.
Hàm lượng các chất ô nhiễm c độc tính biến
động theo mùa khô và mùa mưa rất rõ ràng. Theo
quy chuẩn Việt Nam về nước biển ven bờ, hàm
lượng dầu mỡ khoáng hòa tan đã vượt giới hạn
cho phép (KPH: Không phát hiện), hàm lượng As
dạng muối hòa tan vượt giới hạn cho phép (<10
µg/l) tương ứng theo mùa là 2,08 lần và 3,03 lần,
dư lượng h a chất bảo vệ thực vật cơ clo nh m
DDTs vượt giới hạn cho phép (< 4 ng/l) tương
ứng theo mùa là 2,40 lần và 3,18 lần.
Vùng đầm Thị Nại c thông số chất ô nhiễm
độc tính biến động theo mùa khô và mùa mưa
tương ứng với thông số dầu mỡ là 0,15 mg/l và
0,17 mg/l; As là 20,00 µg/l và 6,80 µg/l; Cu là
51,50 µg/l và 50,00 µg/l; Zn là 49,75 µg/l và
55,25 µg/l; tổng DDTs là 9,60 µg/l và
13,56 µg/l. Hàm lượng các chất ô nhiễm c độc
tính biến động theo mùa khô và mùa mưa rất rõ
ràng. Theo quy chuẩn Việt Nam về nước biển
ven bờ, hàm lượng dầu mỡ khoáng hòa tan đã
vượt giới hạn cho phép (KPH: Không phát hiện)
tương ứng theo mùa khoảng 1,5 lần và 1,7 lần,
hàm lượng As dạng muối hòa tan vượt giới hạn
cho phép (< 10 µg/l) tương ứng theo mùa là 2
lần và 0,68 lần, hàm lượng Cu dạng muối hòa
tan vượt giới hạn cho phép (< 30 µg/l) tương
ứng theo mùa là 1,72 lần và 1,66 lần, hàm lượng
Zn dạng muối hòa tan vượt giới hạn cho phép (<
50 µg/l) tương ứng theo mùa là 0,99 lần và 1,11
lần, dư lượng h a chất bảo vệ thực vật cơ clo
nh m DDTs vượt giới hạn cho phép (< 4 ng/l)
tương ứng theo mùa là 2,40 lần và 3,39 lần.
THẢO LUẬN
Chất lượng môi trường nước ở các thủy vực
ven bờ Việt Nam được khảo sát cho thấy sự
biến động theo xu hướng chung là đa phần các
thông số thủy lý, thủy h a và chất ô nhiễm c
độc tính mùa mưa cao hơn mùa khô, nhưng
mức độ biến động giữa hai mùa ở m i vùng thì
khác nhau.
Cửa Bạch Đằng c thông số thủy lý mùa
mưa cao hơn mùa khô khoảng 1,08 - 1,52 lần,
trung bình 1,12 lần, riêng độ muối mùa mưa bị
pha loãng 2 lần. Thông số thủy h a cửa Bạch
Đằng mùa mưa cao hơn mùa khô 1,05 - 1,21
lần, trung bình 1,15 lần. Hàm lượng chất ô
nhiễm c độc tính mùa mưa thấp hơn mùa khô
0,61 - 1,34 lần và trung bình là 0,88 lần. Riêng
hàm lượng tổng DDTs mùa mưa cao hơn mùa
khô 1,34 lần, cho thấy chất ô nhiễm bền DDTs
biến động chung theo nh m thông số thủy lý và
nh m thông số thủy h a, còn dầu mỡ và kim
loại nặng bị pha loãng trong mùa mưa cho thấy
nguồn ô nhiễm là tại ch , không phải t nước
lưu vực đưa xuống (bảng 4).
Vịnh Đà Nẵng c thông số thủy lý mùa
mưa thấp hơn mùa khô khoảng 0,87 - 0,99 lần,
trung bình 0,95 lần, đ y là sự biến động môi
trường rất nhỏ giữa hai mùa. Thông số thủy h a
vịnh Đà Nẵng mùa mưa cao hơn mùa khô 1,07
- 1,40 lần, trung bình 1,24 lần. Riêng hàm
lượng Zn gần như không biến động, mùa mưa
thấp hơn mùa khô 0,96 lần. Các thông số chất ô
nhiễm c độc tính khác của vịnh Đà Nẵng mùa
mưa cao hơn mùa khô 1,31 - 4,81 lần, trung
bình 1,95 lần. Vịnh Đà Nẵng đã tiếp nhận một
lượng chất ô nhiễm của lưu vực theo nước mùa
mưa mang đến (bảng 4).
Đầm Thị Nại c thông số thủy lý mùa mưa
thấp hơn mùa khô 0,52 - 0,94 lần. Riêng hàm
lượng TSS mùa mưa cao hơn mùa khô 1,37 lần
cho thấy tổng các chất lơ lửng của lưu vực bị
rửa trôi theo nước xuống đầm chủ yếu trong
mùa mưa. Thông số thủy h a đầm Thị Nại mùa
mưa cao hơn mùa khô 1,05 - 1,42 lần, trung
bình 1,27 lần. Thông số chất ô nhiễm c độc
tính mùa mưa cao hơn mùa khô 1,11 - 1,41 lần,
Biến động chất lượng môi trường nước một số
227
riêng hàm lượng kim loại nặng mùa mưa thấp
hơn mùa khô 0,34 - 0,97 lần cho thấy chúng bị
pha loãng và nguồn ô nhiễm không bổ sung
thêm trong mùa mưa vào đầm (bảng 4).
Bảng 4. Tỷ lệ giá trị của các thông số giữa mùa mưa và mùa khô
Nhóm Thông số
Mùa mưa / Mùa khô
Cửa Bạch Đằng Vịnh Đà Nẵng Đầm Thị Nại
Thông số
thủy lý
Nhiệt độ 1,52 0,99 0,94
Độ muối 0,50 0,87 0,52
pH 1,08 0,96 0,93
TSS 1,36 0,99 1,37
TB. Thủy lý 1,12 0,95 0,94
Thông số
thủy hóa
BOD5 1,05 1,07 1,05
COD 1,17 1,24 1,42
NH4
+
1,21 1,40 1,33
TB. Thủy hóa 1,15 1,24 1,27
Thông số
chất ô nhiễm
độc tính
Dầu 0,83 1,33 1,13
As 0,88 1,31 0,34
Cu 0,61 4,81 0,97
Zn 0,75 0,96 1,11
DDTs 1,34 1,32 1,41
TB. Chất ô nhiễm 0,88 1,95 0,99
Ghi chú: TB: Trung bình.
Biến động chất lượng môi trường thủy vực
biến động theo mùa ở m i vùng khác nhau theo
các đặc trưng nh m thông số. Tuy nhiên, để
đánh giá và so sánh nguy cơ ô nhiễm môi
trường thì cần sử dụng một thang chuẩn chung,
đ là hệ số rủi ro môi trường (Rq).
Hệ số Rq của ba vùng cho thấy mức rủi ro
ô nhiễm môi trường trong mùa mưa cao hơn
trong mùa khô tương ứng là 1,26; 1,11 và trung
bình là 1,18 ở cửa Bạch Đằng, 1,17; 0,93 và
trung bình 1,05 ở vịnh Đà Nẵng, 1,73; 1,56 và
trung bình 1,64 ở đầm Thị Nại. Như vậy mức
rủi ro ô nhiễm vùng đầm Thị Nại là cao nhất và
vịnh Đà Nẵng là ổn định và chất lượng môi
trường tốt nhất (hình 2).
0
2
4
6
8
10
12
14
16
M.K. M.M. TB.N M.K. M.M. TB.N M.K. M.M. TB.N
Cửa Bạch Đằng Vịnh Đà Nẵng Đầm Thị Nại
Hệ số rủi ro ô nhiễm môi trường (Rq)
DDTs
Zn
Cu
As
Dầu
NH4+
COD
TSS
T
Hình 2. Biểu đồ đánh giá biến động môi trường thủy vực ven bờ Việt Nam
KẾT LUẬN
Kết quả khảo sát chất lượng nước vào mùa
khô, trong tháng 4 năm 2014 và mùa mưa,
tháng 8 năm 2013 ở một số thủy vực ven bờ:
cửa Bạch Đằng, vịnh Đà Nẵng và đầm Thị Nại
đã cho thấy sự biến động các thông số thủy lý,
228
thủy h a và chất ô nhiễm c độc tính theo mùa
khác nhau. Một số thông số môi trường nước
của các thủy vực này đã vượt GTGH theo Quy
chuẩn môi trường Việt Nam (QCVN 10MT:
2015/BTNMT).
Vùng cửa sông Bạch Đằng c 5 thông số
vượt GTGH: Hàm lượng chất rắn lơ lửng (TSS)
trung bình cột nước 59,8 - 81,6 (> 50 mg/l);
hàm lượng amoni (NH4) trung bình cột nước
119,1 - 144,7 (> 100 µgN/l); hàm lượng dầu
mỡ khoáng hòa tan trung bình cột nước 0,05 -
0,06 mg/l (> KPH); hàm lượng asen (As) trung
bình cột nước 12,52 - 14,26 (> 10 µg/l); tổng
dư lượng nh m DDTs trung bình cột nước
10,75 - 14,40 ng/l (> 4 ng/l).
Vịnh Đà Nẵng c 3 thông số vượt GTGH:
hàm lượng dầu mỡ khoáng hòa tan trung bình
cột nước 0,06 - 0,08 mg/l (> KPH); hàm lượng
asen (As) trung bình cột nước 23,08 -
30,30 µg/l (> 10 µg/l); tổng dư lượng nh m
DDTs trung bình cột nước 9,60 - 12,71 ng/l (>
4 ng/l). Đầm Thị Nại c 7 thông số vượt
GHCP: Nhiệt độ trung bình cột nước mùa khô
30,18 - 30,45 (> 30); nhu cầu oxy sinh hóa
(COD) trung bình cột nước 5,78 - 8,20 mg/l (>
3 mg/l); hàm lượng amoni (NH4) trung bình cột
nước 155,13 - 206,85 µgN/l (> 100 µgN/l);
hàm lượng dầu mỡ khoáng hòa tan trung bình
cột nước 0,15 - 0,17 mg/l (> KPH); hàm lượng
asen (As) trung bình cột nước 6,80 - 20,00 µg/l
(> 10 µg/l); hàm lượng đồng (Cu) trung bình
cột nước 50,00 - 51,50 (> 30 µg/l); hàm lượng
kẽm (Zn) trung bình cột nước 49,75 - 55,25
µg/l (> 50 µg/l); tổng dư lượng nh m DDTs
trung bình cột nước 9,60 - 13,56 ng/l (> 4 ng/l).
Hệ số rủi ro môi trường (Rq) cho thấy khả
năng ô nhiễm trong mùa mưa cao hơn trong
mùa khô ở các thủy vực ven bờ. Xu hướng Rq
mùa mưa cao hơn mùa khô và Rq trung bình
m i vùng tương ứng là 1,18 ở cửa Bạch Đằng;
1,05 ở vịnh Đà Nẵng; 1,64 ở đầm Thị Nại. Hệ
số Rq cảnh báo mức rủi ro ô nhiễm ở đầm Thị
Nại là cao nhất, thấp hơn là cửa Bạch Đằng và
thấp nhất là vịnh Đà Nẵng. Kết quả này cho
thấy vịnh Đà Nẵng c chất lượng môi trường
nước tốt nhất và đầm Thị Nại c chất lượng
môi trường nước xấu nhất trong số 3 địa điểm
quan trắc.
Lời cảm ơn: Tác giả xin ch n thành cảm ơn
Viện Hàn l m Khoa học và Công nghệ Việt
Nam đã h trợ kinh phí nghiên cứu khoa học
cho nghiên cứu viên cao cấp năm 2018. Xin
tr n trọng cảm ơn GS. TS. NCVCC. Trần Đức
Thạnh đã h trợ nghiên cứu này thông qua
nhiệm vụ năm 2018, mã số: NCVCC23.01/18-
18 để bài viết được hoàn thành.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2011. Thông
tư số 31 năm 2011. Quy định quy trình kỹ
thuật quan trắc môi trường biển (bao gồm
cả trầm tích đáy và sinh vật biển).
2. Lưu Văn Diệu, 2014. Ph n tích mẫu và tính
toán kết quả trong phòng thí nghiệm. Quy
trình điều tra, khảo sát Tài nguyên và Môi
trường biển phần Sinh học và H a Môi
trường. Nxb. Khoa học tự nhiên và Công
nghệ. Tr. 32-79.
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2008.
QCVN 10MT: 2015/BTNMT. Quy chuẩn
chất lượng Quốc gia về nước biển ven bờ,
2015.
4. Dương Thanh Nghị, 2010. Dư lượng h a
chất bảo vệ thực vật cơ clo trong nước tầng
mặt biển ven bờ bắc Việt Nam. Tuyển tập
Tài nguyên và Môi trường biển. Nxb. Khoa
học tự nhiên và Công nghệ, Tập 15, Tr.
115-128.
5. Chua Thia-Eng, Adrian Ross, S., Huming
Yu, Gil Jacinto and Stella Regina Bernad,
1999. Sharing lessons and experiences in
marine pollution management. Published
by the GEF/UNDP/IMO Regional
Programme for the Prevention and
Management of Marine Pollution in the
East Asian Seas. Printed in Quezon City,
Philippines. Pp. 44.
Biến động chất lượng môi trường nước một số
229
FLUCTUATION OF WATER QUALITY IN
SOME COASTAL AREAS IN VIETNAM
Duong Thanh Nghi
Institute of Marine Environment and Resources, VAST
ABSTRACT: Water quality was assessed in the dry season (in April 2014) and the rainy
season (in August 2013) in some coastal areas: Bach Dang river mouth, Da Nang bay and Thi Nai
pond. The results showed that the seasonal fluctuation was different from each area. According to
the national technical regulation for coastal water quality (QCVN 10MT: 2015/BTNMT), some
environment parameters were over the limited values. The average of water column temperature in
the dry season was in the range from 30.18 - 30.45
o
C (>30
o
C) at Thi Nai pond; the average of the
total suspended solid (TSS) concentration in water column was from 59.8 mg/l to 81.6 mg/l
(>50 mg/l) at Bach Dang river mouth; the average of chemical oxygen demand (COD)
concentration in water column was in the range from 5.78 - 8.20 mg/l (> 3 mg/l) at Thi Nai pond;
the average of ammonium (NH4
+
) concentration in water column was from 119.1 mg/l to 144.7 mg/l
(>100 mg/l) at Bach Dang river mouth; the average of copper (Cu) concentration in water column
was in the range from 30.9 - 51.5 µg/l (>30 µg/l) at Thi Nai pond; the arsenic (As) concentration in
water at Bach Dang river mouth, Da Nang bay, Thi Nai pond was 12.52 - 14.26 µg/l; 23.08 -
30.30 µg/l; 6.80 - 20.00 µg/l respectively (>10 µg/l); The residue concentration of DDT group was
in low range, but DDD and DDE concentrations were over limitation ( > 4 ng/l) at all three areas.
So, the water quality not only seasonally fluctuated but also in was at risk of pollution by many
different environmental parameters.
Keywords: Water quality, coastal area, risk quotient (Rq).
Các file đính kèm theo tài liệu này:
bien_dong_chat_luong_moi_truong_nuoc_mot_so_thuy_vuc_ven_bo.pdf