Cá thân dài, dẹp bên. Đầu nhọn. Mõm nhọn. Miệng lớn, hai hàm dài gần bằng nhau.
Rạch miệng xiên, mút cuối kéo dài chưa tới đường thẳng đứng viền trước mắt. Cả hai hàm
có răng nhỏ. Lưỡi tròn. Mắt lớn, nằm lệch về phía mặt lưng của đầu. Lỗ mũi mỗi bên 2
cái, lỗ mũi trước dạng ống ngắn, lỗ mũi sau dạng hố tròn.
Vây lưng 2 cái rời nhau. Khởi điểm vây lưng thứ nhất sau khởi điểm vây ngực và
vây bụng. Vây lưng thứ hai cao hơn vây lưng thứ nhất và có khởi điểm trước khởi điểm
vây hậu môn. Tia đơn cuối cùng của vây lưng và vây hậu môn chưa đạt tới gốc vây đuôi.
ây bụng 2 cái rời nhau, các tia vây ở giữa dài nhất. Vây bụng dài gần bằng vây ngực. Vây
đuôi dài dạng elip, viền tròn.
Toàn thân phủ vảy lược lớn, trừ mõm và khoảng cách giữa hai mắt.
Màu sắc: Cá thân màu nâu, bụng vàng. Trên thân có 6 đám đen loang lổ không có
hình dạng nhất định. Trên vây lưng thứ nhất có vết đen lớn. Trên gốc vây ngực có chấm
đen đậm. Có 1 vạch đen dưới mắt (Hình 2).
Phân bố:
- Ở Việt Nam: sông Ba Chẽ, sông Tiên Yên (tỉnh Quảng Ninh) (Hình 1).
- Trên thế giới: Hồng Kông [3].
Sinh thái: Cá sống tầng đáy, nơi có nhiều sỏi đá, nước chảy chậm, sâu 0,3 - 1m,
rộng 5 - 10 m (Hình 3)
6 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Bổ sung loài sineleotris saccharae (họ cá bống tròn - Odontobutidae) cho khu hệ cá Việt Nam, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
JOURNAL OF SCIENCE OF HNUE
Natural Sci., 2013, Vol. 58, No. 3, pp. 105-110
This paper is available online at
BỔ SUNG LOÀI Sineleotris saccharae (HỌ CÁ BỐNG TRÒN -
ODONTOBUTIDAE) CHO KHU HỆ CÁ VIỆT NAM
Trần Đức Hậu1 và Tạ Thị Thủy2
1Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
2 Khoa Sinh học, Trường Cao đẳng Sư phạm Hà Nội
Tóm tắt. Bài báo mô tả loài cá bống nhỏ vạch Sineleotris saccharae dựa vào 57
mẫu thu được ở sông Ba Chẽ và sông Tiên Yên, phía Bắc Việt Nam. Đây là loài
bổ sung cho khu hệ cá Việt Nam và giống Sineleotris ở Việt Nam hiện được ghi
nhận có 3 loài. Loài Sineleotris saccharae khác với 2 loài còn lại trong giống bởi
các đặc điểm: D (vây lưng) = IX; I, 13 - 14; rộng đầu nhỏ hơn cao đầu; số vảy từ
khởi điểm vây lưng thứ nhất đến gốc vây ngực trung bình 7 cái; mút cuối vây ngực
chưa vượt quá mút cuối vây bụng; khởi điểm vây lưng thứ 2 gần mõm hơn gốc vây
đuôi; có một vạch đen dưới mắt; trên vây lưng thứ nhất có vết đen. Loài Sineleotris
saccharae được tìm thấy ở suối nước chảy chậm, độ sâu khoảng 0,3 - 1,0 m, rộng 5
- 10 m, đáy đá.
Từ khóa: Odontobutidae, Sineleotris saccharae, mô tả hình thái, khu hệ cá Việt
Nam.
1. Mở đầu
Trên thế giới, họ Cá bống tròn Odontobutidae bao gồm 6 giống (Terateleotris,
Perccottus,Micropercops,Odontobutis,Neodontobutis và Sineleotris) với khoảng 15 loài.
Chúng phân bố từ vùng ôn đới đến vùng nhiệt đới ở phía Đông và Đông Nam Á [4, 9].
Phần lớn các loài thuộc họ cá này sống ở vùng nước chảy chậm thuộc trung và hạ lưu các
con sông, ở ao và hồ. Giống Sineleotris Herre, 1940 có 3 loài (S. saccharae phân bố ở
Hồng Kông [3], S. chalmersi ở Hải Nam và Việt Nam và S. namxamensis ở Lào và Việt
Nam [1, 5, 11]) được phân biệt với các giống khác dựa vào ống cảm giác ở đầu hoàn chỉnh,
màng mang nối liền, vảy trước vây lưng kéo dài tới sau mắt [1, 4].
Ở Việt Nam, họ Odontobutidae có 5 giống nói trên trừ giống Terateleotris, giống
Sineleotris có 2 loài là S. chalmersi và S. namxamensis [2, 5]. Trong quá trình nghiên cứu
Ngày nhận bài: 2/2/2013. Ngày nhận đăng: 10/5/2013.
Tác giả liên lạc: Trần Đức Hậu, địa chỉ e-mail: tdhauzoo@yahoo.com
105
Trần Đức Hậu và Tạ Thị Thủy
thực địa ở sông Ba Chẽ và sông Tiên Yên (Bắc Việt Nam), chúng tôi đã phát hiện được
thêm loài S. saccharae - mới chỉ thấy ở Hồng Kông. Như vậy, đây là loài bổ sung cho khu
hệ cá Việt Nam, nâng số loài thuộc giống Sineleotris ở Việt Nam thành 3 loài.
2. Nội dung nghiên cứu
2.1. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
Tổng số mẫu thu được ở lưu vực sông Ba Chẽ và sông Tiên Yên từ năm 2008 đến
2011 là 57 mẫu thuộc loài S. saccharae (Hình 1). Mẫu được định hình trong dung dịch
formalin 8 - 10%, bảo quản bằng dung dịch formalin 4 - 5% và được định loại theo các
tác giả Mai Đình Yên [11], Nguyễn Văn Hảo [2], Kottelat [6, 7] và Iwata [4]. Chúng tôi
tiến hành đo đạc hình thái theo Pravdin [10], Nakabo [8] và đếm vảy, tia phân nhánh trên
kính lúp 2 mắt (Nikon 109494).
Hình 1. Sơ đồ thu mẫu ở lưu vực sông Ba Chẽ và Tiên Yên
10. Đạp Thanh, 11. Minh Cầm, 12. Lương Mông, 13. Khe Tun, 26. Hà Lâu, 27. Khe Giếng
Các kí hiệu trong bài báo: TL: chiều dài toàn thân, SL: chiều dài chuẩn, HL: chiều
dài đầu, SnL: chiều dài mõm, OD: đường kính mắt, BD: chiều cao của thân, IOW: khoảng
cách giữa hai ổ mắt, POL: phần sau mắt của đầu, PDL: khoảng cách trước vây lưng, LDB:
chiều dài gốc vây lưng, PAL: khoảng cách trước vây hậu môn, LAB: chiều dài gốc vây
hậu môn, DCP: chiều cao cuống đuôi, LCP: chiều dài cuống đuôi, LP: chiều dài vây ngực,
LV: chiều dài vây bụng. D: vây lưng, A: vây hậu môn, V: vây bụng, P: vây ngực, C: vây
đuôi, PreD: số vảy trước vây lưng, LR: số vảy dọc thân, TR: số vảy ngang thân.
106
Bổ sung loài Sineleotris saccharae (họ Cá bống tròn - Odontobutidae) cho khu hệ cá Việt Nam
2.2. Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Sineleotris saccharae Herre, 1940: Cá bống nhỏ vạch (chỉ loài này khác biệt với 2
loài khác trong giống bởi 1 vạch đen dưới mắt)
Sineleotris saccharae Herre, 1940: Notes on fishes in the Zoological Museum of
Stanford University, VIII. A new genus and two species of Chinese gobies with remarks on
some other species, Vol.73, No.3: 293-299, pl.1.
Chẩn loại: Loài cá bống nhỏ vạch được phân biệt với 2 loài S. chalmersi và S.
namxamensis ở các đặc trưng sau (Bảng 1): D = IX;I,13 - 14; rộng đầu nhỏ hơn cao đầu;
số vảy từ khởi điểm vây lưng thứ nhất đến gốc vây ngực trung bình 7 cái; mút cuối vây
ngực chưa vượt quá mút cuối vây bụng; khởi điểm vây lưng thứ 2 gần mõm hơn gốc vây
đuôi; có một vạch đen dưới mắt; trên vây lưng thứ nhất có vết đen.
Mô tả: D = IX;I,13 - 14; A = I,8; P = 1,13; V = I,5; C = 22 - 25; LR = 35 - 37; TR
= 11 - 12; PreD = 12 - 15 (trung bình 13). TL = 44,3 - 123,5 mm; SL = 32,6 - 99,0 mm;
SL = 4,34 - 6,63 BD = 3,43 - 3,86 HL = 3,05 - 3,19 PDL = 1,76 - 1,86 PAL = 2,56 - 3,16
LCP = 10,13 - 11,62 DCP = 12,0 - 14,8 SnL = 7,14 - 8,35 POL = 5,38 - 7,32 LDB (D1)
= 4,19 - 5,10 LDB (D2) = 7,38 - 9,72 LAB = 3,94 - 5,56 LP = 4,37 - 5,2 LV; HL = 3,32 -
4,11 OD = 3,81 - 5,93 IOW.
Hình 2. Sineleotris saccharae Herre; (a-bên trái) thu được ở nghiên cứu này
TL = 70,9 mm); (b-bên phải) theo tài liệu gốc (TL = 55 mm) [3]
Cá thân dài, dẹp bên. Đầu nhọn. Mõm nhọn. Miệng lớn, hai hàm dài gần bằng nhau.
Rạch miệng xiên, mút cuối kéo dài chưa tới đường thẳng đứng viền trước mắt. Cả hai hàm
có răng nhỏ. Lưỡi tròn. Mắt lớn, nằm lệch về phía mặt lưng của đầu. Lỗ mũi mỗi bên 2
cái, lỗ mũi trước dạng ống ngắn, lỗ mũi sau dạng hố tròn.
Vây lưng 2 cái rời nhau. Khởi điểm vây lưng thứ nhất sau khởi điểm vây ngực và
vây bụng. Vây lưng thứ hai cao hơn vây lưng thứ nhất và có khởi điểm trước khởi điểm
vây hậu môn. Tia đơn cuối cùng của vây lưng và vây hậu môn chưa đạt tới gốc vây đuôi.
107
Trần Đức Hậu và Tạ Thị Thủy
Vây bụng 2 cái rời nhau, các tia vây ở giữa dài nhất. Vây bụng dài gần bằng vây ngực. Vây
đuôi dài dạng elip, viền tròn.
Toàn thân phủ vảy lược lớn, trừ mõm và khoảng cách giữa hai mắt.
Màu sắc: Cá thân màu nâu, bụng vàng. Trên thân có 6 đám đen loang lổ không có
hình dạng nhất định. Trên vây lưng thứ nhất có vết đen lớn. Trên gốc vây ngực có chấm
đen đậm. Có 1 vạch đen dưới mắt (Hình 2).
Phân bố:
- Ở Việt Nam: sông Ba Chẽ, sông Tiên Yên (tỉnh Quảng Ninh) (Hình 1).
- Trên thế giới: Hồng Kông [3].
Sinh thái: Cá sống tầng đáy, nơi có nhiều sỏi đá, nước chảy chậm, sâu 0,3 - 1m,
rộng 5 - 10 m (Hình 3).
Hình 3. Sinh cảnh suối Minh Cầm, nơi thu được loài Sineleotris saccharae
Bảng 1. So sánh hình thái giữa các loài thuộc giống Sineleotris
S. chalmersi [1, 11] S. namxamensis [1, 5, 6, 7] S. saccharae
D = VII; I,9 - 10 D = VIII; I,11 - 12 D = IX; I,13 - 14
LR = 40 - 43 LR = 34 - 39 LR = 35 - 37
PreD = 18 - 24 PreD = 20 - 23 PreD = 12 - 15
Cá thân tròn dài, thuôn dần về
phía đuôi thì dẹp bên
Cá thân tròn dài, đuôi dẹp bên Cá thân dài, dẹp bên.
Rộng đầu bằng cao đầu Rộng đầu gần bằng cao đầu Rộng đầu nhỏ hơn cao đầu
Hàm dưới dài hơn hàm trên Hàm dưới dài hơn hàm trên rõ Hai hàm dài gần bằng nhau
Đường kính mắt bằng khoảng
1,3 lần khoảng cách hai mắt
Đường kính mắt bằng 1,8 - 1,9
lần khoảng cách hai mắt
Đường kính mắt bằng 1,5 - 1,6
lần khoảng cách hai mắt
108
Bổ sung loài Sineleotris saccharae (họ Cá bống tròn - Odontobutidae) cho khu hệ cá Việt Nam
Số vảy từ khởi điểm vây lưng
thứ nhất đến gốc vây ngực trung
bình là 11 - 12
Số vảy từ khởi điểm vây lưng
thứ nhất đến gốc vây ngực trung
bình là 9
Số vảy từ khởi điểm vây lưng
thứ nhất đến gốc vây ngực trung
bình là 7
Mút cuối vây ngực vượt quá mút
cuối vây bụng
Mút cuối vây ngực vượt quá mút
cuối vây bụng
Mút cuối vây ngực chưa vượt
quá mút cuối vây bụng
Khởi điểm vây lưng thứ 2 gần
gốc vây đuôi hơn mõm
Khởi điểm vây lưng thứ 2 gần
gốc vây đuôi hơn mõm
Khởi điểm vây lưng thứ 2 gần
mõm hơn gốc vây đuôi
Trên gốc vây ngực có chấm đen
lớn
Trên gốc vây ngực không có
chấm đen lớn
Trên gốc vây ngực có chấm đen
lớn
Không có vạch đen dưới mắt Không có vạch đen dưới mắt Có vạch đen dưới mắt
Trên vây lưng thứ nhất không có
vết đen
Trên vây lưng thứ nhất không có
vết đen
Trên vây lưng thứ nhất có vết
đen
Mép nắp mang sau không có
viền đen
Mép nắp mang sau có viền đen
Mép nắp mang sau không có
viền đen
So sánh với mô tả gốc: Loài Sineleotris saccharae Herre, 1940 được xác định và
mô tả dựa trên 01 mẫu (cá thể đực; TL = 55 mm) thu được ở New Territory, Hồng Kông
[3]. Dựa vào phân tích 57 mẫu (SL = 32,6 - 99,0 mm), nghiên cứu của bài báo góp phần
hoàn chỉnh đặc điểm hình thái của loài cá này (Hình 2, Bảng 2).
Bảng 2. Số đo, số đếm của loài Sineleotris saccharae
theo mô tả gốc và theo mô tả trong nghiên cứu của tác giả
Dấu hiệu Mô tả gốc Nghiên cứunày Dấu hiệu Mô tả gốc
Nghiên cứu
này
D IX;I,12 IX;I,13 - 14 SL/HL 3,25 3,43 - 3,86
A I,8 I,8 SL/LP 3,9 3,94 - 5,56
LR 36 35 - 37 SL/LV 4,58 4,37 - 5,2
TR 11 11 - 12 HL/OD 3,8 3,32 - 4,11
PreD 12 12 - 15 (13) HL/SnL 3,4 3,49 - 3,83
SL/BD 4,4 4,34 - 6,63 LCP/DCP 2,35 3,68 - 3,95
3. Kết luận
Bài báo mô tả và bổ sung loài cá bống nhỏ vạch Sineleotris saccharae Herre, 1940
cho khu hệ cá Việt Nam, nâng tổng số loài hiện biết ở Việt Nam của giống Sineleotris lên
3 loài và trình bày chi tiết các dấu hiệu số đo, số đếm và hình thái so với mô tả gốc.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Chen I.S. and Kottelat M., 2004. Sineleotris namxamensis, a new species of sleeper
from northern Laos (Teleostei: Odontobutididae), Platax, 1: 43-49. (ROC).
109
Trần Đức Hậu và Tạ Thị Thủy
[2] Nguyễn Văn Hảo, 2005. Cá nước ngọt Việt Nam. Tập 3, Nxb. Nông nghiệp, Hà Nội.
[3] Herre, A.W.C.T., 1940. Notes on fishes in the Zoological Museum of Stanford
University, VIII. A new genus and two species of Chinese gobies with remarks on
some other species. Vol.73, No.3: 293-299, pl.1.
[4] Iwata A., 2011. Systematics of Odontobutidae. In. Patzner R.A., Tassell J.L.V.,
Kovacˇic´ M., Kapoor B.G. (eds.), The Biology of Gobies, Science Publishers, Jersey,
British Isles, pp. 61-77.
[5] Nguyen Xuan Khoa, Nguyen Huu Duc, 2008. Four new species of fish were
discovered in Viet Nam for the first time. Journal of Science of HNUE, Natural Sci.,
Vol. 53, No 1: 114-120.
[6] Kottelat M., 2001. Freshwater fishes of Northern Vietnam. The World Bank.
[7] Kottelat M., 2001. Fishes of Laos. WHT publication, Printed in Srilanca by
Gunaratne Offest Ltd.
[8] Nakabo T., 2002. Fishes of Japan, with pictorial keys to species. English edition I,
II. Takai University Press.
[9] Nelson J.S., 2006. Fishes of the World. 4th edn, Wiley, Hobken, NJ.
[10] Pravdin I.F., 1963. Hướng dẫn nghiên cứu cá. Phạm Thị Minh Giang dịch (1973),
Nxb. Khoa học và Kĩ thuật, Hà Nội.
[11] Mai Đình Yên, 1978.Định loại cá nước ngọt các tỉnh phía Bắc Việt Nam. Nxb. Khoa
học và Kĩ thuật.
ABSTRACT
Sineleotris saccharae (Odontobutidae), a new record for ichthyo-fauna of Viet Nam
Sineleotris saccharae, a new record for the ichthyo-fauna of Vietnam, is described
morphologically on the basis of 57 specimens collected from the Ba Che and Tien Yen
Rivers in northern Vietnam. Three species of the genus Sineleotris are found in Vietnam.
S. saccharae is distinguished from the other two species in the genus by the following
unique characteristics: D = IX, I, 13-14, head height greater than its width, scales from
the origin of the first dorsal fin to the pectoral base av. 7, tip of pectoral fins not reaching
tip of ventral fins, distance from the base of the second dorsal fin closer to the snout than to
the caudal base, a blackish bar below the eyes, on the first dorsal fin is a large violet-black
spot. Regarding haplotype, the detailed morphological characters of this species are given
in the present paper. This fish is found mainly in a small stream (0.3 - 1 m deep, 5 - 10 m
wide) with a relatively slow current.
110
Các file đính kèm theo tài liệu này:
bo_sung_loai_sineleotris_saccharae_ho_ca_bong_tron_odontobut.pdf