Nghiên cứu biểu hiện các ZIP ở một số thực vật đã
được báo cáo như A. thaliana4,8, lúa, dương, nho9,
ngô10 và cả một số loài cây họ Đậu như cỏ thập tự ba
lá11 và đậu Cove12.
Đáng chú ý, sự biểu hiện của hầu hết các gene ZIP đều
đáp ứng với sự thiếu hụt Zn và Fe ở các loài thực vật
đã nghiên cứu. Một số gene ZIP còn phản ứng với sự
thiếu hụt Mn24. Sự biểu hiện khác nhau của các gene
ZIP ở các loại mô khác nhau, hoặc ở các thời kì sinh
trưởng khác nhau cũng đã được chứng minh như ở
cây ngô10, cây đậu cove12.
KẾT LUẬN
Các gene mã hóa các protein vận chuyển sắt-kẽm đã
xác định được trong hệ gene của các loài cây họ Đậu,
trong đó có Đậu tương (28 gene), Cỏ ba lá thập tự (16
gene), đậu gà (7 gene) và đậu triều (12 gene) và đậu dại
(15 gene). Các ZIP của cây họ đậu đều có chứa chứa
intron (từ 1 tới 12 intron). Các protein ZIP suy diễn
có pI dao động từ 5,45 đến 9,68 trong đó 59 trong tổng
số 79 protein có pI nhỏ hơn 7. Các protein suy diễn
có motif giàu histidine và đa phần có tám vùng xoắn
xuyên màng. Cây phả hệ cho phép phân chia các ZIP
của họ đậu thành bốn nhóm, nhóm I-IV. Trong đó,
có hiện tượng bùng phát gene ở nhóm I cũng như có
hiện tượng mất gene ở các nhóm khác. Ở cả năm loài
cây họ đậu nghiên cứu, chúng tôi đều quan sát được
hiện tượng biểu hiện khác nhau giữa các gene, đồng
thời có hiện tượng biểu hiện ưu thế theo mô của nhiều
gene.
14 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Các họ gene mã hóa protein vận chuyển kim loại ở cây họ đậu (fabaceae): Các gene mã hóa zinc-Iron permease (ZIP), để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Tự nhiên, 4(1):387-400
Open Access Full Text Article Bài Nghiên cứu
Trường Đại học Hùng Vương
Liên hệ
Cao Phi Bằng, Trường Đại học Hùng Vương
Email: phibang.cao@hvu.edu.vn
Lịch sử
Ngày nhận: 18-1-2019
Ngày chấp nhận: 12-11-2019
Ngày đăng: 31-3-2020
DOI : 10.32508/stdjns.v4i1.690
Bản quyền
© ĐHQG Tp.HCM. Đây là bài báo công bố
mở được phát hành theo các điều khoản của
the Creative Commons Attribution 4.0
International license.
Các họ genemã hóa protein vận chuyển kim loại ở cây họ đậu
(fabaceae): III. Các genemã hóa zinc-iron permease (ZIP)
Cao Phi Bằng*
Use your smartphone to scan this
QR code and download this article
TÓM TẮT
Ở thực vật, sắt (Fe2+) và kẽm (Zn2+) được vận chuyển nhờ các protein thuộc họ Zinc-Iron permease
(ZIP: ZRT/ IRT-like Protein). Trong nghiên cứu này, các họ gene ZIP đã được xác định trong hệ gene
của năm loài họ Đậu (Fabaceae). Ở mỗi loài, các ZIP thuộc về một họ đa gene bao gồmĐậu tương
(Glycinemax) (28 gene), Cỏ ba lá thập tự (Medicago truncatula) (16 gene), đậu gà (Cicer arietinum) (7
gene), đậu triều (Cajanus cajan) (12 gene) và đậu dại (Lotus japonicus)(15 gene). Các gene ZIP của
cây họ đậu đều chứa từ 1 tới 12 intron. Các protein ZIP có chứa các motif giàu histidine bảo tồn
đặc trưng. Đa phần các protein này có mang tám vùng xoắn xuyên màng và khu trú ở các màng
sinh học. Phân tích cây phả hệ cho thấy các ZIP của cây họ Đậu được chia thành bốn nhóm lớn,
với nhiều phân nhóm, trong đó chỉ có nhóm I có các đại diện của cả năm loài nghiên cứu. Có hiện
tượng bùng phát gene ở nhóm I trong khi có hiện tượng mất gene ở một số nhóm khác. Các hiện
tượng nhân gene ZIP sau quá trình biệt hóa loài trong họ Đậu là nguyên nhân chính dẫn tới hiện
tượng bùng phát gene ở nhóm I. Kết quả phân tích sự biểu hiện gene cho thấy chỉ loài đậu dại có
toàn bộ hệ gene ZIP biểu hiện ở tất cả các mô nghiên cứu. Mức độ biểu hiện của các gene trong
họ ZIP không giống nhau ở các loại mô của cùng một loài cây nghiên cứu. Ngoài ra, một số gene
ZIP có biểu hiện ưu thế ở một số mô khác nhau ở năm loài đậu được nghiên cứu.
Từ khoá: Zinc-Iron permease (ZIP), họ Đậu (Fabaceae), cây phả hệ, biểu hiện gene
MỞĐẦU
Sắt (Fe) và kẽm (Zn) là các nguyên tố vi lượng đối với
thực vật. Thực vật cần sắt và kẽm như là các đồng
tác nhân của nhiều enzyme quan trọng trong quang
hợp và hô hấp. Do đó, các ion này ảnh hưởng tới trao
đổi chất và phát triển thực vật1. Tuy nhiên, ở nồng độ
cao, các ion này sẽ gây độc tế bào do hoạt tính oxy hóa
khử của chúng có thể làm sinh ra nhiều gốc oxy tự do
hoặc do chúng gắn lên bềmặt protein theo cách không
kiểm soát được1,2. Do đó thực vật phải phát triển cơ
chế cân bằng nội môi các ion này qua việc kiểm soát
cân bằng giữa các quá trình hấp thụ, sử dụng và dự
trữ các ion sắt và kẽm1.
Sắt (Fe2+) và kẽm (Zn2+) thường được vận chuyển
bởi các protein thuộc họ ZIP (ZRT/ IRT-like Protein).
Các protein này được tìm thấy ở tất cả các sinh vật
đại diện các bậc tiến hóa khác nhau từ vi khuẩn, nấm,
thực vật và động vật có vú 1. Các ZIP tham gia vào
quá trình hấp thụ và mang kim loại, duy trì cân bằng
nội môi bằng cách vận chuyển chúng vào trong tế bào
chất3. Các ZIP có khả năng vận chuyển không chỉ sắt
và kẽm mà còn có khả năng vận chuyển cả các kim
loại nặng như cadimi (Cd2+) và mangan (Mn2+)4,5.
Về cấu trúc, nhìn chung các protein ZIP có khoảng
từ 228 đến 717 amino acid với tám vùng xuyên màng
bảo tồn, trong đó cómột đoạn trình tự tương đối khác
nhau giữa vùng thứ 3 và vùng thứ 4, ở đó có trình
tự bảo tồn giàu histidine là vùng gắn kim loại tiềm
năng4.
AtIRT1 (Iron-regulate transporter 1) là gene ZIP đầu
tiên được xác định 6, mã hóa protein có chức năng vận
chuyển sắt ở bề mặt rễ của cây A.thaliana7. Theo thời
gian, họ gene ZIP đã bước đầu được nghiên cứu ở các
loài A.thaliana4,8, lúa (Oryza sativa), dương (Populus
trichocarpa), nho (Vitis vinifera)9, ngô (Zea mays) 10
và cả một số loài cây họ Đậu như cỏ thập tự ba lá (M.
truncatula)11 và đậu Cove (Phaseolus vulgaris)12.
Nghiên cứu này cùng hướng với nghiên cứu về các
gene mã hóa protein vận chuyển đồng và protein trao
đổi ion ở các cây họ đậu trước đây13,14. Trong nghiên
cứu này, một số đặc điểm của họ gene mã hóa pro-
tein vận chuyển sắt và kẽm (Zinc-Iron Permease, ZIP)
trong hệ gene của các cây họ đậu sẽ được phân tích in
silico, gồm đậu tương, đậu dại, đậu triều, đậu gà, và
Cỏ thập tự ba lá.
NGUYÊN LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
Trích dẫn bài báo này: Bằng C P. Các họ gene mã hóa protein vận chuyển kim loại ở cây họ đậu
(fabaceae): III. Các genemã hóa zinc-iron permease (ZIP). Sci. Tech. Dev. J. - Nat. Sci.; 4(1):387-400.
387
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Tự nhiên, 4(1):387-400
Cơ sởdữ liệu về các trình tự hệ gene của các
cây họ Đậu
Chúng tôi sử dụng cơ sở dữ liệu hệ gene của các cây họ
Đậu, gồm Đậu tương (G. max)15, Đậu Cove (P. vul-
garis)16, Đậu gà (C. arietinum)17, Đậu triều (C. ca-
jan)18,19 và Cỏ ba lá thập tự (M. trulcatula)20,21, Đậu
dại (L. japonicus)22.
Xác định và phân tích các gene ZIP ở hệ
gene của các cây họ Đậu
Phương pháp tìm kiếm gene tương đồng trong nghiên
cứu này dựa vào các gene ZIP của cây đậu Cove. Tổng
số 23 gene ZIP được sử dụng làm trình tự truy vấn
(query sequence)12. Cây phả hệ, các đặc điểm lí hóa
cũng như sự biểu hiện các gene ZIP được phân tích
bằng phương pháp tin sinh học 13. Mô hình cấu trúc
không gian bậc hai của các protein được xây dựng nhờ
Psipred 23.
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Xác định các genemãhóa ZIP ở hệ gene của
các cây họ Đậu
Các trình tự gene ZIP của cây đậu Cove12 được sử
dụng làm trình tự truy vấn để tìmkiếm các gene tương
đồng trong hệ gene của các cây họĐậu khác thông qua
chương trình BLASTN. Tập hợp các genemã hóa pro-
tein ZIP đã được xác định trong hệ gene của năm loài
cây họ Đậu khác gồm đậu tương, đậu gà, đậu triều,
đậu dại và cỏ thập tự ba lá. Tất cả các protein suy diễn
của chúng đều có mang vùng bảo tồn ZIP (PF02535),
được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu Pfam (https://pfam.xf
am.org/).
Họ gene ZIP ở các cây họ đậu là họ đa gene. Các cây
họ đậu khác có số lượng các gene mã hóa ZIP khác
nhau (Bảng 1). Trong đó, cây đậu gà chỉ có bảy gene
ZIP, là loài có số gene ít nhất. Số lượng gene ZIP ở các
loài đậu triều, đậu dại và đậu tương lần lượt là 12; 15;
và 28. Ở cây cỏ thập tự ba lá, ngoài bảy gene đã được
báo cáo 11,12, trong nghiên cứu này, chín gene mới đã
được phát hiện và lần lượt được đặt tên từMtrZIP8 tới
MtrZIP16. Trong báo cáo của Migeon et al. (2010),
họ gene ZIP ở một số loài thực vật khác cũng là họ đa
gene, như A. thaliana (18 gene), dương (20 gene), lúa
(16 gene), rêu và dương xỉ (cùng 9 gene)9. Cây ngô,
một đại diện khác của nhóm cây một lá mầm, có chín
gene mã hóa ZIP 10.
Đặc điểm các gene ZIP của các cây họ Đậu
388
Tạp chí Phát triển K
hoa học và C
ông nghệ – K
hoa học Tự
nhiên, 4(1):387-400
Bảng 1: Đặc điểm các gene ZIP và protein suy diễn ở các cây họ đậu
Loài Gene Nhóm Tên locus CDG
(bp)
Int-
ron
CDP
(aa)
KLPT
(kD)
pI TM Phân bố
Đậu gà CaZIP1 IA Ca_23527 2471 2 368 39,86 6,48 7 Ch1 Nghiên
cứu
(C. arietinum) CaZIP2 IA Ca_12535 1682 3 348 38,21 8,42 8 Ch2 này
CaZIP3 IB Ca_15968 1240 2 354 37,85 6,23 8 Ch2
CaZIP4 ID Ca_14305 2402 1 332 35,26 6,04 8 Ch2
CaZIP5 IC Ca_09166 2479 2 367 39,93 5,82 8 Ch4
CaZIP6 IC Ca_01633 2253 1 407 43,78 5,96 8 Ch5
CaZIP7 IA Ca_07626 2309 2 347 37,33 6,03 7 Ch5
Đậu triều CcZIP1 IC C.cajan_04710 4326 2 366 39,98 6,45 8 Ch02 Nghiên
cứu
(C. cajan) CcZIP2 IC C.cajan_09287 1172 1 359 38,29 6,23 8 Ch06 này
CcZIP3 IB C.cajan_26822 1487 2 268 29,02 6,94 4 Scaffold000112
CcZIP4 IA C.cajan_35552 5230 4 329 36,13 6,75 7 Scaffold000139
CcZIP5 ID C.cajan_31656 759 0 252 26,53 6,69 6 Scaffold125976
CcZIP6 ID C.cajan_33570 2723 2 328 34,92 5,82 8 Scaffold132340
CcZIP7 IA C.cajan_40078 1726 2 337 35,81 6,13 8 Scaffold132759
CcZIP8 IA C.cajan_47587 3935 2 356 38,45 6,59 7 Scaffold134054
CcZIP9 IB C.cajan_29763 1820 2 356 38,20 8,14 7 Scaffold134757
CcZIP10 IA C.cajan_27143 2343 2 351 37,39 6,18 8 Scaffold135298
CcZIP11 IA C.cajan_46675 1822 2 337 35,98 6,91 8 Scaffold135342
CcZIP12 IB C.cajan_42212 3533 2 355 38,31 7,66 8 Scaffold137616
Đậu tương GmZIP1 IB Glyma.02G126000 1742 2 360 38,47 7,62 8 Ch02 Nghiên
cứu
(G.max) GmZIP2 IC Glyma.04G051100 1321 2 289 30,86 6,64 7 Ch04 này
GmZIP3 III Glyma.05G137400 8539 10 485 51,99 6,00 8 Ch05
GmZIP4 IC Glyma.06G052000 1886 3 478 51,48 6,57 8 Ch06
GmZIP5 IB Glyma.07G223200 2475 2 356 38,46 8,61 8 Ch07
Continued on next page
389
Tạp chí Phát triển K
hoa học và C
ông nghệ – K
hoa học Tự
nhiên, 4(1):387-400
Table 1 continued
GmZIP6 III Glyma.08G092700 7260 10 485 52,35 5,79 8 Ch08
GmZIP7 IA Glyma.08G164400 2151 2 361 38,40 6,38 7 Ch08
GmZIP8 II Glyma.08G328000 2509 2 349 37,56 6,06 8 Ch08
GmZIP9 IV Glyma.09G271900 3915 4 598 62,18 7,19 13 Ch09
GmZIP10 IVA Glyma.11G132500 3858 11 272 28,96 9,10 8 Ch11
GmZIP11 ID Glyma.11G169300 2464 2 326 34,78 5,81 8 Ch11
GmZIP12 IVA Glyma.12G056900 3594 10 240 25,40 9,33 6 Ch12
GmZIP13 IA Glyma.13G004400 3354 2 347 37,63 7,72 8 Ch13
GmZIP14 II Glyma.13G338200 1792 3 200 22,10 6,82 3 Ch13
GmZIP15 II Glyma.13G338300 1568 1 350 37,99 8,43 8 Ch13
GmZIP16 IVA Glyma.13G340900 3799 11 276 29,15 8,78 7 Ch13
GmZIP17 IC Glyma.14G094900 2413 2 311 34,04 8,43 7 Ch14
GmZIP18 ID Glyma.14G196200 2775 1 324 33,86 6,35 8 Ch14
GmZIP19 IVA Glyma.15G033500 3687 11 276 29,24 7,95 7 Ch15
GmZIP20 II Glyma.15G036200 1502 1 345 37,39 6,82 8 Ch15
GmZIP21 II Glyma.15G036300 1529 1 342 36,68 8,18 8 Ch15
GmZIP22 IA Glyma.15G262800 2266 2 359 38,24 6,14 7 Ch15
GmZIP23 IC Glyma.17G228600 3150 2 393 43,13 5,73 8 Ch17
GmZIP24 ID Glyma.18G060300 2083 2 328 35,04 5,96 8 Ch18
GmZIP25 II Glyma.18G078600 2253 2 360 38,72 6,08 8 Ch18
GmZIP26 IV Glyma.18G217100 3486 4 598 62,12 6,93 13 Ch18
GmZIP27 IB Glyma.20G022500 2453 2 358 38,71 6,86 8 Ch20
GmZIP28 IA Glyma.20G063100 3147 2 354 38,30 6,30 8 Ch20
Đậu dại LjZIP1 IC Lj1g3v1785990.1 2182 2 372 39,30 6,23 8 Chr1 Nghiên
cứu
(L. japonicus) LjZIP2 IA Lj2g3v1014480.1 1445 2 345 37,20 6,05 8 Chr2 này
LjZIP3 IB nd 1525 1 354 37,81 7,15 8 Chr2
LjZIP4 IA Lj2g3v1536150.1 1638 2 350 37,81 6,05 7 Chr2
LjZIP5 IA Lj2g3v1536210.1 1683 2 354 38,37 5,99 8 Chr2
Continued on next page
390
Tạp chí Phát triển K
hoa học và C
ông nghệ – K
hoa học Tự
nhiên, 4(1):387-400
Table 1 continued
LjZIP6 IA Lj3g3v0488360.1 2010 2 359 38,10 6,52 8 Chr3
LjZIP7 IA Lj3g3v0948840.1 2010 2 359 38,10 6,52 8 Chr3
LjZIP8 IB Lj4g3v1428550.1 2750 3 356 38,45 7,15 8 Chr4
LjZIP9 IB nd 2519 3 347 37,70 6,91 8 Chr4
LjZIP10 IC Lj5g3v0404890.1 5518 3 397 42,57 5,79 8 Chr5
LjZIP11 IA Lj0g3v0167519.1 1217 2 338 35,98 6,04 7 Chr0
LjZIP12 IB Lj0g3v0171379.1 2750 2 347 37,70 6,91 8 Chr0
LjZIP13 IA Lj0g3v0200899.1 1750 1 353 38,15 6,30 7 Chr0
LjZIP14 IC Lj0g3v0283259.1 8472 3 406 44,22 6,05 8 Chr0
LjZIP15 IA Lj0g3v0336779.1 1683 2 354 38,37 5,99 8 Chr0
Cỏ ba lá MtrZIP1 IA Medtr2g064310 3186 2 358 38,51 6,49 7 Ch02 (11)
thập tự MtrZIP2 IA Medtr2g097580 1354 1 336 37,22 5,99 8 Ch02
(M. trulcatula) MtrZIP3 IC Medtr3g081580 2509 2 358 38,46 6,38 8 Ch03
MtrZIP4 IVA Medtr3g082050 3713 3 377 40,85 5,89 7 Ch03
MtrZIP5 ID Medtr1g016120 5618 1 374 39,83 5,91 8 Ch01
MtrZIP6 IA Medtr4g083570 1549 2 350 37,72 6,45 8 Ch04
MtrZIP7 IV Medtr3g058630 2439 2 350 37,57 5,44 8 Ch03
MtrZIP8 IB Medtr2g098150 4606 12 276 29,38 8,76 8 Ch02 Nghiên
cứu
MtrZIP9 II Medtr3g081640 1765 2 361 38,89 6,42 7 Ch03 này
MtrZIP10 IA Medtr3g081690 3981 4 366 39,85 5,45 7 Ch03
MtrZIP11 IA Medtr3g104400 2710 1 365 38,74 5,98 8 Ch03
MtrZIP12 IC Medtr4g065640 4896 12 365 39,40 9,68 7 Ch04
MtrZIP13 IB Medtr5g071990 2495 1 318 33,94 5,68 8 Ch05
MtrZIP14 II Medtr6g007687 2083 2 349 38,29 7,09 8 Ch06
MtrZIP15 IVA Medtr7g074060 4123 4 599 62,28 7,59 13 Ch07
MtrZIP16 IA Medtr8g105030 2488 4 396 43,05 5,90 8 Ch08
CDG = chiều dài gene, CDP = chiều dài protein, KLPT = khối lượng protein, pI= điểm đẳng điện, Intron = số lượng intron, TM = số xoắn xuyên màng, Ch = nhiễm sắc thể.
391
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Tự nhiên, 4(1):387-400
Hầu hết các gene ZIP của cây họ Đậu đều là các gene
phân đoạn với số lượng intron khác nhau, từ 1 tới 12
intron. Đa số các gene có hai hoặc ba intron. Kích
thước các gene thuộc họ ZIP của cây họ đậu rất khác
nhau. Gene CcZIP5 ngắn nhất, có kích thước 759 nu-
cleotide, trong khi geneGmZIP3 dài nhất có 8539 nu-
cleotide.
Khối lượng của các protein suy diễn khác nhau nhiều,
protein GmZIP14 nhỏ nhất có 200 amino acid, (22,1
kDa), protein MtrZIP15 lớn nhất có 599 amino acid,
(62,28 kDa). Trong tổng số 71 gene ZIP của các loài
đậu triều, đậu gà, đậu dại, đậu tương và cỏ ba lá được
phát hiện trong nghiên cứu này, 54 gene (76% tổng số
gene) mã hóa cho các protein có từ 300 tới 400 amino
acid. Phần lớn các protein này có tính acid hoặc acid
yếu với giá trị pI nhỏ hơn 7 (74% tổng số protein), chỉ
11 protein (14%) có pI lớn hơn 8. Các đặc điểm lí-
hóa của các gene ZIP và protein suy diễn của các cây
họ đậu trong nghiên cứu này tương đồng với các ZIP
của cây ngô (kích thước protein suy diễn từ 359 tới
490 amino acid)10, của cây cỏ thập tự ba lá (protein
có kích thước từ 350 tới 374 amino acid, có pI nhỏ hơn
7 và đều kị nước mạnh)24. Tuy nhiên sự khác nhau
lớn về kích thước của các protein suy diễn giữa các
thành viên trong họ ZIP của cùng loài thực vật cũng
đã được báo cáo ở các cây đậu Cove, cây A. thaliana,
dương, lúa và một số cây khác9,12.
Cấu hình không gian của các protein suy diễn ZIP của
các cây họ đậu đều có nhiều vùng xoắn xuyên màng
điển hình (Hình 1). 51 trong tổng số 71 trình tự ZIP
được phát hiện trong nghiên cứu này có 8 vùng xoắn,
giống vớimột số protein đã được báo cáo bao gồmcả 7
protein ZIP của cây cỏ thập tự ba lá 24. Một số protein
khác có ít hoặc nhiều hơn 8 xoắn xuyên màng. Đặc
điểm này cũng được quan sát ở cây ngô, trong tổng số
9 protein ZIP của loài này có tới 6 phân tử ZIP có 6
hoặc 7 xoắn, một phân tử có 9 xoắn và chỉ có hai phân
tử có 8 xoắn10. Bên cạnh đó, hầu hết protein ZIP của
các cây họ đậu cũng đều cómotif giàu histidine có thể
gắn với các ion kim loại.
Phân tích cây phả hệ và sự tiến hóa của họ
ZIP ở các cây họ Đậu
Cây phả hệ của các ZIP của các cây họ đậu được xây
dựng nhờ phần mềmMEGA5. Trong cây phả hệ này,
các protein ZIP của các loài A. thaliana, dương, lúa,
dương xỉ, rêu, đậu tương, đậu gà, đậu triều, đậu dại và
cả của cây cỏ ba lá thập tự cũng như cây đậu Cove
cũng được sử dụng (Hình 2). Dựa vào cây phả hệ
với giá trị bootraps lớn, có thể chia các ZIP của các
thực vật nghiên cứu thành bốn nhóm lớn, nhóm I-
IV. Trong đó, nhóm I có đại diện của tất các loài thực
vật nghiên cứu từ bậc thấp (rêu, dương xỉ) đến thực
vật hạt kín. Nhóm này được chia thành bốn phân
nhóm (IA-ID) với tổng số 70 protein của các cây họ
Đậu. Phân nhóm IA gồm các đại diện là các protein
tương đồng với bốn protein ở câyA. thaliana (AtZIP1,
AtZIP3, AtZIP5 vàAtZIP12). Số lượng các gene thuộc
phân nhóm IA ở các loài cây họ đậu, đậu gà, đậu triều,
đậu tương, đậu dại, cỏ ba lá thập tự và đậu cove lần
lượt là 3, 5, 6, 8, 3 và 4. Phân nhóm IB ở các loài
trên có số lượng gene lần lượt bằng 1, 3, 3, 4, 2 và
3, các gene này phân bố trên cùng nhánh với các gene
AtIRT1, AtIRT2, AtZIP7, AtZIP8 và AtZIP10. Phân
nhóm IC tập hợp các gene nằm trên cùng nhánh với
AtIRT3, AtZIP4 và AtZIP9. Số lượng các gene thuộc
phân nhóm IC ở các loài cây họ đậu, đậu gà, đậu triều,
đậu tương, đậu dại, cỏ ba lá thập tự và đậu cove lần
lượt là 2, 2, 4, 3, 2 và 2. Phân nhóm ID ở các loài cây
họ đậu chủ yếu chỉ gồm một đến hai gene, nằm cùng
nhánh với AtZIP6. Riêng cây đậu dại không có đại
diện thuộc phân nhóm ID.
Các cây đậu gà, đậu triều và đậu dại không có đại diện
thuộc về các nhóm II, III và IV. Trong đó, nhóm II và
nhóm IV có đại diện ở ba loài đậu tương, cỏ thập tự
ba lá và đậu cove. Riêng nhóm III chỉ có một đại diện
ở cây đậu cove và hai đại diện ở cây đậu tương.
Kết quả này gợi ý rằng có sự tiến hóa không giống
nhau giữa các gene ZIP ở các loài cây họ đậu. Trong
đó, có thể hiện tượng mất gene nhóm II, III và IV đã
xảy ra ở các loài đậu gà, đậu triều và đậu dại. Sự biến
mất gene nhóm III còn xảy ra ở loài cây cỏ thập tự
ba lá. Trong nhóm I, có hiện tượng bùng phát các
gene phân nhóm IA ở cây đậu dại (chiếm tới 8 trong
tổng số 15 gene). Phân tích cây phả hệ cũng cho phép
xác định được nhiều sự kiện nhân gene xảy ra sau quá
trình biệt hóa loài ở các cây họ đậu. Cây đậu tương có
các hiện tượng nhân gene xảy ra ở tất cả các nhóm và
phân nhóm, các hiện tượng nhân gene này thuộc kiểu
nhân gene trên toàn hệ gene (WGD). Cây đậu cove có
các hiện tượng nhân gene ở các phân nhóm IA (SD
và WGD), IB (WGD) và nhóm IV (WGD). Các hiện
tượng nhân gene phân nhóm IA (SD và WGD) và IB
(WGD) cũng được quan sát ở cây đậu dại. Cây cỏ ba lá
thập tự chỉ có các hiện tượng nhân gene (SD) ở phân
nhóm IA (Bảng 2). Riêng ở cây đậu triều, do mức
độ lắp ráp hệ gene còn chưa hoàn chỉnh nên chưa xác
định được kiểu nhân gene đối với các gene nhóm IA
và IB. Ngược lại, không có hiện tượng nhân gene sau
quá trình biệt hóa loài xảy ra ở cây đậu gà. Hiện tượng
nhân gene ZIP sau quá trình biệt hóa loài của cây họ
đậu tương tự như ở một số loài cây đã được nghiên
cứu như A. thaliana, dương, nho và lúa9.
392
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Tự nhiên, 4(1):387-400
Hình 1: Cấu trúc bậc hai củaMtrZIP14 với támxoắn xuyênmàngđiển hình. Môhình cấu trúc được xây dựng
nhờ Psipred 23 .
Hình 2: Cây phả hệ được xây dựng từ các ZIP của các cây họ Đậu, rêu (Pp), dương xỉ (Sm), A. thaliana (At),
dương (Pt) và lúa(Os).
393
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Tự nhiên, 4(1):387-400
Bảng 2: Các sự kiện nhân gene ở cây họ Đậu sau quá trình biệt hóa loài
Loài TD SD WGD
Đậu gà (C. arietinum) - - -
Đậu triều (C. cajan) nd nd nd
Đậu tương (G.max) - - (GmZIP2 và GmZIP4)
(GmZIP3 và GmZIP6)
(GmZIP5 và GmZIP27)
(GmZIP7 và GmZIP22)
(GmZIP8 và GmZIP25)
(GmZIP9 và GmZIP26)
(GmZIP10 và GmZIP12)
(GmZIP13 và GmZIP28)
(GmZIP14 và GmZIP21)
(GmZIP15 và GmZIP20)
(GmZIP16 và GmZIP19)
(GmZIP17 và GmZIP23)
Đậu dại (L. japonicus) - (LjZIP6 và LjZIP7) (LjZIP4 và LjZIP13)
(LjZIP5 và LjZIP15)
(LjZIP9 và LjZIP12)
Cỏ ba lá thập tự (M. trul-
catula)
((MtrZIP3 và MtrZIP9) và
(MtrZIP4 và MtrZIP10))
-
TD = nhân gene trước sau (nhân đôi đoạn ngắn nhiễm sắc thể chứa gene, đoạn nhân lên nằm cạnh đoạn ban đầu), SD = lặp đoạn nhiễm sắc
thể (đoạn nhân lên nằm xa đoạn ban đầu trên cùng nhiễm sắc thể), WGD = nhân đôi quy mô hệ gene (đoạn nhân lên chuyển sang nhiễm sắc thể
khác), nd = không xác định, - = không có.
Sự biểu hiện của các ZIP của các cây họ Đậu
Sự biểu hiện của các gene mã hóa ZIP ở các cây họ
Đậu được nghiên cứu hoặc qua phân tích ngân hàng
mã phiên của các cây họ đậu được xây dựng bởi nhiều
nhóm nghiên cứu. Trong đó bao gồm ngân hàng mã
phiên RNA-seq được xây dựng từ 14 loại mô khác
nhauở cây đậu tương25, dữ liệuAffymetrixGeneChip
từ 64 thực nghiệm ở cây Cỏ ba lá thập tự 26, dữ liệu
Affymetrix Lotus japonicusGeneChip từ cácmôở các
giai đoạn phát triển của cây Đậu dại27, dữ liệu RNA-
seq của các mô sinh dưỡng, sinh sản, hạt của cây Đậu
gà28,29 và ngân hàng Expressed sequence tags (EST)
của cây Đậu triều 30.
Sự biểu hiện của các gene ZIP ở các loài khác nhau
được giới thiệuBảng 3 (đậu tương), Bảng 4 (cây cỏ ba
lá thập tự),Bảng 5 (đậu dại), Bảng 6 (đậu gà).
Ở cây đậu tương, sản phẩm phiên mã của bốn gene
GmZIP12, GmZIP13, GmZIP14 và GmZIP17 không
được phát hiện trong tất cả các mô phân tích, các
gene còn lại biểu hiện ở ít nhất một loại mô, trong
đó 8/25 gene (GmZIP3,GmZIP4,GmZIP9,GmZIP16,
GmZIP25 vàGmZIP26) biểu hiện ở tất cả cácmôphân
tích. GeneGmZIP4 biểu hiện mạnh nhất ở lá, rễ, hoa,
quả và hạt trong giai đoạn phát triển sớm khi so với
các gene khác trong họ ZIP của cây đậu tương, đặc
biệt trong mô rễ. Hai gene GmZIP27 và GmZIP4
biểu hiện trong nốt sần mạnh hơn các gene khác. Rễ
cũng là mômà ở đó, một số gene ZIP biểu hiện mạnh
hơn nhiều khi so với sự biểu hiện của chính gene
đó ở các mô khác như GmZIP5, GmZIP7, GmZIP15,
GmZIP20, GmZIP22 và GmZIP28. Như vậy, ở đậu
tương, rễ là nơi có sự biểu hiện đặc hiệumô của nhiều
gene ZIP.
Ở cây cỏ ba lá thập tự, có ba geneMtrZIP8,MtrZIP9
vàMtrZIP14 không xác định được mức độ biểu hiện
gene, các gene còn lại biểu hiện ở tất cả các mô. Trong
đó, các gene MtrZIP3 và gene MtrZIP 7 biểu hiện
mạnh hơn ở mô lá và vỏ quả so với ở các mô khác.
Hai gene MtrZIP2, MtrZIP6 và MtrZIP15 biểu hiện
ưu thế ở rễ hơn so với ở các mô khác. GeneMtrZIP1
biểu hiện ưu thế ở mô hoa, geneMtrZIP11 hiện diện
ưu thế ở hạt. Riêng geneMtrZIP16 biểu hiện yếu ở tất
cả các mô. Hạt là mô mà hầu hết các gene biểu hiện
thấp hơn ở các mô khác.
Tất cả 15 gene ZIP ở cây đậu dại đều biểu hiện ở tất
cả các mô. Trong đó, gene LjZIP 1 biểu hiện ưu thế so
với các gene còn lại ở tất cả các mô, đặc biệt ở lá, rễ,
nốt sần và hạt. Gene LjZIP8 biểu hiện ưu thế ở rễ và
nốt sần so với ở cácmô còn lại. Như vậy, ở cây cỏ thập
tự ba lá cũng như cây đậu dại cũng có hiện tượng biểu
hiện ưu thế của một gene ZIP so với các gene khác
cùng họ, đồng thời, cũng quan sát được hiện tượng
biểu hiện ưu thế theo mô của một số gene.
394
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Tự nhiên, 4(1):387-400
Bảng 3: Sự biểu hiện của các gene ZIP của cây đậu tương (G.max) trong các mô nghiên cứu
Gene YL F N R P(7*) P(10*) P(14*) S(10*) S(14*) S(21*) S(25*) S(28*) S(35*) S(42*)
GmZIP1 0 0 0 0 0 0 0 0 3 2 1 1 0 1
GmZIP2 0 0 1 2 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
GmZIP3 4 4 2 2 3 3 3 1 3 2 2 1 2 0
GmZIP4 14 13 83 217 14 10 3 5 23 38 14 7 6 5
GmZIP5 3 0 0 40 1 3 2 0 0 0 0 0 0 0
GmZIP6 7 11 3 7 9 8 5 4 5 9 5 4 10 4
GmZIP7 0 6 5 19 1 1 2 4 3 2 2 1 1 0
GmZIP8 1 3 5 8 2 0 1 0 3 2 1 1 2 2
GmZIP9 5 5 7 8 5 4 4 2 3 2 2 2 3 2
GmZIP10 1 1 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
GmZIP11 0 1 5 3 1 0 1 3 7 6 3 3 3 1
GmZIP12 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
GmZIP13 nd nd nd nd nd nd nd nd nd nd nd nd nd nd
GmZIP14 nd nd nd nd nd nd nd nd nd nd nd nd nd nd
GmZIP15 0 0 6 46 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
GmZIP16 5 11 7 11 8 7 9 4 7 6 5 2 4 5
GmZIP17 nd nd nd nd nd nd nd nd nd nd nd nd nd nd
GmZIP18 0 1 42 1 2 3 1 3 13 10 7 6 7 6
GmZIP19 8 5 3 14 7 7 5 2 3 6 4 2 4 3
GmZIP20 0 0 24 59 1 0 1 0 0 1 0 0 0 0
GmZIP21 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0
GmZIP22 0 0 16 25 2 0 1 3 6 5 1 1 1 0
GmZIP23 2 3 10 11 1 1 0 0 1 0 2 1 2 1
GmZIP24 0 3 7 4 0 0 0 6 10 8 7 5 4 3
GmZIP25 4 7 7 4 5 4 4 2 3 4 2 2 1 1
GmZIP26 5 5 25 11 4 5 7 2 4 4 4 3 7 2
GmZIP27 1 1 0 97 1 1 0 0 0 0 0 0 0 0
GmZIP28 0 0 36 29 1 1 0 0 1 0 0 0 0 0
Chú thích: YL = lá non; F = hoa; P = vỏ quả; S = hạt; R = rễ; N = nốt sần; * = ngày sau thụ phấn; nd = không xác định
Ở cây đậu gà, một số gene ZIP có biểu hiện ở các mô
sinh dưỡng. Ở lá, chỉ phát hiện được sự biểu hiện của
gene CaZIP4. Đây cũng chính là gene biểu hiện ở cả
chồi và rễ. Gene thứ hai biểu hiện ở rễ là CaZIP7. Ở
chồi, sự biểu hiện của bốn gene đã được xác định là
CaZIP1, CaZIP4, CaZIP5 và CaZIP6. Ở chồi hoa, chỉ
gene CaZIP2 không biểu hiện, trong đó mạnh nhất là
gene CaZIP3. Bốn gene biểu hiện ở chồi cũng đồng
thời là các gene biểu hiện ở quả non.
Trong ngân hàng EST hiện có của cây đậu triều (C.
cajan) (25,576 EST), chỉ có bốn EST tương ứng của
gene CcZIP1 được phát hiện (mã số GR471863.1,
GR471370.1, GR471011.1, GR471374.1). Với các
gene còn lại, không có EST nào được phát hiện. Do
ngân hàng EST này tương đối nhỏ nên để tìm hiểu sự
biểu hiện của các gene ZIP của cây đậu triều có lẽ cần
có các thực nghiệm bổ sung trong tương lai.
395
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Tự nhiên, 4(1):387-400
B
ản
g
4:
Sự
b
iể
u
h
iệ
n
củ
a
cá
c
g
en
e
ZI
P
củ
a
câ
y
cỏ
b
a
lá
th
ập
tự
(M
.t
ru
lca
tu
la
)t
ro
n
g
cá
c
m
ô
n
g
h
iê
n
cứ
u
Ge
ne
L
Pe
VB
St
R
R*
N (4
D
)
N (1
0D
)
N (1
4D
)
N (2
8D
)
F
S (1
0*
)
S (1
2*
)
S (1
6*
)
S(
20
*)
S(
24
*)
S(
36
*)
M
t rZ
IP
1
10
45
23
94
73
5
25
93
17
37
34
69
12
57
15
46
14
88
11
28
37
30
19
90
42
8
64
1
37
6
12
3
15
5
56
M
t rZ
IP
2
10
7
37
4
18
8
28
1
11
55
8
31
83
10
80
70
94
81
37
32
94
40
8
26
28
5
6
9
9
23
31
M
trZ
IP
3
35
97
57
72
89
6
16
82
11
70
20
37
93
7
72
1
82
4
35
6
39
0
24
57
50
94
38
41
27
37
M
trZ
IP
4
12
59
21
03
20
88
20
65
12
63
71
94
21
64
10
01
85
6
11
04
21
65
30
29
15
2
16
3
28
1
15
92
12
19
12
43
M
trZ
IP
5
54
4
47
3
25
3
51
0
16
01
11
99
36
7
15
34
11
81
65
6
66
3
12
97
11
65
24
37
12
57
82
1
73
0
39
8
M
t rZ
IP
6
78
78
40
47
10
67
9
15
67
0
37
14
85
12
70
40
57
98
51
47
55
48
68
47
28
39
M
t rZ
IP
7
66
38
36
84
30
21
23
91
38
2
48
4
41
1
78
7
71
1
98
1
28
67
73
34
18
31
32
15
25
18
53
5
48
0
85
2
M
trZ
IP
8
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
M
trZ
IP
9
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
M
trZ
IP
10
10
59
16
81
15
99
15
08
65
4
24
91
10
33
51
6
38
1
53
4
16
64
23
03
63
69
17
5
15
97
14
55
13
80
M
trZ
IP
11
19
80
13
90
99
4
13
21
12
54
14
70
68
5
26
47
12
02
69
0
89
0
26
85
29
83
42
81
27
73
25
41
18
54
34
44
M
t rZ
IP
12
93
38
0
15
1
69
7
25
1
11
9
74
66
36
99
11
3
12
7
44
49
55
47
53
64
M
trZ
IP
13
25
2
28
8
39
0
59
9
73
5
79
8
10
13
86
0
84
6
17
94
64
6
46
3
24
7
20
8
24
8
48
7
58
4
22
1
M
trZ
IP
14
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
nd
M
trZ
IP
15
15
31
18
55
14
29
20
44
50
44
34
10
28
22
89
64
70
42
62
21
24
65
22
37
22
77
26
29
25
10
30
60
32
09
20
79
M
trZ
IP
16
20
26
14
20
25
23
13
17
21
24
19
61
19
36
31
24
11
30
L
=
lá,
Pe
=
cu
ốn
gl
á;
VB
=
ch
ồi
sin
h
dư
ỡn
g;
St
=
th
ân
;R
=
rễ
;R
*=
rễ
kh
ôn
gn
ốt
sầ
n,
N
=
nố
ts
ần
;F
=
ho
a;
P
=
vỏ
qu
ả;
S=
hạ
t;
D
=
ng
ày
;*
=
ng
ày
sa
u
th
ụ
ph
ấn
;n
d
=
kh
ôn
gx
ác
đị
nh
396
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Tự nhiên, 4(1):387-400
B
ản
g
5:
Sự
b
iể
u
h
iệ
n
củ
a
cá
c
g
en
e
ZI
P
củ
a
câ
y
đ
ậu
d
ại
(L
.ja
po
ni
cu
s)
tr
on
g
cá
c
m
ô
n
g
h
iê
n
cứ
u
Ge
n e
L
Pe
St
R
N
(0
D
)
N
(2
1D
)
F
P
(1
0D
)
P
(1
4D
)
P
(2
0D
)
S(
10
*)
S(
12
*)
S(
14
*)
S(
16
*)
S(
20
*)
Lj
ZI
P1
22
83
87
9
10
23
19
65
35
59
64
29
94
6
97
2
11
67
22
04
35
9
49
9
53
8
67
6
12
83
Lj
ZI
P2
23
37
42
70
77
49
5
13
2
10
3
13
2
24
28
2
31
0
33
6
32
6
67
Lj
ZI
P3
10
12
13
11
12
11
13
13
11
13
12
12
11
13
13
Lj
ZI
P4
21
17
15
30
3
15
3
18
15
26
44
16
47
58
78
87
34
Lj
ZI
P5
37
17
15
12
11
12
12
14
13
14
12
13
12
13
14
Lj
ZI
P6
10
7
13
4
27
1
72
14
1
49
27
3
12
7
14
2
10
6
97
95
11
3
10
9
62
Lj
ZI
P8
45
37
29
25
95
37
06
95
24
7
43
39
47
49
47
63
60
61
Lj
ZI
P9
26
30
27
22
26
25
26
25
26
26
26
26
30
26
29
Lj
ZI
P1
0
20
4
14
4
14
8
33
0
23
9
19
1
18
0
25
6
20
2
24
6
12
8
10
9
83
86
16
3
Lj
ZI
P1
1
9
9
8
8
9
10
9
11
10
11
11
11
11
10
10
Lj
ZI
P1
2
26
30
27
22
26
25
26
25
26
26
26
26
30
26
29
Lj
ZI
P1
3
13
17
29
9
31
0
92
87
28
12
4
12
3
23
4
41
6
59
50
28
55
21
3
Lj
ZI
P1
4
20
4
14
4
14
8
33
0
23
9
19
1
18
0
25
6
20
2
24
6
12
8
10
9
83
86
16
3
Lj
ZI
P1
5
37
17
15
12
11
12
12
14
13
14
12
13
12
13
14
L
=
lá,
Pe
=
cu
ốn
gl
á;
VB
=
ch
ồi
sin
h
dư
ỡn
g;
St
=
th
ân
;R
=
rễ
;R
*=
rễ
kh
ôn
gn
ốt
sầ
n,
N
=
nố
ts
ần
;F
=
ho
a;
P
=
vỏ
qu
ả;
S=
hạ
t;
D
=
ng
ày
;*
=
ng
ày
sa
u
th
ụ
ph
ấn
;n
d
=
kh
ôn
gx
ác
đị
nh
397
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Tự nhiên, 4(1):387-400
Bảng 6: Sự biểu hiện của các gene ZIP của cây đậu gà (C. arietinum) trong các mô nghiên cứu
Gene B L R FB P
CaZIP1 5 0 0 39 4
CaZIP2 nd nd nd nd nd
CaZIP3 0 0 0 65 0
CaZIP4 2 16 94 9 26
CaZIP5 7 0 0 22 7
CaZIP6 2 0 0 13 15
CaZIP7 0 0 24 26 0
B = chồi; L = lá, R = rễ; N = nốt sần; FB = nụ hoa; P = vỏ quả; nd = không xác định
Nghiên cứu biểu hiện các ZIP ở một số thực vật đã
được báo cáo như A. thaliana4,8, lúa, dương, nho9,
ngô10 và cả một số loài cây họ Đậu như cỏ thập tự ba
lá 11 và đậu Cove12.
Đáng chú ý, sự biểu hiện của hầu hết các gene ZIP đều
đáp ứng với sự thiếu hụt Zn và Fe ở các loài thực vật
đã nghiên cứu. Một số gene ZIP còn phản ứng với sự
thiếu hụt Mn24. Sự biểu hiện khác nhau của các gene
ZIP ở các loại mô khác nhau, hoặc ở các thời kì sinh
trưởng khác nhau cũng đã được chứng minh như ở
cây ngô10, cây đậu cove12.
KẾT LUẬN
Các gene mã hóa các protein vận chuyển sắt-kẽm đã
xác định được trong hệ gene của các loài cây họ Đậu,
trong đó có Đậu tương (28 gene), Cỏ ba lá thập tự (16
gene), đậu gà (7 gene) và đậu triều (12 gene) và đậu dại
(15 gene). Các ZIP của cây họ đậu đều có chứa chứa
intron (từ 1 tới 12 intron). Các protein ZIP suy diễn
có pI dao động từ 5,45 đến 9,68 trong đó 59 trong tổng
số 79 protein có pI nhỏ hơn 7. Các protein suy diễn
có motif giàu histidine và đa phần có tám vùng xoắn
xuyên màng. Cây phả hệ cho phép phân chia các ZIP
của họ đậu thành bốn nhóm, nhóm I-IV. Trong đó,
có hiện tượng bùng phát gene ở nhóm I cũng như có
hiện tượng mất gene ở các nhóm khác. Ở cả năm loài
cây họ đậu nghiên cứu, chúng tôi đều quan sát được
hiện tượng biểu hiện khác nhau giữa các gene, đồng
thời có hiện tượng biểu hiện ưu thế theomô của nhiều
gene.
DANHMỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ZIP: Permease vận chuyển kẽm-sắt (Zinc-Iron per-
mease)
ZRT: Protein vận chuyển được điều hòa bởi kẽm (Zn-
regulated transporter)
IRT: Protein vận chuyển được điều hòa bởi sắt (Iron-
regulate transporter)
RNA-seq: giải trình tự RNA (RNA-sequencing)
TD: nhân gene trước sau (tandem duplication)
SD: lặp đoạn nhiễm sắc thể (segmental duplication)
WGD: nhân đôi quy mô hệ gene (whole genome du-
plication)
pI: điểm đẳng điện (isoelectric point)
TM: xoắn xuyên màng (transmembrane helix)
Ch: nhiễm sắc thể (chromosome)
XUNGĐỘT LỢI ÍCH
Nhóm tác giả cam đoan không có xung đột lợi ích
trong công bố bài báo “Các họ gene mã hóa protein
vận chuyển kim loại ở cây họ đậu (Fabaceae): III. Các
gene mã hóa zinc-iron permease (zip)”.
ĐÓNGGÓP CỦA TÁC GIẢ
Cao Phi Bằng: thiết kế, thực hiện nghiên cứu và phân
tích két quả nghiên cứu, viết bản thảo bài báo.
TÀI LIỆU THAMKHẢO
1. Grotz N, Guerinot M. Molecular aspects of Cu, Fe
and Zn homeostasis in plants. Biochim Biophys Acta.
2006;1763(7):595–608. PMID: 16857279. Available from:
https://doi.org/10.1016/j.bbamcr.2006.05.014.
2. Haydon M, Cobbett C. Transporters of ligands for essen-
tial metal ions in plants. New Phytol. 2007;174(3):499–506.
PMID: 17447906. Available from: https://doi.org/10.1111/j.
1469-8137.2007.02051.x.
3. Colangelo E, Guerinot M. Put the metal to the petal: metal
uptake and transport throughout plants. Curr Opin Plant Biol.
2006;9;(3):322–330. PMID: 16616607. Available from: https:
//doi.org/10.1016/j.pbi.2006.03.015.
4. Guerinot M. The ZIP family of metal transporters. Biochim
Biophys Acta. 2000;1465(1-2):190–198. Available from: https:
//doi.org/10.1016/S0005-2736(00)00138-3.
5. Milner M, Seamon J, Craft E, Kochian L. Transport properties
of members of the ZIP family in plants and their role in Zn
and Mn homeostasis. J Exp Bot. 2013;64(1):369–381. PMID:
23264639. Available from: https://doi.org/10.1093/jxb/ers315.
6. Eide D, BroderiusM, Fett J, GuerinotM. A novel iron-regulated
metal transporter from plants identified by functional expres-
sion in yeast. ProcNatl Acad Sci U SA. 1996;93(11):5624–5628.
PMID: 8643627. Available from: https://doi.org/10.1073/pnas.
93.11.5624.
398
Tạp chí Phát triển Khoa học và Công nghệ – Khoa học Tự nhiên, 4(1):387-400
7. Vert G, Grotz N, Dedaldechamp F, Gaymard F, Guerinot M,
Briat J, et al. IRT1, an Arabidopsis transporter essential for
iron uptake from the soil and for plant growth. Plant Cell.
2002;14(6):1223–1233. PMID: 12084823. Available from:
https://doi.org/10.1105/tpc.001388.
8. Grotz N, Fox T, Connolly E, Park W, Guerinot M, Eide D. Iden-
tification of a family of zinc transporter genes from Arabidop-
sis that respond to zinc deficiency. Proc Natl Acad Sci U S
A;951998:7220–7224. PMID: 9618566. Available from: https:
//doi.org/10.1073/pnas.95.12.7220.
9. Migeon A, Blaudez D, Wilkins O, Montanini B, Campbell M,
Richaud P, et al. Genome-wide analysis of plant metal trans-
porters, with an emphasis on poplar. Cell Mol Life Sci.
2010;67(22):3763–3784. PMID: 20623158. Available from:
https://doi.org/10.1007/s00018-010-0445-0.
10. Li S, Zhou X, Huang Y, Zhu L, Zhang S, Zhao Y, et al. Identifica-
tion and characterization of the zinc-regulated transporters,
iron-regulated transporter-like protein (ZIP) gene family in
maize. BMC Plant Biol. 2013;13:114. PMID: 23924433. Avail-
able from: https://doi.org/10.1186/1471-2229-13-114.
11. Stephens B, Cook D, Grusak M. Characterization of zinc
transport by divalent metal transporters of the ZIP family
from the model legume Medicago truncatula. Biometals.
2011;24(1):51–58. PMID: 20862522. Available from: https:
//doi.org/10.1007/s10534-010-9373-6.
12. Astudillo C, Fernandez AC, Blair MW, Cichy KA. The Phaseo-
lus vulgaris ZIP gene family: identification, characterization,
mapping, and gene expression. Front Plant Sci. 2013;4:286.
PMID: 23908661. Available from: https://doi.org/10.3389/fpls.
2013.00286.
13. Le TVA, Cao PB. Các họ gen mã hóa protein vận chuyển
kim loại ở cây họ Đậu (Fabaceae): I. Các gen mã hóa pro-
tein vận chuyển đồng (Cu2+). Tạp chí Công nghệ Sinh học.
2018;13(3):895–905.
14. Cao PB, Le TVA. Các họ gen mã hóa protein vận chuyển
kim loại ở cây họ đậu (Fabaceae) II. Các gen mã hóa protein
trao đổi cation (CAX). Tạp chí Khoa học và Phát triển Công
nghệ, Chuyên san Khoa học Tự nhiên, Trường Đại học Quốc
gia Thành phố Hồ Chí Minh,. 2017;3(T20-2017):26–36.
15. Schmutz J, Cannon SB, Schlueter J, Ma J, Mitros T, Nelson W,
et al. Genome sequence of the palaeopolyploid soybean. Na-
ture. 2010;463(7278):178–183. PMID: 20075913. Available
from: https://doi.org/10.1038/nature08670.
16. Schmutz J, McClean PE, Mamidi S, Wu GA, Cannon SB, Grim-
wood J, et al. A reference genome for common bean and
genome-wide analysis of dual domestications. Nat Genet.
2014;46(7):707–713. PMID: 24908249. Available from: https:
//doi.org/10.1038/ng.3008.
17. Jain M, Misra G, Patel RK, Priya P, Jhanwar S, Khan AW, et al.
A draft genome sequence of the pulse crop chickpea (Cicer
arietinum L.). Plant J. 2013;74(5):715–729. PMID: 23489434.
Available from: https://doi.org/10.1111/tpj.12173.
18. Singh NK, Gupta DK, Jayaswal PK, Mahato AK, Dutta S, Singh
S, et al. The first draft of the pigeonpea genome sequence. J
Plant Biochem Biotechnol;212012:98–112. PMID: 24431589.
Available from: https://doi.org/10.1007/s13562-011-0088-8.
19. Varshney R, Chen W, Li Y, Bharti AK, Saxena RK, Schlueter JA,
et al. Draft genome sequence of pigeonpea (Cajanus cajan),
anorphan legumecropof resource-poor farmers. Nat Biotech.
2012;30(1):83–89. PMID: 22057054. Available from: https://
doi.org/10.1038/nbt.2022.
20. Young ND, Debelle F, Oldroyd GED, Geurts R, Cannon SB,
Udvardi MK, et al. The Medicago genome provides in-
sight into the evolution of rhizobial symbioses. Nature.
2011;480(7378):520–524. PMID: 22089132. Available from:
https://doi.org/10.1038/nature10625.
21. Krishnakumar V, Kim M, Rosen BD, Karamycheva S, Bidwell
SL, Tang H, et al. MTGD: The Medicago truncatula genome
database. Plant Cell Physiol Japan: TheAuthor 2014Published
by Oxford University Press on behalf of Japanese Society of
Plant Physiologists Forpermissions, please email: journalsper-
missions@oupcom. 2015;56:e1. PMID: 25432968. Available
from: https://doi.org/10.1093/pcp/pcu179.
22. Sato S, Nakamura Y, Kaneko T, Asamizu E, Kato T, Nakao M,
et al. Genome Structure of the Legume, Lotus japonicus. DNA
Res. 2008;15(4):227–239. PMID: 18511435. Available from:
https://doi.org/10.1093/dnares/dsn008.
23. McGuffin LJ, Bryson K, Jones DT. The PSIPRED protein struc-
ture prediction server. Bioinformatics. 2000;16(4):404–405.
PMID: 10869041. Available from: https://doi.org/10.1093/
bioinformatics/16.4.404.
24. Lopez-Millan AF, Ellis DR, Grusak MA. Identification and char-
acterization of several new members of the ZIP family of
metal ion transporters in Medicago truncatula. Plant Mol
Biol. 2004;54(4):583–596. PMID: 15316291. Available from:
https://doi.org/10.1023/B:PLAN.0000038271.96019.aa.
25. SeverinAJ,Woody JL, BolonYT, JosephB,Diers BW, FarmerAD,
et al. RNA-Seq Atlas of Glycine max: a guide to the soybean
transcriptome. BMC Plant Biol. 2010;10:160. PMID: 20687943.
Available from: https://doi.org/10.1186/1471-2229-10-160.
26. He J, Benedito VA, Wang M, Murray JD, Zhao PX, Tang Y, et al.
The Medicago truncatula gene expression atlas web server.
BMC Bioinformatics England. 2009;10:441. PMID: 20028527.
Available from: https://doi.org/10.1186/1471-2105-10-441.
27. Verdier J, Torres-Jerez I, Wang M, Andriankaja A, Allen SN, He
J, et al. Establishment of the Lotus japonicus Gene Expression
Atlas (LjGEA) and its use to explore legume seed maturation.
Plant J. 2013;74(2):351–362. PMID: 23452239. Available from:
https://doi.org/10.1111/tpj.12119.
28. Singh VK, Jain M. Transcriptome profiling for discovery of
genes involved in shoot apical meristem and flower develop-
ment. Genomics Data. 2014;2(0):135–138. PMID: 26484084.
Available from: https://doi.org/10.1016/j.gdata.2014.06.004.
29. Pradhan S, Bandhiwal N, Shah N, Kant C, Gaur R, Bhatia S.
Global transcriptome analysis of developing chickpea (Cicer
arietinum L.) seeds. Front Plant Sci. 2014;5. PMID: 25566273.
Available from: https://doi.org/10.3389/fpls.2014.00698.
30. Raju NL, Gnanesh BN, Lekha P, Jayashree B, Pande S, Hiremath
PJ, et al. The first set of EST resource for gene discovery and
marker development in pigeonpea (Cajanus cajan L.). BMC
Plant Biol England. 2010;10:45. PMID: 20222972. Available
from: https://doi.org/10.1186/1471-2229-10-45.
399
Science & Technology Development Journal – Natural Sciences, 4(1):387-400
Open Access Full Text Article Research Article
Hung Vuong University
Correspondence
Cao Phi Bằng, Hung Vuong University
Email: phibang.cao@hvu.edu.vn
History
Received: 18-1-2019
Accepted: 12-11-2019
Published: 31-3-2020
DOI : 10.32508/stdjns.v4i1.690
Copyright
© VNU-HCM Press. This is an open-
access article distributed under the
terms of the Creative Commons
Attribution 4.0 International license.
Metal transporter encoding gene families in fabaceae: III. The
zinc-iron permease (ZIP) gene family
Cao Phi Bằng*
Use your smartphone to scan this
QR code and download this article
ABSTRACT
In plants, Zinc and Iron are transported through the membrane by proteins belonging to Zinc-
Iron permease (ZIP: ZRT/IRT-like Protein). In this work, the ZIP gene families were identified in the
genome of five legume species. The results demonstrated that the ZIPs were belonged to a multi-
geneic family in each species including soybean (28 genes),Medicago truncalata (16 genes), chick-
pea (7 genes), pigeonpea (12genes), andLotus japonicus (15 genes). Eachgene contained fromone
to twelves introns. ZIP proteins possessed conserved histidine-rich motif. Most of these proteins
contained eight putative transmembrane domains and were predicted to be localized in plasma
membranes. The phylogeny analysis showed that the legume ZIPs were classified into four main
groups, each of which includes many subgroups. The group I contained the ZIP members of five
examined plants. Moreover, the phylogeny showed gene gain events (expansion) in group I and
gene loss events in other groups. The gene expansion in group I is likely to have arised mainly
from recent duplication events of ZIP genes in the examined legume plants, after specialisation.
The expression analysis showed that all of ZIP genes were expressed in all of examined tissues in
L. japonicus. The expression level of ZIP members was not similar in different tissues of the plant.
Some ZIP genes were predominantly expressed in certain tissues for most of the legume species
investigated.
Key words: Zinc-Iron permease (ZIP), Fabaceae, phylogeny, gene expression
Cite this article : Phi Bằng C.Metal transporter encoding gene families in fabaceae: III. The zinc-iron
permease (ZIP) gene family. Sci. Tech. Dev. J. - Nat. Sci.; 4(1):387-400.
400
Các file đính kèm theo tài liệu này:
cac_ho_gene_ma_hoa_protein_van_chuyen_kim_loai_o_cay_ho_dau.pdf