Các loài cá có giá trị bảo tồn trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Như vậy, cho đến nay, trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã ghi nhận 71 loài cá có giá trị bảo tồn. Trong số này, có 54 loài có tên trong danh lục IUCN gồm: 4 loài ở cấp độ VU; 1 loài cấp độ CR; 3 loài cấp độ NT; 31 loài cấp độ LC; 15 loài cấp độ DD. Có 24 loài được ghi nhận trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 gồm: 1 loài cấp độ CR; 4 loài cấp độ EN; 19 loài cấp độ VU. Có 14 loài cá có giá trị bảo tồn chỉ mới tìm thấy ở 1 địa điểm nghiên cứu; 13 loài được tìm thấy ở 2 địa điểm nghiên cứu, 44 loài có ở nhiều địa điểm nghiên cứu. Có 52 loài được tìm thấy ở khu vực miền núi, 12 loài ở khu vực trung du và khu vực ven biển có 19 loài. - Loài cá Trốc sông lam Acrossocheilus annamensis (Pellegrin et Chevey, 1936), trước đây là loài cá phổ biến ở trung lưu sông Lam. Hiện nay, loài này gần như bị tiêu diệt. Trong 10 năm gần đây, chưa có ghi nhận nào về loài cá này ở Nghệ An. - Loài Sinilabeo graffeuilli (Pellegrin & Chevey, 1936), Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp hạng tuyệt chủng ngoài thiên nhiên nhưng lại tồn tại ở Khe Choăng (Con Cuông) với số lượng lớn. - Loài cá Đường Otolithoides biauritus (Cantor,1849), là loài có giá trị cao, cần có nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm sinh học để bảo vệ tốt hơn. Iv. Kết luận Kết quả nghiên cứu của chúng tôi đã ghi nhận: 1. Tại Nghệ An có 71 loài cá có giá trị bảo tồn, trong đó có 54 loài có trong danh lục IUCN, 24 loài có trong Sách Đỏ Việt Nam, 2007. 2. Tại Nghệ An có nhiều loài cá có giá trị bảo tồn cao: danh lục IUCN có 8 loài, Sách Đỏ Việt Nam có 24 loài. 3. Các loài cá có giá trị bảo tồn cao ở Nghệ An chủ yếu tập trung ở các khe suối miền núi với 52 loài./.

pdf4 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Các loài cá có giá trị bảo tồn trên địa bàn tỉnh Nghệ An, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tạp chí KH-CN Nghệ AnSỐ 7/2020 [1] HOẠT ĐỘNG KH-CN n nguyễn Xuân Khoa, nguyễn thị Quỳnh nga Trường Đại học Y khoa Vinh I. Đặt vấn Đề Tỉnh Nghệ An thuộc miền Trung Việt Nam, một vùng được xem như là trung tâm của các loài đặc hữu, đa dạng sinh học cao nhưng việc bảo vệ nguồn lợi tự nhiên ở đây đang chịu áp lực lớn do sự gia tăng dân số, vì vậy, khu vực này cần được ưu tiên về công tác bảo tồn đa dạng sinh học ở cấp quốc gia, khu vực và toàn cầu. Nghệ An là nơi có diện tích rừng nguyên sinh lớn nhất còn sót lại của dải Trường Sơn và là nơi hội tụ của nhiều loài sinh vật hoang dã. Mặc dù đã có một số tác giả tiến hành điều tra động vật tại khu vực này nhưng cho đến nay vẫn chưa có một danh mục đầy đủ về các loài động vật có giá trị bảo tồn cho tỉnh Nghệ An. Vì vậy, tiến hành điều tra chi tiết nhằm xây dựng danh lục các loài cá có giá trị bảo tồn ở Nghệ An có ý nghĩa hết sức thiết thực và cấp bách. II. Phương PháP nghIên cứu - Thời gian tiến hành nghiên cứu thực địa tiến hành trong 8 tháng: từ tháng 9/2018-5/2019 vào các thời điểm khác nhau. - Phương pháp nghiên cứu: Thu mẫu từ người đánh bắt cá có kinh nghiệm và tự thu mẫu. Mẫu vật được xử CÁC LOÀI CÁ CÓ GIÁ TRỊ BẢO TỒN TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN Cá mát tập trung nhiều khu vực miền núi Nghệ An Cá chình hoa - Anguilla marmorata Cá mị - Sinilabeo graffeuilli Tạp chí KH-CN Nghệ AnSỐ 7/2020 [2] HOẠT ĐỘNG KH-CN lý trực tiếp tại thực địa bằng dung dịch formalin 8-10%, khi cá còn sống nhằm cố định vảy và vây. Sau đó, mẫu vật được bảo quản bằng dung dịch formalin 4-5% hoặc cồn 90%. Các mẫu được ghi nhãn để trong xô nhựa hoặc các túi polietilen để vận chuyển. Tiến hành đo đếm hình thái theo sơ đồ đo cá của Rainboth, bổ sung thêm một số tiêu chí của Kottelat (nghiên cứu họ cá chạch). Định loại dựa vào các tài liệu: Định loại cá nước ngọt các tỉnh phía Bắc Việt Nam của Mai Đình Yên [67], Cá nước ngọt Việt Nam tập I, II, III của Nguyễn Văn Hảo [23,24,25], Freshwa- ter Fishes of Northrern Vietnam của Kottelat M. [98], Khu hệ cá lưu vực sông Lam của Nguyễn Thái Tự [54]. Tra cứu tình trạng bảo tồn của các loài theo Sách Đỏ Việt Nam 2007 [1] và Danh lục Đỏ IUCN, 2020 (Online phiên bản truy cập 12 tháng 6 [19]. III. Kết Quả nghIên cứu Dựa trên các mẫu vật và tài liệu chúng tôi đã tổng hợp được danh lục gồm 71 loài cá có tên trong Sách Đỏ Việt Nam, 2007, danh lục IUCN cập nhật 12/06/2020 (Bảng 1). Bảng 1. Danh lục các loài cá có giá trị bảo tồn trên địa bàn tỉnh nghệ An tt tên việt nam tên khoa học Mức độphổ biến Địa điểm SĐ 2007 Iucn 2014 1 Cá nhám đuôi dài Alopias pelagicus Nakamura, 1935 +++ 6 EN VU 2 Cá đao răng nhỏ Pristis microdon Latham, 1794 +++ 6 EN CR 3 Cá cháo biển Elops saurus Linnaeus, 1766 ++ 6 VU LC 4 Cá cháo lớn Megalops cyprinoides (Broussonet, 1782) ++ 6 VU DD 5 Cá măng sữa Chanos chanos (Forskal, 1775) ++ 6 VU 6 Cá mòi cờ chấm Konosirus punctatus (Temminck and Schlegel, 1846) + 6,21,22,23,24 VU 7 Cá mòi mõm tròn Nematalosa nasus (Bloch,1795) ++ 6,25,26 VU LC 8 Cá mòi cờ hoa Clupanodon thrissa (Linnaeus, 1758) ++ 6,7,21 EN 9 Cá bướm mõm dài Forcipiger longirostris (Broussonet, 1782) +++ 6 VU LC 10 Cá mú sọc trắng Anyperodon leucogrammicus (Valenciennes, 1828) +++ 6 VU LC 11 Cá bống bớp Bostrichthys sinensis Laccpcde, 1802 ++ 6,7,22 CR 12 Cá đường Otolithoides biauritus (Cantor,1849) 6,23 VU 13 Cá chình hoa Anguilla marmorata Qouy & Gaimard,1824 +++ 1,2,3,4,5,6,7,22 VU LC 14 Cá nhọ chảo hải nam Sarcocheilichthys hainanensis Nichols & Pope, 1927 ++ 1,2,3 DD 15 Cá lá giang Parazacco vuquangensis Tu,1994 +++ 3,5 VU 16 Cá măng Elopichthys bambusa (Richardson,1844) +++ 6 VU 17 Cá dầu sông thân mỏng Pseudohemiculter dispar (Peters, 1881) ++ 1,2 LC 18 Cá chình hoa Anguilla marmorata Qouy & Gaimard,1824 +++ 1,2,3,4,5,6,7,22 VU LC 19 Cá diếc Carassius auratus (Linnaeus, 1758) +++ Khắp sông LC 20 Cá chép Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 +++ Khắp sông VU 21 Cá trôi Cirrhinus molitorella (Cuvier et Valeciennes, 1844) +++ Khắp sông NT 22 Cá sứt môi Garra orientalis Nichols, 1925 + 1,2,3 LC 23 Cá nhọ chảo hải nam Sarcocheilichthys hainanensis Nichols & Pope, 1927 ++ 1,2,3 DD 24 Cá lá giang Parazacco vuquangensis Tu,1994 +++ 3,5 VU 25 Cá măng Elopichthys bambusa (Richardson,1844) +++ 6 VU 26 Cá dầu sông thân mỏng Pseudohemiculter dispar (Peters, 1881) ++ 1,2 LC 27 Cá mọm Caphiodonichthys acanthopterus (Fowler, 1934) +++ 4,5 LC 28 Cá sỉnh (cá mát) Varicorhinus gerlachi (Peters, 1881) + 1,2,3,4,5,11,20 NT 29 Cá bổng Spinibarbus denticulatus (Oshima, 1926) + 1,2,3,4,5,11,20 LC 30 Cá dầm đất S. hollandi Oshima, 1919 + 1,2,3,4,5,11,20 DD Tạp chí KH-CN Nghệ AnSỐ 7/2020 [3] HOẠT ĐỘNG KH-CN ghi chú: 1 - Pù Mát, 2 - Pù Huống, 3 - Pù Hoạt, 4 - Tương Dương, 5 - Quỳ Hợp, 6 - Biển ven bờ, 7 - Rừng ngập mặn và cửa sông, 8 - Quỳnh Lưu, 9 - Diễn Châu, 10 Nghi Lộc, 11, Quỳ Châu, 12 - Quế Phong, 13 - Yên Thành, 14 - Đô Lương, 15 - Anh Sơn, 16 - Tân Kỳ, 17 - Nam Đàn, 18 - Hưng Nguyên, 19 - Vinh, 20 - Kỳ Sơn, 21 - Cửa Hội, 22 - Cửa Lò, 23 - Lạch Quèn*, 24 - Lạch Vạn*, 25 - Lạch Thơi, 26 - Lạch Nghi Yên*. EX: Tuyệt chủng, EW: Tuyệt chủng ngoài tự nhiên, CR: Rất nguy cấp; EN. Nguy cấp; VU: Gần nguy cấp; NT: Gần bị đe dọa; LC (LR): Ít quan tâm; DD: Thiếu dẫn liệu. 31 Cá vên Sinibrama affinis (Vaillant, 1892) +++ 1,5 LC 32 Cá trốc sông Lam Acrossocheilus annamensis (Pellegrin et Chevey, 1936) +++ 1,2 VU 33 Cá trắm cỏ Mylopharyngodon piceus (Richardson, 1846) ++ 1,2,3,5,14,15,17 DD 34 Cá chày Squaliobarbus curriculus (Richardson,1846) + Khắp sông DD 35 Cá mại Đài Loan Rasborinus formosae Oshima, 1920) ++ 5 LC 36 Cá mại bầu Rasborinus lineatus (Pellegrin, 1907) ++ 1,23 LC 37 Cá mại sọc Rasbora steineri (Nichols et Pope, 1927) ++ 1;15;16;17 LC 38 Cá lòng tong sắt Esomus metallicus Ahl, 1923 +++ 1,5 LC 39 Cá thiên hô Pseudolaubuca sinensis Bleeker, 1865 +++ 1 LC 40 Cá dầu sông thân mỏng Pseudohemiculter dispar (Peters, 1880) + 1 VU 41 Cá dầu sông gai ngắn Pseudohemiculter hainanensis (Nichols & Pope, 1927) ++ 1,2,3,5,11 LC 42 Cá mương gai Hainannia serrata (Koller, 1927) ++ 1,5 DD 43 Cá mương Hemiculter leucisculus (Basilewski, 1855) + Khắp sông LC 44 Cá ngão mắt to đào Ancherythroculter daovantieni (Banarescu, 1967) ++ 1,16 DD 45 Cá thiểu Chanodichthys erythropterus (Bleeker, 1871 ++ 1 LC 46 Cá mè trắng Hypophthalmichthys molitrix (Cuv. et Val., 1844) +++ Khắp sông NT 47 Cá đục đanh Saurogobio immaculatus Koller,1872 +++ 1,2,3,5,11 DD 48 Cá chạch hoa Cobitis sinensis Sauvage & Dabry de Thiersant, 1874 ++ 1,2,3,5,11 LC 49 Cá chạch đốm Leptobotia pellegrini Fang, 1936 +++ 1,2,3 LC 50 Cá vây bằng đuôi thấp Vanmanenia crassicauda Kottelat, 2000 +++ 1 DD 51 Cá vây bằng đuôi cao Vanmanenia serrilineata Kottelat, 2000 +++ 1 DD 52 Cá mị Sinilabeo graffeuilli (Pellegrin & Chevey, 1936 ++ 1,2,3 EN 53 Cá rầm xanh Sinilabeo lemassoni (Pellegrin & Chevey, 1936 ++ 1,2 VU DD 54 Cá ngựa bắc Tor (Folifer) brevifilis (Peter, 1880) ++ 1,2,3 VU 55 Cá nheo Silurus asotus Linnaeus, 1758 + 1,2,3,4,5,11,16,17 LC 56 Cá lăng chấm Hemibagrus guttatus (Lacépède,1803) + 1,2,3 VU 57 Cá chiên Bagarius rutilus Ng.et Kottelat (Sykes,1841) + 1,2,3,4,5,20 VU 58 Cá chạch sông Mastacembelus armatus (Lacépède , 1800) + 1,2,3,4,5,17 LC 59 Scatophagus argus (Linnaeus, 1766) ++ 6,7 LC 60 Ophiocara porocephala (Valenciennes, 1837) ++ 6,7 LC 61 Cá bống đen trung bộ Neodontobutis tonkinnensis (Mai, 1978) +++ 1,3,5 DD 62 Cá bống hoa Papuligobius uniporus Chen & Kottelat, 2003 + 1,2,3,4,5,11 DD 63 Cá bống sông Lam Sineleotris namxamensis Kottelat + 1,2,3,4,5,11 DD 64 Cá bống cát Glossogobius giuris (Hamilton, 1822) + 1,3,5,7 LC 65 Cá bống vàng Psammogobius biocellatus (Valenciennes, 1837) ++ 6,7 LC 66 Cá bống đá Rhinogobius vgiurinus Jordan et Snyder, 1902 ++ 1,2,5,11 LC 67 Cá bống đá khe Rhinogobius brunneus (Temminck & Schlegel, 1845) ++ 1,2,3 LC 68 Cá chuối hoa Channa maculata (Lacépède,1802) +++ 6 EN 69 Cá chuối suối Channa orientalis Bloch & Schneider, 1801 ++ 1,2,3,4,5,15,16,17 VU 70 Cá chai Platycephalus indicus (Linnaeus, 1758) ++ 6,7 LC 71 Cá bơn vỉ Cynoglossus trigrammus Günther, 1862 ++ 6,7,23,26 LC Tạp chí KH-CN Nghệ AnSỐ 7/2020 [4] HOẠT ĐỘNG KH-CN Như vậy, cho đến nay, trên địa bàn tỉnh Nghệ An đã ghi nhận 71 loài cá có giá trị bảo tồn. Trong số này, có 54 loài có tên trong danh lục IUCN gồm: 4 loài ở cấp độ VU; 1 loài cấp độ CR; 3 loài cấp độ NT; 31 loài cấp độ LC; 15 loài cấp độ DD. Có 24 loài được ghi nhận trong Sách Đỏ Việt Nam 2007 gồm: 1 loài cấp độ CR; 4 loài cấp độ EN; 19 loài cấp độ VU. Có 14 loài cá có giá trị bảo tồn chỉ mới tìm thấy ở 1 địa điểm nghiên cứu; 13 loài được tìm thấy ở 2 địa điểm nghiên cứu, 44 loài có ở nhiều địa điểm nghiên cứu. Có 52 loài được tìm thấy ở khu vực miền núi, 12 loài ở khu vực trung du và khu vực ven biển có 19 loài. - Loài cá Trốc sông lam Acrossocheilus annamensis (Pellegrin et Chevey, 1936), trước đây là loài cá phổ biến ở trung lưu sông Lam. Hiện nay, loài này gần như bị tiêu diệt. Trong 10 năm gần đây, chưa có ghi nhận nào về loài cá này ở Nghệ An. - Loài Sinilabeo graffeuilli (Pellegrin & Chevey, 1936), Sách Đỏ Việt Nam 2007 xếp hạng tuyệt chủng ngoài thiên nhiên nhưng lại tồn tại ở Khe Choăng (Con Cuông) với số lượng lớn. - Loài cá Đường Otolithoides biauritus (Can- tor,1849), là loài có giá trị cao, cần có nghiên cứu sâu hơn về đặc điểm sinh học để bảo vệ tốt hơn. Iv. Kết luận Kết quả nghiên cứu của chúng tôi đã ghi nhận: 1. Tại Nghệ An có 71 loài cá có giá trị bảo tồn, trong đó có 54 loài có trong danh lục IUCN, 24 loài có trong Sách Đỏ Việt Nam, 2007. 2. Tại Nghệ An có nhiều loài cá có giá trị bảo tồn cao: danh lục IUCN có 8 loài, Sách Đỏ Việt Nam có 24 loài. 3. Các loài cá có giá trị bảo tồn cao ở Nghệ An chủ yếu tập trung ở các khe suối miền núi với 52 loài./. tài liệu tham khảo 1. Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, Sách Đỏ Việt Nam (Phần Động vật), Nxb Khoa học Tự nhiên và Công Nghệ, tr.277-372, 2007. 2. Cục Bản đồ, Bộ Quốc phòng, Tập bản đồ UTM, tờ số 5947-6047, 1998. 3. Chen I Shiung, Kottelat M., Papuligobius uniporus, a new genus and species of freshwater goby (Perciformes: Gobiidae) from north-eastern Laos, Ichthyol Explor of Freshwaters, Vol. 14, No. 3: 243-248, 2003. 4. Esmeyer W, Catolog of fishes, Institute for Biodiversity Science and Sustainability, 2018. 5. Freyhoff J., Serov D. V., Nemacheiline loaches from Central Vietnam with descriptions of a new genus and 14 new species (Cypriniformes: Balitoridae), Ichthyol Explor of Freshwaters, 12 (2). p.133-191, 2001. 6. Nguyễn Văn Hảo, Cá nước ngọt Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Tập 3, tr.758, 2005. 7. Nguyễn Văn Hảo, Cá nước ngọt Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Tập 2, tr.758, 2005. 8. Nguyễn Văn Hảo (chủ biên) Ngô Sĩ Vân, Cá nước ngọt Việt Nam, Nxb Nông nghiệp, Tập 1, tr. 621, 2001. 9. Kottelat M., Freshwater Fishes of Northern Vietnam, The World Bank, 2001. 10. Kottelat, M., The fishes of the inland waters of Southeast Asia: a catalogue and core bibiography of the fishes known to occur in freshwaters, mangroves and estuaries, Raffles Bulletin of Zoology Supplement, No. 27: 1-663, 2013. 11. Nguyễn Xuân Khoa, Nguyễn Hữu Dực, Các loài thuộc giống chạch Schistura ở Việt Nam, Tạp chí Sinh học, ISSN 0866-7160. 30(3), tr. 33-39, 2008. 12. Pravdin I. F., Hướng dẫn nghiên cứu cá (Bản dịch của Phạm Thị Minh Giang), Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội. tr. 156, 1973. 13. Rainboth, Fish of Cambodian Mekong, p. 102, 1996. 14. Đặng Ngọc Thanh, Hồ Thanh Hải, Cơ sở thủy sinh học, Nxb Khoa học tự nhiên và Công nghệ, tr. 356, 2007. 15. Nguyễn Thái Tự, Khu hệ cá lưu vực sông Lam, Luận án Tiến sỹ, 1983. 16. Mai Đình Yên, Định loại cá nước ngọt các tỉnh phía Bắc Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, tr. 340,1978. 17. Mai Đình Yên và cs., Định loại các loài cá nước ngọt Nam Bộ, Nxb Khoa học và Kỹ thuật, tr. 351,1992. 18. 19.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfcac_loai_ca_co_gia_tri_bao_ton_tren_dia_ban_tinh_nghe_an.pdf
Tài liệu liên quan