Chlorophyll extraction from Egyptian Luffa leaf

Bảng 9 cho thấy sau quá quá trình cô quay thì trong thành phẩm chỉ còn lại saponin và alkaloid, glycoside mất đi trong quá trình cô quay dựa trên phương pháp định tính màu (Chakraboty & ctv., 2017). Dộ ẩm thành phẩm xác định bằng phương pháp sấy ở nhiệt độ sấy là 53° c, cân khối lượng không đổi và giá trị độ ẩm là 74,47% ± 2,55. Hàm lượng chlorophyll trong thành phẩm xác định bằng phương pháp ƯV-VIS, nhận thấy hàm lượng chlorophyll là 1423,069 ± 22,422 /ig/mL. Bảng 10 cho thấy trong thành phẩm không phát hiện Hg, Pb, E.Coli, Salmonella, nấm men, nấm mốc. Tổng số vi khuẩn hiếu khí phát hiện nằm trong giới hạn cho phép theo QD 46/2007 - BYT. 3.8. Xác định khả năng kháng oxi hóa của mẫu theo phương pháp DPPH Mẫu Chlorophyll: IC50 = 261,7 ± 2,108 /Ig/ml; Vitamin c : IC50 = 16,37 ± 1,458 //g/mL IC50 là nồng độ của dịch chiết khử được 50% gốc tự do DPPH ở điều kiện xác định. Giá trị IC50 càng thấp thì hoạt tính khử gốc tự do DPPH càng cao. Khả năng kháng oxi hóa của sản phẩm chlorophyll (IC50 = 261,7 /rg/mL = 0,262 mg/mL) thấp hơn gần 16 lần so với vitamin c (IC50 = 0,0164 mg/mL), cao hơn so với lá chùm ngây (IC50 = 0,537 mg/mL) (Phan & Nguyen, 2016). Biểu đồ phần trăm bắt gốc tự do DPPH theo nồng độ chlorophyll thể hiện ở Hình 7.

pdf9 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Chlorophyll extraction from Egyptian Luffa leaf, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfchlorophyll_extraction_from_egyptian_luffa_leaf.pdf
Tài liệu liên quan