Báo cáo LCTT gồm 3 phần:
Phần I : Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh toàn bộ tiền thu và chi liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp như tiền thu từ bán hàng, chi trả cho người cung cấp. chi phí khác bằng tiền (chi phí văn phòng phẩm).
Phần II: Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư phản ánh toán bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.
Phần III: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính. Phản ánh toàn bộ tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Dòng tiền lưu chuyển được tính bao gồm các khoản thu chi liên quan như: Tiền vay nhận được, thu lãi tiền gửi, trả lãi, tiền vay.
213 trang |
Chia sẻ: aloso | Lượt xem: 1470 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Công tác kế toán Tổng hợp tại Công ty bánh kẹo Hải Châu, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Số quỹ phải nộp cấp trên hay cấp bổ sung cho cấp dưói
Trích lập quỹ từ lợi nhuận
TK111,112,334,...12
TK1368,111,112
Số quỹ cấp dưới nộp hay cấp trên cấp bổ sung
Chi tiêu cho quỹ CT trong kỳ
TK 152,153,111,...
TK411,431
Nhận viện trợ, tặng thưởng, ... bổ sung quỹ
Kết chuyển giảm quỹ khi mua sắm, XDCB bàn giao
Công ty Bánh kẹo Hải Châu
Báo cáo thu chi quỹ doanh nghiệp
Quý III năm 2001
Nội dung
Quý I
Quý II
Quý III
I. Quỹ đầu tư phát triển
Số đầu kỳ
Số đã trích trong kỳ
Số giảm trong kỳ
Số cuối kỳ
2.201.637.824
134.495.560
121.408.762
2.214.724.622
II. Quỹ khen thưởng phúc lợi
Số đầu kỳ
Số đã trích trong kỳ
Số giảm trong kỳ
Số cuối kỳ
500.246.535
446.218.632
346.218.632
600.246.535
III. Nguồn vốn đầu tư XDCB
Số đầu kỳ
Số đã trích trong kỳ
Số giảm trong kỳ
Số cuối kỳ
437.495.962
303.704.534
268.704.534
472.495.962
IV.Quỹ dự trữ
Số đầu kỳ
Số đã trích trong kỳ
Số giảm trong kỳ
Số cuối kỳ
823.248.781
0
0
823.248.781
Chương XI.
Công tác kế toán và quyết toán
I. Phương pháp và trình tự kế toán xác định kết quả kinh doanh.
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thường của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền lãi hay lỗ.
Để xác định được kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải xác định được doanh thu thuần, giá vốn hàng bán và các khoản chi phí phát sinh trong kỳ.
Kết quả hoạt động SXKD
=
Doanh thu thuần
-
giá vốn hàng bán
-
Chi phí bán hàng
-
Chi phí quản lý DN
Hạch toán quá trình xác định kết quả kinh doanh kế toán sử dụng TK 911 – “Kết quả sản xuất kinh doanh”
Nội dung kết cấu TK911:
Bên nợ :
Trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
Chi phí hoạt động tài chính và bất thường
Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Số lãi trước thuế và hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
Bên có:
Doanh thu thuần về số thành phẩm, hàng hoá tiêu thụ trong kỳ thu nhập hoạt động tài chính và thu nhập bất thường.
Trị giá vốn hàng bị trả lại
Thực lỗ về hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ
TK 911 không có số dư cuố kỳ
Phương pháp hạch toán và sổ sách về kết quả kinh doanh tại công ty:
Với sự trợ giúp đắc lực của máy tính định kỳ (tháng, quý, năm) kế toán tổng hợp tiến hành ghi nhập bút toán kết chuyển xác định kết quả vào Nhật ký chung (xin xem Phụ lục) để máy tính tự động lên sổ cái các tài khoản liên quan (sổ cái các TK 632, 641, 642, 711, 721, 511, 811, 821, 911,421). Bút toán xác định kết quả được thực hiện theo sơ đồ:
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh:
TK911
TK632
TK511
K/c giá vốn hàng bán sang TK911
Kết chuyển doanh thu thuần sang TK911
TK641, 642
TK711,721
Kết chuyển thu nhập HĐTC, HĐBT
K/c chi phí bán hàng, Chi phí QLDN
TK811, 821
TK421
Lỗ
K/c chi phí HĐTC, HĐBT.
TK421
Lãi
TK421
Trong quý III năm 2001 kết quả kinh doanh của Công ty Bánh kẹo Hải Châu được xác định như sau.
Xin xem Bảng
Sổ cái
Tài khoản 911
Từ ngày 01/07/2001 đến ngày 30/9/2001
SH
NT
Diễn giải
TKĐƯ
Số tiền
Nợ
Có
K/c doanh thu thuần
511
34.952.500.000
K/c giá vốn hàng bán
632
31.288.750.000
K/c chi phí bán hàng
641
1.198.720.000
K/c chi phí QLDN
642
1.368.000.000
K/c thu nhập HĐTC
711
113.000.000
K/c thu nhập HĐBT
712
181.000.000
K/c chi phí HĐTC
811
96.000.000
K/c chi phí HĐBT
821
168.000.000
K/c lãi (lỗ) kinh doanh
421
1.127.030.000
Cộng phát sinh
35.246.500.000
35.246.500.000
ii. kế toán phân phối lợi nhuận:
Phân phối lợi nhuận là phân chia số tiền lãi, kết quả kinh doanh để thoả mãn nhu cầu lợi ích của các bên có quyền lợi liên quan.
Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng trong một thời kỳ nhất định bao gồm kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động tài chính, hoạt động bất thường. Đó chính là phần chênh lệch giữa một bên là doanh thu thuần và thu nhập thuần của tất cả hoạt động với một bên là toàn bộ chi phí bỏ ra và được biểu hiện qua chỉ tiêu “ Lãi ” hoặc “ lỗ ”.
Chỉ tiêu lãi hoặc (lỗ) từ hoạt động kinh doanh bao gồm:
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh: là phần chênh lệch giữa doanh thu và giá vốn của sản phẩm hàng hoá.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính: là phần chênh lệch giữa thu và chi của hoạt động tài chính.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động bất thường: là phần chênh lệch thu lớn hơn chi của hoạt động bất thường.
Lợi nhuận thực hiện cả năm còn bao gồm lợi nhuận năm trước phát hiện năm nay và được trừ đi khoản lỗ của hai năm trước (nếu có) đã xác định trong quyết toán.
Nội dung phân phối lợi nhuận bao gồm: Nộp thuế lợi tức, lợi nhuận thực hiện sau khi đã nộp thuế dùng để trích nộp các quỹ doanh nghiệp và bổ sung nguồn vốn kinh doanh
Tài khoản sử dụng và phương pháp hạch toán:
Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán lợi nhuận kế toán tại công ty Bánh kẹo Hải Châu sử dụng TK421 “ Lợi nhuận chưa phân phối ”.
Kết cấu, nội dung TK421:
Bên nợ :
- Lỗ (coi như lỗ từ hoạt động sản xuất kinh doanh và từ hoạt động khác).
- Phân phối lợi nhuận: để nộp thuế, phân phối vào các quỹ.
Bên có :
- Lợi nhuận (coi như lợi nhuận từ hoạt động sản xuất kinh doanh ).
- Xử lý số lỗ
Dư nợ (nếu có):
Số lỗ chưa xử lý
Dư có :
Số lợi nhuận chưa phân phối .
Phương pháp hạch toán:
BT1: Kết chuyển số lỗ:
Nợ TK421: Lợi nhuận
Có TK911: Xác định kết quả kinh doanh
BT2: Thuế phải nộp ngân sách (tạm nộp hoặc nộp bổ sung):
NợTK421: Lợi nhuận
Có TK333: Thuế lợi tức phải nộp
BT3: Lập qũy xí nghiệp (tạm trích hoặc trích bổ sung):
Nợ TK415,414,431,416:
Có TK421: Lợi nhuận
BT4: Bổ sung vốn kinh doanh:
Nợ TK421: Lợi nhuận
Có TK411: Nguồn vốn kinh doanh
BT5: Kết chuyển lãi từ hoạt động kinh doanh:
Nợ TK911: xác định kêt quả kinh doanh
Có TK421: Lợi nhuận
BT6: Số tạm phân phối cho các lĩnh vực lớn hơn số phải phân phối khi quyết toán năm chính thức được duyệt :
Nợ TK333, 431, 414, 415
Có TK 421: Lợi nhuận
Chương XII
Báo cáo tài chính kế toán
I. Mục đích, nội dung và thời hạn nộp báo cáo tài chính:
1. Mục đích:
Cuối niên độ kế toán, các doanh nghiệp phải tổng hợp lại quá trình sản xuất kinh doanh bằng cách lập các bảng báo cáo tài chính nhằm mục đích hệ thống một cách tổng quát về tình hình sản xuất, tài chính trong doanh nghiệp. Từ các báo cáo tài chính doanh nghiệp có thể hoạch định kế hoạch sản xuất kinh doanh ở hiện tại và trong tương lai góp phần kinh doanh có hiệu quả hơn.
2. Báo cáo tài chính:
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, nguồn vốn chủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp.
ở công ty Bánh kẹo Hải Châu gồm có các báo cáo sau:
Bảng cân đối kế toán (Balance Sheet): mẫu số B01-DN
Bảng báo cáo kết quả hoạt động KD (Income Statement): mẫu số B02-DN
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: mẫu số B03-DN
Thuyết minh báo cáo tài chính (ExPlaination of financial Statement ): mẫu số B09 - DN.
3. Thời hạn lập và gửi báo cáo tài chính:
Thời hạn lập: báo cáo được quy định lập vào cuối mỗi quí, mỗi năm
Thời hạn gửi : 15 ngày kể từ khi kết thúc quý, 30 ngày kể từ khi kết thúc năm
Nơi gửi Báo cáo tài chính:
DN nhà nước gửi: Bộ tài chính, Thuế, Cục thống kê, Bộ kế hoạch đầu tư.
Các doanh nghiệp khác: Thuế , Cục thống kê.
II.Nội dung và phương pháp lập các báo cáo tài chính:
Cuối niên độ kế toán, kế toán căn cứ vào bảng tổng hợp kế toán chi tiết, nhật ký chung, sổ cái để so sánh, đối chiếu và lập bảng cân đối phát sinh; từ đó lập các báo cáo tài chính.
Phương pháp lập các báo cáo tài chính như sau:
1. Bảng cân đối kế toán.
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính tổng hợp phản ánh tổng quát toàn bộ giá trị tài sản hiện có và nguồn hình thành tài sản đó dươí hình thức tiền tệ của một doanh nghiệp. Bảng cân đối kế toán có tác dụng cung cấp tài liệu chủ yếu cho việc phân tích tình hình tài chính, đánh giá một số chỉ tiêu kinh tế của doanh nghiệp.
Nguồn số liệu để lập bảng cân đối kế toán là bảng cân đối kế toán quý trước, năm trước. Sổ cái các tài khoản tổng hợp, bảng cân đối tài khoản và các tài khoản liên quan khác.
Bảng cân đối kế toán được thiết kế dựa trên phương trình kế toán cơ bản:
Tài sản = nguồn vốn
hoặc :
Tài sản = Nợ phải trả + nguồn vốn chủ sở hữu
Bảng này được chia làm 2 phần:
* Phần tài sản: Phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệp theo cơ cấu tài sản và hình thức tông tại trong Quá trình hoạt động của doanh nghiệp, được chia làm 2 loại:
A. Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn.
B. Tài sản cố định và đầu tư dài hạn
* Nguồn vốn: Phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh nghiệp tại thời điểm lập báo cáo được chia làm 2 loại:
A. Nợ phải trả
B. Nguồn vốn chủ sở hữu.
Phương pháp lập
- Cột đầu năm: Số liệu ghi vào cột “Số đầu năm” của bảng cân đối kế toán căn cứ vào “Số cuối kỳ” của bảng cân đối kế toán cuối niên độ kế toán trước
- Cột số cuối kỳ: Số liệu ghi vào cột “Số cuối kỳ” được căn cứ vào số dư của các tài khoản (cấp 1, cấp 2) trên các sổ kế toán có liên quan đã khoá sổ ở thời điểm lập bảng cân đối kế toán những chỉ tiêu trên bảng cân đối kế toán có nội dung phù hợp với số dư của các tài khoản thì căn cứ trực tiếp vào các số dư của các tài khoản để ghi vào các chỉ tiêu tương ứng theo nguyên tắc:
Số dư Nợ của các TK ghi vào các chỉ tiêu tương ứng ở phần “Tài sản”
Số dư Có của các TK ghi vào các chỉ tiêu tương ứng ở phần “Nguồn vốn”
- Các trường hợp ngoại lệ:
+ Các tài khoản liên quan đến dự phòng 129,139,159,229,214 có số dư Có nhưng ghi vào các chỉ tiêu phù hợp trong phần tài sản bằng số âm dưới hình thức ghi trong ngoặc đơn hoặc ghi đỏ.
+ Các tài khoản thanh toán như tài khoản 131, 331, 136, 336, 334 không được bù trừ số dư cho nhau. Dư Nợ ghi vào phần “Tài sản”, dư Có ghi vào phần “Nguồn vốn”
+ Một số tài khoản có số dư lưỡng tính như tài khoản 412, 413, 421 căn cứ vào số dư “Nguồn vốn” ( nếu dư Có ghi bình thường, nếu dư nợ ghi bằng số âm)
Mẫu bảng cân đối kế toán quý III năm 2001 của Công ty Bánh kẹo Hải Châu được thể hiện như sau:
Tổng công ty Mía đường I
Công ty Bánh kẹo Hải Châu
Bảng cân đối kế toán quý III năm 2001
Đơn vị: VNĐ
Tài sản
Mã số
Số đầu kỳ
Số cuối kỳ
a. tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
100
34.078.508.510
36.571.457.360
I. Tiền
110
1.581.389.081
1.027.367.607
1.Tiền mặt tại quĩ (gồm cả ngân phiếu)
111
185.602.501
220.575.166
2. Tiền gửi ngân hàng
112
1.395.786.580
806.792.441
3. Tiền đang chuyển
113
II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn
120
1. Đầu tư chứng khoán ngắn hạn
121
2. Đầu tư ngắn hạn khác
128
3. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn(*)
129
III. Các khoản phải thu
130
11.490.895.900
13.649.259.980
1. Phải thu của khách hàng
131
11.079.049.670
13.283.461.510
2. Trả trước cho người bán
132
238.756.432
192.708.666
3. Thuế GTGT dược khấu trừ
133
141.019.502
206.451.684
4. Phải thu nội bộ
134
Vốn kinh doanh ở đơn vị thuộc
135
Phải thu nội bộ khác
136
5. Các khoản phải thu khác
138
173.089.802
173.089.802
6. Dự phòng các khoả phải thu khó đòi (*)
139
IV. Hàng tồn kho
140
20.332.166.530
20.997.698.890
1. Hàng mua đang đi trên đường
141
2. Nguyên vật liệu tồn kho
142
1.621.158.271
1.436.824.569
3. Công cụ dụng cụ tồn kho
143
242.782.650
249.905.568
4. Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
144
5. Thành phẩm tồn kho
145
18.065.334.330
18.826.193.140
6. Hàng tồn kho
146
199.834.386
236.549.700
7. Hàng gửi bán
147
203.056.894
248.225.914
8. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)
149
V. Tài sản lưu động khác
150
532.706.582
690.679.200
1. Tạm ứng
151
284.032.204
300.978.546
2. Chi phí trả trước
152
248.674.378
389.700.654
3. Chi phí chờ kết chuyển
153
4. Tài sản thiếu chờ xử lý
154
5. Ckhoản thế chấp ký cược, ký quỹ ngắn hạn
155
VI. Chi sự nghiệp
160
1. Chi sự nghiệp năm trước
161
-
-
2. Chi sự nghiệp năm nay
162
-
-
B.tài sản cố định và đầu tư dài hạn
200
26.895.386.970
27.791.023.520
I. Tài sản cố định
210
26.895.386.970
27.791.023.520
1. Tài sản cố định hữu hình
211
26.895.386.970
27.791.023.520
Ngyuên giá
212
32.556.454.060
33.858.903.450
Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
213
(5.661.067.090)
(6.067.879.930)
2. Tài sản cố định thuê tài chính
214
Nguyên giá
215
Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
216
3. Tài sản cố định vô hình
217
Nguyên giá
218
Giá trị hao mòn luỹ kế (*)
219
II. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn
220
1. Đầu tư chứng khoán dài hạn
221
2. Góp vốn liên doanh
222
3. Các khoản đầu tư dài hạn khác (*)
228
4. Dự phòng giảm giá đầu tư dài hạn (*)
229
III. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang
230
IV. Các khoản ký cược, ký quỹ dài hạn
240
Tổng cộng tài sản
250
60.973.895.480
64.362.480.880
nguồn vốn
a.nợ phải trả
300
36.593.348.670
38.363.105.240
I. Nợ ngắn hạn
310
35.930.844.590
37.700.601.160
1. Vay ngắn hạn
311
24.746.025.670
25.408.007.320
2. Nợ dài hạn đến hạn trả
312
3. Phải trả cho người bán
313
8.919.765.921
9.890.159.393
4. Người mua trả trước tiền
314
129.543.672
257.433.215
5. Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
315
1.618.547.954
1.714.207.101
6. Phải trả công nhân viên
316
278.364.797
258.297.546
7. Phải trả các đơn vị nội bộ
317
8.Các khoản phải trả phải nộp khác
318
248.596.578
182.496.572
II. Nợ dài hạn
320
662.504.078
662.504.078
1. Vay dài hạn
321
662.504.078
662.504.078
2.Nợ dài hạn khác
322
III. Nợ khác
330
1. Chi phí phải trả
331
2. Tài sản thừa chờ xử lý
332
3. Nhận ký quỹ, ký cược dài hạn
333
b.Nguồn vốn chủ sở hữu
400
24.380.546.810
25.999.375.640
I. Nguồn vốn Quỹ
410
24.380.546.810
25.999.375.640
1. Nguồn vốn kinh doanh
411
20.407.917.710
21.878.659.740
2. Chênh lệch đánh giá lại tài sản
412
3. Chênh lệch tỷ giá
413
4. Quỹ đầu tư phát triển
414
2.201.637.824
2.214.724.622
5. Quỹ dự trữ phòng tài chính
415
515.044.151
515.044.151
6. Lợi nhuận chưa phân phối
416
7. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
308.204.630
308.204.630
7. Quỹ khen thưởng phúc lợi
417
500.246.535
500.246.535
8. Nguồn vốn đầu tư XDCB
418
437.495.962
472.495.962
II. Nguồn kinh phí
420
1. Quỹ quản lý của cấp trên
421
2. Nguồn kinh phí sự nghiệp
422
Nguồn kinh phí sự nghiệp năm trước
423
Nguồn kinh phí sự nghiệp năm nay
424
3. Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
425
Tổng cộng nguồn vốn
430
60.973.895.480
64.362.480.880
Các chỉ tiêu ngoài bảng cân đối kế toán Quý III/2001
Đơn vị: 1000 đồng
Chỉ tiêu
Số đầu năm
Số cuối kỳ
1.TSCĐ thuê ngoài
2. Vật tư hàng hoá nhận giữ hộ, nhận gia công
3. Hàng hoá nhận bán hộ , nhận ký gửi
4. Nợ khó đòi đã xử lý
5. Ngoại tệ các loại
6. Hạn mức kinh phí còn lại
7. Nguồn vốn khấu hao cơ bản hiện có
Tổng cộng
Ngày 10 tháng 10 năm 2001
Người lập biểu
(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Giám đốc
(Ký, họ tên)
2. Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh là một báo cáo tài chính, phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp và các khoản nộp khác trong một thời kỳ nhất định.
Báo cáo gồm 2 phần chính
* Phần I. Lãi – Lỗ
Phản ánh tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm: hoạt động kinh doanh, hoạt động tài chính và hoạt động bất thường.
* Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước.
Phản ánh tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước về thuế, BHXH, BHYT, KPCĐ và các khoản nộp khác (các khoản phụ thu, phí, lệ phí).
* Phần III: Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, thuế giá trị gia tăng được hoàn lại, được miễn giảm.
Phản ánh số thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, đã khấu trừ và còn được khấu trừ cuối kỳ, số thuế giá trị gia tăng được hoàn lại đã hoàn lại và còn được hoàn lại; số thuế giá trị gia tăng được miễn giảm, đã miễn giảm và còn được miễn giảm.
Phương pháp lập báo cáo kết quả kinh doanh
Phần I: Lãi, Lỗ
Cột “kỳ trước” căn cứ vào cột “kỳ này” của báo cáo kỳ trước
Cột “luỹ kế từ đầu năm” của báo cáo kỳ này: Căn cứ vào số liệu của cùng cột này trên báo cáo kỳ trước cộng với số liệu ở cột “kỳ này” của báo cáo kỳ này.
Cột “kỳ này” từng chỉ tiêu được lập như sau:
- Tổng doanh thu (Mã số 01): Phản ánh tổng số doanh thu bán hàng của doanh nghiệp. Chỉ tiêu này ghi căn cứ vào phát sinh bên Có TK 511, 512.
Doanh thu hàng xuất khẩu (mã số 02).
- Các khoản giảm trừ ( Mã số 03): Phản ánh các khoản làm giảm trừ vào doanh thu bán hàng, gồm:
+ Giảm giá hàng bán (Mã số 05): Số liệu dựa vào số phát sinh bên Nợ (hoặc Có) của TK 532.
+ Hàng bán bị trả lại (Mã số 06): Số liệu dựa vào số phát sinh bên Nợ (hoặc Có) TK 531.
+ Thuế TTĐB hoặc thuế xuất khẩu (Mã số 07): Số liệu dựa vào số phát sinh bên có của các tiểu khoản 3332, 3333 - chi tiết thuế xuất khẩu đối ứng với bên Nợ các TK 511, 512.
Doanh thu thuần (Mã số10) : 10=01-03
Giá vốn hàng bán (Mã số 11): Căn cứ vào phát sinh bên Có của TK 632 đối ứng với bên Nợ của TK 911
Lợi nhuận gộp (Mã số 20): Là phần chênh lệch giữa doanh thu với giá vốn hàng bán (Mã số 20=10-11)
Chi phí bán hàng (Mã số 21): Số liệu dựa vào phát sinh Có TK 641 và phát sinh CóTK 1422 đối ứng bên Nợ TK 911
Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã ssố 22): Số liệu căn cứ vào bên Có TK 642 và142 đối ứng với bên Nợ TK911.
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30) 30=20-21-22
- Thu nhập hoạt động tài chính (Mã số 31): Dựa vào phát sinh bên Nợ TK 711 đối ứng bên Có TK 911.
- Chi phí hoạt động tài chính: Căn cứ vào phát sinh bên có TK 811 đối ứng bên Nợ TK 911.
Lợi nhuận từ hoạt động tài chính (Mã số 40) 40=31-32
-Thu hoạt động bất thường (Mã số 41): Căn cứ vào phát sinh bên Nợ TK 721 đối ứng với bên Có TK 911.
-Chi hoạt động bất thường (Mã số 42): Căn cứ vào phát sinh bên Có TK 821 đối ứng với bên Nợ TK 911.
8. Lợi nhuận bất thường (Mã số 50): 50=41-42.
9. Tổng lợi nhuận trước thuế (Mã số 60) 60=30+40+50.
10. Thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã ssố 70): Phản ánh số thuế thu nhập mà doanh nghiệp phải nộp tính trên thu nhập chịu thuế. Số liệu căn cứ phần phát sinh Có TK 334 đối ứng bên Nợ TK 421.
1.1. Lợi nhuận sau thuế (mã số 80): là phần còn lại của lợi nhuận kinh doanh sau khi nộp thuế thu nhập doanh nghiệp (80=60-70)
Phần II: tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước
Cột "số còn phải nộp đầu kỳ" (cột 3): Căn cứ vào cột 8 "số còn phải nộp cuối kỳ" trên báo cáo kỳ trước để ghi. Cột này phản ánh tổng chỉ tiêu phải nộp, chi tiết từng loại còn đến đầu kỳ này chưa nộp
Cột "luỹ kế từ đầu năm":
+ "Số phải nộp" cột 6: Căn cứ vào cột trên báo cáo kỳ trước cộng với số liệu ở cột 4 báo cáo kỳ này.
+ "Số đã nộp" cột 7: Căn cứ vào cột này trên báo cáo kỳ trước cộng với số liệu cột 5 của báo cáo kỳ này.
Cột "số còn phải nộp cuối kỳ" (cột 8): cột 3 + cột 4 - cột 5 (trong kỳ)
Cột "số phát sinh trong kỳ"; chi tiết cột 4 "sổ phải nộp" cột 5 "sổ đã nộp". Căn cứ vào phát sinh có TK333.
Dòng "tổng số thuế phải nộp năm trước chuyển sang năm nay" phản ánh số thuế phải nộp năm trước đến đầu kỳ báo có vẫn chưa nộp, trong đó chi tiết theo thuế thu nhập doanh nghiệp. Số liệu dựa vào sổ chi tiết TK333.
Phần III. Thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại, được miễn giảm.
Cột "Luỹ kế đầu năm" (cột 4): Căn cứ vào số liệu của cột này trên báo cáo kỳ trước cộng với số liệu ghi ở cột 3 "kỳ này" trên báo cáo kỳ này.
Cột “ kỳ này”
Mục I: Thuế GTGT được khấu trừ
Số thuế GTGT còn được khấu trừ, còn được hoàn lại của (mã số 10). Dựa vào số dư nợ đầu kỳ của TK 133 hay chỉ tiêu 4 của (mã số 16) của báo cáo kỳ trước.
Số thuế GTGT được khấu trừ phát sinh (mã số 11). Căn cứ vào phát sinh nợ TK 133 trong kỳ báo cáo.
Số thuế GTGT đã được khấu trừ, đã được hoàn lại (mã 12)
Căn cứ vào phát sinh bên có TK133 để ghi (mã số 12 = Mã số 13+4+15)
+ Số thuế GTGT đã khấu trừ (mã số 13): Căn cứ vào phát sinh có TK 133 đối ứng bên nợ TK 3331.
+ Số thuế GTGT được hoàn lại (mã số 14): Căn cứ vào sổ chi tiết thuế VAT được hoàn lại hay phần phát sinh có TK 133 đối ứng 111, 112.
+ Số GTGT không được khấu trừ (mã số 15) số liệu dựa vào phát sinh có TK 133 ứng với bên nợ TK 632 hay 142 hoặc 331, 111, 12.
Số thuế GTGT còn được khấu trừ, còn được hoàn lại cuối là (mã 16). Dựa vào số dư nợ cuối kỳ TK 133 (16=10+11-12)
Mục II: Thuế GTGT được hoàn lại
Số thuế GTGT được hoàn lại đầu kỳ (mã số 20): Căn cứ vào sổ chi tiết thuế VAT.
Số thuế GTGT được hoàn lại (mã số 21): số liệu dựa vào thông báo của cơ quan thuế hoặc sổ chi tiết thuế được hoàn lại.
Số thuế GTGT đã hoàn lại (mã số 22): Cưn cứ vào phát sinh có TK 133 đối ứng với bên nợ 111, 112.
Số thuế GTGT còn được hoàn lại cuối kỳ (mã số 23): 23=20+21-22
Mục III: Thuế GTGT được miễn giảm
Số thuế GTGT được miễn giảm đầu kỳ (mã số 30): phản ánh số thuế VAT phải nộp đã được cơ quan thuế xét và thông báo miễn giảm nhưng đến cuối kỳ trước chưa được xử lý. Số liệu dựa vào sổ kế toán chi tiết VAT được miễn giảm hoặc số liệu báo cáo vay này kỳ trước chỉ tiêu 4 (mã số 33).
Số thuế GTGT được miễn giảm (mã số 31): số liệu dựa vào sổ kế toán chi tiết VAT được miễn giảm.
Số thuế GTGT đã được miễn giảm (mã số 32): số liệu dựa vào sổ kế toán chi tiết thuế VAT được miễn giảm hay dựa vào phát sinh nợ TK 3331 đối ứng bến có TK 721
Số thuế GTGT còn được miễn giảm cuối kỳ (mã số 33): phản ánh số thuế VAT đã được cơ quan thuế thông báo miễn giảm nhưng đến cuối kỳ báo cáo chưa được xử lý số liệu ghi chỉ tiêu này được vào sổ kế toán chi tiết thuế VAT được miễn giảm hay (mã số 33 = mã số 30+31-32).
Doanh nghiệp báo cáo:
Công ty Bánh kẹo Hải Châu Đơn vị nhận báo cáo:.........
Mẫu số B02 - DN
(Ban hành theo QĐ 141 - TC CĐKT)
Ngày 01/01/1995 của Bộ Tài chính.
kết quả sản xuất kinh doanh quý III / 2001
Phần I . Lãi lỗ quý III năm 2001
Đơn vị : 1000đ
Chỉ tiêu
Mã số
Quý trước
Quý này
Luỹ kế từ đầu năm
1
2
3
4
5
Tổng doanh thu
1
36.978.520
38.032.250
114.097.000
Trong đó: Doanh thu hàng XK
2
Các khoản giảm trừ
3
2.908.200
3.079.750
9.239.250
+ Chiết khấu
4
+ Giảm giá
5
2.498.103
2.677.232
7.894.175
+ Hàng bị trả lại
6
350.097
402.518
1.345.075
+ Thuế TTĐB, thuế XK p.nộp
7
1. Doanh thu thuần(01-03)
10
34.070.320
34.952.500
104.857.500
2. Giá vốn hàng bán
11
30.428.125
31.298.750
94.101.250
3. Lợi nhuận gôp (10-11)
30
3.642.195
3.663.750
10.756.500
4. Chi phí bán hàng
21
1.068.205
1.198.720
3.614.720
5. chi phí quản lý doanh nghiệp
22
1.287.654
1.368.000
4.102.000
6. Lợi nhuận thuần từ HĐ KD
30
986.336
1.097.030
3.039.780
+ Thu nhập hoạt động tài chính
31
120.000
113.000
299.000
+ Chi phí hoạt động tài chính
32
85.990
96.000
221.000
7 Lợi nhuận thuần từ HĐTC
40
(34.018)
17.000
(44.000)
+ Các khoản thu nhập bất thường
41
117.558
181.000
440.000
+ Chi phí hoạt động bất thường
42
98.572
168.000
362.000
8. Lợi nhuận bất thường(41-41)
50
18.986
13.000
42.000
9. Tổng lợi nhuận trước thuế
60
933.332
1.127.030
3.037.780
10. Thuế thu nhập DN phải nộp
70
298.663
3.606.49,6
10.720.89,6
11. Lợi nhuận sau thuế (60-70)
80
634.668
7.663.80,4
20.656.90,4
Phần II: Tình hình thực hiện nghĩa vụ với nhà nước QIII/2001
Chỉ tiêu
Mã số
Số còn phải nộp đ.kỳ
Số phát sinh trong kỳ
Luỹ kế đầu năm
Số còn phải nộp cuối kỳ
Số phải nộp
Số đã nộp
Số phải nộp
Số đã nộp
1
2
3
4
5
6
7
8=3+4-5
I. Thuế
10
1.618.547.954
4.069.166.320
3.973.507.173
1.714.207.101
1. thuế TTĐB
2.thuế GTGT phải nộp
11
919.822.013
3.708.516.720
3.588.340.177
1.039.998.586
Trong đó:
Thuế GTGT hàng NK
12
2. Thuế tiêu thụ đặc biệt
13
3. Thuế xuất, nhập khẩu
14
4. Thuế thu nhập DN
15
698.725.941
360.649.600
385.167.026
674.208.515
5. Thu trên vốn
16
6. Thuế tài nguyên
17
7, Thuế nhà, đất
18
8. tiền thuê đất
19
9. Các loại thuế khác
20
II. Các khoản phải nộp khác
30
1. Các khoản phụ thu
31
2. Các khoản phí, lệ phí
32
3. Các khoản phải nộp khác
33
Tổng cộng
1.618.547.954
3.268.407.152
3.172.748.005
1.714.207.101
Tổng số thuế còn phải nộp: (Một tỷ bẩy trăm mười bốn triệu hai trăm linh bẩy nghìn một trăm linh một đồng.)
Trong đó: Thuế thu nhập doanh nghiệp................................................
Phần III: Thuế GTGT được khấu trừ, được hoàn lại
được miễn giảm quý III/2001
Chỉ tiêu
Mã số
Số tiền
Kỳ này
L. kế từ đầu năm
I- Thuế GTGT được khấu trừ
1- Số thuế GTGT còn được K.Trừ, còn được hoàn lại đ.kỳ
10
141.019.502
2- Số thuế GTGT được khấu trừ phát sinh
11
634.451.684
3- Số thuế GTGT đã được khấu trừ, đã được hoàn lại (12=13+14+15)
12
569.019.502
Trong đó:
Số thuế GTGT được khấu trừ
13
569.019.502
b/ Số thuế GTGT được hoàn lại
14
c/ Số thuế GTGT không được khấu trừ
15
4- Số thuế GTGT còn lại được khấu trừ, còn được hoàn lại cuối kỳ (16=10+11-12)
16
206.451.684
II – Thuế GTGT được khấu trừ
1- Số thuế GTGT còn được hoàn lại đầu kỳ
20
2- Số thuế GTGT được hoàn lại
21
3- Số thuế GTGT đã hoàn lại
22
4- Số thuế GTGT còn được hoàn kại cuối kỳ (23=20+21-22)
23
III- Thuế GTGT được miễn giảm
30
1- Số thuế GTGT còn được miễn giảm đầu kỳ
31
2- Số thuế GTGT được miễn giảm
32
3- Số thuế GTGT được miên giảm
4- Số thuế GTGT còn được miễn giảm cuối kỳ(33=30+31-32)
33
3. Thuyết minh báo cáo tài chính
3.1. Khái niệm:
Thuyết minh báo cáo tài chính là báo cáo nhằm thuyết minh và giải trình bằng lời, bằng số liệu một số chỉ tiêu kinh tế - tài chính chưa được thể hiện trên báo cáo tài chính ở trên. Bản thuyết minh này cung cấp thông tin bổ sung cần thiết cho việc đánh giá kết quả kinh doanh của doanh nghiệp trong năm báo cáo được chính xác.
3.2. Căn cứ lập thuyết minh báo cáo tài chính:
- Các sổ kế toán kỳ báo cáo
- Bảng cân đối kế toán kỳ báo cáo (mẫu B01-DN)
- Báo cáo kết quả kinh doanh kỳ báo cáo (B02-DN)
- Thuyết minh báo cáo tài chính kỳ trước (mẫu B04-DN)
Khi lập báo cáo thuyết minh, cần lưu ý:
Phần trình bày bằng lời văn phải ngắn gọn, rõ ràng, dễ hiểu. Phần trình bày số liệu phải thống nhất với số liệu trên báo cáo khác.
Đối với báo cáo quý, các chỉ tiêu thuộc phần chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp phải thống nhất trong cả ba niên độ kế toán. Nếu có sự thay đổi trình bày rõ lý do thay đổi.
Trong các biểu hiện số liệu, các cột kế hoạch thể hiện số liệu kế toán của kỳ báo cáo, cột số thực hiện kỳ trước thể hiện số liệu của kỳ ngay trước kỳ báo cáo.
Các chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp chỉ sử dụng trong thuyết minh báo cáo tài chính năm.
3.3. Phương pháp lập một số chỉ tiêu chủ yếu.
Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố: phản ánh toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp, được phân chia theo các yếu cố chi phí sau:
Chi phí nguyên liệu, vật liệu.
Chi phí nhân công.
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền.
- Tình hình tăng giảm TSCĐ: Lấy từ số các TK 211,212,213,214 có đối chiếu với sổ theo dõi TSCĐ.
- Tình hình thu nhập của công nhân viên: Số liệu lấy từ các TK 334 có đối chiếu với sổ kế toán dõi thanh toán với công nhân viên.
- Tình hình tăng giảm, nguồn vốn chủ sở hữu: Số liệu lấy từ sổ các TK411, 414, 415, 416, 421, 441 và sổ kế toán theo dõi nguồn vốn trên.
- Tình hình tăng giảm các khoản đầu tư vào đơn vị khác số liệu ghi vào chỉ tiêu này là căn cứ vào số các TK 121, 221, 128, 228, 421 và sổ kế toán theo dõi các khoản đầu tư vào đơn vị khác.
- Các khoản phải thu nợ phải trả: Số liệu được lấy từ sổ kế toán theo dõi các khoản thu và các khoản nợ phải trả.
- Phương pháp lập chỉ tiêu phân tích:
+ Bố trí cơ cấu vốn: Chỉ tiêu này lấy số liệu chỉ tiêu mã 200 trong BCĐKT hoặc chỉ tiêu 100 hoặc chỉ tiêu mà 250 trong BCĐKT của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.
+ Tỷ suất lợi nhuận: dùng để đánh giá khả năng sinh lợi của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo. Nó có thể so sánh tổng lợi nhuận với doanh thu thuận hoặc với TSCĐ hoặc TSLĐ.
+ Tỷ lệ nợ phải trả so với toàn bộ tài sản: dùng để đánh giá tỷ trọng tài sản của doanh nghiệp được hình thành các khoản nợ phải trả tại thời điểm báo cáo và được tính bằng cách so sánh tổng các khoản nợ phải trả (lấy từ chỉ tiêu mã só 300 trong BCĐKT ) với tổng giá trị thuần (lấy từ chỉ tiêu mã số 250 trong BCĐKT ) của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
+ Khả năng thanh toán: Dùng đánh giá khả năng thanh toán, các khoản nợ ngắn hạn phải trả của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo và được tính toán trên cơ sở so sánh tổng giá trị TSCĐ thuần (lấy số liệu từ chỉ tiêu mã số 100 trong bảng cân đối kế toán) hoặc tổng số tiền mặt, tiền gửi, tiền đang chuyển hiện có (lấy từ số liệu chỉ tiêu mã số 110 trong bảng cân đối kế toán) với tổng các khoản nợ ngắn hạn phải trả (lấy số liệu từ chỉ tiêu 310 trong BCĐKT) của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
Tổng công ty Mía đường I
Công ty Bánh kẹo Hải Châu
Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam
Độc lập - Tự do – Hạnh phúc
----------------
Thuyết minh báo cáo tài chính
Quý III năm 2001
1. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp.
Hình thức sở hữu vốn:
+ Nhà nước
+ Tự bổ sung
1.2- Hình thức hoạt động.
+ KD và hạch toán độc lập.
+ Kinh tế quốc doanh.
1.3- Lĩnh vực kinh doanh.
+ Sản xuất các loại bánh, kẹo, bột canh.
1.4- Tổng số CMN: 1.000 người.
Trong đó NNQL: 150 người.
1.5 - Những ảnh hưởng quan trọng đến tính hình KD trong năm báo cáo Cạnh tranh thị trường gay gắt.
2. Chế độ kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:
2.1- Niên độ kế toán bắt đầu từ ngày 01/01/01 và kết thúc vào ngày 31/12/2001
2.2 - Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán : Việt Nam đồng nguyên tắc sản phẩm chuyển đổi các đồng tiền khác: tỷ giá cộng tại thời điểm phát sinh của NHNNVN.
2.3- Hình thức sổ kế toán áp dụng: Nhật ký chung
2.4- Phương pháp kế toán tài sản cố định.
- Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định: căn cứ xác định kỹ thuật, mức hao mòn từng loại TSCĐ.
+ Phương pháp khấu hao: Trích KH TSCĐ theo mẫu, chiểu theo quyết định số 1062 BTC định kỳ hàng tháng tính KHTSCĐ và chịu phí sản xuất.
2.5 - Phương pháp kế toán hàng tồn kho,
- Nguyên tắc đánh giá: Giá thực tế mua vào
- Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ:
Bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên hay KKĐK): phương pháp kê khai thường xuyên.
2.6- Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập và hoàn nhập dự phòng.
3. Chi phí XSKD theo yếu tố.
3.1 Chi phí sản xuất kinh doanh theo yếu tố
Yếu tố chi phí
Số tiền
1.Chi phí nguyên vật liệu
2.Chi phí nhân công
3.CHi phí khấu hao tài sản cố định
4.Chi phí dịch vụ mua ngoài
5.Chi phí bằng tiền khác
Tổng cộng:
3.3. Tình hình thu nhập của công nhân viên
Chỉ tiêu
Kế hoạch
Thực hiện
Kỳ trước
Kỳ này
1. Tổng quỹ lương
12.000.000.000
12.427.000.000
11.451.000.000
2. Tiền lương
3. Tổng thu nhập
4. Tiền lương bình quân
1.250.000
1.268.000
1.240.000
5. Thu nhập bình quân
1.300.000
1.308.000
1.268.000
Lý do tăng, giảm: Tiền lương tăng do tổng quỹ lương tăng theo doanh thu.
3.4. Tình hình tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu
Số dư đầu
Tăng trong kỳ
Giảm trong kỳ
Số cuối kỳ
I. Nguồn vốn KD
20.407.917.710
1.470.742.030
21.878.659.740
1. Ngân sách NN cấp
14.864.511.700
14.864.511.700
2. Tự bổ sung
5.543.406.010
1.470.742.030
7.014.148.040
3. Vốn liên doanh
4. Vốn cổ phần
II. Các quỹ
1.Quỹ phát triển KD
2. Quỹ dự trữ
3. Quỹ khen thưởng
và Quỹ phúc lợi
3.535.133.140
2.201.637.824
833.248.781
500.246.535
580.714.192
134.495.560
0
346.218.632
467.627.394
121.408.762
0
446.218.632
3.648.219.938
2.214.724.622
833.248.781
600.246.535
III.Nguồn vốn đầu tư XDCB
1. Ngân sách cấp:
2. Nguồn khác
Tổng cộng
437.495.962
400.000.000
37.495.962
24.772.042.370
303.704.534
303.704.534
2.355.160.756
268.704.534
268.704.534
736.331.928
472.495.962
400.000.000
72.495.962
25.999.375.640
Lý do tăng giảm:
- Nguồn vốn kinh doanh tăng do đầu tư quỹ phát triển sản xuất kinh doanh và nguồn vốn đầu tư XDCB vào mua sắm TSCĐ.
- Quỹ phát triển sản xuất kinh doanh tăng do trích từ lợi nhuận để lại và giảm do đưa vào đầu tư mua sắm TSCĐ
- Quỹ dự trữ tăng do trích lập quỹ dự phòng tài chính và quỹ dự phòng mất việc làm từ lợi nhuận để lại
- Quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi tăng do trích từ lợi nhuận để lại và giảm do chi tiêu.
- Nguồn vốn đầu tư XDCB tăng do trích từ lợi nhuận để lại và giảm do đưa vào đầu tư mua sắm TSCĐ
3.5. Tình hình tăng giảm các khoản đầu tư vào đơn vị khác
Chỉ tiêu
Số đầu kỳ
Tăng trong kỳ
Giảm trong kỳ
Số cuối kỳ
Kết quả đầu tư
I.Đầu tư ngắn hạn
1.Đầu tư chứng khoán
2. Đầu tư ngắn hạn khác
II.Đầu tư dài hạn
1.Đầu tư chứng khoán
2.Đầu tư vào liên doanh
3.Đầu tư dài hạn khác
Tổng cộng
Lý do tăng giảm:
3.6 Các khoản phải thu và nợ phải trả
4. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (LCTT)
4.1. Khái niệm:
Báo cáo LCTT là một báo cáo tài chính phản ánh các khoản thu và chi tiêu trong kỳ của doanh nghiệp theo từng hoạt động kinh doanh hoạt động đầu tư và hoạt động tài chính.
4.2. Mục đích:
Nhằm cho người sử dụng biết được các thông tin về sự biến động của tiền và các khoản tương đương tiền.
4.3. Kết cấu:
Báo cáo LCTT gồm 3 phần:
Phần I : Lưu chuyển tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh phản ánh toàn bộ tiền thu và chi liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp như tiền thu từ bán hàng, chi trả cho người cung cấp... chi phí khác bằng tiền (chi phí văn phòng phẩm).
Phần II: Lưu chuyển từ hoạt động đầu tư phản ánh toán bộ dòng tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động đầu tư của doanh nghiệp.
Phần III: Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính. Phản ánh toàn bộ tiền thu vào và chi ra liên quan trực tiếp đến hoạt động tài chính của doanh nghiệp. Dòng tiền lưu chuyển được tính bao gồm các khoản thu chi liên quan như: Tiền vay nhận được, thu lãi tiền gửi, trả lãi, tiền vay.
4.4. Phương pháp lập báo cáo LCTT:
Tại công ty Bánh kẹo Hải Châu lập báo cáo LCTT theo phương pháp trực tiếp.
- Căn cứ để lập báo cáo LCTT.
+ Sổ kế toán theo dõi thu chi vốn bằng tiền (tiền mặt hoặc tiền gửi)
+ Bảng cân đối kế toán (mẫu số 01-DN)
+ Sổ kế toán theo dõi chi tiết các khoản phải thu phải trả.
Lưu chuyển tiền tệ quí III năm 2001
STT
Chỉ tiêu
Mã số
Đơn vị: đồng
Kỳ này
Kỳ trước
I
Lưu chuyển tiền từ hoạt động SXKD
1
Tiền thu bán hàng
1
2
Tiền thu từ các khoản nợ phải thu
2
3
Tiền thu từ các khoản khác
3
4
Tiền đã trả cho người bán
4
5
Tiền đã trả cho CBCNV
5
6
Tiền đã nộpthuế và các khoản khác cho NN
6
7
Tiền đã trả cho các khoản nợ phảI trả khác
7
8
Tiền đã trẩ cho các khoản khác
8
Lưu chuyển tiền từ hoạt động SXKD
20
II
Lưu chuyển thuần từ hoạt động đầu tư
1
Tiền thu hồi từ các khoản đtư vào đơn vị khác
21
2
Tiền thu từ lãi các khoản đầu tư vào đơn vị khác
22
3
Tiền thu do bán TSCĐ
23
4
Tiền đầu tư vào các đơn vị khác
24
5
Tiền mua tàI sản cố định
25
Lưu chuyển thuần tư hoạt động đầu tư
30
III
Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính
1
Tiền thu do đi vay
31
2
Tiền thu do các chủ sở hữu góp vốn
32
3
Tiền thu từ lãI tiền gửi
33
4
Tiền đã trả nợ vay
34
5
Tiền đã hoàn vốn cho các chủ sở hữu
35
6
Tiền lãi đã trả cho các nhà đầu tư vào DN
36
Lưu chuyển thuần từ hoạt động tài chính
40
IV
Lưu chuyển thuần trong kỳ
50
V
Tiền tồn đầu kỳ
60
VI
Tiền tồn cuối kỳ
70
Phần iii
đánh giá chung về công tác kế toán tại công ty Bánh kẹo Hải Châu
Sau gần 40 năm xây dựng và trưởng thành với biết bao thăng trầm công ty Bánh kẹo Hải Châu đã và đang từng bước lớn mạnh không ngừng về mọi mặt, là một doanh nghiệp nhà nước sản xuất năng động hiệu quả trong cơ chế thị trường.Sản phẩm của công ty đã có mặt ở nhiều thị trường trong nước. Có được thành quả đó là nhờ sự nỗ lực phần đấu của tập thể lãnh đạo Công ty và đội ngũ công nhân viên trong gần 40 năm qua.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, công ty không ngừng nâng cao trình độ quản lý sản xuất , quản lý công nghệ, mở rộng qui mô sản xuất, qui mô tiêu thụ sản phẩm, luôn luôn tìm tòi nghiên cứu sáng tạo cải tiến hợp lý hoá sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm. Do đó sản phẩm tiêu thụ ngày càng nhiều, đời sống cán bộ công nhân viên ngày một nâng cao. Đó là kết quả, phần thưởng xứng đáng cho sự nỗ lực phấn đấu không ngừng của các thế hệ công nhân viên trong thời gian vừa qua và hiện tại.
Nhận thức được một cách đúng đắn trong sự cạnh tranh gay gắt của cơ chế thị trường, việc đưa ra các quyết định phù hợp chỉ có thể được tiến hành trên cơ sở phân tích các hoạt động kinh tế, qua đó đánh giá một cách đầy đủ khách quan tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mà nội dung chủ yếu là công tác kế toán.
Dưới góc độ là sinh viên thực tập, lần đầu tiên làm quen với thực tế em xin mạnh dạn đưa ra một số nhận xét về công tác kế toán ở công ty Bánh kẹo Hải Châu.
- Bộ máy kế toán được tổ chức tương đối hoàn chỉnh, đội ngũ nhân viên kế toán trẻ, có trình độ nghiệp vụ cao, nắm vững yêu cầu nhiệm vụ của mình. Từ đó giúp cho việc thực hiện các phần hành kế toán được chính xác, đảm bảo sự giám sát chỉ đạo thống nhất của Kế toán trưởng. Bên cạnh đó, các nhân viên kế toán luôn được đào tạo, tiếp cận với những kiến thức mới trong nghiệp vụ , trong việc áp dụng thành tựu khoa học tiên tiến vào trong công tác kế toán để nâng cao hiệu quả , năng suất lao động, xử lý và cung cấp thông tin đầy dủ, kịp thời và chính xác cho cấp quản lý, giảm chi phí cho công tác quản lý.
- Các phòng ban, các phân xưởng, các kho sản phẩm đã phối hợp chặt chẽ với Phòng Tài vụ đảm bảo công tác kế toán được tiến hành trôi trảy, nhẹ nhàng và chính xác.
- Phòng Tài vụ của công ty được tổ chức khá hoàn chỉnh và gọn nhẹ với đội ngũ nhân viên có trình độ nghiệp vụ vững vàng, có trách nhiệm đối với phần hành kế toán do mình phụ trách.
- Hệ thống sổ sách kế toán của công ty tương đối đầy đủ, đáp ứng nhanh chóng chính xác các thông tin hữu dụng cho các đối tượng quan tâm. Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật ký chung và thực hiện công tác kế toán trên máy vi tính. Đây là hình thức kế toán phù hợp với qui mô và thực tế tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty. Việc sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán ở công ty đã góp phần nâng cao hiệu quả, tốc độ xử lý thông tin đáp ứng kịp thời cho nhu cầu quản lý, nâng cao năng suất lao động kế toán, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác đối chiếu kiểm tra số liệu cũng như việc cập nhật, in ấn, lưu trữ các tài liệu có liên quan.
Tuy nhiên bên cạnh những ưu điểm công ty cũng không trách khỏi còn có những khó khăn tồn tại nhất định.
- Về hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Hiện nay, công ty không sử dụng TK 151-“ hàng mua đang đi đường” trong hạch toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Khi hoá đơn về mà hàng chưa về thì hoá đơn đó sẽ được lưu riêng cho đến khi hàng về mới xử lý. Điều này chưa thật hợp lý.
- Về hạch toán chi phí nhân công trực tiếp:
Công ty Bánh kẹo Hải Châu là một doanh nghiệp sản xuất lớn với số lượng công nhân trực tiếp sản xuất nhiều (85% tổng số cán bộ công nhân viên). Do vậy hàng năm sẽ có khối lượng công nhân xin nghỉ phép. Vậy mà hiện nay công ty không thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp sản xuất. Như vậy nếu tháng nào mà số công nhân sản xuất xin nghỉ phép nhiều thì việc không trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân trực tiếp sản xuất sẽ làm cho chi phí công nhân trực tiếp sản xuất tăng lên và điều này sẽ làm cho chi phí giá thành sản phẩm của tháng đó tăng lên, không ổn định.
- Về hạch toán công cụ dụng cụ :
Đối với một số loại công cụ dụng cụ có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài công ty không tiến hành phân bổ dần mà lại phân bổ một lần giá trị của chúng vào lần sử dụng đầu tiên, điều này ảnh hưởng đến chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm. phản ánh không chính xác giá thành sản phẩm kỳ đó và các kỳ liên quan.
- Về phương pháp khấu hao TSCĐ: hiện nay công ty đang áp dụng phương pháp khấu hao đều theo thời gian (mức khấu hao của các tháng bằng nhau và bằng 1/12 của các năm). Điều này chưa thật hợp lý vì sản lượng sản phẩm giữa các tháng chênh lệch nhau khá nhiều. Vì vậy, nếu tổng chi phí khấu hao ở các phân xưởng như nhau giữa các tháng sẽ dẫn đến chi phí khấu hao tính theo đơn vị sản phẩm giữa các tháng chênh lệch nhau khá nhiều dẫn đến thực tế: những tháng có sản lượng cao thì chi phí khấu hao thấp hơn những tháng có sản lượng thấp. Kết quả là lợi nhuận tính theo đơn vị sản phẩm giữa hai tháng như vậy sẽ chêng lệch nhau rất nhiều.
- Về phương pháp phân bổ khấu hao TSCĐ: Khấu hao cho một loại sản phẩm được phân bổ dựa trên tiêu thức sản lượng sản phẩm thực tế. Điều này vẫn chưa hợp lý vì trên thực tế không phải loại sản phẩm nào trong một phân xưởng cũng được chế biến bởi tất cả các loại máy móc, thiết bị , dây chuyền công nghệ trong phân xưởng đó. Trong phân xưởng Kẹo có hai dây chuyền sản xuất kẹo là dây chuyền kẹo I và dây chuyền kẹo II. Sản phẩm của phân xưởng kẹo là các loại kẹo cứng (cứng nhân Sôcôla, cứng sữa, cứng trái cây, ...) và kẹo mềm (mềm Sôcôla túi bạc, mềm Sôcôla sữa, mềm cà phê sữa, ...). đặc điểm sản xuất của các loại kẹo cứng là phải trải qua các giai đoạn chế biến chỉ trên dây chuyền kẹo I trong khi các loại kẹo mềm phải trải qua các giai đoạn sản xuất ở dây chuyền kẹo I rồi lại sang dây chuyền kẹo II. Như vậy thực tế theo cách phân bổ khấu hao hiện thời thì các sản phẩm kẹo cứng đã phải gánh chịu những chi phí khấu hao mà lẽ ra các loại sản phẩm kẹo mềm phải chịu. Hơn nữa, sản lượng kẹo cứng thường gấp 2-3 lần sản lượng kẹo mềm càng làm cho chi phí khấu hao phân bổ cho các sản phẩm kẹo không sát với thực tế, dẫn đến giá thành sản phẩm chưa phản ánh đúng chi phí sản xuất thực tế phát sinh của từng loại sản phẩm.
- Về việc trang bị máy vi tính :
Hiện nay, công ty đã trang bị được 4 máy vi tính cho việc thực hiện công tác kế toán. Nhưng mỗi nhân viên kế toán lại phụ trách một phần hành kế toán riêng, do đó nhiều lúc có sự trùng lặp về nhu cầu sử dụng đặc biệt là đến thời diểm cuối kỳ hạch toán. Điều này đã gây sự chậm chễ trong việc cập nhật chứng từ và in sổ sách kế toán. Mặt khác, kế toán sẽ không đủ quĩ thời gian để kiểm tra, đối chiếu, hiệu chỉnh số liệu cần thiết ngay trên máy mà phải in ra để kiểm tra, đối chiếu gây ra lãng phí về thời gian và vật liệu quản lý.
Kết luận
Hạch toán kế toán kế toán là một bộ phận cấu thành quan trọng của hệ thống công cụ quản lý kinh tế, tài chính, có vai trò quan trọng trong công tác quản lý, điếu hành và kiểm soát các hoạt động kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế, tài chính, kế toán là một lĩnh vực gắn với hoạt động kinh tế, tài chính đảm nhiệm hệ thống tổ chức thông tin có ích cho các quyết định kinh tế. Vì vậy, kế toán có vai trò đặc biệt quan trọng không chỉ với hoạt động tài chính nhà nước, mà còn rất quan trọng với hoạt động tài chính của doanh nghiệp.
Hoà cùng sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống kế toán của Việt Nam không ngừng được hoàn thiện và phát triển, góp phần quan trọng vào việc tăng cường chất lượng quản lý kinh tế của doanh nghiệp nói riêng và nền kinh tế nhà nước nói chung. Từ những đặc điểm của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, vai trò quan trọng của công tác hạch toán kế toán công ty Bánh kẹo Hải Châu đã lựa chọn hình thức kế toán phù hợp và đạt được nhiếu kết quả cao trong hoạt động sản xuất kinh doanh. Từ đó, góp phần mở rộng qui mô sản xuất, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm.
Từ việc vận dụng những lý luận chung vào tìm hiểu thực tế tại công ty Bánh kẹo Hải Châu cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo trong khoa kinh tế pháp chế và các anh chị ở phòng Tài vụ em đã phần nào hiểu được phương pháp hạch toán tại công ty để hoàn thành báo cáo tổng hợp này.
Do thời gian thực tập có hạn và kinh nghiệm của bản thân còn hạn chế nên báo cáo không tránh khỏi những sai sót. Em rất mong có được sự góp ý của thầy cô và các bạn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô và các anh chị trong phòng Tài vụ của công ty Bánh kẹo Hải Châu đặc biệt là cô giáo hướng dẫn đă giúp em hoàn thiện đề tài này.
Phụ lục
Công ty Bánh kẹo Hải Châu
Sổ nhật ký chung
Đơn vị: đồng
NTGS
Chứng từ
Diễn giải
TK Nợ
TK Có
Số tiền
SH
NT
Cộng trang trước chuyển sang
X
........................
041
15/7
Mua MVT bằng tiền mặt
TSCĐ hữu hình
211
36.220.000
Thuế VAT được khấu trừ
133
3.622.000
Tiền mặt
111
39.842.000
15/7
Kết chuyển nguồn vốn mua MVT
Quỹ đầu tư phát triển
414
39.842.000
Nguốn vốn kinh doanh
411
39.842.000
18/7
Rút TGNH nhập quỹ
Tiền mặt
111
8.000.000
Tiển gửi ngân hàng
112
8.000.000
4/8
Thu hồi phế liệu ở PX BI
CP NVL trực tiếp
152
2.135.600
Nguyên vật liệu
6211
2.135.600
4/8
Xuất CCDC cho Bánh I
CP SX chung
6271
1.340.900
CCDC
153
1.340.900
9/8
Nhập kho vật tư
Nguyên vật liệu
152
97.879.000
VAT được khấu trừ
133
9.787.900
TGNH
112
107.666.900
Cộng chuyển sang trang sau
x
Cộng trang trước chuyển sang
x
16/8
Mua máy trộn bằng TGNH
TSCĐ hữu hình
211
150.000.000
Thuế VAT được khấu trừ
133
15.000.0000
TGNH
112
165.000.000
16/8
Kết chuyển nguốn vốn mua máy trộn
Nguốn vốn đầu tư XDCB
414
165.000.000
Nguốn vốn kinh doanh
411
165.000.000
10/8
Chi tạm ứng lương kỳ I
Phải trả CNV
334
523.192.711
Tiền mặt
111
523.192.711
20/8
Xoá sổ tài sản CĐ
Hao mòn luỹ kế
214
124.000.000
Chi phí bất thường
821
116.000.000
TSCĐ Hữu hình
211
240.000.000
20/8
Chi phí nhượng bán TSCĐ
Chi phí bất thường
821
5.000.000
VAT được khấu trừ
133
250.000
Tiền mặt
111
5.250.000
20/8
Doanh thu nhượng bán TSCĐ
Tiền gửi ngân hàng
112
165.000.000
Thu nhập bất thường
721
150.000.000
VAT phải nộp
333
15.000.000
30/8
Tổng hợp và phân bổ tiền lương PX bánh I
Chi phí nhân công trực tiếp
6211
900.268.877
Chi phí SX chung
6271
146.293.599
Chi phí bán hàng
6411
33.759.784
Chi phí QLDN
6421
45.013.051
Phải trả công nhân viên
334
1.125.335.311
Cộng chuyển sang trang sau
x
Cộng trang trước chuyển sang
x
30/8
Trích BHXH -BHYT - KPCĐ
Chi phí NC trực tiếp
6221
35.468.313
Chi phí SX chung
6271
5.360.374
Chi phí bán hàng
6411
3.854.787
Chi phí QLDN
6421
4.366.213
Phải trả công nhân viên
334
15.436.743
Phải trả phải nộp khác
338
64.486.430
30/8
Nhận tặng thưởng một ô tô
TSCĐ hữu hình
211
120.000.000
Nguồn vốn kinh doanh
411
120.000.000
31/8
Kết chuyển CPNVL trực tiếp của bánh I
Chi phí SXKD dở dang
1541
248.433.726
Chi phí NVLTT
6211
248.433.726
31/8
Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp của bánh I
Chi phí SXKD dở dang
1541
58.269.163
Chi phí NCTT
58.269.163
31/8
Kết chuyển chi phí SXC
CP SXKD DD
1541
48.712.769
CP nhân viên PX
6271
9.450.954
CP CCDC
6272
1.589.173
CPNVL dùng cho SXC
6273
3.218.927
Chi khấu hao TSCĐ
6274
26.153.486
Chi phí dịch vụ mua ngoài
6277
7.752.229
Chi phí bằng tiền khác
6278
548.000
31/8
Sản phẩm sản xuất ở bánh I hoàn thành nhập kho
Thành phẩm
155
353.280.021
CPSXKD dở dang
1541
353.280.021
Cộng chuyển sang trang sau
x
Cộng trang trước chuyển sang
x
8/9
Thanh toán tiền tiền điện thoại khối văn phòng
CP. QLDN
642
1.784.558
Tiền mặt
111
1.784.558
8/9
Xuất bán trực tiếp không qua kho
Giá vốn hàng bán
632
2.965.560
CP. SXKD dở dang
154
2.965.560
8/9
Tiền mặt
111
5.650.502
Doanh thu hàng bán
511
5.136.820
VAT phải nộp
333
5123.682
9/9
Nhập kho công cụ dụng cụ
Công cụ dụng cụ
153
8.838.000
VAT được khấu trừ
133
883.800
Tiền mặt
111
9.721.800
12/9
Xuất hàng bán
Giá vốn hàng bán
632
4.373.848
Thành phẩm
155
4.373.848
Tiền gửi ngân hàng
112
8.477.172
Doanh thu hàng bán
511
7.706.520
VAT phải nộp
333
770.652
15/9
Chi phí phải trả về sửa chữa lớn TSCĐ của quản lý DOANH NGHIệP
Xây dựng cơ bản dở dang
241
428.000.000
VAT được khấu trừ
133
42.800.000
Phải trả người bán
331
470.800.000
15/9
Kết chuyển CP SCL TSCĐ của QLDN
CP trả trước
142
428.000.000
Xây dựng cơ bản dở dang
241
428.000.000
Cộng chuyển sang trang sau
x
Cộng trang trước chuyển sang
x
15/9
Phân bổ CP SCL cho QLDN
CP QLDN
642
42.800.000
CP trả trước
142
42.800.000
18/9
Xoá sổ tài sản cố định đem thanh lý
Hao mòn luỹ kế TSCĐ
214
124.279.130
Chi phí bất thường
821
4.283.000
Tài sản cố định hữu hình
211
128.562.450
18/9
Chi phí thanh lý TSCĐ
Chi phí bất thường
821
1.000.000
Tiền mặt
111
1.000.000
18/9
Thu nhập về thanh lý
Phế liệu
152
1.500.000
Thu nhập bất thường
721
1.500.000
20/9
Chi tiền mặt SCTX TSCĐ
CP SXC
627
2.136.286
Tiền mặt
111
2.136.286
20/9
Xuất gửi đại lý
Hàng gửi bán
157
4.537.924
Thành phẩm
155
4.537.924
23/9
Xuất bán
Giá vốn
632
8.810.800
Thành phẩm
155
8.810.800
Phải thu khách hàng
131
16.923.665
Doanh thu
511
15.385.150
VAT phải nộp
333
1.538.515
28/9
Kết chuyển thuế VAT được khấu trừ quý III/ 01
Thuế VAT phải nộp
3331
569.019.502
Thuế VAT được khấu trừ
133
569.019.502
Cộng chuyển sang trang sau
x
Cộng trang trước chuyển sang
x
30/9
Nộp thuế VAT bằng TGNH
Thuế VAT phải nộp
3331
2.518.340.147
Tiền gửi ngân hàng
112
2.518.340.147
30/9
Tạm nộp thuế thu nhập DN bằng TGNH
Thuế thu nhập DN
3334
385.167.026
Tiền gửi ngân hàng
112
385.167.026
.....................
Mục lục
Lới nói đầu
Phần I
Khái quát đặc điểm công ty Bánh kẹo Hải Châu
2
I. lịch sử hình thành và phát triển công ty Bánh kẹo Hải Châu
2
II. Đặc điểm bộ máy quản lý tại công ty Bánh kẹo Hải Châu
6
III. Đặc điểm cơ cấu tổ chức hệ thống sản xuất kinh doanh
8
VI. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty Bánh kẹo Hải Châu
9
Phẩn II
13
Thực trạng công tác kế toán tại công ty Bánh kẹo Hải Châu
13
Chương I Kế toán TSCĐ và khấu hao TSCĐ
13
Chương II Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
33
Chương III Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
50
Chương IV Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
60
Chương V Kế toán thành phẩm
82
Chương VI Kế toán tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ
91
Chương VII Kế toán các loại vốn bằng tiền
103
Chương VIII Kế toán các nghiệp vụ thanh toán
113
Chương IX Kế toán hoạt động tài chính và ngiệp vụ bất thường
130
Chương X Kế toán tổng hợp và chi tiết các nguốn vốn
134
Chương XI Công tác kế toán và quyết toán
138
Chương XII Báo cáo tài chính kế toán
142
Phần III
162
Đánh giá chung công tác kế toán tại Công ty bánh kẹo Hải Châu
Kết luận
166
Phụ lục
167
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- 34533.doc