Tóm lại qua thời gian thực tập tại Trung tâm Nông sản Thực phẩm em thấy rằng: Trong cơ chế thị trường hiện nay ở mỗi doanh nghiệp, kế toán là một công cụ quản lý rất quan trọng, nó cung cấp các thông tin về các nghiệp vụ đã xảy ra và phân tích những thông tin đó để các nhà quản trị định hướng bước đi tiếp theo của doanh nghiệp, do đó công tác kế toán cần phải được hoàn thiện. Để thật sự trở thành một công cụ sắc bén trong doanh nghiệp thương mại việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung, hoàn thiện hạch toán quá trình lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh nói riêng nên em đã nghiên cứu đề tài “ Hạch toán quá trình lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Trung tâm Nông sản Thực phẩm”
78 trang |
Chia sẻ: aloso | Lượt xem: 1627 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Hạch toán quá trình lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh hàng hoá tại Trung tâm Nông sản Thực phẩm, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
hần GTGT này, bên chủ hàng chỉ chịu thuế GTGT trong phạm vi doanh thu của mình.
1.3.2 - Phương pháp hạch toán.
* Tại đơn vị giao đại lý (chủ hàng).
Số hàng ký gửi vẫn thuộc quyángở hữu của doanh nghiệp cho đến khi chính thức tiêu thụ. Về cơ bản, các bút toán phản ánh giống như tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng chờ chấp nhận. Cụ thể:
- Phản ánh giá vốn hàng chuyển giao cho cơ sở nhận làm đại lý hay nhận bán hàng ký gửi:
Nợ TK 157
Có TK 156
- Phản ánh trị giá vốn hàng đại lý, ký gửi đã bán được:
Nợ TK 632
Có TK 157
- Phản ánh doanh thu và thuế GTGT (theo giá quy định) của hàng giao cho cơ sở bán hàng đại lý, ký gửi đã bán được.
Nợ TK 131
Có TK 511
Có TK 3331
- Phản ánh hoa hồng trả cho cơ sở nhận bán hàng đại lý, ký gửi.
Nợ TK 641: Hoa hồng trả cho đại lý.
Có TK 131: Tổng số hoa hồng.
* Tại đơn vị nhận bán hàng đại lý, ký gửi.
- Khi nhận hàng, căn cứ giá ghi trong hợp đồng, kế toán ghi:
Nợ TK 003: trị giá bán cả thuế GTGT số hàng nhận của chủ hàng giao
- Khi bán được hàng (hoặc không bán được trả lại):
+ Xoá sổ số hàng đã bán.
Có TK 003.
+ Phản ánh doanh thu hoa hồng được hưởng:
Nợ TK 111, 112, 131: Tổng giá cả thuế GTGT
Có T K 511: Hoa hồng được hưởng
Có T K 331: Số tiền phải trả cho bên giao đại lý
+ Khi thanh toán tiền cho bên giao đại lý, kế toán ghi:
Nợ TK 331: Số tiền phải thanh toán
Có T K 111, 112: Số tiền hàng đã thanh toán
1.4 - Phương thức bán hàng trả góp.
1.4.1 - Khái niệm.
Bán hàng trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Người mua sẽ thanh toán tại thời điểm mua. Số tiền còn lại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu lãi xuất nhất định. Thông thường, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm.
1.4.2 - Phương thức hạch toán.
- Khi xuất hàng giao cho người mua, hàng này được coi như là tiêu thụ:
+ Phản ánh giá vốn hàng tiêu thụ
Nợ TK 632
Có T K 156
+ Phản ánh số tiền thu của hàng trả góp
Nợ TK 111, 112: Số tiền người mua thanh toán lần đầu
Nợ TK 131: Số tiền còn phải thu
Có T K 511: Doanh thu tính theo giá trả một lần tại lúc giao
Có T K 3331: Thuế GTGT phải nộp tính trên giá bán trả 1 lần
Có T K 771: Tổng số lợi tức trả chậm
+ Các kỳ sau, kế toán phản ánh số tiền người mua thanh toán:
Nợ TK 111, 112: Số tiền cả gốc và lãi trả chậm
Có T K 131: Số tiền phải thu của khách
1.5 - Hạch toán tiêu thụ nội bộ.
1.5.1 - Khái niệm.
Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ giữa đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty, tổng công ty, tập đoàn,…Ngoài ra, được coi là tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ biếu, tặng,…xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
1.5.2 - Phương thức hạch toán.
- Khi cung cấp hàng hóa cho tiêu thụ nội bộ, kế toán ghi:
+ Phản ánh giá vốn:
Nợ TK 632
Có T K 156
+ Phản ánh doanh thu tiêu thụ nội bộ
Nợ TK 111, 112: Số tiền hàng đã thu
Nợ TK 1368: Số tiền hàng còn phải thu
Có T K 512: Doanh thu nội bộ
Có T K 3331: Thuế GTGT đầu ra
1.6 - Hạch toán kết quả tiêu thụ hàng hoá.
Kết quả hoạt động kinh doanh thương mại chính là kết quả tiêu thụ hàng hóa và biểu hiện qua chỉ tiêu lợi nhuận là lãi hay lỗ.
Việc hạch toán kết quả tiêu thụ hàng hóa được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh trên TK 911
* Tài khỏan sử dụng.
Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khảon này dùng để xác định toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp (T K 911 được mở chi tiết cho từng hoạt động, từng loại hàng).
Kết cấu và nội dung TK 911 như sau:
Bên nợ: + Chi phí sản xuất kinh doanh liên quan đến hàng tiêu thụ (Giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp).
+ Chi phí hoạt động tài chính, chi phí khác
+ Kết chuyển lợi nhuận của các hoạt động kinh doanh.
Bên có: + Tổng doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.
+ Tổng số thu nhập thuần hoạt động tài chính và hoạt động khác
+ Kết chuyển kết quả hoạt động kinh doanh (lỗ)
Tài khoản 911 không có số dư
Quá trình hạch toán kết quả tiêu thụ hàng hóa được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh
TK 632 TK 911 TK 511,512
Kết chuyển trị giá vốn hàng tiêu thụ Kết chuyển doanh thu thuần
Về tiêu thụ hàng hóa
TK 635
Kết chuyển chi phí tài chính TK 515
Kết chuyển doanh thu
TK 641, 642 hoạt động tài chính
Kết chuyển chi phí bán hàng và
Chi phí quản lý doanh nghiệp
TK 1422 TK 421
K/c CPBH,QLDN kết chuyển kỳ trước Kết chuyển lỗ về tiêu thụ
Vào chi phí chờ kết chuyển Kết chuyển lãi về tiêu thụ
2. Đối với doanh nghiệp áp dụng tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp.
Đối với những doanh nghiệp này, doanh thu bán hàng ghi nhận ở TK 511, 512 là doanh thu bao gồm cả thuế GTGT (hoặc thuế TTĐB, thuế xuất khẩu) phải nộp và các khoản chi nhận ở TK 531, 532 cũng vậy. Số thuế GTGT cuối kỳ phải nộp được ghi nhận vào chi phí quản lý, còn thuế TTĐB, thuế xuất khẩu được trừ vào doanh thu bán hàng để tính doanh thu thuần. Phương pháp hạch toán như sau:
- Khi xuất hàng bán cho khách, kế toán ghi:
+ Phản ánh giá vốn hàng xuất bán.
Nợ TK 632: Tiêu thụ trực tiếp
Có T K 157: Tiêu thụ theo phương thức chuyển hàng ký gửi
Có T K 156: Trị giá hàng xuất kho
+ Phản ánh doanh thu tiêu thụ
Nợ TK 111, 112, 131, 1368: Tổng giá thanh toán
Có T K 511, 512: Doanh thu bán hàng
- Nếu phát sinh chiết khấu, giảm giá hàng bán cho người mua, người mua trả lại hàng thì kế toán ghi:
Nợ TK 635: Số chiết khấu chấp nhận cho khách hàng
Nợ TK 532: Số giảm giá cho khách hàng
Nợ TK 531: Số doanh thu của hàng bán bị trả lại
Có T K 111, 112, 131: Tổng số tiền phải trả cho khách hàng
- Đối với hàng bán bị trả lại thì giá vốn hạch toán như sau:
Nợ TK 632
Có T K 156
- Cuối kỳ, số thuế TTĐB, thuế xuất khẩu được hoàn lại bằng tiền hay trừ vào số thuế phải nộp kỳ sau của hàng bị trả lại:
Nợ TK 111, 112, 3332, 3333
Có T K 511, 512
- Số thuế GTGT phải nộp được xác định vào cuối kỳ:
Nợ TK 642 (6425)
Có T K 3331
IV. Các hình thức sổ kế toán áp dụng trong hạch toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh.
Tùy thuộc vào hình thức sổ vận dụng ở mỗi doanh nghiệp mà việc hạch toán quá trình tiêu thụ được thực hiện trên các sổ sách khác nhau
1.5.1 - Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ nhật ký - sổ cái
Việc hạch toán quá trình tiêu thụ hàng hóa được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: trình tự sổ kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh theo hình thức nhật ký - sổ cái
Chứng từ gốc
Sổ thẻ kế toán chi tiết T K 511, 632, 641, 642, 635, 911
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Sổ quỹ
Nhật ký sổ cái TK 632, 511, 641, 642, 515, 911
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
1.5.2 - Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ nhật ký chung
Việc hạch toán quá trình tiêu thụ hàng hóa được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 5: trình tự sổ kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh theo hình thức nhật ký chung
Chứng từ gốc
Sổ kế toán chi tiết TK 156, 641, 642, 632, 511, 911
Sổ nhật ký bán hàng
Nhật ký chung
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ cái TK 632, 156, 511, 641, 642, 911
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
1.5.3 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ nhật ký chứng từ
Việc hạch toán quá trình tiêu thụ hàng hóa được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 6: trình tự hạch toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh theo hình thức nhật ký chứng từ
Chứng từ gốc
Sổ thẻ kế toán chi tiết T K 511, 632, 131
Nhật ký chứng từ số 8
Bảng kê số 8,9,10,11
Sổ cái TK 632, 511, 641, 642
Bảng tổng hợp chi tiết
Báo cáo tài chính
Chú thích:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu
1.5.4 Đối với doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ chứng từ – ghi sổ
Việc hạch toán quá trình tiêu thụ hàng hóa được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 7: Trình tự sổ kế toán tiêu thụ, xác định kết quả kinh doanh theo hình thức chứng từ ghi sổ
Chứng từ gốc
Sổ, thẻ kế toán chi tiết (TK 156, 632, 641, 642, 635, 911)
Bảng tổng hợp chứng từ
Sổ quỹ
Chứng từ - ghi sổ
Sổ đăng ký chứng từ - Ghi sổ
Sổ Cái TK 156, 632, 511, 641
Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Chú thích:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng:
Đối chiếu:
Phần II
Thực Trạng tổ chức hạch toán quá trình lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh
tại trung tâm nông sản thực phẩm
i. giới thiệu kháI quát về trung tâm nông sản thực phẩm.
1 Quá trình hình thành và phát triển Trung tâm.
Công ty thực phẩm miền bắc được thành lập theo quyết định của bộ trưởng bộ thương mại số 699/TM-TCCB ngày 13/8/1996 trên cơ sở sáp nhập các công ty:
Công ty thực phẩm miền Bắc
Công ty thực phẩm xuất khẩu Nam Hà
Công ty Bánh kẹo Hữu Nghị
Các đơn vị thuộc Tổng công ty thực phẩm ở phía Bắc ( gồm xí nghiệp thực phẩm Thăng Long, Trại chăn nuôi Thái Bình, chi nhánh thực phẩm tại Hà Nội
Công ty thực phẩm miền Bắc là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ thương Mại kinh doanh trên cả ba lĩnh vực: sản xuất, kinh doanh và dịch vụ.
Ngày 04/07/2001,Bộ Thương mại có công văn số 2568/TM-TCCB về việc thành lập Trung tâm Nông sản Thực phẩm. Trên cơ sở đó “Trung tâm Nông sản Thực phẩm” thuộc công ty thực phẩm Miền Bắc- Bộ thương mại đã ra đời theo quyết định số 279/2001/TPMB-TC ngày 05 tháng 07 năm 2001.
Trung tâm Nông sản Thực phẩm:
Trụ sở : Số 203 Minh Khai- Hai Bà Trưng- Hà Nội.
Điện thoại: (84.4) 6330241
2. Kết quả kinh doanh của Trung tâm trong mấy năm gần đây:
Cùng với sự phát triển không ngừng của nền kinh tế trong điều kiện nền kinh tế nhiều thành phần, với sự năng dộng và nhạy bén của đội ngũ lãnh đạo, Trung tâm đã dần hoàn thiện hơn công tác kinh doanh trong đơn vị. Là một đơn vị kinh té thực hiện chế độ hạch toán phụ thuộc nhưng trong những năm qua Trung tâm Nông sản Thực phẩm đã không ngừng quan tâm chú trọng đến vấn đề tiết kiệm chi phí, nâng cao hiệu quả kinh doanh và đã có một chỗ đứng trên thị trường.
Các chỉ tiêu kinh doanh
của Công ty giai đoạn 2003-2005
STT
Chỉ tiêu
2003
2004
2005
1
2
3
4
3
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Doanh thu bán hàng
Các khoản giảm trừ
Doanh thu thuần
Giá vốn hàng bán
Lợi nhuận gộp
Doanh thu tài chính
Chi phí tài chính
Chi phí bán hàng
Chi phí QLDN
Lợi nhuận thuần
Thu nhập khác
Chi phí khác
Lợi nhuận trước thuế
Số nộp Ngân sách
Số lao động
Thu nhập bình quân người lao động/tháng
13.584.013.170
113.895.650
13.470.117.520
12.455.772.520
1.014.345.000
11.454.664
135.388.832
676.944.158
87.233.299
132.233.375
29.420.000
161.653.375
897.873.686
30
974.435
21.055.220.414
207.083.000
20.848.137.414
19.306.447.406
1.541.690.008
17.754.730
209.852.689
1.089.263.445
121.963.681
138.364.923
35.304.000
173.668.923
1.724.724.402
32
1.510.594
21.912.646.357
275.572.948
21.637.073.409
19.979.996.654
1.657.076.755
15.699.390
385.252.260
1.141.011.046
106.671.429
39.841.410
41.600.000
81.441.410
36.017.772
32
1.886.712
3. Chức năng nhiêm vụ của Trung tâm:
Quyết định số 280/2001/TPMB-TC ngày 05/07/2001 của Công ty Thực phẩm Miền Bắc – Bộ Thương Mại quy định chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Trung tâm. Trung tâm hoạt động theo luật pháp của Nhà nước CHXHCN Việt Nam, luật doanh nghiệp và các điều lệ của Công ty Thực phẩm Miền bắc – Bộ Thương Mại.
* Đặc điểm kinh doanh và chức năng của Trung tâm:
- Thông qua hoạt động kinh doanh, liên doanh,liên kết, hợp tác đầu tư, tổ chức mua, gia công sản xuất chế biến, xuất nhập khẩu,dịch vụ để tạo ra hàng hoá góp phần đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ cho đất nước.
- Kinh doanh các mặt hàng thực phẩm công nghệ ( như rượu, bia, thuốc lá, nước giải khát, đường các loại, sữa các loại, bột ngọt, bánh kẹo các loại…)
- Tổ chức sản xuất chế biến các mặt hàng nông sản, lương thực, rượu bia, bánh kẹo, đường sữa, lâm sản, thuỷ hải sản. Tổ chức liên doanh, liên kết, hợp tác đầu tư với các thành phần kinh tế trong, ngoài nước để tạo ra nguồn hàng xuất khẩu và tiêu dùng trong nước.
- Trực tiếp xuất khẩu các mặt hàng thực phẩm, nông sản, rau củ quả, cao su, thuỷ hải sản và các mặt hàng do liên doanh liên kết tạo ra.
- Hoạt động dịch vụ cho thuê kho bãi, cửa hàng.
Như vậy, lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh chính của Trung tâm là nông sản, thực phẩm đây cũng là một lĩnh vực lớn đầy tiềm năng. Người tiêu dùng ngày càng có nhu cầu cao đối mặt hàng thuộc lĩnh vực thực phẩm do đời sống của họ ngày càng được nâng cao. Nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng đa dạng phong phú nên họ không chỉ quan tâm đến chất lượng, giá cả hàng hoá mà cả về thời gian cũng như sự tiện lợi khi sử dụng, bao bì, mẫu mã của hàng hoá. Điều này mở ra cho Trung tâm nhiều cơ hội kinh doanh cũng như nhiều thách thức, đòi hỏi Trung tâm một sự nhanh nhạy, khéo léo và niềm tin vào khả năng của mình
* Nhiệm vụ của Trung tâm:
- Nghiên cứu thị trường trong và ngoài nước, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh, dịch vụ của Trung tâm theo pháp luật hiện hành của Nhà nước, hướng dẫn của Công ty Thực phẩm Miền bắc, Bộ Thương mại và các nghành hữu quan để thực hiện đúng mục đích và nội dung hoạt động.
- Quản lý sử dụng vốn trong sản xuất kinh doanh theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn của Công ty giao cũng như các nguồn vốn khác.
- Chấp hành đầy đủ chính sách của Nhà nước, các quy định của Công ty Thực phẩm miền Bắc và Bộ Thương mại trong hoạt động kinh doanh của Trung tâm.
- Thực hiện đầy đủ cam kết trong hợp đồng mua bán, các hợp đồng liên doanh, liên kết sản xuất, đầu tư, kinh doanh dịch vụ các thành phần kinh tế trong và ngoài nước.
- Quản lý và sử dụng tốt đội ngũ cán bộ công nhân viên theo phân cấp quản lý của Công ty Thực phẩm Miền bắc và Bộ Thương mại. Thực hiện đầy đủ các chế độ chính sách của Nhà nước đối với cán bộ công nhân viên, phát huy quyền làm chủ tập thể, khả năng sáng tạo trong kinh doanh, không ngừng nâng cao trình độ văn hoá và chuyên môn kỹ thuật cho ngưòi người lao động, phân phối lợi nhuận theo kết quả lao động một cách công bằng hợp lý.
4. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Trung tâm:
Trong quá trình hoạt động, để phù hợp với yêu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường và không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng cường tính tự chủ, chủ động và nhanh nhậy trước thị trường đòi hỏi mỗi đơn vị phảI tổ chức riêng một bộ máy quản lý. Do đó Trung tâm Nông sản Thực phẩm cũng tổ chức riêng một bộ máy quản lý phù hợp với điều kiện thực tế kinh doanh của đơn vị mình.
Cụ thể, mô hình bộ máy tổ chức và quản lý kinh doanh của Trung tâm được thể hiện như sau:
Mô hình bộ máy tổ chức của Trung tâm Nông sản thực phẩm
Ban Giám đốc
Phòng
----------------
Kinh doanh
Phòng
----------------
tổ chức
hành chính
Phòng
----------------
Kế toán
5. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Trung tâm.
5.1 - Bộ máy kế toán.
Trung tâm Nông sản Thực phẩm trực thuộc Công ty Thực phẩm Miền bắc là đơn vị hạch toán phụ thuộc, dưới sự chỉ đạo nghiệp vụ của Công ty Thực phẩm Miền bắc.
Hiện nay, phòng tài chính kế toán của Trung tâm thực hiện việc tổ chức bộ maý tài chính kế toán theo hình thức tập trung, có nghĩa là khi phát sinh các nghiệp vụ của các phòng khác thì kế toán kiểm tra xem xét và căn cứ vào các chứng từ gốc lập các chứng từ kế toán có liên quan.
Quan hệ giữa kế toán trưởng với các nhâm viên kế toán trong phòng hteo phương thức trực tiếp, nghĩa là kế toán trưởng trực tiếp điều hành các nhan viên kế toán.
Cụ thể, mô hình bộ máy tài chính kế toán của Trung tâm Nông sản Thực phẩm như sau: (Trang bên)
Mô hình tổ chức
Bộ máy kế toán của Trung tâm Nông sản Thực phẩm
Kế toán trưởng
Kế toán Tiền Mặt,
Ngân Hàng,
thanh toán
Thủ quỹ
Kế toán tổng hợp
Kế toán Tiền Lương, TSCĐ tồn kho Hàng hoá
5.2 - Hệ thóng chứng từ kế toán sử dụng tại Trung tâm.
* Hệ thống chứng từ Trung tâm đang áp dụng:
- Lao động tiền lương: Bảng chấm công; Bảng thanh toán tiền lương; Phiếu nghỉ BHXH; Bảng thanh toán BHXH.
- Hàng tồn kho: Phiếu nhập kho; Phiếu xuất kho; Biên bản kiểm kê hàng hoá.
- Bán hàng: Hoá đơn bán hàng; Hoá đơn tiền điện; Hoá đơn tiền nước; Hoá đơn giám định hàng xuất nhập khẩu.
- Tiền tệ: Phiếu thu; Phiếu chi; Giấy đề nghị tạm ứng; Giấy thanh toán tạm ứng; Bảng kiểm kê quỹ.
- Tài sản cố định: Biên bản gaio nhận TSCĐ; Biên bản thanh lý TSCĐ; Biên bản đánh giá lại TSCĐ.
* Tổ chức luân chuyển các chứng từ chủ yếu:
- Phiếu thu, chi tiền mặt do phòng Tài chính - Kế toán lập (phiếu thu gồm 3 liên, phiếu chi gồm 2 liên ). Kế toán thanh toán căn cứ vào giấy đề nghị nộp tiền, giấy đề nghị thanh toán (có chữ ký của Giám đốc hoặc Phó giám đốc Trung tâm xác nhận đồng ý chi), kiểm tra các chứng từ kèm theo đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ. Sau đó viết phiếu thu, chi ( ký ) -> Kế toán trưởng ký -> Giám đốc ký phiếu chi -> Thủ quỹ thu, chi ( ký ) -> Kế toán ghi sổ -> Bảo quản chứng từ.
- Phiếu nhập, xuất kho và hoá đơn bán hàng (gồm 3 liên) do phòng Kinh doanh lập. Kế toán căn cứ vào hợp đồng kinh tế ký kết giữa Trung tâm với các nhà cung cấp và hợp đồng khách hàng. Căn cứ vào lệnh mua bán của Giám đốc và phiếu báo kiểm nghiệm hàng hoá của phòng kinh doanh, kiểm tra các chứng từ kèm theo đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ . Sau đó viết phiếu nhập, xuất kho và hoá đơn bán hàng cho từng đối tượng -> phụ trách phòng ký -> Giám đốc ký -> Thủ kho và khách hàng ký.
Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập, xuất và hoá đơn vào thẻ kho, hàng ngày chuyển chứng từ cho Kế toán tồn kho hàng hoá, Phòng Tài chính - Kế toán để ghi sổ.
- Phòng Tài chính - Kế toán sau khi tiếp nhận các chứng từ ban đầu, theo từng lĩnh vực công việc phân công, các nhân viên kế toán tiến hành kiểm tra, phân loại và nhập dữ liệu từ các chứng từ -> bảo quản chứng từ.
5.3 - Hệ thống tài khoản sử dụng.
Nhìn chung, Trung tâm sử dụng hệ thống tài khoản theo quy định chung đối với những công ty thương mại như:
Tài khoản
Tên tài khoản
TK mẹ
Cấp
Loại
111
Tiền mặt
1
1111
Tiền mặt Việt Nam
111
2
1
1112
Tiền mặt ngoại tệ
111
2
1
112
Tiền gửi ngân hàng
1
1
1121
Tiền mặt VND gửi ngân hàng
112
2
1
1122
Tiền ngoại tệ gửi ngân hàng
112
2
1
113
Tiền đang chuyển
1
1
131
Phải thu khách hàng
1
1
133
Thuế GTGT được khấu trừ
1
1
1331
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
133
2
1
13311
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ
1331
3
1
13312
Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu
1331
3
1
13313
Thuế GTGT được hoàn lại, trả lại nhà cung cấp
1331
3
1
1332
Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ
133
2
1
138
Phải thu khác
1
1
141
Tạm ứng
1
1
151
Hàng mua đang đi đường
1
1
153
Công cụ, dụng cụ
1
1
156
Hàng hóa
1
1
211
TSCĐ hữu hình
1
2
2112
Nhà cửa vật kiến trúc
211
2
2
2118
TSCĐ hữu hình khác
211
2
2
212
Tài sản thuê tài chính
1
2
213
TSCĐ vô hình
1
2
214
Hao mòn TSCĐ
1
2
2141
Hao mòn TSCĐ hữu hình
214
2
2
2142
Hao mòn TSCĐ đi thuê
214
2
2
2143
Hao mòn TSCĐ vô hình
214
2
2
241
Xây dựng cở bản dở dang
1
2
242
Chi phí trả trước dài hạn
311
Vay ngắn hạn
1
3
315
Nợ vay dài hạn đến hạn trả
1
3
331
Phải trả người bán
1
3
333
Thuế và các khoản phải nộp nhà nước
1
3
3331
Thuế GTGT phải nộp
333
2
3
33311
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
3331
3
3
33112
Thuế GTGT được giảm giá, hàng bán bị trả lại
3331
3
3
3334
Thuế thu nhập doanh nghiệp
333
2
3
3338
Các loại thuế khác
333
2
3
3339
Phí, lệ phí phải nộp khác
333
2
3
334
Phải trả công nhân viên
1
3
335
Chi phí phải trả
1
3
338
Phải trả, phải nộp khác
1
3
3382
Kinh phí công đoàn
338
2
3
3383
Bảo hiểm xã hội
338
2
3
3384
Bảo hiểm y tế
338
2
3
3387
Doanh thu chưa thực hiện
338
2
3
3388
Phải trả, phải nộp khác
338
2
3
341
Vay dài hạn
1
3
342
Nợ dài hạn
1
3
411
Nguồn vốn kinh doanh
1
4
412
Chênh lệch đánh giá lại tài sản
1
4
413
Chênh lệch tỷ giá
1
4
421
Lợi nhuận chưa phân phối
1
4
4211
Lãi năm trước
421
2
4
4212
Lãi năm nay
421
2
4
511
Doanh thu
1
5
5111
Doanh thu bán hàng hóa
511
2
5
5112
Doanh thu cung cấp dịch vụ
511
2
5
5113
Doanh thu khác
511
2
5
632
Giá vốn hàng bán
1
6
635
Chi phí tài chính
1
6
6351
Chi phí tài chính
635
2
6
6352
Lãi vay phải trả
635
2
6
642
Chi phí quản lý kinh doanh
1
6
6421
Chi phí bán hàng
642
2
6
6422
Chi phí quản lý doanh nghiệp
642
2
6
64221
Chi phí nhân viên quản lý
6422
3
6
64225
Chi phí thuế, lệ phí
6422
3
6
64227
Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ quản lý
6422
3
6
64228
Chi phí khác phục vụ quản lý
6422
3
6
711
Thu nhập khác
1
7
811
Chi phí khác
1
8
911
Xác định kết quả kinh doanh
1
9
001
Tài sản thuê ngoài
1
10
004
Nợ khó đòi đã xử lý
1
10
007
Ngoại tệ các loại
1
10
009
Nguồn vốn khấu hao cơ bản
1
10
5.4 – Hình thức ghi sổ.
Hình thức kế toán được áp dụng tại Trung tâm Nông sản Thực phẩm là hình thức “Nhật ký- Chứng từ”. Công tác kế toán được thực hiện theo hình thức tập trung.
Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ gốc đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực tiếp vào các NKCT hoặc các bảng kê, sổ chi tiết có liên quan.
Đối với NKCT được ghi căn cứ vào các bảng kê, sổ chi tiết thì hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán, vào bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng phải chuyển số liệu tổng hợp của bảng kê, sổ chi tiết vào NKCT.
Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần họăc mang tính phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các bảng kê và NKCT có liên quan.
Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các NKCT, kiểm tra, đối chiếu số liệu trên các NKCT với các sổ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các NKCT ghi trực tiếp vàp sổ Cái.
Đối với các chứng từ có liên quan đến sổ và thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực tiếp vào sổ và các thẻ có liên quan. Cuối tháng cộng các sổ, các thẻ kế toán chi tiết, căn cứ vào sổ và thẻ kế toán chi tiết lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản để đối chiếu với sổ Cái.
Số liệu tổng hợp ở sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong NKCT, bảng kê và các bảng tổng hợp chi tiết được dùng.
II. Thực trạng Công tác hạch toán quá trình lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh tại Trung Tâm Nông Sản Thực phẩm.
1. Phân cấp quản lý tài chính trong Trung tâm.
Trung tâm nông sản thực phẩm trực thuộc Cômg ty thực phẩm miền bắc là đơn vị hạch toán phụ thuộc, dưới sự chỉ đạo nghiệp vụ của Công ty Thực phẩm miền bắc.
Đơn vị kinh doanh bằng vốn tự có và vốn do Công ty thực phẩm miền bắc cấp, có nhiệm vụ thực hiện những kế hoạch và nghiệp vụ do Công ty thực phẩm giao, thực hiện nghĩa vụ với nhà nước theo chỉ tiêu kế hoạch đề ra.
Hiện nay, để tính giá thực tế hàng hoá xuất kho kế toán áp dụng phương pháp giá thực tế theo từng lần nhập và hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Hiện nay, Phòng tài chính kế toán của trung tâm gồm 5 nhân viên thực hiện nhiệm vụ do kế toán trưởng giao. Bao gồm các công việc cụ thể như sau:
* Kế toán trưởng ( Trưởng phòng):
- Kế toán trưởng là người có chức năng tổ chức, kiểm tra công tác kế toán của Trung tâm, và tham mưu cho Giám đốc Trung tâm trong lĩnh vực chuyên môn về tài chính kế toán của Trung tâm.
- Có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán. Phân công, kiểm tra và đánh giá chất lượng công tác của các nhân viên kế toán trong phòng.
- Kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành các chế độ tài chính, chính sách của tất cả các khâu trong quá trình kinh doanh.
- Thông qua và ký duyệt tất cả các chứng từ thu, chi cũng như các báo cáo kế toán, hợp đồng kinh tế. Được giám đốc uỷ quyền trực tiếp giao dịch với ngân hàng và cơ quan tài chính cấp trên về công tác tài chính kế toán của Trung tâm.
* Kế toán ngân hàng - Tiền mặt - Thanh toán:
- Kế toán ngân hàng: có nhiệm vụ theo dõi công nợ với ngân hàng về các khoản tiền gửi, tiền vay của Trung tâm.
- Kế toán tiền mặt: theo dõi tất cả các nghiệp vụ thu – chi phát sinh bằng tiền mặt và tồn quỹ tiền mặt của Trung tâm.
- Kế toán thanh toán: có nhiệm vụ theo dõi và thanh toán toàn bộ công nợ của các đối tượng như khách hàng, nhà cung cấp và nội bộ Trung tâm. Có trách nhiệm đôn đốc, đối chiếu công nợ thường xuyên với khách hàng và nhà cung cấp thường xuyên tránh tình trạng tồn đọng công nợ quá lâu. Ngoài ra còn theo dõi các khoản tiền tạm ứng của CB – CNV trong Trung tâm
* Kế toán tiền lương – Tài sản cố định – Tồn kho hàng hoá:
- Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tính tiền lương, thưởng,phụ cấp, BHXH, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn cho CBCNV của Trung tâm. Tổng hợp tình hình thanh toán tiền lương, thưởng…của toàn bộ Trung tâm trên sổ chi tiết . Quyết toán BHXH với cơ quan tài chính cấp trên.
- Kế toán tài sản cố định : Theo dõi sự biến động về TSCĐ của Trung tâm trên sổ chi tiết và tính khấu hao TSCĐ.
- Kế toán tồn kho hàng hoá: Theo dõi, ghi chép tình hình nhập - xuất và tồn kho hàng hoá để đảm bảo lượng hàng hoá khi khách hàng có nhu cầu
* Thủ quỹ:
- Có nhiệm vụ ghi chép, phản ánh tất cả các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến tình hình thu- chi và tồn quỹ tiền mặt hàng ngày theo các phiếu thu- chi hợp lệ, hợp pháp do kế toán tiền mặt lập.
- Hàng ngày kế toán tiền mặt và thủ quỹ tiến hành đối chiếu sổ sách, kiểm quỹ thực tế để tránh trường hợp thừa thiếu hụt quỹ.
* Kê toán tổng hợp:
- Chịu trách nhiệm tổng hợp chi phí, các khoản thanh toán, tạm ứng.
- Theo dõi tình hình tiêu thụ hàng hoá của Trung tâm.
- Phản ánh kịp thời, chính xác, đầy đủ các khoản doanh thu bán hàng.
Hàng ngày khi nhận được các chứng từ kinh tế phát sinh, kế toán viên xem xét, kiểm tra tính hợp lý hợp pháp của chứng từ sau đó lập chứng từ các chứng từ kế toán có liên quan và luân chuyển chứng từ đến các bộ phận có liên quan để tiến hành phân loại chứng từ , ghi vào các bảng kê, các thẻ và ghi sổ kế toán chi tiết.
Định kỳ cuối tháng kế toán viên căn cứ vào các bảng kê, các thẻ và sổ kế toán chi tiết để ghi vào các nhật ký chứng từ tương ứng. Sau đó chuyển số liệu đến kế toán tổng hợp, kế toán tổng hợp kiểm tra số liệu trên các nhật ký chứng tờ rồi trực tiếp vào sổ cái.
2. Đặc điểm hàng hoá tiêu thụ tại trung tâm:
2.1 - Kế toán quá trình mua hàng.
Qúa trình mua hàng diễn ra trên cơ sở hợp đồng đã ký kết. Hiành thức thanh toán bằng tiền mặt, chuyển khoản, trả ngay hoặc trả chậm.
Hàng về trung tâm sau khi kiểm nhận, được nhập kho. Căn cứ vào số lượng thực nhập, kế toán xuất nhập kho viết phiếu nhập kho, thủ kho ký nhận số liệu ghi vào thẻ kho, cuối tháng đối chiếu với kế toán kho.
Ví dụ: Tháng 01 năm 2005 có các nghiệp vụ phát sinh sau.
1, Phiếu nhập kho số 01, ngày 10/01/2005 mua đường của Công ty mía đường Sơn La, số lượng 35 000kg, đơn giá 7 272.72đồng/kg, hoá đơn số 007523 ngày 3/1/2005. Thuế GTGT 10%.
2, Phiếu nhập kho số 27, ngày 28/01/2005, mua hàng gạo ăn của Doanh nghiệp tư nhân Trung Hưng, số lượng 9 500kg, đơn giá 3 238.095đồng/kg, hoá đơn số 014538 ngày 15/01/2005. Thuế GTGT 5%.
3, Phiếu chi số 57 ngày 20/01/2005 trả tiền mua đường cho Công ty mía đường Sơn La là 400.000.000 đồng.
Căn cứ vào số liệu trên, bộ phận kho hàng tiến hành lập phiếu nhập kho: (Trang bên)
Phiếu nhập kho được lập theo mẫu: Định khoản
Trung tâm Nông sản Thực phẩm Nợ TK 156
Có TK 331
Phiếu nhập kho
Số: 01/01/2005
Tên người giao: Công ty Mía đường Sơn la
Theo chứng từ: Hoá đơn số: 007523
Nhập vào kho: Kho số 2 Xuân Mai
TT
Tên hàng
ĐVT
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
1
-
-
Đường trắng L1
Kg
35 000
7 272,73
Thuế 10%
Tổng thanh toán
254 545 550
25 454 450
280 000 000
Căn cứ vào phiếu nhập kho, kế toán tiến hành định khoản vào số lệu cho máy.
Ví dụ NV1: Phiếu nhập kho số 01
Nợ TK 156 (1561): 254 545 550
Nợ TK 133 (1331): 25 454 450
Có TK 331 (331-SL): 280 000 000
NV2: Căn cứ vào phiếu nhập kho số 01
Thanh toán tiền hàng, ghi:
Nợ TK 331 (331-SL): 400 000 000
Có TK 111 (111): 400 000 000
NV3: Nhập kho theo phiếu nhập kho số 27
Nợ TK 156 (1561): 30 761 902
Nợ TK 133 (1331): 1 538 098
Có TK 331 (331-TH): 32 300 000
Trên cơ sở số liệu trên, kế toán ghi sổ chi tiết thanh toán với người bán.
Sổ chi tiết thanh toán với người bán
Tài khoản: 331
Trung tâm Nông sản Thực phẩm
Đối tượng: Công ty Mía đường Sơn La
Chứng từ
Diễn giải
TK
Số phát sinh
Số dư cuối kỳ
SH
NT
Nợ
Có
Nợ
Có
01
57
…
…
10/1
20/1
Cty Mía đường Sơn La
T. toán
1561
111
400 000 000
300 000 000
100 000 000
300 000 000
Cộng
400 000 000
300 000 000
100 000 000
-
Trên cơ sở số liệu của các sổ chi tiết thanh toán, kế toán lên sổ tổng hợp thanh toán, NKCT số 5, sổ tổng hợp TK 331.
Nhật ký chứng từ số 5
Tháng 01/2005
Cuối tháng, kế toán tổng hợp căn cứ vào số liệu trên Nhật ký chứng từ số 5 để vào TK 331.
2.2 - Kế toán quá trình bán hàng.
Các phương thức bán hàng của Trung tâm Nông sản Thực phẩm:
Lá một doanh nghiệp kinh doanh thương mại, nên Trung tâm áp dụng nhiều phương thức bán hàng khác nhau.
* Phương thức bán buôn:
- Bán buôn là phương thức bán hàng cho các tổ chức, các đơn vị thương mại, các đơn vị sản xuất để tiếp tục chuyển cho người tiêu dùng hoặc tiếp tục kinh doanh.
+ Bán buôn vận chuyển thẳng không qua kho: Hàng hoá được giao thẳng cho bên mua từ kho của nhà cung cấp (đơn vị bán hàng cho Trung tâm) mà không qua kho của Trung tâm. Trong phương thức này được thực hiện bằng hình thức bán buôn vận chuyển thẳng, thanh toán tiền ngay và vận chuyển thẳng, hình thức thanh toán chậm (đối với những khách hàng tin cậy). Cứng từ bán hàng là hoá đơn thuế GTGT do Trung tâm lập, có 3 liên: một liên gốc, một liên gửi về phòng kế toán để làm thủ tục thanh toán với bên mua, một liên gửi cùng vận đơn ho bên mua.
+ Bán buôn qua kho: Hàng xuất ra trực tiếp từ kho của Trung tâm. Trong phương thức này, Trung tâm thực hiện theo hai hình thức:
Phương thức giao hàng tại kho: Bên mua căn cứ vào hợp đồng được ký kết trực tiếp đến nhận hàng tại kho của Trung tâm. Chứng từ bán hàng là háo đơn GTGT, được lập thành 3 liên, một lên gốc dùng để lưu, liên thứ 2 giao cho người nhận hàng, liên thứ 3 gửi về phòng kế toán làm thủ tục thanh toán tiền hàng.
Phương thức chuyển hàng: căn cứ vào hợp đồng đã ký kết với bên mua, Trung tâm chuyển hàng cho bên mua bằng phương tiện vận chuyển tự có hoặc thuê ngoài, chứng từ là hoá đơn GTGT, giá hàng ghi trên hoá đơn và số lượng khớp với thoả thuận đã ghi trong hợp đồng mua bán.
* Phương thức bán lẻ: Là bán trực tiếp cho người tiêu dùng, thu tiền ngay.
2.3 - Hạch toán doanh thu tiêu thụ.
2.3.1- Hạch toán chi tiết doanh thu tiêu thụ.
Để theo dõi tình hình bán hàng của Trung tâm, kế toán sử dụng Sổ chi tiết bán hàng. Trên sổ chi tiết ghi đầy đủ: Số hiệu chứng từ , ngày tháng, tên hàng, số lượng, đơn giá, doanh thu ( sổ này được gọi là sổ doanh thu bán hàng).
Sau khi hàng đã được bán theo phương thức bán buôn theo hợp đồng, khách hàng nhận hoá đơn GTGT và thanh toán ngay bằng tiền mặt, tiền gửi ngân hàng hoặc trả chậm; kế toán thanh toán lập phiếu thu và lập bảng kê nộp séc.
Phiếu thu được lập hai liên, một liên cho khách hàng, một liên gaio cho thủ quỹ để vào sổ quỹ, cuối ngày thủ quỹ chuyển lại cho kế toán thanh toán, kế toán thanh toán lên tờ kê chi tiết tiền quỹ hàng ngày để làm cơ sở đối chiếu với thủ quỹ và là cơ sở ghi vào bảng kê số 1.
Bảng kê nộp séc được lập thành hai liên, một liên lưu tại Trung tâm, một liên nộp Ngân hàng.
Khi khách hàng trả tiền hàng bằng tiền mặt kế toán ghi trên bảng kê số1, nếu trả bằng séc, kế toán ghi bảng kê số 2.
Để theo dõi tình hình thanh toán tiền bán hàng, kế toán sử dụng sổ chi tiết thanh toán tiền hàng với người mua để teo dõi thường xuyên số dư Nợ sau mỗi lần thanh toán và sau mỗi lần mua hàng.
Sổ chi tiết này được mở riêng cho từng khách hàng và được lập như sau: (Trang bên)
Sổ chi tiết thanh toán với người mua
Ngày 1/1/2005 – 31/1/2005
Khách hàng: Công ty Cám Con Cò
Chứng từ
Diễn giải
TK
Số phát sinh
Số dư cuối kỳ
SH
NT
Nợ
Có
Nợ
Có
4482
-----
Q94
Q108
10/1
----
16/1
17/1
Số dư ĐK
Gạo tấm
------
Thanh toán
Thanh toán
3331
511
111
111
35 904 780
718 095 600
335 000 000
55 000 000
419 000 380
364 000 380
Cộng PS
754 000 380
390 000 000
364 000 380
Sổ thanh toán với người mua
C/ từ
Diễn giải
Số dư
Số phát sinh
Dư cuối kỳ
SH
NT
Nợ
Có
Nợ
Có
Cty Cám CC
Cty TP Tây Nam Bộ
Cty TNHH Newhop
Bùi Tuấn
……
……
550 413 000
……..
……...
754 000 380
184 950 000
63 952 100
…….
……..
390 000 000
260 613 000
344 950 000
1 598 730 500
……….
……….
364 000 380
289 800 000
……..
…….
160 000 000
1 534 778 400
……..
……..
Cộng PS
627 300 632
1 002 902 480
2 594 293 500
653 800 380
1 694 778 400
Bảng kê số 1
Bảng kê số 2
2.3.2 - Chứng từ hạch toán tiêu thụ hàng hoá tại Trung tâm.
Trong kế toán tiêu thụ hàng hoá, Trung tâm Nông sản Thực phẩm sử dụng các loại chứng từ sau:
- Phiếu nhập kho hàng hoá.
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ.
- Phiếu thu.
- Phiếu chi tiền.
Hoá đơn (GTGT) Mẫu số: 01GTKT - 3LL
Liên 3: (Dùng để thanh toán) AA/00-3
Ngày 31 tháng 01 năm 2005 No: 004482
Đơn vị bán hàng: Trung tâm Nông sản Thực phẩm
Địa chỉ: Số 203 Minh Khai - Hai Bà Trưng - Hà Nội.
Điện thoại: 6330241 MST:
Họ tên người mua hàng: Công ty Cám Con Cò
Đơn vị:
Địa chỉ:
Hình thức thanh toán: Tiền mặt. MS
TT
Tên hàng hoá
Đơn vị
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
A
B
C
1
2
3=1x2
1
2
Gạo Tấm
Ngô
Kg
Kg
180 000
100 000
2 666.67
2 380.95
480 000 600
238 095 000
Cộng tiền hàng
718 095 600
Thuế suất: 5% Tiền thuế GTGT:
35 904 780
Tổng cộng tiền thanh toán:
754 000 380
Số tiền viết bằng chữ : Hai trăm năm mươi mốt triệu chín trăm ngìn một trăm ba mươi đồng chẵn.
Người mua hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Kế toán trưởng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Phiếu xuất kho Mẫu số: 03 - VT - 3LL
Kiêm vận chuyển nội bộ BL/2000-B
Ngày 20 tháng 01 năm 2005
Liên 3: (Dùng để thanh toán nội bộ)
No: 057009
Căn cứ lệnh điều động số 05 ngày 20 tháng 01 năm 2005
Của Trung tâm Nông sản thực phẩm Về việc: Chuyển hàng nội bộ
Họ tên người vận chuyển: Nguyễn Văn An Chủ hợp đồng số 03
Phương tiện vận chuyển: Tàu biển.
Xuất tại kho: Trung tâm Nông sản Thực phẩm
Nhập tại kho: Nguyễn Văn Hồng – Kho cảng TP Hồ Chí Minh.
TT
Tên hàng hoá
Mã số
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Thực xuất
Thực nhận
A
B
C
D
1
2
3
4
1
2
Đường vàng Nghệ An
Đường Lam sơn loại II
Tấn
Tấn
50 000
50 000
50 000
50 000
7 636,36
7 022,72
381 818 000
351 136 000
Cộng:
381 818 000
Xuất, ngày 20 tháng 01 năm 2005 Nhập, ngày 28 tháng 01 năm 2005
Người lập phiếu
(Ký, Họ tên)
Thủ kho xuất
(Ký, Họ tên)
Người vận chuyển
(Ký, Họ tên)
Thủ kho nhập
(Ký, Họ tên)
Trung tâm Nông sản Thực phẩm
Phiếu chi tiền
Ngày 16 tháng 01 năm 2005 No: 63
Chi nhánh: Hà Nội
Bộ phận: Phòng Kế toán
Trả cho: Nguyễn Văn Thành - Cty Mía Đường Sơn La.
Nội dung: Trả tiền mua hàng
Cộng
Ba trăm ba lăm triệu đồng chẵn.
335 000 000
Phần kế toán
Mã số
Nội dung
Số tền
Lĩnh vực
B.P
Số tài khoản
331
Trả tiền hàng
335 000 000
Cộng
335 000 000
Người lập
Người duyệt
Kế toán trưởng
Thủ quỹ
Người nhận
Trung tâm áp dụng hình thức thẻ song song
Trung tâm Nông sản Thực phẩm
Thẻ kho
Tên hàng: Gạo tấm
Năm 2005
Ngày
tháng
Chứng từ
Xuất Nhập
Diễn giải
Nhập
Tấn
Xuất
Tấn
Tồn
Tấn
Kế toán (Ký)
Tồn cuối quý IV/04
331.38
Tháng 1
1/01
4674
Toàn
12
2/01
4903
Hiền
6.5
3/01
4904
Nhị
0.5
8/01
4908
Sơn
2.2
…
…
…
…
…
…
Cộng tháng 1
36.67
294.71
Tháng 2
1/02
225
Liên
1
1/02
226
Hải
2.5
1/02
231
Thành
1
…
…
…
…
…
…
Cộng tháng 2
28.85
265.86
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
…
Tháng 12
2/12
0610
Lan
1.5
8/12
0644
Hoa
3
15/12
0679
Tiến
2
…
…
…
…
…
…
Cộng tháng 12
25.5
0
2.3.3 - Phương thức thanh thanh toán
Hàng hoá của trung tâm được tiêu thụ rộng rãi trên thị trường. Khách hàng là những doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, các công ty TNHH, các hộ cá thể,… được phân bố ở các nơi trên cả nước .Do vậy mà Trung tâm đã áp dụng hình thức thanh toán: Bán hàng thu tiền ngay và bán hàng trả chậm (đối với những khách hàng có uy tín, làm ăn lâu dài với Trung tâm).
2.3.4 - Kế toán tiêu thụ
Hàng hoá của Trung tâm Nông sản Thực phẩm được tiêu thụ theo phương thức::
- Tiêu thụ trực tiếp
Theo phương thức tiêu thụ này thì khách đến nhận hàng trực tiếp tại trung tâm hoặc trung tâm chuyển hàng đến nợ khách yêu cầu .
2.3.5 - Hạch toán nghiệp vụ Giảm giá hàng bán và hàng bán trả lai;
Trung tâm Nông sản Thực phẩm luôn đáp ứng đầy đủ những mặt hàng mà trung tâm được phép kinh doanh , có trường hợp khấch hàng không thực hiện cam kết theo hợp đồng (thanh toán không đúng thời hạn ghi trong hợp đồng). Thì Trung tâm yêu cầu khách trả lại hàng. Trong năm 2005 số tiền khách hàng đã trả lại là 274 746 230 đồng. Cũng có trường hợp hàng không đảm bảo chất lượng như hợp đồng đã ký nên Trung tâm chấp nhận gtảm giá cho khách hàng .Trong năm 2005 số tiền giảm giá là 826 718 đồng.
2.3.6 - Kế toán thuế giá trị gia tăng
Theo quyết đinh của Chính phủ Việt nam thì mức thuế giá trị gia tăng áp dụng tại Trung tâm Nông sản Thực phẩm là 5% (đối với mặt hàng như thóc, gạo, ngô…) và 10% đối với mặt hàng đường… , phương pháp tính thuế là theo phương pháp khấu trừ.
Việc tính thếu GTGT cho hàng hoá bán ra, mua vào của Trung tâm dược xác định như sau:
Tổng doanh thu tiêu thụ trong năm 2005 là: 21 912 646 357 đồng
Thuế VAT : 557 701 837 đồng
Thuế VAT đầu vào được khấu trừ : 530 867 002 đồng
Thuế VAT phải nộp : 26 834 835 đồng
2.3.7 - Hạch toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tại Trung tâm Nông sản Thực phẩm.
b - Chi phí bán hàng.
Trong quá trình bán hàng, phát sinh các khoản chi phí cho khâu cuối cùng này là chi phí bán hàng đã phát sinh, phân bổ và kết chuyển chính xác các chi phí này cho hàng hoá đã tiêu thụ.
Tại Trung tâm, chi phí bán hàng là tất cả những chi phí phục vụ cho việc tiêu thụ hàng hoá. Chi phí bán hàng phát sinh trong giao dịch, giao hàng, quảng cáo,... các khoản chi phí này có liên quan trực tiếp đến tiêu thụ và được tính vào giá bán.
Chi phí bán hàng phát sinh trong quá trình tiêu thụ ở Trung tâm trong năm 2005 gồm các khoản sau:
- Lương, phụ cấp lương phải trả và các khoản trích theo lương của nhân viên thuộc chi phí bán hàng:
Nợ TK 641: 157 257 615
Có TK 334: 145 701 277
Có TK 338: 11 556 338
- Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng cho khâu bảo quản, vận chuyển:
Nợ TK 641: 14 789 840
Có TK 214: 14 789 840
Đồng thời ghi nợ TK 009: 14 789 840
- Các chi phí mua ngoài phát sinh:
Nợ TK 641: 968 963 591
Có TK 111, 112 : 968 963 591
- Cuối cùng kết chuyển chi phí quản lý bán hàng sang TK 911.
Nợ TK 911: 1 141 011 046
Có TK 641: 1 141 011 046
b - chi phi quản lý doanh nghiệp
- Chi phí quản lý doanh nghiẹp tại Trung tâm là những chi phí cho việc quản lý kinh doanh, quản lý hành chính và phục vụ chung khác có liên quan đến hoạt động của Trung tâm.
Hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp tại Trung tâm Nông sản Thực phẩm trong năm 2005 như sau:
- Lương, phụ cấp lương phảI trả và các khoản trích theo lương của nhân viên thuộc chi phí quản lý doanh nghiệp .
Nợ TK 642: 67 395 500
Có TK 334: 62 443 000
Có TK 338: 4 952 500
- Trích khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản lý:
Nợ TK 642: 3 699 278
Có TK 214: 3 699 278
Đồng thời ghi Nợ TK 009: 3 699 278
- Các chi phí mua ngoài phát sinh:
Nợ TK 642: 35 576 651
Có TK 111, 112: 35 576 651
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK 911:
Nợ TK 911: 106 671 429
Có TK 642: 106 671 429
2.3.8 - Xác địng kết quả tiêu thụ:
Kết quả tài chính là kết quả cuối cùng của các hoạt động doanh thuần của một doanh nghiẹp trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện dưới hình thức tiền tệ.
Xác định được doanh thu thuần thì trước hết xác định tổng doanh thu theo hoá đơn. Căn cứ vào hoá đơn kế toán và sổ chi tiết theo dõi từng mặt hàng, tổng kết vào sổ chi tiết bán hàng. Cuối kỳ kế toán doanh thu bán hàng tổng hợp doanh thu và cấc khoản giảm trừ.
Doanh thu thuần = Tổng doanh thu bán hàng - Các khoản giảm trừ
Tổng doanh thu bán hàng năm 2005: 21 912 646 357
Các khoản giảm trừ năm 2005 : 275 572 948
Doanh thu thuần năm 2005 : 21 637 073 409
Kết quả kinh doanh của Trung tâm Nông sản Thực phẩm cụ thể như sau:
- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần sang Tài khoản XĐKQKD:
Nợ TK 511: 21 637 073 409
Có TK 911: 21 637 073 409
- Kết chuyển giá vốn hàng bán sang TK xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911: 19 979 996 654
Có TK: 19 979 996 654
- Kết chuyển chi phí bán hàng sang TK xác định kết quả kinh doanh:
Nợ TK 911: 1 141 011 046
Có TK 641: 1 141 011 046
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang TK xác định KQKD:
Nợ TK 911: 106 671 429
Có TK 642: 106 671 429
- Xác định lãi về tiêu thụ:
Nợ TK 911: 409 394 280
Có TK 421: 409 394 280
Kết quả hoạt động kinh doanh
tại Trung tâm Nông sản Thực phẩm
Năm 2005
Chỉ tiêu
Mã
Năm 2005
(1)
(2)
(3)
Tổng doanh thu
01
21 912 646 357
Trong đó doanh thu hàng xuất khẩu
02
Các khoản giảm trừ (04+05+06+07)
03
275 572 948
+ Chiết khấu
04
+ Giảm giá
05
826 718
+ Giá trị hàng bán bị trả lại
06
274 746 230
+ Thuế xuất nhập khẩu phải nộp
07
1. Doanh thu thuần
10
21 637 073 409
2. Giá vốn hàng bán
11
19 979 996 654
3. Lợi tức gộp (10 - 11)
20
1 657 076 755
4. Chi phí bán hàng
21
1 141 011 046
5. Chi phí quản lý doanh nghiệp
22
106 671 429
6. Lợi tức thuần (20 - 21 - 22)
30
409 394 280
- Thu nhập từ hoạt động tài chính
31
15 699 390
- Chi phí từ hoạt động tài chính
32
385 252 260
7. Lợi nhuận thuần từ hoạt động TC (31-32)
40
(369 552 870)
- Các khoản thu nhập bất thường
41
41 600 000
- Chi phí bất thường
42
8. Lợi nhuận bất thường (41 - 42)
50
41 600 000
9. Tổng lợi nhuận trước thuế (30+40+50)
60
81 441 410
10. Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
70
22 803 595
11. Lợi nhuận sau thuế
80
58 637 815
Phần III
Phương hướng hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ
tại trung tâm nông sản thực phẩm
I. Nhận xét đánh giá ưu, nhược điểm về hạch toán lưu chuyển và tiêu thụ hàng hoá tại trung tâm.
Từ những khó khăn trong thời gian đầu khi mới thành lập Trung tâm đến nay trung tâm đã từng bước lấy được uy tín của khách hàng và hoạt động kinh doanh ngày càng có hiệu quả hơn, thu nhập của nhân viên ngày một ổn định.
Để đạt được những thành tích như vậy, cùng các phòng ban khác trong bộ máy quản lý của Trung tâm, bộ máy kế toán đã thực hiện tốt nhiệm vụ của mình. Đặc biệt là khâu hạch toán và xác định kết quả tiêu thụ có vị trí quan trọng được tổ chức hạch toán chi tiết và chặt chẽ hơn. Bên cạnh một số tồn tại cần giải quyết, có thể nói rằng khâu hạch toán này đã đáp ứng được yêu cầu đặt ra là phản ánh kịp thời, đầy đủ số liệu kế toán. Việc tổ chức chứng từ kế toán và sổ kế toán thực hiện tốt theo đúng quy định của chế độ. Các chứng từ đều được lập ngay khi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, hợp lệ và phản ánh chính xác nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Việc luân chuyển chứng từ được tổ chức theo trình tự do kế toán trưởng quy định nhưng vẫn đảm bảo tốt khả năng kiểm tra đối chiếu các thông tin khi cần thiết. Trong tháng mọi nghiệp vụ tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phát sinh đều được phản ánh đầy đủ vào hệ thống tài khoản sử dụng trong Trung tâm theo chế độ quy định.
Quá trình hạch toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả tiêu thụ, các chính sách, chế độ kế toán, các thông tư sửa đổi chế độ kế toán luôn được Trung tâm áp dụng, chấp hành theo quy định, đảm bảo quá trình hạch toán được đúng đắn.
Ưu điểm
- Hệ thống kế toán của Trung tâm được tổ chức tương đối hoàn chỉnh, gọn nhẹ đội ngũ nhân viên kế toán có nghiệp vụ chuyên môn vững vàng. Để đạt được điều này mỗi nhân trong phòng kế toán đều phảI nỗ lực nhiều trong công việc. Đây cũng là một cách tổ chức được áp dụng chung cho các phòng ban nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụhàng hoá và mang lại kết quả trong kinh doanh.
- Trung tâm áp dụng hình thức sổ nhật ký chứng từ, một hình thức phù hợp với thực tế tổ chức kinh doanh của Trung tâm. Phòng kế toán đã sử dụng hệ thống sổ sách chứng từ kế toán theo đúng quy định của Bộ tài chính và đảm bảo phù hpj với hoạt động kế toán của Trung tâm. Việc tổ chức lưu chuyển chứng từ, sổ sách ở phòng kế toán với các bộ phận bán hàng, bộ phận quản lý doanh nghiệp trong tiêu thụ, tạo điều kiện thuận lợi cho việc hạch toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Nhược điểm
Khối lượng công việc đối với kế toán của Trung tâm là khá nhiều nhưng Trung tâm chưa sử dụng phần mềm kế toán mà khối lượng công việc quá nhiều nên công việc đôi khi bị ứ đọng.
II. Kiến nghị về công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh.
1. Sự cần thiết phải hoàn thiện công tác hạch toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp thương mại.
Việc chuyển đổi cơ chế kinh tế nước ta từ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước là một xu hướng tất yếu khách quan. Trong điều kiện hiện nay, vấn đề cạnh tranh ngày càng trở lên gay gắt do đó các công ty thương mại sẽ phát triển mạnh để mở rộng khả năng buôn bán, phục vụ tốt hơn nhu cầu tiêu dùng cá nhâ, góp phần thúc đẩy sản xuất phát triển, thực sự là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng. Để đạt được điều đó thì cần phải sử dụng hàng loạt các công cụ quản lý khác nhau trong đó kế toán ngày càng trở nên là một công cụ đặc lực. Sự thành bại của doanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào công tác kế toán. Thông qua việc kiểm định tính toán, ghi chép, phân loại và tổng hợp các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quá tình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bằng hệ thống các phương pháp khoa học của kế toán: Chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá và tổng hợp cân đối có thể biết được thông tin một cách đầy đủ chính xác, kịp thời và toàn diện về tình hình biến động tài sản trong quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Ngoài ra các báo cáo tài chính của doanh nghiệp còn cung cấp những thông tin cho các đối tượng quan tâm về tình hình tài chính triển vọng phát triển kinh doanh của doanh nghiệp để có những quyết định đúng đắn trong từng thời kỳ. Vì vậy, phải hoàn thiện và không ngừng đổi mới công tác hạch toán kế toán.
2. Một số biện pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Trung tâm Nông sản thực phẩm.
Với những kiến thức đã học ở trường cũng như việc tiếp cận thực tế công tác hạch toán tại Trung tâm, em xin đưa ra một số đề xuất nhỏ nhằm hoàn thiện công tác kế toán lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả kinh daonh của Trung tâm:
Một là: Hàng hoá của Trung tâm phải được phản ánh, theo dõi một cách thường xuyên sự biến động về số lượng và giá trị vì chỉ trên cơ sở kết quả công tác đánh giá hàng hoá kế toán mới thực hiện ghi sổ chỉ tiêu giá trị.
Hai là: Thực chất của việc ghi chép theo chỉ tiêu số lượng mới chỉ là hạot động nghiệp vụ đơn thuần, chưa cho phép tổng hợp chung các loại hàng hoá cũng như giám sát kịp thời tình hình biến động của hàng hoá.
Ba là: Là một doanh nghiệp chuyên kinh doanh các mặt hàng nông sản, thực phẩm do đó thị trường khai thác thu mua rộng lớn, thừi gian kinh doanh liên tục nên phải luôn đảm bảo tốc độ chu chuyển của hàng hoá. Tuy nhiên trong kinh doanh còn gặp nhiều khó khăn như: Do có nhiều doanh nghiệp kinh doanh trùng ngành hàng trên địa bàn nên xảy ra tình trạng cạnh tranh về mua và bán. Vì vậy, Trung tâm phải tăng cường công tác nghiên cứu thị trường, nghiên cứu khả năng cung cấp, xác định đối thủ cạnh tranh để xây dựng chiến lược cho việc củng cố mở rộng thị trường nhằm nâng cao khả năng tiêu thụ tăng lợi nhuận tối đa cho Trung tâm.
kết luận
Tóm lại qua thời gian thực tập tại Trung tâm Nông sản Thực phẩm em thấy rằng: Trong cơ chế thị trường hiện nay ở mỗi doanh nghiệp, kế toán là một công cụ quản lý rất quan trọng, nó cung cấp các thông tin về các nghiệp vụ đã xảy ra và phân tích những thông tin đó để các nhà quản trị định hướng bước đi tiếp theo của doanh nghiệp, do đó công tác kế toán cần phải được hoàn thiện. Để thật sự trở thành một công cụ sắc bén trong doanh nghiệp thương mại việc hoàn thiện công tác kế toán nói chung, hoàn thiện hạch toán quá trình lưu chuyển hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh nói riêng nên em đã nghiên cứu đề tài “ Hạch toán quá trình lưu chuyển hàng hóa và xác định kết quả kinh doanh tại Trung tâm Nông sản Thực phẩm”
Do thời gian thực tập và trình độ có hạn, nên trong quá trình thực tập không tránh khỏi những thiếu sót và khuyết điểm. Em rất mong nhận được ý kiến hướng dẫn của thầy giáo Trần Đức Vinh để chuyên đề thực tập của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa kế toán, tài chính của trường Đại học Kinh tế Quốc dân cùng các cô chú phòng kế toán Trung tâm Nông sản Thực phẩm, đặc biệt sự hướng dẫn nhiệt tình, chu đáo của thầy giáo Trần Đức Vinh người đã giúp em hoàn thành chuyên đề này .
Giáo viên hướng dẫn : Trần Đức Vinh
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Thu Hiền
Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2006
Tài liệu tham khảo
1. Lý thuyết về thực hành kế toán tài chính- Chủ biên: PTS. Nguyễn Văn Công.
Kế toán tài chính trong các doanh nghiệp – Chủ biên: PGS -TS Đặng Thị Loan.
Giáo trình kinh tế thương mại – Chủ biên: PGS - TS Đặng Đình Đào.
Giáo trình lý thuyết hạch toán kế toán – Chủ biên: PGS – TS Phạm Thị Gái.
Hạch toán kế toán trong các doanh nghiệp thương mại – Chủ biên: Nguyễn Văn Nghiêm
Chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ – Nhà xuất bản Bộ Tài Chính
Một số chuyên đề thực tập của các sinh viên khóa trước
mục lục
Trang
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- 32362.doc