Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là một việc hết sức cần thiết, chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình kinh doanh, tổ chức khâu tiêu thụ tốt để thu lợi nhuận với có hy vọng kết quả khả quan. Kết quả cuối cùng mới đánh giá được thực chất năng lực kinh doanh, khẳng định được vị thế của các doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi bộ máy quản lý phải có đầy đủ kiến thức tổng hợp và chuyên sâu về lĩnh vực kinh tế, tổ chức và quản lý có thể tạo chiến lược kinh doanh lâu dài cho Công ty. Trong chiến lược về quản lý, kế toán giữa một vai trò hết sức quan trọng cung cấp những thông tin cần thiết cho việc ra quyết định của Ban giám đốc. Vì vậy việc hạch toán khoa học và hợp lý toàn bộ công tác kế toán đặc biệt là kế toán trong khâu tiêu thụ và xác định kết quả có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty.
Qua quá trình học tập tại nhà trường và việc tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái cùng sự hướng dẫn của thầy giáo và các cô, các chú, anh chị trong phòng kế toán để em có điều kiện nghiên cứu đề tài này. Trong chuyên đề cuối khóa này em đã mạnh dạn đưa ra một số ý kiến với mục đích hoàn thiện thêm phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty. Song đây là đề tài khá phức tạp, đồng thời do thời gian, cơ hội tiếp xúc với thực tế và kiến thức có hạn nên chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những nhận xét và ý kiến đóng góp để đề tài có giá trị thực tiễn cao hơn.
87 trang |
Chia sẻ: aloso | Lượt xem: 2766 | Lượt tải: 5
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh ở công ty TNHH sản xuất, xuất nhập khẩu, dịch vụ và đầu tư Việt Thái, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
ế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Thực tế quá trình tìm hiểu tại Công ty TNHH Sản Xuất, Xuất Nhập Khẩu, Dịch Vụ và Đầu Tư Việt Thái cho thấy, do Công ty thực hiện công tác kế toán theo Quyết định 48/2006/QĐ – BTC. Theo Quyết định này, hệ thống tài khoản kế toán không có TK 641 – “Chi phí bán hàng” mà chỉ có TK 642 – “Chi phí quản lý kinh doanh”. Vì vậy doanh nghiệp phản ánh chung chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp vào TK 642
2.2.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
* Thủ tục kế toán:
Để phục vụ cho công tác bán hàng và công tác quản lý doanh nghiệp Công ty đã chi ra các khoản để trả cho những chi phí phát sinh liên quan đến bán hàng và quản lý hành chính. Các khoản chi phí bán hàng được tính tổng hợp cho toàn bộ hoạt động bán hàng chứ không phân bổ riêng cho từng nhóm, loại hàng hóa. Cuối tháng, kế toán căn cứ vào các chứng từ ghi nhận từng khoản mục chi phí để tập hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp phục vụ cho việc xác định kết quả kinh doanh.
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Căn cứ vào hóa đơn GTGT của các dịch vụ mua mua ngoài, kế toán ghi nhận chi phí.
- Chi phí đồ dùng văn phòng: Căn cứ vào hóa đơn GTGT của các đồ dùng văn phòng, kế toán ghi nhận chi phí.
- Chi phí nhân viên: Căn cứ vào Bảng chấm công và Bảng thanh toán lương, thưởng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ mà kế toán tiền lương đưa lên.
- Chi phí thuế, phí, lệ phí: Căn cứ vào biên lai thu thuế, phí, lệ phí, kế toán ghi nhận chi phí.
- Chi phí khấu hao TSCĐ: Căn cứ vào Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định kế toán TSCĐ đưa lên.
- Chi phí bằng tiền khác: Căn cứ vào Phiếu chi tiền mặt kế toán ghi nhận chi phí.
* Một số mẫu chứng từ tiêu biểu:
Mẫu 2.2.2.a: Hóa đơn GTGT
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Liên 2: Giao cho khách hàng)
Ngày 2 tháng 3 năm 2010
MẪU SỐ 01/GTKT-3LL
LĐ/2010B
000680
Đơn vị bán hàng: Công ty Cổ phần đại lý vận tải Safi tại Hà Nội
Địa chỉ: 51 Lê Đại Hành, Hai Bà Trưng, Hà Nội.
Số tài khoản:
Điện thoại: 043.9745.570 Mã số thuế: 0301471330
Họ và tên người mua: Trần Ngọc Thái
Đơn vị: Công ty TNHH Sản Xuất, Xuất Nhập Khẩu, Dịch Vụ và Đầu Tư Việt Thái
Địa chỉ: Phòng kinh doanh - Công ty TNHH Sản Xuất, Xuất Nhập Khẩu, Dịch Vụ và Đầu Tư Việt Thái
Số tài khoản:
Mã số thuế: 0100367509
Hình thức thanh toán:
TT
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
1
Vận chuyển hàng cho Công ty TNHH Sản Xuất, Xuất Nhập Khẩu, Dịch Vụ và Đầu Tư Việt Thái
300.000
Cộng tiền hàng
Thuế suất thuế GTGT: 10%
Tổng cộng tiền thanh toán
300.000
30.000
330.000
Số tiền viết bằng chữ: Ba trăm ba mươi nghìn đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )
Mẫu 2.2.2.b: Bảng chấm công (Phòng kinh doanh)
Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Mẫu số 01a – LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 3 năm 2010
STT
Họ và tên
Bậc lương
Ngày trong tháng
Quy ra công
ký hiệu chấm công
1
2
3
…
30
31
Số công hưởng lương SP
Số công hưởng lương thời gian
Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100% lương
Số công nghỉ việc, ngừng việc hưởng 50% lương
Số công hưởng BHXH
A
B
C
1
2
3
30
31
32
33
34
35
36
37
1
Trần Thu Hiền
2,96
x
x
x
…
x
x
23
Lương SP: K
2
Đỗ Thanh Hoa
3,58
x
x
x
…
x
x
23
Lương thời gian: +
3
Lê Thị Thanh
5,32
x
x
x
…
x
x
23
Ốm điều dưỡng: ô
4
Mai Ngọc Bích
2,96
x
x
x
…
x
x
23
Con ốm: Cố
Hội nghị, học tập: H
Nghỉ bù: NB
Ngừng việc: N
Cộng
Tai nạn: T
Người chấm công Phụ trách bộ phận Người duyệt
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Mẫu 2.2.2.c: Bảng thanh toán lương, thưởng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Mẫu số 02 – LĐTL
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
Bảng thanh toán lương, thưởng, trích BHXH, BHYT, KPCĐ
Họ và tên
Bậc lương
Lương sản phẩm
Lương thời gian và nghỉ việc, ngừng việc hưởng 100% lương
Phụ cấp trách nhiệm
Thưởng A, B, C
Tổng số
Các khoản khấu trừ
Được lĩnh
Số công
Số tiền
Hệ số
Số tiền
Xếp loại
Số tiền
BHXH
BHYT
…
Cộng
Số tiền
Ký nhận
Trần Thu Hiền
2,96
23
2.072.000
C
103.600
2.175.600
51.800
10.360
62.160
2.113.440
Đỗ Thanh Hoa
3,58
23
2.306.000
B
250.600
2.556.600
62.650
12.530
75.180
2.481.420
Lê Thị Thanh
5,32
23
3.724.000
A
558.600
4.282.600
93.100
18.620
111.720
4.170.880
Mai Ngọc Bích
2,96
23
2.072.000
C
103.600
2.175.600
51.800
10.360
62.160
2.113.440
Tổng
92
10.174.000
1.016.400
11.190.400
259.350
51.870
311.220
10.879.180
Kế toán thanh toán Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Mẫu 2.2.2.d: Bảng tính và phân bổ khấu hao tài sản cố định
Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Mẫu số 06 – TSCĐ
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
BẢNG TÍNH VÀ PHÂN BỔ KHẤU HAO TSCĐ
Tháng 3 năm 2010
STT
Chỉ tiêu
Thời gian sử dụng
Nơi sử dụng
TK 627
TK 642
TK 632
Toàn doanh nghiệp
Nguyên giá
Khấu hao
I
Số khấu hao đã trích tháng trước
85.000.000
40.000.000
35.000.000
10.000.000
II
Số khấu hao tăng:
53.850.000
647.500
647.500
TSCĐ dùng ở BPQLDN
5
23.850.000
397.500
397.500
TSCĐ dùng ở BPQLDN
5
30.000.000
250.000
250.000
III
Số khấu hao giảm:
15.000.000
125.000
125.000
TSCĐ dùng ở BPQLDN
5
15.000.000
125.000
125.000
IV
Số khấu hao phải trích tháng này
85.522.500
40.000.000
35.522.500
10.000.000
Người lập
(Ký, họ tên)
Mẫu 2.2.2.e: Phiếu chi
Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Mẫu số 02 – TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
PHIẾU CHI
Ngày 11 tháng 3 năm 2010
Quyển số:
Số: 008169
Nợ: 6421
Có: 111
Họ và tên người nhận tiền: Lê Thị Thanh
Địa chỉ: Phòng kinh doanh - Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Lý do chi: Chi mua Hóa đơn GTGT
Số tiền: 76.000 (Viết bằng chữ):Bảy mươi sáu nghìn đồng chẵn.
Kèm theo ….. chứng từ gốc:…..
Ngày 11 tháng 3 năm 2010
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người nhận tiền
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
2.2.2.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Để phản ánh các chi phí quản lý kinh doanh thực tế phát sinh, kế toán sử dụng TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh. Các TK cấp hai:
- TK 6421 – Chi phí nhân viên, chi phí bán hàng
- TK 6423 – Chi phí đồ dùng văn phòng
- TK 6424 – Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 6425 – Thuế, phí, lệ phí
- TK 6426 – Chi phí dự phòng, chi phí vận chuyển
- TK 6427 – Chi phí dịch vụ mua ngoài
- TK 6428 – Chi phí bằng tiền khác
Khi phát sinh các khoản mục chi phí, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc phát sinh để ghi nhận chi phí.
Ví dụ 4: Ngày 31/3/2009 Xuất quỹ 76.000 VNĐ ( Phiếu chi 8169) cho chị Thanh cán bộ Công ty đi mua hóa đơn GTGT.
- Xem phiếu chi số 8169 (Mẫu số 2.2.2.e, trang 47)
Kế toán phản ánh chi phí:
Nợ TK 6421 76.000 VNĐ
Có TK 1111 76.000 VNĐ
Và vào Sổ chi phí sản xuất kinh doanh.
- Xem Sổ chi phí sản xuất kinh doanh tháng 3/2010
Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập khẩu,
Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Mẫu số S18-DNN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )
SỔ CHI PHÍ SẢN XUẤT, KINH DOANH
TK 642 – CHI PHÍ QUẢN LÝ KINH DOANH
Đơn vị tính: VNĐ
Ngày ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK ĐƯ
Ghi nợ TK 642
Số
Ngày
Tổng số
Chia ra
CP nhân viên, chi phí bán hàng
CP đồ dùng văn phòng
CP khấu hao TSCĐ
Thuế, phí, lệ phí
CP dự phòng, chi phí vận chuyển
CP DVMN
CP khác bằng tiền
2/3
…..
31/3
31/3
31/3
HĐ
680
…….
PC
8169
BTTL
BTKH
2/3
……
31/3
31/3
31/3
Trả tiền chi phí vận chuyển cho Ct Safi
……………
Chi tiền mua Hóa đơn GTGT
Chi lương Nhân viên.
Trích khấu hao TSCĐ
111
…..
111
111
111
330.000
…….
76.000
10.879.180
35.522.000
…….
76.000
10.879.180
……..
……
35.522.000
…..
330.000
……
……
…..
Cộng
161.264.184
77.181.000
30.000.000
35.522.000
184.116
9.361.214
0
9.015.854
- Sổ này có… trang, đánh số từ trang 01 đến trang…
- Ngày mở sổ: …
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu 2-21: Trích Sổ chi phí sản xuất kinh doanh tháng 3/2010
2.2.2.3. Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
Từ các Chứng từ gốc, kế toán lập Chứng từ ghi sổ và phản ánh vào sổ đăng ký Chứng từ.
- Xem Chứng từ ghi sổ số 6610
Biểu số 2-22: Trích Chứng từ ghi sổ số 6610
Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Mẫu số S02a-DNN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Số: 6610
Chi phí quản lý kinh doanh tháng 3
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Ghi chú
Nợ
Có
Trả tiền chi phí vận chuyển cho Ct Safi
642
111
330.000
……………
…….
…..
……
…..
Chi tiền mua Hóa đơn GTGT
642
111
76.000
Chi lương Nhân viên
642
111
10.879.180
Trích khấu hao TSCĐ
642
111
35.522.000
Cộng
161.264.184
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên
- Xem sổ đăng ký Chứng từ (Biểu số 2-10, trang 25)
Từ Chứng từ ghi sổ, kế toán vào Sổ cái TK 642
- Xem sổ cái TK 642 tháng 3/2010
Biểu số 2-23: Trích Sổ cái TK 642 tháng 3/2010
Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Mẫu số S02c-DNN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )
SỔ CÁI
Tài khoản: 642
Từ ngày 01/3/2010 đến ngày 31/12/2010
Số dư nợ đầu kỳ: 0
Chứng từ ghi sổ
Diễn giãi
TK đối ứng
Số tiền
Ngày
Số
PS Nợ
PS Có
31/3
6610
Chi phí quản lý kinh doanh tháng 3
111
330.000
…….
……
31/3
6610
Chi phí quản lý kinh doanh tháng 3
111
76.000
31/3
6610
Chi phí quản lý kinh doanh tháng 3
111
10.879.180
31/3
6610
Chi phí quản lý kinh doanh tháng 3
111
35.522.000
31/3
6635
Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh 642=>911
161.264.184
Tổng phát sinh nợ: 161.264.184
Tổng phát sinh có: 161.264.184
Số dư cuối kỳ: 0
Lập, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Kế toán trưởng Người ghi sổ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.2.3. Kế toán chi phí hoạt động tài chính
2.2.3.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
* Thủ tục kế toán: Khi phát sinh các khoản chi phí tài chính, kế toán căn cứ vào Hóa đơn GTGT, giấy báo có của Ngân hàng ghi nhận chi phí tài chính.
* Một số mẫu chứng từ tiêu biểu:
HÓA ĐƠN
GIÁ TRỊ GIA TĂNG
(Liên 2: Giao cho khách hàng)
Ngày 10 tháng 03 năm 2010
MẪU SỐ 01/GTKT-3LL
MU/2010B
008146
Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH Sản Xuất, Xuất Nhập Khẩu, Dịch Vụ và Đầu Tư Việt Thái
Địa chỉ: Số 270 Trường Chinh, Khương Thượng, Đống Đa, Hà Nội
Số tài khoản:…….
Điện thoại: 04.3852.1965 – 04.3952.1966 Mã số thuế: 0100367509
Người mua: Yong cing industy Co.,ltd
Đơn vị:
Địa chỉ: 9f, No.906, Daeyoong Technotow 6 th493 – 6, Kasan – Dong Kumcheo Ku seoul 137 – 84s Korea.
Số tài khoản:……
Mã số thuế:…….
Hình thức thanh toán:
TT
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị tính
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
- Cốc tre(#30xh10)
Tỷ giá quy đổi :
19.015VNĐ/USD
Chiếc
2000,0
1,00
2000USD
Cộng tiền hàng
Thuế suất thuế GTGT: 5%
Tổng cộng tiền thanh toán
38.030.000VNĐ
1.901.500VNĐ
39.931.500VNĐ
Số tiền viết bằng chữ: Ba mươi chín triệu, chín trăm ba mốt nghìn, năm trăm đồng chẵn.
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
( ký, họ tên ) ( ký, họ tên ) ( ký, họ tên )
Mẫu 2.2.3.a: Hóa đơn GTGT
Mẫu 2.2.3.b: Giấy báo có
BIDV
GIẤY BÁO CÓ
Số: 1009
Ngày: 24/3/2010
SỐ TÀI KHOẢN:
TÊN TÀI KHOẢN:
Kính gửi: Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Ngân hàng chúng tôi trân trọng thông báo: Tài khoản của của quý khách đã được ghi nợ với nội dung sau:
Ngày hiệu lực
Số tiền
Loại tiền
Diễn giải
24/3/2010
2000
USD
Giao dịch viên Kiểm soát
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.2.3.2. Kế toán chi tiết chi phí hoạt động tài chính
Khi phát sinh chi phi hoạt động tài chính, căn cứ vào các Chứng từ, kế toán ghi nhận chi phí:
Nợ TK 635
Có TK 111, 112, 131
Ví dụ 5: Ngày 23/3/ 2010 Phòng Tài chính – Kế toán nhận được yêu cầu của phòng kinh doanh tổng hợp và phát triển dự án xuất hàng theo hợp đồng 08/PE – LT/2010 của Yong cing industy co.,ltd – Khách Hàn Quốc. Trị giá xuất hàng theo hóa đơn 8146 trị giá 2000USD, tỷ giá ghi sổ: 19,015 tương ứng : 38.030.000VNĐ, hàng thủ công mỹ nghệ. Thủ kho lập hóa đơn GTGT số 8146(3 liên). Công ty Yong cing industy co.,ltd đã nhận đủ số hàng và thanh toán ngay bằng chuyển khoản theo giấy báo có số 1008 ngày 24/3/2010 số tiền 2000USD, tỷ giá giao dịch thực tế: 18.097.
Kế toán ghi: Nợ TK 635: 1.836.000
Nợ TK 112: 36.194.000
Có TK 131: 38.030.000
Kế toán vào sổ chi tiết TK 635 và vào bảng tổng hợp chi tiết TK 635.
- Xem sổ chi tiết TK 635 tháng 3/2010
Biểu số 2-24: Trích Sổ chi tiết TK 635 tháng 3/2010
Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Mẫu số S20-DNN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )
SỔ CHI TIẾT TK 635
Đối tượng: Lỗ tỷ giá hối đoái
Tháng 3/2010
Đơn vị tính: VNĐ
Ngày ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Số phát sinh
Số dư
Số
Ngày
Nợ
Có
Nợ
Có
17/3
….
20/3
.
GBC 1008
……
GBC1012
17/3
……
20/3
Số dư đầu kỳ
- Lỗ tỷ giá hối đoái do bán hàng cho Yong cing co.,ltd
…………..
- Lỗ tỷ giá hối đoái do bán hàng cho San yei co.,ltd
131
…..
131
1.836.000
……
1.703.534
…….
0
0
Cộng số phát sinh
6.203.417
Số dư cuối kỳ
0
0
- Sổ này có… trang, đánh số từ trang 01 đến trang…
- Ngày mở sổ: …
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Xem bảng tổng hợp chi tiết TK 635 tháng 3/2010
Biểu số 2-25: Trích Bảng tổng hợp chi tiết TK 635 tháng 3/2010
Bảng tổng hợp chi tiết TK 635
Tháng 3 năm 2010
(Đơn vị tính: 1000đ)
STT
Đối tượng
số dư đầu kỳ
Số PS trong kỳ
Số dư cuối kỳ
Nợ
Có
Nợ
Có
Nợ
Có
1
Lỗ tỷ giá hối đoái
6.203.417
2
Trả lãi tiền vay
104.000.000
3
Kết chuyển CP hoạt động tài chính 632=> 911
110.203.417
Tổng cộng
110.203.417
110.203.417
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.2.3.3. Kế toán tổng hợp chi phí hoạt động tài chính
Từ các Chứng từ gốc, kế toán lập Chứng từ ghi sổ và phản ánh vào sổ đăng ký Chứng từ.
- Xem Chứng từ ghi sổ số 6612
Biểu số 2-26: Trích Chứng từ ghi sổ số 6612
Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Mẫu số S02a-DNN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Số: 6612
Chi phí hoạt động tài chính tháng 3
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Ghi chú
Nợ
Có
Lỗ tỷ giá hối đoái do bán hàng cho Yong cing co.,ltd
635
131
1.836.000
…………..
……
Lỗ tỷ giá hối đoái do bán hàng cho San yei co.,ltd
635
131
1.703.534
Trả lãi tiền vay
635
112
104.000.000
Cộng
110.203.417
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên
- Xem sổ đăng ký Chứng từ (Biểu số 2-10, trang 25)
Từ Chứng từ ghi sổ, kế toán vào Sổ cái TK 635
- Xem sổ cái TK 635 tháng 3/2010
Biểu số 2-27: Trích Sổ cái TK 635 tháng 3/2010
Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Mẫu số S02c-DNN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )
SỔ CÁI
Tài khoản: 635
Từ ngày 01/3/2010 đến ngày 31/12/2010
Số dư nợ đầu kỳ: 0
Chứng từ ghi sổ
Diễn giãi
TK đối ứng
Số tiền
Ngày
Số
PS Nợ
PS Có
31/3
6612
Chi phí hoạt động tài chính tháng 3
1.836.000
31/3
6612
Chi phí hoạt động tài chính tháng 3
……
31/3
6612
Chi phí hoạt động tài chính tháng 3
1.703.534
31/3
6612
Chi phí hoạt động tài chính tháng 3
104.000.000
31/3
6635
Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính
110.203.417
Tổng phát sinh nợ: 110.203.417
Tổng phát sinh có: 110.203.417
Số dư cuối kỳ: 0
Lập, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Kế toán trưởng Người ghi sổ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.2.4. Kế toán chi phí khác
2.2.4.1. Chứng từ và thủ tục kế toán
* Thủ tục kế toán: Khi phát sinh chi phí khác như: chi phí từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, căn cứ vào hóa đơn GTGT, Biên bản thanh lý TSCĐ kế toán ghi nhận chi phí, khi chi tiền chi phí từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ, kế toán ghi phiếu chi (nếu thu bằng tiền mặt).
* Một số Chứng từ kế toán tiêu biểu:
Mẫu 2.2.4.a: Biên bản thanh lý TSCĐ ( Mẫu số 2.1.e , trang 13)
Mẫu 2.2.4.b: Phiếu chi
Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Mẫu số 02 – TT
(Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính)
PHIẾU CHI
Ngày 13 tháng 3 năm 2010
Quyển số:
Số:008158
Nợ: 811
Có: 111
Họ và tên người nhận tiền: Đỗ Thanh Hoa
Địa chỉ: Phòng kinh doanh - Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Lý do chi: chi tiền chi phí thanh lý TSCĐ cũ ở phòng Giám đốc
Số tiền: 100.000 (Viết bằng chữ): môt trăm ngàn đồng chẵn
Kèm theo chứng từ gốc:
Ngày 11 tháng 3 năm 2010
Giám đốc
(Ký, họ tên, đóng dấu)
Kế toán trưởng
(Ký, họ tên)
Thủ quỹ
(Ký, họ tên)
Người nộp
(Ký, họ tên)
Người lập phiếu
(Ký, họ tên)
2.2.4.2. Kế toán chi tiết chi phí khác
Khi phát sinh chi phi khác, căn cứ vào các Chứng từ, kế toán ghi nhận chi phí:
Nợ TK 811
Có TK 111, 112, 131
Từ ví dụ 2 (trang 20)
Kế toán ghi: Nợ TK 811: 100.000
Có TK 111: 100.000
Kế toán vào sổ chi tiết TK 811 và vào bảng tổng hợp chi tiết TK 811.
- Xem sổ chi tiết TK 811 tháng 3/2010
Biểu số 2-28: Trích Sổ chi tiết TK 811 tháng 3/2010
Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Mẫu số S20-DNN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )
SỔ CHI TIẾT TK 811
Đối tượng: Chi phí thanh lý TSCĐ
Tháng 3/2010
Đơn vị tính: VNĐ
Ngày ghi sổ
Chứng từ
Diễn giải
TK đối ứng
Số phát sinh
Số dư
Số
Ngày
Nợ
Có
Nợ
Có
Số dư đầu kỳ
0
0
12/3
PC8158
12/3
Chi phí bán thanh lý máy tính ở phòng giám đốc.
111
100.000
Cộng số phát sinh
100.000
Số dư cuối kỳ
0
0
- Sổ này có… trang, đánh số từ trang 01 đến trang…
- Ngày mở sổ: …
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
- Xem bảng tổng hợp chi tiết TK 811 tháng 3/2010
Bảng tổng hợp chi tiết TK 811
Tháng 3 năm 2010
(Đơn vị tính: 1000đ)
STT
Đối tượng
số dư đầu kỳ
Số PS trong kỳ
Số dư cuối kỳ
Nợ
Có
Nợ
Có
Nợ
Có
1
Chi phí thanh lý TSCĐ
100.000
2
Kết chuyển chi phí khác 811=>911
100.000
Tổng cộng
100.000
100.000
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Biểu số 2-29: Trích Bảng tổng hợp chi tiết TK 811 tháng 3/2010
2.2.4.3. Kế toán tổng hợp chi phí khác
Từ các Chứng từ gốc, kế toán lập Chứng từ ghi sổ và phản ánh vào sổ đăng ký Chứng từ.
- Xem Chứng từ ghi sổ số 6614
Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Mẫu số S02a-DNN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Số: 6614
Bán hàng tháng 3
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Ghi chú
Nợ
Có
Chi phí bán thanh lý máy tính ở phòng giám đốc.
811
111
100.000
Cộng
100.000
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên
Biểu số 2-30: Trích Chứng từ ghi sổ số 6614
- Xem sổ đăng ký Chứng từ (Biểu số 2-10, trang 25)
Từ Chứng từ ghi sổ, kế toán vào Sổ cái TK 811
- Xem sổ cái TK 811 tháng 3/2010
Biểu số 2-31: Trích Sổ cái TK 811 tháng 3/2010
Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Mẫu số S02c-DNN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )
SỔ CÁI
Tài khoản: 811
Từ ngày 01/3/2010 đến ngày 31/12/2010
Số dư nợ đầu kỳ: 0
Chứng từ ghi sổ
Diễn giãi
TK đối ứng
Số tiền
Ngày
Số
PS Nợ
PS Có
31/3
6614
Chi phí khác tháng 3
111
100.000
31/3
6635
Kết chuyển chi phí khác tháng 3
Tổng phát sinh nợ: 100.000
Tổng phát sinh có: 100.000
Số dư cuối kỳ:
Lập, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Kế toán trưởng Người ghi sổ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
2.2.5. Kế toán kết quả kinh doanh
Việc xác định kết quả kinh doanh của Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái được thực hiện vào cuối tháng. Cuối tháng, kế toán tập hợp các chi phí liên quan đến Giá vốn hàng bán, Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp, Chi phí hoạt động tài chính, Chi phí khác kết chuyển sang bên Nợ TK 911, tập hợp tất cả các doanh thu bán hàng, doanh thu hoạt động tài chính, thu nhập khác và kết chuyển sang bên có TK 911. Sau đó cân đối giữa Nợ và Có TK 911, Xác định kết quả kinh doanh để kết chuyển sang TK 4212 – Lợi nhuận chưa phân phối năm nay.
Ví dụ 7: Căn cứ sổ cái các TK kế toán tổng hợp được số liệu sau:
Doanh thu bán hàng tháng 2/2010: 6.132.383.634
Giá vốn hàng xuất bán tháng 3/2010: 6.248.143.247
Chi phí bán hàng và quản lý kinh doanh tháng 3/2010: 161.264.184
Doanh thu hoạt động tài chính tháng 3/2010: 50.862.765
Chi phí hoạt động tài chính tháng 3/2010: 110.203.417
Thu nhập khác tháng 3/2010: 2.000.000
Chi phí khác tháng 3/2010: 100.000
1.Kết chuyển doanh thu bán hàng:
Nợ TK 511 6.132.383.634
Có TK 911 6.132.383.634
2.Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính:
Nợ TK 515: 50.862.765
Có TK 911: 50.862.765
3.Kết chuyển thu nhập khác:
Nợ TK 711: 2.000.000
Có TK 911: 2.000.000
4.Kết chuyển giá vốn hàng bán:
Nợ TK 911: 6.248.143.247
Có TK 632: 6.248.143.247
5.Kết chuyển chi phí chi phí quản lý kinh doanh:
Nợ TK 911: 161.264.184
Có TK 642: 161.264.184
6.Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính:
Nợ TK 911: 110.203.417
Có TK 635: 110.203.417
7.Kết chuyển chi phí khác:
Nợ TK 911: 100.000
Có TK 811: 100.000
Tổng Nợ TK 911: 6.519.711.272
Tổng Có TK 911: 6.185.246.399
Lợi nhuận trước thuế tháng 3/2010 = 6.185.246.399 – 6.518.711.272 = (334.464.873)
Thuế TNDN = 0
Lợi nhuận sau thuế = (334.464.873)
8.Kết chuyển lỗ:
Nợ TK 4212: 333.464.873
Có TK 911: 333.464.873
Kế toán vào Chứng từ ghi sổ, vào Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
- Xem Chứng từ ghi sổ số 6634
Biểu số 2-32: Trích Chứng từ ghi sổ số 6634
Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Mẫu số S02a-DNN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Số: 6634
Kết chuyển doanh thu tháng 3
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Ghi chú
Nợ
Có
Kết chuyển doanh thu bán hàng 511=>911
511
911
6.132.383.634
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính 515=>911
515
911
50.862.765
Kết chuyển thu nhập khác 711=>911
711
911
2.000.000
Cộng
6.185.246.399
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên
- Xem Chứng từ ghi sổ số 6635
Biểu số 2-33: Trích Chứng từ ghi sổ số 6635
Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Mẫu số S02a-DNN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Ngày 31 tháng 03 năm 2010
Số: 6635
Kết chuyển chi phí tháng 3
Trích yếu
Số hiệu tài khoản
Số tiền
Ghi chú
Nợ
Có
Kết chuyển giá vốn 632=>911
911
632
6.248.143.671
Kết chuyển chi phí quản lý kinh doanh 642=>911
911
642
161.264.184
Kết chuyển chi phí hoạt động tài chính 635=>911
911
635
110.203.417
Kết chuyển chi phí khác 811=>911
911
811
100.000
Cộng
6.519.711272
Người lập biểu Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên
- Xem Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ (Biểu số 2-10, trang 25)
Từ Chứng từ ghi sổ, kế toán vào Sổ cái TK 911.
- Xem Sổ cái TK 911 tháng 3/2010
Biểu số 2-34: Trích Sổ cái TK 911 tháng 3/2010
Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Mẫu số S02c-DNN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )
SỔ CÁI
Tài khoản: 911
Từ ngày 01/3/2010 đến ngày 31/12/2010
Số dư nợ đầu kỳ: 0
Chứng từ ghi sổ
Diễn giãi
TK đối ứng
Số tiền
Ngày
Số
PS Nợ
PS Có
31/3
6634
Kết chuyển doanh thu tháng 3
511
6.132.383.634
31/3
6634
Kết chuyển doanh thu tháng 3
515
50.862.765
31/3
6634
Kết chuyển doanh thu tháng 3
711
2.000.000
31/3
6635
Kết chuyển chi phí tháng 3
632
6.248.143.671
31/3
6635
Kết chuyển chi phí tháng 3
642
161.264.184
31/3
6635
Kết chuyển chi phí tháng 3
635
110.203.417
31/3
6635
Kết chuyển chi phí tháng 3
811
100.000
Tổng phát sinh nợ: 6.519.711.272
Tổng phát sinh có: 6.185.246.399
Số dư cuối kỳ: 0
Lập, ngày 31 tháng 03 năm 2010
Kế toán trưởng Người ghi sổ
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
Cuối tháng, để biết được kết quả hoạt động kinh doanh, kế toán lập bản báo cáo kết quả kinh doanh trong tháng căn cứ vào Sổ cái TK 511, Sổ cái TK 515, Sổ cái TK 711, Sổ cái TK 632, Sổ cái TK 642, Sổ cái TK 635, Sổ cái TK 811, Sổ cái TK 911, Sổ cái TK 821 và Sổ cái TK 4212.
- Xem báo cáo kết quả kinh doanh tháng 3/2010
Biểu số 2-35: Trích Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 3/2010
Công ty TNHH Sản xuât, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái
Mẫu số B02-DNN
( Ban hành theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 19/04/2006 của Bộ trưởng BTC )
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
Từ ngày 01/03/2010 đến ngày 31/03/2010
Đơn vị tính: VNĐ
Chỉ tiêu
Mã số
Thuyết minh
Kỳ này
Kỳ trước
A
B
C
1
2
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
01
02
IV.08
6.132.383.634
-
8.654.214.168
-
3. Doanh thu thuần (10 = 01 – 02)
4. Giá vốn hàng bán
10
11
6.132.383.634
6.248.143.671
8.654.214.168
7.813.347.532
5. Lợi nhuận thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20 = 10 -11)
20
(115.760.037)
840.866.636
6. Doanh thu hoạt động tài chính
21
50.862.765
98.766.437
7. Chi phí hoạt động tài chính
- Trong đó: Chi phí lãi vay
22
23
110.203.417
104.000.000
112.245.098
104.000.000
8. Chi phí quản lý kinh doanh
24
161.264.184
179.082.226
9. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (30 = 20 + 21 – 22 – 24)
30
(336.364.873)
648.305.749
10. Thu nhập khác
31
2.000.000
4.500.000
11. Chi phí khác
32
100.000
1.287.000
12. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32)
40
1.900.000
3.213.000
13. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40)
50
IV.09
(334.464.873)
680.435.749
14. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
51
-
170.108.937
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60 = 50 – 51)
60
(334.464.873)
510.326.812
Ngày 31 tháng 3 năm 2010
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên) (Ký, họ tên, đóng dấu)
CHƯƠNG 3
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU, DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THÁI
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty và phương hướng hoàn thiện:
3.1.1. Ưu điểm:
* Về công tác quản lý doanh thu, chi phí:
Công tác quản lý doanh thu, chi phí của Công ty được tổ chức một cách hợp lý đáp ứng được nhu cầu quản lý doanh thu, chi phí của Công ty. Đặc biệt công tác kế toán bán hàng có được sự phối hợp chặt chẽ giữa các phòng nghiệp vụ, chức năng tạo nên sự ăn khớp nhịp nhàng từ khâu giao dịch tìm kiếm khách hàng cho đến khâu bán hàng và ghi chép sổ sách.
* Về tài khoản sử dụng, phương pháp tính giá, phương pháp kế toán:
Công ty vận dụng hệ thống tài khoản thống nhất do Bộ tài chính quy định (theo Quyết định 48/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 16/9/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính). Để phù hợp đặc điểm tình hình của Công ty kế toán Công ty đã mở một số tài khoản cấp 2 để thuận tiện cho việc theo dõi và kế toán tránh được sự nhầm lẫn và chồng chất, tốt cho công tác kế toán của Công ty.
Phương pháp kế toán hàng tồn kho của công ty rất hợp lý, phù hợp với đặc điểm đa dạng về hàng hóa của Công ty: Ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc, tính giá trị hàng tồn kho theo phương pháp giá đích danh, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên…
* Về chứng từ và luân chuyển chứng từ:
- Các hóa đơn chứng từ lập ra đều phù hợp với yêu cầu quản lý và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh. Các chứng từ được sử dụng đúng theo mẫu và quy định của Bộ tài chính ban hành. Mỗi nghiệp vụ kinh tế phát sinh đều được phản ánh trên các hóa đơn, chứng từ phù hợp cả về số lượng, nguyên tắc ghi chép cũng như yêu cầu của Công tác quản lý hóa đơn, chứng từ.
- Đó là cơ sở ban đầu để thực hiện trong công tác kế toán, do đó các hóa đơn chứng từ đều được ký hiệu, đánh số thứ tự thời gian và được kiểm tra thường xuyên về nội dung nghiệp vụ phát sinh, kiểm tra các chứng từ gốc kèm theo, kiểm tra các con số, các chữ ký, kiểm tra các định khoản.
* Về sổ kế toán chi tiêt:
Trong quá trình ghi sổ, kế toán đã sử dụng các mẫu sổ chi tiết theo đúng mẫu sổ và qui định của Bộ tài chính ban hành. Các mẫu sổ chi tiết được lập ra phù hợp với yêu cầu quản lý và các nghiệp vụ phát sinh.
* Về sổ kế toán tổng hợp:
Công ty sử dụng hình thức kế toán là hình thức Chứng từ ghi sổ, hình thức kế toán này phù hợp với đặc điểm kinh sản xuất kinh doanh của Công ty. Các sổ sách được soạn sẵn trên máy theo mẫu qui định, giúp cho kế toán ghi chép, đối chiếu và tổng hợp số liệu nhanh chóng và thuận lợi. Ngoài ra Công ty còn chia các nghiệp vụ kinh tế có nội dung tương tự nhau thành từng nhóm để ghi chung vào một Chứng từ ghi sổ, điều này hạn chế được việc ghi chép trùng lặp và giảm bớt khối lượng công việc cho kế toán.
* Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng:
Ngoài các báo cáo tài chính theo năm gồm: Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bản thuyết minh báo cáo tài chính, Công ty còn lập các báo cáo theo quý và theo kỳ kế toán. Đặc biệt theo yêu cầu quản lý cũng như đảm bảo chính xác số liệu trên báo cáo, Công ty còn thiết kế thêm một số báo cáo quản trị như: Báo cáo chi tiết chi phí quản lý kinh doanh, Kết quả tiêu thụ, Kết quả sản xuất kinh doanh tổng hợp, Doanh thu lợi nhuận theo địa bàn…
3.1.2. Nhược điểm:
Nhìn chung tại Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí, xác định kết quả kinh doanh nói riêng được thực hiện khá hoàn chỉnh.
Tuy nhiên, bên cạnh những ưu việt, phần hành kế toán của Công ty vẫn có những tồn tại nhất định mà Công ty có thể nghiên cứu để cải thiện nhằm nâng cao hiệu quả công tác kế toán, thực hiện tốt hơn nữa vai trò của kế toán trong quản lý sản xuất kinh doanh của Công ty.
* Về công tác quản lý doanh thu, chi phí:
Công việc tìm hiểu, nghiên cứu thị trường của phòng kinh doanh thuộc văn phòng Công ty là rất quan trọng đồng thời việc nâng cao nghiệp vụ cho kế toán ở Công ty cũng nên được chú ý. Nhưng công ty lại chưa chú trọng đến vấn đề này.
Công ty chưa có biện pháp kiểm tra giám sát chặt chẽ hoạt động kinh doanh của công ty.
* Về tài khoản sử dụng, phương pháp tính giá, phương pháp kế toán:
Do công ty sử dụng hệ thống tài khoản, sổ sách theo quyết định 48/2006/QĐ-BTC nên không có TK 641 do đó làm công tác kế toán bán hàng không cụ thể, việc theo dõi hoạt động bán hàng của Công ty đều tổng hợp hết trên TK 642 – Chi phí quản lý kinh doanh, như vậy tổng chi phí quản lý kinh doanh là rất lớn, bao trùm nhiều mảng hệ thống trong Công ty.
Công ty áp dụng chưa tốt phương pháp chiết khấu thương mại và giảm giá hàng bán cho khách hàng nên trong Công ty không có tài khoản 531, 521, 532.
Ngoài ra, Công ty chưa chi tiết tài khoản về các tài khoản 511, 632, 642 thành tài khoản cấp 2 nên việc theo dõi công tác bán hàng chưa được chi tiết.
* Về chứng từ và luân chuyển chứng từ:
Tại phòng kế toán công ty, mọi chứng từ tập hợp về chưa có công tác phân loại ( theo từng nội dung ). Bộ chứng từ cho nghiệp vụ bán hàng phát sinh được kế toán bán hàng lưu chung thành một tập gồm: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi,… như vậy khi muốn đối chiếu số liệu sẽ gây khó khăn và tốn thời gian, đặc biệt khi sử dụng chứng từ gốc làm căn cứ để ghi các sổ liên quan, lập chứng từ ghi sổ hoặc khi cơ quan chức năng đến kiểm tra.
* Về sổ kế toán chi tiết:
Trong quá trình kế toán phần hành chi phí quản lý kinh doanh, do chế độ kế toán sử dụng là chế độ kế toán doanh nghiệp theo Quyết định 48/QĐ – BTC nên không có tài khoản 641 vì thế không mở sổ chi tiết kế toán bán hàng và sổ chi tiết kế toán quản lý doanh nghiệp riêng vì vậy việc theo dõi chi tiết hoạt động bán hàng trở nên khó khăn hơn.
* Về sổ kế toán tổng hợp:
Trong khi ghi sổ tổng hợp, kế toán không lập các bảng kê ghi có, ghi nợ các tài khoản mà chỉ căn cứ vào chứng từ gốc để lập chứng từ ghi sổ như vậy đối với những tài khoản có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì mất dễ nhầm lẫn về thứ tự thời gian và mất thời gian hơn vì phải đối chiếu nhiều chứng từ.
Hình thức ghi sổ kế toán của Công ty rất phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh của Công ty. Tuy nhiên việc ghi sổ kế toán Công ty chỉ thực hiện đơn thuần theo phương pháp thủ công khiến khối lượng công việc của kế toán nhiều và vẫn không khắc phục được hoàn toàn những nhược điểm của hình thức ghi sổ trong khi xu thế hiện nay thì việc sử dụng kế toán máy đã trở nên phổ biến và đạt kết quả cao trong công việc.
* Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng:
Việc lập ra các báo cáo quản trị (báo cáo nhanh) nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho người quản lý khi cần chưa được hoàn chỉnh.
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện:
Để hoàn thiện hơn công tác kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí nói riêng, vấn đề đặt ra trước tiên là phải khắc phục những nhược điểm còn tồn tại trong công tác kế toán và quản lý doanh thu, chi phí ở Công ty.
- Công ty nên chú trọng bồi dưỡng, nâng cao nghiệp vụ hơn cho phòng kinh doanh và phòng kế toán trong Công ty.
- Công ty nên thành lập ban kiểm soát nội bộ để tiện cho việc theo dõi, kiểm tra giám sát hoạt động kinh doanh của công ty.
- Nên thay đổi chế độ kế toán để hệ thống tài khoản của Công ty thêm đầy đủ giúp cho công tác kế toán trở nên đầy đủ, chính xác hơn.
- Công ty nên tìm hiểu áp dụng các công tác kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán để áp dụng vào quá trình bán hàng của Công ty nhằm mục đích khuyến khích người tiêu dùng.
- Công ty nên có công tác phân loại hóa đơn, chứng từ hợp lý để khi cần kiểm tra đối chiếu có thể tìm thấy ngay, thuận tiện cho việc sử dụng lại chứng từ.
- Kế toán Công ty nên hạch toán chi tiết phần hành kế toán chi phí bán hàng để việc theo dõi hoạt động bán hàng không gặp phải khó khăn.
- Trong việc ghi sổ tổng hợp kế toán nên lập thêm bảng kê ghi có, ghi nợ các tài khoản để khi lập chứng từ ghi sổ được thuận tiện hơn.
- Công ty nên áp dụng kế toán máy để việc hạch toán kế toán trở nên nhanh chóng và chính xác hơn.
- Ngoài các báo cáo tài chính tổng hợp phải lập, kế toán cần hoàn thiện các báo cáo nhanh nhằm cung cấp thông tin kịp thời cho người quản lý.
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái:
3.2.1. Về công tác quản lý doanh thu, chi phí:
Công ty cần quan tâm hơn, có biện pháp hỗ trợ đối với công việc tìm hiểu, nghiên cứu thị trường của phòng kinh doanh và việc nâng cao trình độ nghiệp vụ cho kế toán. Ngoài ra, Công ty cũng nên thành lập ban kiểm soát nội bộ để kiểm tra giám sát chặt chẽ hơn hoạt động kinh doanh của Công ty.
3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán:
- Công ty nên vận dụng quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính để hệ thống tài khoản của Công ty thêm đầy đủ, giúp cho công tác kế toán trở nên cụ thể hơn, chính xác và hoàn thiện hơn. Như vậy, công ty càng phát triển và mở rộng lớn hơn thì công tác kế toán sẽ đơn giản, thuận tiện, chính xác hơn. Ngoài ra, trong hạch toán Công ty nên chi tiết các tài khoản 511, 632, 642 thành tài khoản cấp 2 để tiện cho việc theo dõi công tác bán hàng.
- Công ty nên tìm hiểu việc áp dụng các công tác kế toán chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán để áp dụng vào quá trình bán hàng của Công ty nhằm mục đích khuyến khích người tiêu dùng.
- Phương pháp tính giá hiện hành là phương pháp tính giá đích danh, phương pháp này đặc biệt phù hợp với đặc điểm đa dạng về các mặt hàng kinh doanh của Công ty, nên tiếp tục duy trì.
3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ:
Các chứng từ gốc khi chuyển về văn phòng cần được phân loại, sắp xếp theo tổng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian phát sinh và phân ra những tập riêng gồm: tập Hóa đơn GTGT, tập phiếu thu, tập phiếu chi… chứ không nên lưu chung thành một tập, cần lưu trữ cẩn thận những tập chứng từ này để khi cần kiểm tra đối chiếu có thể tìm thấy ngay, thuận tiện cho việc sử dụng lại chứng từ.
3.2.4. Về sổ kế toán chi tiết:
Công ty nên thay đổi chế độ kế toán phù hợp như đã nói ở mục 3.2.2 nên vận dụng quyết định số 15/2006/QĐ – BTC ban hành ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng bộ tài chính. Từ đó, mở sổ chi tiết chi phí bán hàng (sổ chi tiết TK 641) và sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp (sổ chi tiết TK 642), theo dõi riêng các khoản mục chi phí của từng loại chi phí, như vậy việc theo dõi chi tiết các phần hành này được dễ dàng hơn. Hơn nữa, như vậy cuối kỳ đối chiếu với sổ cái không bị nhầm lẫn.
3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp:
Trong việc ghi sổ kế toán tổng hợp, kế toán nên lập thêm Bảng kê ghi Có, ghi Nợ các tài khoản liên quan để thuận tiện hơn khi lập các chứng từ ghi sổ.
Mặc dù hình thức ghi sổ kế toán là phù hợp, nhưng công việc ghi sổ kế toán thủ công đơn thuần hiện nay ở công ty chưa có được hiệu quả cao. Kế toán nên lựa chọn phần mềm kế toán phù hợp và áp dụng kế toán để công việc kế toán được nhanh chóng, chính xác và cho hiệu quả cao hơn. Ngoài ra còn có thể tận dụng được ưu điểm của các hình thức ghi sổ kế toán khác giúp công việc kế toán nhẹ nhàng hơn. Vì hình thức Chứng từ ghi sổ thường khó áp dụng kế toán máy hơn các hình thức khác nên theo em công ty nên lựa chọn chương trình kế toán Fast Accouting vì chương trình này phù hợp với mọi loại hình công ty.
3.2.6. Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng:
Các báo cáo kế toán công ty lập ra hoàn toàn hợp lệ và phù hợp với yêu cầu quản lý của Công ty. Tuy nhiên công việc bán hàng diễn ra liên tục nên cũng cần được giám sát chặt chẽ và cụ thể, mặc dù công ty cũng có lập ra các báo cáo quản trị để theo dõi chi tiết hơn tình hình kế toán của Công ty như: Báo cáo chi tiết chi phí quản lý kinh doanh, Kết quả tiêu thụ, Kết quả sản xuất kinh doanh tổng hợp, Doanh thu lợi nhuận theo địa bàn… nhưng chưa đầy đủ và thường xuyên, vì thế kế toán cần chú trọng việc lập các báo cáo quản trị này để đảm bảo tính kịp thời, ngoài ra kế toán nên lập thêm những báo cáo quản trị trực tiếp liên quan đến quá trình kinh doanh của Công ty như: Lập dự toán, dự báo về doanh thu, chi phí, lợi nhuận theo đơn vị/vùng/mặt hàng, lập báo cáo về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm… nhằm cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho người quản lý khi yêu cầu.
3.2.7. Điều kiện thực hiện giải pháp:
Để hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của Công ty trước tiên đòi hỏi phải có sự nỗ lực của chính những người làm công tác quản lý và những người thực hiện sự chỉ đạo đó. Ngoài ra, Công ty cần có kinh phí, để hỗ trợ đối với công việc của phòng kinh doanh và việc nâng cao trình độ nghiệp vụ kế toán, trang bị thêm máy vi tính cho phòng kế toán để tiện áp dụng kế toán máy.
KẾT LUẬN
Kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp là một việc hết sức cần thiết, chiếm một vị trí quan trọng trong quá trình kinh doanh, tổ chức khâu tiêu thụ tốt để thu lợi nhuận với có hy vọng kết quả khả quan. Kết quả cuối cùng mới đánh giá được thực chất năng lực kinh doanh, khẳng định được vị thế của các doanh nghiệp. Điều đó đòi hỏi bộ máy quản lý phải có đầy đủ kiến thức tổng hợp và chuyên sâu về lĩnh vực kinh tế, tổ chức và quản lý có thể tạo chiến lược kinh doanh lâu dài cho Công ty. Trong chiến lược về quản lý, kế toán giữa một vai trò hết sức quan trọng cung cấp những thông tin cần thiết cho việc ra quyết định của Ban giám đốc. Vì vậy việc hạch toán khoa học và hợp lý toàn bộ công tác kế toán đặc biệt là kế toán trong khâu tiêu thụ và xác định kết quả có ý nghĩa quyết định sự tồn tại và phát triển của Công ty.
Qua quá trình học tập tại nhà trường và việc tìm hiểu thực tế tại Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái cùng sự hướng dẫn của thầy giáo và các cô, các chú, anh chị trong phòng kế toán để em có điều kiện nghiên cứu đề tài này. Trong chuyên đề cuối khóa này em đã mạnh dạn đưa ra một số ý kiến với mục đích hoàn thiện thêm phần hành kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty. Song đây là đề tài khá phức tạp, đồng thời do thời gian, cơ hội tiếp xúc với thực tế và kiến thức có hạn nên chuyên đề không thể tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được những nhận xét và ý kiến đóng góp để đề tài có giá trị thực tiễn cao hơn.
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………….
1
CHƯƠNG 1
ĐẶC ĐIỂM VÀ PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ DOANH THU CHI PHÍ CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU, DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THÁI
3
1.1. Đặc điểm doanh thu, chi phí của Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái……………………….
3
1.1.1. Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty…………………….
3
1.1.2. Đặc điểm doanh thu của Công ty…………………………………
3
1.1.3. Đặc điểm chi phí của Công ty…………………………………….
4
1.2. Tổ chức quản lý doanh thu chi phí của Công ty…………………
5
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG KẾ TOÁN DOANH THU VÀ CHI PHÍ TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU, DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THÁI.
8
2.1. Kế toán doanh thu và thu nhập khác…………………………….
8
2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán………………………………………
8
2.1.2. Kế toán chi tiết doanh thu và thu nhập khác……………………...
14
2.1.2.1. Kế toán chi tiết doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ………
14
2.1.2.2. Kế toán chi tiết doanh thu hoạt động tài chính……………………
18
2.1.2.3. Kế toán chi tiết thu nhập khác………………………………………
20
2.1.3. Kế toán tổng hợp về doanh thu và thu nhập khác………………...
22
2.2. Kế toán chi phí……………………………………………………..
28
2.2.1. Kế toán giá vốn hàng bán…………………………………………
28
2.2.1.1. Chứng từ và thủ tục kế toán…………………………………………
28
2.2.1.2. Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán…………………………………..
33
2.2.1.3. Kế toán tổng hợp giá vốn hàng bán………………………………..
40
2.2.2. Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp………
42
2.2.2.1. Chứng từ và thủ tục kế toán…………………………………………
42
2.2.2.2 Kế toán chi tiết chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp………………………………………………………………………........
47
2.2.2.3. Kế toán tổng hợp chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp…………………………………………………………………………….
50
2.2.3. Kế toán chi phí hoạt động tài chính………………………………
52
2.2.3.1. Chứng từ và thủ tục kế toán…………………………………………
52
2.2.3.2. Kế toán chi tiết chi phí hoạt động tài chính……………………….
53
2.2.3.3. Kế toán tổng hợp chi phí hoạt động tài chính…………………….
55
2.2.4. Kế toán chi phí khác………………………………………………
58
2.2.4.1. Chứng từ và thủ tục kế toán…………………………………………
58
2.2.4.2. Kế toán chi tiết chi phí khác…………………………………………
58
2.2.4.3. Kế toán tổng hợp chi phí khác………………………………………
60
2.2.5. Kế toán kết quả kinh doanh……………………………………….
61
CHƯƠNG 3
HOÀN THIỆN KẾ TOÁN DOANH THU, CHI PHÍ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT, XUẤT NHẬP KHẨU, DỊCH VỤ VÀ ĐẦU TƯ VIỆT THÁI
69
3.1. Đánh giá chung về thực trạng kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty và phương hướng hoàn thiện………….
69
3.1.1. Ưu điểm…………………………………………………………...
69
3.1.2. Nhược điểm……………………………………………………….
70
3.1.3. Phương hướng hoàn thiện………………………………………...
71
3.2. Các giải pháp hoàn thiện kế toán doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái……………………………………………….
73
3.2.1. Về Công tác quản lý doanh thu, chi phí…………………………..
73
3.2.2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp tính giá, phương pháp kế toán……………………………………………………………………….
73
3.2.3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ…………………………….
73
3.2.4. Về sổ kế toán chi tiết………………………………………………
74
3.2.5. Về sổ kế toán tổng hợp……………………………………………
74
3.2.6. Về báo cáo kế toán liên quan đến bán hàng……………………….
74
3.2.7. Điều kiện thực hiện giải pháp……………………………………..
75
KẾT LUẬN……………………………………………………………...
76
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
GTGT
Giá trị gia tăng
TSCĐ
Tài sản cố định
XNK
Xây dựng cơ bản
XDCB
Xuất nhập khẩu
KDTH
Kinh doanh tổng hợp
PT
Phát triển
NVL
Nguyên vật liệu
TK
Tài khoản
TGNH
Tiền gửi ngân hàng
VNĐ
Việt Nam đồng
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
KPCĐ
Kinh phí công đoàn
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1-1: Sơ đồ công tác kế toán doanh thu, chi phí
7
Biểu số 2-01: Trích Sổ chi tiết TK 511 tháng 3/2010
16
Biểu số 2-02: Trích Bảng tổng hợp chi tiết TK 511 tháng 3/2010
17
Biểu số 2-03: Trích Sổ chi tiết TK 515 tháng 3/2010
19
Biểu số 2-04: Trích Bảng tổng hợp chi tiết TK 515 tháng 3/2010
20
Biểu số 2-05: Trích Sổ chi tiết TK 711 tháng 3/2010
21
Biểu số 2-06: Trích Bảng tổng hợp chi tiết TK 711 tháng 3/2010
22
Biểu số 2-07: Trích chứng từ ghi số 6608
23
Biểu số 2-08: Trích chứng từ ghi số 6611
24
Biểu số 2-09: Trích chứng từ ghi số 6613
24
Biểu số 2-10: Trích Sổ đăng ký chứng từ tháng 3/2010
25
Biểu số 2-11: Trích Sổ cái tài khoản 511 tháng 3/2010
26
Biểu số 2-12: Trích Sổ cái tài khoản 515 tháng 3/2010
27
Biểu số 2-13: Trích Sổ cái tài khoản 711 tháng 3/2010
28
Biểu số 2-14: Trích Thẻ kho tháng 3/2010
34
Biểu số 2-15: Trích Sổ chi tiết hàng hóa tháng 3/2010
36
Biểu số 2-16: Trích Bảng tổng hợp chi tiết hàng hóa tháng 3/2010
37
Biểu số 2-17: Trích Sổ chi tiết TK 632 tháng 3/2010
38
Biểu số 2-18: Trích Bảng tổng hợp chi tiết TK 632 tháng 3/2010
39
Biểu số 2-19: Trích Chứng từ ghi sổ số 6609
40
Biểu số 2-20: Trích Sổ cái TK 632 tháng 3/2010
41
Biểu số 2-21: Trích Sổ chi phí sản xuất kinh doanh tháng 3/2010
49
Biểu số 2-22: Trích Chứng từ ghi sổ số 6610
50
Biểu số 2-23: Trích Sổ cái TK 642 tháng 3/2010
51
Biểu số 2-24: Trích Sổ chi tiết TK 635 tháng 3/2010
54
Biểu số 2-25: Trích Bảng tổng hợp chi tiết TK 635 tháng 3/2010
55
Biểu số 2-26: Trích Chứng từ ghi sổ số 6612
56
Biểu số 2-27: Trích Sổ cái TK 635 tháng 3/2010
57
Biểu số 2-28: Trích Sổ chi tiết TK 811 tháng 3/2010
59
Biểu số 2-29: Trích Bảng tổng hợp chi tiết TK 811 tháng 3/2010
60
Biểu số 2-30: Trích Chứng từ ghi sổ số 6614
60
Biểu số 2-31: Trích Sổ cái TK 811 tháng 3/2010
61
Biểu số 2-32: Trích Chứng từ ghi sổ số 6634
63
Biểu số 2-33: Trích Chứng từ ghi sổ số 6635
64
Biểu số 2-34: Trích Sổ cái TK 911 tháng 3/2010
65
Biểu số 2-35: Trích Báo cáo kết quả kinh doanh tháng 3/2010
67
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
- Nguyễn Văn Công. 2005. Giáo trình kế toán tài chính. Hà Nội: NXB ĐH Kinh Tế Quốc Dân.
- Nguyễn Thị Đông. 2007. Giáo trình kế toán công ty. Hà Nội: NXB ĐH Kinh Tế Quốc Dân.
- Phạm Huy Đoàn. 2007. Hướng dẫn thực hành chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ. Hải Dương: NXB Công ty cổ phần in và vật tư Hải Dương.
- Hệ thống kế toán Việt Nam – Chế độ kế toán doanh nghiệp, Quyển 1. 2006. Hà Nội: NXB Tài chính.
- Hệ thống kế toán Việt Nam – Chế độ kế toán doanh nghiệp, Quyển 2. 2006. Hà Nội: NXB Tài chính.
- Tài liệu của Công ty TNHH Sản Xuất, Xuất Nhập Khẩu, Dịch Vụ và Đầu Tư Việt Thái.
- Các trang web:
www.neu.edu.vn
XÁC NHẬN CỦA CƠ QUAN ĐƠN VỊ THỰC TẬP
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………..
Hà Nội, ngày 05 tháng 06 năm 2010
Kế toán trưởng Giám đốc
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Hà Nội, ngày…. tháng …. năm 2010
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS
Phạm Quang
LỜI CẢM ƠN
Qua thời gian thực tập, bằng việc tiếp xúc thực tế với công tác kế toán tại Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái cùng với sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa Kế toán của trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân và đặc biệt là sự tận tình chỉ dẫn của PGS.TS Phạm Quang, cộng với sự nỗ lực phấn đấu học hỏi của bản thân, em đã thu được rất nhiều kiến thức thực tế. Do còn thiếu nhiều về kinh nghiệm cũng như thời gian nên báo cáo này không thể tránh khỏi có những sai sót. Vì vậy, em rất mong nhân được sự giúp đỡ, chỉ bảo của các thầy cô giáo để em có thể hoàn thiện tốt hơn.
Qua đây, em xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô trong khoa Kế toán của trường ĐH Kinh Tế Quốc Dân và đặc biệt là PGS.TS Phạm Quang đã tạo mọi điều kiện và tận tình giúp đỡ, chỉ bảo em. Bên cạnh đó, em xin gửi lời cám ơn chân thành đến các cô chú trong phòng Tài chính – Kế toán Công ty TNHH Sản xuất, Xuất nhập khẩu, Dịch vụ và Đầu tư Việt Thái đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp em hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình.
Ngày 08 tháng 06 năm 2010
Sinh viên: Lê Thị Ngọc Anh
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….
Hà Nội, ngày…. tháng …. năm 2010
Các file đính kèm theo tài liệu này:
- 26686.doc