Chuyên đề Kỹ thuật canh tác khoai lang

1. Nhân giống bằng phương pháp vô tính 1.2. Nhân giống bằng hom Vị trí cắt hom: Hom ngọn cho năng suất củ tốt nhất, kế đến những hom giữa, hom gốc thường cho năng suất thấp nhất. Hom ngọn cho ít củ nhưng củ to hơn. Ủ hom: Cắt hom xong đem để rải nơi thoáng mát (không được để chất đống) từ 1-2 ngày trước khi trồng sẽ giúp hom nhanh ra rễ, nẩy chồi hơn. 1.3. Nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô Nhân nhanh giống thuần, đảm bảo sạch bệnh, cho năng suất cao gấp nhiều lần so với sản xuất truyền thống. 2. Nhân giống bằng phương pháp hữu tính Tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính đã chọn tạo ra được những giống khoai lang tốt. Các hạt giống được nghiên cứu bằng phương pháp nhân giống bằng hạt, từ đó được tiếp tục nhân giống bằng dây phục vụ sản xuất.

pptx38 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 37 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem trước 20 trang tài liệu Chuyên đề Kỹ thuật canh tác khoai lang, để xem tài liệu hoàn chỉnh bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHOA NÔNG HỌC NHÓM 3 LỚP: DH17NHGL CHUYÊN ĐỀ : KỸ THUẬT CANH TÁC KHOAI LANG DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM Nguyễn Thị Thu Cẩm Lê Thị Thúy Ngân Lê Quang Tấn Lê Thị Kim Tiến Phạm Thị Mỹ Thuật Trần Thị Phương Uyên Ngô Thị Thanh Vân Nguyễn Thị Ý Vy Lê Thanh Kiều Nguyễn Bảo Phú NỘI DUNG BÁO CÁO 3 A GIỚI THIỆU B KỸ THUẬT TRỒNG KHOAI LANG C PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG A. GIỚI THIỆU Khoai lang (Ipomoea batatas L.) có nguồn gốc nguyên thủy từ vùng nhiệt đới Châu Mỹ và là loại cây trồng mang tầm quan trọng đối với một phần của dân số thế giới. Ở Việt Nam khoai lang là một cây lương thực truyền thống đứng thứ tư sau lúa, ngô, sắn. Khoai lang được sử dụng trong vai trò của cả rau lẫn lương thực. 1. Tình hình sản xuất khoai lang tại Việt Nam Bảng 1.1 Diện tích khoai lang phân theo địa phương (nghìn ha) Vùng 2013 2014 2015 2016 2017 Cả nước 135,0 130,1 127,6 120,3 121,8 Đồng bằng sông Hồng 22,4 21,3 21,2 18,7 17,4 Trung du và Miền núi phía Bắc 34,9 33,4 33,3 31,3 31,4 Bắc trung bộ và Duyên hải Miền Trung 42,7 37,6 35,9 32,3 30,2 Tây Nguyên 13,9 13,7 14,5 16,7 17,8 Đông Nam Bộ 1,3 1,0 1,3 1,5 1,4 (Tổng cục Thống kê, 2019) A. GIỚI THIỆU 1. Tình hình sản xuất khoai lang tại Việt Nam (Tổng cục Thống kê, 2019) Bảng 1.2 Sản lượng khoai lang phân theo địa phương (nghìn tấn) Vùng 2013 2014 2015 2016 2017 Cả nước 1.358,1 1.401,3 1.335,9 1.269,3 1.351,1 Đồng bằng sông Hồng 213,2 204,1 201,8 176,7 169,9 Trung du và Miền núi phía Bắc 234,2 226,6 225,6 214,8 216,0 Bắc trung bộ và Duyên hải MT 272,6 243,9 235,9 216,7 201,1 Tây Nguyên 168,9 161,2 170,1 169,0 211,8 Đông Nam Bộ 9,9 8,0 8,0 10,2 9,4 A. GIỚI THIỆU 1. Tình hình sản xuất khoai lang tại Việt Nam (Tổng cục Thống kê, 2019) Bảng 1.3 Năng suất khoai lang phân theo địa phương (tấn/ha) Vùng 2013 2014 2015 2016 2017 Cả nước 10,06 10,77 10,46 10,55 11,09 Đồng bằng sông Hồng 9,51 9,58 9,51 9,45 9,76 Trung du và Miền núi phía Bắc 6,71 6,78 6,77 6,86 6,88 Bắc trung bộ và Duyên hải Miền Trung 6,38 6,48 6,57 6,70 6,65 Tây Nguyên 12,15 11,76 11,73 10,11 11,9 Đông Nam Bộ 7,61 8 6,15 6,8 6,71 A. GIỚI THIỆU I. TÌNH HÌNH SẢN XUẤT 2. Tình hình sản xuất khoai lang tại Tây Nguyên (Tổng cục Thống kê, 2019) Bảng 2.1 Diện tích trồng khoai lang ở các vùng tại Tây Nguyên (nghìn ha) Vùng 2013 2014 2015 2016 2017 Kom Tum 0,1 0,1 0,1 0,2 0,2 Gia Lai 1,3 1,9 1,7 1,9 2,6 Đăk Lăk 3 2,8 3,2 4,8 5,8 Đăk Nông 7,9 7,4 8,1 8,0 7,0 Lâm Đồng 1,6 1,5 1,4 1,8 2,2 B. KỸ THUẬT TRỒNG KHOAI LANG Thời vụ Làm đất Chọn giống Kỹ thuật trồng Chăm sóc Phòng trừ sâu bệnh Thu hoạch và bảo quản I. THỜI VỤ TRỒNG KHOAI LANG 1. Vụ Đông Xuân Có thể trồng được ở tất cả các vùng trừ các tỉnh miền núi phía bắc và Tây Nguyên. Thời vụ: trồng vào tháng 11 – 12, thu hoạch vào tháng 4 – 5 năm sau. 2. Vụ Đông Được trồng chủ yếu trên diện tích tăng vụ ở vùng đồng bằng, trung du Bắc Bộ và các tỉnh Bắc Trung Bộ. Thời vụ: trồng từ tháng 9, thu hoạch vào tháng 2 năm sau. I. THỜI VỤ TRỒNG KHOAI LANG 3. Vụ Xuân Hè Đ ược trồng ở vùng đồng bằng và trung du Bắc Bộ (chủ yếu là vùng trung du). Thời vụ: trồng tháng 2 – 3, thu hoạch tháng 6 – 7 4. Vụ Hè Thu Được trồng chủ yếu ở các tỉnh miền núi phía Bắc và các tỉnh Đông Nam Bộ. Thời vụ: trồng vào tháng 5 – 6, thu hoạch vào tháng 10 – 11. Tại miền Nam, khoai lang có thể trồng quanh năm (nếu đủ nước). Ở vùng đồng bằng Sông Cửu Long, khoai lang được trồng vào tháng 4 – 5 (thu hoạch vào tháng 8 – 9) hay tháng 11 – 12 (sau mùa lúa). Đất được dọn sạch, cày bừa làm tơi, khô xốp đất . Đất thịt cần được cày xới kỹ, sâu khoảng 15-20 cm và sạch cỏ. Đất sét nặng thường được trộn thêm tro trấu, phân hữu cơ để cải tại cơ cấu đất. Đất cát phải bảo đảm được ẩm độ đất. II. LÀM ĐẤT Cày đất Bừa, đập đất Lên luống Phát quang, làm cỏ û * Lên luống Đất cát: luống rộng 1,2 – 1,5m. Cao từ 45–50cm. Đất thịt nhẹ (đất pha cát), đất thịt, đất thịt nặng: Luống rộng 1,2 – 1,3m, độ cao từ 10 – 45cm. Hướng lên luống: Lên luống theo hướng Đông Tây là thích hợp nhất. Tránh được gió mùa đông bắc và nắng nóng chiều trực tiếp. II. LÀM ĐẤT III. PHƯƠNG PHÁP CHỌN GIỐNG C họn giống khoai lang 1.1. Chọn giống cho năng suất cao Thân mập, mạnh, nhiều mắt, không bò quá rộng Lá thân phát triển nhanh ở giai đoạn đầu và chậm ở giai đoạn tạo củ , lá phải có khả năng quang hợp cao. R ễ có nhiều gỗ sơ cấp và thứ cấp 1.2. Chọn giống có phẩm chất tốt. Ăn ngon, nhiều tinh bột, protein, vitamin A, B, C 1. 3 . Chọn giống kháng sâu bệnh và d ễ tồn trữ. 1. 4. Chọn giống thích ứng môi sinh rộng. 2. Phương pháp chọn giống khoai lang 2.1. Thu thập giống Điều tra thu thập các giống địa phương và giống du nhập. Số lượng củ/giống có lớn hơn 1kg. Lập vườn sưu tập: trồng, quan sát (tối thiểu 10-15m 2 /giống) và phân loại chỉnh lý giống để không trùng lặp. III. PHƯƠNG PHÁP CHỌN GIỐNG 2.2. Chọn giống Có nhiều cách chọn giống: Tuyển lựa theo hệ dinh dưỡng vô tính: chọn những dây tốt, đều đặn, không sâu bệnh (quan sát trong suốt vụ), cho nhiều củ lành lặn và đều để tuyển qua nhiều vụ. Tuyển lựa quần thể: cho hiệu quả kém. Tuyển lựa theo đột biến của mầm: Mầm đột biến có thể ở củ, thân chính hoặc cành nên c ầ n quan sát kĩ và theo dõi. Khi phát hiện cần tách riêng mầm và chăm sóc kĩ để mầm phát triển tốt . III. PHƯƠNG PHÁP CHỌN GIỐNG 2.2 Chọn giống Tuyển lựa từng dây: Tốn công nhưng hiệu quả cao . D ây giống phải đảm bảo khỏe mạnh, không sâu bệnh, chưa ra rễ và hoa, dây bánh tẻ, tuổi dây từ 45 – 75 ngày tuổi. C hỉ sử dụng đoạn 1 và 2 kể từ ngọn để làm dây giống, độ dài dây giống từ 25 – 30 cm . Dây giống có từ 6 - 8 mắt (càng nhặt mắt, càng nhiều củ ). III. PHƯƠNG PHÁP CHỌN GIỐNG 2.2 Chọn giống Tuyển lựa hệ củ: Cho kết quả tốt nhất + Mùa I : Trồng quan sát 300-500m 2 /giống, mật độ 40000 – 50000 dây/ha. + Mùa II: Chọn củ tốt đem giâm lấy dây, mỗi hàng bằng 1 hệ củ, chỉ lấy khoảng 5% hệ tốt nhất. + Mùa III: Trồng so sánh những hệ tốt, có giống địa phương làm đối chứng (10/1ĐC). Mỗi hệ chỉ trồng khoảng 15-20 dây. + Mùa IV: So sánh những hệ tốt chọn từ trên và đối chứng (5/1ĐC). +Mùa V: Khu vực hóa. So sánh năng suất với những giống thông dụng. Phương pháp này có thể tăng năng suất 10-25%. III. PHƯƠNG PHÁP CHỌN GIỐNG IV. KỸ THUẬT TRỒNG Các phương pháp đặt hom khoai lang 1. Phẳng dọc luống 2. Áp tường (nghiêng) 3. Đáy thuyền 4. Móc câu 5. Đứng Trồng dặm Bấm ngọn Nhấc dây Tưới nước Làm cỏ, xới xáo Bón phân V. CHĂM SÓC V. CHĂM SÓC Thường xuyên thăm và kiểm tra vườn sau khi trồng. Trồng dặm: Khi trồng khoai lang cẩm chuẩn bị một số dây giống để trồng dặm sau 5-7 ngày trồng để đảm bảo mật độ cây. Làm cỏ,vun: thường tiến hành với các đợt bón thúc. Bấm ngọn: nhằm hạn chế sự vươn dài của thân chính, tăng nhanh khả năng phân cành, làm cho thân lá phát triển sớm. V. CHĂM SÓC Nhấc dây: Nhấc dây khoai lang là khi dây mọc dài, bò lên mặt đất sẽ tạo điều kiện để rễ mọc nhiều bám xuống mặt luống, như thế chất dinh dưỡng sẽ bị phân tán, không tập trung vào bộ củ, dẫn đến thoái hóa nhanh. Lúc này cần nhấc dây (không phải lật dây) để hạn chế rễ ở dây mọc dài . V. CHĂM SÓC Tưới nước: Giai đoạn mới trồng: 1 ngày/2 lần. + 5 – 7 ngày/lần khi dây chưa phủ luống. + 7 – 10 ngày/lần khi dây phủ luống. Quan sát độ ẩm dất trên vườn để có chế độ tưới phù hợp. Một số phương pháp tưới khoai lang V. PHÒNG TRỪ SÂU BỆNH HẠI 1. Bọ hà (sùng) 2. Sâu sa 3. Rầy, rệp Bệnh đốm lá Bệnh thối củ Bệnh thối thân 1. Thu hoạch Thời gian thu hoạch phụ thuộc vào từng giống và từng vùng khác nhau. Nếu thu hoạch sớm củ sẽ ít tinh bột nhiều nước, khó tồn trữ năng suất kém. Thu hoạch trễ củ dễ bị sâu bệnh phá hoại, nhất là sùng khoai lang. Khi thu hoạch củ phải được lấy cẩn thẩn tránh bị trầy để nấm bệnh xâm hại khi bảo quản. 2. Bảo quản Nên bảo quản khoai lang ở những nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt vì củ khoai lang dễ bị nảy mầm làm giảm phẩm chất của củ. VI. THU HOẠCH VÀ BẢO QUẢN Khoai lang được thu hoạch và xếp vào khay để bảo quản 1. Nhân giống bằng phương pháp vô tính 1.1. Nhân giống bằng củ Hom giống khỏe, giữ được đặc tính giống, cho năng suất cao. N hân giống khoai lang bằng củ C. PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG 1. Nhân giống bằng phương pháp vô tính 1.1. Nhân giống bằng củ Có 2 phương pháp nhân giống: Phương pháp trực tiếp Liếp ương củ 1500 củ/ 500 m 2 5% diện tích đại trà 2 tháng Diện tích trồng đại trà 30.000 hom/ha C. PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG 1. Nhân giống bằng phương pháp vô tính 1.1. Nhân giống bằng củ Có 2 phương pháp nhân giống: Phương pháp gián tiếp C. PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG 1 % diện tích đại trà Liếp ương củ 250 củ/ 85 m 2 2 tháng Liếp ương dây 5000 dây/650 m 2 2 tháng Diện tích trồng đại trà 30.000 hom/ha 1. Nhân giống bằng phương pháp vô tính 1.2. Nhân giống bằng hom Giảm chi phí , đảm bảo giống tốt. C. PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG Nhân giống bằng dây 1. Nhân giống bằng phương pháp vô tính 1.2. Nhân giống bằng hom C. PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG Yêu cầu kĩ thuật đảm bảo giống: Chọn dây ở vụ trồng trước được trồng bằng giống dây đã qua phục tráng bằng củ. Nhân giống từ ruộng sau khi trồng từ 45 – 75 ngày tuổi . Chọn hom: Hom phải mập mạnh, không sâu bệnh, có nhiều mắt (đốt), trung bình hom tốt dài khoảng 25-30 cm, phải có từ 6-8 mắt. 1. Nhân giống bằng phương pháp vô tính 1.2. Nhân giống bằng hom Vị trí cắt hom: Hom ngọn cho năng suất củ tốt nhất, kế đến những hom giữa, hom gốc thường cho năng suất thấp nhất. Hom ngọn cho ít củ nhưng củ to hơn. Ủ hom: Cắt hom xong đem để rải nơi thoáng mát (không được để chất đống) từ 1-2 ngày trước khi trồng sẽ giúp hom nhanh ra rễ, nẩy chồi hơn. C. PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG 1. Nhân giống bằng phương pháp vô tính 1.3. Nhân giống bằng phương pháp nuôi cấy mô Nhân nhanh giống thuần, đảm bảo sạch bệnh, cho năng suất cao gấp nhiều lần so với sản xuất truyền thống. C. PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG Cây con được nhân giống từ phương pháp nuôi cấy mô Chồi nách phát triển từ đốt thân sạch bệnh Cấy cutting từng mẫu đoạn đốt thân và chồi ngọn Cụm trổ khoai lang invitro Bình nhân chồi khoai lang invitro Tái sinh cây khoai lang trong môi trường tạo rễ Cây chuẩn bị khuấn luyện cho giai đoạn ngoài nhà kính 2. Nhân giống bằng phương pháp hữu tính Tạo giống bằng phương pháp lai hữu tính đã chọn tạo ra được những giống khoai lang tốt . Các hạt giống được nghiên cứu bằng phương pháp nhân giống bằng hạt, từ đó được tiếp tục nhân giống bằng dây phục vụ sản xuất. C. PHƯƠNG PHÁP NHÂN GIỐNG

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pptxchuyen_de_ky_thuat_canh_tac_khoai_lang.pptx
Tài liệu liên quan