Kết luận
Theo “Kế hoạch tổng thể phát
triển và ứng dụng công nghệ
sinh học ở Việt Nam đến năm
2020” đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt ngày 22/1/2008,
việc phát triển và ứng dụng công
nghệ sinh học sẽ tập trung chủ
yếu vào các lĩnh vực nông - lâm
- ngư nghiệp, công nghiệp chế
biến thực phẩm, vệ sinh an toàn
thực phẩm, y - dược và bảo vệ
sức khoẻ con người, bảo vệ môi
trường.
Quan điểm xuyên suốt là xây
dựng và phát triển công nghiệp
sinh học ở nước ta trở thành
một ngành kinh tế - kỹ thuật mũi
nhọn, có vai trò quan trọng, phục
vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước và
ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả
công nghệ sinh học vào sản xuất
và đời sống.
Trong điều kiện nguồn lực
quốc gia còn nhiều hạn chế, việc
định hướng các hoạt động khoa
học và công nghệ (KH&CN) tập
trung vào các mục tiêu cụ thể có
ý nghĩa hết sức quan trọng để
KH&CN phát triển có hiệu quả
và góp phần thúc đẩy các ngành
kinh tế phát triển trong những giai
đoạn nhất định. Những kết quả
đưa ra ở trên là cơ sở quan trọng
để xây dựng kế hoạch triển khai
hoạt động đổi mới công nghệ,
nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp, đóng góp thực
thi các Chương trình quốc gia,
góp phần định hướng cho các
chương trình phát triển KH&CN
trong giai đoạn tới cũng như nâng
cao vai trò của KH&CN trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội nói
chung và ngành vi sinh vật nói
riêng
5 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 6 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Công nghệ vi sinh Việt Nam: Hiện trạng và xu hướng phát triển, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
24
Khoa học - Công nghệ và đổi mới sáng tạo
Số 10 năm 2020
hiện trạng công nghệ vi sinh Việt
nam
Công nghệ vi sinh gồm 4 nhóm
công nghệ chính: công nghệ tạo
giống, công nghệ bảo quản giống,
công nghệ lên men, công nghệ thu
hồi và tạo sản phẩm. Kết quả xây
dựng bản đồ công nghệ đã xác định
cơ bản hiện trạng của 4 nhóm công
nghệ như sau:
Về chủng giống
Đây là yếu tố đầu tiên trong quy
trình sản xuất, quyết định đến năng
suất, chất lượng và đặc tính sản
phẩm cuối. Việt Nam có tương đối
đầy đủ các chủng giống, tuy nhiên
các chủng còn ở dạng thô sơ, hiệu
suất biểu hiện chưa cao, tính ổn
định của chủng giống còn hạn chế.
Số lượng chủng giống đưa vào sản
xuất công nghiệp chưa nhiều, phần
lớn phải nhập khẩu.
Ví dụ, các chủng giống cho
sản xuất bia rượu, đồ uống, sữa
chua, hoạt chất sinh học (kháng
sinh, enzyme, vitamin...) đều phải
nhập từ nước ngoài. Chủng giống
Saccharomyces cerevisiae, hiện
nay Việt Nam có bộ sưu tập khoảng
800 chủng (Viện Công nghiệp thực
phẩm - Bộ Công thương) và được sử
dụng để sản xuất một vài sản phẩm
bia. Tuy nhiên, với một số hãng bia
lớn (SABECO, HABECO) vẫn phải
nhập chủng giống của nước ngoài
vì: 1) giống nhập khẩu ổn định về
mặt di truyền (kiểm soát và ổn định
về năng suất, chất lượng, hương vị);
2) chủng đặc thù; 3) tâm lý sùng
ngoại.
Trong sản xuất vắc-xin, hiện
nay chưa có các cơ sở dữ liệu và
ngân hàng về chủng giống của tác
nhân gây bệnh ở Việt Nam. Việc
theo dõi, thu thập các nguồn mẫu
chỉ được thực hiện riêng rẽ tại mỗi
cơ sở nghiên cứu/doanh nghiệp,
ít có sự hợp tác chia sẻ thông tin.
Nghiên cứu các đặc tính miễn dịch,
khả năng bảo hộ của các chủng sản
xuất vắc-xin đối với các chủng thực
địa tại Việt Nam còn một số hạn chế
(thường chỉ đánh giá bảo hộ đồng
chủng, ít có các đánh giá khả năng
bảo hộ chéo giữa các chủng). Việc
nghiên cứu in vitro thường dựa chủ
yếu vào đặc tính miễn dịch tế bào,
chưa quan tâm các đặc điểm khác.
Công nghệ bảo quản chủng
giống
Đây là khâu trung gian trong
quy trình sản xuất, ảnh hưởng đến
tính ổn định, khả năng sống sót của
chủng giống. Bảo quản chủng giống
ở Việt Nam sử dụng các phương
pháp đông khô và lạnh sâu tiếp cận
với công nghệ thế giới (ví dụ, các
chủng giống sử dụng trong sản xuất
vắc-xin). Tuy nhiên, các kỹ thuật tiền
xử lý, chất bảo quản còn hạn chế.
Các công nghệ bảo quản thông
thường như: bảo quản trên thạch,
trong glycerol, trên cát, trên hạt đạt
công nghệ vi sinh việt nam:
HiệN TrạNG Và xu HướNG PHáT TriểN
Tạ Việt Dũng1, Nguyễn Đức Hoàng1, Lê Trọng Tài1, Ngô Đình Bính2
1Cục Ứng dụng và Phát triển công nghệ, Bộ KH&CN
2Viện Công nghệ sinh học, VaST
Kết quả xây dựng bản đồ công nghệ trong công nghệ vi sinh phục vụ phát triển kinh tế - xã hội đã
cơ bản đánh giá và phân tích rõ các vấn đề quan trọng của ngành hiện nay, như hiện trạng công
nghệ vi sinh trong các ngành sản xuất của Việt Nam, nhu cầu tiềm năng của thị trường, mức độ yêu
cầu công nghệ, khả năng phát triển công nghệ, xu hướng phát triển công nghệ vi sinh trên thế giới.
Trên cơ sở các kết quả đạt được, một số định hướng phát triển công nghệ vi sinh trong thời gian
tới đã được xác định và đề xuất dựa trên 3 nhóm chính (công nghệ, hạ tầng và ứng dụng) và 3 cấp
(quốc gia, ngành/lĩnh vực và doanh nghiệp). Những định hướng này góp phần quan trọng trong việc
xây dựng chiến lược phát triển công nghệ sinh học trong thời gian tới, cũng như làm cơ sở cho việc
xây dựng đặt hàng các nhiệm vụ nghiên cứu, ứng dụng và đổi mới công nghệ của viện nghiên cứu,
trường đại học và doanh nghiệp.
25
khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo
Số 10 năm 2020
trình độ tương đương thế giới. Tuy
nhiên, các công nghệ này đã cũ, ít
được sử dụng trên thế giới.
Công nghệ lên men
Là công đoạn quyết định chính
đến sản lượng, quy mô sản xuất;
ảnh hưởng đến giá thành của sản
phẩm trong cùng công nghệ sản
xuất. Trong một số ứng dụng, các
doanh nghiệp Việt Nam có đầu tư
đồng bộ tương đương thế giới như:
thức ăn chăn nuôi, bia rượu, sữa
chua, vắc-xin cho người và động vật.
Trong một số ứng dụng khác, đã làm
chủ tương đối về các quy trình công
nghệ lên men ở quy mô phòng thí
nghiệm và pilot.
Tính đồng bộ và tích hợp của
công nghệ, thiết bị chưa cao, khả
năng tự động hóa thấp, chủ yếu là
lên men theo mẻ hoặc bán liên tục
nên năng suất, sản lượng còn thấp.
Chưa có các nghiên cứu về tối ưu
điều kiện lên men thể tích lớn hay tối
đa hóa hoạt chất quan tâm mà mới
chỉ tập trung vào sản xuất sinh khối.
Ví dụ, chủng Bacillus thuringiensis
(Bt) ứng dụng trong sản xuất thuốc
trừ sâu sinh học. Việt Nam hiện có
bộ sưu tập chủng giống với 3.700
chủng, đang lưu giữ chủ yếu tại Viện
Công nghệ Sinh học, trong đó có
400 chủng giống đã được mô tả chi
tiết và đánh giá nguồn gen, đã sản
xuất quy mô pilot 5 m3 và được ứng
dụng trong bảo vệ cây trồng (rau,
cây ăn quả và lúa) từ năm 1983 tại
Hà Nội, Lâm Đồng và TP Hồ Chí
Minh. Tuy nhiên, hiện nay chế phẩm
Bt vẫn phải nhập khẩu.
Công nghệ thu hồi và tạo sản
phẩm
Công nghệ thu hồi và tạo sản
phẩm đóng vai trò quyết định về tiêu
chuẩn, chất lượng và quy cách của
sản phẩm. Các sản phẩm, ứng dụng
có yêu cầu càng cao về độ tinh khiết,
kiểm soát hàm lượng và chất lượng
thì vai trò của công nghệ thu hồi và
tạo sản phẩm càng quan trọng (ví
dụ như sản xuất vắc-xin, các hoạt
chất sinh học, thuốc...). Việt Nam
cơ bản đã làm chủ công nghệ thu
hồi và tạo sản phẩm đối với các ứng
dụng sử dụng trực tiếp sinh khối vi
sinh vật trong nông nghiệp và môi
trường, một phần các ứng dụng sử
dụng hoạt chất tinh khiết như trong
công nghiệp và y tế.
Tuy nhiên, có thể thấy rằng, các
công nghệ thu hồi ở Việt Nam hiện
nay chỉ ở mức cơ bản, chưa có các
công nghệ tiên tiến, dẫn đến chất
lượng sản phẩm chưa cao, thời gian
bảo quản sản phẩm ngắn. Công
nghệ tạo sản phẩm (formulation) đối
với một số sản phẩm bảo quản trong
thời gian dài nhưng vẫn giữ được
hoạt tính, tính chất, khả năng sống
(chế phẩm dạng sinh khối) trong
nước còn kém so với thế giới. Ví dụ,
sản phẩm men tiêu hóa (probiotic)
của Việt Nam chủ yếu ở dạng bột
(sấy đông khô), trong khi trên thế
giới đang đóng gói ở dạng vi nang.
Như vậy, đánh giá một cách tổng
thể cho thấy, trình độ công nghệ vi
sinh của Việt Nam ở mức độ trên
trung bình và không quá cách biệt
so với thế giới, tuy nhiên vẫn còn
yếu ở những công nghệ quan trọng.
Do chưa tập trung nguồn lực, chưa
được đầu tư đồng bộ, một phần do
chi phí đầu tư cao trong khi dung
lượng thị trường chưa đủ lớn và tính
chuyên môn hóa trong cộng đồng
doanh nghiệp còn thấp. Nhiều công
nghệ vi sinh tiên tiến, có độ chính
xác, hiệu năng cao, quy mô lớn vẫn
chưa sẵn sàng ở nước ta.
Việt Nam cũng chưa có các Trung
tâm sản xuất thử nghiệm đủ lớn và
hiện đại để phục vụ cho việc phát
triển công nghệ vi sinh. Hệ thống
hạ tầng hiện có như thiết bị nghiên
cứu, sản xuất tạo các sản phẩm
công nghệ sinh học bằng công nghệ
vi sinh còn hạn chế, chưa đồng bộ,
khiến cho các sản phẩm nghiên cứu
trong phòng thí nghiệm, xưởng thực
nghiệm khó đưa ra thị trường. Hạ
tầng công nghệ thông tin và phần
mềm phân tích vẫn chưa được đầu
tư đúng mức để đạt được hiệu quả
cao nhất. Bên cạnh đó, Việt Nam
hiện đang thiếu nguồn nhân lực có
trình độ cao trong nghiên cứu phát
triển và ứng dụng vào sản xuất cũng
như nhân lực được đào tạo chuyên
môn sâu về công nghệ tin sinh.
xu hướng nghiên cứu và phát triển
công nghệ vi sinh trên thế giới
Công nghệ vi sinh hiện nay đang
phát triển mạnh mẽ trên thế giới tập
trung vào tổng hợp sinh học. Sự kết
hợp giữa công nghệ vi sinh hiện đại,
công nghệ nano, công nghệ thông
tin và trí tuệ nhân tạo có thể mở ra
những mô hình công nghệ mới và
trở thành xu thế trong tương lai.
Những vấn đề lớn về công nghệ
vi sinh đang được nghiên cứu trên
thế giới bao gồm:
1. Nghiên cứu hệ vi sinh vật trái
đất (Earth Microbiome).
2. Nghiên cứu hệ vi sinh vật con
người (Human Microbiome), bao
gồm các nội dung lớn: hệ vi sinh vật
đường ruột con người (được coi là
hệ DNA thứ hai, cũng như bộ não
thứ hai của con người). Nghiên cứu
vi sinh vật đường ruột con người cho
thấy mối quan hệ giữa vi sinh vật
và bệnh tật của con người để phát
triển các phương pháp, sản phẩm,
chế phẩm chữa bệnh như: nghiên
cứu microbiome ruột cho thấy các
liên kết vi khuẩn mới với bệnh tiểu
đường; chỉ dấu DNA của vi khuẩn
trong máu chỉ ra xét nghiệm ung
thư phổ quát mới; độc tố được sản
xuất bởi vi khuẩn đường ruột thông
thường liên quan đến ung thư ruột;
chất trao đổi vi khuẩn đường ruột
gợi ý cách điều trị viêm ruột mới;
nghiên cứu tác dụng của chế độ ăn
uống và microbiome đối với tim và
lão hóa; nghiên cứu phát triển AI
để dự đoán tuổi dựa trên hệ vi sinh
vật đường ruột, da và miệng; nghiên
cứu khám phá mối liên hệ giữa tính
26
Khoa học - Công nghệ và đổi mới sáng tạo
Số 10 năm 2020
cách và hệ vi sinh vật đường ruột; vi
khuẩn đường ruột làm giảm mức độ
nghiêm trọng của bệnh Parkinson;
microbiome đường thở liên quan
đến bệnh hen suyễn ở trẻ em; tăng
nguy cơ ung thư ruột liên quan đến
các loài vi khuẩn đường ruột; nghiên
cứu ánh sáng mặt trời trên da ảnh
hưởng trực tiếp đến hệ vi sinh vật
đường ruột; microbiome ảnh hưởng
đến serotonin trong ruột và lượng
đường trong máu...
đề xuất định hướng phát triển công
nghệ vi sinh ở Việt nam
Để xác định được hướng phát
triển của công nghệ vi sinh ở Việt
Nam, một số phương pháp phân
tích được sử dụng bao gồm: đánh
giá hiện trạng, năng lực công nghệ
trong nghiên cứu và sản xuất; đánh
giá vai trò, sự phổ biến của công
nghệ; xác định xu hướng công
nghệ; phân tích nhu cầu xã hội.
Trong đó, các sản phẩm/ứng dụng
ưu tiên được đánh giá, lựa chọn
theo các tiêu chí: xác định tiềm
năng phát triển của các nhóm ứng
dụng dựa trên các tiêu chí đánh giá
về thị trường trên thế giới và ở Việt
Nam hiện nay (quy mô, thị phần),
xu hướng phát triển chung và các
chính sách ưu tiên của Việt Nam;
đánh giá mức độ yêu cầu công nghệ
và xác định mối tương quan giữa
nhu cầu của thị trường và mức độ
yêu cầu công nghệ để lựa chọn các
nhóm sản phẩm/ứng dụng ưu tiên
phù hợp.
Trên cơ sở đó, 9 nhóm sản phẩm
ưu tiên đã được xác định bao gồm:
thuốc và vắc-xin thú y; vắc-xin
người; dược phẩm sinh học; chế
phẩm xử lý chất thải rắn và nước
thải; phụ gia thức ăn chăn nuôi, nuôi
trồng thuỷ sản và probiotic động vật;
chất hoạt tính sinh học trong hỗ trợ
điều trị; phân hữu cơ vi sinh và chế
phẩm nông nghiệp; thuốc sinh học
bảo vệ thực vật; axit và dung môi
hữu cơ. Dựa trên các sản phẩm ưu
tiên được lựa chọn, các công nghệ
ưu tiên được tiếp tục xác định dựa
trên các tiêu chí đánh giá được tổng
hợp như xu hướng công nghệ, đánh
giá của chuyên gia, mức độ làm chủ
công nghệ, sự phổ biến của công
nghệ và công nghệ liên quan đến
các sản phẩm ưu tiên.
Các công nghệ ưu tiên được xác
định là các công nghệ tạo đột biến
định hướng, nâng cao hiệu suất
biểu hiện; công nghệ phân lập sử
dụng metagenomics, kết hợp các kỹ
thuật sinh học phân tử và tin sinh
học trong tạo chủng giống vi sinh
vật. Công nghệ tiền xử lý: ứng suất
tới hạn, sử dụng các chất chống
đông, chất chống oxy hoá trong bảo
quản chủng giống. Nghiên cứu tiếp
cận lên men quy mô lớn, tăng tính
đồng bộ hoá, ứng dụng công nghệ
4.0 trong kiểm soát, điều khiển quá
trình lên men, tự động hoá trong
các khâu. Trong thu hồi và tạo sản
phẩm, nghiên cứu tiếp cận hướng
đồng bộ và liên tục cùng các hệ
thống lên men, ứng dụng công nghệ
4.0 trong kiểm soát, điều khiển, tự
động hoá các khâu.
Kết quả, nhóm nghiên cứu đã
lựa chọn ra được 9 nhóm ứng dụng
ưu tiên (bao gồm 29 sản phẩm/ứng
dụng cụ thể) và 15 công nghệ cần
ưu tiên phát triển cho giai đoạn đến
năm 2040 (bảng 1, 2).
bảng 1. Danh mục các sản phẩm/ứng dụng cần ưu tiên phát triển trong công nghệ
vi sinh tại Việt nam.
Thứ tự Sản phẩm/ứng dụng Chi tiết
1 Thuốc và vắc-xin thú y Vắc-xin đa giá
Vắc-xin tái tổ hợp
Vắc-xin khác
Kháng sinh động vật
KIT chẩn đoán bệnh động vật
2 Vắc-xin cho người Vắc-xin tái tổ hợp
Vắc-xin cộng hợp
Vắc-xin kết hợp
Vắc-xin vỏ virus
Vắc-xin khác
3 Dược phẩm sinh học Kháng sinh thế hệ mới
Kháng sinh nhóm cephalosporins
Kháng sinh chống ung thư
Vitamin và axit amin (tự nhiên và tái tổ hợp)
4 Chế phẩm xử lý chất thải
rắn và nước thải
Xử lý chất thải rắn và nước thải sinh hoạt
Xử lý chất thải rắn và nước thải trong chăn nuôi và
giết mổ gia súc, gia cầm; chế biến thủy sản, công
nghiệp, nông nghiệp
Xử lý chất thải y tế
5 Phụ gia thức ăn chăn
nuôi, nuôi trồng thuỷ sản
và probiotic động vật
Protein, axit amin, prebiotic, synbiotic
Probiotic trong chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản
6 Chất hoạt tính sinh học
trong hỗ trợ điều trị
Interferon, cytokine, interleukin, hormone
Kháng thể liệu pháp
Thực phẩm chức năng nguồn gốc vi sinh
7 Phân hữu cơ vi sinh và
chế phẩm nông nghiệp
Phân hữu cơ vi sinh đa chức năng
Chế phẩm cải tạo đất nhiễm kim loại nặng
8 Thuốc bảo vệ thực vật
sinh học
Thuốc TSSH Bacillus thuringiensis
Thuốc SH đa chức năng
9 Axit và dung môi hữu cơ Axit axetic, axit citric, axit lactic
Acetone, Butanol, Methanol, Ethanol
Hương liệu thực phẩm và mỹ phẩm
27
khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo
Số 10 năm 2020
Để đảm bảo nguồn lực cho việc
phát triển các nhóm ứng dụng/sản
phẩm và công nghệ ưu tiên, bên
cạnh việc đầu tư thích đáng cho hệ
thống các phòng thí nghiệm, trung
tâm sản xuất thử nghiệm và nhân
lực chất lượng cao, việc phát triển
bộ sưu tập nguồn gen vi sinh vật
cũng là một nội dung quan trọng
cần được ưu tiên trong thời gian tới.
Phát triển bộ sưu tập nguồn gen vi
sinh vật cùng với các công nghệ và
nhóm sản phẩm ưu tiên tạo thành
3 trụ cột chính có mối liên hệ chặt
chẽ với nhau (hình 1).
Dựa trên 3 nhóm trụ cột này,
các vấn đề nghiên cứu và phát
triển cần giải quyết được đặt ra và
làm rõ đối với từng trụ cột. Trụ cột
thứ nhất là danh mục một số công
nghệ trọng tâm cần ưu tiên phát
triển trong thời gian tới và tương
ứng với mỗi công nghệ đưa ra, nội
dung cần giải quyết về nghiên cứu
và phát triển chính được xác định
như trong hình 2.
Nhóm trụ cột thứ 2 cho thấy
bộ sưu tập nguồn gen vi sinh vật
đóng vai trò quan trọng trong việc
thu thập, nghiên cứu và phát triển
nguồn gen một cách có chọn lọc,
định hướng để làm nền tảng cơ bản
bảng 2. Danh mục công nghệ cần ưu tiên.
Công nghệ Mục tiêu đề ra
Tạo giống Công nghệ DNA tái tổ hợp
Công nghệ chỉnh sửa gen
Công nghệ phân lập
Công nghệ tạo đột biến định hướng, nâng cao hiệu suất biểu hiện
Công nghệ phân lập sử dụng metagenomics, kết hợp các kỹ thuật sinh
học phân tử và tin sinh học
Công nghệ bảo
quản giống
Công nghệ lạnh sâu
Công nghệ đông khô
Công nghệ tiền xử lý: ứng suất tới hạn, sử dụng các chất chống đông,
chất chống oxy hoá
Công nghệ lên men Công nghệ lên men chìm theo mẻ (nâng cao năng suất, hiệu suất)
Công nghệ lên men chìm theo mẻ bổ sung
Công nghệ lên men liên tục
Công nghệ lên men bề mặt trạng thái rắn
Nghiên cứu tiếp cận lên men quy mô lớn, tăng tính đồng bộ hoá, ứng
dụng công nghệ 4.0 trong kiểm soát, điều khiển quá trình lên men, tự
động hoá trong các khâu
Công nghệ thu hồi
và tạo sản phẩm
Công nghệ lọc tiếp tuyến
Công nghệ ly tâm liên tục, siêu ly tâm
Công nghệ sấy phun
Công nghệ tạo vi nang
Công nghệ thu hồi sản phẩm phi sinh khối sắc ký
Công nghệ thu hồi sản phẩm phi sinh khối thẩm tích
Nghiên cứu tiếp cận hướng đồng bộ và liên tục cùng các hệ thống lên
men, ứng dụng công nghệ 4.0 trong kiểm soát, điều khiển, tự động hoá
trong các khâu
hình 1. mối quan hệ giữa các công nghệ và nhóm sản phẩm cần ưu tiên phát triển.
hình 2. Các vấn đề về nghiên cứu và phát triển làm chủ công nghệ.
28
Khoa học - Công nghệ và đổi mới sáng tạo
Số 10 năm 2020
cho việc chọn tạo ra những chủng
vi sinh vật có chất lượng, đáp ứng
yêu cầu của sản xuất ngày càng
cao. Đây cũng chính là xu hướng
chính trên thế giới hiện nay như
đã phân tích ở trên và được làm rõ
trong hình 3.
Kết luận
Theo “Kế hoạch tổng thể phát
triển và ứng dụng công nghệ
sinh học ở Việt Nam đến năm
2020” đã được Thủ tướng Chính
phủ phê duyệt ngày 22/1/2008,
việc phát triển và ứng dụng công
nghệ sinh học sẽ tập trung chủ
yếu vào các lĩnh vực nông - lâm
- ngư nghiệp, công nghiệp chế
biến thực phẩm, vệ sinh an toàn
thực phẩm, y - dược và bảo vệ
sức khoẻ con người, bảo vệ môi
trường.
Quan điểm xuyên suốt là xây
dựng và phát triển công nghiệp
sinh học ở nước ta trở thành
một ngành kinh tế - kỹ thuật mũi
nhọn, có vai trò quan trọng, phục
vụ đắc lực sự nghiệp công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nước và
ứng dụng rộng rãi, có hiệu quả
công nghệ sinh học vào sản xuất
và đời sống.
Trong điều kiện nguồn lực
quốc gia còn nhiều hạn chế, việc
định hướng các hoạt động khoa
học và công nghệ (KH&CN) tập
trung vào các mục tiêu cụ thể có
ý nghĩa hết sức quan trọng để
KH&CN phát triển có hiệu quả
và góp phần thúc đẩy các ngành
kinh tế phát triển trong những giai
đoạn nhất định. Những kết quả
đưa ra ở trên là cơ sở quan trọng
để xây dựng kế hoạch triển khai
hoạt động đổi mới công nghệ,
nâng cao năng lực cạnh tranh
của doanh nghiệp, đóng góp thực
thi các Chương trình quốc gia,
góp phần định hướng cho các
chương trình phát triển KH&CN
trong giai đoạn tới cũng như nâng
cao vai trò của KH&CN trong quá
trình phát triển kinh tế - xã hội nói
chung và ngành vi sinh vật nói
riêng ?
tài LiỆu thaM Khảo
1. Chỉ thị số 50-CT/TW về việc đẩy
mạnh phát triển và ứng dụng công nghệ
sinh học phục vụ sự nghiệp công nghiệp
hóa, hiện đại hóa đất nước, ban hành ngày
4/3/2005.
2. Lê Như Kiểu, Ngô Đình Bính, Nguyễn
Đức Hoàng, Lê Trọng Tài (2020), “Đánh
giá thực trạng sản xuất, ứng dụng các chế
phẩm vi sinh và đề xuất định hướng phát
triển công nghệ vi sinh trong nông nghiệp
tại Việt Nam”, Tạp chí Khoa học Công nghệ
Nông nghiệp Việt Nam, 3(112), tr.98-106.
3. Nghị quyết số 18/CP về phát triển
công nghệ sinh học ở Việt Nam đến năm
2010, ban hành ngày 11/3/1994.
4. Quản Lê Hà, Ngô Đình Bính, Nguyễn
Đức Hoàng, Lê Trọng Tài, Tạ Việt Dũng
(2020), “Phát triển công nghệ vi sinh trong
công nghiệp tại Việt Nam”, Tạp chí KH&CN
Việt Nam, 5, tr.30-33.
5. Quyết định số 11/2006/QĐ-TTg về
việc phê duyệt “Chương trình trọng điểm
phát triển và ứng dụng công nghệ sinh học
trong lĩnh vực nông nghiệp và phát triển
nông thôn đến năm 2020”, ban hành ngày
12/1/2006.
6. Quyết định số 97/2007/QĐ-TTg về
việc phê duyệt “Đề án phát triển và ứng
dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực
thuỷ sản đến năm 2020”, ban hành ngày
29/6/2007.
7. Quyết định số 14/2007/QĐ-TTg về
việc phê duyệt “Đề án phát triển và ứng
dụng công nghệ sinh học trong lĩnh vực
công nghiệp chế biến đến năm 2020”, ban
hành ngày 25/1/2007.
8. Quyết định số 2457/QĐ-TTg về việc
phê duyệt Chương trình quốc gia phát triển
công nghệ cao đến năm 2020, ban hành
ngày 31/12/2010.
9. Quyết định số 3056/QĐ-BKHCN về
việc sửa đổi tên, phê duyệt mục tiêu, nội
dung và dự kiến sản phẩm của Chương
trình KH&CN trọng điểm cấp nhà nước giai
đoạn 2011-2015: “Nghiên cứu phát triển và
ứng dụng công nghệ sinh học”, ban hành
ngày 30/9/2011.
10. Quyết định số 850/QĐ-TTg về việc
phê duyệt “Đề án xây dựng các phòng
thí nghiệm trọng điểm”, ban hành ngày
7/9/2000.
11. Quyết định số 3771/QĐ-BKHCN về
việc ban hành “Sổ tay hướng dẫn xây dựng
bản đồ công nghệ, lộ trình công nghệ và đổi
mới công nghệ”, ban hành ngày 13/12/2019.
hình 3. Các vấn đề về nghiên cứu, phát triển và khai thác mạng lưới bộ sưu tập
chủng giống vi sinh vật.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
cong_nghe_vi_sinh_viet_nam_hien_trang_va_xu_huong_phat_trien.pdf