Đa dạng tài nguyên cây thuốc và giải pháp bảo tồn ở khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng

Kết luận Kết quả nghiên cứu hiện trạng tài nguyên cây thuốc ở Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng đã xác định 608 loài thực vật được ghi nhận sử dụng làm dược liệu, thuộc 454 chi, 153 họ, 5 ngành thực vật bậc cao có mạch, ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) là ngành đa dạng nhất với 530 loài (chiếm 87,17%) thuộc 416 chi (chiếm 91,63%) và 160 họ (chiếm 88,40%). Đã xác định được 28 loài có giá trị làm dược liệu quý hiếm cần được bảo tồn và phát triển theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP, Sách đỏ Việt Nam 2007. Kết quả điều tra, phỏng vấn và tham vấn chuyên gia dược liệu, tham khảo tài liệu đã xác định được 31 nhóm bệnh khác nhau có sử dụng cây thuốc trong tự nhiên để chữa bệnh với 10 bộ phận khác nhau của cây. Trong đó, bộ phận dùng nhiều nhất là lá thân (57,89%), lá (51,15%) và cả cây (24,11%). Nhóm bệnh có nhiều cây thuốc nhất là: Bệnh ngoài da (44,08%), Xương khớp (31,58%), Bệnh về đường tiêu hóa (31,09%), Bệnh thận - tiết niệu (21,22%), Bệnh gan (16,61%). Để bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên thuốc cần thiết phải tiến hành song song hai phương thức bảo tồn in - situ và ex - situ, khuyến khích cộng đồng tham gia phát triển các mô hình trồng cây thuốc theo chuỗi giá trị và theo các nhóm hộ.

pdf8 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đa dạng tài nguyên cây thuốc và giải pháp bảo tồn ở khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TNU Journal of Science and Technology 225(08): 168 - 175 168 Email: jst@tnu.edu.vn ĐA DẠNG TÀI NGUYÊN CÂY THUỐC VÀ GIẢI PHÁP BẢO TỒN Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN THẦN SA - PHƯỢNG HOÀNG Nguyễn Thị Thoa1, Lê Văn Phúc1, Phạm Thị Thanh Vân1, Phạm Thế Việt2 1Trường Đại học Nông Lâm - ĐH Thái Nguyên, 2Chi cục Kiểm lâm tỉnh Thái Nguyên TÓM TẮT Tài nguyên cây thuốc ở Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng khá đa dạng về thành phần loài, bộ phận sử dụng, công dụng và giá trị bảo tồn. Kết quả nghiên cứu đã xác định được 608 loài thuộc 454 chi và 153 họ thuộc 5 ngành thực vật là ngành Thông đất - Licopdiophyta, Mộc tặc - Equisetophyta, Dương xỉ - Polypodiophyta, Thông - Pinophyta và Ngọc lan - Magnoliophyta. Các bộ phận được sử dụng làm thuốc ở đây khá đa dạng với 10 bộ phận khác nhau, trong đó bộ phận được dùng nhiều nhất là thân, lá và cả cây. Các bộ phận này có thể chữa được tới 31 nhóm bệnh khác nhau, từ những nhóm bệnh thông thường đến những nhóm bệnh nghiêm trọng. Cách thức sử dụng thuốc của người dân cũng khá đa dạng với 24 cách khác nhau. Bên cạnh đó, tài nguyên cây thuốc ở đây còn có giá trị bảo tồn cao với 28 loài bị đe dọa theo sách đỏ Việt Nam (2007), 12 loài theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP. Vì vậy, vấn đề bảo tồn và phát triển tài nguyên cây thuốc là việc làm cần thiết. Từ khóa: Bảo tồn; bộ phận sử dụng; công dụng; cây thuốc; thành phần loài Ngày nhận bài: 07/4/2020; Ngày hoàn thiện: 11/6/2020; Ngày đăng: 22/6/2020 DIVERSITY OF DRUG RESOURCES AND CONSERVATION SOLUTIONS IN THAN SA - PHUONG HOANG NATURE RESERVE Nguyen Thi Thoa1, Le Van Phuc1, Pham Thi Thanh Van1, Pham The Viet2 1TNU - University of Agriculture and Forestry, 2Thai Nguyen Provincial Forest Protection Department ABSTRACT The resources of medicinal plants in Than Sa - Phuong Hoang Nature Reserve are quite diverse in species composition, using parts, uses and conservation values. The study results have identified 608 species belonging to 454 genera and 153 families belonging to 5 botanical branches including: Licopdiophyta, Equisetophyta, Polypodiophyta, Pinophyta and Magnoliophyta. The medicinal components here are quite diverse with 10 different parts, of which the most used parts are the leaves, stems and both tree. These parts can treat up to 31 different disease groups, from common to serious illness groups. The way people use drugs is quite diverse with 24 different ways. Besides, medicinal plant resources here are of high conservation value with 28 species threatened according to Vietnam Red Data Book (2007), 12 species according to Decree No 06/2019/NĐ-CP. Therefore, conservation and development of medicinal plant resources is essential. Key words: Conservation; using parts; uses; medicinal plants; species composition Received: 07/4/2020; Revised: 11/6/2020; Published: 22/6/2020 * Corresponding author. Email: nguyenthithoaln@gmail.com Nguyễn Thị Thoa và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 168 - 175 Email: jst@tnu.edu.vn 169 1. Đặt vấn đề Việt Nam có địa hình đa dạng và phức tạp, khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có thảm thực vật phong phú, dẫn đến sự đa dạng thực vật. Mỗi dân tộc có tập quán, tri thức và kinh nghiệm sử dụng cây cỏ làm thuốc khác nhau. Điều này dẫn đến sự đa dạng về tài nguyên cây thuốc. Tính đến nay theo thống kê của Viện Dược liệu đã ghi nhận 5.117 loài thực vật và nấm, 408 loài động vật và 75 loại khoáng vật có công dụng làm thuốc ở Việt Nam [1]. Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng có hệ sinh thái rừng núi đá độc đáo, có tính đa dạng sinh học phong phú với nhiều nguồn gen động thực vật quý hiếm và nhiều hệ sinh thái chuẩn của vùng núi đá, với tổng diện tích tự nhiên là 19.913,54 ha. Kết quả điều tra, nghiên cứu năm 2018 đã xây dựng được Danh lục thực vật tại Khu Bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Thần Sa - Phượng Hoàng, gồm 187 họ, 559 chi và 1.310 loài của 5 ngành thực vật, với 12 nhóm giá trị và 1.422 lượt công dụng. Có 119 loài quý hiếm, theo Danh lục đỏ IUCN, 2017, Sách đỏ Việt Nam, 2007, Nghị định 32/2006/NĐ-CP, Công ước CITES, 2017 [2]. Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa – Phượng Hoàng đã có một số nghiên cứu về thực vật, thảm thực vật, [3]-[6], tuy nhiên, chưa có cuộc điều tra có hệ thống về tài nguyên cây dược liệu ở khu bảo tồn. Vì vậy, việc điều tra hiện trạng phân bố và xây dựng kế hoạch bảo tồn tại chỗ các loài dược liệu trong khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng làm cơ sở quan trọng đề xuất xây dựng các giải pháp bảo tồn tại chỗ nguồn tài nguyên này. 2. Nội dung và phương pháp nghiên cứu 2.1. Nội dung - Điều tra, xác định tính đa dạng thành phần loài cây thuốc theo ngành thực vật. - Nghiên cứu tính đa dạng về bộ phận sử dụng làm thuốc. - Điều tra các nhóm bệnh và số loài cây thuốc để chữa trị. - Tìm hiểu cách thức sử dụng tài nguyên cây thuốc - Đa dạng về giá trị bảo tồn nguồn gen cây thuốc. - Hiện trạng khai thác, phát triển cây thuốc. - Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển cây thuốc tại khu vực nghiên cứu. 2.2. Thời gian và phương pháp nghiên cứu - Thời gian: Nghiên cứu được thực hiện trong năm 2019. - Phương pháp kế thừa: kế thừa và tham khảo các tài liệu có liên quan đến tài nguyên cây thuốc, tài nguyên thực vật. - Phương pháp điều tra thực địa theo Gary J. Martin (2002) [7]. + Phương pháp điều tra theo tuyến: Tuyến điều tra được thiết kế để kiểm tra các thông tin đã được thảo luận với các cán bộ địa phương và người dân am hiểu về cây dược liệu. Các tuyến được bố trí điển hình (dựa trên bản đồ phân bố lý thuyết) trên các kiểu sinh cảnh được dự đoán có khả năng xuất hiện nhiều các loài dược liệu, đi qua các đai cao khác nhau, núi đá, núi đất, các kiểu thảm thực vật khác nhau, đại diện cho từng khu vực nghiên cứu, tổng số tuyến điều tra là 38 tuyến. Trên mỗi tuyến tiến hành điều tra, thống kê, mô tả các loài thực vật làm thuốc nằm ở phạm vi mỗi bên 5m và thu thập các mẫu. Dùng máy định vị GPS để xác định phân bố của các loài nguy, cấp quý hiếm trên các tuyến điều tra vào bản đồ thảm thực vật rừng của Khu bảo tồn (KBT) thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng. + Điều tra trong các ô tiêu chuẩn: Trên các tuyến điều tra tiến hành lập tổng số 111 ô tiêu chuẩn (OTC) điển hình đại diện cho các kiểu thảm thực vật, đai cao, với diện tích OTC là 500 m2. Trong OTC xác định thành phần loài cây làm thuốc ở các tầng cây gỗ, tầng cây tái sinh và tầng cây bụi, thảm tươi kết hợp thu mẫu đối với các loài quý hiếm hoặc chưa xác định được ở ngoài thực địa. - Phương pháp chuyên gia: Việc giám định xử lý mẫu và tra cứu tên phổ thông, tên khoa học của các loài cây thuốc được sự hỗ trợ, giúp đỡ của các chuyên gia về phân loại thực vật, nhận dạng cây thuốc. Nguyễn Thị Thoa và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 168 - 175 Email: jst@tnu.edu.vn 170 - Phương pháp phỏng vấn: dựa theo phương pháp của Gary J. Martin (2002) [7]. Tiến hành phỏng vấn mỗi xã 30 người, với tổng số là 210 người trên 7 xã thị trấn thuộc khu bảo tồn về tình hình khai thác, sử dụng và những kinh nghiệm sử dụng cây thuốc, những bài thuốc dân gian của cộng đồng. - Xác định tên khoa học và xây dựng bảng danh lục thành phần loài cây thuốc: Tra cứu và giám định tiêu bản cây thuốc thu thập được chủ yếu dựa theo một số tài liệu như: Cây cỏ Việt Nam (Phạm Hoàng Hộ, 1999-2000) [8], Danh lục các loài thực vật Việt Nam (2001, 2003, 2005) [9], [10]; Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam (Đỗ Tất lợi, 2006) [11]; Từ điển cây thuốc Việt Nam (Võ Văn Chi, 1997) [12]; Cây thuốc Việt Nam (Lê Trần Đức, 1997) [13]; Tài nguyên thực vật Việt Nam (Lã Đình Mỡi và cs, 2005) [14]. - Nghiên cứu, đánh giá về giá trị bảo tồn tài nguyên cây thuốc theo Sách Đỏ Việt Nam 2007 [15], Nghị định 06/2019/NĐ-CP [16]. 3. Kết quả nghiên cứu 3.1. Tính đa dạng tài nguyên cây thuốc theo ngành thực vật Kết quả nghiên cứu đã xác định được 608 loài thực vật được ghi nhận sử dụng làm dược liệu, thuộc 454 chi, 153 họ, 5 ngành thực vật bậc cao có mạch. Sự phân bố các taxon của các ngành được thể hiện trong bảng 01. Kết quả bảng 1 cho thấy tài nguyên cây thuốc của Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng có mặt trong 5 ngành thực vật bậc cao của hệ thực vật Việt Nam, nhưng không đều nhau. Trong đó ngành Ngọc lan chiếm đa số với 88,4% về số họ, 91,63% về số chi và 87,17% về số loài. Sau đó là ngành Dương xỉ với 8,29% số họ, 6,61% số chi và 10,03% số loài, còn các ngành khác chiếm tỷ lệ không đáng kể. Bảng 1. Tính đa dạng cây thuốc theo ngành thực vật tại Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng Ngành Họ Chi Loài Tên khoa học Tên Việt Nam Số lượng % Số lượng % Số lượng % Lycopodiophyta Thông đất 2 1,10 3 0,66 9 1,48 Equisetophyta Mộc tặc 1 0,55 1 0,22 2 0,33 Polypodiophyta Dương xỉ 15 8,29 30 6,61 61 10,03 Pinophyta Thông 3 1,66 4 0,88 6 0,99 Magnoliophyta Ngọc lan 132 88,40 416 91,63 530 87,17 Tổng 153 100 454 100 608 100 3.2. Đa dạng về bộ phận sử dụng làm thuốc Kết quả nghiên cứu các bộ phận sử dụng làm thuốc được tổng hợp tại bảng 2: Bảng 2. Các bộ phận dùng của cây thuốc ở Thần Sa - Phượng Hoàng TT Tên bộ phận Số loài Tỷ lệ % 1 Lá 311 51,15 2 Thân 352 57,89 3 Rễ 250 41,12 4 Hoa 39 6,41 5 Quả 86 14,14 6 Củ 36 5,92 7 Cả cây 256 42,11 8 Vỏ cây 88 14,47 9 Hạt 61 10,03 10 Nhựa 16 2,63 Ghi chú: Bảng này có tổng tỷ lệ không bằng 100% do một loài có nhiều bộ phận sử dụng Trong quá trình nghiên cứu bộ phận sử dụng của các loài cây thuốc, tác giả chia ra: Lá, thân, rễ, hoa, quả, củ, vỏ cây, hạt, nhựa và cả cây. Trong cùng một loài có thể có nhiều bộ phận khác nhau được sử dụng làm thuốc. Kết quả bảng 2 cho thấy, trong số 608 loài được sử dụng làm thuốc, tổng cộng có 10 bộ phận sử dụng đã được xác định. Bộ phận dùng nhiều nhất là thân (57,89%), lá Nguyễn Thị Thoa và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 168 - 175 Email: jst@tnu.edu.vn 171 (51,15%) và cả cây (24,11%). 3.3. Các nhóm bệnh và số loài cây thuốc để chữa trị Kết quả phỏng vấn người dân (thầy lang) là những người am hiểu về cây dược liệu, tìm hiểu về công dụng, bộ phận sử dụng, giá trị... kết quả được thể hiện ở bảng 3: Bảng 3. Đa dạng về nhóm loài để chữa bệnh TT Nhóm bệnh Số loài có thể chữa Tỷ lệ % 1 Sốt (hạ nhiệt, giải cảm, sốt nóng) 86 14,14 2 Bệnh mũi, họng (viêm họng, xoang mũi, đau họng) 28 4,61 3 Bệnh ngoài da (ghẻ, hắc lào, lang ben, ngứa, dị ứng, nấm, eczema, mụn nhọt, mẩn ngứa) 268 44,08 4 Bệnh phổi (viêm phổi, ho, hen, suy phổi, lao phổi) 71 11,68 5 Bệnh phụ nữ (kinh nguyệt không đều, khí hư, vô kinh, rong kinh, bạch đới, viêm nhiễm, ứ huyết, băng huyết, lợi sữa) 78 12,83 6 Bệnh thận - tiết niệu (bí tiểu, phù thũng, viêm thận, sỏi thận, đái rắt, đái buốt, đái đục, đái dầm) 129 21,22 7 Bệnh tiêu hóa (đau bụng, đầy bụng, tiêu hóa kém, tiêu chảy, kiết lỵ, táo bón) 189 31,09 8 Bệnh tim (suy tim, cơ tim) 16 2,63 9 Bệnh về gan (giảm tiết mật, viêm gan, vàng da, nóng gan) 101 16,61 10 Bệnh về mắt (nhức mắt, mỏi mắt, đau mắt đỏ, mắt toét) 21 3,45 11 Bệnh về răng (sâu răng, đau răng) 20 3,29 12 Bổ (bồi bổ cơ thể, chống suy nhược thần kinh, thiếu máu, bổ dương) 74 12,17 13 Bỏng 11 1,81 14 Cảm mạo 36 5,92 15 Đái tháo đường 12 1,97 16 Đắp vết thương, rắn rết cắn 51 8,39 17 Đau dạ dày 59 9,70 18 Đau đầu 28 4,61 19 Đau do chấn thương 30 4,93 20 Đen tóc, mượt tóc, rụng tóc 6 0,99 21 Huyết áp 23 3,78 22 Lậu 10 1,64 23 Ngộ độc 8 1,32 24 Nôn, buồn nôn, nôn ra máu 16 2,63 25 Sởi 21 3,45 26 Sốt rét 25 4,11 27 Thuốc tắm 18 2,96 28 Trĩ 10 1,64 29 Trị giun sán/côn trùng 22 3,62 30 Vết thương ngoài da, chảy máu 66 10,86 31 Xương khớp (đau mỏi xương khớp, phong tê thấp, đau lưng). 192 31,58 Ghi chú: Bảng này có tổng tỷ lệ không bằng 100% do một loài có thể dùng để chữa nhiều chứng bệnh (loài có nhiều công dụng) Kết quả bảng 3 cho thấy: bước đầu đã xác định được 31 tên mục mô tả nhóm bệnh/chứng bệnh/thuốc, được người dân địa phương sử dụng các cây thuốc để chữa. Trong đó các nhóm bệnh/chứng bệnh/thuốc có nhiều cây thuốc nhất là: Bệnh ngoài da (268 loài chiếm 44,08%), xương khớp (192 loài chiếm 31,58%), bệnh về đường tiêu hóa (189 loài chiếm 31,09%), bệnh thận - tiết niệu (129 loài chiếm 21,22%), bệnh gan (101 loài chiếm 16,61%), 3.4. Tìm hiểu cách thức sử dụng tài nguyên cây thuốc Kết quả phỏng vấn và tham vấn chuyên gia cho thấy, cách thức sử dụng cây thuốc của người dân khá đa dạng và phong phú được thể hiện ở bảng 4: Nguyễn Thị Thoa và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 168 - 175 Email: jst@tnu.edu.vn 172 Bảng 4. Các cách dùng cây dược liệu ở Thần Sa - Phượng Hoàng TT Cách dùng Tần số gặp Tỷ lệ % Dùng ngoài 1. Bó (gẫy xương, vết thương) 21 3,45 2. Bôi 23 3,78 3. Chà, xát 6 0,99 4. Đun nước rửa 26 4,28 5. Đắp (giã, hơ, sao vàng hạ thổ) 216 35,53 6. Nướng thành tro, chấm 4 0,66 7. Nướng thành tro, thổi vào tai 6 0,99 8. Ngâm rượu xoa bóp 21 3,45 9. Nhỏ mắt, rửa mắt 4 0,66 10. Nhỏ mũi 4 0,66 11. Nhỏ tai 5 0,82 12. Tán bột rắc 8 1,32 13. Tắm, gội 168 27,63 Dùng trong 14. Ngâm rượu uống 61 10,03 15. Hãm uống 16 2,63 16. Sắc uống 356 58,55 17. Tán bột uống 6 0,99 18. Ăn (nấu, hấp, làm viên hoàn) 86 14,14 19. Nhai, nuốt 9 1,48 20. Giã/ép nước uống 21 3,45 Cách dùng khác 21. Để nơi trẻ mới sinh 6 0,99 22. Ngậm, Súc miệng 32 5,26 23. Vỏ rễ nhét vào lỗ đau rang 5 0,82 24. Xông 12 1,97 (Nguồn: Từ kết quả phỏng vấn và tham vấn chuyên gia) Trong 608 loài cây dược liệu được sử dụng làm thuốc ở Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, có 24 cách sử dụng đã được xác định. Cách dùng chủ yếu là sắc uống (356 loài, chiếm đến 58,55%). Một số cách dùng khác như bôi, đắp,... cũng được sử dụng. 3.5. Đa dạng về giá trị bảo tồn nguồn gen cây thuốc Tài nguyên cây thuốc ở Khu BTTN Thần Sa - Phượng Hoàng không những đa dạng về thành phần loài, mà còn có giá trị bảo tồn cao. Dựa vào một số tài liệu đánh giá tình trạng bảo tồn loài tác giả đã tổng hợp số lượng loài ở từng cấp bảo tồn được thể hiện ở bảng 5. Kết quả bảng 5 cho thấy: có 28 loài cây thuốc quý hiếm, trong đó, trong Sách Đỏ Việt Nam (2007) là 28 loài bị đe dọa ở các mức độ khác nhau: bậc rất nguy cấp (CR) có 1 loài; bậc đang nguy cấp (EN) có 9 loài; bậc sẽ nguy cấp (VU) có 18 loài. Số loài có tên trong Nghị định số 06/2019/NĐ-CP là 12 loài, trong đó 1 loài thuộc nhóm IA (nghiêm cấm khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại: Kim tuyến lông: Anoectochilus setaceus Blume), có 11 loài thuộc nhóm IIA (hạn chế khai thác và sử dụng vì mục đích thương mại). Không có loài nào trong Danh lục đỏ của IUCN. 3.6. Hiện trạng khai thác, phát triển cây thuốc tại khu vực nghiên cứu Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng có nguồn tài nguyên cây dược liệu phong phú, phân bố trên núi đất, núi đá vôi, ở các đai cao khác nhau. Nhiều loài trong số chúng có thể là loài quý hiếm, hoặc có chất lượng riêng tạo ra các giá trị đặc biệt của khu vực, có giá trị chăm sóc sức khỏe và chữa trị bệnh. Nhiều loài dược liệu được thu hái, sử dụng nhiều như Giảo cổ lam, Bẩy lá một hoa, Nguyễn Thị Thoa và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 168 - 175 Email: jst@tnu.edu.vn 173 Lan kim tuyến, Tuy nhiên vấn đề khai thác và buôn bán dược liệu tự nhiên quá mức, thiếu bền vững không quan tâm tới tái sinh, bảo tồn, thêm vào đó là sự thu mua dược liệu ồ ạt từ phía Trung Quốc, khiến cho nhiều loài cây thuốc đứng trước nguy cơ cạn kiệt. Nhiều loài cây thuốc tươi và khô được bán sang Trung Quốc qua đường tiểu ngạch với mức giá thấp. Trước đây, ý thức về bảo tồn nguồn cây thuốc tự nhiên rất hạn chế, nhiều người lên rừng thu hái thuốc theo hướng tận thu, thu hái cả những cây nhỏ, nhổ cả rễ kiểu canh tác không bền vững làm cho nhiều loài cây có nguy cơ tuyệt chủng. Bảng 5. Tình trạng bảo tồn các loài quý hiếm theo mức độ phân hạng TT Loài Tên Khoa học Tên Việt Nam Tình trạng bảo tồn NĐ 06/ 2019 SĐVN, 2007 1 Drynaria bonii Christ Tắc kè đá IIA VU 2 Drynaria fortunei J.Smith Cốt toái bổ IIA EN 3 Goniothalamus vietnamensis Ban Bổ béo đen VU 4 Rauvolfia verticillata (Lour.) Baill. Ba gạc vòng VU 5 Ilex kaushue S.Y.Hu. Chè đắng EN 6 Aristolochia kaempferia Willd. Phòng kỷ lá tròn VU 7 Mahonia nepalensis (Thunb.) DC. Hoàng liên ô rô IIA EN 8 Podophyllum tonkinense Gagnep. Bát giác liên EN 9 Canarium tramdenum Dai & Yakovl Trám đen VU 10 Codonopsis javanica (Blume) Hook.f. Đảng sâm IIA VU 11 Gynostemma pentaphyllum (Thunb.) Makino Giảo cổ lam EN 12 Callerya speciosa (Champ. ex Benth.) Schot Cát sâm, Sâm nam VU 13 Lithocarpus balansae (Drake) A.Camus Sồi đá lá mác VU 14 Cinnamomum parthenoxylon (Jack) Meisn. Re hương IIA CR 15 Coscinium fenestratum (Gaertn.) Colebr Vàng đắng IIA VU 16 Fibraurea tinctoria Lour. Hoàng đằng IIA VU 17 Stephania dielsiana C.Y.Wu Dòm VU 18 Stephania rotunda Lour. Bình vôi IIA 19 Ardisia silvestris Pitard Khôi VU 20 Melientha suavis Pierre Sắng VU 21 Fagraea fragrans Roxb. Trai lý IIA EN 22 Murraya glabra (Guillaum.) Guillaum. Vương tùng VU 23 Madhuca pasquieri (Dubard ) H. J . Lam Sến mật EN 24 Disporopsis longifolia Craib Hoàng tinh cách IIA VU 25 Anoectochilus setaceus Blume Kim tuyến lông IA EN 26 Nervilia fordii (Hance) Schlechter Thanh thiên quỳ EN 27 Tacca subflabellata P.P.Ling et C.T.Ting Râu hùm VU 28 Paris polyphylla Sm. Bảy lá một hoa IIA VU Trong thời gian qua, đã có một số chương trình dự án đầu tư tham gia vào công tác phát triển dược liệu trồng một số loài như Ba kích, Cà gai leo,... góp phần giải quyết công ăn, việc làm cho người dân ở các xã khó khăn trên địa bàn. Tuy nhiên, việc trồng và phát triển dược liệu còn gặp nhiều khó khăn về kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc, thu hái. Dược liệu chưa được chuẩn hóa (theo GACP-WHO), sản lượng thấp khó khăn trong khi tham gia thị trường dẫn đến nhiều cây thuốc trồng ra không bán được, giá thấp. Trong số 608 loài dược liệu điều tra được tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng, có 21 loài được ghi nhận trồng tại các Trạm Y tế xã, vườn hộ của một số thầy lang tại các xã vùng đệm của KBT, trong đó có một số loài quý hiếm như Hoàng tinh trắng, Bình vôi, Hoàng đằng, Hà thủ ô, Cát sâm, Trám đen, Thiên niên kiện, Ba kích, Nguyễn Thị Thoa và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 168 - 175 Email: jst@tnu.edu.vn 174 Kết quả điều tra, phỏng vấn đã tổng hợp được một số loài cây thuốc được ưu tiên phát triển tại Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng trong thời gian tới tại bảng 6: Bảng 6. Danh mục loài cây thuốc ưu tiên phát triển ở khu vực Thần Sa - Phượng Hoàng TT Tên tiếng việt Tên khoa học Họ thực vật 1. Ba kích Morinda officinalis F.C.How Rubiaceae 2. Chè vằng Jasminum subtriplinerve Blume Oleaceae 3. Dây đau xương Tinospora sinensis Lour. Menispermaceae 4. Dây thìa canh Gymnema sylvestre (Retz.) R. Br. Ex Schult Asclepiadaceae 5. Địa hoàng Rehmannia glutinosa Libosch. Scrophulariaceae 6. Địa liền Kaempferia galanga L. Zingiberaceae 7. Diệp hạ châu Phyllanthus urinaria L. Euphorbiaceae 8. Đinh lăng Polyscias fruticosa (L.) Harms Apiaceae 9. Cà gai leo Solanum procumbens Lour. Solanaceae 10. Gấc Momordica cochinchinensis (Lour.) Spreng Cucurbitaceae 11. Giảo cổ lam Gynostemma pentaphyllum Thunb. Cucurbitaceae 12. Gừng gió Zingiber officinale (Willd.) Roscoe Zingiberaceae 13. Hà thủ ô đỏ Fallopia multiflora (Thunb.) Haraldson Polygonaceae 14. Kim ngân Lonicera japonica Thunb. Caprifoliaceae 15. Kim tiền thảo Desmodium styracifolium (Osbeck) Merr. Fabaceae 16. Mạch môn Ophiopogon japonicus (L.F.) Ker-Gawl - Asparagaceae 17. Nghệ vàng Curcuma longa L. Zingiberaceae 18. Râu mèo Orthosiphon aristatus (Blume) Miq. Lamiaceae 19. Thiên môn đông Asparagus cochinchinensis (Lour.) Merr. Asparagaceae 20. Thiên niên kiện Homalomena occulata (Lour.) Schott Araceae 21. Trà hoa vàng Camellia chrysantha (Hu) Tuyama Theaceae 22. Sâm cau Curculigo orchioides Gaertn. Hypoxidaceae 23. Sâm bố chính Abelmoschus sagiitifolius (Kurz) Merr Malvaceae 3.7. Đề xuất một số giải pháp bảo tồn và phát triển cây thuốc Thực vật làm thuốc ở Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng khá đa dạng và phong phú, có nhiều giá trị phục vụ đời sống con người, tuy nhiên hiện nay chúng đang bị suy giảm, do vậy ảnh hưởng rất lớn đến tính đa dạng sinh học. Để hạn chế sự suy giảm này cần thực hiện một số giải pháp như: - Đối với các loài cây thuốc quý hiếm nằm trong Sách Đỏ Việt Nam, 2007, Nghị định 06/2019/NĐ-CP, hiện đang có nguy cơ bị đe dọa cần được bảo tồn nguyên vị (in - situ) trong các phân khu bảo vệ nghiêm ngặt. Và bảo tồn chuyển vị (ex - situ): Xây dựng vườn cây thuốc trong khu Bảo tồn nhằm bảo tồn các loài cây thuốc quý hiếm, có giá trị và phát triển chúng thành nguồn giống phục vụ cho chương trình phát triển cây dược liệu của địa phương. - Việc khai thác bừa bãi tài nguyên cây thuốc vẫn xảy ra thường xuyên, vì vậy cần tuyên truyền và phổ biến sâu rộng các chủ trương, chính sách về bảo vệ và phát triển dược liệu đến tất cả cán bộ và tầng lớp nhân dân để tạo sự đồng thuận và quyết tâm cao trong tổ chức quản lý, bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên cây dược liệu. - Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao khoa học kỹ thuật trong phát triển dược liệu. Xây dựng một số mô hình nhân giống, gây trồng và phát triển một số loại cây thuốc quý. Từ đó làm cơ sở để triển khai, nhân rộng các mô hình cho người dân trong khu vực nhằm phục vụ phát triển kinh tế xã hội và gắn với công tác bảo tồn đa dạng sinh học. - Hỗ trợ giống một số loài dược liệu có thế mạnh cho nhóm hộ để liên kết trồng, tiêu thụ dược liệu theo chuỗi giá trị. - Tổ chức tập huấn, hướng dẫn và chuyển giao kỹ thuật trồng, chăm sóc và thu hoạch dược liệu theo nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt nuôi trồng và thu hái cây thuốc” của Tổ chức Y tế thế giới (WHO-GACP), gắn với chính sách hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm để đảm bảo phát triển bền vững. Nguyễn Thị Thoa và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 168 - 175 Email: jst@tnu.edu.vn 175 4. Kết luận Kết quả nghiên cứu hiện trạng tài nguyên cây thuốc ở Khu bảo tồn thiên nhiên Thần Sa - Phượng Hoàng đã xác định 608 loài thực vật được ghi nhận sử dụng làm dược liệu, thuộc 454 chi, 153 họ, 5 ngành thực vật bậc cao có mạch, ngành Ngọc lan (Magnoliophyta) là ngành đa dạng nhất với 530 loài (chiếm 87,17%) thuộc 416 chi (chiếm 91,63%) và 160 họ (chiếm 88,40%). Đã xác định được 28 loài có giá trị làm dược liệu quý hiếm cần được bảo tồn và phát triển theo Nghị định 06/2019/NĐ-CP, Sách đỏ Việt Nam 2007. Kết quả điều tra, phỏng vấn và tham vấn chuyên gia dược liệu, tham khảo tài liệu đã xác định được 31 nhóm bệnh khác nhau có sử dụng cây thuốc trong tự nhiên để chữa bệnh với 10 bộ phận khác nhau của cây. Trong đó, bộ phận dùng nhiều nhất là lá thân (57,89%), lá (51,15%) và cả cây (24,11%). Nhóm bệnh có nhiều cây thuốc nhất là: Bệnh ngoài da (44,08%), Xương khớp (31,58%), Bệnh về đường tiêu hóa (31,09%), Bệnh thận - tiết niệu (21,22%), Bệnh gan (16,61%). Để bảo tồn và phát triển nguồn tài nguyên thuốc cần thiết phải tiến hành song song hai phương thức bảo tồn in - situ và ex - situ, khuyến khích cộng đồng tham gia phát triển các mô hình trồng cây thuốc theo chuỗi giá trị và theo các nhóm hộ. TÀI LIỆU THAM KHẢO/REFERENCES [1]. V. O. Tran, and D. B. Le, Medicinal Resources. Vietnam Education Publisher, Hanoi, 2018. [2]. T. T. Nguyen, V. P. Le, Q. L. Nguyen, V. T. Nguyen, Q. T. Phan, and H. T. Le, Diversity of plants in Than Sa - Phuong Hoang Nature Reserve, Thai Nguyen province. Agricultural Publisher, Hanoi, 2018. [3]. T. T. Nguyen, “The diversity of floristic composition in Than Sa - Phuong Hoang Nature Reserve, Thai Nguyen province,” Science and Technology Journal of Agricuture & Rural Development, vol. 5, pp. 205-212, 2013. [4]. T. T. Nguyen, and V. P. Le, “Study on diversity of woody plants on limestone mountains in Than Sa - Phuong Hoang Nature Reserve, Thai Nguyen province,” TNU Journal of Science and Technology, vol. 108 no. 8, pp. 75-80, 2013. [5]. T. T. Nguyen, “Study on forest regeration on limestone mountains in Than Sa - Phuong Hoang Nature Reserve, Thai Nguyen province,” TNU Journal of Science and Technology, vol. 112, no. 12/2, pp. 195-200, 2013. [6]. T. T. Nguyen, and V. P. Le, “Assessment the distribution and Endangered levels of rate and valuable wood species at Than Sa - Phuong Hoang Nature Reserve, Thai Nguyen province,” Science and Technology Journal of Agricuture & Rural Development, vol. 6, pp. 192-199, 2014. [7]. G. J. Martin, Ethnological Botany, Methodology Manual. People and Plants Program, WWF-UNESCO-Royal Botanic Gardens, Agricultural Publisher, Hanoi, 2002. [8]. H. H. Pham, Vietnam Plants. Publishing House, Ho Chi Minh, 1999-2000, vol. 1-3. [9]. Research Center for Natural Resources and Environment, Hanoi National University, List of Vietnamese plant species. Agricultural Publisher, Hanoi, 2001, vol. I. [10]. T. B. Nguyen, List of Vietnamese plant species. Agricultural Publisher, Hanoi, 2003, 2005, vol. II, III. [11]. T. L. Do, Vietnamese medicinal plants and herbs. Medicine Publishing House, Hanoi, 2006. [12]. V. C. Vo, Dictionary of Vietnamese medicinal plants. Medicine Publishing House, Ho Chi Minh, 1997. [13]. T. D. Le, Vietnam medicinal plants. Agricultural Publisher, Hanoi, 1997. [14]. D. M. La, M. H. Tran, D. H. Duong, H. T, Tran, and K. B. Ninh, Vietnam Plant Resources - Plants that contain bioactive compounds. Agricultural Publisher, Hanoi, 2005. [15]. Ministry of Science and Technology, Vietnam Red Book, Part II - Plants, Natural Science and Technology Publishing House, Hanoi, 2007. [16]. Government of the Socialist Republic of Vietnam, Decree 06/2019/ND-CP, On management of endangered, precious and rare forest plants and animals and implementation of conventions on international trade endangered wild animals and plants, Hanoi, 2019.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfda_dang_tai_nguyen_cay_thuoc_va_giai_phap_bao_ton_o_khu_bao.pdf
Tài liệu liên quan