Kết luận
Đã xác định được 39 loài và phân loài Thân
mềm Chân bụng ở cạn vùng Nam Đông, Thừa
Thiên Huế, thuộc 34 giống và 14 họ của 3 phân lớp
Neritimorpha, Caenogastropoda và
Heterobranchia. Mười ba loài lần đầu gặp ở khu
vực Thừa Thiên Huế; sáu loài đặc hữu cho khu vực
miền Trung Việt Nam; sáu loài đặc hữu ở Việt
Nam. Phân lớp Heterobranchia chiếm ưu thế, gấp
1,79 lần so với hai phân lớp Neritimorpha và
Caenogastropoda.
Số loài và phân loài phân bố ở sinh cảnh
rừng tự nhiên trên núi đá vôi rất cao (31 loài),
rừng tự nhiên trên núi đá granit có 17 loài, thấp
nhất ở đất canh tác (11 loài). Năm loài phân bố rộng
ở cả ba sinh cảnh; bảy loài phân bố đồng thời ở hai
sinh cảnh rừng tự nhiên trên núi đá vôi và rừng tự
nhiên trên núi đá granit; ba loài phân bố ở hai sinh
cảnh: rừng tự nhiên trên núi đất và đất canh tác; 19
loài chỉ gặp ở rừng tự nhiên trên núi đá vôi; hai loài
chỉ gặp rừng tự nhiên trên núi đá granit và ba loài
chỉ gặp sinh cảnh đất canh tác.
7 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đa dạng thân mềm chân bụng (Mollusca: Gastropoda) trên cạn ở Nam Đông, Thừa Thiên Huế, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 129, Số 1C, 51–57, 2020
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v129i1C.5641 51
ĐA DẠNG THÂN MỀM CHÂN BỤNG (MOLLUSCA: GASTROPODA)
TRÊN CẠN Ở NAM ĐÔNG, THỪA THIÊN HUẾ
Bùi Thị Chính1*, Đỗ Văn Nhượng2, Ngô Đắc Chứng1
1 Khoa Sinh học, Trường Đại Học Sư phạm Huế, Đại Học Huế, 34 Lê Lợi, Huế, Việt Nam
2 Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, 136 Xuân Thủy, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
* Tác giả liên hệ Bùi Thị Chính
(Ngày nhận bài: 02-01-2020; Ngày chấp nhận đăng: 30-04-2020)
Tóm tắt. Việc khảo sát và thu mẫu ốc ở cạn vùng Nam Đông, Thừa Thiên Huế được tiến hành từ tháng
5/2018 đến tháng 7/2019. Đã xác định được 39 loài và phân loài thuộc 34 giống, 14 họ của 3 phân lớp
Neritimorpha, Caenogastropoda và Heterobranchia. Phân lớp Heterobranchia chiếm ưu thế (25 loài,
64,10%). Trong danh sách, 13 loài lần đầu được ghi nhận ở khu vực Thừa Thiên Huế; có 6 loài đặc hữu
cho khu vực miền Trung Việt Nam và 6 loài đặc hữu ở Việt Nam. Các họ chiếm ưu thế gồm
Cyclophoridae (8 loài), Camaenidae (5 loài), Streptaxidae (5 loài), Pupinidae (4 loài) và Achatinidae
(4 loài); các họ khác chỉ gặp từ 1 đến 3 loài.
Từ khóa: ốc ở cạn, Nam Đông, Thừa Thiên Huế
Diversity of terrestrial mollusks in Nam Dong, Thua Thien Hue
Bui Thi Chinh1*, Do Van Nhuong2, Ngo Dac Chung1
1 Department of Biology, University of Education, Hue University, 34 Le Loi St., Hue, Vietnam
2 Department of Biology, Hanoi National University of Education, 136 Xuan Thuy St., Cau Giay Dist., Hanoi, Vietnam
* Correspondence to Bui Thi Chinh
(Received: 02 January 2020; Accepted: 30 April 2020)
Abstract. The survey and sampling the terrestrial gastropods were conducted in Nam Dong area, Thua
Thien Hue province, from May 2018 to March 2019. A total of 39 species and subspecies belonging to 34
genera and 14 families of three subclasses (Neritimorpha, Caenogastropoda, and Heterobranchia) was
recorded. The subclass Heterobranchia dominates with 25 species (64.10%). Among the sample, 13
species were first recorded in the Thua Thien Hue area; six species are endemic to Central Vietnam, and
six species are endemic to Vietnam. The abundant families include Cyclophoridae (eight species),
Camaenidae (five species), Streptaxidae (five species), Pupinidae (four species), and Achatinidae (four
species). Other families have one to three species.
Keywords: terrestrial gastropods, Nam Dong, Thua Thien Hue
Bùi Thị Chính và CS.
52
1 Mở đầu
Nam Đông là huyện miền núi ở phía tây
nam tỉnh Thừa Thiên Huế. Nơi đây có địa hình bị
chia cắt mạnh, biến thành vùng núi hiểm trở với
cấu trúc địa chất phức tạp, cấu tạo từ đá cứng trầm
tích biến chất cổ và đá macma; núi đá vôi còn sót
lại ít, tập trung chủ yếu ở phía Nam thuộc xã
Thượng Quảng. Khí hậu nhiệt đới gió mùa mang
tính chất chuyển tiếp Bắc – Nam là yếu tố ảnh
hưởng quyết định đến sự giao thoa và hội tụ nhiều
luồng động vật thuộc khu hệ phía Bắc di cư xuống
và khu hệ phía Nam di cư lên. Ngoài ra, điều kiện
địa hình phức tạp làm tăng mức độ đa dạng sinh
học của khu vực.
Nghiên cứu về Thân mềm Chân bụng
(TMCB) ở cạn vùng Nam Đông, Thừa Thiên Huế,
còn ít. Dẫn liệu của Nguyễn Văn Thuận và cs. [1],
Bui và cs. [2] cho thấy 27 loài ốc cạn được phát hiện
ở khu vực nghiên cứu. Bài báo này cung cấp dẫn
liệu về nhóm TMCB ở cạn vùng Nam Đông, Thừa
Thiên Huế, góp phần vào điều tra đa dạng sinh học
ở Thừa Thiên Huế và Việt Nam.
2 Vật liệu và phương pháp
Mẫu được thu trực tiếp ở sinh cảnh rừng tự
nhiên trên núi đá vôi, rừng tự nhiên trên núi đá
granit và sinh cảnh đất canh tác (Hình 1) trong thời
gian từ 5/2018 đến 7/2019. Mẫu kích thước lớn
được thu bằng tay, gồm cả mẫu sống và mẫu chỉ
còn vỏ. Mẫu có kích thước bé, lẫn trong thảm mục
và đất mùn trong hốc đá được đưa về phòng thí
nghiệm, loại bỏ đất và mùn bã bằng sàng có mắt
lưới từ 2 đến 3 mm. Mẫu sống được cố định trong
cồn 70%. Mẫu chỉ còn vỏ được rửa sạch, sấy khô và
bảo quản trong hộp nhựa. Mẫu được lưu trữ tại
Phòng thí nghiệm Động vật học, Trường Đại học
Sư phạm, Đại học Huế.
Quá trình định loại dựa vào các đặc điểm
của vỏ như hình dạng, màu sắc, kích thước (chiều
cao và chiều rộng), số lượng vòng xoắn, độ sâu của
rãnh xoắn, đỉnh vỏ, hình thái miệng vỏ, đặc điểm
lỗ rốn; có sử dụng các tài liệu của Eydoux và
Souleyet [3], Möllendorff [4, 5], Bavay và
Dautzenberg [6], Dautzenberg và Fischer [7-9] và
Kobelt [10]. Sắp xếp mẫu theo hệ thống phân loại
của Bank [11].
Hình 1. Bản đồ vùng Nam Đông, Thừa Thiên Huế, và vị trí các điểm thu mẫu
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 129, Số 1C, 51–57, 2020
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v129i1C.5641 53
Đánh giá quan hệ thành phần loài TMCB
giữa các vùng khác nhau theo Sorensen–Dice:
S = 2C/(A + B). Trong đó S là hệ số gần gũi của 2
khu hệ; A là số loài của khu hệ A; B là số loài của
khu hệ B; C là số loài chung của 2 khu hệ A và B.
3 Kết quả
Cấu trúc thành phần loài
Từ kết quả phân tích các mẫu TMCB ở cạn
thu được tại vùng Nam Đông, Thừa Thiên Huế, đã
xác định được 39 loài và phân loài thuộc 34 giống
và 14 họ của 3 phân lớp Neritimorpha,
Caenogastropoda và Heterobranchia (Bảng 1).
Mười ba loài lần đầu được ghi nhận ở khu vực
Thừa Thiên Huế.
Phân lớp Neritimorpha có hai loài (5,13%)
thuộc hai giống, hai họ. Phân lớp
Caenogastropoda có 12 loài (30,77%) thuộc 10
giống, 2 họ. Phân lớp Heterobranchia, chiếm đa số
trong thành phần loài đã xác định ở Nam Đông, có
25 loài (64,10%) thuộc 22 giống, 10 họ (Bảng 1). Số
loài của phân lớp Heterobranchia chiếm ưu thế,
gấp 1,79 lần so với hai phân lớp Neritimorpha và
Caenogastropoda. Điều đó cho thấy phân lớp
Heterobranchia thích nghi với môi trường trên cạn
cao hơn so với phân lớp Neritimorpha và
Caenogastropoda.
Bảng 1. Thành phần loài và phân bố ốc ở cạn ở Nam Đông, Thừa Thiên Huế
Stt Tên khoa học
Sinh cảnh
I II III
Phân lớp Neritimorpha Koken, 1896
1. HYDROCENIDAE Troschel, 1857
1. Georissa chrysacme Möllendorff, 1900*+i x
2. HELICINIDAE Férussac, 1822
2. Aphanoconia derouledei Wattebled, 1886*i x
Phân lớp Caenogastropoda Cox, 1960
3. CYCLOPHORIDAE Gray, 1847
3. Alycaeus eydouxi Venmans, 1956*i x
4. Cyclophorus dodrans fasciatus Kobelt, 1908*+ x
5. Cyclophorus sp. x
6. Opisthoporus beddomei Dautzenberg & Fischer, 1908*+ x
7. Cyclotus porrectus Möllendorff, 1898 x x
8. Leptopoma annamiticum Möllendorff, 1900*+ x
9. Platyrhaphe leucacme Möllendorff, 1901+i x x
10. Pterocyclos anguliferus (Souleyet, 1841)i x x
4. PUPINIDAE Pfeiffer, 1853
11. Pollicaria rochebruni (Mabille, 1887)*+i x
12. Pupina artata Benson, 1856+ x
13. Pupina douvillei Dautzenberg & Fischer, 1906*+ x
14. Coptocheilus sp. x
Phân lớp Heterobranchia Gray, 1840
5. ACHATINIDAE Swainson, 1840
15. Achatina fulica (Bowdich, 1882)+i x x x
16. Allopeas gracile (Hutton, 1834)+i x x x
Bùi Thị Chính và CS.
54
Stt Tên khoa học
Sinh cảnh
I II III
17. Glessula paviei Morlet, 1892+ x x
18. Subulina octona (Bruguiere, 1789)+ x x x
6. AGRIOLIMACIDAE Wagner, 1935
19. Deroceras laeve (O. F. Müller,1774)+ x
7. ARIOPHANTIDAE Godwin–Austen, 1888
20. Macrochlamys indica Benson, 1832 x
21. Microcystina annamitica (Möllendorff, 1898)* x x
22. Parmarion martensi Simroth, 1893 x
8. BRADYBAENIDAE Pilsbry, 1934
23. Bradybaena similaris (Rang, 1931)+ x x
24. Bradybaena tourannensis tourannensis (Souleyet, 1842)i x x x
25. Plectotropis subinflexa (Mabille, 1889)+ x x
9. CAMAENIDAE Pilsbry, 1895
26. Camaena gabriellae Dautzenber & d’Hamonville, 1887+ x
27. Camaena sp. x
28. Camaenella fruhstorferi Möllendorff, 1900* i x
29. Chloritis insularis Möllendorff, 1901*+ x
30. Ganesella acris (Benson, 1859)* + x
10. CHRONIDAE Thiele, 1931
31. Kaliella difficilis Möllendorff, 1900* i x x
11. DYAKIIDAE Gude & B.B. Woodward, 1921
32. Quantula tenera (Möllendorff, 1901)i x x
12. PHILOMYCIDAE Gray, 1847
33. Meghimatium pictum (Stoliczka, 1873) + x x
13. STREPTAXIDAE Gray, 1860
34. Discartemon discus (Pfeiffer, 1853)i x
35. Perrottetia aberrata (Souleyet, 1852)i x
36. Perrottetia namdongensis Bui & Do V.N., 2019 x
37. Haploptychius bachmaensis Bui & Do D.S., 2019 x
38. Gulella bicolor (Hutton, 1834)+ x
14. VERONICELLIDAE Gray, 1840
39. Laevicaulis alte (Férussac, 1822)+ x x x
Tổng 31 17 11
Ghi chú: x là có mẫu; * là loài gặp lần đầu ở Thừa Thiên Huế; + là loài đã gặp ở phía Bắc Việt Nam; i là loài đã gặp ở phía
Nam Việt Nam; I là sinh cảnh rừng tự nhiên trên núi đá vôi; II là sinh cảnh rừng tự nhiên trên núi đá granit; III là sinh
cảnh đất canh tác.
Các họ chiếm ưu thế là Cyclophoridae với tám
loài thuộc bảy giống (20,51%), Camaenidae và
Streptaxidae, mỗi họ có năm loài thuộc bốn giống
(12,82%), Pupinidae có bốn loài thuộc ba giống
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 129, Số 1C, 51–57, 2020
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v129i1C.5641 55
(10,26%), Achatinidae có bốn loài thuộc bốn giống
(10,26%), Ariophantidae và Bradybaenidae mỗi họ có
ba loài thuộc hai giống (7,69%), bảy họ chỉ có một
giống, mỗi giống có một loài (2,56%) bao gồm
Helicinidae, Hydrocenidae, Agriolimacidae,
Chronidae, Dyakiidae, Philomycidae, Veronicellidae.
Giống chiếm ưu thế là Cyclophorus, Pupina, Bradybaena,
Camaena và Perrottetia mỗi giống có hai loài; 29 giống
còn lại (Georissa, Aphanoconia, Alycaeus, Opisthoporus,
Cyclotus, Leptopoma, Platyrhaphe, Pterocyclos, Pollicaria,
Coptocheilus, Achatina, Allopeas, Glessula, Subulina,
Macrochlamys, Microcystina, Deroceras, Parmarion,
Plectotropis, Camaenella, Chloritis, Ganesella, Kaliella,
Quantula, Meghimatium, Discartemon, Haploptychius,
Gulella, Laevicaulis) chỉ có một loài. Kết quả này cho
thấy thành phần loài TMCB ở Nam Đông tuy đa dạng
về các họ và các giống nhưng nghèo nàn về số loài
trong mỗi giống và mỗi họ.
Nhóm có vỏ chiếm ưu thế với 36 loài
(92,31%). Nhóm sên trần chỉ gặp ba loài (Deroceras
laeve, Meghimatium pictum và Laevicaulis alte), chiếm
7,69% tổng số loài.
Số loài phân bố rộng trên thế giới gồm tám
loài (Achatina fulica, Deroceras laeve, Bradybaena
similaris, Meghimatium pictum, Gulella bicolor,
Laevicaulis alte, Subulina octona và Allopeas gracilis),
chúng đều thuộc phân lớp Heterobranchia.
Có sáu loài (15,38%) gồm Alycaeus eydouxi,
Pterocyclos anguliferus, Aphanoconia derouledei,
Kaliella difficilis, Discartemon discus và Perrottetia
aberrata đặc hữu cho khu vực miền Trung Việt
Nam; sáu loài (15,38%) đặc hữu ở Việt Nam, gồm
Cyclophorus dodrans fasciatus, Georissa chrysacme,
Opisthoporus beddomei, Pollicaria rochebruni, Pupina
douvillei, Chloritis insularis [3, 4, 5, 7, 8, 12, 13]. Loài
Perrottetia namdongensis và Haploptychius
bachmaensis [2] cho đến nay mới được phát hiện ở
Thừa Thiên Huế và có thể coi là loài đặc hữu cho
Thừa Thiên Huế.
So sánh với nghiên cứu của Nguyễn Văn
Thuận và cs. [1] và Bui và cs. [2], nghiên cứu này
ghi nhận bổ sung 24 loài cho khu vực Nam Đông.
So sánh thành phần loài TMCB trên cạn ở
Nam Đông với Phú Lộc, Thừa Thiên Huế [14], cho
thấy khu vực Nam Đông có thành phần loài đa
dạng hơn nhiều so với Phú Lộc. Tuy nhiên, mức độ
gần gũi ở hai khu vực này đạt giá trị khá cao (S =
0,62); số loài, giống, họ chung là 20 loài, 19 giống
và 11 họ.
So với các loài TMCB đã phát hiện ở Đà
Nẵng [3, 4, 13], khu vực Nam Đông có thành phần
loài đa dạng hơn. Hệ số gần gũi S = 0,31; số loài,
giống, họ chung của hai khu vực là 11 loài, 12 giống
và 10 họ.
Trong số các loài và phân loài phát hiện ở
Nam Đông có 21 loài (53,85%) chung với khu vực
phía bắc Việt Nam (Bảng 1) [5, 8, 13, 15, 16, 17, 18,
19]; có 13 loài (33,33%) chung với khu vực phía
nam Việt Nam (Bảng 1) [3, 4, 13, 16, 20]; có năm loài
chung (Georissa chrysacme, Platyrhaphe leucacme,
Pollicaria rochebruni, Achatina fulica và Allopeas
gracile) với cả phía bắc và phía nam. Điều đó cho
thấy khu hệ TMCB ở cạn vùng Nam Đông, Thừa
Thiên Huế, là vùng chuyển tiếp, mang tính chất
giao thoa và hội tụ giữa khu hệ phía bắc và phía
nam Việt Nam.
Phân bố của Thân mềm Chân bụng ở cạn tại khu
vực Nam Đông
Phân bố của TMCB giữa sinh cảnh rừng tự
nhiên trên núi đá vôi, rừng tự nhiên trên núi đá
granit và đất canh tác có sự khác nhau. Số loài và
phân loài phân bố ở sinh cảnh rừng tự nhiên trên
núi đá vôi rất cao (31 loài, 79,49%); rừng tự nhiên
trên núi đá granit có 17 loài (43,59%); thấp nhất ở
đất canh tác (11 loài, 28,21%). Rừng tự nhiên trên
núi đá vôi có số loài phong phú nhất do ở sinh cảnh
này có các điều kiện sinh thái thuận lợi cho các loài
ốc cạn phát triển như độ che phủ của thảm thực vật
giữ ẩm, tầng thảm mục là nguồn thức ăn, núi đá
Bùi Thị Chính và CS.
56
vôi với nhiều hang và khe đá; tiếp đến là sinh cảnh
rừng tự nhiên trên núi đá granit. Ngược lại, sinh
cảnh đất canh tác có tính đa dạng sinh học của
TMCB giảm do sinh cảnh này vốn có nguồn gốc từ
rừng tự nhiên nhưng bị con người chặt phá, canh
tác dẫn đến nhiều đặc tính của môi trường bị thay
đổi (thiếu che phủ, mặt đất khô cằn, không có khả
năng giữ nước, chất dinh dưỡng ít, thảm thực vật
chủ yếu là cây chịu hạn, liên tục chịu sự tác động
của con người làm nguồn thức ăn và môi trường
sống bị xáo trộn). Nhiều loài TMCB ở cạn có tính
chất chỉ thị môi trường, chúng chỉ sống được ở
những nơi có độ ẩm cao, giàu mùn, phạm vi phân
bố hẹp. Nếu thay đổi đặc điểm môi trường thì
chúng không thể tồn tại (ví dụ: các loài thuộc các
giống Cyclophorus, Camaena, Pollicaria).
Năm loài (12,82%) phân bố rộng ở cả ba sinh
cảnh là Achatina fulica, Subulina octona, Allopeas
gracilis, Laevicaulis alte và Bradybaena tourannensis
tourannensis. Bảy loài (17,95%) phân bố đồng thời ở
hai sinh cảnh: rừng tự nhiên trên núi đá vôi và
rừng tự nhiên trên núi đá granit; ba loài phân bố ở
hai sinh cảnh: rừng tự nhiên trên núi đá granit và
đất canh tác. Số loài chỉ gặp ở rừng tự nhiên trên
núi đá vôi chiếm tỉ lệ rất cao 19 loài (48,72%); hai
loài (5,13%) chỉ gặp rừng tự nhiên trên núi đá
granit và ba loài (7,69%) chỉ gặp sinh cảnh đất canh
tác (Bảng 1).
Nhóm loài TMCB ở cạn chỉ thị cho vùng núi
đá vôi có thể gặp nhiều như Aphanoconia derouledei,
Coptocheilus sp. và Perrottetia namdongensis. Loài chỉ
thị cho vùng rừng ẩm là Platyrhaphe leucacme và
Perrottetia aberrata. Nhóm loài gặp phổ biến ở vườn
cây ăn quả và vườn rau là Achatina fulica,
Macrochlamys indica, Allopeas gracilis, Bradybaena
tourannensis tourannensis và Meghimatium pictum.
Chúng thích nghi được với môi trường có tác động
thường xuyên của con người.
4 Kết luận
Đã xác định được 39 loài và phân loài Thân
mềm Chân bụng ở cạn vùng Nam Đông, Thừa
Thiên Huế, thuộc 34 giống và 14 họ của 3 phân lớp
Neritimorpha, Caenogastropoda và
Heterobranchia. Mười ba loài lần đầu gặp ở khu
vực Thừa Thiên Huế; sáu loài đặc hữu cho khu vực
miền Trung Việt Nam; sáu loài đặc hữu ở Việt
Nam. Phân lớp Heterobranchia chiếm ưu thế, gấp
1,79 lần so với hai phân lớp Neritimorpha và
Caenogastropoda.
Số loài và phân loài phân bố ở sinh cảnh
rừng tự nhiên trên núi đá vôi rất cao (31 loài),
rừng tự nhiên trên núi đá granit có 17 loài, thấp
nhất ở đất canh tác (11 loài). Năm loài phân bố rộng
ở cả ba sinh cảnh; bảy loài phân bố đồng thời ở hai
sinh cảnh rừng tự nhiên trên núi đá vôi và rừng tự
nhiên trên núi đá granit; ba loài phân bố ở hai sinh
cảnh: rừng tự nhiên trên núi đất và đất canh tác; 19
loài chỉ gặp ở rừng tự nhiên trên núi đá vôi; hai loài
chỉ gặp rừng tự nhiên trên núi đá granit và ba loài
chỉ gặp sinh cảnh đất canh tác.
Thông tin tài trợ
Nghiên cứu này được thực hiện với sự hỗ trợ
của Chương trình học bổng đào tạo tiến sĩ trong
nước của Quỹ Đổi mới sáng tạo Vingroup.
Lời cảm ơn
Chúng tôi xin cảm ơn sự hỗ trợ thu mẫu
ngoài thực địa của Đặng Ngọc Thanh Nhàn,
Nguyễn Hữu Chuyên và Dương Ngọc Tường.
Tài liệu tham khảo
1. Thuận NV, Phương NTH, Nhượng ĐV, Giang TV.
Thành phần loài và khóa định loại các loài ốc ở cạn
(Gastropoda) khu vực Nam Đông, Thừa Thiên Huế.
Trong: Báo cáo Hội nghị khoa học toàn quốc lần thứ
3 Nghiên cứu và Giảng dạy Sinh học ở Việt Nam;
2018; Quy Nhơn. Hà Nội: Nxb Khoa học Tự nhiên
và Công nghệ; 2018. tr. 619-625.
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 129, Số 1C, 51–57, 2020
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v129i1C.5641 57
2. Bui TC, Do VN, Ngo DC, Do DS. The land snail
family Streptaxidae J. Gray, 1860 from Thua Thien
Hue, Vietnam, with description of two new species
(Gastropoda: Pulmonata). Ruthenica. 2019;29(2):87-
94.
3. Eydoux F, Annedouche AJ, Bertrand Ap, Bevalet A-
G, Chazal A, Davesne, et al. Zoologie. Paris: Arthus
Bertrand; 1852. Mollusques Pulmonés; p. 497-516.
4. Möllendorff OV. Zur Binnenmollusken-Fauna von
Annams III. Nachrichtsblatt der Deutschen
Malakozoologischen Gesellschaft. 1900;32(9):129-
139.
5. Möllendorff OV. Diagnosen neuer von H.
Fruhstorfer in Tonking gesammelter
Landschnecken. Nachrichtsblatt der Deutschen Ma-
lakozoologischen Gesellschaft. 1901;33(5):65-81.
6. Bavay A, Dautzenberg Ph. Description de
Coquilles Nouvelles de l’Indo-Chine. Journal de
Conchyliologie. 1909;57(2):81-105.
7. Dautzenberg Ph, Fischer H. Liste des mollusques ré-
coltés par. M. Mansuy en Indo-Chine et description
d’espèces nouvelles. Journal de Conchyliologie.
1905a;53:85-234.
8. Dautzenberg Ph, Fischer H. Liste des mollusques
récoltés par M. Mansuy en Indo-Chine et description
d’espèces nouvelles. Journal de Conchyliologie.
1905b;53:343-471.
9. Dautzenberg Ph, Fischer H. Liste des mollusques
récoltés par M.H. Mansuy en Indo-Chine et au
Yunnan et description d’espèces nouvelles. Journal
de Conchyliologie. 1908;56:169-217.
10. Kobelt W, Martini FHW, Chemnitz JH. Die
gedeckelten Lungenschnecken (Cyclostomacea) : in
Abbildungen nach der Natur mit Beschreiben.
Nürnberg: Verlag von Bauer und Raspe (Emil
Küster); 1908. 711 p.
11. Bank R. MolluscaBase: classification of the recent
terrestrial Gastropoda of the World [internet]. 2017
[updated: 2017 July 16]. Available from:
&id=278821
12. Eydoux F. Mollusques du voyage de la
Favorite. Magazine de Zoologie. 1838:1-12.
13. Schileyko AA. Check-list of land pulmonate molluscs
of Vietnam (Gastropoda: Stylommatophora).
Ruthenica. 2011;21(1):1-68.
14. Chính BT, Nhượng ĐV, Chứng NĐ. Các loài ốc ở cạn
(Mollusca: Gastropoda) vùng Phú Lộc, Thừa Thiên
Huế. Tạp chí Sinh học. 2019;41(2):61-168.
15. Do DS, Do VN. Family Cyclophoridae in Vietnam
(Gastropoda: Cyclophoroidea): the genus
Cyclophorus Montfort, 1810. Ruthenica. 2019;29(1):1-
53.
16. Bavay A, Dautzenberg Ph. Description de coquilles
nouvelles de l’Indo–Chine. Journal de
Conchyliologie. 1903;51:201-236.
17. Kongim B, Sutcharit C, Naggs F, Panha S.
Taxonomic revision of the Elephant Pupinid snail
genus Pollicaria Gould, 1856 (Prosobranchia,
Pupinidae). ZooKeys. 2013;287:19-40.
18. Sáng ĐĐ. Khu hệ thân mềm chân bụng ở cạn tỉnh
Sơn La [luận án]. Hà Nội: Trường Đại học Sư phạm
Hà Nội; 2016.
19. Vermeulen JJ, Maassen WJM. The non-marine
Mollusk fauna of the Pu Luong, Cuc Phuong, Phu
Ly and Ha Long regions in Northem Vietnam
[internet]. Ha Long: National Parks; 2003. 27 p.
Available from: https://classdat.appstate.edu/AAS/
BIO/vandevenderr/Vietnam2016/PuLuong-
CucPhuong-HaLong%20snails.pdf
20. Tùng NT, Bé NV. Dẫn liệu đầu tiên về ốc cạn ở một
số đảo thuộc huyện Kiên Hải - tỉnh Kiên Giang. Tạp
chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ. 2016;45a:97-
109.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
da_dang_than_mem_chan_bung_mollusca_gastropoda_tren_can_o_na.pdf