Kết luận
1. Thành phần loài cá ở hạ lưu sông Cửa
Sót, tỉnh Hà Tĩnh khá phong phú. Đã xác định
được 109 loài cá thuộc 71 giống của 43 họ trong 16
bộ khác nhau.
2. Trong thành phần loài cá ở hạ lưu sông
Cửa Sót. Bộ cá Vược (Perciformes) luôn chiếm ưu
thế nhất ở các bậc taxon, với 17 họ (39,53%), 22
giống (30,99%) và 45 loài (41,28%).
3. Đã ghi nhận 12 loài cá cho sản lượng cao
và khai thác liên tục qua các tháng trong năm,
được xếp vào những loài có giá trị kinh tế của
vùng. Có 02 loài cá quý hiếm được ghi vào Danh
lục đỏ IUCN (2019) và 01 loài được ghi trong Sách
Đỏ Việt Nam (2007).
11 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đa dạng thành phần loài cá ở hạ lưu cửa sót, Hà Tĩnh, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 128, Số 1C, 43–53, 2019
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v128i1C.5300 43
ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI CÁ Ở HẠ LƯU
CỬA SÓT, HÀ TĨNH
Biện Văn Quyền1, 2, Võ Văn Phú2*
1 Trường Đại học Hà Tĩnh, Cẩm Vĩnh, Cẩm Xuyên, Hà Tĩnh
2 Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, 77 Nguyễn Huệ, Huế, Việt Nam
* Tác giả liên hệ Võ Văn Phú
(Ngày nhận bài: 12-6-2019; Ngày chấp nhận đăng: 28-6-2019)
Tóm tắt. Đã xác định được 109 loài cá thuộc 71 giống của 43 họ trong 16 bộ. Trong đó, bộ cá Vược
(Perciformes) chiếm ưu thế nhất trong các bậc taxon với 17 họ (39,53%), 22 giống (30,99%) và 45 loài
(41,28%). Trong tổng số 109 loài cá ở hạ lưu sông Cửa Sót, có 12 loài cá có giá trị kinh tế của vùng. Đặc
biệt, ở khu hệ cũng có 3 loài cá quý hiếm được ghi vào Danh lục Đỏ IUCN (2019) – bậc NT và Sách Đỏ
Việt Nam (2007) – bậc VU.
Từ khóa: Thành phần loài cá xương, cá sông Cửa Sót, Hà Tĩnh
Species composition of fish in lower Cua Sot river, Ha Tinh province
Bien Van Quyen1, 2, Vo Van Phu2*
1 Ha Tinh University, Cam Vinh, Cam Xuyen, Ha Tinh
2 University of Science, Hue University, 77 Nguyen Hue St., Hue, Vietnam
* Correspondence to Vo Van Phu
(Received: 12 June 2019; Accepted: 28 June 2019)
Abstract. The species composition of fish in the lower Cua Sot river is very diverse, and 109 species
were identified. They belong to 71 genera, 43 families, and 16 orders, in which the Perciformes are the
most abundant with 45 species (41.28%), 22 genera (30.99%), and 17 families (39.53%). There are 12
economic species, one rare species in the Red Book of Vietnam (2007), and two rare species in
the IUCN Red List of Threatened Species (2019).
Keywords: composition of Osteichthyes, fish in the Cua Sot river, Ha Tinh
Biện Văn Quyền và Võ Văn Phú
44
1 Đặt vấn đề
Tỉnh Hà Tĩnh có nhiều hệ thống sông lớn
nhỏ, đổ ra biển Đông thông qua 4 cửa sông. Sông
Cửa Sót là hệ thống sông khá lớn gồm 2 nhánh
chính là sông Nghèn và sông Rào Cái. Hai nhánh
chính hợp lưu ở vùng Hộ Độ (huyện Lộc Hà). Từ
Hộ Độ ra đến cửa Sót (cửa biển) dài khoảng 10
km. Toàn bộ lưu vực của cả hệ thống sông Cửa
Sót trải rộng hình nan quạt với diện tích khoảng
1.290 km2, chiều dài khoảng 120 km. Đổ vào 2
nhánh chính là hàng trăm sông suối, kênh, rạch
nhỏ và các hệ thống hồ đập thủy lợi. Sông Cửa
Sót có nguồn lợi thủy sản phong phú. Đồng thời
nó cũng góp phần cải thiện và nâng cao đời sống
kinh tế cho nhân dân, có ảnh hưởng lớn đến phát
triển kinh tế, xã hội của các xã thuộc năm huyện
Đức Thọ, Can Lộc, Cẩm Xuyên, Lộc Hà, Thạch Hà
và thành phố Hà Tĩnh.
Khu vực hạ lưu sông Cửa Sót có hệ thống
rừng ngập mặn phát triển, là bãi đẻ và nơi sinh
sống của nhiều loài thủy sản. Người dân sống ở
khu vực này tận dụng lợi thế của vùng nước lợ
gần với cửa sông để nuôi và khai thác các loài
thủy sản. Do đó, việc nghiên cứu tài nguyên đa
dạng sinh học các loài cá, đánh giá hiện trạng khai
thác và các tác động bất lợi lên nguồn lợi cá, góp
phần xây dựng những cơ sở khoa học cho việc đề
xuất các giải pháp bảo vệ, sử dụng hợp lý, phát
triển bền vững nguồn lợi cá ở hạ lưu cũng như
của cả hệ thống sông Cửa Sót. Trong bài viết này,
chúng tôi sẽ cung cấp dẫn liệu về thành phần loài
cá ở hạ lưu sông Cửa Sót, tỉnh Hà Tĩnh.
2 Phương pháp nghiên cứu
Việc thu mẫu được tiến hành liên tục từ
tháng 2/2015 đến tháng 8/2018 tại 6 điểm bằng
cách đánh bắt trực tiếp và mua cá của ngư dân
ven sông. Tổng số mẫu lưu trữ là 526 cá thể. Mẫu
được đính kèm nhãn và bảo quản trong dung
dịch formol 4% [1]. Mỗi năm trung bình thu mẫu
6 đợt, mỗi đợt thu tập trung 7–10 ngày.
Mẫu cá được phân tích hình thái và định
loại các loài cá bằng phương pháp so sánh hình
thái. Việc định loại chủ yếu dựa vào khoá định
loại của Mai Đình Yên, Nguyễn Khắc Hường,
Rainboth, FAO, Nguyễn Văn Hảo, Kottelat [2-7].
Trình tự các bộ, họ, giống, loài được sắp xếp theo
hệ thống phân loại của Eschermeyer [8].
Hình 1. Bản đồ thu mẫu vùng hạ lưu sông Cửa Sót
Bảng 1. Các điểm và vùng thu mẫu
Thứ tự
điểm thu mẫu
Địa điểm thu mẫu Tọa độ
1 Thạch Kim – Lộc Hà 18°27'00.8"N 105°55'03.0"E
2 Thạch Bàn – Thạch Hà 18°25'45.2"N 105°55'37.3"E
3 Thạch Hạ – TP Hà Tĩnh 18°23'54.7"N 105°54'13.4"E
4 Thạch Long – Thạch Hà 18°23'15.0"N 105°52'31.9"E
5 Thạch Mỹ – Lộc Hà 18°25'01.3"N 105°52'00.7"E
6 Thạch Khê – Thạch Hà 18°23'16.2"N 105°55'54.3"E
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 128, Số 1C, 43–53, 2019
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v128i1C.5300 45
3 Kết quả
3.1 Danh sách thành phần loài cá khu vực hạ
lưu sông Cửa Sót, Hà Tĩnh
Đã xác định được 109 loài cá thuộc 71
giống, 43 họ và 16 bộ khác nhau (Bảng 2) ở hạ lưu
sông Cửa Sót, Hà Tĩnh. Trong 109 loài được nhận,
có 20 loài bổ sung mới cho khu hệ cá ở hạ lưu sông
Cửa Sót so với công bố của Võ Văn Phú [9]. Cũng ở
nghiên cứu này, một số loài không còn được bắt gặp
như: cá Mòi cờ đường - Albula vulpes (Linnaeus, 1758),
các Lăng chấm - Hemibagrus guttatus (Lacepède, 1803),
cá Mú điểm nâu - Epinephelus malabaricus (Bloch et
Schneider, 1801).
Bảng 2. Danh lục thành phần loài cá khu vực hạ lưu sông Cửa Sót, tỉnh Hà Tĩnh
TT Tên khoa học Tên tiếng Anh Tên phổ thông
Thứ hạng
Bảo tồn
IUCN
(2019)
SĐVN
(2007)
I ANGUILLIFORMES EELS AND MORAYS BỘ CÁ CHÌNH
(1) Muraenidae Moray eels Họ cá Lịch biển
1. Echidna polyzona (Richardson, 1845) Barred moray Cá Lịch vân
(2) Ophichthidae Snake eels Họ cá Chình rắn
2. Pisodonophis boro (Hamilton, 1822) Rice-paddy eel Cá Nhệch boro, lịch cu LC
(3) Muraenesocidae Pike congers Họ cá Dưa
3. Congresox talabon (Cuvier, 1829)* Yellow pike conger Cá Lạc vàng
4. Muraenesox cinereus (Försskal, 1775) Daggertooth pike conger Cá Dưa (lụy)
II CLUPEIFORMES HERRINGS BỘ CÁ TRÍCH
(4) Clupeidae Herrings Họ cá Trích
5. Konosirus punctatus (Temminck et Schlegel, 1846) Dotted gizzard shad Cá Mòi cờ chấm VU
(5) Engraulidae Anchovies Họ cá Trỏng
6. Coilia grayii Richardson, 1845* Gray's grenadier anchovy Cá Lành canh trắng LC
7. Setipinna taty (Valenciennes, 1848) Scaly hairfin anchovy Cá Lẹp vàng
8. Stolephorus commersonnii (Lacépède, 1903) Commerson's anchovy Cá Cơm thường
9. Stolephorus tri (Bleeker, 1852) Spined anchovy Cá Cơm sông
10. Thryssa dussumieri (Valenciennes, 1848) Dussumier's thryssa Cá Lẹp đỏ
11. Thryssa hamiltonii (Gray, 1832) Hamilton's thryssa Cá Rớp
III CYPRINIFORMES CARPS BỘ CÁ CHÉP
(6) Cyprinidae Minnows or carps Họ cá Chép
12. Hemiculter leucisculus (Basilewsky, 1855) Sharpbelly Cá Mương xanh LC
IV SILURIFORMES CATFISH BỘ CÁ NHEO
(7) Plotosidae Eeltail catfishes Họ cá Ngát
13. Plotosus lineatus (Thunberg, 1787) Striped eel catfish Cá Ngát bắc
(8) Ariidae Sea catfishes Họ cá Úc
14. Arius arius (Hamilton, 1822)* Threadfin sea catfish Cá Úc LC
15. Arius falcarius Richardson, 1845 Cá Úc liềm LC
Biện Văn Quyền và Võ Văn Phú
46
TT Tên khoa học Tên tiếng Anh Tên phổ thông
Thứ hạng
Bảo tồn
IUCN
(2019)
SĐVN
(2007)
16. Tachysurus sinensis Lacepède, 1803 Cá Úc trung hoa LC
V AULOPIFORMES GRINNERS BỘ CÁ MỐI
(9) Synodontidae Lizardfishes Họ cá Mối
17. Harpodon nehereus (Hamilton, 1822)* Bombay-duck Cá Khoai
18. Saurida elongata (Temminck et Schlegel, 1846) Slender lizardfish Cá Mối dài
19. Saurida tumbil Bloch, 1795 Greater lizardfish Cá Mối thường LC
VI SCOMBRIFORMES BỘ CÁ THU NGỪ
(10) Stromateidae Spadefishes Họ cá Chim trắng
20. Pampus argenteus (Euphrasen, 1788) Longfin batfish Cá Chim trắng, cá giang
(11) Sphyraenidae Barracudas Họ cá Nhồng
21. Sphyraena obtusata Cuvier, 1829 Obtuse barracuda Cá Nhồng tù
22. Sphyraena pinguis Günther, 1874* Red barracuda Cá Nhồng đỏ
VII SYNGNATHIFORMES
PIPEFISHES AND
SEAHORSES
BỘ CÁ GAI
(12) Syngnathidae Pipefishes and seahorses Họ cá Chìa vôi
23. Syngnathus pelagicus (Hasselt, 1823) Sargassum pipefish Cá Chìa vôi LC
VIII GOBIIFORMES GOBIES BỘ CÁ BỐNG
(13) Eleotridae Sleepers Họ cá Bống đen
24. Butis butis (Hamilton et Buchanan, 1822) Duckbill sleeper Cá Bống cau (đầu bẹp) LC
25. Eleotris melanosoma Bleeker, 1853* Broadhead sleeper Cá Bống đen lớn LC
26. Eleotris obscurus Castelnau, 1873 Southwestern goby Cá Bống ao màu tối
27. Eleotris oxycephala Temminck et Schlegel, 1845* Cá Bống đen nhỏ LC
28. Ophiocara porocephala (Valenciennes, 1837)* Northern mud gudgeon Cá Bống sộp LC
(14) Gobiidae Gobies Họ cá Bống trắng
29. Acanthogobius lactipes (Hilgendorf, 1879) Cá Bống trắng
30. Bathygobius fuscus (Rüppell, 1830) Dusky frillgoby Cá Bống sâu LC
31. Oplopomus caninoides (Bleeker, 1852) Triplespot goby Cá Bống mang gai
32. Oxyurichthys microlepis (Bleeker, 1849) Maned goby Cá Bống chấm mắt LC
33. Oxyurichthys ophthalmonema Bleeker, 1856 Eyebrow goby Cá Bống rãnh LC
34. Oxyurichthys tentacularis (Valenciennes, 1837) Cá Bống thệ DD
35. Ctenotrypauchen chinensis (Steindachner, 1867) Cá Bống rễ cau
(15) Periophthalmidae Họ cá Thòi lòi
36. Periophthalmus cantonensis (Osbeck, 1757)* Giant mudskipper Cá Thoi loi
IX PLEURONECTIFORMES FLATFISHE BỘ CÁ BƠN
(16) Paralichthyidae Large-tooth flounders Họ cá Bơn vỉ
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 128, Số 1C, 43–53, 2019
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v128i1C.5300 47
TT Tên khoa học Tên tiếng Anh Tên phổ thông
Thứ hạng
Bảo tồn
IUCN
(2019)
SĐVN
(2007)
37. Pseudorhombus arsius (Hamilton, 1822) Largetooth flounder Cá Bơn vỉ răng to
38. Pseudorhombus cinnamoneus (Temminck et Schlegel, 1846) Cinnamon flounder Cá Bơn vỉ chấm hoa
(17) Soleidae Soles Họ cá Bơn sọc
39. Brachirus orientalis Bloch et Schneider Ovate sole Cá Bơn sọc phương đông
40. Brachirus niger (Macleay, 1880) Black sole Cá Bơn lá mít LC
41. Solea ovata Richardson, 1846 Cá Bơn trứng
42. Solea humilis (Cantor, 1849)* Ovate sole Cá Bơn nhỏ
(18) Cynoglossidae Họ cá Bơn cát
43. Cynoglossus bilineatus (Lacepède, 1802)* Fourlined tonguesole Cá Bơn lưỡi trâu
X ATHERINIFORMES SILVERSIDES BỘ CÁ SUỐT
(19) Atherinidae Silversides Họ cá Suốt
44. Hypoatherina valenciennei (Bleeker, 1835) Cá Suốt mắt nhỏ
XI BELONIFORMES NEEDLE FISHES BỘ CÁ NHÁI
(20) Belonidae Needlefishes Họ cá Nhái
45. Strongylura anastomella (Cuvier et Valenciennes, 1846) Cá Nhái mình dẹp
(21) Hemiramphidae Halfbeaks Họ cá Kìm
46. Hyporhamphus sinensis Günther, 1866 Congaturi halfbeak Cá Kìm trung hoa LC
47. Hyporhamphus unifasciatus (Ranzani, 1842) Common halfbeak Cá Kìm sông LC
48. Rhynchorhamphus georgii (Cuvier et Valenciennes, 1846) Long billed half beak Cá Kìm môi dài
XII MUGILIFORMES MULLETS BỘ CÁ ĐỐI
(22) Mugilidae Mullets Họ cá Đối
49. Moolgarda cunnesius (Valenciennes, 1836) Longarm mullet Cá Đối lá
50. Chelon macrolepis (Smith, 1846)* Largescale mullet Cá Đối cháng LC
51. Mugil cephalus Linnaeus, 1758 Flathead grey mullet Cá Đối mục LC
52. Ellochelon vaigiensis (Quoy et Gaimard, 1825) Squaretail mullet Cá Đối đuôi bằng LC
53. Planiliza macrolepis (Smith, 1846) Largescale mullet Cá Đối vảy to LC
XIII TETRAODONTIFORMES
PUFFERS AND
FILEFISHES
BỘ CÁ NÓC
(23) Triacanthidae Triplespines Họ Cá bò ba gai
54. Triacanthus biaculeatus (Bloch, 1786) Short-nosed tripodfish Cá Nóc ba gai
(24) Tetraodontidae Puffers Họ cá Nóc
55. Chelonodon patoca (Hamilton, 1822) Milkspotted puffer Cá Nóc răng rùa LC
56. Arothron immaculatus (Bloch et Schneider, 1801) Immaculate puffer Cá Nóc chuột vằn mang LC
57. Arothron stellatus (Anonymous, 1798) Stellate puffer
Cá Nóc một mũi chấm sao
sao
LC
Biện Văn Quyền và Võ Văn Phú
48
TT Tên khoa học Tên tiếng Anh Tên phổ thông
Thứ hạng
Bảo tồn
IUCN
(2019)
SĐVN
(2007)
58. Takifugu ocellatus (Linnaeus, 1758) Cá Nóc sọc bên NT
XIV SCORPAENIFORMES
SCORPIONFISHES
AND FLATHEADS
BỘ CÁ MÙ LÀN
(25) Platycephalidae Flatheads Họ cá Chai
59. Grammoplites scaber (Linnaeus, 1758) Rough flathead Cá Chai gai bên
60. Platycephalus indicus (Linnaeus, 1758) Bartail flathead Cá Chai DD
XV CENTRARCHIFORMES BỘ CÁ CĂNG
(26) Teraponidae Grunters Họ cá Căng
61. Terapon jarbua (Försskal, 1775) Jarbua terapon Cá Ong căng LC
62. Terapon theraps (Cuvier et Valenciennes, 1829)* Largescaled terapon Cá Căng LC
63. Pelates quadrilineatus (Bloch, 1790) Fourlined terapon Cá Căng bốn sọc
64. Pelates sexlineatus (Quoy et Gaimard, 1825) Eastern striped grunter Cá Căng sáu sọc LC
XVI PERCIFORMES PERCH-LIKES BỘ CÁ VƯỢC
(27) Ambassidae Asiatic glassfishes Họ cá Sơn
65. Ambassis kopsii Bleeker, 1858 Singapore glassy perchlet Cá Sơn Kopsi
66. Ambassis gymnocephalus (Lacépède, 1802) Bald glassy Cá Sơn biển đầu trần, LC
(28) Latidae Lates perches Họ cá Chẽm
67. Lates calcarifer (Bloch, 1790) Barramundi Cá Chẽm
(29) Serranidae Sea basses Họ cá Mú
68. Epinephelus awoara (Temminck et Schlegel, 1842) Yellow grouper Cá Mú vàng DD
69. Epinephelus bleekerii (Vaillant et Bocourt, 1877) Duskytail grouper Cá Mú đen
70. Epinephelus epistictus (Temminck et Schlegel, 1842) Dotted grouper Cá Mú chấm đen DD
71. Epinephelus fuscoguttatus (Försskal, 1775)* Brown-marbled grouper Cá Mú nâu NT
72. Epinephelus maculatus (Bloch et Schneider, 1801) Highfin grouper Cá Mú mắt LC
(30) Apogonidae Cardinalfishes Họ cá Sơn biển
73. Ostorhinchus moluccensis (Valenciennes, 1832) Moluccan cardinalfish Cá Sơn nhiều chấm
74. Apogon amboinensis Bleeker, 1853* Amboina cardinalfish Cá Sơn bắp đuôi chấm DD
(31) Sillaginidae Smelt-whitings Họ cá Đục
75. Sillago aeolus Jordan et Evermann, 1902 Oriental sillago Cá Đục chấm
76. Sillago sihama (Försskal, 1775) Silver sillago Cá Đục bạc LC
(32) Carangidae Jacks and pompanos Họ cá Khế
77. Caranx melampygus Cuvier, 1833 Bluefin trevally Cá Khế vây xanh LC
78. Seriola lalandii Valenciennes, 1833 Yellowtail amberjack Cá Bò sọc vàng
(33) Leiognathidae Ponyfishes Họ cá Liệt
79. Leiognathus lineolatus (Valenciennes, 1835)* Ornate ponyfish Cá Liệt sọc to
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 128, Số 1C, 43–53, 2019
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v128i1C.5300 49
TT Tên khoa học Tên tiếng Anh Tên phổ thông
Thứ hạng
Bảo tồn
IUCN
(2019)
SĐVN
(2007)
80. Equulites rivulatus (Temminck et Schlegel, 1845) Cá Ngãng sọc
81. Leiognathus brevirostris (Cuvier et Valenciennes, 1835) Shortnose ponyfish Cá Liệt, Liệt mõm ngắn
82. Leiognathus equulus (Försskal, 1775) Common ponyfish Cá Liệt lớn, Ngãng ngựa LC
83. Secutor ruconius (Hamilton, 1822) Deep pugnose ponyfish Cá Liệt vằn lưng
(34) Lutjanidae Snappers Họ cá Hồng
84. Lutjanus argentimaculatus (Försskal, 1775) Mangrove red snapper Cá Hồng bạc LC
85. Lutjanus fulviflamma (Försskal, 1775) Dory snapper Cá Hồng ánh LC
86. Lutjanus johnii (Bloch, 1792) John's snapper Cá Hồng vẩy ngang LC
87. Lutjanus bohar (Forsskål, 1775) Two-spot red snapper Cá Hồng hai chấm LC
88. Lutjanus fulvus (Forster, 1801) Blacktail snapper Cá Hồng đuôi đen LC
(35) Gerreidae Mojarras Họ cá Móm
89. Gerres filamentosus Cuvier, 1829 Whipfin silver-biddy Cá Móm gai dài LC
90. Gerres limbatus Cuvier, 1830 Saddleback silver-biddy Cá Móm xiên LC
91. Gerres oyena (Försskal, 1775) Common silver-biddy Cá Móm chỉ bạc LC
(36) Haemulidae Grunts Họ cá Sạo
92. Pomadasys argenteus (Försskal, 1775) Crescent sweetlips Cá Sạo bạc LC
93. Pomadasys maculatus Bloch, 1793 Saddle grunt Cá Sạo chấm LC
94. Plectorhinchus cinctus (Temminck et Schlegel, 1843)* Crescent sweetlips Cá Kẽm lang
(37) Sparidae Porgies Họ cá Tráp
95. Acanthopagrus latus (Houttuyn, 1782) Yellowfin seabream Cá Tráp vây vàng DD
96. Acanthopagrus schlegelii (Bleeker, 1854) Blackhead seabream Cá Tráp đen đầu to
(38) Sciaenidae Drums Họ cá Đù
97. Pennahia argentata (Houttuyn, 1782) Silver croaker Cá Đù bạc
98. Nibea albiflora (Richardson, 1846) Blackhead seabream Cá Đù hoa, Đù nanh
(39) Polynemidae Threadfins Họ cá Nhụ
99. Eleutheronema tetradactylum (Shaw, 1804) Fourfinger threadfin Cá Chét, Nhụ bốn râu
100. Polydactylus sextarius (Bloch et Schneider, 1801)* Blackspot threadfin Cá Nhụ chấm
(40) Drepaneidae Sicklefishes Họ cá Khiên
101. Drepane punctata (Linnaeus, 1758) Spotted sicklefish Cá Khiên chấm LC
(41) Ephippidae Spadefishes Họ cá Chim chàng
102. Platax teira (Försskal, 1775) Longfin batfish Cá Chim chàng
(42) Scatophagidae Scats Họ cá Nâu
103. Scatophagus argus (Linnaeus, 1766) Spotted scat Cá Nâu LC
(43) Siganidae Rabbitfishes Họ cá Dìa
104. Siganus argenteus (Quoy et Gaimard, 1825)* Streamlined spinefoot Cá Dìa LC
Biện Văn Quyền và Võ Văn Phú
50
TT Tên khoa học Tên tiếng Anh Tên phổ thông
Thứ hạng
Bảo tồn
IUCN
(2019)
SĐVN
(2007)
105. Siganus fuscescens (Houttuyn, 1782) Mottled spinefoot Cá Dìa tro LC
106. Siganus guttatus (Bloch, 1787) Orange-spotted spinefoot Cá Dìa công LC
107. Siganus javus (Linnaeus, 1766)* Streaked spinefoot Cá Dìa xanh LC
108. Siganus oramin (Bloch et Schneider, 1801) White-spotted spinefoot Cá Dìa cam,
109. Siganus rostratus (Cuvier et Valenciennes, 1935) Streamlined spinefoot Cá Dìa chấm đen
Ghi chú:
- IUCN, 2019: Danh lục Đỏ IUCN (Red List of Threatened
Species)
- SĐVN, 2007: Sách Đỏ Việt Nam
- VU: Vulnerable – Sẽ nguy cấp
- NT (LR/nt): Lower Risk/Near Threatened - Sắp bị đe dọa
- LC (LR/lc): Lower Risk/Least Concern - Ít lo ngại
- DD: Data Deficient - Thiếu dẫn liệu
Các loài có giá trị kinh tế
* Các loài bổ sung mới cho khu hệ
3.2 Cấu trúc thành phần loài
Cấu trúc thành phần loài cá hạ lưu sông
Cửa Sót được trình bày trong Bảng 3. Kết quả
nghiên cứu cho thấy, tính đa dạng sinh học về cá
ở hạ lưu sông Cửa Sót không chỉ thể hiện ở taxon
bậc loài mà còn thể hiện ở các bậc taxon khác.
Trung bình mỗi bộ có chứa 2,69 họ, 4,44 giống và
6,81 loài; mỗi họ có 1,65 giống và 2,54 loài; mỗi
giống chứa 1,54 loài.
Bảng 3. Số lượng và tỷ lệ các bậc taxon của cá ở hạ lưu sông Cửa Sót, Hà Tĩnh
TT Tên khoa học Tên phổ thông
Họ Giống Loài
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
1. Anguilliformes Bộ cá Chình 3 6,98 4 5,63 4 3,67
2. Clupeiformes Bộ cá Trích 2 4,65 5 7,04 7 6,42
3. Cypriniformes Bộ cá Chép 1 2,33 1 1,41 1 0,92
4. Siluriformes Bộ cá Nheo 2 4,65 3 4,23 4 3,67
5. Aulopiformes Bộ cá Mối 1 2,33 2 2,82 3 2,75
6. Scombriformes Bộ cá Thu ngừ 2 4,65 2 2,82 3 2,75
7. Syngnathiformes Bộ cá Gai 1 2,33 1 1,41 1 0,92
8. Gobiiformes Bộ cá Bống 3 6,98 9 12,68 13 11,93
9. Pleuronectiformes Bộ cá Bơn 3 6,98 5 7,04 7 6,42
10. Atheriniformes Bộ cá Suốt 1 2,33 1 1,41 1 0,92
11. Beloniformes Bộ cá Nhái 2 4,65 3 4,23 4 3,67
12. Aulopiformes Bộ cá Đối 1 2,33 5 7,04 5 4,59
13. Tetraodontiformes Bộ cá Nóc 2 4,65 4 5,63 5 4,59
14. Scorpaeniformes Bộ cá Mù làn 1 2,33 2 2,82 2 1,83
15. Centrarchiformes Bộ cá Căng 1 2,33 2 2,82 4 3,67
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 128, Số 1C, 43–53, 2019
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v128i1C.5300 51
TT Tên khoa học Tên phổ thông
Họ Giống Loài
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
Số
lượng
Tỉ lệ
(%)
16. Perciformes Bộ cá Vược 17 39,53 22 30,99 45 41,28
Tổng 43 100 71 100 109 100
Về taxon bậc họ: Trong tổng số 43 họ, đa
dạng nhất là bộ cá Vược (Perciformes) với 17 họ
(39,53% tổng số họ). Tiếp đến là các bộ cá Chình
(Anguilliformes), bộ cá Bống (Gobiiformes), bộ cá
Bơn (Pleuronectiformes) có 3 họ (6,98%); các bộ cá
Trích (Clupeiformes), bộ cá Nheo (Siluriformes),
bộ cá Thu ngừ (Scombriformes), bộ cá Nhái
(Beloniformes) và bộ cá Nóc (Tetraodontiformes)
có 2 họ (4,56%). Các bộ còn lại, mỗi bộ chỉ có 1 họ
(2,33%).
Về taxon bậc giống: Ưu thế nhất là bộ cá Vược
(Perciformes) với 22 giống (30,99% tổng số giống). Tiếp
đến là bộ cá Bống (Gobiiformes) với 9 giống (12,68%).
Bộ cá Trích (Clupeiformes), bộ cá Bơn
(Pleuronectiformes) và bộ cá Đối (Aulopiformes) có 5
giống mỗi bộ (7,04%). Bộ cá Chình (Anguilliformes) và
bộ cá Nóc (Tetraodontiformes) có 4 giống (5,63%). Bộ
cá Nheo (Siluriformes) và bộ cá Nhái (Beloniformes) có
3 giống mỗi bộ (4,23%). Bộ cá Mối (Aulopiformes), bộ
cá Mù làn (Scorpaeniformes) và bộ cá Căng
(Centrarchiformes) có 2 giống mỗi bộ (2,82%). Các bộ
còn lại chỉ có 1 giống (1,41%).
Về taxon bậc loài: Phong phú nhất vẫn là bộ
cá Vược (Perciformes) với 45 loài (41,28%). Bộ cá
Bống (Gobiiformes) có 13 loài (11,93%). Bộ cá
Trích (Clupeiformes) và bộ cá Bơn
(Pleuronectiformes) có 7 loài mỗi bộ (6,42%). Bộ cá
Đối (Aulopiformes) và bộ cá Nóc
(Tetraodontiformes) có 5 loài mỗi bộ (4,59%). Các
bộ cá Chình (Anguilliformes), bộ cá Nheo
(Siluriformes), bộ cá Nhái (Beloniformes), bộ cá
Căng (Centrarchiformes) có 4 loài mỗi bộ (3,67%).
Bộ cá Mối (Aulopiformes) và bộ cá Thu ngừ
(Scombriformes) có 3 loài mỗi bộ (2,75%). Bộ cá
Mù làn (Scorpaeniformes) có 2 loài (1,83%). Các
bộ còn lại chỉ có 1 loài mỗi bộ (0,92%).
Như vậy, có thể thấy ở tất cả các bậc taxon,
bộ cá Vược (Perciformes) luôn chiếm ưu thế nhất,
với 17 họ (39,53%), 22 giống (30,99%) và 45 loài
(41,28%).
3.3 Các loài cá có giá trị bảo tồn
Trong số 109 loài cá thuộc 71 giống, 43 họ
và 16 bộ khác nhau được tìm thấy ở hạ lưu sông
Cửa Sót, Hà Tĩnh, có 1 loài quý hiếm được ghi
trong Sách đỏ Việt Nam, bậc VU [10] và có 2 loài
được ghi trong Danh lục đỏ thế giới IUCN, bậc
NT [11] (Bảng 4).
3.4 Các loài cá kinh tế
Theo quan điểm chung, cá kinh tế là những
loài cá vừa có sản lượng, năng suất cao, chất
lượng tốt, được nhiều người ưa chuộng, khai thác
cho nhiều mục đích của cuộc sống như làm thực
phẩm, dược phẩm và làm cá cảnh. Trong 109 loài
cá thu được tại hạ lưu sông Cửa Sót, có 12 loài cá
kinh tế (11,01% tổng số loài).
Các loài cá kinh tế đều được khai thác với
nhiều loại ngư cụ và ở mọi kích thước. Việc khai
thác các loài cá kinh tế ở kích thước nhỏ là nguy
cơ làm suy giảm nguồn lợi cá tại đây. Do đó, các
đơn vị chức năng của địa phương cần áp dụng các
biện pháp như: ngăn cấm đánh bắt các loài kinh tế
ở kích thước nhỏ, cấm đánh bắt vào các mùa cá
sinh sản, chủ động triển khai nhân giống, nuôi các
loài kinh tế nhằm bù đắp nhu cầu về thực phẩm
cho người dân và bảo vệ được nguồn lợi cá
(Bảng 5).
Biện Văn Quyền và Võ Văn Phú
52
Bảng 4. Các loài cá kinh tế ở hạ lưu sông Cửa Sót, Hà Tĩnh
TT Tên khoa học Tên phổ thông
IUCN
(2019)
SĐVN
(2007)
1 Konosirus punctatus (Temminck et Schlegel, 1846) Cá mòi cờ chấm VU
2 Epinephelus fuscoguttatus (Försskal, 1775) Cá mú nâu NT
3 Takifugu ocellatus (Linnaeus, 1758) Cá nóc sọc bên NT
Bảng 5. Các loài cá kinh tế ở hạ lưu sông Cửa Sót, Hà Tĩnh
TT Tên khoa học Tên phổ thông
Kích thước cá
khai thác chủ yếu
(cm)
1. Konosirus punctatus (Temminck et Schlegel, 1846) Cá mòi cờ chấm 7–25
2. Lates calcarifer (Bloch, 1790) Cá chẽm 20–55
3. Epinephelus awoara (Temminck et Schlegel, 1842) Cá mú gio 5–30
4. Terapon jarbua (Försskal, 1775) Cá ong căng 4–30
5. Gerres filamentosus Cuvier, 1829 Cá móm gai dài 6–15
6. Lutjanus argentimaculatus (Försskal, 1775) Cá hồng bạc 18–40
7. Pennahia argentata (Houttuyn, 1782) Cá đù bạc 7–16
8. Oxyurichthys tentacularis (Valenciennes, 1837) Cá bống thệ 6–16
9. Scatophagus argus (Linnaeus, 1766) Cá nâu 5–20
10. Siganus argenteus (Quoy et Gaimard, 1825) Cá dìa 5–16
11. Moolgarda cunnesius (Valenciennes, 1836) Cá đối lá 8–12
12. Mugil cephalus Linnaeus, 1758 Cá đối mục 8–15
4 Kết luận
1. Thành phần loài cá ở hạ lưu sông Cửa
Sót, tỉnh Hà Tĩnh khá phong phú. Đã xác định
được 109 loài cá thuộc 71 giống của 43 họ trong 16
bộ khác nhau.
2. Trong thành phần loài cá ở hạ lưu sông
Cửa Sót. Bộ cá Vược (Perciformes) luôn chiếm ưu
thế nhất ở các bậc taxon, với 17 họ (39,53%), 22
giống (30,99%) và 45 loài (41,28%).
3. Đã ghi nhận 12 loài cá cho sản lượng cao
và khai thác liên tục qua các tháng trong năm,
được xếp vào những loài có giá trị kinh tế của
vùng. Có 02 loài cá quý hiếm được ghi vào Danh
lục đỏ IUCN (2019) và 01 loài được ghi trong Sách
Đỏ Việt Nam (2007).
Tài liệu tham khảo
1. Rainboth WJ. Fishes of the Cambodian Mekong
Food and Agriculture Organization of the United
Nations. Rome; 1996.
2. Hường NK. Cá biển Việt Nam Cá xương vịnh Bắc
Bộ. Tuyển tập nghiên cứu biển Phần 1. Thành phố
Hồ Chí Minh: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ thuật;
1991.
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 128, Số 1C, 43–53, 2019
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v128i1C.5300 53
3. Yên MĐ. Định loại cá nước ngọt các tỉnh miền Bắc
Việt Nam. Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học và Kỹ
thuật; 1978.
4. Rainboth WJ. Fishes of the Cambodian Mekong
Food and Agriculture Organization of the United
Nations. Rome; 1996.
5. FAO. Catalog of fish, Vol. 1, 2, 3. U.S.A: Published
by the California Academy of Sciences; 1998.
6. Hảo NV, Vân NS. Cá nước ngọt Việt Nam, tập 1. Hà
Nội: Nhà xuất bản Nông nghiệp; 2001.
7. Hảo NV. Cá nước ngọt Việt Nam, tập 2, 3, Hà Nội:
Nhà xuất bản Nông nghiệp; 2005.
8. Kottelat M. Fish of Laos. Sri Lanka: WHT
Publications (Pte) Ltd; 2001.
9. Fricke R, Eschmeyer WN, Van der Laan R.
Eschmeyer's Catalog Of Fishes: Genera, Species,
References; 2019.
10. Phú VV, Hồng HT. Đa dạng sinh học cá vùng hạ
lưu sông cửa Sót, tỉnh Hà Tĩnh. Những vấn đề cơ
bản trong Khoa học Sự sống. Tuyển tập Báo cáo
khoa học Hội nghị toàn quốc lần thứ II. Hà Nội:
Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật; 2004:849-852
11. Bộ Khoa học và Công nghệ .Sách Đỏ Việt Nam -
phần 1: Động vật. Hà nội: Nhà xuất bản Khoa học
tự nhiên và Công nghệ; 2007.
12. IUCN 2019. The IUCN Red List of Threatened
Species. Version 2019-1. Available from:
https://www.iucnredlist.org
Các file đính kèm theo tài liệu này:
da_dang_thanh_phan_loai_ca_o_ha_luu_cua_sot_ha_tinh.pdf