(51) Nemipteridae Họ cá lượng
138 Scolopsis ciliata (Lacepède, 1802) Cá dơi hàm có răng nhỏ 2 + + + + M, L
139 Scolopsis taenioptera (Cuvier, 1830) Cá dơi sọc nâu 2 + + + M
140 Scolopsis vosmeri (Bloch, 1792) Cá dơi tròn 3 + + + + + M
(52) Sciaenidae Họ cá đù
141 Nibea soldado (Lacepède, 1802) Cá uốp lưng xanh 2 + + + M, L, N
(53) Monodactylidae Họ cá chim mắt to
142 Monodactylus argenteus (Linnaeus, 1758) Cá chim bạc 2 + + + + M, L, N
(54) Pomacentridae Họ cá thia
143 Abudefduf bengalensis (Bloch, 1787) Cá thia ben-gan 3 + + + + M
144 Abudefduf vaigiensis (Quoy & Gaimard, 1825) Cá thia lưng vàng 2 + + + + M
145 Pomacentrus littoralis Cuvier, 1830 Cá thia khói 3 + + + + M, L
146 Pristotis obtusirostris (Günther, 1862) Cá thia vịnh 2 + + + + M
(55) Labridae Họ cá bàng chài
147 Cheilinus chlorourus (Bloch, 1791) Cá bàng chài đuôi xanh 2 + + M
148 Halichoeres bicolor (Bloch & Schneider, 1801) Cá bàng chài hai sọc
đen 2 + + + + M
(56) Callionymidae Họ cá đàn lia
149 Dactylopus dactylopus (Valenciennes, 1837) Cá đàn lia đen 1 + M
(57) Sphyraenidae Họ cá nhồng
150 Sphyraena jello Cuvier, 1829 Cá nhồng vằn 2 + + + M, L
151 Sphyraena obtusata Cuvier, 1829 Cá nhồng đuôi vàng 2 + + M, L
(58) Scorpaenidae Họ cá mù làn
152 Scorpaenopsis neglecta Heckel, 1837 Cá mù làn 2 + + M
(59) Synanceiidae Họ cá mặt quỷ
153 Choridactylus multibarbus Richardson, 1848 Cá mao ếch 2 + + + M
(60) Platycephalidae Họ cá chai
154 Inegocia japonica (Cuvier, 1829) Cá chai nhật bản 2 + + + + + M
155 Platycephalus indicus (Linnaeus, 1758) Cá chai ấn độ 2 + + + M, L
15 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đa dạng thành phần loài cá ở hạ lưu sông Cái, Nha Trang, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 2/2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 97
ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI CÁ Ở HẠ LƯU SÔNG CÁI, NHA TRANG
DIVERSITY OF FISH SPECIES COMPOSITION IN
DOWNSTREAM BASIN OF CAI RIVER, NHA TRANG CITY
Trần Công Thịnh1, Võ Văn Phú2,
Nguyễn Phi Uy Vũ1, Bùi Đức Lỉnh1
1Viện Hải dương học - Viện Hàn lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam
2Trường Đại học Khoa học - Đại học Huế
Tác giả liên hệ: Trần Công Thịnh (Email: trancongthinh1@gmail.com)
Ngày nhận bài: 25/03/2020; Ngày phản biện thông qua: 27/05/2020; Ngày duyệt đăng: 18/06/2020
TÓM TẮT
Bài báo là kết quả phân tích, định danh mẫu cá thu thập ở hạ lưu sông Cái từ tháng 07 đến 12/2019,
với 6 đợt khảo sát, xác định được thành phần loài cá ở khu vực nghiên cứu gồm 155 loài, 113 giống, 60
họ, thuộc 20 bộ, thích nghi với cả 3 nhóm sinh thái: nước mặn, nước ngọt, nước lợ. Đa dạng nhất là bộ cá
vược Perciformes với 53 loài, 31 giống, 20 họ. Họ cá chép Cyprinidae đa dạng nhất với 11 giống (chiếm
9,73%). Giống Gerres đa dạng nhất với 6 loài (chiếm 3,87%). Kết quả ghi nhận 04 loài cá quý hiếm, cần
được bảo vệ, phục hồi và phát triển: cá ngựa thân trắng Hippocampus kelloggi Jordan & Snyder, 1901;
cá ngựa chấm Hippocampus trimaculatus Leach, 1814; cá ngựa gai Hippocampus histrix Kaup, 1856;
cá cháo lớn Megalops cyprinoides (Broussonet, 1782) và 28 loài cá thuộc Danh mục thủy sản được phép
sản xuất, kinh doanh. Kết quả nghiên cứu là những dẫn liệu đầu tiên về thành phần loài cá ở hạ lưu sông
Cái, Nha Trang.
Từ khóa: Cá, hạ lưu sông, Nha Trang, sông Cái, thành phần loài.
ABSTRACT
The paper presents the result of analysis and identifi cation of fi sh samples collected in the downstream
of Cai River from July to December 2019, with 6 surveys. The fi sh species composition in the study area was
identifi ed with 155 species, 113 genera and 60 families, belonging to 20 orders, adaptable to all 3 ecological
groups: marine, fresh water and brackish water. In particular, Perciformes was the most diverse order with
53 species, 31 genera, 20 families. Cyprinidae was the most diverse family with 11 genera (9.73%). Gerres
was the most diverse genus with 6 species (3.87%). The results also recorded 04 species that need to be
protected, conserved: Hippocampus kelloggi Jordan & Snyder, 1901; Hippocampus trimaculatus Leach,
1814; Hippocampus histrix Kaup, 1856; Megalops cyprinoides (Broussonet, 1782) and 28 species on the
list of fi sheries permitted for production and trading in Vietnam. Research results were the fi rst data on fi sh
composition in the downstream of Cai river, Nha Trang city.
Keyworks: Fish, downstream, Nha Trang, Cai river, fi sh species composition.
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Sông Cái (tên khác là sông Phú Lộc, sông
Cù) là sông lớn nhất tỉnh Khánh Hòa với
chiều dài khoảng 79 km, có vai trò rất quan
trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của
thành phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa. Khi
chảy đến thôn Xuân Lạc, xã Vĩnh Ngọc, sông
chia làm hai nhánh. Nhánh thứ nhất chảy
theo hướng Đông - Nam, men theo chân núi
Đồng Bò, chảy xuống Trường Đông, Vĩnh
Trường và chảy ra Cửa Bé. Nhánh này hiện
nay đã bị lấp, chỉ đến mùa lũ, dòng chính
mới hiện rõ. Nhánh thứ hai chảy xiên theo
hướng Đông - Bắc (đây là nhánh chính của
sông Cái) từ Xuân Lạc, xã Vĩnh Ngọc đổ ra
cửa Đại Cù Huân, tức Cửa Lớn (cầu Trần
Phú). Nhánh thứ hai này được xem như là
vùng hạ lưu sông Cái trên địa phận thành
98 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 2/2020
phố Nha Trang, chuyển tiếp giữa vùng nước
ngọt sông Cái và khu bảo tồn biển vịnh Nha
Trang, là nơi ương dưỡng, cung cấp nguồn
dinh dưỡng lớn cho các đàn cá ở biển.
Nghiên cứu về cá ở tỉnh Khánh Hòa nói
chung, Nha Trang nói riêng đã diễn ra từ khá
sớm, đa số các công trình tập trung nghiên cứu
ở các rạn san hô, vùng vịnh và ven biển [8],
[11], [12], [17].
Về khu hệ cá nội địa, ngoài công trình của
Nguyễn Hữu Dực (1995) nghiên cứu về khu
hệ cá nước ngọt Nam Trung Bộ ghi nhận 25
loài cá ở sông Cái [4], hệ sinh thái sông, cửa
sông ở khu vực này vẫn còn đang bị bỏ ngõ,
chưa được chú trọng nghiên cứu. Riêng đa
dạng thành phần loài cá ở hạ lưu sông Cái,
Nha Trang chưa có nhiều nghiên cứu tìm hiểu,
công bố. Bài báo này nhằm cung cấp thông tin
cơ bản về đa dạng thành loài cá, phục vụ khai
thác, nuôi trồng và bảo vệ nguồn lợi cá ở khu
vực này.
II. ĐỐI TƯỢNG, VẬT LIỆU VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Mẫu cá được thu thập từ 7/2019 đến 12/2019
ở khu vực hạ lưu sông Cái (nhánh đổ ra Cửa
Lớn), thuộc địa phận thành phố Nha Trang từ
xã Vĩnh Trung đến cầu Trần Phú, với 9 điểm
thu mẫu (hình 1).
Hình thức thu mẫu: đánh bắt trực tiếp cùng
ngư dân tại các địa điểm nghiên cứu; đặt bình
nhựa pha sẵn dung dịch bảo quản nhờ các hộ
khai thác cá trên sông thu thập thường xuyên
trong thời gian nghiên cứu (thu gom hàng
tháng), thu tại các điểm lên cá (nơi ngư dân
đánh bắt ở sông Cái thường bán): chợ Vĩnh
Ngọc, chợ Vĩnh Phương, chợ Ga, chợ cá Xóm
Cồn. Các mẫu cá này đều được kiểm tra kỹ về
địa điểm, thời gian và loại nghề để chắc chắn
chúng được khai thác ở khu vực nghiên cứu.
Những thông tin liên quan khác cũng được
phỏng vấn trực tiếp từ các ngư dân đánh cá
trong vùng.
Tùy theo kích thước và mức độ thường gặp,
mỗi loài thu 1 - 3 con, tổng số mẫu phân tích
330 mẫu (phụ lục 1).
Mẫu cá thu được xử lý theo hướng dẫn
nghiên cứu cá của Pravdin (1973) [10],
Motomura và Ishikawa (2013) [15], lưu trữ tại
phòng Động vật có xương sống biển, Viện Hải
dương học.
Tài liệu định loại chính: Vương Dĩ Khang
(1963) [9], Nguyễn Văn Hảo (2001, 2005a,
2005b) [5], [6], [7], Matsuura và cộng sự
(2000) [15]; Nakabo (2002) [16].
Cập nhật tên khoa học loài theo: Froese
& Pauly (2019) [20], WORSM (2019)
[22]. Sắp xếp theo hệ thống phân loại của
Eschmeyer (1998) [13] và cập nhật theo
phiên bản điện tử mới nhất của Eschmeyer
và cộng sự (2019) [19].
Hình 1: Vị trí thu mẫu ở hạ lưu sông Cái, Nha Trang
Nguồn: Văn phòng UBND tỉnh Khánh Hòa, 2019 [18].
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 2/2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 99
Bảng 1: Cấu trúc thành phần các loài cá ở hạ lưu sông Cái, Nha Trang.
III. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO
LUẬN
1. Danh mục, cấu trúc thành phần loài cá
khai thác ở hạ lưu sông Cái, Nha Trang
Kết quả đã xác định được thành phần loài
cá ở vùng hạ lưu sông Cái gồm có 155 loài,
113 giống, 60 họ, 20 bộ. Trong đó, đa phần là
cá thích nghi với đời sống nước mặn (56 loài,
chiếm 36,13%), lợ mặn (34 loài, 21,94%), lợ
ngọt (16 loài, 10,32%), ngọt (18 loài, 11,61%),
thích nghi với cả nước mặn, ngọt, lợ (31 loài,
20%) (phụ lục 1). Cấu trúc và tính đa dạng
thành phần loài khu hệ cá ở khu vực nghiên
cứu khá đa dạng, cụ thể:
Về bậc bộ: Trong số 20 bộ cá được
khai thác ở hạ lưu sông Cái, bộ cá vược
(Perciformes) có số họ nhiều nhất, với 53
loài (chiếm 34,19%), 31 giống (27,43%),
20 họ (chiếm 33,33% tổng số họ). Tiếp đến
là bộ cá bơn (Pleuronectiformes) với 5 họ
(chiếm 8,33%). Bộ cá nheo (Siluriformes),
bộ cá rô đồng (Anabantiformes), bộ cá đuôi
gai (Acanthuriformes) đều có 4 họ (chiếm
6,67%). Các bộ cá chình (Anguilliformes),
bộ cá nóc (Tetraodontiformes), mỗi bộ có
3 họ chiếm (chiếm 5,00%). Bộ cá trích
(Clupeiformes), bộ cá chép (Cypriniformes),
bộ cá bống (Gobiiformes), bộ cá mang liền
(Synbranchiformes), cùng có 2 họ (chiếm
3,33%). Mỗi bộ cá còn lại có 01 họ (chiếm
1,67%) (bảng 1).
Về bậc họ: Trong số 60 họ cá được ghi
nhận tại khu vực nghiên cứu, họ cá chép
(Cyprinidae) đa dạng nhất với 11 giống (chiếm
TT Tên bộ cá
Tên Việt
Họ Giống Loài
Số
lượng
Tỉ lệ
%
Số
lượng
Tỉ lệ
%
Số
lượng
Tỉ lệ
%
1 Perciformes Bộ cá vược 20 33,33 31 27,43 53 34,19
2 Pleuronectiformes Bộ cá bơn 5 8,33 12 10,62 13 8,39
3 Acanthuriformes Bộ cá đuôi gai 4 6,67 9 7,96 11 7,10
4 Anabantiformes Bộ cá rô đồng 4 6,67 4 3,54 4 2,58
5 Siluriformes Bộ cá nheo 4 6,67 5 4,42 6 3,87
6 Anguilliformes Bộ cá chình 3 5,00 3 2,65 6 3,87
7 Tetraodontiformes Bộ cá nóc 3 5,00 6 5,31 8 5,16
8 Clupeiformes Bộ cá trích 2 3,33 2 1,77 2 1,29
9 Cypriniformes Bộ cá chép 2 3,33 12 10,62 14 9,03
10 Gobiiformes Bộ cá bống 2 3,33 13 11,5 16 10,32
11 Synbranchiformes Bộ cá mang liền 2 3,33 3 2,65 3 1,94
12 Atheriniformes Bộ cá suốt 1 1,67 1 0,88 1 0,65
13 Aulopiformes Bộ cá răng kiếm 1 1,67 2 1,77 2 1,29
14 Centrarchiformes Bộ cá căng 1 1,67 2 1,77 3 1,94
15 Cichliformes Bộ cá hoàng đế 1 1,67 1 0,88 2 1,29
16 Elopiformes Bộ cá cháo biển 1 1,67 1 0,88 1 0,65
17 Mugiliformes Bộ cá đối 1 1,67 3 2,65 5 3,23
18 Myliobatiformes Bộ cá đuối ó 1 1,67 1 0,88 1 0,65
19 Osteoglossiformes Bộ cá thát lát 1 1,67 1 0,88 1 0,65
20 Syngnathiformes Bộ cá chìa vôi 1 1,67 1 0,88 1 0,65
Tổng 60 100 113 100 155 100
100 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 2/2020
9,73%); tiếp đến là họ cá bống trắng (Gobiidae)
có 10 giống (chiếm 8,85%). Các họ cá liệt
(Leiognathidae), họ cá bơn sọc (Soleidae),
mỗi họ có 6 giống (chiếm 5,31%). Họ cá sơn
(Apogonidae) có 4 giống (chiếm 3,54%).
Các họ cá khế (Carangidae), họ cá bống đen
(Eleotridae), họ cá đối (Mugilidae), họ cá thia
(Pomacentridae), họ cá nóc (Tetraodontidae),
đều có 3 giống (chiếm 2,65%). Họ cá sơn
biển (Ambassidae), họ cá bơn vỉ (Bothidae),
họ cá bơn cát (Cynoglossidae), họ cá bàng
chài (Labridae), họ cá tỳ bà (Loricariidae),
họ cá bò giấy (Monacanthidae), họ cá chai
(Platycephalidae), họ cá mú (Serranidae),
họ lươn (Synbranchidae), họ cá mối
(Synodontidae), họ cá căng (Terapontidae) có
2 giống/họ (chiếm 1,77%). Và 39 họ cá có 1
giống (chiếm 0,88%).
Về bậc giống: Trong tổng số 113 giống
cá khai thác ở hạ lưu sông Cái, có 86 giống
chỉ có 1 loài. Ngoài ra, có 19 giống với 2 loài
là: Abudefduf, Alepes, Apogonichthyoides,
Arothron, Barbonymus, Butis, Clarias,
Glossogobius, Leiognathus, Oreochromis,
Osteochilus, Oxyurichthys, Paramonacanthus,
Siganus, Sillago, Sphyraena, Taeniamia,
Terapon và Zebrias. Giống Epinephelus,
Hippocampus, Planiliza, Scolopsis có 3 loài/
giống (chiếm 1,94%). Giống Gymnothorax và
giống Ostorhinchus có 4 loài/giống (chiếm
2,58%). Giống Lutjanus có 5 loài (chiếm
3,23%) và giống Gerres đa dạng nhất với 6
loài (chiếm 3,87%).
Về bậc loài: Trong thành phần loài cá
thu được ở hạ lưu sông Cái, bộ cá vược có
số lượng loài vượt trội so với các bộ còn lại:
53/155 loài (chiếm 34,19%). Tiếp đến, bộ cá
bống có 16 loài (chiếm 10,32%), bộ cá chép
có 14 loài (chiếm 9,03%), bộ cá bơn có 13
loài (chiếm 8,39%), bộ cá đuôi gai có 11 loài
(chiếm 7,1%). Các bộ cá còn lại đều có 1 - 8
loài (chiếm 0,65 - 5,16%).
2. Các loài cá có nguy cơ tuyệt chủng, cần
được bảo vệ và bảo tồn
Trong tổng số 155 loài cá khai thác ở hạn lưu
sông Cái, chúng tôi xác định có 4 loài cần được
bảo vệ, phục hồi và phát triển: cá ngựa thân
trắng Hippocampus kelloggi Jordan & Snyder,
1901 và loài cá ngựa chấm H. trimaculatus
Leach, 1814 được xếp ở mức nguy cấp (EN-
Endangered); loài cá ngựa gai H. histrix Kaup,
1856, cá cháo lớn Megalops cyprinoides
(Broussonet, 1782) được xếp ở mức sẽ nguy
cấp (VU-Vulnerable) [1], [2].
Theo IUCN (2019), xác định 5 loài
cá được xếp ở mức sẽ nguy cấp (VU):
Hippocampus kelloggi Jordan & Snyder,
1901, H. trimaculatus Leach, 1814, H. histrix
Kaup, 1856, Cyprinus carpio Linnaeus, 1758,
Oreochromis mossambicus (Peters, 1852) và
1 loài thiếu dữ liệu (DD- Data Defi cient) là
Megalops cyprinoides (Broussonet, 1782).
TT Tên khoa học Tên Việt Nam
Sách
đỏ
2007
[1]
QĐ
82/2008
- BNN
[2]
IUCN
(2019)
[21]
1 Hippocampus kelloggi Jordan & Snyder, 1901 Cá ngựa thân trắng EN EN VU
2 Hippocampus trimaculatus Leach, 1814 Cá ngựa chấm EN EN VU
3 Hippocampus histrix Kaup, 1856 Cá ngựa gai VU VU VU
4 Megalops cyprinoides (Broussonet, 1782) Cá cháo lớn VU VU DD
5 Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 Cá chép VU
6 Oreochromis mossambicus (Peters, 1852) Cá rô phi đen VU
Ghi chú: EN- Endangered, VU-Vulnerable, NT-Near Threatened, DD-Data Defi cient.
Bảng 2: Danh sách loài cá cần được bảo vệ, bảo tồn ở hạ lưu sông Cái
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 2/2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 101
3. Các loài cá kinh tế, quan trọng ở hạ lưu
sông Cái, Nha Trang
Trong thành phần loài cá ở hạ lưu sông
Cái, nhiều loài có giá trị kinh tế cao. Đối
chiếu với Danh mục thủy sản được phép sản
xuất, kinh doanh của Bộ Nông nghiệp và Phát
triển Nông thôn (2008) [3], ghi nhận 28 loài
NT214: Hippocampus trimaculatus Leach, 1814;
NT216: H. kelloggi Jordan & Snyder, 1901;
NT217: H. histrix Kaup, 1856;
NT236: Megalops cyprinoides (Broussonet, 1782)
Hình 2: Các loài cá ở hạ lưu sông Cái có tên trong Sách Đỏ Việt Nam 2007
cá thuộc danh mục này. Một số loài vừa có giá
trị về thực phẩm, vừa có giá trị về làm cảnh
như: cá chép Cyprinus carpio Linnaeus, 1758,
cá bống cau Butis butis (Hamilton, 1822), cá
bống cát tối Glossogobius giuris (Hamilton,
1822), cá chim bạc Monodactylus argenteus
(Linnaeus, 1758) (bảng 3).
102 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 2/2020
TT Tên khoa học Tên Việt Nam
Thực
phẩm
Cá
cảnh
1 Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 Cá chép + +
2 Butis butis (Hamilton, 1822) Cá bống cau + +
3 Glossogobius giuris (Hamilton, 1822) Cá bống cát tối + +
4 Monodactylus argenteus (Linnaeus, 1758) Cá chim bạc + +
5 Notopterus notopterus (Pallas, 1769) Cá thát lát +
6 Barbonymus altus (Günther, 1868) Cá he vàng +
7 Barbonymus gonionotus (Bleeker, 1849) Cá mè vinh +
8 Hypophthalmichthys nobilis (Richardson, 1845) Cá mè hoa +
9 Osteochilus vittatus (Valenciennes, 1842) Cá mè lúi +
10 Clarias fuscus (Lacepède 1803) Cá trê đen +
11 Clarius macrocephalus X Clarius gariepinus Cá trê lai +
12 Hippocampus histrix Kaup, 1856 Cá ngựa gai +
13 Hippocampus kelloggi Jordan & Snyder, 1901 Cá ngựa thân trắng +
14 Hippocampus trimaculatus Leach, 1814 Cá ngựa chấm +
15 Favonigobius melanobranchus (Fowler, 1934) Cá bống +
16 Monopterus albus (Zuiew, 1793) Lươn đồng +
17 Anabas testudineus (Bloch, 1792) Cá rô đồng +
18 Trichopodus trichopterus (Pallas, 1770) Cá sặc bướm +
19 Channa striata (Bloch, 1793) Cá lóc đen +
20 Oreochromis mossambicus (Peters, 1852) Cá rô phi đen +
21 Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758) Cá rô phi vằn +
22 Lates calcarifer (Bloch, 1790) Cá chẽm +
23 Epinephelus coioides (Hamilton, 1822) Cá mú đen chấm nâu +
24 Epinephelus sexfasciatus (Valenciennes, 1828) Cá mú sáu sọc ngang +
25 Lutjanus argentimaculatus (Forsskål, 1775) Cá hồng bạc +
26 Scatophagus argus (Linnaeus, 1766) Cá nâu +
27 Terapon jarbua (Forsskål, 1775) Cá căng cát +
28 Terapon theraps Cuvier, 1829 Cá căng vảy lớn +
Bảng 3. Danh sách loài cá ở hạ lưu sông Cái được phép sản xuất, kinh doanh.
Nguồn: Quyết định 57/2008/QĐ-BNN ngày 02/05/2008, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn [3].
IV. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
1. Kết luận
Nghiên cứu đã xác định được thành phần
loài cá ở vùng hạ lưu sông Cái gồm 155 loài,
113 giống, 60 họ, 20 bộ, thích nghi với cả 3
điều kiện sinh thái: mặn, ngọt, lợ. Nhóm cá
thích nghi nước mặn chiếm tỉ lệ cao (56 loài,
36,13%).
Về cấu trúc thành phần loài, đa dạng nhất là
bộ cá vược (Perciformes), với 53 loài (chiếm
34,19%), 31 giống (27,43%), 20 họ (chiếm
33,33% tổng số họ). Trong số 60 họ cá được
ghi nhận tại khu vực nghiên cứu, họ cá chép
(Cyprinidae) đa dạng nhất với 11 giống (chiếm
9,65%). Giống Gerres đa dạng nhất trong 113
giống ghi nhận, với 6 loài (chiếm 3,87%).
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 2/2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 103
Kết quả xác định vùng hạ lưu sông Cái, Nha
Trang là nơi sinh sống của 4 loài cá quý hiếm,
cần được bảo vệ, phục hồi và phát triển.
Ghi nhận 28 loài cá thuộc Danh mục thủy
sản được phép sản xuất, kinh doanh xuất hiện
ở khu vực nghiên cứu.
2. Kiến nghị
Cần tiếp tục nghiên cứu về xác định sự
phân bố, bãi đẻ, bãi ương dưỡng của các loài
cá ở hạ lưu sông Cái để xây dựng các giải
pháp bảo vệ, bảo tồn và phát triển nguồn lợi
cá ở khu vực này.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
1. Bộ Khoa học và Công nghệ (2007), “Sách đỏ Việt Nam, Phần II - Động vật học”. Nhà xuất bản Khoa học
Tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
2. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2008), Quyết định 82/2008/QĐ-BNN ngày 17/07/2008. Về việc
công bố danh mục các loài thuỷ sinh quý hiếm có nguy cơ tuyệt chủng ở Việt Nam cần được bảo vệ, phục hồi
và phát triển.
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn (2008), Quyết định 57/2008/QĐ-BNN ngày 02/05/2008. Về việc
ban hành Danh mục giống thuỷ sản được phép sản xuất, kinh doanh.
4. Nguyễn Hữu Dực (1995), “Góp phần nghiên cứu khu hệ cá nước ngọt Nam Trung Bộ”. Luận án Phó tiến sĩ
Khoa học Sinh học, Trường Đại học Sư phạm - Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
5. Nguyễn Văn Hảo, Ngô Sĩ Vân (2001), “Cá nước ngọt Việt Nam”. Tập I. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà
Nội, 622 trang
6. Nguyễn Văn Hảo (2005a), “Cá nước ngọt Việt Nam. (Tập II, Lớp cá sụn và bốn liên bộ của nhóm cá
xương)”. Nhà xuất bản Nông nghiệp. Hà Nội, 760 trang.
7. Nguyễn Văn Hảo (2005b), “Cá nước ngọt Việt Nam. (Tập III, Ba liên bộ lớp cá xương)”. Nhà xuất bản Nông
nghiệp. Hà Nội, 759 trang.
8. Trần Thị Hồng Hoa, Võ Văn Quang, Nguyễn Phi Uy Vũ, Lê Thị Thu Thảo, Trần Công Thịnh (2014), “Thành
phần loài cá khai thác ở vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa”. Tuyển Tập Nghiên Cứu Biển, tập 20: 70 - 88.
9. Vương Dĩ Khang (Nguyễn Bá Mão dịch) (1963), “Ngư loại phân loại học, Tập I, II”, Nhà xuất bản Nông
thôn, Hà Nội.
10. Pravdin I. F. (Nguyễn Thị Minh Giang dịch) (1973), “Hướng dẫn nghiên cứu cá”, Nhà xuất bản Khoa học
và Kỹ thuật, Hà Nội.
11. Võ Văn Quang, Lê Thị Thu Thảo, Nguyễn Phi Uy Vũ, Trần Công Thịnh (2013), “Đặc điểm quần xã và hiện
trạng nguồn lợi cá vùng Bình Cang và Nha Phu, tỉnh Khánh Hòa”. Kỷ yếu Hội nghị Quốc tế Biển Đông 2012,
tập 1: 294 - 304.
12. Võ Sĩ Tuấn, Nguyễn Huy Yết, Nguyễn Văn Long (2005), “Hệ sinh thái rạn san hô biển Việt Nam”. Nhà
xuất bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
Tiếng Anh
13. Eschmeyer, W. N., (Editor) (1998), “Catalog of fi shes. Special Publication, Vol. 1-3”, California Academy
of Sciences, San Francisco, 2905 pp.
14. Hiroyuki Motomura and Satoshi Ishikawa (eds.) (2013), “Fish collection building and procedures manual.
English edition”. The Kagoshima University Museum, Kagoshima and the Research Institute for Humanity
and Nature, Kyoto. 70 pp.
15. Matsuura, K., O. K. Sumadhiharga and K. Tsukamoto (2000), “Field Guide to Lombok Island: Indentifi cation
Guide to Marine Organisms in Seagrass Beds of Lombok Island, Indonesia”, Ocean Research Institute, niversity
of Tokyo, viii+449 pages, 1 plate
16. Nakabo, T., (Ed.) (2002), “Fishes of Japan with pictorial keys to the species. English edition”, Tokai
Universty Press, 1750 pp.
104 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 2/2020
17. Vo Si Tuan, Nguyen Van Long, Hoang Xuan Ben, Phan Kim Hoang, Nguyen Xuan Hoa, Hua Thai Tuyen &
Lyndon De Vantier (2002), “Biodiversity of marine fl ora and fauna of Nha Trang Bay and Hon Mun MPA: Review
of taxonomic studies 1930 - 2001”. Hon Mun Marine Protected Area Pilot Project, Biodiversity Report No.3, 49 pp.
Các trang web
19. (Văn phòng UBND tỉnh Khánh Hòa, 2019, Bản đồ hành chính.
Trang tin thông tin điện tử tổng hợp công báo Khánh Hòa), truy cập ngày 10/10/2019.
19. fi shcatmain.asp (Eschmeyer, W. N., Fricke,
R., & Van der Laan, R. (eds), 2019, Eschmeyer's Catalog Of Fishes: Genera, Species, References) truy cập 14/12/2019.
20. shbase.org (Froese, R. & D. Pauly, 2019, FishBase. World Wide Web electronic publication 2019.
21. https://www.iucnredlist.org (IUCN, 2019, The IUCN Red List of Threatened Species) truy cập ngày 14/12/2019.
22. (WoRMS, 2019, World Register of Marine Species), truy cập ngày 16/12/2019.
Phụ lục 1. Danh mục thành phần loài cá ở hạ lưu sông Cái, Nha Trang
TT Tên khoa học Tên Việt Nam
Số
mẫu
Tháng thu mẫu
(2019) Sinh
thái
7 8 9 10 11 12
A MYLIOBATIFORMES BỘ CÁ ĐUỐI Ó
(1) Dasyatidae Họ cá đuối bồng
1 Hemitrygon akajei (Müller & Henle, 1841) Cá đuối bồng 2 + + M, L
B ELOPIFORMES BỘ CÁ CHÁO BIỂN
(2) Megalopidae Họ cá cháo lớn
2 Megalops cyprinoides (Broussonet, 1782)* Cá cháo lớn 2 + + M, L, N
C ANGUILLIFORMES BỘ CÁ CHÌNH
(3) Muraenidae Họ cá lịch biển
3 Gymnothorax chilospilus Bleeker, 1864 Cá lịch 2 + + + M
4 Gymnothorax cribroris Whitley, 1932 Cá lịch trần 3 + + + M
5 Gymnothorax reevesii (Richardson, 1845) Cá lịch sọc chấm 2 + + + + M
6 Gymnothorax undulatus (Lacepède, 1803) Cá lịch vân sóng 2 + + M
(4) Ophichthidae Họ cá chình rắn
7 Pisodonophis cancrivorus (Richardson, 1848) Cá chình vây 2 + + M, L, N
(5) Congridae Họ cá chình biển
8 Conger cinereus Rüppell, 1830 Cá chình vây dài 3 + + + M, L
D OSTEOGLOSSIFORMES BỘ THÁT LÁT
(6) Notopteridae Họ cá thát lát
9 Notopterus notopterus (Pallas, 1769) Cá thát lát 3 + + + + L, N
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 2/2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 105
E CLUPEIFORMES BỘ CÁ TRÍCH
(7) Clupeidae Họ cá trích
10 Sardinella gibbosa (Bleeker, 1849) Cá trích xương 2 + + M
(8) Engraulidae Họ cá trỏng
11 Thryssa hamiltonii Gray, 1835 Cá rớp 2 + + + M, L, N
F CYPRINIFORMES BỘ CÁ CHÉP
(9) Cobitidae Họ cá chạch
12 Misgurnus anguillicaudatus (Cantor, 1842) Cá chạch đuôi chình 2 + + L, N
(10) Cyprinidae Họ cá chép
13 Anematichthys repasson (Bleeker, 1853) Cá ba kỳ trắng 2 + + + + N
14 Cirrhinus molitorella (Valenciennes, 1844) Cá trôi 2 + + N
15 Barbodes semifasciolatus (Günther, 1868) Cá cấn 2 + + N
16 Barbonymus altus (Günther, 1868) Cá he vàng 3 + + + + + + N
17 Barbonymus gonionotus (Bleeker, 1849) Cá mè vinh 3 + + + + + + N
18 Carassius auratus (Linnaeus, 1758) Cá diếc 2 + + + + L, N
19 Cyprinus carpio Linnaeus, 1758 Cá chép 3 + + + + + + L, N
20 Esomus metallicus Ahl, 1923 Cá lòng tong sắt 2 + + + L, N
21 Hypophthalmichthys nobilis (Richardson, 1845) Cá mè hoa 1 + L, N
22 Osteochilus microcephalus (Valenciennes, 1842) Cá lúi sọc 2 + + + N
23 Osteochilus vittatus (Valenciennes, 1842) Cá mè lúi 3 + + + N
24 Rasbora sumatrana (Bleeker, 1852) Cá lòng tong vạch 1 + N
25 Systomus orphoides (Valenciennes, 1842) Cá đỏ mang 2 + + + N
G SILURIFORMES BỘ CÁ NHEO
(11) Loricariidae Họ cá tỳ bà
26 Hypostomus punctatus Valenciennes, 1840 Cá lau kiếng 2 + + + + N
27 Pterygoplichthys pardalis (Castelnau, 1855) Cá lau kiếng amazon 2 + + N
(12) Plotosidae Họ cá ngát
28 Plotosus lineatus (Thunberg, 1787) Cá ngát sọc 2 + + + M, L
(13) Clariidae Họ cá trê
29 Clarias fuscus (Lacepède 1803) Cá trê đen 2 + + + N
30 Clarias macrocephalus X Clarias gariepinus Cá trê lai 2 + + N
106 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 2/2020
(14) Ariidae Họ cá úc
31 Arius maculatus (Thunberg, 1792) Cá úc chấm 2 + + + + + M, L, N
H AULOPIFORMES BỘ CÁ RĂNG KIẾM
(15) Synodontidae Họ cá mối
32 Saurida tumbil (Bloch, 1795) Cá mối thường 2 + + + + + M
33 Trachinocephalus myops (Forster, 1801) Cá mối hoa 2 + + + M
I SYNGNATHIFORMES BỘ CÁ CHÌA VÔI
(16) Syngnathidae Họ cá chìa vôi
34 Hippocampus histrix Kaup, 1856* Cá ngựa gai 2 + + M
35 Hippocampus kelloggi Jordan & Snyder, 1901* Cá ngựa thân trắng 2 + + + M
36 Hippocampus trimaculatus Leach, 1814* Cá ngựa chấm 2 + + + M
J GOBIIFORMES BỘ CÁ BỐNG
(17) Eleotridae Họ cá bống đen
37 Butis butis (Hamilton, 1822) Cá bống cau 2 + + + + M, L, N
38 Butis humeralis (Valenciennes, 1837) Cá bống cấu 2 + + + + M, L, N
39 Eleotris melanosoma Bleeker, 1853 Cá bống trứng 1 + M, L, N
40 Oxyeleotris marmorata (Bleeker, 1852) Cá bống tượng 3 + + + + + + L, N
(18) Gobiidae Họ cá bống trắng
41 Acentrogobius caninus (Valenciennes 1837) Cá bống chấm 3 + + + + + + M, L, N
42 Cryptocentrus pavoninoides (Bleeker, 1849) Cá bống nhiều vân 2 + + + M
43 Exyrias puntang (Bleeker, 1851) Cá bống puntang 2 + + + M
44 Favonigobius melanobranchus (Fowler, 1934) Cá bống 1 + M
45 Glossogobius aureus Akihito & Meguro, 1975 Cá bống cát 3 + + + + + + L, N
46 Glossogobius giuris (Hamilton, 1822) Cá bống cát tối 3 + + + + + + M, L, N
47 Oxyurichthys microlepis (Bleeker, 1849) Cá bống vảy nhỏ 3 + + + + + + M, L
48 Oxyurichthys papuensis (Valenciennes, 1837) Cá bống chấm mắt 2 + + + M, L
49 Pseudapocryptes elongatus (Cuvier, 1816) Cá bống kèo vẩy nhỏ 1 + L, N
50 Stenogobius mekongensis Watson, 1991 Cá bống màu cửu long 1 + N
51 Trypauchen vagina (Bloch & Schneider, 1801) Cá rể cau 2 + + M, L
52 Yongeichthys criniger (Valenciennes, 1837) Cá bống vân mây 3 + + + + + + M, L
K SYNBRANCHIFORMES BỘ CÁ MANG LIỀN
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 2/2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 107
(19) Mastacembelidae Họ cá chạch
53 Macrognathus siamensis (Günther, 1861) Cá chạch xiêm 2 + + N
(20) Synbranchidae Họ lươn
54 Monopterus albus (Zuiew, 1793) Lươn đồng 2 + + + + L, N
55 Ophisternon bengalense McClelland, 1844 Lịch đồng 2 + + + L, N
L ANABANTIFORMES BỘ CÁ RÔ ĐỒNG
(21) Anabantidae Họ cá rô đồng
56 Anabas testudineus (Bloch, 1792) Cá rô đồng 3 + + + + + + L, N
(22) Osphronemidae Họ cá tai tượng
57 Trichopodus trichopterus (Pallas, 1770) Cá sặc bướm 2 + + + N
(23) Channidae Họ cá lóc
58 Channa striata (Bloch, 1793) Cá lóc đen 3 + + + + + + L, N
(24) Pristolepididae Họ cá rô biển
59 Pristolepis fasciata (Bleeker, 1851) Cá rô biển 1 + N
M PLEURONECTIFORMES BỘ CÁ BƠN
(25) Bothidae Họ cá bơn vỉ
60 Bothus myriaster (Temminck & Schlegel, 1846) Cá bơn ba hoa 3 + + + + M
61 Crossorhombus kanekonis (Tanaka, 1918) Cá bơn 2 + + M
(26) Paralichthyidae Họ cá bơn răng lớn
62 Pseudorhombus arsius (Hamilton, 1822) Cá bơn vằn răng to 3 + + + + M, L
(27) Samaridae Họ cá bơn mào
63 Samaris cristatus Gray, 1831 Cá bơn mào 1 + M, L
(28) Soleidae Họ cá bơn sọc
64 Brachirus orientalis (Bloch & Schneider, 1801) Cá bơn bùn 2 + + M, L, N
65 Liachirus melanospilos (Bleeker, 1854) Cá bơn vảy tròn 1 + M
66 Pardachirus pavoninus (Lacepède, 1802) Cá bơn bình hoa 2 + + M
67 Solea ovata Richardson, 1846 Cá bơn ôval 2 + + M
68 Soleichthys heterorhinos (Bleeker, 1856) Cá bơn sọc 2 + + M
69 Zebrias crossolepis Zheng & Chang, 1965 Cá bơn ngựa vằn 3 + + + + + + M
70 Zebrias quagga (Kaup, 1858) Cá bơn khoang râu 3 + + + + + + M
(29) Cynoglossidae Họ cá bơn cát
108 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 2/2020
71 Cynoglossus melampetalus (Richardson, 1846) Cá bơn cát vảy to đuôi
đen
2 + + + L, N
72 Paraplagusia bilineata (Bloch, 1787) Cá bơn môi dài 2 + + + M, L
N CICHLIFORMES BỘ CÁ HOÀNG ĐẾ
(30) Cichlidae Họ cá rô phi
73 Oreochromis mossambicus (Peters, 1852) Cá rô phi đen 2 + + + + L, N
74 Oreochromis niloticus (Linnaeus, 1758) Cá rô phi vằn 2 + + + + + + L, N
O ATHERINIFORMES BỘ CÁ SUỐT
(31) Atherinidae Họ cá suốt
75 Atherinomorus lacunosus (Forster, 1801) Cá suốt mắt to 2 + + + + M, L, N
P MUGILIFORMES BỘ CÁ ĐỐI
(32) Mugilidae Họ cá đối
76 Crenimugil seheli (Forsskål, 1775) Cá đối chấm xanh 2 + + M, L, N
77 Osteomugil cunnesius (Valenciennes, 1836) Cá đối lá 2 + + + M, L, N
78 Planiliza affi nis (Günther, 1861) Cá đối vây trước 3 + + + M, L
79 Planiliza macrolepis (Smith, 1846) Cá đối vảy to 2 + + M, L, N
80 Planiliza subviridis (Valenciennes, 1836) Cá đối 3 + + + + + + M, L, N
Q ACANTHURIFORMES BỘ CÁ ĐUÔI GAI
(33) Drepaneidae Họ cá hiên
81 Drepane punctata (Linnaeus, 1758) Cá hiên chấm 2 + + + M, L, N
(34) Leiognathidae Họ cá liệt
82 Equulites stercorarius (Evermann & Seale, 1907) Cá liệt ngãng 2 + + + + M
83 Eubleekeria jonesi (James, 1971) Cá liệt 1 + M
84 Gazza minuta (Bloch, 1795) Cá ngãng 2 + + + M, L
85 Leiognathus brevirostris (Valenciennes, 1835) Cá liệt trơn 2 + + M, L
86 Leiognathus equulus (Forsskål, 1775) Cá liệt lớn 2 + + M, L, N
87 Photopectoralis bindus (Valenciennes, 1835) Cá liệt vây bồng 2 + + + + M, L
88 Secutor ruconius (Hamilton, 1822) Cá liệt vằn lưng 2 + + + M, L, N
(35) Scatophagidae Họ cá nâu
89 Scatophagus argus (Linnaeus, 1766) Cá nâu 3 + + + M, L, N
(36) Siganidae Họ cá dìa
90 Siganus canaliculatus (Park, 1797) Cá dìa cana 3 + + + + M, L
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 2/2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 109
91 Siganus guttatus (Bloch, 1787) Cà dìa công 3 + + + + + + M, L
R TETRAODONTIFORMES BỘ CÁ NÓC
(37) Tetraodontidae Họ cá nóc
92 Arothron hispidus (Linnaeus, 1758) Cá nóc chuột vân bụng 2 + + + + M
93 Arothron immaculatus (Bloch & Schneider, 1801) Cá nóc chuột vằn mang 1 + M
94 Canthigaster rivulata (Temminck & Schlegel, 1850) Cá nóc dẹt vằn đuôi 2 + + M
95 Takifugu oblongus (Bloch, 1786) Cá nóc vằn 2 + + + M, L
(38) Ostraciidae Họ cá nóc hòm
96 Lactoria cornuta (Linnaeus, 1758) Cá nóc sừng đuôi dài 2 + + + M, L
(39) Monacanthidae Họ cá bò giấy
97 Monacanthus chinensis (Osbeck, 1765) Cá bò gai móc 3 + + + + + + M
98 Paramonacanthus choirocephalus (Bleeker, 1851) Cá bò giấy mõm dài 2 + + M
99 Paramonacanthus pusillus (Rüppell, 1829) Cá bò giấy nhật bản 2 + + M
S CENTRARCHIFORMES BỘ CÁ CĂNG
(40) Terapontidae Họ cá căng
100 Pelates quadrilineatus (Bloch, 1790) Cá căng răng nâu 3 + + + M, L
101 Terapon jarbua (Forsskål, 1775) Cá căng cát 2 + + + M, L, N
102 Terapon theraps Cuvier, 1829 Cá căng vảy lớn 2 + + + + M, L, N
T PERCIFORMES BỘ CÁ VƯỢC
(41) Ambassidae Họ cá sơn biển
103 Ambassis gymnocephalus (Lacepède, 1802) Cá sơn đầu trần 2 + + + M, L, N
104 Parambassis siamensis (Fowler, 1937) Cá sơn siêm 2 + + N
(42) Latidae Họ cá chẽm
105 Lates calcarifer (Bloch, 1790) Cá chẽm 2 + + M, L, N
(43) Serranidae Họ cá mú
106 Cephalopholis boenak (Bloch, 1790) Cá mú than 2 + + + + M
107 Epinephelus bleekeri (Vaillant, 1878) Cá song blêke 3 + + + M
108 Epinephelus coioides (Hamilton, 1822) Cá mú đen chấm nâu 2 + + + M, L
109 Epinephelus sexfasciatus (Valenciennes, 1828) Cá mú sáu sọc ngang 1 + M
(44) Apogonidae Họ cá sơn
110 Apogonichthyoides niger (Döderlein, 1883) Cá sơn 2 + + + + M
110 • TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 2/2020
111 Apogonichthyoides pseudotaeniatus (Gon, 1986) Cá sơn hai sọc 2 + + + + M
112 Ostorhinchus cavitensis (Jordan & Seale, 1907) Cá sơn kẻ vàng 2 + + + M
113 Ostorhinchus chrysopomus (Bleeker, 1854) Cá sơn nhiều sọc 2 + + + + M
114 Ostorhinchus endekataenia (Bleeker, 1852) Cá sơn mười một sọc 1 + M
115 Ostorhinchus fasciatus (White, 1790) Cá sơn bã trầu 3 + + + + + + M
116 Taeniamia fucata (Cantor, 1849) Cá sơn sọc cam 3 + + + + + + M
117 Taeniamia macroptera (Cuvier, 1828) Cá sơn đuôi đen 2 + + M
118 Yarica hyalosoma (Bleeker, 1852) Cá sơn trong suốt 2 + + + + M, L, N
(45) Sillaginidae Họ cá đục
119 Sillago aeolus Jordan & Evermann, 1902 Cá đục 2 + + + M
120 Sillago sihama (Forsskål, 1775) Cá đục bạc 2 + + + + + M, L
(46) Carangidae Họ cá khế
121 Alepes kleinii (Bloch , 1793) Cá tráo 3 + + + M
122 Alepes melanoptera (Swainson, 1839) Cá tráo vây lưng đen 2 + + + + M, L
123 Carangoides hedlandensis (Whitley, 1934) Cá khế 2 + + M
124 Selaroides leptolepis (Cuvier, 1833) Cá chỉ vàng 2 + + + M, L
(47) Lutjanidae Họ cá hồng
125 Lutjanus argentimaculatus (Forsskål, 1775) Cá hồng bạc 2 + + + M, L, N
126 Lutjanus fulvifl amma (Forsskål, 1775) Cá hồng ánh váng 2 + + + + M, L, N
127 Lutjanus lutjanus Bloch, 1790 Cá hồng trùng 3 + + + + + M
128 Lutjanus malabaricus (Bloch & Schneider, 1801) Cá hồng mím 1 + M, L
129 Lutjanus russellii (Bleeker, 1849) Cá hồng chấm đen 2 + + + + M, L
(48) Gerreidae Họ cá móm
130 Gerres decacanthus (Bleeker, 1864) Cá móm đê ca 2 + + M, L, N
131 Gerres erythrourus (Bloch, 1791) Cá mõm lưng xanh 2 + + + + + + M, L
132 Gerres fi lamentosus Cuvier, 1829 Cá móm gai dài 3 + + + + + + M, L, N
133 Gerres limbatus Cuvier, 1830 Cá móm xiên 2 + + + M, L
134 Gerres oblongus Cuvier, 1830 Cá móm mình dài 2 + + + M
135 Gerres oyena (Forsskål, 1775) Cá móm chỉ bạc 2 + + + + M, L
(49) Haemulidae Họ cá sạo
136 Pomadasys maculatus (Bloch, 1793) Cá sạo chấm 2 + + + M, L
Tạp chí Khoa học - Công nghệ Thủy sản Số 2/2020
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG • 111
(50) Sparidae Họ cá tráp
137 Acanthopagrus berda (Forsskål, 1775) Cá tráp đuôi xám 2 + + + M, L, N
(51) Nemipteridae Họ cá lượng
138 Scolopsis ciliata (Lacepède, 1802) Cá dơi hàm có răng nhỏ 2 + + + + M, L
139 Scolopsis taenioptera (Cuvier, 1830) Cá dơi sọc nâu 2 + + + M
140 Scolopsis vosmeri (Bloch, 1792) Cá dơi tròn 3 + + + + + M
(52) Sciaenidae Họ cá đù
141 Nibea soldado (Lacepède, 1802) Cá uốp lưng xanh 2 + + + M, L, N
(53) Monodactylidae Họ cá chim mắt to
142 Monodactylus argenteus (Linnaeus, 1758) Cá chim bạc 2 + + + + M, L, N
(54) Pomacentridae Họ cá thia
143 Abudefduf bengalensis (Bloch, 1787) Cá thia ben-gan 3 + + + + M
144 Abudefduf vaigiensis (Quoy & Gaimard, 1825) Cá thia lưng vàng 2 + + + + M
145 Pomacentrus littoralis Cuvier, 1830 Cá thia khói 3 + + + + M, L
146 Pristotis obtusirostris (Günther, 1862) Cá thia vịnh 2 + + + + M
(55) Labridae Họ cá bàng chài
147 Cheilinus chlorourus (Bloch, 1791) Cá bàng chài đuôi xanh 2 + + M
148 Halichoeres bicolor (Bloch & Schneider, 1801) Cá bàng chài hai sọc
đen
2 + + + + M
(56) Callionymidae Họ cá đàn lia
149 Dactylopus dactylopus (Valenciennes, 1837) Cá đàn lia đen 1 + M
(57) Sphyraenidae Họ cá nhồng
150 Sphyraena jello Cuvier, 1829 Cá nhồng vằn 2 + + + M, L
151 Sphyraena obtusata Cuvier, 1829 Cá nhồng đuôi vàng 2 + + M, L
(58) Scorpaenidae Họ cá mù làn
152 Scorpaenopsis neglecta Heckel, 1837 Cá mù làn 2 + + M
(59) Synanceiidae Họ cá mặt quỷ
153 Choridactylus multibarbus Richardson, 1848 Cá mao ếch 2 + + + M
(60) Platycephalidae Họ cá chai
154 Inegocia japonica (Cuvier, 1829) Cá chai nhật bản 2 + + + + + M
155 Platycephalus indicus (Linnaeus, 1758) Cá chai ấn độ 2 + + + M, L
Tổng số 330 mẫu (20 bộ, 60 họ, 113 giống, 155 loài)
Các file đính kèm theo tài liệu này:
da_dang_thanh_phan_loai_ca_o_ha_luu_song_cai_nha_trang.pdf