Đa dạng thành phần loài côn trùng ở khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, tỉnh Thái Bình

Thành phần côn trùng tại khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, Thái Bình gồm 24 loài, 12 họ và 9 bộ, trong đó bộ hai cánh, chuồn chuồn và cánh vảy có số lượng họ nhiều nhất là 2 họ, chiếm tỷ lệ 16,67%, bộ gián, cánh cứng, cánh màng, cánh nửa, cánh thẳng, bọ ngựa có 1 họ, chiếm tỷ lệ 8,33%. Bộ cánh cứng và bộ chuồn chuồn có 5 loài chiếm tỷ lệ 1,21%. Bộ hai cánh, bộ cánh thẳng và bộ cánh vảy với 3 loài, chiếm 12,50%. Bộ gián, bộ cánh màng, bộ bọ ngựa với 1 loài, chiếm 4,17% tổng số loài thu được. Để tìm hiểu mức độ xuất hiện của các loài côn trùng trên các địa điểm điều tra tại khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, Thái Bình, kết quả được trình bày ở bảng 3. Qua kết quả bảng 3 cho thấy các loài côn trùng xuất hiện chủ yếu trên cây Sú, cây Trang và cây Ô rô của khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hảỉ, Thái Bình có sự khác nhau ở các địa điểm điều tra. Các loài Megalogomphus summeri, Ictinogomphus pertinax, Crocothemis servilia, Orthetrum sabina, Orthetrum triangulare. Pantoporia hordonia, Faunis eumeus, Papilio polytes và Micrapis discolor, Coccinella transversalis xuất hiện nhiều ở địa điểm điều tra TH4 và TH5. Các loài Acrida cinerea, Atractomorpha sinensis, Oxya chinessis, Megalogomphus summeri, Ictinogomphus pertinax, Crocothemis servilia, Orthetrum Sabina, Orthetrum triangulare xuất hiện nhiều ở địa điểm điều tra TH3 và TH4.

pdf7 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đa dạng thành phần loài côn trùng ở khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, tỉnh Thái Bình, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TNU Journal of Science and Technology 225(08): 17 - 23 Email: jst@tnu.edu.vn 17 ĐA DẠNG THÀNH PHẦN LOÀI CÔN TRÙNG Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN ĐẤT NGẬP NƯỚC TIỀN HẢI, TỈNH THÁI BÌNH Bùi Minh Hồng*, Ngô Thị Huyền Trường Đại học Sư phạm Hà Nội TÓM TẮT Nghiên cứu nhằm xác định thành phần loài của côn trùng và mức độ xuất hiện của chúng ở hệ sinh thái rừng ngập mặn tại khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, Thái Bình. Phương pháp điều tra trực tiếp các loài côn trùng tại 4 địa điểm nghiên cứu qua 2 đợt thực địa năm 2019. Kết quả ghi nhận được 24 loài thuộc 12 họ, 9 bộ: bộ cánh cứng và bộ chuồn chuồn có số lượng loài nhiều nhất 5 loài, chiếm tỷ lệ 20,83%; bộ gián, bộ cánh màng và bộ bọ ngựa có số lượng loài ít nhất 1 loài, chiếm tỷ lệ 1,47%. Trong 9 bộ côn trùng thì bộ hai cánh, bộ chuồn chuồn và bộ cánh vảy đều có số lượng 2 họ nhiều nhất, chiếm tỷ lệ 16,67%. Các bộ gián, bộ cánh nửa, bộ cánh cứng, bộ cánh thẳng, bộ cánh màng, bộ hai cánh, bộ bọ ngựa có số lượng 1 họ thấp nhất, chiếm tỷ lệ 8,33%. Mức độ xuất hiện của các loài côn trùng có sự khác nhau giữa các địa điểm điều tra. Trong tổng số 24 loài, có 10 loài xuất hiện nhiều ở địa điểm điều tra TH4, TH5 và 14 loài xuất hiện ít ở địa điểm điều tra TH1 và TH3. Bộ cánh cứng và bộ chuồn chuồn có số loài cao nhất; bộ gián, bộ cánh màng và bộ bọ ngựa có số loài thấp nhất. Từ khóa: Thành phần loài; côn trùng; đa dạng; rừng ngập mặn; Tiền Hải, Thái Bình Ngày nhận bài: 03/02/2020; Ngày hoàn thiện: 25/02/2020; Ngày đăng: 11/6/2020 DIVERSITY OF INSECT SPECIES IN TIEN HAI WETLAND NATURAL RESERVE, THAI BINH PROVINCE Bui Minh Hong*, Ngo Thi Huyen Hanoi National University of Education ABSTRACT The study aims to determine the species composition of insects and their appearance in mangrove ecosystems at Tien Hai wetland natural reserve, Thai Binh Provice. The method usued in this study was direct survey species of insects at 4 study locations on 2 field trips in 2019. The results recorded 24 species belonging to 12 families, 9 orders. The order Coleoptera, and Ondonata were the most diversity with 5 species (20.83%); order Blattodea, Hymenoptera, Mantodea had only one species (1.47%). Among the 9 order insects, order Diptera, Ondonata, Lepidoptera were largest with 2 families (16.67%). Order Blattodea, Hemiptera, Coleoptera, Orthoptera, Hymenoptera, Diptera, Mantodea had only one family in each order (8.33%). Fluctuation in component of insects was different between the places of investigation, in total 24 species, 10 species have appeared with high frequency at investigation locations TH4, TH5 and 14 other species occur at low densities at investigation locations TH1 and TH3. Order Coleoptera and Ondonata had the highest number of species; order Blattodea, Hymenoptera, Mantodea had the lowest number of species. Keywords: Species composition; insects; diversity; mangroves; Tien Hai; Thai Binh Received: 03/02/2020; Revised: 25/02/2020; Published: 11/6/2020 * Corresponding author. Email: bui_minhhong@yahoo.com Bùi Minh Hồng và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 17 - 23 Email: jst@tnu.edu.vn 18 1. Đặt vấn đề Khu bảo tồn (KBT) thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, tỉnh Thái Bình được UBND tỉnh Thái Bình công nhận theo Quyết định số 2159, ngày 26/9/2014 phê duyệt đề án và xác lập khu rừng đặc dụng tại 3 xã ven biển: Nam Hưng, Nam Phú, Nam Thịnh bao gồm diện tích rừng ngập mặn, đất bãi bồi và đất ngập nước. Đây là một trong những vùng lõi quan trọng thuộc khu dự trữ sinh quyển châu thổ sông Hồng, là một khu dự trữ sinh quyển thế giới ở Việt Nam. Đất ngập nước có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của con người với các chức năng: nạp, tiết nước ngầm, lắng đọng trầm tích và độc tố, tích lũy chất dinh dưỡng, hạn chế lũ lụt, duy trì đa dạng sinh học, chắn sóng, gió bão vào ổn định bờ biển, chống xói lở... Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải có khoảng 9.000 ha thuộc khu vực bảo vệ nghiêm ngặt, 3.500 ha phục hồi sinh thái và khoảng 1.700 ha vùng đệm. Khu bảo tồn đang lưu giữ những giá trị đa dạng sinh học phong phú với các loại quý hiếm và có tầm quan trọng quốc tế. Khu bảo tồn là bãi bồi phù sa sông Hồng bồi đắp, hình thành rừng ngập mặn. Các nghiên cứu về các loài động thực vật đã được thống kê có khoảng 200 loài chim, 100 loài thực vật, trên 100 loài cá, 20 loài ngao dầu, ngán, vọp, don, móng tay, cua biển, ghẹ, tôm... Các nghiên cứu về côn trùng trên hệ sinh thái rừng ngập mặn, rừng phi lao chắn cát của cồn Vành, hệ sinh thái thủy sinh và vùng cửa sông ven biển chưa được quan tâm nghiên cứu. Bài báo này cung cấp các dẫn liệu về thành phần loài côn trùng trên hệ sinh thái rừng ngập mặn tại khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, Thái Bình. 2. Phương pháp nghiên cứu Địa điểm điều tra, thu thập các loài côn trùng tại khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, Thái Bình được tiến hành trên 4 địa điểm (Hình 1): Tiền Hải 1 (TH1): có tọa độ N20018’52.3’’E106035’37.3’’, thực vật chủ yếu là cây Trang (Kandelia.candel), họ Rhizophoraceae, cây có chiều cao trung bình 3 - 4 m và cây ô rô (Acanthus ebracteatus), họ Acanthaceae, cây có chiều cao trung bình 1 - 1,5 m. Tiền Hải 3 (TH3): có tọa độ N20018’19.3’’E106035’31.6’’, thực vật chủ yếu là cây Sú (Aegiceras corniculatum), họ Myrsinaceae, cây có chiều cao trung bình 2,5 - 4 m và cây ô rô (A. ebracteatus), có chiều cao trung bình 0,8 - 1,5 m. Tiền Hải 4 (TH4): có tọa độ N20017’17.6’’E106035’04.3’’, thực vật chủ yếu là Trang (K.candel), cây có chiều cao trung bình 3 - 4 m và cây Sú (A. corniculatum), cây có chiều cao trung bình 2,5 - 4 m; cây ô rô (A.ebracteatus) có chiều cao trung bình 1 - 1,5 m. Tiền Hải 5 (TH5): có tọa độ N20016’21.0’’E106034’38,9’’, thực vật chủ yếu là Trang (K.candel), cây có chiều cao trung bình 3 - 4 m, cây Sú (A. corniculatum), cây có chiều cao trung bình 2,5 - 4 m. Thời gian thu mẫu được tiến hành 2 đợt: Đợt 1 từ ngày 07/03/2019 đến ngày 10/03/2019, đợt 2 từ ngày 28/08/2019 đến ngày 30/08/2019 trên các loài thực vật là những cây ngập nước theo hệ thống thủy triều lên xuống của vùng ven biển. Tiến hành điều tra thành phần côn trùng theo phương pháp của QCVN 01-38: 2010/BNNPTNT [1], như sau: Ở mỗi địa điểm điều tra nhóm tác giả tiến hành điều tra 5 điểm chéo góc, mỗi điểm 5 cây hoặc (khóm), các điểm cách xa nhau 25 m, tiến hành quan sát bằng mắt để phát hiện loài côn trùng có xuất hiện trên cây, mặt trên mặt dưới của lá, cành và hoạt động của chúng, hình dạng, màu sắc. Mẫu vật thu thập được phân tích và đo đếm kích thước, mô tả hình thái, chụp ảnh, làm mẫu và xác định tên khoa học. Bùi Minh Hồng và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 17 - 23 Email: jst@tnu.edu.vn 19 Hình 1. Sơ đồ lấy mẫu tại khu vực nghiên cứu Phương pháp thu và xử lý mẫu vật: Mẫu vật được thu là những loài trưởng thành. Các loài thuộc bộ cánh cứng thu được cho vào lọ độc chứa Ethyl acetat 99% làm chết mẫu vật, sau đó đem về phòng thí nghiệm tiến hành sấy trong 72 giờ. Các loài bộ cánh vảy, cánh thẳng, cánh màng, hai cánh, chuồn chuồn, bọ ngựa, cánh nửa và gián, mẫu thu được tiêm Ethyl acetat 99% cộng thêm một lượng nhỏ formone 40% vào đốt ngực cho đến khi mẫu căng các cơ. Dùng panh gắp mẫu cho vào túi mẫu đã chuẩn bị sẵn đem về phòng thí nghiệm sấy trong 48 giờ. Tất cả các mẫu sau khi sấy được ghi tên nhãn và bảo quản tại Bộ môn Động vật học, khoa Sinh học, Đại học Sư phạm Hà Nội. Định loại côn trùng theo các tài liệu tác giả Charles et al., (2005) [2], Nguyễn Văn Đĩnh và cộng sự (2012) [3], L. M. Alexander, L. D. Alexey [4], R. T. Schuh, J. A. Slater [5], D. M. Cuong, B. M. Hong [6], F. C. Thompson [7]. Tính tần số bắt gặp các loài theo địa điểm điều tra (%) = (Số lần bắt gặp/ tổng số lần điều tra) x 100. Trong đó: - : Rất ít xuất hiện (≤ 20% tần suất bắt gặp) +: Ít xuất hiện (20 – 40% tần suất bắt gặp) ++: Xuất hiện trung bình (≥ 40 – 60% tần suất bắt gặp) +++: Xuất hiện nhiều (≥ 60% tần suất bắt gặp) 3. Kết quả nghiên cứu 3.1. Thành phần loài côn trùng tại KBT thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, Thái Bình Chúng tôi đã tiến hành điều tra thành phần loài côn trùng ở các địa điểm điều tra TH1, TH3, TH4, TH5 tại khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, Thái Bình, kết quả được trình bày ở bảng 1. Bùi Minh Hồng và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 17 - 23 Email: jst@tnu.edu.vn 20 Bảng 1. Thành phần loài côn trùng tại KBT thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, Thái Bình TT Tên loài Bộ Họ 1 Blattella germanica (Linnaeus,1767) Blattodea Blateillidae 2 Micrapis discolor (Fabricius, 1798) Coleoptera Coccinellidae 3 Lemnia biplagita (Swartz, 1808) Coleoptera Coccinellidae 4 Coccinella transversalis Fabricius,1781 Coleoptera Coccinellidae 5 Propylea japonica (Thunberg, 1781) Coleoptera Coccinellidae 6 Menochilus sexmaculatus (Fabircius, 1781) Coleoptera Coccinellidae 7 Musca domestica Linnaeus,1758 Diptera Muscidae 8 Episyrphus balteatus (Degeer, 1776) Diptera Syrphydae 9 Syrphus ribesii (Linnaeus, 1758) Diptera Syrphydae 10 Apis cerana Fabricius, 1793 Hymenoptera Apidae 11 Rhynchocoris humeralis (Thunberg, 1783) Hemiptera Pentatomidae 12 Cletus punctiger (Dallas, 1852) Hemiptera Pentatomidae 13 Acrida cinerea (Thunberg, 1815) Orthoptera Acrididae 14 Atractomorpha sinensis (Bolivar, 1905) Orthoptera Acrididae 15 Oxya chinessis (Thunberg, 1815) Orthoptera Acrididae 16 Megalogomphus summeri (Sely,1854) Odonata Gomphidae 17 Ictinogomphus pertinax (Selys, 1854) Odonata Gomphidae 18 Crocothemis servilia (Drury, 1773) Odonata Libellulidae 19 Orthetrum sabina (Drury, 1770) Odonata Libellulidae 20 Orthetrum triangulare (Selys, 1878) Odonata Libellulidae 21 Tenodera sinensis (Saussure, 1871) Mantodea Mantidae 22 Pantoporia hordonia (Stoil, 1790) Lepidoptera Nymphalidae 23 Faunis eumeus (Drury,1793) Lepidoptera Nymphalidae 24 Papilio polytes Linnaeus,1758 Lepidoptera Papilionidae Kết quả bảng 1 cho thấy thành phần loài côn trùng thu được ở 4 địa điểm nghiên cứu gồm 24 loài thuộc 9 bộ: Gián (Blattodea), cánh cứng (Coleoptera), hai cánh (Diptera), cánh màng (Hymenoptera), cánh nửa (Hemiptera), cánh thẳng (Orthoptera), chuồn chuồn (Ondonata), bọ ngựa (Mantodea), cánh vảy (Lepidoptera), trong đó bộ cánh cứng và cánh vảy có số lượng loài cao nhất với 5 loài, thấp nhất là bộ cánh màng, bọ ngựa và gián với 1 loài. Các loài này tập trung chủ yếu trên các loài thực vật cây Trang (K.candel), cây Sú (A.corniculatum) và thỉnh thoảng thấy xuất hiện trên cây cây Ô rô (Acanthus ebracteatus). Trên cây Trang (K.candel), cây Sú (A. corniculatum) có 5 loài của bộ cánh cứng: Micrapis discolor, Lemnia biplagita, Coccinella transversalis, Propylea japonica, Menochilus sexmaculatus;2 loài bộ hai cánh: Episyrphus balteatus, Syrphus ribesii; 1 loài bộ cánh màng: Apis cerana; 2 loài của bộ cánh nửa: Rhynchocoris humeralis, Cletus punctiger; 3 loài bộ cánh vảy: Pantoporia hordonia, Faunis eumeus, Papilio polytes; 1 loài bộ bọ ngựa: Tenodera sinensis và 1 loài gián Blattella germanica. Trên cây Ô rô (Acanthus ebracteatus) có 3 loài bộ cánh thẳng: Acrida cinerea, Atractomorpha sinensis, Oxya chinessis; 5 loài bộ chuồn chuồn: Megalogomphus summeri, Ictinogomphus pertinax, Crocothemis servilia, Orthetrum sabina, Orthetrum triangulare và 1 loài bộ hai cánh: Musca domestica. Như vậy, các nghiên cứu về khu hệ côn trùng tại KBT thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, Thái Bình chưa có tác giả nào điều tra nghiên cứu và công bố, đây là ghi nhận lần đầu tiên của hệ sinh thái rừng ngập mặn, rừng phi lao chắn cát gồm 24 loài côn trùng. 3.2. Đa dạng thành phần loài côn trùng tại KBT thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, Thái Bình Để tìm hiểu đa dạng thành phần loài côn trùng ở các địa điểm điều tra TH1, TH3, TH4, TH5 tại khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, Thái Bình, chúng tôi tiến hành phân tích các mẫu đã thu thập được. Kết quả được thể hiện ở bảng 2. Bùi Minh Hồng và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 17 - 23 Email: jst@tnu.edu.vn 21 Bảng 2. Tỉ lệ thành phần loài côn trùng tại KBT thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, Thái Bình TT Bộ Số lượng loài Tỉ lệ (%) Họ Số lượng họ Tỉ lệ (%) 1 Gián 1 4,17 Blateillidae 1 8,33 2 Cánh cứng 5 20,83 Coccinellidae 1 8,33 3 Hai cánh 3 12,50 Muscidae 2 16,67 Syrphydae 4 Cánh màng 1 4,17 Apidae 1 8,33 5 Cánh nửa 2 8,33 Pentatomidae 1 8,33 6 Cánh thẳng 3 12,50 Acrididae 1 8,33 7 Chuồn chuồn 5 20,83 Gomphidae 2 16,67 Libellulidae 8 Bọ ngựa 1 4,17 Mantidae 1 8,33 9 Cánh vảy 3 12,50 Nymphalidae 2 16,67 Papilionidae Tổng số 24 100 12 100 Bảng 3. Mức độ xuất hiện của các loài côn trùng tại KBT thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, Thái Bình TT Tên loài Mức độ xuất hiện TH1 TH3 TH4 TH5 I Bộ gián (Blattodea) 1 Blattella germanica - + ++ ++ II Bộ cánh cứng (Coleoptera) 2 Micrapis discolor ++ ++ ++ +++ 3 Lemnia biplagita ++ + + ++ 4 Coccinella transversalis ++ ++ +++ ++ 5 Propylea japonica ++ + + + 6 Menochilus sexmaculatus ++ + + + III Bộ hai cánh (Diptera) 7 Musca domestica + ++ +++ ++ 8 Episyrphus balteatus + + ++ +++ 9 Syrphus ribesii + + +++ +++ IV Bộ cánh màng (Hymenoptera) 10 Apis cerana + ++ + +++ V Bộ cánh nửa (Hemiptera) 11 Rhynchocoris humeralis ++ ++ +++ +++ 12 Cletus punctiger ++ + +++ +++ VI Bộ cánh thẳng (Orthoptera) 13 Acrida cinerea ++ ++ +++ + 14 Atractomorpha sinensis ++ +++ ++ + 15 Oxya chinessis ++ +++ +++ + VII Bộ chuồn chuồn (Odonata) 16 Megalogomphus summeri ++ +++ +++ ++ 17 Ictinogomphus pertinax ++ +++ +++ ++ 18 Crocothemis servilia ++ +++ +++ ++ 19 Orthetrum sabina ++ +++ +++ ++ 20 Orthetrum triangulare ++ +++ +++ ++ VIII Bộ bọ ngựa (Mantodea) 21 Tenodera sinensis + + ++ +++ IX Bộ cánh vảy (Lepidoptera) 22 Pantoporia hordonia + + ++ +++ 23 Faunis eumeus + + ++ +++ 24 Papilio polytes + + ++ +++ Bùi Minh Hồng và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 17 - 23 Email: jst@tnu.edu.vn 22 Thành phần côn trùng tại khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, Thái Bình gồm 24 loài, 12 họ và 9 bộ, trong đó bộ hai cánh, chuồn chuồn và cánh vảy có số lượng họ nhiều nhất là 2 họ, chiếm tỷ lệ 16,67%, bộ gián, cánh cứng, cánh màng, cánh nửa, cánh thẳng, bọ ngựa có 1 họ, chiếm tỷ lệ 8,33%. Bộ cánh cứng và bộ chuồn chuồn có 5 loài chiếm tỷ lệ 1,21%. Bộ hai cánh, bộ cánh thẳng và bộ cánh vảy với 3 loài, chiếm 12,50%. Bộ gián, bộ cánh màng, bộ bọ ngựa với 1 loài, chiếm 4,17% tổng số loài thu được. Để tìm hiểu mức độ xuất hiện của các loài côn trùng trên các địa điểm điều tra tại khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, Thái Bình, kết quả được trình bày ở bảng 3. Qua kết quả bảng 3 cho thấy các loài côn trùng xuất hiện chủ yếu trên cây Sú, cây Trang và cây Ô rô của khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hảỉ, Thái Bình có sự khác nhau ở các địa điểm điều tra. Các loài Megalogomphus summeri, Ictinogomphus pertinax, Crocothemis servilia, Orthetrum sabina, Orthetrum triangulare. Pantoporia hordonia, Faunis eumeus, Papilio polytes và Micrapis discolor, Coccinella transversalis xuất hiện nhiều ở địa điểm điều tra TH4 và TH5. Các loài Acrida cinerea, Atractomorpha sinensis, Oxya chinessis, Megalogomphus summeri, Ictinogomphus pertinax, Crocothemis servilia, Orthetrum Sabina, Orthetrum triangulare xuất hiện nhiều ở địa điểm điều tra TH3 và TH4. Các loài Micrapis discolor, Lemnia biplagita, Coccinella transversalis, Propylea japonica, Menochilus sexmaculatus, Rhynchocoris humeralis, Cletus punctiger, Acrida cinerea, Atractomorpha sinensis, Oxya chinensis, Megalogomphus summeri, Ictinogomphus pertinax, Crocothemis servilia, Orthetrum Sabina, Orthetrum triangulare xuất hiện trung bình ở địa điểm điều tra TH1. Các loài Blattella germanica, Musca domestica, Episyrphus balteatus, Syrphus ribesii, Apis cerana, Tenodera sinensis, Pantoporia hordonia, Faunis eumeus, Papilio polytes xuất hiện ít ở địa điểm điều tra TH1 và TH3. Như vậy, sự khác nhau của các loài ở các địa điểm điều tra phụ thuộc vào các loài thực vật và các yếu tố môi trường. Thực vật ở địa điểm TH4 và TH5 chủ yếu là các loài cây Sú và cây Trang có chiều cao trên 2,5 m, trong quá trình điều tra thấy xuất hiện các loài thuộc bộ cánh cứng, bộ cánh vảy và bộ chuồn chuồn. Thực vật ở địa điểm TH1 và TH3 chủ yếu là các loài cây Ô rô có chiều cao trên 1,5 m và trong quá trình điều tra thấy xuất hiện các loài thuộc bộ cánh thẳng, bộ cánh nửa, bộ cánh màng. 4. Kết luận Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, Thái Bình lần đầu tiên ghi nhận được 24 loài côn trùng, thuộc 9 bộ côn trùng: Bộ gián (Blattodea), bộ hai cánh (Diptera), bộ cánh nửa (Hemiptera), bộ cánh cứng (Coleoptera), bộ cánh màng (Hymenoptera), bộ bọ ngựa (Mantodea), bộ chuồn chuồn (Odonata), bộ cánh thẳng (Orthoptera), bộ cánh vảy (Lepidoptera). Đa dạng thành phần loài côn trùng tại khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Tiền Hải, Thái Bình có sự khác nhau giữa các địa điểm điều tra. Có 10 loài xuất hiện với tần suất ≥ 60% ở TH4, TH5 và 14 loài xuất hiện với tần suất ≤ 20% ở TH1 và TH3. Lời cảm ơn: Nghiên cứu được hỗ trợ bởi đề tài cấp Bộ giáo dục và Đào tạo (B2019 - SPH05). TÀI LIỆU THAM KHẢO/ REFERENCES [1]. Ministry of Agriculture & Rural Development, “QCVN 01–38: 2010 / BNNPTNT- National technical regulation on methods of investigation and detection of plant pests", 2010, 42 pages. [2]. C. A. Triplehorn, and N. F. Johnson, Borror and DeLong's Intro duction to the Study of Insects, 7th edition (Thomas Brooks/Cole, 2005) - A classic textbook in North America, 2005, 864 page. Bùi Minh Hồng và Đtg Tạp chí KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ ĐHTN 225(08): 17 - 23 Email: jst@tnu.edu.vn 23 [3]. N. V. Dinh, H. Q. Hung, N. T. T. Cuc, and P. V. Lam, Vietnamese insects and pests. Hanoi Agricultural Publishing House (in Vietnamese), 2012, 679 pages. [4]. L. M. Alexander, and L. D. Alexey, Butterfly of Vietnam an illustrated checklist. Thong Nhat Printing House,70 pages, 2003. [5]. R. T. Schuh, and J. A. Slater, True Bugs of the World (Hemiptera: Heteroptera). Classification and Natural History. Cornell University Press, Ithaca, New York. XII, 1995, 336 pages. [6]. D. M. Cuong, and B. M. Hong, “Updated list of dragonfly subdivisions (Anisoptera) in Vietnam,” Proceedings of the 1st National Scientific Conference, Vietnam Natural Museum System, Science and Technology Publishing House, 2011, pp. 353 - 362. [7]. F. C. Thompson, “A key to the genera of the flower flies (Diptera: Syrphidae) of the Neotropical Region including descriptions of new genera and species and a glossary of taxonomic terms,” Contributions on Entomology, International, vol. 3, pp. 321- 378, 1999.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfda_dang_thanh_phan_loai_con_trung_o_khu_bao_ton_thien_nhien.pdf