Kết luận
Thực vật có hoa phân bố ở thảm thực vật tự
nhiên ở vùng đất cát Quảng Trị có 311 loài thuộc
226 chi, 94 họ, 59 bộ và 12 phân lớp. Các họ ưu thế
về số lượng loài gồm: Cói, Cỏ, Cà phê, Cúc, Sim,
Đậu, Diệp hạ châu, Trúc đào, Long não, Thầu dầu
và Cỏ roi ngựa. Bổ sung cho hệ thực vật có hoa ở
vùng đất cát Quảng Trị 29 loài, 20 chi và 5 họ.
Phổ dạng sống thực vật có hoa ở khu vực
nghiên cứu là 48,23 Ph + 4,18 Ch + 18,33 He + 9,97
Cr + 19,29 Th. Thực vật có hoa ở vùng đất cát
Quảng Trị có 36 loài thực vật đặc hữu của Việt
Nam. Yếu tố địa lý chính của hệ thực vật là yếu tố
châu Á nhiệt đới, yếu tố Đông Dương, yếu tố Ấn
Độ.
Thảm thực vật có hoa tự nhiên ở ở vùng đất
cát Quảng Trị có độ đa dạng Simpson cao và độ
tương đồng thấp. Thảm thực vật phân bố trên
vùng đất cát cố định không ngập nước có độ giàu
loài, độ đa dạng cao hơn ở vùng đất cát di động, ở
vùng đất cát ngập nước và có độ đồng đều thấp
hơn.
12 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 2 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đa dạng thực vật có hoa ở thảm thực vật tự nhiên vùng cát tỉnh Quảng Trị, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 129, Số 1C, 31–42, 2020
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v129i1C.5321 31
ĐA DẠNG THỰC VẬT CÓ HOA Ở THẢM THỰC VẬT
TỰ NHIÊN VÙNG CÁT TỈNH QUẢNG TRỊ
Hoàng Xuân Thảo*, Trương Thị Hiếu Thảo, Nguyễn Khoa Lân
Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, 34 Lê Lợi, Huế, Việt Nam
* Tác giả liên hệ Hoàng Xuân Thảo
(Ngày nhận bài: 04-07-2019; Ngày chấp nhận đăng: 19-04-2020)
Tóm tắt. Thành phần loài được xác định từ 455 ô tiêu chuẩn ngẫu nhiên, kích thước 100 m2. Đã xác định
được 311 loài thuộc 226 chi, 94 họ, 59 bộ và 12 phân lớp. Nghiên cứu bổ sung 29 loài, 20 chi và 5 họ cho
hệ thực vật có hoa tại địa bàn nghiên cứu. Thực vật đặc hữu của Việt Nam gồm 36 loài, chiếm 11,57%
tổng số loài. Các họ thực vật ưu thế gồm: Cói (26 loài), Cỏ (21 loài), Cà phê (15 loài), Cúc (14 loài), Sim
(11 loài), Đậu (11 loài), Diệp hạ châu (9 loài), Trúc đào có cùng (9 loài), Long não (8 loài), Thầu dầu (8
loài) và Cỏ roi ngựa (8 loài). Phổ dạng sống thực vật có hoa ở khu vực nghiên cứu là 48,23 Ph + 4,18 Ch
+ 18,33 He + 9,97 Cr + 19,29 Th. Các yếu tố địa lý chính của hệ thực vật gồm yếu tố châu Á nhiệt đới
(18,01%), yếu tố Đông Dương (16,40%), yếu tố Ấn Độ (12,54%). Thảm thực vật tự nhiên có độ đa dạng
Simpson cao (0,915) và độ tương đồng (Simpson evenness) thấp (0,038).
Từ khóa: thực vật có hoa, đất cát, dạng sống, yếu tố địa lý, độ đa dạng Simpson, độ đồng đều
Simpson, Quảng Trị
Diversity of flowering plants in natural vegetation in Quang Tri
province’s sand dune region
Hoang Xuan Thao*, Truong Thi Hieu Thao, Nguyen Khoa Lan
University of Education, Hue University, 34 Le Loi St., Hue, Vietnam
* Correspondence to Hoang Xuan Thao
(Received: 04 July 2019; Accepted: 19 April 2020)
Abstract. The species composition was determined from 455 random quadrats of size 100 m2. The survey
results in 311 species belonging to 226 genera, 94 families, 59 orders, and 12 subclasses. The study adds
29 species, 20 genera, and 5 families to the flowering flora at the study locality. The flowering flora
endemic to Vietnam consists of 36 species, accounting for 11.57% of the total species. The dominant
families include Cyperaceae (26 species), Poaceae (21 species), Rubiaceae (15 species), Asteraceae (14
species), Myrtaceae (11 species), Fabaceae (11 species), Phyllanthaceae (9 species), Apocynaceae (9
species), Lauraceae (8 species), Euphorbiaceae (8 species), and Verbenaceae (8 species). The life-form
spectrum of flowering plants in the study area is 48.23 Ph + 4.18 Ch + 18.33 He + 9.97 Cr + 19.29 Th. The
mainly geographical elements of this flora include Tropical Asia (18.01%), Indo-China (16.40%), and
India (12.54%). The natural vegetation exhibits high Simpson’s diversity index (0.915) and low Simpson’s
evenness index (0.038).
Hoàng Xuân Thảo và CS.
32
Keywords: flowering plant, sand dune, life form, geographical element, Simpson’s diversity index,
Simpson’s evenness index, Quang Tri
1 Đặt vấn đề
Đất cát có thành phần cơ giới chủ yếu là cát
với khả năng trữ nước kém, thoát nước nhanh gây
ra sự khô hạn trong đất [1]. Cồn cát ở miền Trung
Việt Nam nói chung và tỉnh Quảng trị nói riêng là
một tiểu vùng sinh thái khắc nghiệt [1] và có khả
năng bị thoái hóa lớn [2]. Sự tồn tại của thảm thực
vật trong vùng cát góp phần giảm thiểu tính khắc
nghiệt của khí hậu, hạn chế nạn cát bay, lưu trữ
nguồn nước..., đồng thời là nguồn lợi kinh tế cho
người dân địa phương. Đất cát Quảng Trị chủ yếu
phân bố ở bốn huyện ven biển gồm Vĩnh Linh, Gio
Linh, Triệu Phong và Hải Lăng. Vùng đất cát
Quảng Trị, bên cạnh dải đất cát nằm sát biển, còn
có các vùng đất nằm sâu trong nội địa; ngăn cách
giữa chúng là các loại đất khác. Bên cạnh đó, vùng
đất cát này còn bị chia cắt bởi sông Bến Hải và sông
Hiếu và đã tạo ra nhiều phân vùng khác nhau
(Hình 1). Các địa hình trũng trên đất cát có các
vùng đất ngập nước định kỳ hay thường xuyên
cùng với tính di động của cát đã tạo ra các điều kiện
sinh cảnh khác nhau [1, 3]. Sự đa dạng của các sinh
cảnh là một trong những yếu tố quan trọng đối với
đa dạng của thực vật thực vật ở vùng đất cát [4].
Tuy vậy, do ảnh hưởng của chiến tranh và tác động
của con người, thảm thực vật tự nhiên ở vùng đất
cát Quảng Trị hiện nay ngày càng bị thu hẹp về
diện tích [1, 3].
Vùng đất cát ven biển là hệ sinh thái quan
trọng, có thành phần loài thực vật đa dạng [5]
nhưng chịu tác động mạnh của con người và đây
là một trong những nguyên nhân gây ra sự suy
giảm về đa dạng sinh học [6]. Vì vậy, sự đa dạng
thực vật đất cát ven biển được quan tâm nghiên
cứu ở Việt Nam [1, 7-9] và nhiều nước trên thế giới
như Ấn Độ [5, 10-12], Iran [13], Mexico [14], Saudi
Arabia [15], Sri Lanka [16], Canada [17] và Thái
Lan [18].
Ở Quảng Trị, những nghiên cứu về thực vật
ở vùng đất cát chủ yếu tập trung về điều tra thành
phần loài và phân loại quần xã thực vật [3, 19].
Những nghiên cứu này được thực hiện ở những
điểm đại diện và có thể bổ sung với những điều tra
chi tiết. Nhằm cung cấp thêm những thông tin về
sự đa dạng thực vật có hoa làm cơ sở khoa học cho
quản lý, bảo tồn, phục hồi và phát triển bền vững
hệ sinh thái này, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu
trên toàn thảm thực vật tự nhiên nơi đây.
2 Đối tượng, phương pháp
2.1 Đối tượng
Đối tượng nghiên cứu là các loài thực vật có
hoa ở thảm thực vật tự nhiên ở vùng cát Quảng Trị.
2.2 Phương pháp
Thời gian nghiên cứu là từ tháng 5-2016 đến
tháng 11-2018.
Các kiểu sinh cảnh ở vùng đất cát Quảng Trị
được phân loại dựa trên tính chất di động và tính
chất ngập nước của đất cát bằng quan sát trong quá
trình nghiên cứu [20]. Dựa vào tính di động, có thể
chia đất cát thành đất cát cố định và di động. Vùng
cát di động được chia làm hai nhóm: đất cát di
động ven biển (liền kề bờ biển) và đất cát di động
nằm sâu trong nội địa. Dựa trên tính chất ngập
nước trong năm, đất cát được chia thành: đất cát
khô, ẩm, ngập nước định kỳ và ngập nước thường
xuyên. Bên cạnh đó, vùng đất cát Quảng Trị gồm
sáu phân vùng (Hình 1) khác nhau nên chúng tôi
tách các sinh cảnh ở mỗi phân vùng có cùng tính
chất di động và ngập nước của cát thành những
kiểu sinh cảnh riêng.
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 129, Số 1C, 31–42, 2020
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v129i1C.5321 33
Hình 1. Các phân vùng đất cát tỉnh Quảng Trị và vị trí
ô tiêu chuẩn thu mẫu
Tiến hành điều tra thành phần loài bằng ô
tiêu chuẩn ngẫu nhiên. Từ bản đồ đất tỉnh Quảng
Trị, chúng tôi tiến hành số hóa bản đồ đất cát bằng
phần mềm Mapinfo 11 theo hệ tọa độ WGS_1984;
các ô tiêu chuẩn được thiết kế ngẫu nhiên trên bản
đồ. Tọa độ các ô tiêu chuẩn trên bản đồ được sử
dụng để xác định vị trí của các ô ngoài tự nhiên
bằng máy định vị GPS Garmin etrex 10. Điều tra
thành phần loài ở những ô tiêu chuẩn tại các thảm
thực vật tự nhiên. Số ô tiêu chuẩn ở thảm thực vật
tự nhiên là 455 (Hình 1); kích thước ô tiêu chuẩn là
10 × 10 m. Đối với thảm thực vật cây gỗ và bụi, tiến
hành điều tra toàn bộ ô tiêu chuẩn. Trên các thảm
cỏ không có cây gỗ hoặc cây bụi, 5 ô nhỏ được thiết
kế với kích thước 1 × 1 m với một ô ở trung tâm và
bốn ô ở bốn góc của ô tiêu chuẩn lớn. Trong trường
hợp thảm cỏ có cây gỗ và cây bụi, các ô nhỏ được
thiết kế gồm một ô với kích thước 4 × 4 m ở trung
tâm và bốn ô tiêu chuẩn với kích thước 1 × 1 m ở
bốn góc của ô tiêu chuẩn lớn [21].
Định loại mẫu bằng phương pháp so sánh
hình thái theo các tài liệu của Nguyễn Tiến Bân
[22], Võ Văn Chi và Trần Hợp [23], Phạm Hoàng
Hộ [24], Đỗ Tất Lợi [25] và Viện Khoa học và Công
nghệ Việt Nam [26].
Phổ dạng sống được xác định theo
Raunkiaer [27]. So sánh mối quan hệ gần gũi về
phổ dạng sống của thực vật có hoa ở vùng đất cát
Quảng Trị với một số vùng đất cát ở Việt Nam và
trên thế giới bằng phân tích cụm (cluster) theo hệ
số khác biệt Bray-Curtis [28].
Yếu tố địa lý được xác định theo Lê Trần
Chấn và cs. [29].
Tùy vào mỗi dạng sống, số lượng cá thể của
mỗi loài tại ô tiêu chuẩn được xác định như sau:
cây gỗ xác định theo số thân, cây bụi hai lá mầm
lớn (dạng sống Mi - Microphanerophytes) là số
gốc, số cành phân nhánh từ gốc đối với dạng sống
Na (Nanophanrophytes). Đối với cây bụi một lá
mầm, số cá thể được xác định bằng số thân khí
sinh. Số cá thể cây thân thảo hai lá mầm được đếm
theo số gốc; cây thân thảo một lá mầm là số thân
khí sinh. Số cá thể cây thân leo, ký sinh hoặc bán
ký sinh, cây thủy sinh có gốc bám bùn được xác
định theo số gốc có trong ô tiêu chuẩn. Cây sống
trôi nổi được đếm theo số đỉnh ngọn cành vươn lên
ngang mặt nước hoặc cao hơn mặt nước. Đối với
cây thân bò sát mặt đất và cây bì sinh thì đếm số cá
thể theo số đỉnh cành có mặt trong ô tiêu chuẩn. Độ
đa dạng và độ đồng đều được tính theo Simpson
[30].
3 Kết quả
3.1 Đa dạng taxon
Quá trình điều tra về thành phần loài thực
vật có hoa ở thảm thực vật tự nhiên ở vùng đất cát
Quảng Trị cho thấy tồn tại 311 loài thuộc 226 chi,
94 họ, 59 bộ, 12 phân lớp (Bảng 1).
Hoàng Xuân Thảo và CS.
34
Bảng 1. Sự phân bố các taxon ở mỗi bậc phân loại của lớp thực vật 2 lá mầm và 1 lá mầm
Lớp
Phân lớp Bộ Họ Chi Loài
SL % TBL SL % TBL SL % TBL SL % TBL SL %
MAGNOLIOPSIDA 8 66,67 28,38 43 72,88 5,28 70 74,47 3,24 171 75,56 1,34 227 72,99
LILIOPSIDA 4 33,33 21 16 27,12 5,25 24 25,53 3,5 55 24,44 1,53 84 27,01
Tổng 12 100 25,92 59 100 5,27 94 100 3,31 226 100 1,38 311 100
Ghi chú: SL là số lượng; % là tỉ lệ %; TBL là trung bình số loài.
Lớp thực vật hai lá mầm ưu thế hơn lớp thực
vật một lá mầm về số lượng taxon ở tất cả các bậc
phân loại. Lớp thực vật hai lá mầm có 227 loài
(72,99%), 171 chi (75,56%), 70 họ (74,47%), 43 bộ
(72,88%); lớp thực vật một lá mầm gồm 84 loài
(27,01%), 55 chi (24,44%), 24 họ (25,53%), 16 bộ
(27,12%).
Kết quả còn cho thấy giá trị trung bình về số
loài thực vật có hoa của chi là 1,38 loài, của họ là
3,31 loài, của bộ là 5,72 loài và của phân lớp là 25,92
loài. Số loài trung bình của phân lớp ở thực vật hai
lá mầm (28,38 loài) lớn hơn ở thực vật một lá mầm
(21 loài). Trong khi đó, số loài trung bình của bộ,
họ và chi ở thực vật hai lá mầm và thực vật một lá
mầm chênh lệch không đáng kể.
Đối chiếu với các nghiên cứu của Nguyễn
Hữu Tứ và cs. [1], Nguyễn Hữu Tứ [3] và Trần Thị
Hân [19], chúng tôi đã bổ sung 29 loài, 20 chi và 5
họ (Bảng 2). Thực vật có hoa tại vùng đất cát Quảng
Trị giàu loài hơn so với vùng đất cát nội đồng
huyện Phong Điền (263 loài thực vật có hoa), tỉnh
Thừa Thiên Huế [9] và vùng đất cát ven biển nam
Quảng Bình với 191 loài thực vật có hoa [8] (Bảng
3).
Bảng 2. Các họ, chi và loài được bổ sung cho hệ thực vật có hoa ở vùng đất cát Quảng Trị
Họ Chi
Loài
Tên khoa học Tên Việt Nam
Menispermaceae (Tiết
dê)
Cyclea Cyclea peltata (Lamk.) Hook. & Thomps. Sâm lông
Tiliacora Tiliacora acuminata (Lamk.) Miers. Dây xanh nhọn
Ericaceae (Đỗ quyên) Vaccinium Vaccinium bracteatum Thunb. Sơn trâm lá hoa
Aquifoliaceae (Bùi) Ilex
Ilex brevicuspis Reissek Bùi
Ilex cymosa Bl. Bùi tụ tán
Icacinaceae (Thụ đào) Gnocaryum Gnocaryum lobbianum (Miers) Kurz. Quỳnh lam
Santalaceae (Đàn hương) Dendrotrophe
Dendrotrophe umbellata (Bl.) Miq. Thượng mộc tán
Dendrotrophe frutescens (Benth.) Danser. Thượng mộc bụi
Aporosa Aporosa dioica (Robx.) Muell.-Arg. Tai nghé biệt chu
Albizia Albizia corniculata (Lour.) Druce Sóng rắng sừng nhỏ
Allophylus Allophylus cochinchinensis Pierre. Ngoại mộc Nam bộ
Euonymus Euonymus laxiflorus Champ. in B .& H. Chân danh hoa thưa
Strychnos Strychnos polyantha Pierre ex Dop Củ chi nhiều hoa
Nosema Nosema cochinchinensis (Luor.) Merr. Cẩm thùy trung việt
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 129, Số 1C, 31–42, 2020
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v129i1C.5321 35
Họ Chi
Loài
Tên khoa học Tên Việt Nam
Chlorophytum Chlorophytum laxum R. Br. Lục thảo thưa
Rhapis Rhapis micrantha Becc. Mật cật hoa nhỏ
Calamus Calamus viminalis Wild. Mây cát, mây dẻo
Centrolepis Centrolepis banksii (R. Br.) Roem & Sch. Trung lân á
Baccaurea Baccaurea silvestris Lour. Dâu tiên
Mucuna M.interrupta Gagn. Mắt mèo gián đoạn
Embelia Embelia henryi Walker. Rè hen ry
Cyanotis Cyanotis arachnoidea C. B. Clarke. Bích trai nhện
Psydrax umbellata (Wight) Bridson Căng tán
Dodonaea angustifolia L. F. Chàng ràng lá ẹp
Murdannia bracteata (C. B. Clarke) J. K. Mor-
ton ex D. Y. Hong
Trai lá hoa
Psychotria serpens L. Lấu bò
Ardisia dipressa C. B. Cl. Cơm nguội bẹp
Syzygium odoratum (Lour.) DC. Trâm thơm
Dalbergia pinnata (Lour.) Prain Trắc lá me
Vùng đất cát Quảng Trị có số loài trung bình
của họ và chi thực vật có hoa (3,31 loài/họ và 1,38
loài/chi) gần tương đương với vùng đất cát nội
đồng huyện Phong Điền (3,25 loài/họ và 1,42
loài/chi) [9] và hệ sinh thái rừng trên cát ở Quảng
Trị (3,24 loài/họ và 1,38 loài/chi) [19] và cao hơn
không nhiều so với vùng đất cát nam Quảng Bình
(2,48 loài/họ và 1,24 loài/chi) [8]. Số loài trung bình
của chi thực vật có hoa ở vùng đất cát Quảng Trị
gần bằng so với của hệ sinh thái rừng ngập nước
trên cát (1,44 loài), nhưng số loài trung bình của họ
lại cao hơn so với kiểu hệ sinh thái này (2,2 loài)
[19]. Số loài trung bình của chi ở 3 tỉnh miền Trung
Việt Nam gần bằng của vùng đất cát tây Hy Lạp
(1,42 loài/chi) [31] và vùng tây nam biển Caspian,
tỉnh Gilan bắc Iran (1,58 loài/chi) [13]. Số loài trung
bình của họ ở 3 tỉnh miền trung Việt Nam thấp hơn
so với vùng đất cát tây Hy Lạp (6,07 loài/chi) và
vùng tây nam biển Caspian, tỉnh Gilan bắc Iran
(4,15 loài/chi) [13, 31]. Kết quả còn cho thấy số
lượng loài trung bình của họ và chi ở các vùng đất
cát rất thấp (Bảng 3).
Bảng 3. So sánh độ giàu loài thực vật có hoa trung bình của một họ, chi thực vật ở vùng đất cát Quảng Trị với các
vùng khác ở Việt Nam và trên thế giới
Họ Chi Loài Tham khảo
SL TBL SL TBL SL
Quảng Trị 94 3,31 225 1,38 311
NĐ-PĐ 81 3,25 185 1,42 263 [9]
HST_RTC 82 3,24 192 1,39 268 [19]
HST_RNN 40 2,2 61 1,44 88 [19]
Hoàng Xuân Thảo và CS.
36
Họ Chi Loài Tham khảo
SL TBL SL TBL SL
NQB 77 2,48 154 1,24 191 [8]
Hy Lạp 37 4,48 126 1,42 179 [31]
Iran 55 4,15 144 1,58 228 [13]
Ghi chú: SL là số lượng; % là tỉ lệ phần trăm; TBL là trung bình số loài; HST_RTC là hệ sinh thái rừng trên cát Quảng
Trị; HST_RNN là hệ sinh thái rừng ngập nước Quảng Trị; NĐ-PĐ là vùng đất cát nội đồng huyện Phong Điền, Thừa
Thiên Huế; NQB là vùng đất cát nam Quảng Bình.
Trong số 94 họ thực vật có hoa phân bố ở
thảm thực vật tự nhiên ở vùng đất cát Quảng Trị,
các họ ưu thế về số lượng loài gồm: Cói, Cỏ, Cà
phê, Cúc, Sim, Đậu, Diệp hạ châu, Trúc đào, Long
não, Thầu dầu và Cỏ roi ngựa (Bảng 4). Tổng số
loài của 11 họ thực vật này gồm 139 loài, chiếm
44,68% tổng số loài. Họ Cói là họ giàu loài nhất
gồm 26 loài (8,36%); tiếp đến là họ Cỏ (21 loài,
6,75%), họ Cà phê (15 loài, 4,82%), họ Cúc (14 loài,
4,5%), họ Sim (11 loài, 3,54%), họ Đậu (10 loài,
3,22%), họ Diệp hạ châu và họ Trúc đào cùng có 9
loài, chiếm 2,89%, họ Long não, họ Thầu dầu và họ
Cỏ roi ngựa có cùng 8 loài, chiếm 2,57%.
Kết quả này cũng tương đồng với kết quả
của một số nghiên cứu khác ở Việt Nam và trên thế
giới. Vùng đất cát nội đồng ở Thừa Thiên Huế có
263 loài thực vật có hoa thuộc 81 họ, trong đó họ
Cà phê (12 loài), Sim (13 loài), Cúc (14 loài), Long
não (14 loài), Cỏ (15 loài), Thầu dầu (16 loài), Cói
(16 loài) là những họ có số lượng loài ưu lớn [9].
Theo Trần Thị Hân, ở hệ sinh thái Rừng trên cát thì
họ Thầu dầu (15 loài), Đậu (14 loài), Cói (14 loài),
Cỏ (13 loài), Cà phê (13 loài), Sim (13 loài), Trúc đào
(11 loài), Hoa mõm sói (10 loài) và ở hệ sinh thái
rừng ngập nước ở Quảng Trị có họ Sim (10 loài),
Cói (9 loài) là những họ ưu thế về số lượng loài [19].
Đối với vùng đất cát ven biển nam Quảng Bình, họ
Thầu dầu (18 loài) và họ Sim (17 loài) là những họ
có số lượng loài phong phú hơn các họ thực vật
khác [8]. Thực vật đất cát ở tây Hy Lạp gồm 179
loài thực vật có hoa thuộc 126 chi và 37 họ, trong
đó họ Cỏ (28 loài), Cúc (27 loài), Đậu (18 loài) cũng
là những họ có số lượng loài lớn [31]. Ở vùng tây
nam biển Caspian, tỉnh Gilan bắc Iran, có 228 loài
thực vật có hoa, 144 chi và 55 họ, trong đó họ Cỏ
(30 loài), Cúc (19 loài), Đậu (12 loài) có số lượng
loài chiếm ưu thế [13].
Bảng 4. Các họ thực vật có hoa ưu thế về số lượng loài ở vùng đất cát Quảng Trị
Họ Số loài Tỉ lệ số loài (%)
Cói (Cyperaceae) 26 8,36
Cỏ (Poaceae) 21 6,75
Cà phê (Rubiaceae) 15 4,82
Cúc (Asteraceae) 14 4,5
Sim (Myrtaceae) 11 3,54
Đậu (Fabaceae) 10 3,22
Diệp hạ châu (Phyllanthaceae) 9 2,89
Trúc đào (Apocynaceae) 9 2,89
Long não (Lauraceae) 8 2,57
Thầu dầu (Euphorbiaceae) 8 2,57
Cỏ roi ngựa (Verbenaceae) 8 2,57
Tổng 139 44,68
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 129, Số 1C, 31–42, 2020
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v129i1C.5321 37
Những kết quả trên cho thấy rằng họ Cỏ và
Cói là những họ đặc trưng cho vùng đất cát nói
chung. Sự ưu thế của những họ này còn nói lên
điều kiện môi trường nhiều ánh sáng, độ ẩm thấp
hoặc môi trường khô hạn đặc trưng của vùng cát.
Với sự ưu thế về số lượng loài của các họ Đậu, Cỏ,
Cúc, Cói, Sim, Long não, Thầu dầu và Cà phê, có
thể nhận định rằng đây là các họ đặc trưng của hệ
thực vật ở vùng cát Quảng Trị, Quảng Bình và
Thừa Thiên Huế.
Theo Lê Trần Chấn và cs., tỉ lệ 10 họ thực vật
giàu loài nhất phản ánh bộ mặt của mỗi hệ thực vật
và là chỉ tiêu so sánh đáng tin cậy vì nó không phụ
thuộc vào diện tích và độ giàu loài của hệ thực vật
[29]. Tổng tỉ lệ các họ và họ giàu loài nhất ở bán cầu
bắc giảm dần từ vùng bắc cực cho đến xích đạo. Tỉ
lệ 10 họ giàu loài nhất giảm dần từ khoảng 75% cho
đến khoảng 40% trong khi đó họ giàu loài nhất
giảm từ khoảng 13% (Bắc cực) đến vùng ôn đới và
nhiệt đới (khoảng 10%) [29]. Tổng số loài của 11 họ
thực vật có hoa ở thảm thực vật tự nhiên ở vùng
đất cát Quảng Trị là 44,68%, họ Cói có số loài lớn
nhất, chiếm 8,36%. Điều này cho thấy thực vật có
hoa ở vùng đất cát Quảng Trị mang tính chất nhiệt
đới.
3.2 Đa dạng về dạng sống
Dạng sống của thực vật có mối liên hệ gần
gũi với các nhân tố trong môi trường và cũng là đặc
điểm thích nghi của thực vật đối với việc thu nhận
vật chất, năng lượng từ môi trường sống, tránh
những tác động bất lợi từ môi trường. Ngoài ra,
dạng sống còn phản ảnh đặc điểm của khí hậu
trong vùng. Kiểu khí hậu được biểu hiện thông qua
phổ dạng sống của thực vật của một vùng nhất
định được gọi là khí hậu thực vật [32]. Kết quả
nghiên cứu đa dạng về dạng sống được trình bày
ở Bảng 5.
Bảng 5. Phổ dạng sống thực vật có hoa ở vùng đất cát Quảng Trị, các vùng khác ở Việt Nam và trên thế giới
Ph Ch He Cr Th
Kiểu khí hậu
thực vật
Tham khảo
Đất cát Quảng Trị 48,2 4,18 18,3 9,97 19,3 Phanerophytic
Phổ chuẩn Raunkiaer 46 9 26 6 13 Phanerophytic [27]
Việt Nam 54,6 10 21,4 10,6 5,6 Phanerophytic [29]
Bắc cực (Arctic) 1 22 61 15 1 Hemicryptophytic
[33]
Ôn đới (Temperate) 15 2 49 22 12 Hemicryptophytic
Nhiệt đới ẩm (Tropical moist) 61 6 12 5 16 Phanerophytic
Nhiệt đới khô hạn (Tropical arid) 9 14 19 8 50 Therophytic
Phong Điền 66,6 6,5 7 14,9 9,45 Phanerophytic [9]
Cát ven biển Tây Nam Caspian Iran 9,9 0,9 24,4 22 42,7 Therophytic [13]
Cát ven biển nam Caspian Iran 7,5 2,5 17,5 10 62,5 Therophytic [34]
Cát ven biển tây Hy Lạp 6 10 19 13 52 Therophytic [31]
Cát ven biển Luskentyre bắc Scotland 0 6,5 54,3 13 26,1 Hemicryptophytic
[35]
Cát vien biển St. Cyrus bắc Scotland 2,4 7,9 57,2 11 21,3 Hemicryptophytic
Ghi chú: Ph là Phanerophytes, cây chồi trên; Ch là Chamaephytes, cây chồi sát đất; He là Hemicryptophytes, cây chồi
nửa ẩn; Cr là Cryptophytes, cây chồi ẩn; Th là Therophytes, cây thảo một năm.
Hoàng Xuân Thảo và CS.
38
Số liệu cho thấy cây chồi trên của thực vật có
hoa ở vùng đất cát Quảng Trị có tỉ lệ cao nhất
(48,23%); tiếp đến là cây thân thảo một năm
(19,29%), cây chồi nửa ẩn (18,33%), cây chồi ẩn
(9,97%) và cây chồi sát đất có tỉ lệ thấp nhất (4,18%).
Thực vật chồi trên ở vùng đất cát Quảng Trị
cao hơn so với phổ chuẩn của Raunkiaer (46%),
nhưng lại thấp hơn so với hệ thực vật Việt Nam
(54,6%). Tỉ lệ này cũng thấp hơn so với vùng nhiệt
đới ẩm (61%) và cao hơn so với vùng bắc cực (1%),
vùng ôn đới (15%) và nhiệt đới khô hạn (9%). Điều
này cho thấy rằng kiểu khí hậu thực vật ở vùng đất
cát tỉnh Quảng Trị là kiểu Phanerophytic hay mang
tính chất nhiệt đới.
So sánh với các vùng đất cát khác ở Việt Nam và
trên thế giới thì vùng đất cát ở Quảng Trị lại có tỉ
lệ cây chồi trên thấp hơn vùng đất cát nội đồng ở
Phong Điền, Thừa Thiên Huế (66,55%), trong khi
đó cao hơn rất nhiều so với hệ thực vật vùng đất
cát miền bắc Scotland, Hy lạp và Iran.
Kết quả phân tích cụm cho thấy phổ dạng
sống của thực vật có hoa ở vùng đất cát Quảng Trị,
vùng cát nội đồng huyện Phong điền, hệ thực vật
Việt Nam, phổ dạng sống chuẩn của Raunkiaer và
phổ dạng sống của thực vật vùng nhiệt đới ẩm có
mối quan hệ gần gũi với nhau (Hình 2). Hệ thực
vật ở vùng đất cát miền bắc Scotland với ưu thế của
cây chồi nửa ẩn và mang tính chất khí hậu thực vật
vùng ôn đới và bắc cực (Hemicryptophytic). Hệ
thực vật ở vùng đất cát ở Hy lạp và Iran với ưu thế
của cây thảo một năm, mang tính chất khí hậu
nhiệt đới khô hạn (Therophytic).
3.3 Đa dạng về yếu tố địa lý
Trên cơ sở thành phần loài thực vật có hoa
được ghi nhận ở thảm thực vật đất cát Quảng Trị,
chúng tôi xác định yếu tố địa lý thực vật theo Lê
Trần Chấn và cs. [29] (Bảng 6).
Hình 2. Mối quan hệ giữa phổ dạng sống thực vật có hoa ở vùng đất cát Quảng Trị và các vùng khác
Bảng 6. Yếu tố địa lý thực vật có hoa ở vùng đất cát Quảng Trị
Yếu tố địa lý Số loài %
Đặc hữu Bắc bộ 2 0,64
Đặc hữu Trung bộ 12 3,86
Đặc Hữu Nam bộ 7 2,25
Đặc hữu Việt Nam 15 4,82
Yếu tố Đông Dương 51 16,4
Yếu tố Nam Trung Quốc 13 4,18
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 129, Số 1C, 31–42, 2020
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v129i1C.5321 39
Yếu tố địa lý Số loài %
Yếu tố Hải Nam – Đài Loan – Philippin 8 2,57
Yếu tố Hymalaya 0 0
Yếu tố Ấn Độ 39 12,54
Yếu tố Malaixia 8 2,57
Yếu tố Indonexia – Malaixia 4 1,29
Yếu tố Indonexia – Malaixia – Úc đại dương 4 1,29
Yếu tố châu Á nhiệt đới 56 18,01
Yếu tố cổ nhiệt đới 13 4,18
Yếu tố tân nhiệt đới và liên nhiệt đới 8 2,57
Yếu tố Đông Á 5 1,61
Yếu tố châu Á 16 5,14
Yếu tố ôn đới bắc 0 0
Yếu tố phân bố rộng 14 4,5
Yếu tố nhập nội và di cư hiện đại 6 1,93
Chưa xác định 30 9,65
Tổng 311 100
Số liệu cho thấy trong 21 yếu tố địa lý thực
vật thì hệ thực vật ở vùng đất cát Quảng Trị có 19
yếu tố. Yếu tố châu Á nhiệt đới có tỉ lệ cao nhất
(18,01%) tiếp đến là yếu tố Đông Dương (16,4%),
yếu tố Ấn Độ (12,54%) và yếu tố đặc hữu (11,57%).
Thực vật có hoa ở ở vùng đất cát Quảng Trị có 36
loài thực vật đặc hữu, trong đó đặc hữu Việt Nam
gồm 15 loài, tiếp đến là đặc hữu Trung bộ (12 loài),
đặc hữu Nam bộ (7 loài) và đặc hữu Bắc bộ (2 loài).
Hệ thực vật có hoa ở vùng đất cát Quảng Trị không
có yếu tố Hymalaya và ôn đới bắc.
3.4 Chỉ số đa dạng
Thực vật có hoa ở thảm thực vật tự nhiên ở
vùng đất cát Quảng Trị phân bố trên 19 kiểu sinh
cảnh thuộc 10 nhóm. Các chỉ số đa dạng giữa các
phân vùng và các sinh cảnh được trình bày ở Bảng
7. Trong số 311 loài, có một loài (tơ xanh – Cassytha
filiformis L.) chúng tôi không đếm được số lượng cá
thể, vì vậy các chỉ số trên được tính với 310 loài.
Số liệu cho thấy phân vùng nội đồng Hải
Lăng (ND_HL), ven biển Triệu Phong và Hải Lăng
(VB_TP_HL) và ven biển Gio Linh (VB_GL) có độ
giàu loài cao lần lượt 240, 223 và 117 loài. Phân
vùng đất cát có độ đa dạng cao gồm ND_HL là
0,9426; tiếp đến là VB_GL (0,8601) và VB_TP_HL
(0,8475). Phân vùng nội đồng Vĩnh Linh (ND_VL)
có hệ số đồng đều cao nhất (0,1035).
Bảng 7. Độ giàu loài, đa dạng và đồng đều ở các phân vùng, nhóm sinh cảnh và sinh cảnh
Nhóm sinh cảnh Phân vùng/sinh cảnh
Species
richness
(S)
Simpson
(1-D)
Evenness
(D2/S)
Phân
vùng
VB_HL_TP 223 0,8475 0,0294
ND_HL 240 0,9426 0,0726
VB_GL 117 0,8601 0,0611
ND_GL 82 0,7735 0,0538
VB_VL 105 0,8195 0,0528
ND_VL 43 0,7752 0,1035
Sinh
cảnh
Nhóm đất cát di động trong nội địa
DD_ND_HL_TP 4 0,5939 0,6156
DD_ND_VL 1 0 1
DDND_toàn nhóm 5 0,1705 0,2411
Hoàng Xuân Thảo và CS.
40
Nhóm sinh cảnh Phân vùng/sinh cảnh
Species
richness
(S)
Simpson
(1-D)
Evenness
(D2/S)
Nhóm đất cát di động ven biển
DD_VB_HL_TP 8 0,467 0,2345
DD_VB_VL 6 0,1505 0,1962
DD_VB_GL 4 0,1767 0,3037
DDVB_toàn nhóm 11 0,4813 0,1753
Nhóm đất cát cố định ẩm ven biển VB_HL_TP_A 99 0,8726 0,0793
Nhóm đất cát cố định ẩm nội đồng
ND_HL_A 62 0,7673 0,0693
ND_GL_A 58 0,5985 0,0429
ND_A_toàn nhóm 85 0,6593 0,0345
Nhóm đất cát cố định khô ven biển
VB_HL_TP_K 162 0,8546 0,0425
VB_GL_K 95 0,8379 0,0649
VB_VL_K 96 0,6928 0,0339
VB_K_toàn nhóm 193 0,838 0,032
Nhóm đất cát cố định khô nội đồng
ND_HL_K 186 0,8534 0,0367
ND_GL_K 56 0,7544 0,0727
ND_VL_K 43 0,7752 0,1035
ND_K_toàn nhóm 188 0,8481 0,035
Nhóm đất cát cố định ngập nước định
kỳ ven biển
NNDK_VB_HLTP 58 0,7323 0,0644
NNDK_VB_GL 31 0,8197 0,1789
NNDK_VB_toàn
nhóm
66 0,7969 0,0746
Nhóm đất cát cố định ngập nước định
kỳ nội đồng
NNDK_ND_HL 58 0,6134 0,0446
Nhóm đất cát cố định ngập nước
thường xuyên nội đồng
NN_ND_HL 28 0,5791 0,0849
Nhóm đất cát cố định ngập nước
thường xuyên ven biển
NN_VB_VL 5 0,7025 0,6723
Toàn thảm 310 0,915 0,038
Ghi chú: VB_HL_TP là phân vùng đất cát ven biển Triệu Phong và Hải Lăng; ND_HL là phân vùng đất cát nội đồng
Hải Lăng; VB_GL là phân vùng đất cát ven biển Gio Linh; ND_GL là phân vùng đất cát nội đồng Gio Linh; VB_VL là
phân vùng đất cát ven biển Vĩnh Linh; ND_VL là phân vùng đất cát nội đồng Vĩnh Linh.; DD_ND_HL_TP là Sinh cảnh
đất cát di động trong nội địa Triệu Phong và Hải Lăng; DD_ND_VL là sinh cảnh đất cát di động trong nội địa Vĩnh
Linh; DD_VB_HL_TP là sinh cảnh đất cát di động ven biển Triệu Phong và Hải Lăng; DD_VB_VL là sinh cảnh đất cát
di động ven biển Vĩnh Linh; DD_VB_GL là sinh cảnh đất cát di động ven biển Gio Linh; VB_HL_TP_A là sinh cảnh
đất cát cố định ẩm ven biển Triệu Phong và Hải Lăng; ND_HL_A là sinh cảnh đất cát cố định ẩm nội đồng Hải Lăng;
ND_GL_A là sinh cảnh đất cát cố định ẩm nội đồng Gio Linh; VB_HL_TP_K là sinh cảnh đất cát cố định khô ven biển
Triệu Phong và Hải Lăng; VB_GL_K là sinh cảnh đất cát cố định khô ven biển Gio Linh; VB_VL_K là sinh cảnh đất cát
cố định khô ven biển Vĩnh Linh; ND_HL_K là sinh cảnh đất cát cố định khô nội đồng hải Lăng; ND_GL_K là sinh cảnh
đất cát cố định khô nội đồng Gio Linh; ND_VL_K là sinh cảnh đất cát cố định khô nội đồng Vĩnh Linh;
NNDK_VB_HLTP là sinh cảnh đất cát ngập nước định kỳ ven biển Triệu Phong và Hải Lăng; NNDK_VB_GL là sinh
cảnh đất cát ngập nước định kỳ ven biển Gio Linh; NNDK_ND_HL là sinh cảnh đất cát ngập nước định kỳ nội đồng
Hải Lăng; NN_ND_HL là sinh cảnh đất cát ngập nước thường xuyên nội đồng Hải Lăng; NN_VB_VL là sinh cảnh đất
cát ngập nước thường xuyên ven biển Vĩnh Linh.
Nhóm sinh cảnh đất cát cố định khô ven
biển và khô nội đồng có độ giàu loài (193 và 188
loài), cao hơn các nhóm sinh cảnh còn lại. Nhóm
đất cát cố định ẩm ven biển lại có độ đa dạng cao
nhất (0,8726); tiếp đến là nhóm đất cát cố định khô
ven biển (0,8481) và nhóm đất cát cố định khô nội
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 129, Số 1C, 31–42, 2020
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v129i1C.5321 41
đồng (0,838). Độ giàu loài thấp ở vùng đất cát di
động trong nội địa (5 loài), vùng đất ngập nước
thường xuyên ven biển (5 loài) và vùng đất cát di
động ven biển (11 loài). Độ đa dạng thấp ở vùng
đất cát di động trong nội địa và đất cát di động ven
biển (lần lượt 0,1705 và 0,4813). Nhóm đất cát ngập
nước thường xuyên ven biển có độ đồng đều
(0,6723), cao nhất trong các nhóm sinh cảnh.
Sinh cảnh giàu loài nhất là đất cát nội đồng
Hải Lăng khô (ND_HL_K) với 186 loài; sinh cảnh
có độ đa dạng cao nhất là đất cát ẩm ven biển Triệu
Phong – Hải Lăng (VB_HL_TP_A, 0,8726). Vùng
đất cát di động trong nội địa Vĩnh Linh
(DD_ND_VL) chỉ gồm một loài Cói quăn lông tơ
(Fimbristylis sericea); độ đa dạng bằng 0 và độ đồng
đều là 1.
Các vùng đất cát cố định không ngập nước
có độ giàu loài đa dạng ở cao hơn các vùng đất
ngập nước và vùng đất cát di động, nhưng độ
đồng đều lại thấp hơn.
4 Kết luận
Thực vật có hoa phân bố ở thảm thực vật tự
nhiên ở vùng đất cát Quảng Trị có 311 loài thuộc
226 chi, 94 họ, 59 bộ và 12 phân lớp. Các họ ưu thế
về số lượng loài gồm: Cói, Cỏ, Cà phê, Cúc, Sim,
Đậu, Diệp hạ châu, Trúc đào, Long não, Thầu dầu
và Cỏ roi ngựa. Bổ sung cho hệ thực vật có hoa ở
vùng đất cát Quảng Trị 29 loài, 20 chi và 5 họ.
Phổ dạng sống thực vật có hoa ở khu vực
nghiên cứu là 48,23 Ph + 4,18 Ch + 18,33 He + 9,97
Cr + 19,29 Th. Thực vật có hoa ở vùng đất cát
Quảng Trị có 36 loài thực vật đặc hữu của Việt
Nam. Yếu tố địa lý chính của hệ thực vật là yếu tố
châu Á nhiệt đới, yếu tố Đông Dương, yếu tố Ấn
Độ.
Thảm thực vật có hoa tự nhiên ở ở vùng đất
cát Quảng Trị có độ đa dạng Simpson cao và độ
tương đồng thấp. Thảm thực vật phân bố trên
vùng đất cát cố định không ngập nước có độ giàu
loài, độ đa dạng cao hơn ở vùng đất cát di động, ở
vùng đất cát ngập nước và có độ đồng đều thấp
hơn.
Tài liệu tham khảo
1. Tứ NH, Nhung H, Vân TT, Lương NV. Nghiên cứu
giải pháp tổng thể, sử dụng hợp lý các dải cát ven
biển miền trung từ Quàng Bình đến Bình Thuận (KC
08-21). Hà Bội: Viện Địa lý, Viện Khoa học và Công
nghệ Việt Nam; 2004.
2. Kỳ NĐ, Hoàng NA, Hà NM, Anh LT, Dũng NV,
Linh NV. Nghiên cứu đánh giá thoái hóa đất tỉnh
Quảng Trị phục vụ quy hoạch phát triển bền vững,
phòng tránh giảm nhẹ thiên tai. Hà Nội: Viện Khoa
học và Công Nghệ Việt Nam; 2007.
3. Tứ NH. Thảm thực vật tỉnh Quảng Trị. Hà Nội: Nxb
Khoa học Tự nhiên và Công nghệ; 2007.
4. Martínez ML, Moreno-Casasola P, Vázquez G.
Effects of disturbance by sand movement and
inundation by water on tropical dune vegetation
dynamics. Canadian Journal of Botany. 1997;
75(11):2005-2014.
5. Poyyamoli G, Padmavathy K, Balachandran N.
Coastal Sand Dunes–Vegetation Structure, Diversity
and Disturbance in Nallavadu Village, Puducherry,
India. Asian Journal of Water, Environment and
Pollution. 2011;8(1):115-122.
6. Fischer J, Lindenmayer DB. Landscape modification
and habitat fragmentation: a synthesis. Global
ecology and biogeography. 2007;16(3):265-280.
7. Tứ NH, Tài VA. Thảm thực vật ven bờ Bình Trị
Thiên. Tuyển tập báo cáo Hội nghị Sinh thái và Tài
nguyên sinh vật lần thứ 3;10/2009; Hà Nội. Hà Nội:
Nxb. Nông Nghiệp; 2009.
8. Thắng LĐ, Tây NT. Một số đặc điểm hệ thực vật
vùng cát ven biển nam Quảng Bình. Nông nghiệp và
phát triển nông thôn. 2014; tháng 11:136-142.
9. Thảo TTH. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái của thảm
thực vật vùng đất cát nội đồng huyện Phong Điền,
tỉnh Thừa Thiên Huế làm cơ sở đề xuất các biện
pháp phục hồi và cải tạo [Luận án tiến sĩ]. Hà Nội:
Đại học Sư phạm Hà Nội; 2016.
10. Rodrigues RS, Mascarenhas A, and Jagtap TG. An
evaluation of flora from coastal sand dunes of India:
Rationale for conservation and management. Ocean
& coastal management. 2011;54(2):181-188.
Hoàng Xuân Thảo và CS.
42
11. Ramarajan S, Murugesa AG. Plant diversity on
coastal sand dune flora, Tirunelveli District, Tamil
Nadu. Indian Journal of Plant Sciences. 2014;3:42-48.
12. Silambarasan K, Senthilkumaar P. Distribution and
Diversity of Coastal Sand Dunes (CSD) of
Marakkanam Coastal Belts, Southeast Coast of
India. History. 2015;12(35):101-105.
13. Ravanbakhsh M, Bazdid Vahdati F, Moradi A,
Amini T. Flora, life form and chorotypes of coastal
sand dune of southwest of Caspian Sea, Gilan
province, N. Iran. Journal of Novel Applied
Sciences. 2013;2(12):666-677.
14. Castillo S, Popma J, Moreno‐Casasola P. Coastal
sand dune vegetation of Tabasco and Campeche,
Mexico. Journal of vegetation science. 1991;2(1):73-
88.
15. Al-Sherif EA, Ayesh AM, Rawi SM. Floristic
composition, life form and chorology of plant life at
Khulais region, Western Saudi Arabia. Pakistan
Journal of Botany. 2013;45(1):29-38.
16. Rathnayake RMW. Floristic composition of sandy
shore vegetation at Uswetakeiya in Sri Lanka.
Journal of Coastal Conservation. 2016;20(4):327-334.
17. Riddell RN. Plant community types of sand dunes
and sand plains in selected areas of the Boreal
Natural Region. Prepared for Alberta Sustainable
Resource Development, Resource Data Branch,
Prepared by Wildlands Ecological Consulting Ltd,
Red Deer Alberta; 2005.
18. Laongpol C, Suzuki K, Katzensteiner K, Sridith K.
Plant community structure of the coastal vegetation
of Peninsular Thailand. Thai Forest Bulletin
(Botany). 2009;(37):106-133.
19. Hân TT. Nghiên cứu đặc trưng các hệ sinh thái rừng
ven biển ở tỉnh quảng trị, đề xuất các giải pháp bảo
vệ và phát triển[Luận án tiến sĩ]. Hà Nội: Viện hàn
lâm khoa học và Công nghệ Việt Nam; 2017.
20. Moreno-Casasola P, Espejel I. Classification and
ordination of coastal sand dune vegetation along the
Gulf and Caribbean Sea of Mexico. Vegetatio.
1986;66(3):147-182.
21. Dangol DR. Reciprocal Relation Between Population
and Environment: Innovations on Flora Data
Collection. Journal of the Institute of Agriculture
and Animal Science. 2009;30:143-149.
22. Bân NT. Cẩm nang tra cứu và nhận biết các họ thực
vật hạt kín ở Việt Nam. Hà Nội: Nxb Nông nghiệp;
1997.
23. Chi VV, Hợp T. Cây cỏ có ích Việt Nam, tập 1. Hồ
Chí Minh: Nxb Giáo Dục; 1999.
24. Hộ PH. Cây cỏ Việt Nam, quyển I, II và III. Hồ Chí
Minh: Nxb Trẻ; 2003.
25. Lợi ĐT. Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam. Hồ
Chí Minh: Nxb Y Học; 2003.
26. Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Thực vật chí
Việt Nam, tập 1-11. Hà Nội: Nxb. Khoa học và Kĩ
thuật; 2007.
27. Raunkiær C, Gilbert-Carter H (trans.). Plants Life
Forms. Oxford: Oxford University Press; 1934.
28. Wildi O. Data analysis in vegetation ecology.
Chichester: Wiley-Blackwell; 2010.
29. Chấn LT, Tý T, Tứ NH, Nhung H, Phượng ĐT, Vân
T T. Một số đặc điểm cơ bản của hệ thực vật Việt
Nam. Hà Nội: Nxb Khoa học kỹ thuật; 1999.
30. Simpson EH. Measurement of diversity. Nature.
1949;163(4148):688-688.
31. Spanou S, Verroios G, Dimitrellos G, Tiniakou A,
Georgiadis T. Notes on flora and vegetation of the
sand dunes of western Greece. Willdenowia.
2006;36:235-246.
32. Packham JR, Willis AJ. Ecology of dunes, salt marsh
and shingle. London: Springer Science & Business
Media; 1997.
33. Reddy KN, Jadhav SN, Reddy CS, Raju VS. Life
forms and biological spectrum of Marriguda reserve
forest, Khammam district, Andhra Pradesh. Indian
forester. 2002;128(7):751-756.
34. Naqinezhad AR. A Preliminary survey of flora and
vegetation of Sand Dune belt in the Southern
Caspian Coasts, N. Iran. Research Journal of
Biology. 2012;2(1):23-29.
35. Gimingham CH. The use of life form and growth
form in the analysis of community structure as
illustrated by a comparison of two dune
communities. The Journal of Ecology. 1951;39(2):
396-406.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
da_dang_thuc_vat_co_hoa_o_tham_thuc_vat_tu_nhien_vung_cat_ti.pdf