KẾT LUẬN
Trên cơ sở phân tích tổng hợp các tài liệu
ảnh viễn thám, địa mạo, địa chất, kiến tạo cho
phép nêu lên những đặc điểm cơ bản về địa
mạo, biến động địa hình và tai biến tự nhiên
liên quan ở VCSVB sông Thạch Hãn.
Trên khu vực nghiên cứu hình thành 21 đơn
vị địa mạo có hình thái, nguồn gốc và tuổi khác
nhau. Trong đó phân bố rộng rãi là bề mặt địa
hình tích tụ bằng phẳng, cao đến 2 - 6 m, có
nguồn gốc của sông, biển và sông biển, có tuổi
Holocen - hiện đại. Các bề mặt thềm mài mòn -
tích tụ biển phân bố rải rác ở phía tây của đồng
bằng tích tụ, cao từ 12 - 20 m đến 25 - 35 m, có
tuổi từ Pleistocen muộn đến Pleistocen giữa -
muộn Các ề mặt c mòn ph n ố chủ ếu ở
phía t ắc và t nam khu vực nghiên cứu
Dạng địa hình tích tụ iển tuổi Ho ocen sớm -
giữa cũng chiếm khá ớn và ph n ố song song
với ờ iển hiện đại
ề đặc điểm iến động địa hình của khu
vực, c thể thấ đ ợc: Trong Pliocen -
Pleistocen, chuyển động nâng lên ở phía tây, hạ
lún ở phía đông khu vực nghiên cứu đã hình
thành các kiểu địa hình đồi bóc mòn, thềm xâm
thực, mài mòn, và đồng bằng tích tụ đa nguồn
gốc tuổi Pliocen, Pleistocen. Trong Holocen
sớm - giữa, chuyển động hạ lún diễn ra cùng
với hoạt động tích tụ, hình thành địa hình đồng
bằng tích tụ sông - biển phân bố ở trung tâm,
đồng bằng tích tụ biển phân bố ở 2 rìa bắc và
nam của khu vực nghiên cứu. Từ Holocen
muộn đến nay, chuyển động kiến tạo phân dị
cùng với hoạt động tích tụ, địa hình tích tụ biển,
sông - biển bị thu hẹp; quá trình đầm lầy hóa
phát triển mạnh mẽ. Các quá trình địa mạo
động lực gây tai biến xói lở và bồi tụ ở VCSVB
sông Thạch Hãn đã ảnh h ởng trực tiếp đến đời
sống kinh tế dân sinh. Ở phía nam sông Thạch
Hãn, hoạt động bồi tụ trầm tích tạo các bãi, bar,
cồn phát triển mở rộng, tiến xa ra phía biển 5 -
7 m/năm; trong khi đó ở phía bắc Cửa Việt,
hoạt động xói lở diễn ra với tốc độ 3 - 5 m/năm.
Ngoài ra, tai biến xói lở bờ sông còn phát triển
rải rác ở dọc bờ sông Thạch Hãn, tại các đoạn
sông chảy qua Gio Việt, Gio Mai, Triệu Giang,
Ái Tử.
12 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đặc điểm địa mạo vùng cửa sông ven biển sông Thạch Hãn và tai biến tự nhiên liên quan, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
27
Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển; Tập 18, Số 1; 2018: 27-38
DOI: 10.15625/1859-3097/18/1/8831
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN
SÔNG THẠCH HÃN VÀ TAI BIẾN TỰ NHIÊN LIÊN QUAN
Nguyễn Công Quân1,2*, Phạm Văn Hùng1, Nguyễn Văn Dũng3
1
Viện Địa chất, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
2
Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
3
Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
*
E-mail: cong.quan.1584@gmail.com
Ngày nhận bài: 2-11-2016 / Ngày chấp nhận đăng: 11-1-2017
TÓM TẮT: Trên cơ sở phân tích tổng hợp các tài liệu cho phép nêu lên những đặc điểm địa
mạo, biến động địa hình và tai biến tự nhiên liên quan ở vùng cửa sông ven biển sông Thạch Hãn.
Địa hình vùng cửa sông ven biển sông Thạch Hãn hình thành do hoạt động bồi tụ của sông, sông -
biển, biển và chuyển động kiến tạo của vỏ Trái đất trong Pliocen-Đệ tứ. Trong Pliocen-Pleistocen,
chuyển động nâng lên ở phía tây, hạ lún ở phía đông khu vực nghiên cứu đã hình thành các kiểu địa
hình đồi, thềm xâm thực, mài mòn và đồng bằng tích tụ cấu tạo bởi các tầng trầm tích sông, sông-
biển. Trong Holocen sớm - giữa, chuyển động kiến tạo hạ lún cùng với hoạt động tích tụ của sông,
sông - biển và biển đã hình thành đồng bằng tích tụ đa nguồn gốc gồm 4 kiểu địa hình khác nhau;
đồng bằng tích tụ sông - biển phân bố ở trung tâm, tích tụ biển phát triển rộng rãi ở 2 rìa bắc và nam
của khu vực nghiên cứu. Từ Holocen muộn đến nay, hoạt động kiến tạo phân dị cùng với hoạt động
xâm thực, tích tụ của sông, sông - biển đã hình thành 6 kiểu địa hình khác nhau (có nguồn gốc sông,
hồ, đầm lầy và biển). Các quá trình địa mạo động lực xói lở và bồi tụ là những tai biến tự nhiên gây
thiệt hại cho đời sống kinh tế dân sinh ở vùng cửa sông ven biển sông Thạch Hãn. Tai biến xói lở bờ
sông diễn ra rải rác ở dọc sông Thạch Hãn và Cam Lộ, tại các đoạn sông chảy qua Gio Việt, Gio
Mai, Triệu Giang, Ái Tử; xói lở bờ biển diễn ra ở bắc Cửa Việt.
Từ khóa: Địa mạo, vùng cửa sông ven biển, sông Thạch Hãn.
MỞ ĐẦU
Vùng cửa sông ven biển (VCSVB) à ải
đất tiếp giáp giữa đất iền và iển, nơi sông đổ
ra biển c ản chất độc đáo, tạo nên cảnh quan
riêng và uôn ra t ơng tác của các quá trình
tự nhiên sông, iển, và hoạt động kinh tế
n sinh của con ng ời Trong công trình nà ,
phạm vi nghiên cứu là VCSVB sông Thạch
Hãn, từ ãi triều thấp khi mức triều kiệt vào tới
đất iền khoảng 15 - 20 km, nơi không còn chịu
tác động của ếu tố iển
Các VCSVB Bắc Trung Bộ nói chung, địa
hình VCSVB sông Thạch Hãn nói riêng hình
thành và phát triển d ới tác động hỗn hợp của
quá trình động lực ngoại sinh (của sông, biển
và sông - biển) và nội sinh (chuyển động kiến
tạo hiện đại). Địa hình VCSVB sông Thạch
Hãn rất đa dạng và phức tạp, bị biến động
mạnh mẽ trong Đệ Tứ - hiện đại. Trong những
năm gần đây, trên khu vực này (hình 1), các tai
biến tự nhiên nh xói lở, bồi tụ bờ sông, bờ
biển, ũ ụt, ngà càng gia tăng, khó kiểm
soát, ảnh h ởng trực tiếp đến đời sống kinh tế
dân sinh của ng ời dân địa ph ơng.
Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên
cứu ở mức độ khác nhau về đặc điểm địa mạo,
biến động địa hình và tai biến tự nhiên trên các
VCSVB Bắc Trung Bộ nói chung, sông Thạch
Nguyễn Công Quân, Phạm Văn Hùng,
28
Hãn nói riêng [1-7]. Một số công trình đề cập
đến các vấn đề về địa chất khoáng sản, quản lý
khai thác hợp lý tài nguyên lãnh thổ [1, 5, 7].
Phần lớn các công trình đều khẳng định rằng,
địa hình VCSVB sông Thạch Hãn là sản ph m
trực tiếp của các quá trình t ơng tác sông - biển
và chuyển động Tân kiến tạo của vỏ Trái đất.
Quá trình t ơng tác giữa sông và biển đã tạo ra
hệ cân bằng động tự nhiên, mà sự tồn tại của
các đồng bằng, bãi triều, các cồn cát, bar, gò
nổi cao cũng nh các quá trình bồi lấp, xói lở là
bức tranh chung phản ánh quá trình cân bằng
động nói trên. Ngoài ra, một số công trình đã
đề cập đến vai trò của yếu tố chuyển động kiến
tạo (chuyển động nâng lên, hạ xuống) và hoạt
động của các đứt gẫy trong hình thành và phát
triển địa hình cũng nh tai biến tự nhiên ở
VCSVB [6, 8]. Chuyển động kiến tạo hiện đại,
đặc biệt là đứt gẫy hoạt động đã g p phần thúc
đ các quá trình địa mạo động lực phát triển
và là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong sự
biến động địa hình VCSVB sông Thạch Hãn.
Do vậy, công trình này trình bày những đặc
điểm cơ bản về địa mạo, tân kiến tạo, kiến tạo
hiện đại và tai biến tự nhiên làm cơ sở cho quy
hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên lãnh thổ và
bảo vệ môi tr ờng.
H nh ị trí khu vực nghiên cứu trên ảnh vệ tinh an sat 8 năm 2015
PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ
SỞ TÀI LIỆU
Phƣơng pháp nghiên cứu. Các ph ơng pháp
chủ đạo nghiên cứu đặc điểm địa mạo và biến
động địa hình ở VCSVB bao gồm: Các ph ơng
pháp phân tích ảnh viễn thám, khảo sát thực địa,
trắc l ợng hình thái địa hình, trầm tích đối sánh,
thành lập bản đồ địa mạo và ác định tuổi địa
hình.
Phương pháp phân tích viễn thám là một
trong những ph ơng pháp ứng dụng có hiệu
quả trong nghiên cứu địa mạo, phân tích biến
động địa hình VCSVB. Phân tích ảnh viễn
thám cho phép xác lập các dạng nguồn gốc địa
hình và sự biến động của chúng: Đồi - thềm
xâm thực, thềm mài mòn, tích tụ, cồn cát, bar,
đ ờng bờ, s ờn bờ, hồ móng ngựa, lòng sông
cổ, ; các quá trình địa mạo động lực (xói lở,
bồi tụ) diễn ra trong khu vực nghiên cứu Đặc
biệt, phân tích ảnh viễn thám cho phép khoanh
định chính xác ranh giới các dạng, hình thái địa
hình và đặc điểm địa chất thạch học. Ngoài ra,
bằng các dấu hiệu gián tiếp còn cho phép xác
lập các cấu trúc kiến tạo hiện đại (các nâng, hạ
ún địa ph ơng, các đới phá huỷ đứt gãy hoạt
động). Trên thực tế, các cấu trúc kiến tạo hiện
đại tồn tại ới dạng một cảnh quan rất đặc biệt
Đặc điểm địa mạo vùng cửa sông ven biển
29
bao gồm các yếu tố về địa hình, mạng ới thủy
văn, thực vật, thổ nh ỡng,... Chúng là những
dấu hiệu gián tiếp để giải đoán cấu trúc nâng,
hạ ún và đứt gãy hoạt động Các t iệu viễn
thám: Landsat TM, Landsat MSS, Landsat 8
các năm 1989, 1990, 2005, 2010, 2013 và
SPOT-5 c độ phân giải từ 10 - 30 m và bản đồ
địa hình tỷ lệ 1/50 000, 1/25 000 các năm 1965,
2002, 2010 đã sử dụng để phân tích, giải đoán
các đơn vị địa mạo, xây dựng các bản đồ trắc
ợng hình thái địa hình: DEM, mật độ chia cắt
ngang, chia cắt s u, độ dốc và các mặt cắt địa
mạo ở VCSVB sông Thạch Hãn.
Phương pháp khảo sát thực địa là chủ đạo
trong nghiên cứu địa mạo, cho phép xác lập các
đơn vị địa mạo cùng những đặc tr ng riêng của
chúng và đặc điểm biến động địa hình VCSVB.
Ngoài thực địa, đo vẽ chi tiết sự biến dạng địa
hình thung ũng sông, các n n ph ng vật, vạt
gấu s ờn tích; thiết lập các mặt cắt địa mạo,...
Các mặt cắt địa mạo đ ợc thành lập trên thực
địa dựa trên những quan sát, ghi chép đầ đủ
đặc điểm hình thái, trắc ợng hình thái, nguồn
gốc của địa hình, thậm chí cả cấu trúc địa chất
thành tạo đơn vị địa mạo. Ngoài ra, ở thực địa
còn ác định các tai biến iên quan đến quá
trình địa mạo động lực (xói lở, bồi tụ); xác lập
vị trí, kích th ớc, qu mô cũng nh độ nguy
hiểm của các điểm xói lở, bồi tụ trong khu vực
nghiên cứu Nh vậy, kết hợp phân tích viễn
thám và khảo sát thực địa cho phép xác định
hình thái, nguồn gốc của các dạng địa hình và
tai biến tự nhiên liên quan.
Phương pháp nghiên cứu trầm tích đối sánh
với các dạng địa hình cho phép xác lập các bề
mặt đồng nguồn gốc và tuổi của địa hình
CS B; đồng thời cho phép xác lập lịch sử
phát triển địa hình ở khu vực nà Trên cơ sở
các mặt cắt địa mạo, địa chất, ph n tích đối
sánh trầm tích t ơng quan cho phép ác ập các
bề mặt nguồn gốc và tuổi của chúng. Ngoài ra,
phân tích sự biến đổi chiều dầy trầm tích Đệ tứ,
đặc biệt à các trũng sụt lún Đệ tứ cho phép xác
lập cơ chế hình thành, lịch sử phát triển địa
hình khu vực nghiên cứu.
Phương pháp thành lập bản đồ địa mạo vừa
à ph ơng pháp nghiên cứu, vừa là thể hiện
kết quả nghiên cứu. Các kết quả nghiên cứu về
địa mạo và biến động địa hình VCS B đ ợc
thể hiện lên bản đồ theo nguyên tắc bề mặt
cùng nguồn gốc và tuổi. Các kiểu địa hình
(các bề mặt cùng nguồn gốc và tuổi) ở
VCSVB sông Thạch Hãn thể hiện trên bản đồ
địa mạo tỷ lệ 1/50.000 cho phép phân tích
đánh giá đặc điểm địa mạo và biến động địa
hình khu vực nghiên cứu.
Phương pháp xác định tuổi địa hình đ ợc ứng
dụng trong công trình này dựa trên tuổi địa chất
của các trầm tích t ơng quan Tuổi của các bề
mặt địa hình tích tụ là tuổi địa chất của các
trầm tích cấu tạo nên bề mặt đ Do vậy, dựa
vào tuổi địa chất của các trầm tích cấu tạo nên
bề mặt địa hình cho phép ác định tuổi của
dạng địa hình đ Tuổi của địa hình bóc mòn,
xâm thực, mài mòn đ ợc ác định trên cơ sở
ph n tích đối sánh trầm tích t ơng quan từ các
mặt cắt địa mạo, địa chất.
Cơ sở tài liệu. Công trình này trình bày những
kết quả phân tích xử lý số liệu, tài liệu thu thập
từ các nguồn khác nhau trong thời gian qua ở
VCSVB sông Thạch Hãn:
Công trình đã sử dụng các tài liệu đo vẽ
địa chất tỷ lệ 1/50.000 của Lê Tiến Dũng và
nnk., (2000), điều tra địa chất đô thị Đông Hà
tỷ lệ 1/25.000 của Hồ V ơng Bính và nnk.,
(1997) và một số công trình nghiên cứu chuyên
đề của các nhà khoa học trong thời gian qua [1-
3, 5-7, 9, 10].
Công trình đã phân tích các t liệu viễn
thám: Landsat TM -1989, 1990, Landsat 8 các
năm 2013, 2015, SPOT 5 năm 2013 có độ phân
giải từ 10 - 30 m và bản đồ địa hình tỷ lệ
1/50.000, 1/25.000 các năm 1965, 2002, 2010
nhằm khoanh định các đơn vị địa mạo (hình
thái, nguồn gốc và tuổi địa hình).
Công trình đã xây dựng các bản đồ DEM,
trắc l ợng hình thái địa hình (mật độ chia cắt
ngang, chia cắt sâu, độ dốc) và các mặt cắt địa
mạo, địa chất ở VCSVB sông Thạch Hãn tỷ lệ
1/50.000 và 1/25.000.
Các kết quả khảo sát đo vẽ chi tiết ngoài
thực địa các năm 2014, 2015 và phân tích
nghiên cứu trong phòng cho phép xây dựng bản
đồ địa mạo VCSVB sông Thạch Hãn theo
nguyên tắc bề mặt cùng nguồn gốc và tuổi, tỷ lệ
1/50.000. Trên cơ sở đó cho phép đánh giá đặc
điểm địa mạo và biến động địa hình khu vực
nghiên cứu.
Nguyễn Công Quân, Phạm Văn Hùng,
30
ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO VÀ CÁC TAI BIẾN
TỰ NHIÊN LIÊN QUAN
Các yếu tố thành tạo địa hình. Phân tích tổng
hợp các tài liệu về tự nhiên và xã hội cho thấy,
quá trình hình thành và phát triển địa hình
VCSVB sông Thạch Hãn chịu tác động t ơng
hỗ của các quá trình nội, ngoại sinh Trong đ
phải kể đến vai trò của các yếu tố chuyển động
Tân kiến tạo, kiến tạo hiện đại của vỏ Trái đất
(chuyển động nâng lên, hạ xuống và hoạt động
của đứt gẫy kiến tạo) cùng với các quá trình
ngoại sinh: Bóc mòn, xâm thực, mài mòn, xói
lở, bồi tụ.
Vai trò của biển. Vai trò của biển trong hình
thành địa hình thể hiện ở chế độ dòng chảy ven
bờ, sóng và triều Trong đ , òng chảy ven bờ
đ ng vai trò quan trọng trong hình thành và
phát triển địa hình hiện đại VCSVB sông
Thạch Hãn. Trong kỳ n ớc c ờng, iên độ triều
tại Cửa Việt khoảng 0,6 m; giữa kỳ n ớc c ờng
và kỳ n ớc kém, độ lớn triều chênh lệch nhau
không nhiều Do đ , sự tha đổi mực n ớc
không đ ng vai trò chính trong hình thành
VCSVB sông Thạch Hãn. Dòng triều không
những có khả năng đ a các hạt trầm tích ơ
lửng đi a, mà còn có khả năng ào mòn các
bar, val cát ngầm, s ờn bờ ngầm? đ à o
sóng, dòng chảy do sóng và dòng triều,..).
VCSVB sông Thạch Hãn là một vùng biển
thoáng, mở, c địa hình trong đới sóng vỡ khá
dốc, dòng chảy sóng về mùa đông phát triển
mạnh ở ven bờ (chủ yếu à s ng h ớng bắc và
đông ắc) với c ờng độ, tần suất mạnh và ổn
định hơn các s ng trong mùa hè Thành phần
nà đ ng vai trò chính trong quá trình vận
chuyển bùn cát dọc bờ. Dòng sóng về mùa hè
phát triển ở ven bờ với các h ớng sóng chính là
đông, đông nam ới đặc tr ng của vùng biển
hở c iên độ thuỷ triều thấp, đá iển ven bờ
c độ dốc khá lớn, nên đới sóng vỡ hẹp, lại
nằm sát đ ờng bờ H ớng, độ lớn của dòng
chả th ờng trùng với h ớng sóng? Mùa hè,
h ớng dòng chảy dọc bờ từ nam lên bắc, mùa
đông c h ớng ng ợc lại. Tốc độ dòng chảy
dọc bờ biển từ 0,3 - 1 m/s và đạt giá trị lớn nhất
ở phía trong vùng sóng vỗ. Tốc độ và h ớng
của dòng chảy vuông góc với đ ờng bờ, biến
đổi rất phức tạp, tuỳ thuộc vào độ cao của sóng,
địa hình đá ven ờ và chúng biến thiên từ 0,2 -
1,5 m/s [2, 3, 5]. Do vậy, các dạng địa hình dọc
bờ (bar, cồn, val cát ngầm, đ ợc hình thành
và phát triển.
Vai trò của sông. Chế độ dòng chảy của sông
đ ng vai trò quan trọng trong hình thành các
dạng địa hình trong sông. Do đ à nơi t ơng
tác của các quá trình sông và biển, nên chế độ
dòng chảy của sông là yếu tố trực tiếp tác động
đến VCSVB trong quá trình diễn ra xói lở và
bồi tụ. Tại đ , tổng ợng cát bùn trung bình
năm đo đ ợc trên sông Thạch Hãn là 0,488
triệu tấn, ứng với modul xâm thực là 2
tấn/km2/năm [2, 3, 5]. Toàn bộ ợng phù sa
trên đổ ra biển qua cửa Việt. Ngoài ra, ở đ
một mạng ới sông suối à đặc, chằng chịt đã
làm cho chế độ động lực VCSVB diễn ra rất
phức tạp. Dòng chảy cát bùn của sông bổ sung
nguồn vật liệu ít ỏi trong thành tạo địa hình tích
tụ hiện đại ở khu vực này. Mặt khác, quá trình
phong hóa xói mòn bề mặt xảy ra mạnh mẽ;
m a ũ vừa tạo dòng chảy mặt, vừa tạo dòng
chảy cát bùn chiếm từ 85 - 95% ợng cát bùn
năm, o đ , hoạt động tích tụ của sông cũng
đ ợc tăng c ờng Nh vậy, có thể thấy rằng
dòng chả cát ùn trên u vực sông thuộc khu
vực này là không nhiều và sông có vai trò nhất
định trong hình thành địa hình VCSVB sông
Thạch Hãn.
Vai trò của gió. Vai trò động lực của gió ngoài
việc tác động trực tiếp lên vùng bờ, còn kết hợp
với sóng gây nên áp lực đối với vùng ven bờ
biển, và còn đ ng vai trò vận chuyển, di chuyển
và vun cao dần các va cát để tạo nên các val bờ
và các đụn cát c độ cao từ 5 - 15 m ở VCSVB
sông Thạch Hãn [2, 3] Địa hình đá iển ven
bờ c độ dốc lớn cộng với mặt biển thoáng,
iên độ thuỷ triều nhỏ, dòng chảy sông chỉ
mạnh vào mùa ũ nên s ng và òng ven ờ có
điều kiện áp sát vào bờ để phá hủy, xâm thực,
vận chuyển, sắp xếp lại vật liệu ới dạng các
cồn, doi, val cát kéo dài dọc theo đ ờng bờ
biển tạo nên kiểu bờ biển mài mòn - san bằng.
Khu vực nà th ờng xuyên chịu ảnh h ởng của
gi mùa Đông Bắc vào mùa đông và gi mùa
Đông Nam vào mùa hè, nên các h ớng sóng
trong năm đều c điều kiện phát triển mạnh và
tác động tới VCSVB sông Thạch Hãn Đặc biệt
sóng trong bão và áp thấp nhiệt đới có tính chất
phá huỷ bờ biển nghiêm trọng Đ à những
nhân tố chính tạo ra áp lực sóng vỗ bờ, dòng
Đặc điểm địa mạo vùng cửa sông ven biển
31
ven bờ c c ờng độ mạnh. Chúng là một trong
những nguyên nhân quan trọng trong việc hình
thành bờ biển mài mòn, thành tạo các doi, bar
và val cát kéo dài dọc theo đ ờng bờ biển và
lấp đầy cửa sông.
Vai trò của hoạt động núi lửa. Hoạt động núi
lửa Holocen đã để lại dải địa hình đồi bóc mòn
hình thành từ các đá basalt ở khu vực Gio Linh,
Cam Lộ. Sự có mặt của núi lửa cho thấy, trong
Holocen, ở vùng cửa sông ven biển sông Thạch
Hãn chuyển động kiến tạo diễn ra khá mạnh mẽ,
đặc biệt à đứt gẫy hoạt động. Cùng với chuyển
động hạ lún ở phía đông, n ng ên ở phía tây,
đã uất hiện các đứt gãy hoạt động, tạo điều
kiện cho các dung nham basalt từ ới sâu
phun lên mặt đất. Một loạt các vòm basalt núi
lửa Holocen ở ĩnh inh, Dốc Miếu, Cồn Tiên,
Gio Linh có liên quan tới hoạt động của đứt
gã ph ơng á kinh tu ến và tây bắc - đông nam
[1, 6].
Vai trò của hoạt động kiến tạo. Chuyển động
Tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại (chuyển động
nâng lên, hạ xuống, hoạt động của đứt gẫy) có
vai trò quan trọng trong quá trình hình thành
địa hình VCSVB sông Thạch Hãn.
Chuyển động nâng lên khối tảng, vòm khối
tảng ở phía tây khu vực nghiên cứu đã thúc đ y
các quá trình bóc mòn - xâm thực, hình thành
địa hình đồi, núi phân cắt mạnh mẽ; hoạt động
hạ lún dạng “ ậc thang” ọc theo đứt gẫy
ph ơng tây bắc-đông nam TB-ĐN) ở phía
đông đ ợc lấp đầy bởi các trầm tích sông, sông
- biển và biển Pliocen - Đệ tứ, dẫn đến hình
thành đổng bằng tích tụ ven biển tỉnh Quảng
Trị Nh vậy, chuyển động nâng ở phía tây, hạ
lún ở phía đông à nh n tố cơ ản quyết định,
khống chế sự hình thành và phát triển địa hình
khu vực nghiên cứu.
Hoạt động sụt lún: Các tầng phong hóa
nằm sâu so với mực n ớc biển hiện tại hàng
chục mét, có tuổi Pleistocen muộn (tại lỗ khoan
LK.1 ở Hà Th ợng có tầng phong hóa loang lổ
ở sâu 15m; LK.4 tại Gio Chiêu, tầng phong hóa
này sâu 123,2 m ; đá của các trầm tích Đệ tứ
nằm sâu 200 - 218 m là những minh chứng về
hoạt động hạ ún và đ ợc bồi lấp bởi các trầm
tích sông, sông - biển, biển ở khu vực này
trong Đệ tứ (hình 2, 3, 4 Do đ , hoạt động của
các đứt gẫy trong Pliocen - Đệ tứ có vai trò
quan trọng trong hình thành địa hình đồng bằng
tích tụ ở VCSVB sông Thạch Hãn Nh vậy,
chuyển động kiến tạo Pliocen - Đệ tứ và hiện
đại, đặc biệt à đứt gẫy hoạt động có vai trò chủ
đạo, quyết định hình thành đồng bằng tích tụ ở
VCSVB sông Thạch Hãn.
Hoạt động đứt gẫy: Địa hình đồng bằng
tích tụ VCSVB sông Thạch Hãn bị khống chế
bởi các đứt gẫ ph ơng TB-ĐN f1 ở phía tây
và (f2) ở phía đông Ngoài ra, trong cấu trúc hạ
lún này còn phân bố các đứt gẫy bậc cao hơn
ph ơng TB-ĐN f3, f4, Tại lỗ khoan 32
(LK.32), mặt đá ồn trũng c cấu tạo bởi các
thành tạo Paleozoi, sâu -30 m, nh ng qua đứt
gãy này tại Gio Mai (LK.20T), các thành tạo
Paleozoi ở độ sâu -261,4 m và theo h ớng đông
độ sâu tầng này là -218 m tại LK.2BQT (hình 2,
3, 4 Các đứt gã ph ơng TB-ĐN gồm: Đứt
gãy f1, f2, f3,...; ph ơng ĐB-TN f5, f6; á kinh
tuyến f7, f8, đ ng vai trò quan trọng trong sự
phát triển của đồng bằng tích tụ VCSVB sông
Thạch Hãn Đứt gẫ ph ơng TB-ĐN và á kinh
tuyến c iên quan đến hoạt động phun trào núi
lửa và hình thành các trũng hạ ún Đệ tứ.
Nh vậ , trên cơ sở phân tích tổng hợp các
tài liệu cho thấ , địa hình VCSVB sông Thạch
Hãn đ ợc hình thành và phát triển o tác động
chủ yếu của các yếu tố chuyển động kiến tạo
nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái đất, hoạt động
của đứt gẫy kiến tạo, động lực dòng ven bờ,
sóng, gió, thủy triều và động lực dòng bùn cát
sông Trong đ , chu ển động hạ lún vỏ Trái
đất và hoạt động bồi tụ của sông, biển, hỗn
hợp sông - biển đ ng vai trò chủ đạo trong
hình thành các dạng địa hình ở VCSVB sông
Thạch Hãn.
Đặc điểm địa mạo vùng cửa sông ven biển
sông Thạch Hãn. Địa hình VCSVB sông
Thạch Hãn rất đa ạng và phức tạp gồm: các
dạng địa hình đồi bóc mòn - xâm thực, thềm
mài mòn - tích tụ ở phía t và đồng bằng tích
tụ sông, sông biển, biển ở phía đông khu vực
nghiên cứu (hình 2, 3, 4).
Nguyễn Công Quân, Phạm Văn Hùng,
32
Hình 2. Bản đồ địa mạo vùng cửa sông ven biển sông Thạch Hãn (thu từ tỷ ệ 1:50.000)
Hình 3. Mặt cắt địa mạo theo tu ến B vùng cửa sông ven biển sông Thạch Hãn
Hình 4. Mặt cắt địa mạo theo tu ến CD vùng cửa sông ven biển sông Thạch Hãn
Đặc điểm địa mạo vùng cửa sông ven biển
33
Đị h nh o quá tr nh c m n. Địa hình o
quá trình c mòn gồm 3 đơn vị địa mạo c
nguồn gốc khác nhau: Bề mặt c mòn núi ửa
và ề mặt c mòn trên đá cổ
Địa hình bóc mòn - xâm thực: Quá trình bóc
mòn - xâm thực các dải đồi cấu tạo bởi phun
trào basalt có tuổi Holocen phân bố ở phía bắc,
tây bắc; đá m ng tr ớc Kainozoi ở phía tây, tây
nam khu vực nghiên cứu, c độ cao từ 10 -
40 m Đồi bóc mòn - nứi lửa phân bố ở Gio Linh
hình thành từ các vòm núi lửa basalt, cao từ 10 -
30 m Địa hình dạng vòm thoải với tầng phong
hoá dầy 10 - 15 m. Hoạt động núi lửa vào đầu
Holocen [4] để lại vòm núi lửa ở Gio Linh. Trên
vòm núi lửa vẫn còn thấy biểu hiện của họng núi
lửa ới dạng một phễu, phần thấp của phễu tại
Hà Th ợng, th ờng xuyên bị l y thụt, c n ớc
thoát ra, miệng phễu mở về phía nam - đông
nam, đá phễu cao 1,2 m, vòm cao tới 30 m.
S ờn đông và nam của vòm c độ nghiêng 5 - 8o,
bị các trầm tích hiện đại phủ lên. Tại vùng đập
chứa n ớc Hà Thanh thấy basalt phủ lên trầm
tích cát, bột, sỏi, sạn hệ tầng Phú Xuân. Do vậy,
hoạt động phun trào basalt có tuổi Holocen sớm.
Sau khi trào lên mặt đất, ới tác động thuận lợi
của các quá trình ngoại sinh, basalt bị phong hoá
mạnh mẽ. Ở đập Hà Thanh còn quan sát thấy
phong hoá dạng bóc vỏ. Basalt gốc chỉ gặp trong
các lỗ khoan. Hiện nay, dạng địa hình này tiếp
tục bị n ng cao, c mòn Địa hình dạng vòm
thoải Đồi bóc mòn - xâm thực cao 30 - 40 m
phát triển trên các thành tạo tr ớc Kainozoi Địa
hình đồi dạng vòm thoải, trên đ phát triển các
thung ũng m thực c s ờn dốc 20 - 35o Địa
hình đ ợc hình thành do tổng hợp các quá trình
s ờn. Các quá trình này diễn ra trên nền móng
đá gốc hệ tầng ong Đại và hoạt động nâng tân
kiến tạo yếu. Dạng địa hình đặc tr ng à các đồi,
ã đồi phân cắt. Trên các s ờn phân bố eluvi
gồm sét, cát, các mảnh ăm, mùn c , hoặc có
khi chỉ là cát, sét thuộc phần trên của vỏ phong
hoá laterit. Hiện na , địa hình này gặp ở tây nam
khu vực nghiên cứu.
Đị h nh o s ng. Địa hình o sông gồm 7 đơn
vị địa mạo: Bãi cát ven òng, ãi ồi thấp, ãi
ồi cao, ề mặt thềm tích tụ ậc I, thềm tích tụ
ậc II, các òng sông cổ và s ờn m thực
Địa hình tích tụ sông chủ yếu phân bố dọc
các sông Cam Lộ (sông Hiếu) và sông Thạch
Hãn gồm hệ thống các bãi bổi và bậc thềm khác
nhau: Bãi bồi thấp, cao và 2 bậc thềm. Bẵi bồi
thấp, cao ới 2 m cấu tạo bởi cuội, sỏi, cát sét,
bị ngập ũ Bãi ồi cao 4 m cấu tạo bởi cát bột,
ới là cuội, sỏi, bãi bồi cao 5 - 7 m, chỉ bị ngập
ũ lớn, có cấu tạo bởi cát bột và ới là cuội sỏi.
Các bãi bồi phân bố không liên tục dọc theo
sông và th ờng có ở phần bờ lồi của mỗi khúc
uốn nh ở Trung Kiên, Triệu Giang, Nhìn
chung, chúng có diện tích không lớn. Thềm bậc
I cao 10 - 15 m gặp ở Nham Biều, có cấu tạo
gồm ới là cuội, sỏi đa thành phần, kích th ớc
1 - 3 cm, độ mài tròn cao, trên là cát bột sét, dày
tổng cộng 10 - 13 m. Thềm bậc II cao trên 20 m
gặp ở Ái Tử, Kiên Mỹ, Hà Xa. Cấu tạo thềm
gồm: Phần ới là cuội tảng đa nguồn gốc, kích
th ớc từ 20 - 25 cm phủ trên mặt ào mòn đá
gốc dày 3 m; trên là sét bột cát mầu n u đỏ dày
2,7 m. Ở Ái Tử, cấu tạo thềm chỉ có cuội tảng
gắn kết yếu. Các bãi bồi có tuổi Holocen, còn
thềm I có tuổi Pleistocen muộn, thềm II có tuổi
Pleistocen giữa.
Đị h nh o h n h p s ng - biển. Địa hình o
hỗn hợp sông - biển gồm 4 đơn vị địa mạo c tuổi
khác nhau từ P eistocen muộn tới Ho ocen muộn
Địa hình tích tụ hỗn hợp sông - biển thể hiện
ới dạng các đồng bằng tích tụ có tuổi t ơng
ứng: Holocen muộn, Holocen giữa - muộn,
Holocen sớm - giữa và Pleistocen muộn. Trong
đ ề mặt tích tụ Holocen sớm - giữa có diện
phân bố rộng lớn nhất, nó tạo nên phần lớn diện
tích của đồng bằng VCSVB sông Thạch Hãn.
Đồng bằng nà đ ợc cấu tạo bởi 3 lớp trầm tích
(LK.31) từ ới lên: lớp 1 dày >
5,7 m gổm sét, bột máu xám, lẫn cát; lớp 2 dày
9,3 m gổm bùn, sét chứa thực vật, mầu đen, ám
đen; ớp 3 gổm sét, bột mầu xám. Trong lớp 2
gặp nhiều bào tử phấn hoa môi trường cửa
sông ven biển Đồng bằng tích tụ có tuổi
Holocen giữa - muộn và Holocen muộn có diện
tích nhỏ hẹp, chủ yếu gặp ở Gio Mai, T ờng
n, Cao Chúng đ ợc cấu tạo bởi bùn sét
giàu vật chất hữu cơ, c mầu ám đen Trong
khi đ thì ề mặt tích tụ sông biển Pleistocen
muộn lại hoàn toàn thoát khỏi ảnh h ởng của ũ
hàng năm N gặp đ ợc chỉ một số nơi với diện
tích nhỏ ở t Gio Quang, Đại Áng, còn phần
diện tích lớn hơn ị phủ bởi các trầm tích trẻ hơn
Tích tụ gồm sét, cát, bột có chứa hữu cơ ị
laterit hoá, nhiều nơi tạo thành tầng loang lổ nâu
đỏ, đ ợc định tuổi là Pleistocen muộn [1, 4].
Nguyễn Công Quân, Phạm Văn Hùng,
34
Đị h nh o quá tr nh đầm phá - biển. Địa hình
o quá trình đầm phá - biển gồm 6 đơn vị địa
mạo c hình thái và tuổi khác nhau: Bãi iển
hiện đại, địa hình đầm ầ , ề mặt tích tụ iển và
các thềm mài mòn iển c tuổi khác nhau
Thềm mài mòn - tích tụ biển. Địa hình thềm
mài mòn biển cao từ 12 - 35 m, phân bố phía
tây khu vực nghiên cứu, ven rìa đồng bằng tích
tụ gồm các bậc thềm, mảnh mặt bằng, cấu tạo
bởi các thành tạo tr ớc Kainozoi, c nơi ị
phong hoá laterit. Trên vùng nghiên cứu tồn tại
2 bậc thềm mài mòn biển phân bố trên các độ
cao: 12 - 20 m và 25 - 35 m. Chúng là sản
ph m của hoạt dộng mài mòn của sóng biển.
Tất cả các thềm này có những đăc tr ng giống
nhau: Hình thái bề mặt khá bằng phẳng và
đ ợc cấu tạo bằng đá gốc. Tuy nhiên, các thềm
càng cổ thì mức độ phân cắt xâm thực càng cao.
Thềm mài mòn thấp có diện phân bố nhỏ hẹp ở
Xóm Mới và Phi Thừa thuộc Cam Thanh.
Chúng có dạng mảnh mặt bằng nổi trên đổng
bằng tích tụ sông - biển, cấu tạo bằng sét kết,
bột kết hệ tầng ong Đại. Thềm mài mòn cao
15 - 20 m có diện tích phân bố khá lớn, gặp
đ ợc ở nhiều nơi ọc phía nam QL9 từ Cam Lộ
tới Đông Hà, ở Mỹ Hòa và dọc QL1A từ Đồng
Hà đến Triệu Phong Địa hình có dạng bậc,
bằng phảng, đ ợc bảo tồn tốt. Thềm mài mòn
cao 25 - 35 m, phân bố khá rộng, tạo thành dải
kéo dài từ Ái Tử tới Đông Hà So với các thềm
thấp, thềm này bị phân cắt khá mạnh, nhiều
thung ũng m thực sâu cắt vào thềm. Tuy
nhiên, hình thái thềm bằng phắng. Các thềm
nà đ ợc cấu tạo bằng đá gốc, song ở nhiều nơi
đều gặp vỏ phong hoá laterit dày từ 2 - 15 m.
Nh vậ , sau khi đ ợc nâng cao khỏi mực biển,
các thềm đi vào phát triển lục địa, đá gốc bị
phong hoá, xâm thực, bóc mòn. Hiện tại, các
thềm bị nâng yếu. Tuổi đ ợc ác định nh sau:
thềm 1 2 - 2 0 m có tuổi Pleistocen muộn, thềm
25 - 35 m cổ tuổi Pleistocen giữa - muộn.
Địa hình tích tụ biển. Địa hình tích tụ biển
bao gồm: Các dạng địa hình thềm biển, các
đồng bằng tích tụ biển, bãi biển hiện tại và các
thềm tích tụ biển Holocen giữa. Bãi biển hiện
đại phát triển liên tục dọc bờ biển, có bề rộng
trung bình 150 m, g c dốc ới 5o. Bãi chìm
dần xuống ới mực n ớc biển và tiếp xúc với
các dãy cồn cát về phía đất liền (hình 2, 5). Bãi
biển đ ợc cấu tạo bằng cát thạch anh hạt vừa
và nhỏ, có mầu xám, xám trắng, có nhiều vỏ ốc
sò. Bề mặt tích tụ biển tuổi Holocen sớm-giữa
thể hiện ở dạng đồng bằng cao 4 - 6 m, có diện
phân bố rộng ở Gio Quang, Gio Việt, Hà Tây,
thị trấn Ái Tử Địa hình bề mặt bằng phẳng. Ở
thị trấn Ái Tử, trên vách xâm thực sông thấy
tích tụ này gổm ới à cát ám đen, chu ển
lên trên là cát xám, trên cùng là cát trắng. Ở
những nơi khác nhau thấy phần trên của tích tụ
là cát thạch anh mầu trắng, trắng xám. Kích
th ớc hạt cát từ 0,1 - 0,5 mm, th ờng chiếm
>70%, c độ chọn lọc khá cao. Dựa vào các vi
cổ sinh cho tuổi Holocen giữa [1, 4].
Địa h nh đầm lầy. Địa hình tích tụ đầm lầy
lòng sông cổ có diện tích không lớn, nh ng ại
phân bố phổ biến trên các dạng địa hình tích tụ
khác nhau Trong đ phổ biến nhất à các đoạn
thung ũng sông chết (hổ móng ngựa) có tích tụ
bùn sét mầu xám, giàu vật chất hữu cơ Dạng
thứ hai à các trũng đầm lầy có chứa phong phú
thực vật, than bùn. Ở Ph ớc Sa, tích tụ đầm lầy
hình thành trên thềm tích tụ cát biển kéo dài
theo ph ơng kính tu ến gần 1 km, rộng 0,3 km,
thực vật phát triển tạo thành tầng than bùn dày
0,2 - 0,8 m. Trong trầm tích này gặp các bào tử
phấn hoa thân gỗ và thân thảo. Tích tụ bãi l y
gần cửa sông cổ gồm: Bùn sét rất gỉầu chất hữu
cơ thuộc hệ sinh thái mangro.
Địa hình do gió. Địa hình biển - gió hình thành
dãy cồn cát ven biển Trong đ , gi thổi đã vận
chu ển cát từ bãi biển lên rồi di chuyển vào
trong đất liền, trực tiếp tạo ra các cổn cát, hoặc
gió thổi vào bề mặt địa hình cồn cát c tr ớc
rồi tạo ra các cồn và ũng thổi mòn. Các cồn
đ ợc hình thành o gi đ a cát từ bãi biển lên
tạo thành dải kéo dài liên tục dọc bờ biển hiện
thời, có bề rộng từ 300 m ở Hà Lợi đến hơn
1.000 m ở bờ biển m Đồng, Triệu An. Ở đ
gồm rất nhiều các cồn c độ cao từ 5 -
12 m. Các cồn đ đều c ph ơng kéo đài song
song với bờ biển hiện thời, các s ờn h ớng ra
biển ha h ớng đ n gi t ơng đối thoải (10 -
20
o
), trong khi các s ờn khuất gió lại dốc hơn
nhiều, có khi tới 40 - 45o. Giữa các cồn là bề
mặt tích tụ cổ không bị phủ cồn cát nên th ờng
rất bằng phẳng. Cát ở các cồn và cát bãi biển
giống nhau, chủ yếu là cát thạch anh màu trắng,
xám trắng, thành phần chủ yếu là thạch anh đôi
khi lẫn các mảnh vỡ vò sò, ốc biển. Loại cồn
cát hình thành do gíó biến cải địa hình cát có
Đặc điểm địa mạo vùng cửa sông ven biển
35
tr ớc th ờng nằm s u trong đất liền, giữa các
cồn th ờng gặp các ũng thổi mòn c đá
không bằng phẳng, đồng thời các cồn không
bộc lộ các đặc tr ng c tính qu uật về phân
bố, hình thái, cấu tạo.
Đặc điểm biến động địa hình và tai biến tự
nhiên liên quan
Đặc điểm biến động địa hình. Trên cơ sở phân
tích tổng hợp các tài liệu địa mạo, địa chất, kiến
tạo khu vực nghiên cứu cho phép xác lập đặc
điểm địa mạo và biến động địa hình VCSVB
sông Thạch Hãn và các tai biến tự nhiên liên
quan. Địa hình VCSVB sông Thạch Hãn trải
qua các thời kỳ hình thành, phát triển với các
quá trình địa mạo, các thành tạo địa chất đặc
tr ng từ Pliocen đến nay: Pliocen - Pleistocen,
Holocen sớm - giữa, Holocen muộn - hiện đại.
Địa hình VCSVB sông Thạch Hãn biến
động rất phức tạp theo không gian và thời gian.
Trong thời kỳ Pliocen - Pleistocen, các quá
trình địa mạo động lực diễn ra chủ yếu là bóc
mòn, bóc mòn - xâm thực và mài mòn trong bối
cảnh nâng dạng vòm khối tảng, khối tảng ở
phía tây khu vực nghiên cứu, hạ lún dạng bậc
với quá trình tích tụ trầm tích ở phần lớn diện
tích VCSVB sông Thạch Hãn. Các dạng địa
hình bóc mòn - xâm thực và các thềm mài mòn
ở độ cao 12 - 20 m, 20 - 35 m và > 40 m phát
triển phổ biến ở phía tây khu vực nghiên cứu.
Các dạng địa hình tích tụ trầm tích nguồn gốc
sông - biển, sông ở phía đông khu vực. Trong
thời kỳ Holocen sớm - giữa, phần lớn diện tích
khu vực nghiên cứu diễn ra chuyển động hạ lún
và biển tiến sâu vào trong lục địa, quá trình địa
mạo động lực chủ yếu là tích tụ trầm tích biển,
sông - biển, địa hình hình thành là đồng bằng
tích tụ trải rộng từ bắc vào nam của khu vực
nghiên cứu. Kết quả của hoạt động tích tụ đã
tạo nên các hệ tầng Tân Mỹ, Quảng Điền,...
Trong thời kỳ này, hoạt động kiến tạo diễn ra
mạnh mẽ, đặc biệt là đứt gẫ ph ơng TB-ĐN
và á kinh tuyến làm cho các dòng dung nham
basalt từ Manti phun lên bề mặt. Hoạt động
phun trào núi lửa Holocen sớm diễn ra ở phía
bắc khu vực nghiên cứu đã hình thành địa hình
đồi vòm cao 20 - 40 m đ ợc cấu tạo bởi đá
basalt. Hiện nay, chuyển động nâng yếu góp
phần thúc đ y quá trình bóc mòn - xâm thực
trên đồi vòm basalt ở khu vực này. Trong thời
kỳ Holocen muộn - hiện đại, hoạt động nâng
lên, hạ xuống diễn ra cục bộ trên khu vực
nghiên cứu cùng với quá trình biển thoái, do đó,
quá trình tích tụ diễn ra với tốc độ yếu; chiều
dầy trầm tích không lớn. Trong thời kỳ này, các
dạng địa hình hình thành chủ yếu là đồng bằng
tích tụ biển, sông-biển và đầm lầy. Hoạt động
bồi tụ trầm tích tạo các bãi, bar, cồn phát triển
mở rộng tiến xa ra phía biển 5 - 7 m/năm ở phía
nam sông Thạch Hãn (hình 2, 3, 4).
Tai biến tự nhiên liên quan. Trên khu vực này,
các tai biến tự nhiên diễn ra ngày càng khó
kiểm soát, gây hậu quả lớn đến đời sống kinh tế
dân sinh. VCSVB sông Thạch Hãn là nơi chủ
yếu diễn ra các quá trình t ơng tác sông - biển,
do đó, những loại hình tai biến tự nhiên điển
hình là do các quá trình địa mạo động lực (xói
lở, bồi tụ) gây ra.
Tai biến xói lở. Tai biến xói lở bờ sông và
biển ở VCSVB sông Thạch Hãn diễn ra rất
phức tạp. Ở phía tây bắc Cửa Việt, bờ biển
đang ùi ần vể phía đất liền với tốc độ khoảng
10 m/năm, hình thành vách ốc thẳng dài
khoảng 120 m, cao 4 m. Vách này cắt vào các
cồn cát, khi thủy triều ên cao, s ng đập vào
chân vách gây lở cát, làm cho vách lùi dần về
phía đất liền. Hiện t ợng xói lở bờ sông xảy ra
khá mạnh ở một số đoạn ở hạ l u sông Thạch
Hãn. Hiện thấy ở các phần bờ lõm của các khúc
uốn của sông Thạch Hãn và sông Cam Lộ
(sông Hiếu đều thấy xảy ra xói lở mạnh. Do hệ
số uốn khúc của sông Cam Lộ và sông Thạch
Hãn trên đồng bằng Quảng Trị đạt giá trị lớn
(2). Đặc biệt, nhiều khúc uốn vuông góc dẫn
đến đổi dòng tại những nơi giao của các đứt
gãy hoạt động. Xói lở bờ mạnh nhất xảy ra trên
đoạn từ Nham Biều đến Triệu Đô trên sông
Thạch Hãn và từ Cam Lộ đến Đại Độ trên sông
Cam Lộ. Thiệt hại do xói lở bờ sông là rất lớn,
làm mất đất canh tác và đất thổ c của c n
sống 2 bên bờ sông (hình 2, 5). Ngoài ra, trên
sông Thạch Hãn, đoạn Cửa Việt còn xảy ra
hiện t ợng xâm thực sâu lòng sông. Dòng sông
khoét s u đá của nó, hình thành nên một vực
sâu kéo dài 2.500 m, sâu 9,5 m từ ong Hà đến
Cửa Việt. Trong khi đó, vùng biển ngoài cửa
sông đổ ra chỉ sâu 3 m [3]. Quá trình xói lở còn
phát triển ở dọc bờ sông Thạch Hãn, tại các
đoạn sông chảy qua Gio Việt, Gio Mai, Triệu
Giang, Ái Tử. Ở phía bắc Cửa Việt, hoạt động
Nguyễn Công Quân, Phạm Văn Hùng,
36
xói lở tiến sâu vào lục địa với tốc độ 3 -
5 m/năm (hình 5).
H nh 5. Bãi iển ị i ở
trên ảnh SPOT 5 năm 2013
Tai biến bồi tụ. Hoạt động bồi tụ diễn ra
phổ biến ở phía nam Cửa Việt. Trên phạm vi
nghiên cứu phân bố các dạng tích tụ: Bồi tụ
trên đá iển, cửa sông, dọc theo các dòng sông
và trên các trũng, òng sông cổ. Bồi tụ ở s ờn
bờ trên VCSVB sông Thạch Hãn đang iễn ra
khá mạnh mẽ. Khắp nơi trên đá iển ven bờ
có phủ lớp ùn cát Đó là sự hình thành các doi
cát ngầm kéo dài song song với bờ biển, giữa
các gờ ngầm. Bồi tụ ở cửa sông Thạch Hãn rất
phát triển. Một ợng lớn vật liệu gổm cát, bột,
sét mùn ở dạng keo và ơ ửng vận chuyển từ
th ợng u đổ vào biển; khi ra khỏi cửa sông,
năng ợng dòng chảy giảm xuống đột ngột và
điều kiện ý hoá môi tr ờng tha đổi, nên
những vật liệu này một phần lắng xuống ngay
vùng cửa sông, một phần đ ợc các dòng ven bờ
tiếp tục đ a đi a, rổi tiếp tục lắng đọng ở đá
biển ven bờ. Trên vùng phía nam Cửa Việt,
hoạt động tích tụ khá mạnh, hình thành các doi
cát ngầm. Hoạt động tích tụ đã àm cho vùng
biển cửa sông ở phía nam Cửa Việt trở nên
nông; khi triều ròng, các doi cát ngầm gần nhô
lên mặt biển và tạo nên địa hình đá iển nông
hơn đá sông trong đất liền. Hoạt động tích tụ
dọc theo lòng sông ở VCSVB sông Thạch Hãn
khá phổ biến gồm các bãi bồi và bãi cát ven
lòng. Trên vùng nghiên cứu, các bãi bồi gặp
nhiều ở Nham Biểu, Trung Kiên, Triệu Giang
trên sông Thạch Hãn và nhiều nơi ọc sông
Cam Lộ. Thông th ờng các bãi bồi là yếu tố
địa mạo không ổn định, bị biến đổi mạnh về
kích th ớc, h ớng phát triển do chế độ thủy
động lực của òng sông th ờng u ên tha đổi.
Các bãi bồi th òng đ ợc cấu tạo bởi cát, bột,
sét mầu n u đỏ Trên đá sông còn uất hiện
tích tụ ở lòng sông do dòng chảy mang vật liệu
từ vùng bóc mòn tới. Tích tụ đ th ờng là cát
thô, sỏi, sạn, cuội. Tích tụ trên các lòng sông cổ
th ờng gặp trên đồng bằng vùng nghiên cứu.
Rất nhiều trũng òng sông cổ đã đ ợc hình
thành do hoạt động uốn khúc, đổi dòng mạnh
của các sông Trên các trũng nà rất phong phú
thực vật, tảo đầm lầy và tích tụ đã tạo ra tầng
sét bột giầu vật chất hữu cơ c mầu xám, xám
đen Một số trũng ị ngập n ớc quanh năm
phát triển kiểu sinh thái đầm lầ và c điều
kiện tạo than bùn nh ở Ph ớc Sa. Tích tụ do
gió phát triển dọc bờ biển. Gió mùa Đông Bắc
cấp 7 thổi từ biển vào, có thể đ y các hạt cát
kích th ớc 0,25 - 0,10 mm rời khỏi bãi biển và
đ a ên cao 5 - 10 cm, hình thành cồn cát. Các
cồn này gần vuông góc với h ớng gió chính và
c s ờn đ n gi thoải (5 - 15o , còn s ờn khuất
gió dốc hơn c khi tới 40 - 45o). Bão với sức
gió mạnh (có khi tới 40 - 50 m/s) là nguyên
nhân gây biến động mạnh địa hình cồn cát. Gió
mùa Tây Nam có tốc độ kém hơn gió mùa
Đông Bắc cả về c ờng độ và thời gian kéo dàỉ.
Do vậy, gió Tây Nam làm phức tạp địa hình
cồn cát do gió mùa Đông Bắc tạo ra. Hoạt động
của gió gắn liền với sự i động của địa hình cát
đã trực tiếp tác động tiêu cực đến đời sống của
c n sản xuất ở vùng cồn cát và kế cận
(hình 2, 6).
Nh vậy, VCSVB sông Thạch Hãn có đặc
điểm địa mạo rất đa dạng và phức tạp, địa hình
bị biến động khá mạnh mẽ trong Đệ tứ. Các
dạng địa hình chủ yếu hình thành trong Pliocen
- Đệ tứ, gồm các thời kỳ: Pliocen - Pleistocen,
Holocen sớm - giữa và Holocen muộn - hiện
đại. Hoạt động tích tụ sông, sông - biển, biển
diễn ra chủ yếu; khác nhau về biên độ cũng nh
tốc độ trong mỗi thời kỳ. Các quá trình địa mạo
động lực hiện đại chủ yếu là xói lở và bồi tụ;
chúng gây tai biến và tác động trực tiếp đến
cuộc sống của ng ời dân ở VCSVB sông
Thạch Hãn.
Đặc điểm địa mạo vùng cửa sông ven biển
37
H nh Bãi iển hiện đại trên ảnh viễn thám SPOT 5 năm 2013
và chụp thực địa [Ảnh: Ngu ễn Công Qu n]
KẾT LUẬN
Trên cơ sở phân tích tổng hợp các tài liệu
ảnh viễn thám, địa mạo, địa chất, kiến tạo cho
phép nêu lên những đặc điểm cơ bản về địa
mạo, biến động địa hình và tai biến tự nhiên
liên quan ở VCSVB sông Thạch Hãn.
Trên khu vực nghiên cứu hình thành 21 đơn
vị địa mạo có hình thái, nguồn gốc và tuổi khác
nhau. Trong đó phân bố rộng rãi là bề mặt địa
hình tích tụ bằng phẳng, cao đến 2 - 6 m, có
nguồn gốc của sông, biển và sông biển, có tuổi
Holocen - hiện đại. Các bề mặt thềm mài mòn -
tích tụ biển phân bố rải rác ở phía tây của đồng
bằng tích tụ, cao từ 12 - 20 m đến 25 - 35 m, có
tuổi từ Pleistocen muộn đến Pleistocen giữa -
muộn Các ề mặt c mòn ph n ố chủ ếu ở
phía t ắc và t nam khu vực nghiên cứu
Dạng địa hình tích tụ iển tuổi Ho ocen sớm -
giữa cũng chiếm khá ớn và ph n ố song song
với ờ iển hiện đại
ề đặc điểm iến động địa hình của khu
vực, c thể thấ đ ợc: Trong Pliocen -
Pleistocen, chuyển động nâng lên ở phía tây, hạ
lún ở phía đông khu vực nghiên cứu đã hình
thành các kiểu địa hình đồi bóc mòn, thềm xâm
thực, mài mòn, và đồng bằng tích tụ đa nguồn
gốc tuổi Pliocen, Pleistocen. Trong Holocen
sớm - giữa, chuyển động hạ lún diễn ra cùng
với hoạt động tích tụ, hình thành địa hình đồng
bằng tích tụ sông - biển phân bố ở trung tâm,
đồng bằng tích tụ biển phân bố ở 2 rìa bắc và
nam của khu vực nghiên cứu. Từ Holocen
muộn đến nay, chuyển động kiến tạo phân dị
cùng với hoạt động tích tụ, địa hình tích tụ biển,
sông - biển bị thu hẹp; quá trình đầm lầy hóa
phát triển mạnh mẽ. Các quá trình địa mạo
động lực gây tai biến xói lở và bồi tụ ở VCSVB
sông Thạch Hãn đã ảnh h ởng trực tiếp đến đời
sống kinh tế dân sinh. Ở phía nam sông Thạch
Hãn, hoạt động bồi tụ trầm tích tạo các bãi, bar,
cồn phát triển mở rộng, tiến xa ra phía biển 5 -
7 m/năm; trong khi đó ở phía bắc Cửa Việt,
hoạt động xói lở diễn ra với tốc độ 3 - 5 m/năm.
Ngoài ra, tai biến xói lở bờ sông còn phát triển
rải rác ở dọc bờ sông Thạch Hãn, tại các đoạn
sông chảy qua Gio Việt, Gio Mai, Triệu Giang,
Ái Tử.
TÀI LIỆU DẪN
1. ê Đức An và nnk., 2007. Địa mạo và địa
chất tỉnh Quảng Trị. Bộ sách chuyên khảo
Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên
nhiên tỉnh Quảng Trị. Nxb. Khoa học tự
nhiên và Công nghệ, Hà Nội.
2. ê ăn Ân, 2004. Động lực hình thái bờ
biển hai tỉnh Quảng Trị - Thừa Thiên Huế và
định h ớng khai thác sử dụng. Luận án Tiến
sĩ Địa lý, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội.
3. Đào Đình Châm, 2012. Nghiên cứu diễn
biến vùng cửa sông Cửa Việt, tỉnh Quảng
Trị phục vụ thoát ũ và giao thông thủy.
Luận án Tiến sĩ địa lý, Đại học Quốc gia
Hà Nội. 150tr.
4. Nguyễn ăn C và Phạm Huy Tiến, 2003.
Sạt lở bờ biển miền Trung Việt Nam. Nxb.
Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nội.
5. Nguyễn ăn C , 2000. Một số nhận định
về tai biến tự nhiên ũ ụt, sạt lở bờ biển,
Nguyễn Công Quân, Phạm Văn Hùng,
38
hoang mạc hoá) ở các tỉnh miền Trung và
kiến nghị các giải pháp khắcphục, phòng
tránh, giảm nhẹ thiên tai. Tạp chí Khoa học,
Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội.
6. Phạm ăn Hùng, Ngu ễn Công Quân,
2016 Đặc điểm đứt gẫy hoạt động và tai
biến xói lở bờ biển vùng cửa sông ven biển
Bắc Trung Bộ. Tạp chí Các Khoa học về
Trái đất, 38(1), 132-143.
7. Trần Hữu Tuyên, 2003. Nghiên cứu quá
trình bồi tụ, xói lở ở đới ven biển Bình Trị
Thiên và các kiến nghị các giải pháp phòng
chống. Luận án Tiến sĩ Địa chất, Trường
Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội.
8. Nguyễn Thế Thôn, 1994. Chuyển động tân
kiến tạo và hiện đại của dải ven biển và ven
bờ từ M ng Cái đến Cửa Hội. Tạp chí Địa
Chất, Loạt A, số 223, Tr. 1-6.
9. Đặng ăn Bào, Cát Ngu ên Hùng, 1994
Dấu ấn các mực n ớc biển Pleistocen muộn
trên giải đồng bằng ven biển Huế - Quảng
Ngãi. Tạp chí Các Khoa học về Trái đất,
16(2), 67-70.
10. ũ ăn Phái, 1996 Địa mạo khu bờ biển
hiện đại Trung Bộ Việt Nam. Luận án Phó
iến sĩ Địa lý - Địa chất, Đại học Quốc Gia
Hà Nội.
GEOMORPHOLOGY AND NATURAL HAZARD
IN THE COASTAL ZONE OF THACH HAN RIVER MOUTH
Nguyen Cong Quan
1,2
, Pham Van Hung
1
, Nguyen Van Dung
3
1
Institute of Geological Sciences, VAST
2
Graduate University of Science and Technology, VAST
3
Institute of Geography, VAST
ABSTRACT: Study on the geomorphological features, landform changes and correlated
natural hazardous events was based on analyzing available literature and data. The coastal landform
of Thach Han river mouth is a result from fluvial, fluvial - marine and marine accumulation along
with local tectonic activities during Pliocene - Quaternary. During Pliocene - Pleistocene, western
uplift and eastern subsidence movements were forming the types of landforms such as hills,
erosion and abrasion terraces and accumulated plains of fluvial and fluvial - marine sediments.
From early to middle Holocene, subsidence movements and fluvial, fluvial - marine and marine
accumulation formed 4 types of accumulated plains as follows: Fluvial - marine plain in the central
part, marine plains extending to the north and south of the studied area. From late Holocene to
present, differentiated tectonic movements and fluvial and fluvial - marine accumulation have
formed 6 types of different landforms (fluvial, lacustrine, marshy and marine origins ...etc.).
Morphodynamic processes including erosion and sedimentation are natural hazards which cause
damage to economy and people's life in the coatal zone of Thach Han river mouth. The erosion has
been scattered along the banks of the Thach Han and Cam Lo rivers, at Gio Viet, Gio Mai, Trieu
Giang, Ai Tu, and coastal erosion occurred north of Cua Viet.
Keywords: Geomorphology, coastal zone of rive mouth, Thach Han river.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
dac_diem_dia_mao_vung_cua_song_ven_bien_song_thach_han_va_ta.pdf