Đặc điểm địa mạo vùng cửa sông ven biển sông Thạch Hãn và tai biến tự nhiên liên quan

KẾT LUẬN Trên cơ sở phân tích tổng hợp các tài liệu ảnh viễn thám, địa mạo, địa chất, kiến tạo cho phép nêu lên những đặc điểm cơ bản về địa mạo, biến động địa hình và tai biến tự nhiên liên quan ở VCSVB sông Thạch Hãn. Trên khu vực nghiên cứu hình thành 21 đơn vị địa mạo có hình thái, nguồn gốc và tuổi khác nhau. Trong đó phân bố rộng rãi là bề mặt địa hình tích tụ bằng phẳng, cao đến 2 - 6 m, có nguồn gốc của sông, biển và sông biển, có tuổi Holocen - hiện đại. Các bề mặt thềm mài mòn - tích tụ biển phân bố rải rác ở phía tây của đồng bằng tích tụ, cao từ 12 - 20 m đến 25 - 35 m, có tuổi từ Pleistocen muộn đến Pleistocen giữa - muộn Các ề mặt c mòn ph n ố chủ ếu ở phía t ắc và t nam khu vực nghiên cứu Dạng địa hình tích tụ iển tuổi Ho ocen sớm - giữa cũng chiếm khá ớn và ph n ố song song với ờ iển hiện đại ề đặc điểm iến động địa hình của khu vực, c thể thấ đ ợc: Trong Pliocen - Pleistocen, chuyển động nâng lên ở phía tây, hạ lún ở phía đông khu vực nghiên cứu đã hình thành các kiểu địa hình đồi bóc mòn, thềm xâm thực, mài mòn, và đồng bằng tích tụ đa nguồn gốc tuổi Pliocen, Pleistocen. Trong Holocen sớm - giữa, chuyển động hạ lún diễn ra cùng với hoạt động tích tụ, hình thành địa hình đồng bằng tích tụ sông - biển phân bố ở trung tâm, đồng bằng tích tụ biển phân bố ở 2 rìa bắc và nam của khu vực nghiên cứu. Từ Holocen muộn đến nay, chuyển động kiến tạo phân dị cùng với hoạt động tích tụ, địa hình tích tụ biển, sông - biển bị thu hẹp; quá trình đầm lầy hóa phát triển mạnh mẽ. Các quá trình địa mạo động lực gây tai biến xói lở và bồi tụ ở VCSVB sông Thạch Hãn đã ảnh h ởng trực tiếp đến đời sống kinh tế dân sinh. Ở phía nam sông Thạch Hãn, hoạt động bồi tụ trầm tích tạo các bãi, bar, cồn phát triển mở rộng, tiến xa ra phía biển 5 - 7 m/năm; trong khi đó ở phía bắc Cửa Việt, hoạt động xói lở diễn ra với tốc độ 3 - 5 m/năm. Ngoài ra, tai biến xói lở bờ sông còn phát triển rải rác ở dọc bờ sông Thạch Hãn, tại các đoạn sông chảy qua Gio Việt, Gio Mai, Triệu Giang, Ái Tử.

pdf12 trang | Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 5 | Lượt tải: 0download
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đặc điểm địa mạo vùng cửa sông ven biển sông Thạch Hãn và tai biến tự nhiên liên quan, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
27 Tạp chí Khoa học và Công nghệ Biển; Tập 18, Số 1; 2018: 27-38 DOI: 10.15625/1859-3097/18/1/8831 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO VÙNG CỬA SÔNG VEN BIỂN SÔNG THẠCH HÃN VÀ TAI BIẾN TỰ NHIÊN LIÊN QUAN Nguyễn Công Quân1,2*, Phạm Văn Hùng1, Nguyễn Văn Dũng3 1 Viện Địa chất, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 2 Học viện Khoa học và Công nghệ, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam 3 Viện Địa lý, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam * E-mail: cong.quan.1584@gmail.com Ngày nhận bài: 2-11-2016 / Ngày chấp nhận đăng: 11-1-2017 TÓM TẮT: Trên cơ sở phân tích tổng hợp các tài liệu cho phép nêu lên những đặc điểm địa mạo, biến động địa hình và tai biến tự nhiên liên quan ở vùng cửa sông ven biển sông Thạch Hãn. Địa hình vùng cửa sông ven biển sông Thạch Hãn hình thành do hoạt động bồi tụ của sông, sông - biển, biển và chuyển động kiến tạo của vỏ Trái đất trong Pliocen-Đệ tứ. Trong Pliocen-Pleistocen, chuyển động nâng lên ở phía tây, hạ lún ở phía đông khu vực nghiên cứu đã hình thành các kiểu địa hình đồi, thềm xâm thực, mài mòn và đồng bằng tích tụ cấu tạo bởi các tầng trầm tích sông, sông- biển. Trong Holocen sớm - giữa, chuyển động kiến tạo hạ lún cùng với hoạt động tích tụ của sông, sông - biển và biển đã hình thành đồng bằng tích tụ đa nguồn gốc gồm 4 kiểu địa hình khác nhau; đồng bằng tích tụ sông - biển phân bố ở trung tâm, tích tụ biển phát triển rộng rãi ở 2 rìa bắc và nam của khu vực nghiên cứu. Từ Holocen muộn đến nay, hoạt động kiến tạo phân dị cùng với hoạt động xâm thực, tích tụ của sông, sông - biển đã hình thành 6 kiểu địa hình khác nhau (có nguồn gốc sông, hồ, đầm lầy và biển). Các quá trình địa mạo động lực xói lở và bồi tụ là những tai biến tự nhiên gây thiệt hại cho đời sống kinh tế dân sinh ở vùng cửa sông ven biển sông Thạch Hãn. Tai biến xói lở bờ sông diễn ra rải rác ở dọc sông Thạch Hãn và Cam Lộ, tại các đoạn sông chảy qua Gio Việt, Gio Mai, Triệu Giang, Ái Tử; xói lở bờ biển diễn ra ở bắc Cửa Việt. Từ khóa: Địa mạo, vùng cửa sông ven biển, sông Thạch Hãn. MỞ ĐẦU Vùng cửa sông ven biển (VCSVB) à ải đất tiếp giáp giữa đất iền và iển, nơi sông đổ ra biển c ản chất độc đáo, tạo nên cảnh quan riêng và uôn ra t ơng tác của các quá trình tự nhiên sông, iển, và hoạt động kinh tế n sinh của con ng ời Trong công trình nà , phạm vi nghiên cứu là VCSVB sông Thạch Hãn, từ ãi triều thấp khi mức triều kiệt vào tới đất iền khoảng 15 - 20 km, nơi không còn chịu tác động của ếu tố iển Các VCSVB Bắc Trung Bộ nói chung, địa hình VCSVB sông Thạch Hãn nói riêng hình thành và phát triển d ới tác động hỗn hợp của quá trình động lực ngoại sinh (của sông, biển và sông - biển) và nội sinh (chuyển động kiến tạo hiện đại). Địa hình VCSVB sông Thạch Hãn rất đa dạng và phức tạp, bị biến động mạnh mẽ trong Đệ Tứ - hiện đại. Trong những năm gần đây, trên khu vực này (hình 1), các tai biến tự nhiên nh xói lở, bồi tụ bờ sông, bờ biển, ũ ụt, ngà càng gia tăng, khó kiểm soát, ảnh h ởng trực tiếp đến đời sống kinh tế dân sinh của ng ời dân địa ph ơng. Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu ở mức độ khác nhau về đặc điểm địa mạo, biến động địa hình và tai biến tự nhiên trên các VCSVB Bắc Trung Bộ nói chung, sông Thạch Nguyễn Công Quân, Phạm Văn Hùng, 28 Hãn nói riêng [1-7]. Một số công trình đề cập đến các vấn đề về địa chất khoáng sản, quản lý khai thác hợp lý tài nguyên lãnh thổ [1, 5, 7]. Phần lớn các công trình đều khẳng định rằng, địa hình VCSVB sông Thạch Hãn là sản ph m trực tiếp của các quá trình t ơng tác sông - biển và chuyển động Tân kiến tạo của vỏ Trái đất. Quá trình t ơng tác giữa sông và biển đã tạo ra hệ cân bằng động tự nhiên, mà sự tồn tại của các đồng bằng, bãi triều, các cồn cát, bar, gò nổi cao cũng nh các quá trình bồi lấp, xói lở là bức tranh chung phản ánh quá trình cân bằng động nói trên. Ngoài ra, một số công trình đã đề cập đến vai trò của yếu tố chuyển động kiến tạo (chuyển động nâng lên, hạ xuống) và hoạt động của các đứt gẫy trong hình thành và phát triển địa hình cũng nh tai biến tự nhiên ở VCSVB [6, 8]. Chuyển động kiến tạo hiện đại, đặc biệt là đứt gẫy hoạt động đã g p phần thúc đ các quá trình địa mạo động lực phát triển và là yếu tố đóng vai trò quan trọng trong sự biến động địa hình VCSVB sông Thạch Hãn. Do vậy, công trình này trình bày những đặc điểm cơ bản về địa mạo, tân kiến tạo, kiến tạo hiện đại và tai biến tự nhiên làm cơ sở cho quy hoạch sử dụng hợp lý tài nguyên lãnh thổ và bảo vệ môi tr ờng. H nh ị trí khu vực nghiên cứu trên ảnh vệ tinh an sat 8 năm 2015 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ TÀI LIỆU Phƣơng pháp nghiên cứu. Các ph ơng pháp chủ đạo nghiên cứu đặc điểm địa mạo và biến động địa hình ở VCSVB bao gồm: Các ph ơng pháp phân tích ảnh viễn thám, khảo sát thực địa, trắc l ợng hình thái địa hình, trầm tích đối sánh, thành lập bản đồ địa mạo và ác định tuổi địa hình. Phương pháp phân tích viễn thám là một trong những ph ơng pháp ứng dụng có hiệu quả trong nghiên cứu địa mạo, phân tích biến động địa hình VCSVB. Phân tích ảnh viễn thám cho phép xác lập các dạng nguồn gốc địa hình và sự biến động của chúng: Đồi - thềm xâm thực, thềm mài mòn, tích tụ, cồn cát, bar, đ ờng bờ, s ờn bờ, hồ móng ngựa, lòng sông cổ, ; các quá trình địa mạo động lực (xói lở, bồi tụ) diễn ra trong khu vực nghiên cứu Đặc biệt, phân tích ảnh viễn thám cho phép khoanh định chính xác ranh giới các dạng, hình thái địa hình và đặc điểm địa chất thạch học. Ngoài ra, bằng các dấu hiệu gián tiếp còn cho phép xác lập các cấu trúc kiến tạo hiện đại (các nâng, hạ ún địa ph ơng, các đới phá huỷ đứt gãy hoạt động). Trên thực tế, các cấu trúc kiến tạo hiện đại tồn tại ới dạng một cảnh quan rất đặc biệt Đặc điểm địa mạo vùng cửa sông ven biển 29 bao gồm các yếu tố về địa hình, mạng ới thủy văn, thực vật, thổ nh ỡng,... Chúng là những dấu hiệu gián tiếp để giải đoán cấu trúc nâng, hạ ún và đứt gãy hoạt động Các t iệu viễn thám: Landsat TM, Landsat MSS, Landsat 8 các năm 1989, 1990, 2005, 2010, 2013 và SPOT-5 c độ phân giải từ 10 - 30 m và bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50 000, 1/25 000 các năm 1965, 2002, 2010 đã sử dụng để phân tích, giải đoán các đơn vị địa mạo, xây dựng các bản đồ trắc ợng hình thái địa hình: DEM, mật độ chia cắt ngang, chia cắt s u, độ dốc và các mặt cắt địa mạo ở VCSVB sông Thạch Hãn. Phương pháp khảo sát thực địa là chủ đạo trong nghiên cứu địa mạo, cho phép xác lập các đơn vị địa mạo cùng những đặc tr ng riêng của chúng và đặc điểm biến động địa hình VCSVB. Ngoài thực địa, đo vẽ chi tiết sự biến dạng địa hình thung ũng sông, các n n ph ng vật, vạt gấu s ờn tích; thiết lập các mặt cắt địa mạo,... Các mặt cắt địa mạo đ ợc thành lập trên thực địa dựa trên những quan sát, ghi chép đầ đủ đặc điểm hình thái, trắc ợng hình thái, nguồn gốc của địa hình, thậm chí cả cấu trúc địa chất thành tạo đơn vị địa mạo. Ngoài ra, ở thực địa còn ác định các tai biến iên quan đến quá trình địa mạo động lực (xói lở, bồi tụ); xác lập vị trí, kích th ớc, qu mô cũng nh độ nguy hiểm của các điểm xói lở, bồi tụ trong khu vực nghiên cứu Nh vậy, kết hợp phân tích viễn thám và khảo sát thực địa cho phép xác định hình thái, nguồn gốc của các dạng địa hình và tai biến tự nhiên liên quan. Phương pháp nghiên cứu trầm tích đối sánh với các dạng địa hình cho phép xác lập các bề mặt đồng nguồn gốc và tuổi của địa hình CS B; đồng thời cho phép xác lập lịch sử phát triển địa hình ở khu vực nà Trên cơ sở các mặt cắt địa mạo, địa chất, ph n tích đối sánh trầm tích t ơng quan cho phép ác ập các bề mặt nguồn gốc và tuổi của chúng. Ngoài ra, phân tích sự biến đổi chiều dầy trầm tích Đệ tứ, đặc biệt à các trũng sụt lún Đệ tứ cho phép xác lập cơ chế hình thành, lịch sử phát triển địa hình khu vực nghiên cứu. Phương pháp thành lập bản đồ địa mạo vừa à ph ơng pháp nghiên cứu, vừa là thể hiện kết quả nghiên cứu. Các kết quả nghiên cứu về địa mạo và biến động địa hình VCS B đ ợc thể hiện lên bản đồ theo nguyên tắc bề mặt cùng nguồn gốc và tuổi. Các kiểu địa hình (các bề mặt cùng nguồn gốc và tuổi) ở VCSVB sông Thạch Hãn thể hiện trên bản đồ địa mạo tỷ lệ 1/50.000 cho phép phân tích đánh giá đặc điểm địa mạo và biến động địa hình khu vực nghiên cứu. Phương pháp xác định tuổi địa hình đ ợc ứng dụng trong công trình này dựa trên tuổi địa chất của các trầm tích t ơng quan Tuổi của các bề mặt địa hình tích tụ là tuổi địa chất của các trầm tích cấu tạo nên bề mặt đ Do vậy, dựa vào tuổi địa chất của các trầm tích cấu tạo nên bề mặt địa hình cho phép ác định tuổi của dạng địa hình đ Tuổi của địa hình bóc mòn, xâm thực, mài mòn đ ợc ác định trên cơ sở ph n tích đối sánh trầm tích t ơng quan từ các mặt cắt địa mạo, địa chất. Cơ sở tài liệu. Công trình này trình bày những kết quả phân tích xử lý số liệu, tài liệu thu thập từ các nguồn khác nhau trong thời gian qua ở VCSVB sông Thạch Hãn: Công trình đã sử dụng các tài liệu đo vẽ địa chất tỷ lệ 1/50.000 của Lê Tiến Dũng và nnk., (2000), điều tra địa chất đô thị Đông Hà tỷ lệ 1/25.000 của Hồ V ơng Bính và nnk., (1997) và một số công trình nghiên cứu chuyên đề của các nhà khoa học trong thời gian qua [1- 3, 5-7, 9, 10]. Công trình đã phân tích các t liệu viễn thám: Landsat TM -1989, 1990, Landsat 8 các năm 2013, 2015, SPOT 5 năm 2013 có độ phân giải từ 10 - 30 m và bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50.000, 1/25.000 các năm 1965, 2002, 2010 nhằm khoanh định các đơn vị địa mạo (hình thái, nguồn gốc và tuổi địa hình). Công trình đã xây dựng các bản đồ DEM, trắc l ợng hình thái địa hình (mật độ chia cắt ngang, chia cắt sâu, độ dốc) và các mặt cắt địa mạo, địa chất ở VCSVB sông Thạch Hãn tỷ lệ 1/50.000 và 1/25.000. Các kết quả khảo sát đo vẽ chi tiết ngoài thực địa các năm 2014, 2015 và phân tích nghiên cứu trong phòng cho phép xây dựng bản đồ địa mạo VCSVB sông Thạch Hãn theo nguyên tắc bề mặt cùng nguồn gốc và tuổi, tỷ lệ 1/50.000. Trên cơ sở đó cho phép đánh giá đặc điểm địa mạo và biến động địa hình khu vực nghiên cứu. Nguyễn Công Quân, Phạm Văn Hùng, 30 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA MẠO VÀ CÁC TAI BIẾN TỰ NHIÊN LIÊN QUAN Các yếu tố thành tạo địa hình. Phân tích tổng hợp các tài liệu về tự nhiên và xã hội cho thấy, quá trình hình thành và phát triển địa hình VCSVB sông Thạch Hãn chịu tác động t ơng hỗ của các quá trình nội, ngoại sinh Trong đ phải kể đến vai trò của các yếu tố chuyển động Tân kiến tạo, kiến tạo hiện đại của vỏ Trái đất (chuyển động nâng lên, hạ xuống và hoạt động của đứt gẫy kiến tạo) cùng với các quá trình ngoại sinh: Bóc mòn, xâm thực, mài mòn, xói lở, bồi tụ. Vai trò của biển. Vai trò của biển trong hình thành địa hình thể hiện ở chế độ dòng chảy ven bờ, sóng và triều Trong đ , òng chảy ven bờ đ ng vai trò quan trọng trong hình thành và phát triển địa hình hiện đại VCSVB sông Thạch Hãn. Trong kỳ n ớc c ờng, iên độ triều tại Cửa Việt khoảng 0,6 m; giữa kỳ n ớc c ờng và kỳ n ớc kém, độ lớn triều chênh lệch nhau không nhiều Do đ , sự tha đổi mực n ớc không đ ng vai trò chính trong hình thành VCSVB sông Thạch Hãn. Dòng triều không những có khả năng đ a các hạt trầm tích ơ lửng đi a, mà còn có khả năng ào mòn các bar, val cát ngầm, s ờn bờ ngầm? đ à o sóng, dòng chảy do sóng và dòng triều,..). VCSVB sông Thạch Hãn là một vùng biển thoáng, mở, c địa hình trong đới sóng vỡ khá dốc, dòng chảy sóng về mùa đông phát triển mạnh ở ven bờ (chủ yếu à s ng h ớng bắc và đông ắc) với c ờng độ, tần suất mạnh và ổn định hơn các s ng trong mùa hè Thành phần nà đ ng vai trò chính trong quá trình vận chuyển bùn cát dọc bờ. Dòng sóng về mùa hè phát triển ở ven bờ với các h ớng sóng chính là đông, đông nam ới đặc tr ng của vùng biển hở c iên độ thuỷ triều thấp, đá iển ven bờ c độ dốc khá lớn, nên đới sóng vỡ hẹp, lại nằm sát đ ờng bờ H ớng, độ lớn của dòng chả th ờng trùng với h ớng sóng? Mùa hè, h ớng dòng chảy dọc bờ từ nam lên bắc, mùa đông c h ớng ng ợc lại. Tốc độ dòng chảy dọc bờ biển từ 0,3 - 1 m/s và đạt giá trị lớn nhất ở phía trong vùng sóng vỗ. Tốc độ và h ớng của dòng chảy vuông góc với đ ờng bờ, biến đổi rất phức tạp, tuỳ thuộc vào độ cao của sóng, địa hình đá ven ờ và chúng biến thiên từ 0,2 - 1,5 m/s [2, 3, 5]. Do vậy, các dạng địa hình dọc bờ (bar, cồn, val cát ngầm, đ ợc hình thành và phát triển. Vai trò của sông. Chế độ dòng chảy của sông đ ng vai trò quan trọng trong hình thành các dạng địa hình trong sông. Do đ à nơi t ơng tác của các quá trình sông và biển, nên chế độ dòng chảy của sông là yếu tố trực tiếp tác động đến VCSVB trong quá trình diễn ra xói lở và bồi tụ. Tại đ , tổng ợng cát bùn trung bình năm đo đ ợc trên sông Thạch Hãn là 0,488 triệu tấn, ứng với modul xâm thực là 2 tấn/km2/năm [2, 3, 5]. Toàn bộ ợng phù sa trên đổ ra biển qua cửa Việt. Ngoài ra, ở đ một mạng ới sông suối à đặc, chằng chịt đã làm cho chế độ động lực VCSVB diễn ra rất phức tạp. Dòng chảy cát bùn của sông bổ sung nguồn vật liệu ít ỏi trong thành tạo địa hình tích tụ hiện đại ở khu vực này. Mặt khác, quá trình phong hóa xói mòn bề mặt xảy ra mạnh mẽ; m a ũ vừa tạo dòng chảy mặt, vừa tạo dòng chảy cát bùn chiếm từ 85 - 95% ợng cát bùn năm, o đ , hoạt động tích tụ của sông cũng đ ợc tăng c ờng Nh vậy, có thể thấy rằng dòng chả cát ùn trên u vực sông thuộc khu vực này là không nhiều và sông có vai trò nhất định trong hình thành địa hình VCSVB sông Thạch Hãn. Vai trò của gió. Vai trò động lực của gió ngoài việc tác động trực tiếp lên vùng bờ, còn kết hợp với sóng gây nên áp lực đối với vùng ven bờ biển, và còn đ ng vai trò vận chuyển, di chuyển và vun cao dần các va cát để tạo nên các val bờ và các đụn cát c độ cao từ 5 - 15 m ở VCSVB sông Thạch Hãn [2, 3] Địa hình đá iển ven bờ c độ dốc lớn cộng với mặt biển thoáng, iên độ thuỷ triều nhỏ, dòng chảy sông chỉ mạnh vào mùa ũ nên s ng và òng ven ờ có điều kiện áp sát vào bờ để phá hủy, xâm thực, vận chuyển, sắp xếp lại vật liệu ới dạng các cồn, doi, val cát kéo dài dọc theo đ ờng bờ biển tạo nên kiểu bờ biển mài mòn - san bằng. Khu vực nà th ờng xuyên chịu ảnh h ởng của gi mùa Đông Bắc vào mùa đông và gi mùa Đông Nam vào mùa hè, nên các h ớng sóng trong năm đều c điều kiện phát triển mạnh và tác động tới VCSVB sông Thạch Hãn Đặc biệt sóng trong bão và áp thấp nhiệt đới có tính chất phá huỷ bờ biển nghiêm trọng Đ à những nhân tố chính tạo ra áp lực sóng vỗ bờ, dòng Đặc điểm địa mạo vùng cửa sông ven biển 31 ven bờ c c ờng độ mạnh. Chúng là một trong những nguyên nhân quan trọng trong việc hình thành bờ biển mài mòn, thành tạo các doi, bar và val cát kéo dài dọc theo đ ờng bờ biển và lấp đầy cửa sông. Vai trò của hoạt động núi lửa. Hoạt động núi lửa Holocen đã để lại dải địa hình đồi bóc mòn hình thành từ các đá basalt ở khu vực Gio Linh, Cam Lộ. Sự có mặt của núi lửa cho thấy, trong Holocen, ở vùng cửa sông ven biển sông Thạch Hãn chuyển động kiến tạo diễn ra khá mạnh mẽ, đặc biệt à đứt gẫy hoạt động. Cùng với chuyển động hạ lún ở phía đông, n ng ên ở phía tây, đã uất hiện các đứt gãy hoạt động, tạo điều kiện cho các dung nham basalt từ ới sâu phun lên mặt đất. Một loạt các vòm basalt núi lửa Holocen ở ĩnh inh, Dốc Miếu, Cồn Tiên, Gio Linh có liên quan tới hoạt động của đứt gã ph ơng á kinh tu ến và tây bắc - đông nam [1, 6]. Vai trò của hoạt động kiến tạo. Chuyển động Tân kiến tạo và kiến tạo hiện đại (chuyển động nâng lên, hạ xuống, hoạt động của đứt gẫy) có vai trò quan trọng trong quá trình hình thành địa hình VCSVB sông Thạch Hãn. Chuyển động nâng lên khối tảng, vòm khối tảng ở phía tây khu vực nghiên cứu đã thúc đ y các quá trình bóc mòn - xâm thực, hình thành địa hình đồi, núi phân cắt mạnh mẽ; hoạt động hạ lún dạng “ ậc thang” ọc theo đứt gẫy ph ơng tây bắc-đông nam TB-ĐN) ở phía đông đ ợc lấp đầy bởi các trầm tích sông, sông - biển và biển Pliocen - Đệ tứ, dẫn đến hình thành đổng bằng tích tụ ven biển tỉnh Quảng Trị Nh vậy, chuyển động nâng ở phía tây, hạ lún ở phía đông à nh n tố cơ ản quyết định, khống chế sự hình thành và phát triển địa hình khu vực nghiên cứu. Hoạt động sụt lún: Các tầng phong hóa nằm sâu so với mực n ớc biển hiện tại hàng chục mét, có tuổi Pleistocen muộn (tại lỗ khoan LK.1 ở Hà Th ợng có tầng phong hóa loang lổ ở sâu 15m; LK.4 tại Gio Chiêu, tầng phong hóa này sâu 123,2 m ; đá của các trầm tích Đệ tứ nằm sâu 200 - 218 m là những minh chứng về hoạt động hạ ún và đ ợc bồi lấp bởi các trầm tích sông, sông - biển, biển ở khu vực này trong Đệ tứ (hình 2, 3, 4 Do đ , hoạt động của các đứt gẫy trong Pliocen - Đệ tứ có vai trò quan trọng trong hình thành địa hình đồng bằng tích tụ ở VCSVB sông Thạch Hãn Nh vậy, chuyển động kiến tạo Pliocen - Đệ tứ và hiện đại, đặc biệt à đứt gẫy hoạt động có vai trò chủ đạo, quyết định hình thành đồng bằng tích tụ ở VCSVB sông Thạch Hãn. Hoạt động đứt gẫy: Địa hình đồng bằng tích tụ VCSVB sông Thạch Hãn bị khống chế bởi các đứt gẫ ph ơng TB-ĐN f1 ở phía tây và (f2) ở phía đông Ngoài ra, trong cấu trúc hạ lún này còn phân bố các đứt gẫy bậc cao hơn ph ơng TB-ĐN f3, f4, Tại lỗ khoan 32 (LK.32), mặt đá ồn trũng c cấu tạo bởi các thành tạo Paleozoi, sâu -30 m, nh ng qua đứt gãy này tại Gio Mai (LK.20T), các thành tạo Paleozoi ở độ sâu -261,4 m và theo h ớng đông độ sâu tầng này là -218 m tại LK.2BQT (hình 2, 3, 4 Các đứt gã ph ơng TB-ĐN gồm: Đứt gãy f1, f2, f3,...; ph ơng ĐB-TN f5, f6; á kinh tuyến f7, f8, đ ng vai trò quan trọng trong sự phát triển của đồng bằng tích tụ VCSVB sông Thạch Hãn Đứt gẫ ph ơng TB-ĐN và á kinh tuyến c iên quan đến hoạt động phun trào núi lửa và hình thành các trũng hạ ún Đệ tứ. Nh vậ , trên cơ sở phân tích tổng hợp các tài liệu cho thấ , địa hình VCSVB sông Thạch Hãn đ ợc hình thành và phát triển o tác động chủ yếu của các yếu tố chuyển động kiến tạo nâng lên, hạ xuống của vỏ Trái đất, hoạt động của đứt gẫy kiến tạo, động lực dòng ven bờ, sóng, gió, thủy triều và động lực dòng bùn cát sông Trong đ , chu ển động hạ lún vỏ Trái đất và hoạt động bồi tụ của sông, biển, hỗn hợp sông - biển đ ng vai trò chủ đạo trong hình thành các dạng địa hình ở VCSVB sông Thạch Hãn. Đặc điểm địa mạo vùng cửa sông ven biển sông Thạch Hãn. Địa hình VCSVB sông Thạch Hãn rất đa ạng và phức tạp gồm: các dạng địa hình đồi bóc mòn - xâm thực, thềm mài mòn - tích tụ ở phía t và đồng bằng tích tụ sông, sông biển, biển ở phía đông khu vực nghiên cứu (hình 2, 3, 4). Nguyễn Công Quân, Phạm Văn Hùng, 32 Hình 2. Bản đồ địa mạo vùng cửa sông ven biển sông Thạch Hãn (thu từ tỷ ệ 1:50.000) Hình 3. Mặt cắt địa mạo theo tu ến B vùng cửa sông ven biển sông Thạch Hãn Hình 4. Mặt cắt địa mạo theo tu ến CD vùng cửa sông ven biển sông Thạch Hãn Đặc điểm địa mạo vùng cửa sông ven biển 33 Đị h nh o quá tr nh c m n. Địa hình o quá trình c mòn gồm 3 đơn vị địa mạo c nguồn gốc khác nhau: Bề mặt c mòn núi ửa và ề mặt c mòn trên đá cổ Địa hình bóc mòn - xâm thực: Quá trình bóc mòn - xâm thực các dải đồi cấu tạo bởi phun trào basalt có tuổi Holocen phân bố ở phía bắc, tây bắc; đá m ng tr ớc Kainozoi ở phía tây, tây nam khu vực nghiên cứu, c độ cao từ 10 - 40 m Đồi bóc mòn - nứi lửa phân bố ở Gio Linh hình thành từ các vòm núi lửa basalt, cao từ 10 - 30 m Địa hình dạng vòm thoải với tầng phong hoá dầy 10 - 15 m. Hoạt động núi lửa vào đầu Holocen [4] để lại vòm núi lửa ở Gio Linh. Trên vòm núi lửa vẫn còn thấy biểu hiện của họng núi lửa ới dạng một phễu, phần thấp của phễu tại Hà Th ợng, th ờng xuyên bị l y thụt, c n ớc thoát ra, miệng phễu mở về phía nam - đông nam, đá phễu cao 1,2 m, vòm cao tới 30 m. S ờn đông và nam của vòm c độ nghiêng 5 - 8o, bị các trầm tích hiện đại phủ lên. Tại vùng đập chứa n ớc Hà Thanh thấy basalt phủ lên trầm tích cát, bột, sỏi, sạn hệ tầng Phú Xuân. Do vậy, hoạt động phun trào basalt có tuổi Holocen sớm. Sau khi trào lên mặt đất, ới tác động thuận lợi của các quá trình ngoại sinh, basalt bị phong hoá mạnh mẽ. Ở đập Hà Thanh còn quan sát thấy phong hoá dạng bóc vỏ. Basalt gốc chỉ gặp trong các lỗ khoan. Hiện nay, dạng địa hình này tiếp tục bị n ng cao, c mòn Địa hình dạng vòm thoải Đồi bóc mòn - xâm thực cao 30 - 40 m phát triển trên các thành tạo tr ớc Kainozoi Địa hình đồi dạng vòm thoải, trên đ phát triển các thung ũng m thực c s ờn dốc 20 - 35o Địa hình đ ợc hình thành do tổng hợp các quá trình s ờn. Các quá trình này diễn ra trên nền móng đá gốc hệ tầng ong Đại và hoạt động nâng tân kiến tạo yếu. Dạng địa hình đặc tr ng à các đồi, ã đồi phân cắt. Trên các s ờn phân bố eluvi gồm sét, cát, các mảnh ăm, mùn c , hoặc có khi chỉ là cát, sét thuộc phần trên của vỏ phong hoá laterit. Hiện na , địa hình này gặp ở tây nam khu vực nghiên cứu. Đị h nh o s ng. Địa hình o sông gồm 7 đơn vị địa mạo: Bãi cát ven òng, ãi ồi thấp, ãi ồi cao, ề mặt thềm tích tụ ậc I, thềm tích tụ ậc II, các òng sông cổ và s ờn m thực Địa hình tích tụ sông chủ yếu phân bố dọc các sông Cam Lộ (sông Hiếu) và sông Thạch Hãn gồm hệ thống các bãi bổi và bậc thềm khác nhau: Bãi bồi thấp, cao và 2 bậc thềm. Bẵi bồi thấp, cao ới 2 m cấu tạo bởi cuội, sỏi, cát sét, bị ngập ũ Bãi ồi cao 4 m cấu tạo bởi cát bột, ới là cuội, sỏi, bãi bồi cao 5 - 7 m, chỉ bị ngập ũ lớn, có cấu tạo bởi cát bột và ới là cuội sỏi. Các bãi bồi phân bố không liên tục dọc theo sông và th ờng có ở phần bờ lồi của mỗi khúc uốn nh ở Trung Kiên, Triệu Giang, Nhìn chung, chúng có diện tích không lớn. Thềm bậc I cao 10 - 15 m gặp ở Nham Biều, có cấu tạo gồm ới là cuội, sỏi đa thành phần, kích th ớc 1 - 3 cm, độ mài tròn cao, trên là cát bột sét, dày tổng cộng 10 - 13 m. Thềm bậc II cao trên 20 m gặp ở Ái Tử, Kiên Mỹ, Hà Xa. Cấu tạo thềm gồm: Phần ới là cuội tảng đa nguồn gốc, kích th ớc từ 20 - 25 cm phủ trên mặt ào mòn đá gốc dày 3 m; trên là sét bột cát mầu n u đỏ dày 2,7 m. Ở Ái Tử, cấu tạo thềm chỉ có cuội tảng gắn kết yếu. Các bãi bồi có tuổi Holocen, còn thềm I có tuổi Pleistocen muộn, thềm II có tuổi Pleistocen giữa. Đị h nh o h n h p s ng - biển. Địa hình o hỗn hợp sông - biển gồm 4 đơn vị địa mạo c tuổi khác nhau từ P eistocen muộn tới Ho ocen muộn Địa hình tích tụ hỗn hợp sông - biển thể hiện ới dạng các đồng bằng tích tụ có tuổi t ơng ứng: Holocen muộn, Holocen giữa - muộn, Holocen sớm - giữa và Pleistocen muộn. Trong đ ề mặt tích tụ Holocen sớm - giữa có diện phân bố rộng lớn nhất, nó tạo nên phần lớn diện tích của đồng bằng VCSVB sông Thạch Hãn. Đồng bằng nà đ ợc cấu tạo bởi 3 lớp trầm tích (LK.31) từ ới lên: lớp 1 dày > 5,7 m gổm sét, bột máu xám, lẫn cát; lớp 2 dày 9,3 m gổm bùn, sét chứa thực vật, mầu đen, ám đen; ớp 3 gổm sét, bột mầu xám. Trong lớp 2 gặp nhiều bào tử phấn hoa môi trường cửa sông ven biển Đồng bằng tích tụ có tuổi Holocen giữa - muộn và Holocen muộn có diện tích nhỏ hẹp, chủ yếu gặp ở Gio Mai, T ờng n, Cao Chúng đ ợc cấu tạo bởi bùn sét giàu vật chất hữu cơ, c mầu ám đen Trong khi đ thì ề mặt tích tụ sông biển Pleistocen muộn lại hoàn toàn thoát khỏi ảnh h ởng của ũ hàng năm N gặp đ ợc chỉ một số nơi với diện tích nhỏ ở t Gio Quang, Đại Áng, còn phần diện tích lớn hơn ị phủ bởi các trầm tích trẻ hơn Tích tụ gồm sét, cát, bột có chứa hữu cơ ị laterit hoá, nhiều nơi tạo thành tầng loang lổ nâu đỏ, đ ợc định tuổi là Pleistocen muộn [1, 4]. Nguyễn Công Quân, Phạm Văn Hùng, 34 Đị h nh o quá tr nh đầm phá - biển. Địa hình o quá trình đầm phá - biển gồm 6 đơn vị địa mạo c hình thái và tuổi khác nhau: Bãi iển hiện đại, địa hình đầm ầ , ề mặt tích tụ iển và các thềm mài mòn iển c tuổi khác nhau Thềm mài mòn - tích tụ biển. Địa hình thềm mài mòn biển cao từ 12 - 35 m, phân bố phía tây khu vực nghiên cứu, ven rìa đồng bằng tích tụ gồm các bậc thềm, mảnh mặt bằng, cấu tạo bởi các thành tạo tr ớc Kainozoi, c nơi ị phong hoá laterit. Trên vùng nghiên cứu tồn tại 2 bậc thềm mài mòn biển phân bố trên các độ cao: 12 - 20 m và 25 - 35 m. Chúng là sản ph m của hoạt dộng mài mòn của sóng biển. Tất cả các thềm này có những đăc tr ng giống nhau: Hình thái bề mặt khá bằng phẳng và đ ợc cấu tạo bằng đá gốc. Tuy nhiên, các thềm càng cổ thì mức độ phân cắt xâm thực càng cao. Thềm mài mòn thấp có diện phân bố nhỏ hẹp ở Xóm Mới và Phi Thừa thuộc Cam Thanh. Chúng có dạng mảnh mặt bằng nổi trên đổng bằng tích tụ sông - biển, cấu tạo bằng sét kết, bột kết hệ tầng ong Đại. Thềm mài mòn cao 15 - 20 m có diện tích phân bố khá lớn, gặp đ ợc ở nhiều nơi ọc phía nam QL9 từ Cam Lộ tới Đông Hà, ở Mỹ Hòa và dọc QL1A từ Đồng Hà đến Triệu Phong Địa hình có dạng bậc, bằng phảng, đ ợc bảo tồn tốt. Thềm mài mòn cao 25 - 35 m, phân bố khá rộng, tạo thành dải kéo dài từ Ái Tử tới Đông Hà So với các thềm thấp, thềm này bị phân cắt khá mạnh, nhiều thung ũng m thực sâu cắt vào thềm. Tuy nhiên, hình thái thềm bằng phắng. Các thềm nà đ ợc cấu tạo bằng đá gốc, song ở nhiều nơi đều gặp vỏ phong hoá laterit dày từ 2 - 15 m. Nh vậ , sau khi đ ợc nâng cao khỏi mực biển, các thềm đi vào phát triển lục địa, đá gốc bị phong hoá, xâm thực, bóc mòn. Hiện tại, các thềm bị nâng yếu. Tuổi đ ợc ác định nh sau: thềm 1 2 - 2 0 m có tuổi Pleistocen muộn, thềm 25 - 35 m cổ tuổi Pleistocen giữa - muộn. Địa hình tích tụ biển. Địa hình tích tụ biển bao gồm: Các dạng địa hình thềm biển, các đồng bằng tích tụ biển, bãi biển hiện tại và các thềm tích tụ biển Holocen giữa. Bãi biển hiện đại phát triển liên tục dọc bờ biển, có bề rộng trung bình 150 m, g c dốc ới 5o. Bãi chìm dần xuống ới mực n ớc biển và tiếp xúc với các dãy cồn cát về phía đất liền (hình 2, 5). Bãi biển đ ợc cấu tạo bằng cát thạch anh hạt vừa và nhỏ, có mầu xám, xám trắng, có nhiều vỏ ốc sò. Bề mặt tích tụ biển tuổi Holocen sớm-giữa thể hiện ở dạng đồng bằng cao 4 - 6 m, có diện phân bố rộng ở Gio Quang, Gio Việt, Hà Tây, thị trấn Ái Tử Địa hình bề mặt bằng phẳng. Ở thị trấn Ái Tử, trên vách xâm thực sông thấy tích tụ này gổm ới à cát ám đen, chu ển lên trên là cát xám, trên cùng là cát trắng. Ở những nơi khác nhau thấy phần trên của tích tụ là cát thạch anh mầu trắng, trắng xám. Kích th ớc hạt cát từ 0,1 - 0,5 mm, th ờng chiếm >70%, c độ chọn lọc khá cao. Dựa vào các vi cổ sinh cho tuổi Holocen giữa [1, 4]. Địa h nh đầm lầy. Địa hình tích tụ đầm lầy lòng sông cổ có diện tích không lớn, nh ng ại phân bố phổ biến trên các dạng địa hình tích tụ khác nhau Trong đ phổ biến nhất à các đoạn thung ũng sông chết (hổ móng ngựa) có tích tụ bùn sét mầu xám, giàu vật chất hữu cơ Dạng thứ hai à các trũng đầm lầy có chứa phong phú thực vật, than bùn. Ở Ph ớc Sa, tích tụ đầm lầy hình thành trên thềm tích tụ cát biển kéo dài theo ph ơng kính tu ến gần 1 km, rộng 0,3 km, thực vật phát triển tạo thành tầng than bùn dày 0,2 - 0,8 m. Trong trầm tích này gặp các bào tử phấn hoa thân gỗ và thân thảo. Tích tụ bãi l y gần cửa sông cổ gồm: Bùn sét rất gỉầu chất hữu cơ thuộc hệ sinh thái mangro. Địa hình do gió. Địa hình biển - gió hình thành dãy cồn cát ven biển Trong đ , gi thổi đã vận chu ển cát từ bãi biển lên rồi di chuyển vào trong đất liền, trực tiếp tạo ra các cổn cát, hoặc gió thổi vào bề mặt địa hình cồn cát c tr ớc rồi tạo ra các cồn và ũng thổi mòn. Các cồn đ ợc hình thành o gi đ a cát từ bãi biển lên tạo thành dải kéo dài liên tục dọc bờ biển hiện thời, có bề rộng từ 300 m ở Hà Lợi đến hơn 1.000 m ở bờ biển m Đồng, Triệu An. Ở đ gồm rất nhiều các cồn c độ cao từ 5 - 12 m. Các cồn đ đều c ph ơng kéo đài song song với bờ biển hiện thời, các s ờn h ớng ra biển ha h ớng đ n gi t ơng đối thoải (10 - 20 o ), trong khi các s ờn khuất gió lại dốc hơn nhiều, có khi tới 40 - 45o. Giữa các cồn là bề mặt tích tụ cổ không bị phủ cồn cát nên th ờng rất bằng phẳng. Cát ở các cồn và cát bãi biển giống nhau, chủ yếu là cát thạch anh màu trắng, xám trắng, thành phần chủ yếu là thạch anh đôi khi lẫn các mảnh vỡ vò sò, ốc biển. Loại cồn cát hình thành do gíó biến cải địa hình cát có Đặc điểm địa mạo vùng cửa sông ven biển 35 tr ớc th ờng nằm s u trong đất liền, giữa các cồn th ờng gặp các ũng thổi mòn c đá không bằng phẳng, đồng thời các cồn không bộc lộ các đặc tr ng c tính qu uật về phân bố, hình thái, cấu tạo. Đặc điểm biến động địa hình và tai biến tự nhiên liên quan Đặc điểm biến động địa hình. Trên cơ sở phân tích tổng hợp các tài liệu địa mạo, địa chất, kiến tạo khu vực nghiên cứu cho phép xác lập đặc điểm địa mạo và biến động địa hình VCSVB sông Thạch Hãn và các tai biến tự nhiên liên quan. Địa hình VCSVB sông Thạch Hãn trải qua các thời kỳ hình thành, phát triển với các quá trình địa mạo, các thành tạo địa chất đặc tr ng từ Pliocen đến nay: Pliocen - Pleistocen, Holocen sớm - giữa, Holocen muộn - hiện đại. Địa hình VCSVB sông Thạch Hãn biến động rất phức tạp theo không gian và thời gian. Trong thời kỳ Pliocen - Pleistocen, các quá trình địa mạo động lực diễn ra chủ yếu là bóc mòn, bóc mòn - xâm thực và mài mòn trong bối cảnh nâng dạng vòm khối tảng, khối tảng ở phía tây khu vực nghiên cứu, hạ lún dạng bậc với quá trình tích tụ trầm tích ở phần lớn diện tích VCSVB sông Thạch Hãn. Các dạng địa hình bóc mòn - xâm thực và các thềm mài mòn ở độ cao 12 - 20 m, 20 - 35 m và > 40 m phát triển phổ biến ở phía tây khu vực nghiên cứu. Các dạng địa hình tích tụ trầm tích nguồn gốc sông - biển, sông ở phía đông khu vực. Trong thời kỳ Holocen sớm - giữa, phần lớn diện tích khu vực nghiên cứu diễn ra chuyển động hạ lún và biển tiến sâu vào trong lục địa, quá trình địa mạo động lực chủ yếu là tích tụ trầm tích biển, sông - biển, địa hình hình thành là đồng bằng tích tụ trải rộng từ bắc vào nam của khu vực nghiên cứu. Kết quả của hoạt động tích tụ đã tạo nên các hệ tầng Tân Mỹ, Quảng Điền,... Trong thời kỳ này, hoạt động kiến tạo diễn ra mạnh mẽ, đặc biệt là đứt gẫ ph ơng TB-ĐN và á kinh tuyến làm cho các dòng dung nham basalt từ Manti phun lên bề mặt. Hoạt động phun trào núi lửa Holocen sớm diễn ra ở phía bắc khu vực nghiên cứu đã hình thành địa hình đồi vòm cao 20 - 40 m đ ợc cấu tạo bởi đá basalt. Hiện nay, chuyển động nâng yếu góp phần thúc đ y quá trình bóc mòn - xâm thực trên đồi vòm basalt ở khu vực này. Trong thời kỳ Holocen muộn - hiện đại, hoạt động nâng lên, hạ xuống diễn ra cục bộ trên khu vực nghiên cứu cùng với quá trình biển thoái, do đó, quá trình tích tụ diễn ra với tốc độ yếu; chiều dầy trầm tích không lớn. Trong thời kỳ này, các dạng địa hình hình thành chủ yếu là đồng bằng tích tụ biển, sông-biển và đầm lầy. Hoạt động bồi tụ trầm tích tạo các bãi, bar, cồn phát triển mở rộng tiến xa ra phía biển 5 - 7 m/năm ở phía nam sông Thạch Hãn (hình 2, 3, 4). Tai biến tự nhiên liên quan. Trên khu vực này, các tai biến tự nhiên diễn ra ngày càng khó kiểm soát, gây hậu quả lớn đến đời sống kinh tế dân sinh. VCSVB sông Thạch Hãn là nơi chủ yếu diễn ra các quá trình t ơng tác sông - biển, do đó, những loại hình tai biến tự nhiên điển hình là do các quá trình địa mạo động lực (xói lở, bồi tụ) gây ra. Tai biến xói lở. Tai biến xói lở bờ sông và biển ở VCSVB sông Thạch Hãn diễn ra rất phức tạp. Ở phía tây bắc Cửa Việt, bờ biển đang ùi ần vể phía đất liền với tốc độ khoảng 10 m/năm, hình thành vách ốc thẳng dài khoảng 120 m, cao 4 m. Vách này cắt vào các cồn cát, khi thủy triều ên cao, s ng đập vào chân vách gây lở cát, làm cho vách lùi dần về phía đất liền. Hiện t ợng xói lở bờ sông xảy ra khá mạnh ở một số đoạn ở hạ l u sông Thạch Hãn. Hiện thấy ở các phần bờ lõm của các khúc uốn của sông Thạch Hãn và sông Cam Lộ (sông Hiếu đều thấy xảy ra xói lở mạnh. Do hệ số uốn khúc của sông Cam Lộ và sông Thạch Hãn trên đồng bằng Quảng Trị đạt giá trị lớn (2). Đặc biệt, nhiều khúc uốn vuông góc dẫn đến đổi dòng tại những nơi giao của các đứt gãy hoạt động. Xói lở bờ mạnh nhất xảy ra trên đoạn từ Nham Biều đến Triệu Đô trên sông Thạch Hãn và từ Cam Lộ đến Đại Độ trên sông Cam Lộ. Thiệt hại do xói lở bờ sông là rất lớn, làm mất đất canh tác và đất thổ c của c n sống 2 bên bờ sông (hình 2, 5). Ngoài ra, trên sông Thạch Hãn, đoạn Cửa Việt còn xảy ra hiện t ợng xâm thực sâu lòng sông. Dòng sông khoét s u đá của nó, hình thành nên một vực sâu kéo dài 2.500 m, sâu 9,5 m từ ong Hà đến Cửa Việt. Trong khi đó, vùng biển ngoài cửa sông đổ ra chỉ sâu 3 m [3]. Quá trình xói lở còn phát triển ở dọc bờ sông Thạch Hãn, tại các đoạn sông chảy qua Gio Việt, Gio Mai, Triệu Giang, Ái Tử. Ở phía bắc Cửa Việt, hoạt động Nguyễn Công Quân, Phạm Văn Hùng, 36 xói lở tiến sâu vào lục địa với tốc độ 3 - 5 m/năm (hình 5). H nh 5. Bãi iển ị i ở trên ảnh SPOT 5 năm 2013 Tai biến bồi tụ. Hoạt động bồi tụ diễn ra phổ biến ở phía nam Cửa Việt. Trên phạm vi nghiên cứu phân bố các dạng tích tụ: Bồi tụ trên đá iển, cửa sông, dọc theo các dòng sông và trên các trũng, òng sông cổ. Bồi tụ ở s ờn bờ trên VCSVB sông Thạch Hãn đang iễn ra khá mạnh mẽ. Khắp nơi trên đá iển ven bờ có phủ lớp ùn cát Đó là sự hình thành các doi cát ngầm kéo dài song song với bờ biển, giữa các gờ ngầm. Bồi tụ ở cửa sông Thạch Hãn rất phát triển. Một ợng lớn vật liệu gổm cát, bột, sét mùn ở dạng keo và ơ ửng vận chuyển từ th ợng u đổ vào biển; khi ra khỏi cửa sông, năng ợng dòng chảy giảm xuống đột ngột và điều kiện ý hoá môi tr ờng tha đổi, nên những vật liệu này một phần lắng xuống ngay vùng cửa sông, một phần đ ợc các dòng ven bờ tiếp tục đ a đi a, rổi tiếp tục lắng đọng ở đá biển ven bờ. Trên vùng phía nam Cửa Việt, hoạt động tích tụ khá mạnh, hình thành các doi cát ngầm. Hoạt động tích tụ đã àm cho vùng biển cửa sông ở phía nam Cửa Việt trở nên nông; khi triều ròng, các doi cát ngầm gần nhô lên mặt biển và tạo nên địa hình đá iển nông hơn đá sông trong đất liền. Hoạt động tích tụ dọc theo lòng sông ở VCSVB sông Thạch Hãn khá phổ biến gồm các bãi bồi và bãi cát ven lòng. Trên vùng nghiên cứu, các bãi bồi gặp nhiều ở Nham Biểu, Trung Kiên, Triệu Giang trên sông Thạch Hãn và nhiều nơi ọc sông Cam Lộ. Thông th ờng các bãi bồi là yếu tố địa mạo không ổn định, bị biến đổi mạnh về kích th ớc, h ớng phát triển do chế độ thủy động lực của òng sông th ờng u ên tha đổi. Các bãi bồi th òng đ ợc cấu tạo bởi cát, bột, sét mầu n u đỏ Trên đá sông còn uất hiện tích tụ ở lòng sông do dòng chảy mang vật liệu từ vùng bóc mòn tới. Tích tụ đ th ờng là cát thô, sỏi, sạn, cuội. Tích tụ trên các lòng sông cổ th ờng gặp trên đồng bằng vùng nghiên cứu. Rất nhiều trũng òng sông cổ đã đ ợc hình thành do hoạt động uốn khúc, đổi dòng mạnh của các sông Trên các trũng nà rất phong phú thực vật, tảo đầm lầy và tích tụ đã tạo ra tầng sét bột giầu vật chất hữu cơ c mầu xám, xám đen Một số trũng ị ngập n ớc quanh năm phát triển kiểu sinh thái đầm lầ và c điều kiện tạo than bùn nh ở Ph ớc Sa. Tích tụ do gió phát triển dọc bờ biển. Gió mùa Đông Bắc cấp 7 thổi từ biển vào, có thể đ y các hạt cát kích th ớc 0,25 - 0,10 mm rời khỏi bãi biển và đ a ên cao 5 - 10 cm, hình thành cồn cát. Các cồn này gần vuông góc với h ớng gió chính và c s ờn đ n gi thoải (5 - 15o , còn s ờn khuất gió dốc hơn c khi tới 40 - 45o). Bão với sức gió mạnh (có khi tới 40 - 50 m/s) là nguyên nhân gây biến động mạnh địa hình cồn cát. Gió mùa Tây Nam có tốc độ kém hơn gió mùa Đông Bắc cả về c ờng độ và thời gian kéo dàỉ. Do vậy, gió Tây Nam làm phức tạp địa hình cồn cát do gió mùa Đông Bắc tạo ra. Hoạt động của gió gắn liền với sự i động của địa hình cát đã trực tiếp tác động tiêu cực đến đời sống của c n sản xuất ở vùng cồn cát và kế cận (hình 2, 6). Nh vậy, VCSVB sông Thạch Hãn có đặc điểm địa mạo rất đa dạng và phức tạp, địa hình bị biến động khá mạnh mẽ trong Đệ tứ. Các dạng địa hình chủ yếu hình thành trong Pliocen - Đệ tứ, gồm các thời kỳ: Pliocen - Pleistocen, Holocen sớm - giữa và Holocen muộn - hiện đại. Hoạt động tích tụ sông, sông - biển, biển diễn ra chủ yếu; khác nhau về biên độ cũng nh tốc độ trong mỗi thời kỳ. Các quá trình địa mạo động lực hiện đại chủ yếu là xói lở và bồi tụ; chúng gây tai biến và tác động trực tiếp đến cuộc sống của ng ời dân ở VCSVB sông Thạch Hãn. Đặc điểm địa mạo vùng cửa sông ven biển 37 H nh Bãi iển hiện đại trên ảnh viễn thám SPOT 5 năm 2013 và chụp thực địa [Ảnh: Ngu ễn Công Qu n] KẾT LUẬN Trên cơ sở phân tích tổng hợp các tài liệu ảnh viễn thám, địa mạo, địa chất, kiến tạo cho phép nêu lên những đặc điểm cơ bản về địa mạo, biến động địa hình và tai biến tự nhiên liên quan ở VCSVB sông Thạch Hãn. Trên khu vực nghiên cứu hình thành 21 đơn vị địa mạo có hình thái, nguồn gốc và tuổi khác nhau. Trong đó phân bố rộng rãi là bề mặt địa hình tích tụ bằng phẳng, cao đến 2 - 6 m, có nguồn gốc của sông, biển và sông biển, có tuổi Holocen - hiện đại. Các bề mặt thềm mài mòn - tích tụ biển phân bố rải rác ở phía tây của đồng bằng tích tụ, cao từ 12 - 20 m đến 25 - 35 m, có tuổi từ Pleistocen muộn đến Pleistocen giữa - muộn Các ề mặt c mòn ph n ố chủ ếu ở phía t ắc và t nam khu vực nghiên cứu Dạng địa hình tích tụ iển tuổi Ho ocen sớm - giữa cũng chiếm khá ớn và ph n ố song song với ờ iển hiện đại ề đặc điểm iến động địa hình của khu vực, c thể thấ đ ợc: Trong Pliocen - Pleistocen, chuyển động nâng lên ở phía tây, hạ lún ở phía đông khu vực nghiên cứu đã hình thành các kiểu địa hình đồi bóc mòn, thềm xâm thực, mài mòn, và đồng bằng tích tụ đa nguồn gốc tuổi Pliocen, Pleistocen. Trong Holocen sớm - giữa, chuyển động hạ lún diễn ra cùng với hoạt động tích tụ, hình thành địa hình đồng bằng tích tụ sông - biển phân bố ở trung tâm, đồng bằng tích tụ biển phân bố ở 2 rìa bắc và nam của khu vực nghiên cứu. Từ Holocen muộn đến nay, chuyển động kiến tạo phân dị cùng với hoạt động tích tụ, địa hình tích tụ biển, sông - biển bị thu hẹp; quá trình đầm lầy hóa phát triển mạnh mẽ. Các quá trình địa mạo động lực gây tai biến xói lở và bồi tụ ở VCSVB sông Thạch Hãn đã ảnh h ởng trực tiếp đến đời sống kinh tế dân sinh. Ở phía nam sông Thạch Hãn, hoạt động bồi tụ trầm tích tạo các bãi, bar, cồn phát triển mở rộng, tiến xa ra phía biển 5 - 7 m/năm; trong khi đó ở phía bắc Cửa Việt, hoạt động xói lở diễn ra với tốc độ 3 - 5 m/năm. Ngoài ra, tai biến xói lở bờ sông còn phát triển rải rác ở dọc bờ sông Thạch Hãn, tại các đoạn sông chảy qua Gio Việt, Gio Mai, Triệu Giang, Ái Tử. TÀI LIỆU DẪN 1. ê Đức An và nnk., 2007. Địa mạo và địa chất tỉnh Quảng Trị. Bộ sách chuyên khảo Các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên tỉnh Quảng Trị. Nxb. Khoa học tự nhiên và Công nghệ, Hà Nội. 2. ê ăn Ân, 2004. Động lực hình thái bờ biển hai tỉnh Quảng Trị - Thừa Thiên Huế và định h ớng khai thác sử dụng. Luận án Tiến sĩ Địa lý, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội. 3. Đào Đình Châm, 2012. Nghiên cứu diễn biến vùng cửa sông Cửa Việt, tỉnh Quảng Trị phục vụ thoát ũ và giao thông thủy. Luận án Tiến sĩ địa lý, Đại học Quốc gia Hà Nội. 150tr. 4. Nguyễn ăn C và Phạm Huy Tiến, 2003. Sạt lở bờ biển miền Trung Việt Nam. Nxb. Khoa học và Kỹ Thuật, Hà Nội. 5. Nguyễn ăn C , 2000. Một số nhận định về tai biến tự nhiên ũ ụt, sạt lở bờ biển, Nguyễn Công Quân, Phạm Văn Hùng, 38 hoang mạc hoá) ở các tỉnh miền Trung và kiến nghị các giải pháp khắcphục, phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai. Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội. 6. Phạm ăn Hùng, Ngu ễn Công Quân, 2016 Đặc điểm đứt gẫy hoạt động và tai biến xói lở bờ biển vùng cửa sông ven biển Bắc Trung Bộ. Tạp chí Các Khoa học về Trái đất, 38(1), 132-143. 7. Trần Hữu Tuyên, 2003. Nghiên cứu quá trình bồi tụ, xói lở ở đới ven biển Bình Trị Thiên và các kiến nghị các giải pháp phòng chống. Luận án Tiến sĩ Địa chất, Trường Đại học Mỏ - Địa chất, Hà Nội. 8. Nguyễn Thế Thôn, 1994. Chuyển động tân kiến tạo và hiện đại của dải ven biển và ven bờ từ M ng Cái đến Cửa Hội. Tạp chí Địa Chất, Loạt A, số 223, Tr. 1-6. 9. Đặng ăn Bào, Cát Ngu ên Hùng, 1994 Dấu ấn các mực n ớc biển Pleistocen muộn trên giải đồng bằng ven biển Huế - Quảng Ngãi. Tạp chí Các Khoa học về Trái đất, 16(2), 67-70. 10. ũ ăn Phái, 1996 Địa mạo khu bờ biển hiện đại Trung Bộ Việt Nam. Luận án Phó iến sĩ Địa lý - Địa chất, Đại học Quốc Gia Hà Nội. GEOMORPHOLOGY AND NATURAL HAZARD IN THE COASTAL ZONE OF THACH HAN RIVER MOUTH Nguyen Cong Quan 1,2 , Pham Van Hung 1 , Nguyen Van Dung 3 1 Institute of Geological Sciences, VAST 2 Graduate University of Science and Technology, VAST 3 Institute of Geography, VAST ABSTRACT: Study on the geomorphological features, landform changes and correlated natural hazardous events was based on analyzing available literature and data. The coastal landform of Thach Han river mouth is a result from fluvial, fluvial - marine and marine accumulation along with local tectonic activities during Pliocene - Quaternary. During Pliocene - Pleistocene, western uplift and eastern subsidence movements were forming the types of landforms such as hills, erosion and abrasion terraces and accumulated plains of fluvial and fluvial - marine sediments. From early to middle Holocene, subsidence movements and fluvial, fluvial - marine and marine accumulation formed 4 types of accumulated plains as follows: Fluvial - marine plain in the central part, marine plains extending to the north and south of the studied area. From late Holocene to present, differentiated tectonic movements and fluvial and fluvial - marine accumulation have formed 6 types of different landforms (fluvial, lacustrine, marshy and marine origins ...etc.). Morphodynamic processes including erosion and sedimentation are natural hazards which cause damage to economy and people's life in the coatal zone of Thach Han river mouth. The erosion has been scattered along the banks of the Thach Han and Cam Lo rivers, at Gio Viet, Gio Mai, Trieu Giang, Ai Tu, and coastal erosion occurred north of Cua Viet. Keywords: Geomorphology, coastal zone of rive mouth, Thach Han river.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

  • pdfdac_diem_dia_mao_vung_cua_song_ven_bien_song_thach_han_va_ta.pdf