KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1 Kết luận
Đã ghi nhận và mô tả các đặc điểm hình thái
bao gồm kích thƣớc, các đặc điểm về hình dạng,
màu sắc và các đặc điểm đặc trƣng ở từng pha
phát triển của loài BRĐN Stethorus sp.
Trong điều kiện phòng thí nghiệm nhiệt độ 27
± 2oC và ẩm độ 60 ± 5% với nguồn thức ăn là
nhện đỏ T. urticae, BRĐN Stethorus sp. trải qua
các pha phát dục gồm trứng, ấu trùng, nhộng và
trƣởng thành. Thời gian vòng đời của chúng là
15,58 ± 0,9 ngày, tuổi thọ của bọ rùa trƣởng
thành là 111,7 ± 6,1 ngày.
4.2 Đề nghị
Định danh đến loài BRĐN Stethorus sp.
Đánh giá khả năng ăn (tiêu thụ) nhện đỏ
Tetranychus urticae trong điều kiện phòng thí
nghiệm và ngoài thực địa.
Đánh giá về khả năng thiết lập và phát triển
quần thể của BRĐN Stethorus sp. trong tự nhiên.
6 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đặc điểm hình thái và sinh học của bọ rùa đen nhỏ stethorus sp, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 6/2018
15
ĐẶC ĐIỂM HÌNH THÁI VÀ SINH HỌC CỦA BỌ RÙA ĐEN NHỎ Stethorus sp.
(Coleoptera: Coccinellidae)
Morphological and Biological Characteristics of The Ladybeetle
Stethorus sp. (Coleoptera: Coccinellidae)
Huỳnh Thụy Kiều Tiên
2
, Đặng Quốc Phong
3
, Đào Nguyễn Thúy Vi
3
và Lê Khắc Hoàng
1
Ngày nhận bài: 16.7.2018 Ngày chấp nhận: 23.8.2018
Abstract
The ladybeetle, genus Stethorus (Coccinellidae: Coleoptera), is one of the common predators for the red
spider mite, Tetranychus urticae. The determining morphological and biological characteristics of native
ladybeetle Stethorus sp. spieces in Vietnam is the necessary to add to the biological control database for the red
spider mite. The ladybeetle Stethorus sp. was collected on cassava in HCM City and reared in laboratory
conditions (27±2
o
C, 60±5%). The red spider mite Tetranychus urticae was used as prey, the life cycle of
ladybeetle Stethorus sp. was15.58 ± 0.9 days and it longevity was 111.7 ± 6.1 days. The body size of 4
development stages of this predatory ladybeetle was given, including : egg (0.16 ± 0.01 mm), larval instars (0.27
± 0.04 mm – 1
st
instar; 0.47 ± 0.05 mm - 2
nd
instar; 0.65 ± 0.05 - 3
rd
instar; 0.79 ± 0.06 mm - 4
th
instar), pupae
(0.71 ± 0.03 mm) and adult (0.62 ± 0.05 mm – male adult, 0.72 ± 0.03 - female adult).
Keywords: ladybeetle, Stethorus sp., red spider mite, Tetranychus urticae
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
*
Ngày nay, việc lạm dụng thuốc trừ sâu hóa
học phổ rộng trong canh tác nông nghiệp là
nguyên nhân chính dẫn đến sự bùng phát nhiều
loài sinh vật gây hại cây trồng. Một trong số các
sinh vật gây hại đƣợc quan tâm nhiều hiện nay là
nhện đỏ Tetranychus urticae. Nhện đỏ
Tetranychus urticae (Họ: Tetranychidae) là một
loài sâu hại đa thực, nguy hiểm trên nhiều cây
trồng và đã đƣợc ghi nhận từ rất lâu trên thế giới.
Chúng có khả năng gây hại khoảng 1.200 loài
thực vật (Zhang, 2003), trong đó có hơn 150 loài
có giá trị kinh tế.
Bọ rùa Stethorini đƣợc ghi nhận là tộc duy
nhất trong số các tộc thuộc họ Coccinellidae
chuyên ăn nhện đỏ, chủ yếu là nhện thuộc họ
Tetranychidae (Kamiya, 1966). Tộc Stethorini
gồm 90 loài thuộc hai giống là Stethorus và
Parasthethorus. Stethorini đƣợc tìm thấy trên
nhiều cây trồng nông nghiệp nhƣ táo, phúc bồn
tử, cam quýt, bơ, chuối, đu đủ, cọ, chè, khoai mì
(sắn), bắp (ngô), dâu tây, rau, bông, trên các
thảo nguyên, rừng và ở các vùng có khí hậu
nóng (David và ctv, 2009).
Trong các nghiên cứu về hành vi ăn mồi,
Stethorini đƣợc đánh giá có thể điều khiển tốt thị
1. Trƣờng Đại học Nông Lâm Tp. HCM
2. Chi cục Trồng trọt & Bảo vệ thực vật Tp. HCM
3. Sinh viên trƣờng Đại học Nông Lâm Tp. HCM
giác và khứu giác để xác định vị trí con mồi kể cả
khi con mồi có mật độ thấp, phân bố không tập
trung trên thực địa. Hơn nữa, nhờ khả năng phát
hiện và tấn công các ổ nhện từ rất sớm, tiêu thụ
số lƣợng nhện nhiều hơn các loài thiên địch ăn
thịt khác nên Stethorini đƣợc đánh giá là tộc thiên
địch có tiềm năng năng trong công tác quản lý và
kiểm soát nhện đỏ (Fleschner, 1950; Putman,
1955; McMurtry và ctv, 1970; Houck, 1985).
Chính vì thế, việc xác định các đặc điểm hình
thái, sinh học và khả năng ăn nhện đỏ các loài
bản địa thuộc tộc bọ rùa Stethorini nói chung và
chi Stethorus nói riêng ở Việt Nam, đóng góp vào
cơ sở dữ liệu trong công tác quản lý và kiểm soát
nhện đỏ bằng các biện pháp sinh học là vấn đề
cấp thiết hiện nay khi mà thuốc trừ sâu hóa học
không còn cho hiệu quả bền vững và đang bộc lộ
nhiều mặt hạn chế.
Bài báo này cung cấp các dẫn liệu khoa học
về một số đặc diểm hình thái học và sinh của bọ
rùa đen nhỏ Stethorus sp. (Coleoptera :
Coccinellidae) ở điều kiện phòng thí nghiệm.
2. VẬT LIỆU VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Vật liệu nghiên cứu
Nhện đỏ (Tetranychus urticae) và bọ rùa đen
nhỏ (Stethorus sp.) đƣợc thu trên cây sắn (khoai
mì) trồng tại trại thí nghiệm Khoa Nông học,
trƣờng đại học Nông Lâm Tp. Hồ Chí Minh.
Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 6/2018
16
Hộp nhựa có nắp lƣới để nuôi côn trùng, kính
lúp cầm tay, kính lúp soi nổi (độ phóng đại đến 40
lần), kính hiển vi (vật kính 4x, 10x, 20x và 40x).
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu
2.2.1 Nghiên cứu các đặc điểm hình thái của
bọ r a đen nhỏ Stethorus sp.
Ghi nhận kích thƣớc cơ thể và mô tả ngẫu
nhiên 20 cá thể ở từng pha phát triển (trứng, ấu
trùng, nhộng và trƣởng thành) của BRĐN
Stethorus sp. đƣợc nhân nuôi trong điều kiện
phòng thí nghiệm với nguồn thức ăn là nhện đỏ
Tetranychus urticae.
2.2.2 Nghiên cứu các đặc điểm sinh học của
bọ r a đen nhỏ Stethorus sp.
Theo dõi và ghi nhận thời gian phát dục của
các pha phát triển, vòng đời, tuổi thọ và khả năng
đẻ trứng của BRĐN Stethorus sp. trong điều kiện
phòng thí nghiệm.
Phƣơng pháp thực hiện: Cho 20 cặp trƣởng
thành BRĐN Stethorus sp. vào các hộp nhựa
nuôi côn trùng có nắp lƣới để chúng bắt cặp,
giao phối và đẻ trứng. Mỗi cặp cho vào một hộp
nuôi riêng biệt, giữ ẩm bằng bông gòn có thấm
nƣớc. Trứng của nhện đỏ đƣợc cung cấp dƣ
thừa dùng làm thức ăn cho bọ rùa trong suốt quá
trình của thí nghiệm.
Kể từ khi thả các trƣởng thành BRĐN vào
trong các hộp nuôi, cứ mỗi 24 giờ ghi nhận số
trứng bọ rùa đã đẻ. Sau đó, dùng cọ mềm di
chuyển trứng sang các hộp nuôi khác để quan
sát, theo dõi. Mỗi hộp nuôi 10 trứng, tối đa 15
hộp nuôi cho thí nghiệm. Ghi nhận thời gian
phát triển của các pha phát dục từ giai đoạn
trứng, ấu trùng tuổi 1, 2, 3, 4 đến khi ấu trùng
hóa nhộng, vũ hóa thành trƣởngvà đến khi
trƣởng thành chết.
3. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1 Một số đặc điểm hình thái của bọ rùa
đen nhỏ Stethorus sp.
Trong điều kiện phòng thí nghiệm ở nhiệt độ
27 ± 2
o
C và ẩm độ 60 ± 5% với nguồn thức ăn là
nhện đỏ T.urticae,đặc điểm hình thái các pha
phát dục của BRĐN nhƣ sau:
Pha trứng
Trứng BRĐN Stethorus sp. có hình bầu dục
thon dài. Lúc mới đƣợc đẻ, trứng có màu hồng
đậm sau đó chuyển dần sang màu hồng cam rồi
nhạt dần. Đến khi sắp nở, trứng chuyển dần
sang màu trắng đục, có thể nhìn thấy đƣợc ấu
trùng bên trong (Hình 1). Trứng có kích thƣớc
chiều dài trung bình 0,16 ± 0,01 mm và chiều
rộng trung bình 0,09 ± 0,01 mm (Bảng 1).
a. Trứng sắp nở b. Trứng mới đƣợc đẻ
Hình 1. Trứng của BRĐN Stethorus sp.
Pha ấu trùng
Ấu trùng BRĐN có 4 tuổi. Hình thái bên ngoài
ở các tuổi của ấu trùng BRĐN Stethorus sp. rất
giống nhau, để phân biệt đƣợc tuổi chủ yếu dựa
vào màu sắc và kích thƣớc của chúng. Tuổi càng
lớn, cơ thể ấu trùng có màu càng sẫm và kích
thƣớc càng lớn.
+ Ấu trùng tuổi 1: Sau khi nở từ trứng, ban
đầu ấu trùng có màu nâu đỏ, lông trên cơ thể
xuất hiện mỏng, sau đó chuyển dần sang màu
sẫm hơn, cuối cùng chuyển sang màu nâu xám,
trên cơ thể có những chấm đen nhỏ nhạt. Cơ thể
có kích thƣớc chiều dài trung bình 0,27 ± 0,04
mm và chiều rộng 0,1 ± 0,01mm (Bảng 1).
+ Ấu trùng tuổi 2: Sau lần lột xác đầu tiên, cơ
thể ấu trùng tuổi 2 có màu nâu đỏ, sau chuyển
a b
Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 6/2018
17
dần sang màu xám đen, lông trên cơ thể dầy hơn
tuổi 1, các chấm đen và các vân trên cơ thể hiện
rõ hơn. Kích thƣớc chiều dài trung bình của cơ
thể là 0,47 ± 0,05 mm và chiều rộng trung bình là
0,15 ± 0,02 mm (Bảng 1).
+ Ấu trùng tuổi 3: Cơ thể ấu trùng bọ rùa
Stethorus sp. có màu nâu đen, các chấm đen
nhiều hơn ấu trùng tuổi 2, vân đen hiện rõ hơn
và lông trên cơ thể dầy hơn. Cơ thể có chiều dài
trung bình 0,65 ± 0,05 mm và chiều rộng trung
bình 0,22 ± 0,02 mm (Bảng 1).
+ Ấu trùng tuổi 4: Khi mới lột xác, cơ thể ấu
trùng có màu xám nhạt, sau chuyển dần sang
màu xám vàng, vân đen hiện rất rõ, lông dầy hơn
ấu trùng tuổi 3. Khi gần hóa nhộng, cơ thể ấu
trùng co lại và chuyển dần sang màu vàng nâu.
Chiều dài trung bình cơ thể là 0,79 ± 0,06 mm và
chiều rộng trung bình là 0,26 ± 0,02 mm (Bảng 1).
Hình 2. Các pha ấu trùng tuổi 1, 2, 3 và 4 của BRĐN Stethorus sp.
Pha nhộng
Khi mới hóa nhộng, nhộng có màu cam, sau
chuyển dần sang màu nâu vàng, cuối cùng
nhộng chuyển sang màu đen nâu, cơ thể bao
phủ đầy lông và hiện rõ các bộ phận của trƣởng
thành. Nhộng có chiều dài trung bình 0,71 ± 0,03
và chiều rộng 0,43 ± 0,02 mm.
j. Ấu trùng tuổi 4 mới hóa nhộng
k.Ấu trùng tuổi 4 hóa nhộng sau 24 giờ
Hình 3. Nhộng của BRĐN Stethorus sp.
i k
Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 6/2018
18
Pha trưởng thành
Cơ thể trƣởng thành của BRĐNkhi vừa mới
vũ hóa có hình bầu dục, màu nâu vàng nhạt, sau
chuyển dần sang màu sẫm hơn và cuối cùng có
màu đen bóng, có nhiều lông trắng bao phủ. Kích
thƣớc cơ thể con trƣởng thành cái có kích thƣớc
to hơn con đực. Phần bụng của bọ rùa đực hơi
nhọn về phía cuối bụng. Bọ rùa cái có phần bụng
to, tròn hơn bọ rùa đực. Chiều dài trung bình cơ
thể của trƣởng thành cái là 0,72 ± 0,03 mm và
chiều rộng là 0,41 ± 0,02 mm. Kích thƣớc chiều
dài trung bình của trƣởng thành đực 0,62 ± 0,05
mm và chiều rộng 0,38 ± 0,04 mm (Bảng 1).
Giải phẫu hình thái bên trong của thành trùng
(Hình 3): Mảnh lƣng ngực của trƣởng thành có
hình chữ nhật, râu đầu hình chùy, 3 đốt ở đỉnh
râu phình to, gai sinh dục cong dài, thon và cong
tròn hình chữ C (một trong những đặc điểm đặc
trƣng để định danh đến loài).
Hình 4. Đặc điểm hình thái của BRĐN Stethorus sp. trƣởng thành
Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 6/2018
19
Bảng 1. Kích thƣớc cơ thể các pha phát triển của bọ rùa đen nhỏ Stethorus sp.
STT Pha phát triển Kích thƣớc
Biến động
(mm)
TB ± SD
(mm)
1 Trứng Chiều dài 0,14 - 0,18 0,16 ± 0,01
Chiều rộng 0,07 - 0,1 0,09 ± 0,01
2 Ấu trùng tuổi 1 Chiều dài 0,23 - 0,33 0,27 ± 0,04
Chiều rộng 0,09 - 0,11 0,1 ± 0,01
3 Ấu trùng tuổi 2 Chiều dài 0,38 - 0,55 0,47 ± 0,05
Chiều rộng 0,11 - 0,18 0,15 ± 0,02
4 Ấu trùng tuổi 3 Chiều dài 0,6 - 0,75 0,65 ± 0,05
Chiều rộng 0,2 - 0,24 0,22 ± 0,02
5 Ấu trùng tuổi 4 Chiều dài 0,67 - 0,89 0,79 ± 0,06
Chiều rộng 0,23 - 0,3 0,26 ± 0,02
6 Nhộng Chiều dài 0,64 - 0,75 0,71 ± 0,03
Chiều rộng 0,42 - 0,47 0,43 ± 0,02
7 Trƣởng thành đực Chiều dài 0,56 - 0,72 0,62 ± 0,05
Chiều rộng 0,33 - 0,45 0,38 ± 0,04
8 Trƣởng thành cái Chiều dài 0,67 - 0,75 0,72 ± 0,03
Chiều rộng 0,42 - 0,46 0,41 ± 0,02
3.2 Một số đặc điểm sinh học của BRĐN
Stethorus sp.
3.2.1. Thời gian phát dục của các pha phát
triển, vòng đời và tuổi thọ của BRĐN Stethorus
sp. trong điều kiện phòng thí nghiệm
Trong điều kiện phòng thí nghiệm nhiệt độ
27 ± 2
o
C và ẩm độ 60 ± 5%, nguồn thức ăn để
nhân nuôi là nhện đỏ T. urticae sống trên lá
cây khoai mì, BRĐN trải qua các pha phát dục
gồm trứng, ấu trùng, nhộng và trƣởng thành
Thời gian phát triển giai đoạn trứng của loài
BRĐN Stethorus sp. có biến động 2 - 3 ngày
và trung bình 2,17 ± 0,39 ngày. Ở 4 tuổi ấu
trùng, thời gian phát triển biến động 1 - 2 ngày,
trong đó thời gian phát triển trung bình kéo dài
cao nhất là ở giai đoạn ấu trùng tuổi 1 và tuổi 4
với 1,67 ± 0,49 ngày và thấp nhất là ở giai
đoạn ấu trùng tuổi 3 với 1,25 ± 0,45 ngày. Giai
đoạn nhộng biến động 2 - 3 ngày và trung bình
2,91 ± 0,29 ngày. Giai đoạn trƣởng thành
trƣớc khi đẻ trứng biến động trong khoảng 3 -
6 ngày trung bình là và 4,33 ± 0,98 ngày.
Vòng đời của BRĐN Stethorus sp. đƣợc bằng
nuôi bằng nhện đỏ trên lá khoai mì có thời gian
biến động từ 15 - 18 ngày và thời gian trung bình
là 15,58 ± 0,9 ngày.
Tuổi thọ của BRĐN Stethorus sp., biến động
103 - 119 ngày và trung bình 111,7 ± 6,1 ngày.
Bảng 2. Thời gian phát dục của các pha phát triển, vòng đời
và tuổi thọ của BRĐN Stethorus sp.
STT Pha phát triển
Thời gian phát dục các pha
phát triển, vòng đời và tuổi thọ (ngày)
Biến động (ngày) TB ± SD (ngày)
1 Trứng 2 - 3 2,17 ± 0,39
2 Ấu trùng tuổi 1 1 - 2 1,67 ± 0,49
3 Ấu trùng tuổi 2 1 - 2 1,58 ± 0,51
4 Ấu trùng tuổi 3 1 - 2 1,25 ± 0,45
5 Ấu trùng tuổi 4 1 - 2 1,67 ± 0,49
6 Nhộng 2 - 3 2,91 ± 0,29
7 Trƣởng thành trƣớc khi đẻ trứng 3 - 6 4,33 ± 0,98
8 Vòng đời 15 - 18 15,58 ± 0,9
9 Tuổi thọ 103 - 119 111,7 ± 6,1
Ghi chú: Số mẫu theo dõi n = 15, SD: đ lệch chuẩn, thức ăn là nhện đỏ, nhiệt đ 27 ± 2
o
C, ẩm đ 60 ± 5%.
Kết quả nghiên cứu Khoa học BVTV - Số 6/2018
20
Các ghi nhận của nghiên cứu về các đặc điểm
hình thái bên ngoài nhƣ kích thƣớc, màu sắc và
các đặc điểm sinh học nhƣ thời gian phát triển ở
từng pha phát dục, vòng đời và tuổi thọ của
BRĐN Stethorus sp. trong nghiên cứu này có sự
khác biệt rõ khi so với các đặc điểm của loài
Stethorus pauperculus theo ghi nhận của Trần
Thị Thanh Thảo (2016).
4. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ
4.1 Kết luận
Đã ghi nhận và mô tả các đặc điểm hình thái
bao gồm kích thƣớc, các đặc điểm về hình dạng,
màu sắc và các đặc điểm đặc trƣng ở từng pha
phát triển của loài BRĐN Stethorus sp.
Trong điều kiện phòng thí nghiệm nhiệt độ 27
± 2
o
C và ẩm độ 60 ± 5% với nguồn thức ăn là
nhện đỏ T. urticae, BRĐN Stethorus sp. trải qua
các pha phát dục gồm trứng, ấu trùng, nhộng và
trƣởng thành. Thời gian vòng đời của chúng là
15,58 ± 0,9 ngày, tuổi thọ của bọ rùa trƣởng
thành là 111,7 ± 6,1 ngày.
4.2 Đề nghị
Định danh đến loài BRĐN Stethorus sp.
Đánh giá khả năng ăn (tiêu thụ) nhện đỏ
Tetranychus urticae trong điều kiện phòng thí
nghiệm và ngoài thực địa.
Đánh giá về khả năng thiết lập và phát triển
quần thể của BRĐN Stethorus sp. trong tự nhiên.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Fleschner, C.A., 1950. Studies on searching
capacity on the larvae of three predators of the citrus
red mite (Paratetranychus citri) (Stethorus picipes,
Conwentzia hageni, Chrysopa claifornicus). Hilgardia
20, trang 233 - 265.
2. Houck, M.A., 1985. Predatory behavior of
Stethorus punctum (Coleoptera: Coccinellidae) in
response to the prey Panonychus ulmi and
Tetranychus urticae (Acarina: Tetranychidae).
3. McMurtry, J.A., Huffaker, C.B., Van de Vrie, M.,
1970. Ecology of tetranychid mites and their natural
enemies: a review. I. Tetranychid enemies: their
biological characters and the impact of spray practices.
Hilgardia 40, trang 331 - 390.
4. Putman, W.L., 1955a. The bionomics of Stethorus
punctillum Wiese (Coleoptera: Coccinellidae) in Ontario.
The Canadian Entomologist 87, 9 - 33.
5. Trần Thị Thanh Thảo, 2016. Đặc điểm hình thái
và sinh học của bọ rùa đen nhỏ Stethorus pauperculus
(Coleoptera : Cocinellidae) kiểm soát nhện đỏ
Tetranychus urticae (Acari: Tetranychidae) hại cây
khoai mì.
6. Zhang Z-Q, 2003. Mites of greenhouses:
identification, biology and control.
Phản biện: TS. Nguyễn Văn Liêm
NGHIÊN CỨU ẢNH HƢỞNG CỦA THỜI VỤ ĐẾN BỆNH PVY
(Potato virus Y) GÂY HẠI THUỐC LÁ Ở TỈNH BẮC GIANG
Research Effect of Other Tobacco Growing Seasons on
Potato virus Y on Tobacco
Nguyễn Văn Chín, Nguyễn Hồng Thái, Đỗ Thị Thúy và Ngô Văn Dƣ
Viện Thuốc lá
Ngày nhận bài: 20.7.2018 Ngày chấp nhận: 04.9.2018
Abstract
The diseased tobacco plants with PVY effect on growth, yield and quality of flue-cured tobacco. Use of pesticides
are lack of efficacy against virus transmission in the field. To determine the effective control measure in proventing
PVY, we tried other tobacco growing seasons in Bac Giang province in spring season 2017 and 2018. The result of
experiment showed that the early season was the most severe infected in both experimental years with rate of
disease from 66.1 – 100% and disease severity index: 40.7 – 90.1% at April 11, 2017 and April 30, 2018; for the late
season with rate of disease from 19.5 – 21.5% and disease severity index: 5.9 -13.5%. The fresh yield of the early
Các file đính kèm theo tài liệu này:
dac_diem_hinh_thai_va_sinh_hoc_cua_bo_rua_den_nho_stethorus.pdf