Xét mối quan hệ giữa loài và sinh cảnh được thực hiện dựa vào việc phân tích DCA
(Detrended correspondence analysis) theo mật độ trung bình. Kết quả nghiên cứu về xu
hướng phân bố của loài theo từng sinh cảnh được thể hiện ở hình 3.
Phân tích DCA thể hiện L294 phân bố ưu thế ở DĐVB. Có 7 loài phân bố ưu thế ở
NNĐK gồm L128, L123, L122, L171, L230, L370, L127. Có 40 loài phân bố ưu thế ở
CĐK gồm L135, L91, L88, L58, L238, L148, L97, L301, L165, L243, L95, L15, L137,
L68, L176, L175, L121, L170, L16, L229, L109, L59, L17, L14, L94, L53, L130, L180,
L2, L55, L112, L24, L129, L11, L136, L49, L242, L10, L12, L62, L96, L61, L60,
L144, L289, L173. Loài L315 phân bố ưu thế ở vùng đất ngập nước và DĐVB, loài L86
phân bố ưu thế ở vùng CĐK và NNĐK.
Kết quả phân tích DCA (hình 3 - c) thể hiện nhân tố môi trường biến đổi ở trục 1 (axis
1) từ đất cát ngập nước đến đất cát khô, trong khi đó ở trục 2 (axis 2) thể hiện sự biến
đổi từ sinh cảnh đất cát cố định đến đất cát di động. Trong đó trục 1 thể hiện ảnh hưởng
lớn hơn đến sự phân bố của thực vật (hệ số eigenvalue = 0,84) trục 2 (hệ số eigenvalue
= 0,07). Kết quả này thể hiện tính chất ngập nước của cát có ảnh hưởng nhiều hơn đến
sự phân bố của thực vật có hoa thân gỗ và thân bụi ở vùng đất cát ven biển Gio Linh.
4. KẾT LUẬN
Thực vật có hoa thân gỗ và thân bụi vùng đất cát ven biển Gio Linh gồm 56 loài được
định loại, phân bố trên 3 kiểu sinh cảnh: đất cát di động ven biển, đất cát ngập nước
định kỳ và đất cát cố định.
Trên toàn thảm thực vật tự nhiên, kiểu phân bố đều và ngẫu nhiên có cùng 8 loài
(14,3%), loài phân bố cụm gồm 40 loài (71,4%). Có 4 nhóm loài có mối quan hệ về
đồng phân bố. Phân bố ưu thế ở vùng đất cát di động gồm 1 loài, vùng đất cát ngập
nước định kỳ gồm 7 loài, đất cát cố định khô là 46 loài, 1 loài phân bố ưu thế ở cả vùng
đất cát di di động và ngập nước định kỳ, 1 loài phân bô ưu thế ở cả vùng đất cát cố định
và ngập nước.
8 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 8 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đặc điểm phân bố của thực vật có hoa thân gỗ và thân bụi vùng đất cát ven biển huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tạp chí Khoa học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
ISSN 1859-1612, Số 03(55)/2020: tr.131-138
Ngày nhận bài: 30/7/2020; Hoàn thành phản biện: 16/9/2020; Ngày nhận đăng: 25/11/2020
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA THỰC VẬT CÓ HOA THÂN GỖ VÀ THÂN
BỤI VÙNG ĐẤT CÁT VEN BIỂN HUYỆN GIO LINH, TỈNH QUẢNG TRỊ
HOÀNG XUÂN THẢO, TRƯƠNG THỊ HIẾU THẢO*
Khoa Sinh học, Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế
*Email: truongthihieuthao@dhsphue.edu.vn
Tóm tắt: Nghiên cứu nhằm đánh giá đặc điểm phân bố của thực vật có hoa
thân gỗ và thân bụi vùng đất cát ven biển huyện Gio Linh, tỉnh Quảng Trị
thông qua kiểu phân bố, quan hệ đồng phân bố và xu hướng phân bố của các
loài ở các sinh cảnh. Thành phần loài được điều tra bằng 45 ô tiêu chuẩn
được thiết kế ngẫu nhiên ở các quần xã thực vật tự nhiên. Tổng số 56 loài
được định loại, phân bố trên 3 kiểu sinh cảnh: đất cát di động ven biển, đất
cát ngập nước định kỳ và đất cát cố định. Kiểu phân bố đều và ngẫu nhiên có
cùng 8 loài (14,3%) và phân bố cụm gồm 40 loài (71,4%). Tổng số 56 loài
được phân thành 4 nhóm loài có mối quan hệ về đồng phân bố. Loài phân bố
ưu thế ở vùng đất cát cố định gồm 40 loài, 1 loài phân bố ưu thế ở vùng đất
cát di động và 7 loài phân bố ưu thế ở vùng đất cát ngập nước, 1 loài phân bố
ưu thế ở vùng đất cát di di động và ngập nước định kỳ, 1 loài phân bô ưu thế
ở vùng đất cát cố định và ngập nước. Nghiên cứu nhằm cung cấp cơ sở khoa
học cho công tác bảo tồn và phục hồi thảm thực vật tự nhiên.
Từ khóa: Phân bố, thân gỗ và thân bụi, thực vật có hoa, vùng cát ven biển
Gio Linh.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Hệ sinh thái vùng cát ven biển là nơi có sự biến động lớn của các yếu tố môi trường.
Những thay đổi của yếu tố này từ bờ biển vào sâu trong nội địa đã hình thành nên nhiều
sinh cảnh khác nhau. Quá trình hình thành và phát triển của các đụn cát gắn liền với
diễn thế của thảm thực vật [3]. Sự tương tác giữa các yếu tố môi trường ở các sinh cảnh
và thực vật trong quá trình diễn thế đã hình thành nên các kiểu quần xã thực vật với
thành phần loài khác nhau từ bờ biển vào trong đất liền [2]. Thảm thực vật của vùng cát
ven biển là rào cản tự nhiên làm giảm sự tác động của sóng, gió, bão và cố định sự di
chuyển của cát. Thực vật cũng cung cấp thức ăn, nơi trú ẩn cho động vật và một nguồn
nguyên liệu dược liệu, nhiên liệu và vật liệu xây dựng cho con người, nguồn thức ăn
cho gia súc và gia cầm [12]. Tuy nhiên, thảm thực vật tự nhiên của vùng cát ven biển bị
ảnh hưởng bởi nhiều tác động của con người như: làm nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
xây dựng nhà cửa, đường giao thông,... làm giảm diện tích thảm thực vật tự nhiên [5].
Đất cát có thành phần cơ giới chủ yếu là cát với khả năng trữ nước kém, thoát nước
nhanh gây ra sự khô hạn trong đất. Cồn cát ở miền Trung Việt Nam nói chung là một
tiểu vùng sinh thái khắc nghiệt [13] và có khả năng bị thoái hóa lớn. Do ảnh hưởng của
chiến tranh và tác động của con người, thảm thực vật tự nhiên vùng đất cát tỉnh Quảng
Trị hiện nay ngày càng bị thu hẹp về diện tích [13]. Là hệ sinh thái quan trọng, có thành
132 HOÀNG XUÂN THẢO, TRƯƠNG THỊ HIẾU THẢO
phần loài thực vật đa dạng nhưng chịu tác động mạnh từ con người là một trong những
nguyên nhân gây ra sự suy giảm về đa dạng sinh học [5].
Hiện nay, huyện Gio Linh vẫn chưa có những nghiên cứu chi tiết về hệ thực vật vùng
cát ở đây. Nghiên cứu đặc điểm phân bố của thực vật có hoa thân gỗ và thân bụi vùng
cát góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc bảo tồn phục hồi thảm thực vật này.
2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Xác định các kiểu sinh cảnh: Sinh cảnh được phân loại ở vùng đất cát ven biển huyện
Gio Linh, tỉnh Quảng Trị dựa trên tính chất di động và tính chất ngập nước của cát bằng
quan sát trong quá trình nghiên cứu [9].
Điều tra thành phần loài bằng ô tiêu chuẩn ngẫu nhiên. Từ bản đồ đất tỉnh Quảng Trị,
chúng tôi tiến hành số hóa bản đồ đất cát ven biển huyện Gio Linh bằng phần mềm
Mapinfo 15 theo hệ tọa độ WGS-1984, các ô tiêu chuẩn được thiết kế ngẫu nhiên trên
bản đồ. Tọa độ các ô tiêu chuẩn trên bản đồ được sử dụng để xác định vị trí của các ô
ngoài tự nhiên bằng máy định vị GPS Garmin etrex 10. Điều tra thành phần loài ở
những ô tiêu chuẩn tại các thảm thực vật tự nhiên ít có tác động của con người. Số ô tiêu
chuẩn ở thảm thực vật tự nhiên gồm 45 ô (hình 1), kích thước ô tiêu chuẩn là 10m×10m.
Hình 1. Bản đồ vị trí địa điểm nghiên cứu và các ô tiêu chuẩn thu mẫu
Định loại thực vật có hoa bằng phương pháp so sánh hình thái theo Phạm Hoàng Hộ [8],
Viện Khoa học và Công Nghệ Việt Nam [14].
Tùy vào mỗi dạng sống khác nhau, số lượng các thể của mỗi loài được xác định như sau
[4]: Cây gỗ đếm số lượng cá thể theo số thân. Những cây bụi hai lá mầm lớn (dạng sống
Mi - Microphanerophytes) đếm số cá thể bằng số gốc, số cành phân nhánh từ gốc đối
với dạng sống Na (Nanophanrophytes). Cây bụi một lá mầm đếm số cá thể bằng số thân
khí sinh.
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA THỰC VẬT CÓ HOA THÂN GỖ VÀ THÂN BỤI... 133
Kiểu phân bố của các loài bằng hệ số phân tán: (I) =
S
X
[10].
Trong đó:
I - là độ phân tán của mỗi loài; I 1 phân
bố cụm.
S - phương sai mẫu của mỗi loài, S =
1
𝑁
∑ (𝑥𝑖 − 𝑋)2𝑁𝑖=1 .
X - trung bình số lượng cá thể của mỗi loài trên 1 ô tiêu chuẩn.
Xác định quan hệ đồng phân bố (co-occurrence) bằng phân tích cụm (cluster) theo hệ
số đồng phân bố Raup-Crick (1979) [11]. Đánh giá sự khác nhau giữa các nhóm bằng
phân tích đa biến hoán vị (PERMANOVA) theo hệ số khác biệt Bray-Curtis với 9999
hoán vị [1].
Xác định xu hướng phân bố của các loài ở những sinh cảnh khác nhau bằng phân tích
DCA (Detrended correspondence analysis) [7] theo mật độ trung bình.
Xử lý số liệu bằng phần mềm PAST v.3 [6]
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Qua quá trình điều tra chúng tôi đã xác định được 56 loài thực vật thân gỗ và thân bụi
phân bố trên 3 kiểu sinh cảnh: đất cát di động ven biển (DĐVB), đất cát ngập nước định
kỳ (NNĐK) và đất cát cố định khô (CĐK). Mỗi một sinh cảnh có một hoặc một nhóm
loài ưu thế riêng tạo nên sự đặc trưng cho thực vật vùng đất cát.
3.1. Kiểu phân bố
Trong từng điều kiện sinh cảnh nhất định, mỗi một loài đều có kiểu phấn bố khác nhau
để tăng khả năng sử dụng nguồn tài nguyên trong môi trường và chống chịu được các
yếu tố bất lợi. Dựa vào việc xác định kiểu phân bố của các loài bằng hệ số phân tán, kết
quả nghiên cứu được thể hiện ở bảng 1.
Bảng 1. Kiểu phân bố của các loài ở các sinh cảnh
DĐVB NNĐK CĐK Toàn thảm
Kiểu phân bố SL % SL % SL % SL %
Đều 0 0 1 7,7 8 17 8 14,3
Ngẫu nhiên 1 50 2 15,4 8 15,1 8 14,3
Cụm 1 50 10 76,9 36 67,9 40 71,4
Tổng số 2 100 13 100 52 100 56 100
Ghi chú: SL - số lượng loài, % - tỷ lệ phần trăm
Từ bảng 1 có thể thấy, vùng đất cát DĐVB chỉ có kiểu phân bố ngẫu nhiên và phân bố
cụm, mỗi kiểu phân bố chỉ gồm 1 loài và chiếm 50% tổng số loài. Vùng đất cát NNDK
134 HOÀNG XUÂN THẢO, TRƯƠNG THỊ HIẾU THẢO
có 10 loài phân bố cụm (76,9%), 2 loài phân bố ngẫu nhiên (15,4%) và chỉ 1 loài phân
bố đều (7,7%). Ở vùng đất cát CĐK có 36 loài phân bố cụm (67,9%), 8 loài phân bố
ngẫu nhiên (17,7%) và 8 loài phân bố đều (17%). Khi xét trên toàn thảm, có 40 loài
phân bố cụm (71,4%), kiểu phân bố đều và ngẫu nhiên cùng có 8 loài (14,3%). Như vậy
thực vật có hoa thân gỗ và thân bụi ở vùng đất cát, kiểu phân bố cụm là chiếm ưu thế.
Kiểu phân bố của thực vật phản ánh được các điều kiện thuận lợi của môi trường phân
bố không đồng đều do vậy hầu hết các loài đều có kiểu phân bố theo cụm, tập trung ở
những nơi có điều kiện thuận lợi nhất. Bên cạnh đó, nó còn phản ánh tính khắc nghiệt
của môi trường, các loài phân bố theo cụm góp phần giảm tác động nhân tố sinh thái
như nhiệt độ của cát trong thời kỳ nắng nóng.
3.2. Sự đồng phân bố của các loài
Mối quan hệ đồng phân bố (co-occurrence) thể hiện khả năng cùng xuất hiện của cặp loài
hoặc nhóm loài. Hệ số khác biệt Raup-Crick được sử dụng để đánh giá mối quan hệ này.
Hệ số này được chuyển thành hệ số tương đồng (1 - hệ số khác biệt). Các cặp loài có hệ
số tương đồng càng cao thì khả năng bắt gặp sự hiện diện cùng nhau càng lớn. Do đó,
thông qua hệ số này thể hiện mối quan hệ giữa các loài, có thể là mối quan hệ hỗ trợ hoặc
do môi trường sống ảnh hưởng đến phân bố của loài thông qua đặc điểm thích nghi.
Dựa trên hệ số Raup-Crick có thể chia mối quan hệ đồng phân bố thành 4 nhóm (bảng
2, hình 2). Kết quả phân tích PERMANOVA (p = 0,0001, F = 6,558) cho thấy sự khác
biệt giữa 4 nhóm có ý nghĩa thống kê.
Bảng 2. Các nhóm loài có mối quan hệ đồng phân bố
Nhóm Tổng số loài Tên loài Sinh cảnh phân bố
I 8 L122, L123, L127, L128, L171,
L230, L315, L370
NNĐK (2 loài); NNĐK và
CĐK (5 loài); NNĐK,
DĐVB và CĐK (1 loài)
II 1 L294 DĐVB
III 13 L11, L24, L53, L55, L58, L60, L61,
L68, L109, L129, L137, L289, L301
CĐK (11 loài); NNĐK và
CĐK (2 loài)
IV 34 L2, L10, L12, L14, L15, L16, L17,
L49, L59, L62, L86, L88, L91, L94,
L95, L96, L97, L112, L121, L130,
L135, L136, L144, L148, L165,
L170, L173, L175, L176, L180,
L229, L238, L242, L243
CĐK (31 loài); NNĐK và
CĐK (3 loài)
Nhóm I gồm 8 loài: L122 (Mua đa hùng - Melastoma affine D. Don), L123 (An bích lông
khoằm - Osbeckia stellata Buchanan-Hamilton ex Kew Gawler), L127 (Chổ sể - Baeckea
frutescens L.), L128 (Tràm - Melaleuca cajuputi Pow.), L171 (Ba chạc - Euodia lepta (Spreng.)
Merr.), L230 (Dành dành - Gardenia angusta (L.) Merr.), L315 (Dứa dại - Pandanus tectorius
Parkinson ex Zucc.), L370 (Tre gai - Bambusa bambos (L.) Voss).
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA THỰC VẬT CÓ HOA THÂN GỖ VÀ THÂN BỤI... 135
Các loài trong nhóm này phân bố trên nhiều sinh cảnh, cụ thể có 2 loài phân bố trên
NNĐK; 5 loài cùng phân bố trên NNĐK và CĐK; và 1 loài gặp trên cả 3 sinh cảnh.
Nhóm II chỉ có 1 loài L294 (Từ bi biển - Vitex rotundiflora L.) phân bố ở DĐVB. L294
có mối quan hệ gần gũi với nhóm I hơn các nhóm còn lại. L294 phân bố tương đối độc
lập với các loài còn lại.
Nhóm III gồm 13 loài: L11 (Bời lời lông - Litsea brevipes Kost.), L24 (Dẻ cát -
Lithocarpus concentricus (Lour.) Hjelmq.), L53 (Mộc - Planchonella obovata (R. Br.)
Pierre), L55 (Cơm nguội rạng - Ardisia splendens Pit.), L58 (Ma ca - Rapanea linearis
(Lour.) Moore.), L60 (Rè henry - Embelia henryi Walker.), L61 (Chà ràn nam bộ -
Homalium cochinchinensis (Lour.) Druce.), L68 (Dó miết ấn - Wikstroemia indica (L.)
C. A. Mey.), L109 (Cù đèn - Croton heteocarpus Mull. Arg.), L129 (Hồng sim -
Rhodomyrtus tomentosa (Ait.) Hassk.), L137 (Trân bullock - Syzygium bullockii (Hanc.)
Merr. & L.M. Perry), L289 (Xích đồng nam - Clerodendrum paniculatum L.), L301 (Lọ
nghẹ - Olea brachiata (Lour.) Merr.). Trong đó có 11 loài phân bố ở vùng CĐK; 2 loài
phân bố trên cả NNĐK và CĐK.
Hình 2. Mối quan hệ đồng phân bố giữa các loài
Nhóm IV gồm 34 loài: L2 (Thiểu nhụy hải nam - Meiogyne hainanensis (Merr.) Tien
Ban), L10 (Bời lời nhớt - Litsea glutinosa (Lour.) C. B. Rob.), L12 (Bộp lông -
Actinodaphne pilosa (Lour.) Merr.), L14 (Quế rành - Cinnamomum burmannii (Ness et.
T. Nees) Blume), L15 (Rè muôi - Cinnamomum melastomaceum Kost.), L16 (Dầu đắng -
Lindera myrrha (Lour.) Merr.), L17 (Tân bời Merrill - Neolitsea merrilliana C.K. Allen),
L49 (Rỏi mật - Garcinia ferrea Pierre), L59 (Rè đốm - Embelia picta A. DC.), L62 (Bốm
gai - Scolopia spinosa (Roxb.) Warb.), L86 (Bồ cu vẽ - Breynia ruticosa (L.) Hook. F.),
L88 (Cách hoa pierre - Cleistanthus pierrei (Gagn.) Croiz.), L91 (Diệp hạ châu thái -
Phyllanthus thaii Thin.), L94 (Me chụm - Phyllanthus fasciculatus (Lour.) Mull.Arg.),
136 HOÀNG XUÂN THẢO, TRƯƠNG THỊ HIẾU THẢO
L95 (Tai nghé biệt chụ - Aporosa dioica (Robx.) Muell.-Arg.), L96 (Chòi mòi nhọn -
Antidesma bunius (L.) Spreng), L97 (Sói dại - Alchornea rugosa (Lour.) Mull. Arg.),
L112 (Đỏm lông - Briedelia monoica (Lour.) Merr.), L121 (Sầm tán - Memecylon
umbellatum Burm. F.), L130 (Tiểu sim - Rhodamnia dumetorum (DC.) Merr.& L. M.
Perry), L135 (Trâm vỏ đỏ - Syzygium zeylanicum (L.) DC. ), L136 (Trâm mêkông -
Syzygium mekongensis (Gagn.) Merr. Perry.), L144 (Ràng ràng lông - Ormosia henryi
Prain), L148 (Cổ ướm - Archidendron bauchei (Gagnep.) I.C. Niels.), L165 (Nây -
Mischocarpus poilane Gagn.), L170 (Bưởi bung - Acronychia pedunculata (L.) Miq.),
L173 (Cam rượu - Glycosmis pentaphylla (L.) Tan.), L175 (Gai xanh - Severinia
monophylla (L.) Tan.), L176 (Mật nhân - Eurycoma longifolia Jack.), L180 (Xăng mã -
Carallia brachiata (Lour.) Merr.), L229 (Găng - Fagerlindia scandens (Thunb.)
Tirveng.), L238 (Trang son - Ixora coccinea L.), L242 (Đọt sành cambot - Pavetta
cambodiensis Brem.), L243 (Lấu - Psychotria rubra (Lour.) Poir.). Các loài chủ yếu phân
bố ở CĐK (31 loài); chỉ có 3 loài phân bố trên cả 2 sinh cảnh là NNĐK và CĐK.
3.3. Mối quan hệ giữa các loài và vùng sinh cảnh
Hình 3. Kết quả phân tích DCA (a) sinh cảnh và loài, (b) loài và (c) sinh cảnh
ĐẶC ĐIỂM PHÂN BỐ CỦA THỰC VẬT CÓ HOA THÂN GỖ VÀ THÂN BỤI... 137
Xét mối quan hệ giữa loài và sinh cảnh được thực hiện dựa vào việc phân tích DCA
(Detrended correspondence analysis) theo mật độ trung bình. Kết quả nghiên cứu về xu
hướng phân bố của loài theo từng sinh cảnh được thể hiện ở hình 3.
Phân tích DCA thể hiện L294 phân bố ưu thế ở DĐVB. Có 7 loài phân bố ưu thế ở
NNĐK gồm L128, L123, L122, L171, L230, L370, L127. Có 40 loài phân bố ưu thế ở
CĐK gồm L135, L91, L88, L58, L238, L148, L97, L301, L165, L243, L95, L15, L137,
L68, L176, L175, L121, L170, L16, L229, L109, L59, L17, L14, L94, L53, L130, L180,
L2, L55, L112, L24, L129, L11, L136, L49, L242, L10, L12, L62, L96, L61, L60,
L144, L289, L173. Loài L315 phân bố ưu thế ở vùng đất ngập nước và DĐVB, loài L86
phân bố ưu thế ở vùng CĐK và NNĐK.
Kết quả phân tích DCA (hình 3 - c) thể hiện nhân tố môi trường biến đổi ở trục 1 (axis
1) từ đất cát ngập nước đến đất cát khô, trong khi đó ở trục 2 (axis 2) thể hiện sự biến
đổi từ sinh cảnh đất cát cố định đến đất cát di động. Trong đó trục 1 thể hiện ảnh hưởng
lớn hơn đến sự phân bố của thực vật (hệ số eigenvalue = 0,84) trục 2 (hệ số eigenvalue
= 0,07). Kết quả này thể hiện tính chất ngập nước của cát có ảnh hưởng nhiều hơn đến
sự phân bố của thực vật có hoa thân gỗ và thân bụi ở vùng đất cát ven biển Gio Linh.
4. KẾT LUẬN
Thực vật có hoa thân gỗ và thân bụi vùng đất cát ven biển Gio Linh gồm 56 loài được
định loại, phân bố trên 3 kiểu sinh cảnh: đất cát di động ven biển, đất cát ngập nước
định kỳ và đất cát cố định.
Trên toàn thảm thực vật tự nhiên, kiểu phân bố đều và ngẫu nhiên có cùng 8 loài
(14,3%), loài phân bố cụm gồm 40 loài (71,4%). Có 4 nhóm loài có mối quan hệ về
đồng phân bố. Phân bố ưu thế ở vùng đất cát di động gồm 1 loài, vùng đất cát ngập
nước định kỳ gồm 7 loài, đất cát cố định khô là 46 loài, 1 loài phân bố ưu thế ở cả vùng
đất cát di di động và ngập nước định kỳ, 1 loài phân bô ưu thế ở cả vùng đất cát cố định
và ngập nước.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Anderson, M. J. (2001). A new method for non‐parametric multivariate analysis of
variance. Austral ecology, 26(1), 32-46.
[2] Avis, A. M., & Lubke, R. A. (1996). Dynamics and succession of coastal dune
vegetation in the Eastern Cape, South Africa. Landscape and Urban Planning, 34(3-4),
237-253.
[3] Carboni, M., Santoro, R., & Acosta, A. T. R. (2010). Are some plant communities of
the coastal dune zonation more succeptible to alien plant invasion?. Journal of Plant
Ecology, 3(2),139-147.
[4] Elzinga, C. L., & Salzer, D. W. (1998). Measuring & monitoring plant populations.
US Department of the Interior, Bureau of Land Management.
[5] Fischer, J., & Lindenmayer, D. B. (2007). Landscape modification and habitat
fragmentation: a synthesis. Global ecology and biogeography, 16(3), 265-280.
138 HOÀNG XUÂN THẢO, TRƯƠNG THỊ HIẾU THẢO
[6] Hammer, Ø., Harper, D. A., & Ryan, P. D. (2001). PAST: Paleontological statistics
software package for education and data analysis. Palaeontologia electronica, 4(1), 9.
[7] Hill, M. O., & Gauch, H. G. (1980). Detrended correspondence analysis: an improved
ordination technique. In Classification and ordination (pp.47-58). Springer,
Dordrecht.
[8] Phạm Hoàng Hộ (1999, 2000). Cây cỏ Việt Nam, Quyển I, II, III, NXB Trẻ, Tp Hồ
Chí Minh.
[9] Moreno-Casasola, P., & Espejel, I. (1986). Classification and ordination of coastal
sand dune vegetation along the Gulf and Caribbean Sea of Mexico. Vegetatio, 66(3),
147-182.
[10] Nachman, G., Borregaard, M. K., and Hendrichsen, D. K. (2008). Spatial Distribution.
In Sven Erik Jørgensen and Brian D. Fath (Editor-in-Chief), Population Dynamics.
Encyclopedia of Ecology, Oxford: Elsevier, 4:3304-3310.
[11] Raup, D. & Crick, R.E. (1979). Measurement of faunal similarity in paleontology.
Journal of Paleontology, 53:1213-1227.
[12] Tilk, M., Tullus, T., & Ots, K. (2017). Effects of environmental factors on the species
richness, composition and community horizontal structure of vascular plants in Scots
pine forests on fixed sand dunes. Silva Fennica, 51.
[13] Nguyễn Hữu Tứ (2004). Nghiên cứu giải pháp tổng thể, sử dụng hợp lý các dải cát
ven biển miền trung từ Quàng Bình đến Bình Thuận (KC 08-21). Báo cáo tổng kết đề
tài Viện Địa lý, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam, Hà Nội.
[14] Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam (2000-2007). Thực vật chí Việt Nam, tập 1
đến tập 11. NXB Khoa học và Kyx thuật, Hà Nội.
Title: DISTRIBUTION CHARACTERISTIC OF TREES AND SHRUBS FLOWERING
PLANTS IN COASTAL SANDY SOIL AREA IN GIO LINH DISTRICT, QUANG TRI
PROVINCE
Abstract: Study aimed to evaluate distribution characteristics of trees and shrubs flowering
plant in coastal sandy soil area in Gio Linh district, Quang Tri province through frequency
index, type of distribution, co-occurrence and trend of distribution of each species in each
habitat. Species component was surveyed in 45 random quadrats conducted in natural plant
communities. Total of 56 species was identified which distributed in 3 types of habitats: coastal
mobile dunes, seasonal wetland and stable sandy soil. Random and regular type of distribution
had both 8 species (14.3%), and clumped type consisted of 40 species (71.4%). Total of 56
species was divided into 4 groups of co-occurrence relation. Species predominantly distributed
in stable sandy soil including 46 species, 1 species in coastal mobile dune and 7 species in
seasonal wetland, 1 species largely distributed in both coastal mobile dune and seasonal wetland
habitat, and 1 species mainly distributed in both stable sandy soil and seasonal wetland habitat.
The study provides a scientific basis for the conservation and restoration of natural vegetation.
Keywords: Distribution, flowering plants, trees and shrubs, coastal sandy, Gio Linh.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
dac_diem_phan_bo_cua_thuc_vat_co_hoa_than_go_va_than_bui_vun.pdf