KẾT LUẬN
1. Biến chủng Streptomyces orientalis 4912-81-61 có khả năng sinh tổng hợp
vancomycin cao, ức chế được cả vi khuẩn Gram (+) và Gram (-) như Bacillus
subtilis ATCC 6633, Bacillus cereus ATCC 21778, Staphylococcus aureus 208P và
Escherichia coli PA2.
2. Hoạt tính kháng sinh của biến chủng ổn định qua thời gian bảo quản 6 tháng
đến 1 năm và cấy chuyền.
3. Biến chủng phát triển tốt ở pH 6-8 và nhiệt độ 28-30oC, chịu được NaCl
dưới 6%, sử dụng tốt các nguồn đường thông dụng như glucose, saccharose,
fructose, lactose, và có khả năng sinh các enzym thủy phân tinh bột, casein,
gelatin, nên sẽ thuận lợi cho việc lựa chọn các nguồn dinh dưỡng khi lên men sản
xuất vancomycin trong điều kiện Việt Nam.
Lời cảm ơn: Công trình được thực hiện bằng kinh phí của đề tài “Nghiên cứu
xây dựng quy trình sản xuất vancomycin hydrochlorid công suất 1kg/mẻ” thuộc
“Chương trình Nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công
nghệ hoá dược đến năm 2020”.
7 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 1 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đặc điểm sinh học của biến chủng streptomyces orientalis 4912-81-61 sinh Vancomycin, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 02, 03 - 2013 41
ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC CỦA BIẾN CHỦNG
Streptomyces orientalis 4912-81-61 SINH VANCOMYCIN
CHU THANH BÌNH (1), LÊ GIA HY (2), NGUYỄN PHƯƠNG NHUỆ (2)
I. ĐẶT VẤN ĐỀ
Vancomycin là kháng sinh thuộc nhóm glycopeptides, có hoạt tính kháng các cầu
khuẩn và vi khuẩn Gram (+) như: Staphylococus, Streptococus, Corynebacterium Cơ
chế tác dụng của vancomycin giống như các kháng sinh nhóm β-lactam là phong tỏa
sinh tổng hợp thành tế bào vi sinh vật, mặt khác cũng có thể tác dụng thẳng lên
màng cytoplasma. Kháng sinh này được sử dụng để chữa bệnh do vi khuẩn, thường
là Staphylococus kháng penicillin và methicillin gây nên (Sussmuth, 2006). Hiện
nay, tuy nhiều loại kháng sinh mới đang được tiếp tục tìm kiếm nhưng vancomycin
vẫn được xem là kháng sinh quan trọng do hiệu quả chữa bệnh cao. Bởi vậy, việc
nghiên cứu sinh tổng hợp chất kháng sinh này đang rất được quan tâm, đặc biệt là
vấn đề tạo được chủng giống có năng suất cao và ổn định (Jung et al., 2007; Kim et
al., 2008). Bài báo này trình bày một số kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học và
khả năng sinh vancomycin của biến chủng S. orientalis 4912-81-61 nhận được sau
khi gây đột biến tế bào trần chủng Streptomyces orientalis 4912 bằng hoá chất N-
metyl-N’-nitro-N-Nitrosoguanidin (MNNG). Những kết quả này là cơ sở cho việc
nghiên cứu lên men vancomycin, tạo tiền đề cho việc xây dựng quy trình sản xuất
chất kháng sinh này trong tương lai gần.
II. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP
Chủng xạ khuẩn Streptomyces orientalis 4912 và các chủng vi sinh vật kiểm định
B. subtilis ATCC 6633, E. coli PA2, S. aureus 208P và B.cereus ATCC 21778 nhận
được từ Bộ sưu tập giống của Phòng Công nghệ lên men, Viện Công nghệ sinh học.
Môi trường nuôi cấy: Môi trường lên men vancomycin MT48 (KCTC Strain
Database); môi trường dùng cho nghiên cứu đặc điểm sinh học: Gauze1, Gauze 2
(Egorov, 1976), ISP4, ISP6 và khoai tây (Shirling and Gottlieb, 1966).
Hoạt tính kháng sinh được xác định theo phương pháp cục thạch và phương
pháp đục lỗ thạch (Egorov, 1976).
Nghiên cứu đặc điểm sinh học của xạ khuẩn theo các phương pháp của
Shirling và Gottlieb (1966) và Khóa phân loại Bergey (Stanley, 1989).
III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
3.1. Đặc điểm sinh học của biến chủng Streptomyces orientalis 4912-81-61
Với mục đích lựa chọn chủng giống có hoạt tính vancomycin cao và bền vững,
trong một nghiên cứu trước đây, chủng xạ khuẩn S. orientalis 4912 được gây đột
biến tế bào trần bằng hoá chất N-metyl-N’-nitro-N-Nitrosoguanidin (MNNG) theo
phương pháp của Hopwood và cộng sự (1985). Sau quá trình đột biến thu được biến
chủng S. orientalis 4912-81-61 có hoạt tính vancomycin cao hơn chủng gốc 94,3%
(Nguyễn Phương Nhuệ và cộng sự, 2012).
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 02, 03 - 2013 42
Để sử dụng cho lên men sinh tổng hợp chất kháng sinh vancomycin, biến
chủng S. orientalis 4912-81-61 được nghiên cứu đặc điểm sinh học. Những kết quả
nghiên cứu này rất cần thiết, giúp rút ngắn thời gian nghiên cứu thành phần môi
trường và điều kiện lên men thích hợp, bên cạnh đó còn theo dõi được giống trong
quá trình nuôi cấy, bảo đảm độ thuần của giống và tránh tạp nhiễm.
Để nghiên cứu đặc điểm nuôi cấy, biến chủng S. orientalis 4912-81-61 được nuôi
trên các môi trường thạch có thành phần dinh dưỡng khác nhau. Đây là các môi trường
nuôi cấy đặc trưng để phân loại các chủng xạ khuẩn. Một số thông tin thu được về đặc
điểm nuôi cấy của biến chủng này trong một số môi trường được ghi ra ở bảng 1.
Bảng 1. Đặc điểm nuôi cấy của biến chủng S. orientalis 4912-81-61
Môi trường Sinh trưởng Màu khuẩn ty khí sinh
Màu khuẩn
ty cơ chất Sắc tố tan
Gauze 1 ++ Trắng đỏ nhạt Đỏ nhạt Không có
Gauze 2 ++ Trắng vàng Nâu vàng Không có
ISP -6 + Trắng đỏ nhạt Nâu vàng nhạt Không có
ISP-4 ± Trắng vàng Trắng vàng Không có
MT 48 + Trắng Xám nhạt Không có
Khoai tây + Trắng Nâu vàng Không có
Ghi chú: ++: Sinh trưởng tốt;
+: Sinh trưởng bình thường; ±: Sinh trưởng kém
Việc nuôi cấy cho thấy, sau 14 ngày khuẩn ty khí sinh của biến chủng S.
orientalis 4912-81-61 trên các môi trường khác nhau đều có màu trắng. Sau đó, xạ
khuẩn hình thành bào tử nên có sự thay đổi màu sắc của khuẩn ty khí sinh trên các
môi trường Gauze1, ISP-6 (đỏ nhạt), Gauze 2 và ISP-4 (trắng vàng), còn trên môi
trường MT48 và môi trường khoai tây thì vẫn là màu trắng, biến chủng không sinh
sắc tố tan. Trên môi trường MT48, bề mặt khuẩn lạc biến chủng S. orientalis 4912-
81-61 nhìn thoáng qua có vẻ nhẵn do khuẩn ty khí sinh bện chặt (hình 1). Biến
chủng sinh trưởng tốt trên môi trường này, đây là
môi trường có thành phần đơn giản, do đó có thể
dùng để hoạt hóa chủng trước khi nhân giống.
Hình 1. Khuẩn lạc của biến chủng
S. orientalis 4912-81-61 trên môi
trường MT48
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 02, 03 - 2013 43
Để nghiên cứu đặc điểm sinh lý, sinh hóa, biến chủng S. orientalis 4912-81-61
được nuôi trên môi trường MT 48 trong 7-14 ngày ở các điều kiện pH, nhiệt độ, nồng
độ NaCl khác nhau. Kết quả cho thấy, biến chủng có thể sinh trưởng trong dải
nhiệt độ từ 25 - 37 oC, tối ưu ở 28 - 30 oC và hoàn toàn không phát triển được ở 40oC
hoặc cao hơn. Biến chủng sinh trưởng được trong khoảng pH từ 6 đến 9, tốt nhất là ở
pH 7. Trong môi trường có pH 5 và 10 chủng sinh trưởng yếu, đồng thời không sinh
ra chất kháng sinh. Ở pH thấp hơn 5 chủng ngừng phát triển. Chủng không hình
thành sắc tố melanin trên môi trường thạch hữu cơ chứa sắt và có khả năng chịu mặn
(NaCl) dưới 6%. Khi được nuôi trên các môi trường sữa đã tách chất béo để xác định
khả năng pepton hoá sữa, trên môi trường gelatin để xác định hoạt tính gelatinase,
trên môi trường chứa carboxymethyl cellulose (CMC) để thử hoạt tính cellulase, trên
môi trường casein để xác định hoạt tính protease và trên môi trường tinh bột để xác
định khả năng sinh amylase, kết quả thu được cho thấy biến chủng này có khả năng
sinh một số enzym ngoại bào thủy phân các cơ chất nghiên cứu trừ CMC, điều này
rất thuận lợi cho việc lựa chọn thành phần môi trường lên men. Nghiên cứu khả năng
đồng hóa các nguồn đường cho thấy, biến chủng S. orientalis 4912-81-61 có khả
năng sử dụng hầu hết các nguồn đường thông dụng (bảng 2).
Bảng 2. Khả năng đồng hóa đường của biến chủng S. orientalis 4912-81-61
Nguồn đường Sinh trưởng
Glucose ++
Sucrose ++
Maltose ±
Lactose +
Fructose ++
Manitol ++
Raffinose +
Arabinose ++
Inositol ++
Xylose -
Ghi chú: ++ : sinh trưởng tốt + : sinh trưởng bình thường
± : sinh trưởng kém - : không sinh trưởng
Kết quả nghiên cứu đặc điểm sinh học của biến chủng S. orientalis 4912-81-61
được trình bày trên bảng 3.
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 02, 03 - 2013 44
Bảng 3. Một số đặc điểm sinh học của biến chủng S. orientalis 4912-81-61
Các chỉ tiêu Biến chủng S. orientalis 4912-81-61
Khuẩn lạc trên MT 48 Tròn, đường kính 6 - 8mm, không xẻ thùy, bề mặt khô, có mấu lồi ở trung tâm
Khuẩn ty khí sinh Màu trắng, dạng sợi mảnh phân nhánh, bện chặt làm bề mặt khuẩn lạc như màng dẻo
Khuẩn ty cơ chất Màu trắng
Tạo bào tử Có
Sử dụng glucose, sucrose Có
Phân giải cellulose Không
Phân giải casein Có
Phân giải gelatin Có
Khả năng pepton hóa sữa Có
Thủy phân tinh bột Có
Hình thành melanin Không
Nhiệt độ tối ưu cho sinh
trưởng (oC) 28 - 30
pH tối ưu cho sinh trưởng 7
Khả năng chịu muối (%) < 6
3.2. Khả năng kháng khuẩn của biến chủng S. orientalis 4912-81-61
Đã tiến hành nuôi biến chủng trên môi trường MT48 trong 5 ngày ở 28oC và
kiểm tra hoạt tính kháng sinh. Kết quả thu được được thể hiện trên bảng 4 cho thấy,
biến chủng S. orientalis 4912-81-61 có hoạt tính kháng khuẩn mạnh, ức chế được cả
vi khuẩn Gram (+) và Gram (-), đặc biệt ức chế mạnh đối với B. subtilis ATCC 6633.
Bảng 4. Hoạt tính kháng khuẩn của biến chủng S. orientalis 4912-81-61
Vi sinh vật kiểm định Hoạt tính kháng sinh (D-d, mm)
B. subtilis ATCC 6633 23
B. cereus ATCC 21778 21
E. coli PA2 20
S. aureus 208P 20
3.3. Tính ổn định hoạt tính kháng sinh của biến chủng S. orientalis 4912-81-61
Tính ổn định của biến chủng được so sánh với chủng gốc qua thời gian bảo
quản trong glycerin lỏng 1 năm ở -20oC và trong ống thạch nghiêng 6 tháng ở
+4oC. Sau đó lấy ra cấy vào môi trường Gauze 2 để hoạt hóa, pha loãng, cấy gạt
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 02, 03 - 2013 45
trên môi trường MT 48 đặc, xác định hoạt tính kháng sinh của các khuẩn lạc mới
nhận được so với chủng ban đầu theo phương pháp cục thạch. Kết quả cho thấy,
việc bảo quản biến chủng 4912-81-61 và chủng gốc trong glycerin không có nhiều
biến động, thể hiện tính ổn định của biến chủng. Với bảo quản trong ống thạch
nghiêng chỉ khoảng 6 tháng một lần phải kiểm tra lại hoạt tính, hoạt hóa, lựa chọn
và cấy chuyền lại. Bảo quản trên MT 48 thạch nghiêng ở +4oC không tốt bằng bảo
quản trong glycerin ở -20oC (tốt nhất bảo quản ở -80oC). Hình thái các khuẩn lạc
từ các mẫu bảo quản nói chung giống nhau. Quan sát hình thái thấy biến chủng
4912-81-61 không có nhiều thay đổi, sau bảo quản cũng phải qua hoạt hóa, chọn
lọc, cấy chuyền lại, để đảm bảo chủng không bị thoái hoá.
Khả năng sinh tổng hợp vancomycin là yếu tố quan trọng nhất đối với biến
chủng 4912-81-61, các mẫu sau khi bảo quản lâu ở nhiệt độ thấp được lấy ra hoạt
hóa trong môi trường Gauze 2, sau đó lên men trong bình tam giác để xác định hoạt
tính kháng sinh. Mẫu 1 là chủng bảo quản trong glycerin (1 năm), mẫu 2 trong ống
thạch nghiêng (6 tháng), mẫu 3 được cấy chuyền kế tiếp nhau 10 lần từ mẫu 2 (có
thể coi như 10 thế hệ), mẫu 4 cũng từ mẫu 2 cấy chuyền qua 20 lần. Mỗi lần cấy
chuyền từ ống giống sang ống mới, nuôi 5 ngày ở 28oC, sau đó bảo quản trong lạnh
(+4oC) 10 ngày, rồi lại cấy chuyền sang ống thạch nghiêng, nhằm xác định mức độ
biến động hoạt tính kháng sinh sau bảo quản và nhân giống qua các thế hệ. Cả 4 mẫu
giống được hoạt hóa, nhân giống và lên men để xác định hoạt tính kháng sinh theo
phương pháp đục lỗ thạch. Kết quả cho thấy hoạt tính kháng sinh của biến chủng
4912-81-61 rất ổn định, các mẫu bảo quản lâu dài cũng như nhân giống qua nhiều
lần vẫn giữ được hoạt tính tương đối như nhau (hình 2). Ngoài ra, các đặc điểm sinh
học của biến chúng S. orientalis 4912-81-61 như khả năng đồng hóa các loại đường,
không có sắc tố tan tiết ra môi trường, khả năng sinh enzym ngoại bào, các điều kiện
nhiệt độ và pH tối ưu cho sự phát triển của chủng, khả năng chịu muối NaCl, vẫn
được duy trì qua các lần cấy chuyền.
Hình 2. Hoạt tính kháng sinh của biến chủng S. orientalis 4912-81-61
sau thời gian bảo quản và qua các lần cấy chuyền
4912
1
1
2
3
4
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 02, 03 - 2013 46
1- Hoạt tính kháng sinh của biến chủng S. orientalis 4912-81-61 sau khi bảo
quản trong glycerin 1 năm (mẫu 1); 2- sau khi bảo quản trong ống thạch nghiêng 6
tháng (mẫu 2); 3- mẫu được cấy chuyền kế tiếp nhau 10 lần từ mẫu 2 (mẫu 3); 4-
mẫu được cấy chuyền kế tiếp nhau 20 lần từ mẫu 2 (mẫu 4); 4912- chủng gốc biến
chủng S. orientalis 4912.
IV. KẾT LUẬN
1. Biến chủng Streptomyces orientalis 4912-81-61 có khả năng sinh tổng hợp
vancomycin cao, ức chế được cả vi khuẩn Gram (+) và Gram (-) như Bacillus
subtilis ATCC 6633, Bacillus cereus ATCC 21778, Staphylococcus aureus 208P và
Escherichia coli PA2.
2. Hoạt tính kháng sinh của biến chủng ổn định qua thời gian bảo quản 6 tháng
đến 1 năm và cấy chuyền.
3. Biến chủng phát triển tốt ở pH 6-8 và nhiệt độ 28-30oC, chịu được NaCl
dưới 6%, sử dụng tốt các nguồn đường thông dụng như glucose, saccharose,
fructose, lactose, và có khả năng sinh các enzym thủy phân tinh bột, casein,
gelatin, nên sẽ thuận lợi cho việc lựa chọn các nguồn dinh dưỡng khi lên men sản
xuất vancomycin trong điều kiện Việt Nam.
Lời cảm ơn: Công trình được thực hiện bằng kinh phí của đề tài “Nghiên cứu
xây dựng quy trình sản xuất vancomycin hydrochlorid công suất 1kg/mẻ” thuộc
“Chương trình Nghiên cứu khoa học công nghệ trọng điểm quốc gia phát triển công
nghệ hoá dược đến năm 2020”.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Nguyễn Phương Nhuệ, Chu Thanh Bình, Lê Gia Hy, “Nâng cao khả năng sinh
chất kháng sinh vancomycin của chủng Streptomyces orientalis 4912 bằng gây
đột biến tế bào trần”, Tạp chí Khoa học và Công nghệ, 50, 3B, tr.150 - 157.
2. Egorov N. X. (Nguyễn Lân Dũng dịch), 1976, Thực tập vi sinh vật học, Nhà xuất
bản Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
3. Hopwood D.A., Bibb M.J., Chater K.F., Kieser T., Bruston C.J., Kieser H.M.,
Lydiate D.J., Smith C.P. and Ward J.M., 1985, “Genetic manipulation of
Streptomyces”, A laboratory manual, F.Crowe & Sons, Norwich, England, p.35-41.
4. Jung H.M., Kim S.Y., Moon H.J., Oh D.K. and Lee J.K., 2007, “Optimization of
culture conditions and scale-up to pilot and plant scale for vancomycin
production by Amycolatopsis orientalis”, Applied Microbiology Biotechnology,
77, p.789-795.
5. KCTC Strain Database,
Nghiên cứu khoa học công nghệ
Tạp chí Khoa học và Công nghệ nhiệt đới, Số 02, 03 - 2013 47
6. Sussmuth R.D., 2006, “The chemistry and biology of vancomycin and other
glycopeptide antibiotic derivatives”, In: Liang X.T., Fang W.S., eds, Medicinal
chemistry of bioactive natural products, John Wiley & Sons, Inc., New Jersey,
p.35-52.
7. Shirling E.G., Gottlieb D., 1966, “Methods for characterization of Streptomyces
species”, Int J Syst Bacteriol, 16, p.313-340.
8. Stanley T., Williams M.E., Sharpe and J.G., Holt, 1989, Bergey’s Mannual of
Systematic bacteriology, Williams & Wilkins, 4, p.2452-2492.
9. Kim S.Y., Kim D.S., Jung H.M., Lee J.K., 2008, “Mutant strain of Amycolaptosis
orientalis and process for preparing vancomycin hydrochloride”, European patent
application EP 1959006A1.
SUMMMARY
BIOLOGICAL CHARACTERISTICS OF MUTANT STRAIN
Streptomyces orientalis 4912-81-61 PRODUCING VANCOMYCIN
Vancomycin, which is produced by Streptomyces orientalis, is an antibiotic
used in clinical treatment against pathogens resistant to many popular antibacterial
agents. The mutant strain Streptomyces orientalis 4912-81-61 producing high yeild
of vancomycin was obtained as the result of N-methyl-N’-nitro-N-nitrosoguanidine
treatment on the protoplasts of original strain S. orientalis 4912. In the present work,
the mutant strain Streptomyces orientalis 4912-81-61 was studied with respect to the
biological characteristics. Antibiotic production of this mutant strain was enhanced
by 94,3% compared to the original strain. The antibiotic produced by this mutant
strain was determined as vancomycin with a anti-microbial spectrum, inhibiting
tested strains of genera Bacillus, Staphylococcus and Escherichia. This mutant strain
grow at favourable conditions such as pH range of 6-8, temperature of 28-30oC, in
medium containing NaCl concentration not more than 6%. The strain S. orientalis
4912-81-61 express enzyme activities to degrade casein, gelatin and starch. The
fermentation process producing vancomycin by the mutant strain S. orientalis 4912-
81-61 should be performed more convenient as its abilities of enzyme productivity
and utilization of different sugars.
Keyword: Antibiotic, biological characteristics, mutant strain, vancomycin, S.
orientalis 4912-81-61.
Nhận bài ngày 05 tháng 01 năm 2013
Hoàn thiện ngày 22 tháng 02 năm 2013
(1) Trung tâm Nhiệt đới Việt - Nga
(2) Viện Công nghệ sinh học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Các file đính kèm theo tài liệu này:
dac_diem_sinh_hoc_cua_bien_chung_streptomyces_orientalis_491.pdf