Kết quả thu định lượng côn trùng Cánh úp
cho thấy số loài có mặt nơi nước chảy ưu thế hơn
nhiều so với số lượng loài ở nơi nước đứng: giá trị
trung bình số lượng loài côn trùng nước ở nơi nước
chảy là 4,7 ± 1,09; ở nơi nước đứng là 3,0 ± 0,76. Tiến
hành so sánh số lượng cá thể Cánh úp giữa nước
chảy và nước đứng cho thấy giá trị trung bình về ở
nơi nước chảy là 18,7 ± 2,46; nơi nước đứng là 6,3 ±
1,15.
Kết quả tương tự đối với Cánh lông, ở vùng
nước chảy ưu thế hơn nước đứng, nhưng không có
sự chênh lệch nhiều như bộ Phù du và bộ Cánh úp.
Xét về số lượng loài, giá trị trung bình về ở nơi nước
chảy là 4,7 ± 0,84; nơi nước đứng là 2,4 ± 0,37. Xét về
số lượng cá thể, nơi nước chảy là 10,9 ± 1,30, nước
đứng 8,3 ± 1,04.
Đối chiếu với kết quả nghiên cứu của Hoàng
Đình Trung và Vũ Thị Phương Anh [14] đánh giá
mật độ ba bộ (Phù du, Cánh lông và Cánh úp) trên
đơn vị diện tích 0,25 m2 theo đặc tính thủy vực ở
vùng Bạch Mã cho kết quả tương tự ở KBTTN Phong
Điền: số loài và số lượng cá thể có mặt nơi nước chảy
ưu thế hơn so với số lượng loài ở nơi nước đứng. Mặt
khác, vùng Bạch Mã có tính đa dạng hơn KBTT
Phong Điền. Ở vùng Bạch Mã, Thừa Thiên Huế, bộ
Phù du có số lượng loài nơi nước chảy 16,2 ± 1,57, số
lượng cá thể nơi nước chảy 86 ± 10,29; ở nơi nước
đứng là 8,13 ± 1,34 và 31,6 ± 6,03. Bộ Cánh úp có số
lượng loài nơi nước chảy 6,75 ± 1,10, số lượng cá thể
14,50 ± 2,51; ở nơi nước đứng 1,43 ± 0,25 và 3,43 ± 0,98.
Bộ Cánh lông ở nơi nước chảy là 5,13 ± 1,38 và 14,25
± 1,99; nơi nước đứng 3,50 ± 0,94 và 10,25 ± 1,74.
11 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 3 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đặc điểm thành phần loài của ba bộ côn trùng nước (phù du – ephemeroptera, cánh úp – plecoptera, cánh lông – trichoptera) ở khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền, Thừa Thiên Huế, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 129, Số 1A, 131–141, 2020
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v129i1A.5653 131
ĐẶC ĐIỂM THÀNH PHẦN LOÀI CỦA BA BỘ CÔN TRÙNG NƯỚC
(PHÙ DU – EPHEMEROPTERA, CÁNH ÚP – PLECOPTERA,
CÁNH LÔNG – TRICHOPTERA) Ở KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN
PHONG ĐIỀN, THỪA THIÊN HUẾ
Hoàng Đình Trung1*, Nguyễn Duy Thuận2
1 Trường Đại học Khoa học, Đại học Huế, 77 Nguyễn Huệ, Huế, Việt Nam
2 Trường Đại học Sư phạm, Đại học Huế, 34 Lê Lợi, Huế, Việt Nam
* Tác giả liên hệ Hoàng Đình Trung
(Ngày nhận bài: 08-02-2020; Ngày chấp nhận đăng: 22-03-2020)
Tóm tắt. Bài báo cung cấp dẫn liệu đa dạng sinh học về thành phần loài của ba bộ côn trùng (Phù du –
Ephemeroptera, Cánh úp – Plecoptera và Cánh lông – Trichoptera) ở Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN)
Phong Điền, Thừa Thiên Huế. Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 2 năm 2018 đến tháng 12 năm 2019
tại các hệ thống khe, suối chính của khu bảo tồn. Qua phân tích và định loại mẫu thu được đã xác định
được 54 loài, 37 giống và 18 họ côn trùng nước ở KBTTN Phong Điền gồm bộ Phù du (Ephemeroptera)
có 34 loài (chiếm 62,96%) thuộc 20 giống (54,05%), 9 họ (50,0%); bộ Cánh úp (Plecoptera) có 9 loài (16,67%)
thuộc 7 giống (18,92%), 4 họ (22,22%); bộ Cánh lông (Trichoptera) có 11 loài (20,37%) thuộc 10 giống
(27,03%), 5 họ (27,78%). Đặc điểm phân bố theo độ cao của các loài côn trùng nước không giống nhau ở
2 đai cao: đai cao dưới 500 m có 46 loài, 31 giống, 15 họ; đai cao trên 500 m có 23 loài, 19 giống, 13 họ. Sự phân
bố số lượng loài, cá thể ấu trùng côn trùng có mặt nơi nước chảy ưu thế hơn so với nước tĩnh.
Từ khóa: côn trùng nước, Phù du, Cánh úp, Cánh lông, Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền
Characteristics of composition species of three aquatic insect orders
in Phong Dien Nature Reserve, Thua Thien Hue province
Hoang Dinh Trung1*, Nguyen Duy Thuan2
1 University of Sciences, Hue University, 77 Nguyen Hue St., Hue, Vietnam
2 University of Education, Hue University, 34 Le Loi St., Hue, Vietnam
* Correspondence to Hoang Dinh Trung
(Received: 08 February 2020; Accepted: 22 March 2020)
Abstract. This paper provides the biodiversity data of the species composition of three aquatic insect
orders in Phong Dien Nature Reserve, Thua Thien Hue province. Specimens were collected in seven sites
(from upper to lower reaches) of streams from February 2018 to March 2019. The results show a total of
54 species of 37 genera and 18 families, belonging to the following orders: Ephemeroptera, Trichoptera,
and Plecoptera. The Ephemeroptera (Mayflies) is the most diversified with 34 species (62.96%), 20 genera
(54.05%), and 9 families (50.0%). The second is the Trichoptera (Cadisflies) with 11 species (20.37%), 10
genera (27.03%), and 5 families (27.78%). The third is Plecoptera (Stonflies) with 9 species (16.67%), 7
Hoàng Đình Trung và Nguyễn Duy Thuận
132
genera (18.92%), and 4 families (22.22%). The number of collected species decreases with decreasing
altitudes. The altitudinal distribution is as follows: 46 species, 31 genera, and 15 families under 500 m;
23 species, 19 genera, and 13 families above 500 m. In addition, the number of species individuals of
aquatic insects prevails in lotic water compared with lentic water.
Keywords: aquatic insects, Mayflies, Stonflies, Caddisflies, Phong Dien Nature Reserve
1 Đặt vấn đề
Khu bảo tồn thiên nhiên (KBTTN) Phong
Điền được thành lập theo Quyết định số 2470/QĐ-
UB ngày 29/8/2003 của UBND tỉnh Thừa Thiên
Huế, nằm trên một phần địa bàn của huyện Phong
Điền và huyện A Lưới thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế,
tiếp giáp với tỉnh Quảng Trị về phía Bắc và phía
Tây, đồng thời nối tiếp với KBTTN Đakrông của
tỉnh Quảng Trị, giữa tọa độ địa lý 16°17’–16°35’ vĩ
độ Bắc và 107°03’–107°20’ kinh độ Đông, vùng đệm.
Khu bảo tồn thiên nhiên Phong Điền có tổng diện
tích tự nhiên 85.033 ha, trong đó diện tích vùng lõi
là 41.433 ha còn vùng đệm có diện tích 43.600 ha
với 9 xã. Vùng cư trú nguyên sơ là rừng trên địa
hình thấp và rừng thường xanh trên núi thấp thuộc
nhóm cảnh quan bị đe dọa ở mức độ nguy cấp và
được xếp loại ưu tiên bảo tồn của khu vực Trung
Trường Sơn. Đây là một trong những nơi cư trú
cuối cùng của loài gà Lôi lam mào trắng kể từ khi
phát hiện lại vào năm 1996. Từ khi thành lập đến
nay, hoạt động nghiên cứu về đa dạng sinh học của
KBTTN Phong Điền chỉ tập trung công bố về nhóm
động thực vật trên cạn. Cho đến nay, việc nghiên
cứu thành phần loài và đặc điểm phân bố của côn
trùng nước ở KBTTN Phong Điền chưa được tiến
hành. Chính vì vậy, nghiên cứu về côn trùng nước
là rất cần thiết nhằm góp phần cung cấp những dẫn
liệu bước đầu về tính đa dạng thành phần loài và
đặc điểm phân bố của chúng tại vùng này. Trên cơ
sở thu thập và phân tích mẫu vật thu được từ tháng
2/2018 đến tháng 12/2019 tại các hệ thống khe suối
chính ở KBTTN Phong Điền, tác giả cung cấp dẫn
liệu bước đầu về thành phần loài ba bộ côn trùng
nước (Phù du, Cánh lông và Cánh úp) và đặc điểm
phân bố của chúng ở vùng nghiên cứu.
2 Đối tượng, địa điểm và phương
pháp
2.1 Các điểm thu mẫu
Tiến hành lựa chọn bảy điểm thu mẫu trên
bản đồ địa hình của Khu bảo tồn để bảo đảm tính
đại diện, đặc trưng cho vùng nghiên cứu, được
đánh số thứ tự từ M1 đến M7 (Bảng 1 và Hình 1),
tương ứng với độ cao tăng dần so với mực nước
biển. Các điểm nghiên cứu thuộc hai kiểu sinh cảnh
chính: rừng trồng, rừng tái sinh hỗn giao (M1–M5)
và rừng thường xanh nhiệt đới ẩm đang phục hồi
(M6, M7).
2.2 Phương pháp thu mẫu
Mẫu ấu trùng ngoài tự nhiên được thu thập
theo phương pháp điều tra côn trùng nước của
Edmunds và cs. [1] và McCafferty [2, 3]. Mẫu định
tính được thu bằng vợt cầm tay (kích thước mắt lưới
1 mm) và mẫu định lượng được thu bằng vợt Surber
(50 × 50 cm, kích thước mắt lưới 0,2 mm). Ở nơi có
nhiều bụi cây thủy sinh, dùng vợt sục vào các bụi cây
và rễ cây ven bờ suối, ở nơi mức nước cạn thì nhấc đá
lên và bắt mẫu bám phía dưới bằng panh mềm để
tránh nát mẫu. Việc thu mẫu được thực hiện cả nơi
nước đứng cũng như nước chảy, ở ven bờ khe và
thực vật thủy sinh sống ở khe.
Các đặc điểm về vị trí thu mẫu: chiều rộng,
độ sâu của đoạn khe thu mẫu, đặc điểm về thực vật
ven bờ, nền đáy được xem xét.
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 129, Số 1A, 131–141, 2020
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v129i1A.5653 133
Hình 1. Sơ đồ vị trí các điểm thu mẫu côn trùng nước KBTTN Phong Điền
Bảng 1. Địa điểm thu mẫu côn trùng nước ở KBTTN Phong Điền
TT
Địa điểm
thu mẫu
Ký hiệu
và độ cao
Tọa độ điểm thu
mẫu
Đặc điểm sinh cảnh
1 Khe Mối
M1
50 m
N:16°30’56’’
E:107°15’15’’
Chiều rộng 8–12 m, chiều rộng dòng chảy 4–9 m, tốc
độ dòng chảy nhỏ, độ dốc khá lớn, nền đáy chủ yếu đá
cuội, đá tảng lớn. Độ sâu khe khoảng 0,2–0,4 m vào
mùa khô và 0,4–0,9 m vào mùa mưa. Thực vật hai bên
chủ yếu là rừng trồng, rừng tái sinh, độ che phủ 40–
50%.
2 Khe Nước Trong
M2
150 m
N:16°31’15’’
E:107°13’27’’
Chiều rộng khoảng 8–11 m, lòng khe nông, rộng 4–7 m.
Nền đáy bằng phẳng, chủ yếu là đá cuội nhỏ xen lẫn
đá tảng vừa. Độ sâu khe khoảng 0,3–0,5 m vào mùa khô
và 0,5–0,9 m vào mùa mưa. Khe có địa hình không
bằng phẳng với các vũng trũng nhỏ. Tốc độ dòng chảy
lớn, mạnh. Thực vật hai bên bờ chủ yếu là cây bụi, độ
che phủ 7%.
Hoàng Đình Trung và Nguyễn Duy Thuận
134
TT
Địa điểm
thu mẫu
Ký hiệu
và độ cao
Tọa độ điểm thu
mẫu
Đặc điểm sinh cảnh
3 Khe Cá Lóc
M3
190 m
N:16°30’56’’
E:107°12’35’’
Chiều rộng dòng chảy 2–3 m. Tốc độ dòng chảy nhỏ,
nền đáy cát sỏi. Độ sâu khe khoảng 0,2–0,3 m vào mùa
khô và 0,6–0,8 m vào mùa mưa. Thực vật hai bên bờ
chủ yếu là cây bụi, dây leo, độ che phủ 70–80%.
4 Khe Lấu Phải
M4
210 m
N:16°31’22’’
E:107°12’42’’
Chiều rộng 10–15 m, chiều rộng dòng chảy 5–8 m. Tốc
độ dòng chảy mạnh và khá lớn, nền đáy của khe chủ
yếu là đá tảng, đá cuội. Độ sâu khe khoảng 0,5–0,7 m
vào mùa khô và 1,0–1,2 m vào mùa mưa. Hai bên bờ là
cây gỗ nhỏ và cây bụi. Độ che phủ 10–15%.
5
Khe Lấu Trái
M5
230 m
N:16°31’24’’
E:107°12’47’’
Chiều rộng 15–20 m, chiều rộng dòng chảy 9–15 m, tốc
độ dòng chảy lớn và mạnh, nền đáy chủ yếu là đá cuội
lớn và đá tảng. Độ sâu khe khoảng 0,5–0,8 m vào mùa
khô và 1,2–1,4 m vào mùa mưa. Hai bên bờ là rừng
nguyên sinh đang phục hồi. Độ che phủ 5–10%.
6 Khe Quan
M6
497 m
N:16°21’15,7’’
E:107°09’41,8’’
Chiều rộng 12–15 m, chiều rộng dòng chảy 5–9 m, tốc
độ dòng chảy nhỏ. Nền đáy chủ yếu là đá cuội lớn, đá
tảng vừa xen lẫn sỏi nhỏ. Thực vật hai bên bờ chủ yếu
rừng tái sinh, độ che phủ 70–80%.
7 Sông Rào Lô
M7
718 m
N:16°13’52,1’’
E:106°59’21,5’’
Chiều rộng 15–17 m, chiều rộng dòng chảy 9–12 m, tốc
độ dòng chảy khá lớn. Nền đáy chủ yếu cát sỏi, có lẫn
đá cuội lớn. Độ sâu sông khoảng 0,8–1,2 m vào mùa
khô và 1,2–1,5 m vào mùa mưa. Thực vật hai bên bờ
chủ yếu là rừng tái sinh, độ che phủ 40%.
2.3 Phương pháp định loại và xử lý số liệu
Mẫu vật được định loại dựa trên các tài liệu
về côn trùng ở nước của Edmunds và cs. [1],
McCafferty [2, 3], Thi Kim Thu Cao [4]; Dudgeon
[5], Hoàng Đức Huy [6], Quigley [7], Nguyễn Văn
Vịnh [8], Merritt và Cummins [9], Sangpradub và
Boonsoong [10] và Ward [11].
Tính giá trị trung bình và sai số: Đánh giá số lượng loài
và cá thể côn trùng nước ở các điểm nghiên cứu theo
công thức thống kê sinh học [12]:
Công thức tính giá trị trung bình:
Tính độ lệch chuẩn S2
Ước lượng khoảng trung bình với khoảng
tin cậy 95%
trong đó, là giá trị trung bình cộng; Xi (X1, X2,
..., Xn) là các giá trị của mẫu; n là số lượng mẫu;
là độ lệch chuẩn; t là giá trị tra từ bảng phân phối
Student.
S =
Tất cả vật mẫu sau khi định loại được đánh
mã số và lưu giữ ở Phòng thí nghiệm Tài nguyên
n
X
X
n
i
i
== 1
−
−
=
=
=
n
i
n
i
i
i
n
X
X
n
S
1
2
122
1
1ˆ
( ) ( ) 1/;1/ 05,0)1(05,0)1( −+−− −− nStXnStX nn
X
2Sˆ
2Sˆ
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 129, Số 1A, 131–141, 2020
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v129i1A.5653 135
sinh học – Môi trường, Khoa Sinh học, Trường Đại
học Khoa học, Đại học Huế.
3 Kết quả
3.1 Thành phần loài côn trùng nước
Đã xác định được 54 loài, 37 giống và 18 họ
thuộc 3 bộ côn trùng nước ở KBTTN Phong Điền,
Thừa Thiên Huế: bộ Phù du (Ephemeroptera) có 34
loài thuộc 20 giống, 9 họ; bộ Cánh úp (Plecoptera)
có 9 loài thuộc 7 giống, 4 họ; bộ Cánh lông
(Trichoptera) có 11 loài thuộc 10 giống, 5 họ (Bảng
2).
Bảng 2. Danh sách thành phần loài côn trùng nước ở KBTTN Phong Điền
TT Tên khoa học
Địa điểm thu mẫu
M1
50 m
M2
150 m
M3
190 m
M4
210 m
M5
230 m
M6
497 m
M7
718 m
I Bộ Phù du– Ephemeroptera
(1) Họ Austremerellidae
1 Vietnamella sp. – – – + – – –
2 Vietnamella thani Tshernava, 1972 – – + + + – –
(2) Họ Baetidae
3 Acentrella sp.1 + + + + + + –
4 Acentrella sp.2 – – + + – + –
5 Baetis sp.1 + – – – + +
6 Baetis sp.2 – – + + + – –
7 Platybaetis edmunsi Muller & Liebenau, 1980 – – – – – – +
(3) Họ Caenidae
8 Caenis cornigera Kang & Yang,1994 + + + + + – –
9 Caenis sp1. – – + + + – –
(4) Họ Potamanthidae
10 Potamanthus formosus Eaton, 1892 + + + – + – –
11 Potamanthus sp.1 + + + + + + –
12 Potamanthus sp.2 – – + + + – –
13 Rhoenanthus obscusrus Sodán & Putz, 2000 + – + – + – –
14 Rhoenanthus speciosus Sodán & Putz, 2000 + – + + – – +
(5) Ephemeridae
15 Ephemera duporti Lestage, 1921 – – – – + + –
16 Ephemera serica Eaton, 1871 – – – – – + +
17 Ephemera longiventris Navás, 1922 – – – – – + +
(6) Họ Ephemerellidae
18 Torleya arenosa Tong & Dudgeon, 2000 – – – – – – +
19 Drunella perculta Allen, 1971 + + – + – – –
(7) Họ Heptageniidae
20 Asionurus primus Braasch & Soldán, 1986 – + + + + + +
21 Afronurus mnong Nguyen & Bae, 2003 – – – – – – +
22 Epeorus aculeatus Braasch, 1990 + + + + + – –
23 Epeorus hieroglyphicus Braasch & Soldán, 1984 – – + + + – –
24 Epeorus carinatus Braasch & Soldán, 1984 – – + + + + –
25 Epeorus tiberius Braasch & Soldán, 1984 + + – + + + –
26 Iron longitibus Nguyen & Bae, 2004 – – + – + + –
27 Iron martinus Braasch & Soldán, 1984 – + + + – – –
28 Rhithrogena parva Ulmer, 1912 – – – – + – –
29 Rhithrogeniella tonkinensis Braasch & Soldán, 1986 – – – – – + –
30 Thalerosphyrus vietnamensis Dang, 1967 – + + + + + +
31 Thalerosphyrus sp. – – – + + + +
Hoàng Đình Trung và Nguyễn Duy Thuận
136
TT Tên khoa học
Địa điểm thu mẫu
M1
50 m
M2
150 m
M3
190 m
M4
210 m
M5
230 m
M6
497 m
M7
718 m
32 Trichogenia maxillaris Braasch & Soldán, 1988 + + + + + – –
(8) Họ Leptophlebiidae
33 Choroterpes proba Ulmer, 1939 – – – – + + +
(9) Họ Polymitarcyidae
34 Polyplocia orientalis Nguyen & Bae 2003 – – – – – – +
II Bộ Cánh úp – Plecoptera
(10) Họ Nemouridae
35 Amphinemura sp.1 – – – – – – +
36 Amphinemura sp.2 – – – – – + +
37 Neumora sp1. – – – – + + +
(11) Họ Perlidae
38 Kamimuria sp. – – – – – + +
39 Tyloperla sp. – – – – – – +
40 Togoperla noncoloris Du et Chou, 1999 – – – – + + +
41 Togoperla sp. – – – – – – +
(12) Peltoperlidae
42 Cryptoperla bisaeta (Kawai, 1968) – – – – – – +
(13) Leuctridae
43 Rhopalopsole dentata Klapálek, 1912 – – – – – + +
III Bộ Cánh lông – Trichoptera
(14) Stenopsychidae
44 Stenopsyche siamensis Martynov, 1921 – – + + – + –
(15) Hydropsychidae
45 Hydropsyche napaea Mey, 1996 + – + + – + +
46 Hydromanicus sp. – + – + + – –
47 Diplectrona sp. + + + – + + –
48 Polymorphansius sp. – – – + – – –
(16) Rhyacophilidae
49 Rhyacophila olahi Armitage & Arefila, 2003 – + + + + + –
50 Rhyacophila sp. – – – – – + +
(17) Philopotamidae
51 Chimarra sp. – + – – + – –
52 Dolophilodes sp. – – – + + – –
(18) Brachycentridae
53 Brachycentri numerosus Mey, 1997 – – – + + + –
54 Micrasema sp. – + – + – – –
Tổng 13 16 23 28 30 25 22
3.2 Cấu trúc thành phần loài
Về bậc họ, trong tổng số 18 họ, bộ Phù du
(Ephemeroptera) chiếm ưu thế nhất với 9 họ ( 50,0%),
tiếp đến bộ Cánh lông (Trichoptera) có 5 họ (27,78%),
bộ Cánh úp (Plecoptera) có 4 họ (22,22%). Họ có số
giống cao nhất là Heptageniidae có 8 giống; tiếp đến
là họ Hydropsychidae có 4 giống; hai họ Perlidae và
Baetidae mỗi họ có 3 giống. Bốn họ Potamanthidae,
Ephemeridae Philopotamidae, Brachycentridae mỗi
họ có 2 giống, các họ còn lại là mỗi họ chỉ có 1 giống
(Bảng 3).
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 129, Số 1A, 131–141, 2020
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v129i1A.5653 137
Bảng 3. Số lượng họ, giống và loài côn trùng nước ở KBTTN Phong Điền
Stt Tên bộ
Số
loài
Tỷ lệ
(%)
Tên họ
Số
loài
Tên giống
Số
loài
Tỷ lệ
(%)
1 Ephemeroptera
(Mayflies)
34 62,96 Austremerellidae 2 Vietnamella 2 3,70
Baetidae
5
Acentrella 2 3,70
Baetis 2 3,70
Platybaetis 1 1,85
Caenidae 2 Caenis 2 3,70
Potamanthidae
5
Potamanthus 3 5,56
Rhoenanthus 2 3,70
Ephemeridae 3 Ephemera 3 5,56
Ephemerellidae
2
Torleya 1 1,85
Drunella 1 1,85
Heptageniidae
13
Asionurus 1 1,85
Afronurus 1 1,85
Epeorus 4 7,41
Iron 2 3,70
Rhithrogena 1 1,85
Rhithrogeniella 1 1,85
Thalerosphyrus 2 3,70
Trichogenia 1 1,85
Leptophlebiidae 1 Choroterpes 1 1,85
Polymitarcyidae 1 Polyplocia 1 1,85
2 Plecoptera
(Stoneflies)
9 16,67 Nemouridae
3
Amphinemura 2 5,56
Neumora 1 1,85
Perlidae
4
Kamimuria 1 1,85
Tyloperla 1 1,85
Togoperla 2 3,70
Peltoperlidae 1 Cryptoperla 1 1,85
Leuctridae 1 Rhopalopsole 1 1,85
3 Trichoptera
(Caddisflies)
11 20,37 Stenopsychidae 1 Stenopsyche 1 1,85
Hydropsychidae
4
Hydropsyche 1 1,85
Hydromanicus 1 1,85
Diplectrona 1 1,85
Polymorphansius 1 1,85
Rhyacophilidae 2 Rhyacophila 2 3,70
Philopotamidae
2
Chimarra 1 1,85
Dolophilodes 1 1,85
Brachycentridae
2
Brachycentri 1 1,85
Micrasema 1 1,85
Tổng 54 100 18 54 37 54 100
Về bậc giống, bộ Phù du (Ephemeroptera) có
20 giống (chiếm 54,05%), bộ Cánh lông (Trichoptera)
có 10 giống (chiếm 27,03%), bộ Cánh úp (Plecoptera)
có 7 giống (chiếm 18,92%). Giống Epeorus có số loài
nhiều nhất với 4 loài, tiếp đến 2 giống cùng có 3 loài
là Potamanthus, Ephemera. Mười giống Acentrella,
Vietnamella, Baetis, Caenis, Amphinemura ,
Rhoenanthus, Iron, Thalerosphyrus, Togoperla,
Rhyacophila, mỗi giống có 2 loài; các giống còn lại là
giống đơn loài.
Về bậc loài, bộ Phù du (Ephemeroptera) có
số loài chiếm ưu thế nhất với 34 loài (62,96%), tiếp
đến là bộ Cánh lông (Trichoptera) với 11 loài
(20,37%), bộ Cánh úp (Plecoptera) với 9 loài
(16,67%).
Hoàng Đình Trung và Nguyễn Duy Thuận
138
3.3 Đặc điểm phân bố của côn trùng nước
theo độ cao
Côn trùng nước là nhóm sinh vật thủy sinh;
sự tồn tại và phát triển của chúng được quyết định
trước hết do điều kiện sinh thái như nhiệt độ, thức
ăn và đặc tính thủy lý, thủy hóa của môi trường
nước. Các điều kiện sinh thái lại bị chi phối bởi đai
khí hậu. Ngoài ra, sự tác động qua lại lẫn nhau và
can thiệp của con người sẽ làm biến đổi các đặc tính
môi trường sống của chúng.
Để xác định đặc điểm phân bố của thành
phần loài côn trùng nước tại KBTTN Phong Điền
theo độ cao, chúng tôi đã dựa vào thang đai độ cao
của Thái Văn Trừng [13] phân chia các điểm nghiên
cứu nằm trong hai đai cao chính so với mặt nước
biển: Đai cao dưới 500 m, đai cao trên 500 m. Tương
ứng với mỗi độ cao là một sinh cảnh, thảm thực vật
và kiểu rừng đặc trưng thường gặp. Cụ thể: Đai cao
dưới 500 m: Thảm thực vật thứ sinh rậm và thưa; dọc
hai bên suối là các quần xã thực vật rừng thứ sinh
đang phục hồi. Đai cao trên 500 m: Kiểu rừng đặc
trưng là nguyên sinh rậm thường xanh cây lá rộng ít
bị tác động; thảm thực vật thứ sinh rậm chiếm ưu thế.
Kết quả khảo sát sự phân bố các bậc taxon
trong thành phần loài theo độ cao của ba bộ côn trùng
nước ở KBTTN Phong Điền cho thấy số lượng loài và
giống có sự khác biệt theo độ cao: đai cao dưới 500 m
có 46 loài (85,19% tổng số loài), 31 giống (83,78% tổng
số giống), 15 họ (83,33% tổng số họ); đai cao trên 500
m có 23 loài (42,59%), 19 giống (51,35%), 13 họ
(72,22%). Số lượng loài thu được tại các độ cao khác
nhau không có sự chênh lệch nhiều, nhưng các nhóm
loài côn trùng nước thu được tại mỗi đai cao lại có sự
khác biệt. Ở độ cao dưới 500 m, nhóm côn trùng
phân bố chủ yếu thuộc bộ Phù du và Cánh lông. Ở
đai cao trên 500 m, nhóm côn trùng phân bố chủ
yếu là các loài thuộc bộ Cánh úp (Plecoptera) và bộ
Phù du (Ephemeroptera) (Bảng 4).
Bảng 4. Số lượng giống, loài phân bố theo độ cao của ba bộ côn trùng nước ở KBTTN Phong Điền
Stt Tên họ
Độ cao (m)
500
Loài Giống Loài Giống
I Bộ Phù du – Ephemeroptera 30 16 12 10
1 Austremerellidae 3 1 – –
2 Baetidae 4 2 2 2
3 Caenidae 1 1 – –
4 Ephemeridae 4 2 2 1
5 Ephemerellidae – – 1 1
6 Heptageniidae 12 7 4 3
7 Leptophlebidae 1 1 1 1
8 Polymitarcyidae – – 1 1
9 Potamanthidae 5 2 1 1
II Bộ Cánh úp – Plecoptera 5 4 9 6
10 Nemouridae 2 2 3 2
11 Peltoperlidae – – 1 1
12 Perlidae 2 2 4 3
13 Leuctridae 1 1 1 1
III Bộ Cánh lông – Trichoptera 11 10 2 2
14 Brachycentridae 2 2 – –
15 Hydropsychidae 4 4 1 1
16 Philopotamidae 2 2 – –
17 Rhyacophilidae 2 1 1 1
18 Stenopsychidae 1 1 – –
Tổng I + II + III 46 31 23 19
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 129, Số 1A, 131–141, 2020
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v129i1A.5653 139
3.4 Đặc điểm về mật độ côn trùng nước ở
KBTTN Phong Điền
Xác định mật độ cá thể của ba bộ côn trùng
nước ở KBTTN Phong Điền thông qua thu mẫu
định lượng ngẫu nhiên tại nơi nước đứng và nước
chảy bằng lưới Surber (50 × 50 cm) để thấy được sự
khác biệt giữa hai vùng thu mẫu về số lượng loài,
số lượng cá thể.
Kết quả khảo sát sự phân bố số lượng loài
Phù du (trên đơn vị diện tích 0,25 m2) cho thấy số
loài có mặt nơi nước chảy ưu thế hơn so với số lượng
loài ở nơi nước đứng: giá trị trung bình số lượng loài
côn trùng ở nơi nước chảy là 13,0 ± 1,76; ở nơi nước
đứng là 8,7 ± 1,52. Tiến hành so sánh số lượng cá thể
Phù du giữa nước chảy và nước đứng cho thấy giá
trị trung bình về ở nơi nước chảy là 70,9 ± 10,23, nơi
nước đứng là 33,4 ± 5,52 (Bảng 5). Như vậy, số lượng
loài cũng như số lượng cá thể ở nơi nước chảy luôn
lớn hơn so với nước đứng.
Thông thường trên dòng khe vào mùa nước
cạn có thể dễ dàng xác định được nơi nước đứng và
nơi nước chảy. Tuy nhiên, nếu vào mùa mưa lũ thì
hầu như không có nơi nước đứng. Khảo sát về định
lượng này được thực hiện vào thời điểm mùa khô,
nước cạn nên có thể thực hiện việc lấy mẫu định
lượng tại nơi nước đứng và nước chảy khá thuận lợi.
Bảng 5. Số lượng loài và số lượng cá thể côn trùng nước ở KBTNN Phong Điền
Số lượng loài/0,25 m2 Số cá thể/0,25 m2
Nước chảy Nước đứng Nước chảy Nước đứng
I. Bộ Phù du
M1 9 7 74 51
M2 10 5 68 32
M3 17 11 60 43
M4 19 15 123 48
M5 17 12 79 25
M6 12 7 57 24
M7 7 4 35 11
Trung bình (Mean) 13,0 8,7 70,9 33,4
Độ lệch chuẩn (S) 4,65 4,03 27,08 14,59
Sai số chuẩn (SE) 1,76 1,52 10,23 5,52
Khoảng tin cậy (CI) 3,44 2,99 20,06 10,81
Trung bình ± sai số 13,0± 1,76 8,7 ± 1,52 70,9± 10,23 33,4 ± 5,52
Mức ý nghĩa α < 0,05 Mức ý nghĩa α < 0,05
II. Bộ Cánh úp Nước chảy Nước đứng Nước chảy Nước đứng
M1 – – – –
M2 – – – –
M3 – – – –
M4 – – – –
M5 2 1 25 3
M6 5 3 12 7
M7 7 5 19 9
Trung bình (Mean) 4,7 3,0 18,7 6,3
Độ lệch chuẩn (S) 2,89 2,00 6,51 3,06
Sai số chuẩn (SE) 1,09 0,76 2,46 1,15
Khoảng tin cậy (CI) 3,27 2,26 7,37 3,46
Trung bình ± sai số 4,7 ± 1,09 3,0 ± 0,76 18,7 ± 2,46 6,3 ± 1,15
Mức ý nghĩa α < 0,05 Mức ý nghĩa α < 0,05
III. Bộ Cánh lông Nước chảy Nước đứng Nước chảy Nước đứng
M1 2 2 11 7
M2 5 3 8 11
M3 4 2 11 9
M4 8 3 17 11
Hoàng Đình Trung và Nguyễn Duy Thuận
140
Số lượng loài/0,25 m2 Số cá thể/0,25 m2
Nước chảy Nước đứng Nước chảy Nước đứng
M5 6 4 12 8
M6 6 2 11 9
M7 2 1 6 3
Trung bình (Mean) 4,7 2,4 10,9 8,3
Độ lệch chuẩn (S) 2,21 0,98 3,44 2,75
Sai số chuẩn (SE) 0,84 0,37 1,30 1,04
Khoảng tin cậy (CI) 1,64 0,73 2,55 2,04
Trung bình ± sai số 4,7 ± 0,84 2,4 ± 0,37 10,9 ± 1,30 8,3 ± 1,04
Mức ý nghĩa α < 0,05 Mức ý nghĩa α < 0,05
Kết quả thu định lượng côn trùng Cánh úp
cho thấy số loài có mặt nơi nước chảy ưu thế hơn
nhiều so với số lượng loài ở nơi nước đứng: giá trị
trung bình số lượng loài côn trùng nước ở nơi nước
chảy là 4,7 ± 1,09; ở nơi nước đứng là 3,0 ± 0,76. Tiến
hành so sánh số lượng cá thể Cánh úp giữa nước
chảy và nước đứng cho thấy giá trị trung bình về ở
nơi nước chảy là 18,7 ± 2,46; nơi nước đứng là 6,3 ±
1,15.
Kết quả tương tự đối với Cánh lông, ở vùng
nước chảy ưu thế hơn nước đứng, nhưng không có
sự chênh lệch nhiều như bộ Phù du và bộ Cánh úp.
Xét về số lượng loài, giá trị trung bình về ở nơi nước
chảy là 4,7 ± 0,84; nơi nước đứng là 2,4 ± 0,37. Xét về
số lượng cá thể, nơi nước chảy là 10,9 ± 1,30, nước
đứng 8,3 ± 1,04.
Đối chiếu với kết quả nghiên cứu của Hoàng
Đình Trung và Vũ Thị Phương Anh [14] đánh giá
mật độ ba bộ (Phù du, Cánh lông và Cánh úp) trên
đơn vị diện tích 0,25 m2 theo đặc tính thủy vực ở
vùng Bạch Mã cho kết quả tương tự ở KBTTN Phong
Điền: số loài và số lượng cá thể có mặt nơi nước chảy
ưu thế hơn so với số lượng loài ở nơi nước đứng. Mặt
khác, vùng Bạch Mã có tính đa dạng hơn KBTT
Phong Điền. Ở vùng Bạch Mã, Thừa Thiên Huế, bộ
Phù du có số lượng loài nơi nước chảy 16,2 ± 1,57, số
lượng cá thể nơi nước chảy 86 ± 10,29; ở nơi nước
đứng là 8,13 ± 1,34 và 31,6 ± 6,03. Bộ Cánh úp có số
lượng loài nơi nước chảy 6,75 ± 1,10, số lượng cá thể
14,50 ± 2,51; ở nơi nước đứng 1,43 ± 0,25 và 3,43 ± 0,98.
Bộ Cánh lông ở nơi nước chảy là 5,13 ± 1,38 và 14,25
± 1,99; nơi nước đứng 3,50 ± 0,94 và 10,25 ± 1,74.
4 Kết luận
Đã xác định được 54 loài, 36 giống, 18 họ
thuộc 3 bộ khác nhau: bộ Phù du (Ephemeroptera)
ưu thế nhất về loài với 34 loài (62,96%), 20 giống
(54,05%), nằm trong 9 họ (50,0%). Tiếp đến là bộ
Cánh lông (Trichoptera) có 11 loài (20,37%), 10
giống (27,78%) và 5 họ (27,78%). Tiếp theo là bộ
Cánh úp (Plecoptera) có 9 loài (16,67%) thuộc 7
giống (18,92%), 4 họ (22,22%). Đặc điểm phân bố
theo độ cao của các loài côn trùng nước ở KBTTN
Phong Điền không giống nhau, số lượng loài, giống,
họ ở đai cao <500 m chiếm ưu thế (46 loài, 31 giống,
15 họ) so với đai cao >500 m (23 loài, 19 giống, 13 họ).
Tài liệu tham khảo
1. George FEJ, Steven LJ, Lewis B. The Mayflies of North
and Central America. Minneapolis: University
Minnesota Press; 1976. 344 p.
2. McCafferty WP. Aquatic Entomology: The Fishermen's
and Ecologists' Illustrated Guide to Insects and Their
Relatives. Boston: Jones & Bartlett Publishers; 1981. 448
p.
3. McCafferty WP, Provonsha AW. Aquatic Entomology:
The Fishermen's and Ecologists' Illustrated Guide to
Insects and Their Relatives. Boston: Jones & Bartlett
Publishers; 1983. 448 p.
4. Cao TKT. Systematics of the Vietnamse Perlidae (Insecta:
Plecoptera) [dissertation]. Seoul: Department of Biology,
Graduate School, Seoul Women’s University; 2008. 252
p.
Tạp chí Khoa học Đại học Huế: Khoa học Tự nhiên
Tập 129, Số 1A, 131–141, 2020
pISSN 1859-1388
eISSN 2615-9678
DOI: 10.26459/hueuni-jns.v129i1A.5653 141
5. Dudgeon D. Tropical Asian Streams. Zoobenthos,
Ecology and Conservation. Hong Kong: Hong Kong
University Press; 1999. 830 p.
6. Hoang DH. Systematic of the Trichoptera of Vietnam
[dissertation]. Seoul: Seoul Womens University; 2005.
7. Michael Q. Key to the Invertebrate animals of streams
and rivers. London: Hodder Arnold H&S; 1993. 84 p.
8. Nguyen VV. Systematics of the Ephemeroptera (Insecta)
of Vietnam [dissertation]. Seoul: Seoul Womens
University; 2003. 281 p.
9. Merritt RW, Cummins KW. An Introduction to the
Aquatic Insect of Northern America. 3rd ed.
Dubuque, Iowa: KendallHunt Publishing Company;
1996. 862 p.
10. Mekong River Commission. Identification of
freshwater Invertebrates of Mekong River and
Tributaries. Vientiane: Mekong River Commission;
2006. 274p.
11. Ward JV. Aquatic Insect Ecology. New York: Wiley; 1992.
456p.
12. Mẫn CV. Ứng dụng tin học trong sinh học. Hà Nội:
Nxb Đại học quốc gia Hà Nội; 2001. 262 tr.
13. Trừng TV. Thảm thực vật rừng Việt Nam. Hà Nội:
Nxb Khoa học và Kỹ thuật; 1978. 276 tr.
14. Trung HĐ, Anh VTP. Góp phần bổ sung mới các loài
côn trùng ở nước thuộc ba bộ (Phù du, Cánh úp,
Cánh lông) ở vùng Bạch Mã, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Tạp chí Khoa học & công nghệ. 2012;50(3C):442-451.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
dac_diem_thanh_phan_loai_cua_ba_bo_con_trung_nuoc_phu_du_eph.pdf