KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. Kết luận
Sinh trưởng của các loài cá nuôi trong môi trường STTH lúa - cá - vịt tại 02 điểm
Hà Yên - Hà Trung và Quảng Định - Quảng Xương, Thanh Hóa năm 2013 và 2014 đạt
giá trị cao nhất vào mùa xuân (tháng 2 đến tháng 4) và mùa thu (tháng 8 đến tháng 9).
Cá trắm cỏ và cá chép vẫn sinh trưởng khá tốt sau tháng 9 và có tốc độ cao hơn cá mè
và cá trôi.
Lượng tiêu tốn thức ăn bổ sung cho cá nuôi trong môi trường STTH) lúa - cá -
vịt tại 02 điểm Hà Yên - Hà Trung và Quảng Định - Quảng Xương, Thanh Hóa năm
2013 và 2014 là từ 0,301 đến 0,31kg/kg cá thương phẩm.
Sản lượng và khối lượng trung bình của các giống cá nuôi trong mô hình STTH
lúa - cá - vịt tại 02 điểm Hà Yên - Hà Trung và Quảng Định - Quảng Xương, Thanh
Hóa năm 2013 và 2014 là khác nhau trong cùng một điểm và các điểm khác nhau.
Năng suất chung giữa các điểm đánh giá là khác nhau đạt từ 1.560 đến 1.657
kg/ha/năm.
4.2. Kiến nghị
Cần đượ c quả ng bá rộ ng rã i và ƣ́ ng dụ ng nuôi cá trong mô hì nh sinh thá i tổ ng
hợ p lú a - cá - vịt cho những vùng có điề u kiệ n tương tƣ̣ với Hà Trung và Quảng Xương
tỉnh Thanh Hóa.
Tổ chức nghiên cứu thêm khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất các
giống cá khác trong mô hình STTH lúa - cá - vịt để có nhiều lựa chọn đối tương nuôi
cho mô hình.
7 trang |
Chia sẻ: hachi492 | Lượt xem: 4 | Lượt tải: 0
Bạn đang xem nội dung tài liệu Đánh giá chỉ tiêu sinh trưởng, lượng tiêu tốn thức ăn bổ sung và năng suất một số giống cá nuôi trong mô hình sinh thái tổng hợp lúa - cá - vịt tỉnh Thanh Hóa, để tải tài liệu về máy bạn click vào nút DOWNLOAD ở trên
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
61
ĐÁNH GIÁ CHỈ TIÊU SINH TRƢỞNG, LƢỢNG TIÊU TỐN
THỨC ĂN BỔ SUNG VÀ NĂNG SUẤT MỘT SỐ GIỐNG CÁ NUÔI
TRONG MÔ HÌNH SINH THÁI TỔNG HỢP LÖA - CÁ - VỊT
TỈNH THANH HÓA
Mai Danh Luân
1, Trần Văn Tiến2, Lê Thị Ánh Tuyết3.
TÓM TẮT
Mô hình canh tác sinh thái tổng hợp lúa - cá - vịt áp dụng trên hai xã Quảng
Định, huyện Quảng Xương và Hà Yên, huyện Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa năm 2013 và
2014, với diện tích mỗi xã là 1,5ha. Mật độ vịt siêu thịt là 400 con/ha. Mật độ cá các
loại là 8.000 con cá giống tiêu chuẩn/ha. Kết quả cho thấy, sau hai năm thực hiện mô
hình đã đem lại hiệu quả kinh tế cao. Cá nuôi có tốc độ sinh trưởng tương đối từ 25,10
đến 31,61 lần khối lượng cơ thể. Lượng tiêu tốn thức ăn bổ sung từ 0,30 đến 0,31
kg/1kg cá thương phẩm. Khối lượng trung bình của cá 0,90 - 1,77kg/con. Năng suất
đạt từ 15,32 đến 16,29 tạ/ha, trung bình là 15,81 tạ/ha. Với kết quả đó mô hình có tính
khả thi cao, cá sinh trưởng tốt, đạt năng suất, lượng tiêu tốn thức ăn bổ sung thấp, cần
được nhân rộng, ứng dụng ở những nơi có điều kiện tương tự mô hình.
Từ khóa: Mô hình sinh thái tổng hợp, lúa - cá - vịt, sinh trưởng, năng suất,
Quảng Xương, Hà Trung, Thanh Hóa.
1. ĐẶT VẤN ĐỀ
Sản xuất nông nghiệp của Việt Nam nói chung và tỉnh Thanh Hóa nói chung
chủ yếu là trồng lúa nƣớc. Về cơ bản tập quán canh tác hiện nay vẫn đơn canh cây lúa
là chính. Hình thức canh tác này có nhiều nhƣợc điểm nhƣ môi trƣờng dễ suy thoái ,
dịch bệnh nhiều, phải sử dụng nhiều hóa chất bảo vệ thực vật (BVTV). Sản phẩm nông
nghiệp không "sạch" thiếu an toàn, đặc biệt là năng suất và hiệu quả thấp.
Để khắc phục những nhƣợc điểm của hình thức độc canh trong nông nghiệp,
nhiều địa phƣơng trong cả nƣớc đã áp dụng kỹ thuật sản xuất theo hƣớng kết hợp trồng
lúa với các đối tƣợng cây, con khác. Trong đó mô hình sinh thái tổng hợp (STTH) lúa -
cá - vịt đƣợc áp dụng rộng rãi và thành công nhất. Ở mô hình STTH các đối tƣợng lúa,
cá, vịt đƣợc kết hợp canh tác cùng thời gian trên cùng một diện tích tạo nên một hệ sinh
1
TS. Giảng viên khoa NLNN nghiệp, trường Đại học Hồng Đức
2
KS. Giảng viên khoa NLNN nghiệp, trường Đại học Hồng Đức
3
ThS. Giảng viên khoa NLNN nghiệp, trường Đại học Hồng Đức
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
62
thái sinh động. Trong đó các đối tƣợng canh tác lúa, cá, vịt tác động lẫn nhau cùng phát
triển, phát huy tốt những mối quan hệ có lợi, hạn chế đến mức thấp nhất những tác hại
lẫn nhau. Cá là một mắt xích quan trọng trong hệ sinh thái đồng ruộng và chiếm tỉ
trọng rất lớn về doanh số cũng nhƣ lợi nhuận thu đƣợc của mô hình. Với lý do nhƣ vậy
việc nghiên cứu, đánh giá mức độ sinh trƣởng, lƣợng tiêu tốn thức ăn và năng suất các
giống cá nuôi trong mô hình STTH lúa - cá - vịt là hết sức cần thiết, để trên cơ sở đó
lựa chọn đối tƣợng cá nuôi thích hợp nhất cho mô hình.
2. ĐỐI TƢỢNG, ĐỊA ĐIỂM, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng, địa điểm nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Các loài cá nuôi: mè trắng, trôi, trắm cỏ, chép trong mô
hình sinh thái tổng hợp lúa - cá - vịt.
Địa điểm nghiên cứu: xã Quảng Định - Quảng Xƣơng và xã Hà Yên - Hà
Trung, tỉnh Thanh Hóa. Quy mô mỗi xã 1,5ha.
Thời gian 24 tháng, từ 9/2012 đến 9/2014.
2.2. Nội dung nghiên cứu
Đánh giá tốc độ sinh trƣởng, lƣợng tiêu tốn thức ăn và năng suất một số giống
cá nuôi trong mô hình STTH lúa - cá - vịt tại 02 xã Quảng Định - Quảng Xƣơng và Hà
Yên - Hà Trung, tỉnh Thanh Hóa.
2.3. Phƣơng pháp nghiên cứu
Thực nghiệm sản xuất theo quy trình và công thức sau : trồng lúa kết hợp nuôi
cá, vịt (400 con vịt và 8.000 con cá giống tiêu chuẩn các loại/ha, gồm cá mè, trôi, chép,
trắm cỏ), giảm 1/3 lƣợng phân vô cơ, giảm 1/4 lƣợng phân hữu cơ và công chăm sóc,
chỉ sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và kháng sinh khi thật cần thiết (Khi sử dụng cách ly
vịt, rút cạn nước ruộng để cá xuống mương theo yêu cầu với thời gian từng loại thuốc),
diện tích mỗi điểm 1,5ha có bờ bao, mƣơng nội ruộng chiếm 10,3% tổng diện tích.
Sử dụng phƣơng pháp nghiên cứu thông thƣờng đối với gia cầm và cá.
Xử lý số liệu theo phƣơng pháp thống kê sinh học.
3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1. Đánh giá các chỉ tiêu sinh trƣởng của cá trong mô hình sinh thái tổng
hợp lúa - cá - vịt năm 2013 và 2014 tại Thanh Hóa
Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh trƣởng của cá chép, cá mè, cá trôi, trắm
cỏ nuôi trong mô hình STTH lúa - cá - vịt năm 2013 và 2014 tại Hà Yên - Hà Trung và
Quảng Định - Quảng Xƣơng, Thanh Hóa đƣợc thể hiện ở (bảng 1).
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
63
Từ kết quả nuôi cá tại các mô hình thực nghiệm kết hợp với nuôi vịt trong ruộng
lúa cho thấy: hệ sinh thái nông nghiệp lúa - cá - vịt là hoàn toàn có thể cung cấp thức
ăn hữu cơ đáp ứng cơ bản nhu cầu dinh dƣỡng của cá nuôi ở mật độ 3 con/m2 với giống
cá cấp 1 (hoặc 0,8 - 1,5 con/m2 với giống cá đạt tiêu chuẩn) đã bố trí trong mô hình.
Các loại cá nuôi trong mô hình có tốc độ sinh trƣởng cao nhất vào tháng nuôi
thứ 1 đến tháng nuôi thứ 3, sau đó giảm dần và tăng cao ở các tháng mùa thu (tháng 8
đến tháng 9) rồi giảm nhanh. Cho tới lúc thu hoạch, cá mè và cá trắm cỏ, cá chép vẫn
còn tốc độ sinh trƣởng tƣơng đối cao hơn so với cá trôi trong mô hình. Kết quả này là
phù hợp với đặc điểm sinh học của các loài cá nuôi tại Hà Yên - Hà Trung và Quảng
Định - Quảng Xƣơng.
Bảng 1. Tốc độ sinh trƣởng tuyệt đối (A,g/tháng) và tƣơng đối (R%) của cá nuôi
trong mô hình sinh thái tổng hợp lúa - cá - vịt năm 2013 và 2014 tại Thanh Hóa
Tháng
nuôi
Cá Chép Cá Mè Cá Trôi Trắm cỏ
A R% A R% A R% A R%
Bắt đầu 1 98,3 121,07 88,4 93,29 201,4 81,56 201,4 118,68
1 - 2 121,3 154,81 135,9 137,95 126,2 119,90 126,2 140,72
2 - 3 103,5 166,67 149,8 157,57 120,2 1140,30 120,2 152,88
3 - 4 113,8 174,26 128,8 166,64 215,9 151,5 215,9 165,57
4 - 5 99,6 178,63 180,8 174,32 91,2 157,94 91,2 169,09
5 - 6 143,9 182,78 210,6 179,76 175,9 164,19 175,9 174,17
6 - 7 155,6 185,72 201,8 183,17 509,6 167,5 509,6 182,51
7 - 8 71,1 186,79 60,5 183,99 73,45 169,78 73,5 183,28
8 -
kết thúc
43,3 187,36 53,45 184,64 178,9 171,36 178,9 184,92
Số lần tăng
P cơ thể
30,67 25,06 12,97 25,53
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
64
3.2. Đánh giá các chỉ tiêu về tiêu tốn thức ăn, sự tăng trƣởng khối lƣợng và
năng suất cá trong mô hình STTH lúa - cá - vịt năm 2013 và 2014 tại Thanh Hóa
3.2.1. Năng suất cá và tiêu tốn thức ăn
Kết quả nghiên cứu một số chỉ tiêu năng suất cá nuôi trong mô hình lúa - cá -
vịt trong thực nghiệm đƣợc chỉ ra tại bảng 2.
Với 1 chu kỳ nuôi 2 vụ lúa, 2 vụ vịt, 1 vụ cá, sản lƣợng cá thu đƣợc tổng số
trong mỗi mô hình thí nghiệm dao động trong khoảng 450 đến gần 2 tấn, trung bình đạt
1580 kg/ha ruộng nuôi.
Thức ăn: Cần cung cấp thức ăn bổ sung cho cá (ngoài các loại có sẵn trong
ruộng lúa nƣớc, kể cả phân vịt) dao động trong khoảng 0,3 - 0,4 kg thức ăn/1kg tăng
trọng cá. Lƣợng thức ăn cần cung cấp cho cá nuôi trong mô hình lúa - cá - vịt thấp nhƣ
vậy là nhờ có nguồn thức ăn sẵn có trong môi trƣờng ở đây nhƣ động vật thủy sinh
trong ruộng, song cơ bản là nhờ có nguồn phân vịt thải xuống ruộng mỗi ngày, thức ăn
rơi vãi của vịt, ngoài ra còn có lá lúa chết, rong, tảo trong ruộng. Các loại cá nuôi kết
hợp trong mô hình chủ yếu là theo hình thức tận dụng thức ăn. Chính vì vậy, bố trí các
loại cá có đặc tính ăn ở 3 lớp: Đáy, giữa và mặt. Thức ăn nuôi cá chủ yếu là thức ăn dƣ
thừa, rơi vãi của vịt, phân vịt, động thực vật thuỷ sinh... và chỉ bổ sung một phần thức
ăn nhất định so với quy trình thâm canh cá khi gặp trời quá nóng, cá dồn xuống mƣơng
hoặc khi xử lý kỹ thuật đối với lúa. Phân vịt có thể nói là nguồn thức ăn tốt cho cá, tốt
hơn cả phân lợn và phân trâu, bò. Ở đây trong vòng 5 - 6 tuần nuôi trong ruộng lúa,
mỗi cá thể vịt thải ra lƣợng phân là 3,0kg. Nhƣ vậy, với mật độ 1con/25m2 thì mỗi tuần
có khoảng 10 - 15kg phân vịt/100m2, là hoàn toàn phù hợp nhu cầu của cá. Các loài cá
thả ở đây là cá Chép, cá Trôi, cá Trắm cỏ có thể trực tiếp ăn phân hữu cơ nhƣ phân vịt.
Bảng 2. Năng suất và tiêu tốn thức ăn bổ sung tính trung bình cho 1 ha cá nuôi
trong mô hình STTH lúa - cá - vịt năm 2013 và 2014 tại Thanh Hóa
STT Chỉ tiêu ĐVT
Hà Yên,
Hà Trung
Quảng Định,
Quảng Xƣơng
1 Sản lƣợng các loài cá khi thu hoạch Tấn 1,560 1,657
Cá Chép Kg 433 410
Cá Mè Kg 282 419
Cá Trôi Kg 330 350
Cá Trắm Cỏ Kg 515 478
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
65
2 Tổng thức ăn bổ sung cho cá Kg 475 525
3 Tổng chi tiền thức ăn bổ sung cho cá 1000 đồng 4,750 5,250
4
Tiêu tốn thức ăn bổ sung/1kg khối
lƣợng cá thu hoạch
Kg 0,304 0,317
5
Chi phí thức ăn bổ sung/1kg khối
lƣợng cá thu hoạch
Đồng 3.045 3.168
6
Năng suất cá trung bình của 1ha ruộng
trong mô hình ở mỗi điểm
Kg 1,560 1,657
3.2.2. Sự tăng trưởng khối lượng trung bình của cá qua các tháng nuôi
Bảng 3. Khối lƣợng trung bình cơ thể của cá nuôi
trong mô hình lúa - cá - vịt năm 2013 và 2014 tại Thanh Hóa
ĐVT: Gam/con
Mô hình Loại
Thời gian nuôi
Bắt
đầu thả
Tháng
thứ 1
Tháng
thứ 2
Tháng
thứ 3
Tháng
thứ 4
Tháng
thứ 5
Tháng
thứ 6
Tháng
thứ 7
Tháng
thứ 8
Kết thúc
Hà Yên,
Hà Trung
Chép 30,1 124,4 240,5 320,8 425,3 540,3 685,5 815,4 905,8 951,6
Mè 49,3 128,2 259,6 406,5 536,8 708,1 914,9 1109,5 1180,7 1237,4
Trôi 70,8 159,8 271,3 396,2 503,5 592,7 710,7 792,9 866,2 910,0
Trắm cỏ 67,3 266,1 396,7 512,2 725,5 819,4 993,6 1504 1625,5 1757,6
Quảng
Định,
Quảng
Xƣơng
Chép 30,1 133,5 260,7 388,5 509,1 594,3 735,5 916,4 968 1009,2
Mè 49,3 146,6 287,9 439,5 566,8 758,3 970,9 1180 1230,7 1281,2
Trôi 70,8 177,5 298,1 416,4 531,7 622,9 740,1 821,0 886,7 942,5
Trắm cỏ 67,3 271 395,5 518,4 736,9 825,5 1002,8 1512 1537 1763,5
Tốc độ tăng trƣởng của các loài cá trong cùng một mô hình là khác nhau .
Cùng loài cá nhƣng tốc độ trung bình ở hai điểm l à rất khác nhau. Nhìn chung ở
Quảng Định - Quảng Xƣơng cao hơn so với Hà Yên - Hà Trung.
Các tháng thứ 2, 3 và tháng thứ 6, 7 cá có tốc độ tăng trƣởng tốt hơn các tháng
khác trong năm . Vì trong các tháng này tƣơng ứng với thời g ian cuối mùa Xuân đầu
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
66
mùa Hè và cuối Hè đầu mùa Thu . Đây là thời điểm cá tăng trƣởng tốt nhất . Thời điểm
này sau gặt nên nguồn thức ăn trong mô hình cũng nhiều hơn .
3.2.3. Năng suất các loại cá trong mô hình lúa - cá - vịt
Bảng 4. Thành phần loài, khối lƣợng trung bình và năng suất các loại cá
trong mô hình lúa - cá - vịt năm 2013 và 2014 tại Thanh Hóa
Địa điểm Loại cá
Số lƣợng
cá giống
thả
Khối lƣợng trung
bình 1 con khi xuất
bán (làm tròn) (kg)
Năng suất
(tấn/ha)
Giá bán
(đ/kg)
Thành tiền
(1000đ)
Hà Yên,
Hà Trung
Chép 2130 0,95 0,433 40000 17320,0
Mè 1870 1,24 0,282 15000 4230,0
Trôi 2130 0,91 0,330 20000 6600,0
Trắm cỏ 1870 1,75 0,515 40000 20600,0
Cộng 8000 1,56 48750,0
Quảng
Định,
Quảng
xƣơng
Chép 2230 1,01 0,410 50000 20500,0
Mè 2000 1,28 0,419 20000 8380,0
Trôi 2230 0,94 0,350 30000 10500,0
Trắm cỏ 2040 1,76 0,478 60000 28680,0
Cộng 8500 1,657 67960,0
Số liệu trên bảng bảng 3 và 4 cho thấy:
Tỷ lệ sống của cá nuôi trong mô hình tƣơng đối thấp , tỉ lệ này cũng khác nhau
giƣ̃a các đối tƣợng nuôi và giƣ̃a hai điểm cũng khác nhau . Nguyên nhân là do khối
lƣợng cá giống thả là quá nhỏ nên tỷ lệ hao hụt lớn.
Tổng khối lƣơng cá thu đƣợc và khối lƣợng trung bình của cá cũng khác nhau ở
mỗi loại và ở các điểm . Nhìn chung kích thƣớc của cá đảm bảo tiêu chuẩn thƣơng
phẩm cao.
Về năng suất đạt trên 1,5 tấn/ha nuôi trong điều kiện của mô hình . Tuy nhiên ,
năng suất ở Quảng Định - Quảng Xƣơng cao hơn so với Hà Yên - Hà Trung.
Giá bán cá thƣơng phẩm cũng rất khác nhau giữa các loài. Đặc biệt là giữa 2 điểm
có sự chênh lệch , nguyên nhân là do khu vƣ̣c Quảng Định - Quảng Xƣơng gần thành
TẠP CHÍ KHOA HỌC, TRƢỜNG ĐẠI HỌC HỒNG ĐỨC - SỐ 25. 2015
67
phố nên có giá cao hơn so với Hà Yên - Hà Trung. Năng suất cá tại Hà Yên - Hà Trung
đạt đƣợc 1.532kg/ha (1,532 tấn/ha) thu 47,855 triệu đồng và tại Quảng Định - Quảng
Xƣơng đạt 1.629kg/ha (1,629 tấn/ha) thu 66,444 triệu đồng.
4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
4.1. Kết luận
Sinh trƣởng của các loài cá nuôi trong môi trƣờng STTH lúa - cá - vịt tại 02 điểm
Hà Yên - Hà Trung và Quảng Định - Quảng Xƣơng, Thanh Hóa năm 2013 và 2014 đạt
giá trị cao nhất vào mùa xuân (tháng 2 đến tháng 4) và mùa thu (tháng 8 đến tháng 9).
Cá trắm cỏ và cá chép vẫn sinh trƣởng khá tốt sau tháng 9 và có tốc độ cao hơn cá mè
và cá trôi.
Lƣợng tiêu tốn thức ăn bổ sung cho cá nuôi trong môi trƣờng STTH) lúa - cá -
vịt tại 02 điểm Hà Yên - Hà Trung và Quảng Định - Quảng Xƣơng, Thanh Hóa năm
2013 và 2014 là từ 0,301 đến 0,31kg/kg cá thƣơng phẩm.
Sản lƣợng và khối lƣợng trung bình của các giống cá nuôi trong mô hình STTH
lúa - cá - vịt tại 02 điểm Hà Yên - Hà Trung và Quảng Định - Quảng Xƣơng, Thanh
Hóa năm 2013 và 2014 là khác nhau trong cùng một điểm và các điểm khác nhau.
Năng suất chung giữa các điểm đánh giá là khác nhau đạt từ 1.560 đến 1.657
kg/ha/năm.
4.2. Kiến nghị
Cần đƣợc quảng bá rộng rãi và ƣ́ng dụng nuôi cá trong mô hình sinh thái tổng
hợp lúa - cá - vịt cho những vùng có điều kiện tƣơng tƣ̣ với Hà Trung và Quảng Xƣơng
tỉnh Thanh Hóa.
Tổ chức nghiên cứu thêm khả năng sinh trƣởng, phát triển và năng suất các
giống cá khác trong mô hình STTH lúa - cá - vịt để có nhiều lựa chọn đối tƣơng nuôi
cho mô hình.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
[1] Viện nghiên cƣ́u TW I , Tuyển tập các công trình nghiên cứu (1995), Nxb.
Nông nghiệp.
[2] Trần Văn Vỹ, Thức ăn nuôi vịt xuất khẩu (1995), Nxb. Nông nghiệp.
[3] Lê Xuân Đồng, Kỹ thuật nuôi vịt xuất khẩu (1994), Nxb. Nông nghiệp.
[4] Lê Xuân Đồng , Nguyễn Thƣợng Trƣ̀, Kỹ thuật nuôi vịt con (1988), Nxb.
Nông nghiệp.
[5] Tổ chƣ́c lƣơng thƣ̣c và nông nghiệp , Nuôi vịt bộ sách hướng dẫn gia đình ,
(1990), Liên Hiệp Quốc.
Các file đính kèm theo tài liệu này:
danh_gia_chi_tieu_sinh_truong_luong_tieu_ton_thuc_an_bo_sung.pdf